Từ thực tiễn nêu trên, học viên lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại công trình xây dựng trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài nghiên cứu của mình
Trang 1KIỀU HIỀN HIẾU
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN
Trang 2KIỀU HIỀN HIẾU KHÓA: 2017- 2019
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN
VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS ĐINH TUẤN HẢI
Hà Nội – 2019
-
Trang 3chân thành nhất đến tập thể giáo viên trong và ngoài trường Đại học Kiến trúc
Hà Nội đã hết lòng tận tình chỉ dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường trong thời gian qua Sau hơn một năm theo học tại lớp Cao học chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình - Khoa Sau Đại học - Trường đại học Kiến trúc Hà Nội, tôi đã làm luận văn tốt nghiệp với đề tài:
“Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại công trình xây dựng trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc”
Có được kết quả này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Đinh Tuấn Hải đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn, đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn Phòng Sau đại học -Trường đại học Kiến trúc Hà Nội, cùng các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến trong quá trình thực hiện luận văn này
Do năng lực và thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi sai sót, tôi mong muốn nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Kiều Hiền Hiếu
Trang 4
Tên tôi là: Kiều Hiền Hiếu
Ngày sinh: 01/05/1982
Nơi sinh: Xã Yên Phương – Huyện Yên Lạc – Tỉnh Vĩnh Phúc
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Kiều Hiền Hiếu
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
* Lý do chọn đề tài: 1
* Mục đích nghiên cứu: 2
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
* Phương pháp nghiên cứu: 2
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 3
* Cấu trúc luận văn: 3
PHẦN NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4
1.1 Sơ lược về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam 4
1.1.1 Thực trạng công tác quản lý dự án hiện nay 4
1.1.2 Các hình thức quản lý dự án hiện hành 6
1.1.3 Nội dung công tác quản lý dự án 6
1.1.4 Những đổi mới tích cực trong công tác quản lý dự án 7
1.1.5 Những tồn tại trong công tác quản lý dự án 8
1.2 Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các bệnh viện tại Việt Nam 11
1.2.1 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của các bệnh viện tại Việt Nam 11
Trang 61.3.1 Giới thiệu chung về dự án 16
1.3.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội, khoa học của dự án 20
1.4 Thực trạng công tác quản lý dự án tại công trình Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường 21
1.4.1 Thực trạng về mô hình Ban quản lý dự án 21
1.4.2 Thực trạng về cơ cấu tổ chức quản lý 23
1.4.3 Thực trạng về công tác quản lý tiến độ thi công 26
1.4.4 Thực trạng về công tác quản lý chất lượng 28
1.4.5 Thực trạng về công tác quản lý chi phí xây dựng 30
1.4.6 Thực trạng về công tác quản lý nhân lực 31
1.4.7 Thực trạng về công tác quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường 32
1.5 Đánh giá công tác quản lý dự án tại công trình Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường 33
1.5.1 Những kết quả đã đạt được 33
1.5.2 Một số tồn tại và nguyên nhân 34
1.5.3 Những yêu cầu đặt ra 35
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 37
2.1 Cơ sở khoa học về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 37
2.1.1 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 37
2.1.2 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng 43
2.1.3 Yêu cầu của quản lý dự án đầu tư xây dựng 44
Trang 72.1.6 Các mô hình tổ chức quản lý dự án 512.2 Cơ sở pháp lý về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 542.2.1 Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do Quốc hội, Chính phủ và các
Bộ chuyên ngành ban hành 542.2.2 Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành 572.2.3 Văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công trình Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường 572.3 Cơ sở thực tiễn về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 582.3.1 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý dự án xây dựng ở một số nước phát triển trên Thế giới 582.3.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý dự án xây dựng tại Việt Nam 64CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TRÌNH TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN VĨNH TƯỜNG 683.1 Mục tiêu quản lý dự án trong xây dựng công trình Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường 683.1.1 Quan điểm 683.1.2 Mục tiêu 693.2 Giải pháp hoàn thiện mô hình Ban quản lý dự án và nâng cao năng lực quản lý dự án 703.2.1 Bổ sung nhân sự Ban quản lý dự án 703.2.2 Xây dựng quy chế, chức năng nhiệm vụ cho các phòng ban 713.2.3 Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ cán bộ tham gia quản lý các dự án 73
Trang 83.3.1 Nâng cao quản lý nhà thầu thi công 75
3.3.2 Đề xuất mô hình quản lý tiến độ thi công 77
3.4 Giải pháp nâng cao quản lý chất lượng thi công 78
3.4.1 Nâng cao quản lý Nhà thầu thi công 78
3.4.2 Nâng cao quản lý Tư vấn giám sát 78
3.5 Giải pháp về nâng cao quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường 79
3.5.1 Quản lý về an toàn lao động 80
3.5.2 Quản lý về vệ sinh môi trường 80
3.6 Giải pháp quản lý rủi ro thi công 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
Kết luận 85
Kiến nghị 86
Trang 9ATLĐ An toàn lao động
Trang 10Bảng 1 Xác định số giường đầu tư tại các chuyên khoa
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.2 Sơ đồ các giai đoạn của quản lý dự án đầu tư xây dựng[24] Hình 2.3 Sơ đồ các chủ thể liên quan đến hoạt động quản lý dự án Hình 2.4 Sơ đồ mối quan hệ các yếu tố thực hiện quản lý dự án
Hình 3.2 Đề xuất mô hình quản lý tiến độ trong giai đoạn thực hiện
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài:
Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường là đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ khám và chữa bệnh cho nhân dân khu vực huyện Vĩnh Tường và các vùng lân cận của tỉnh Vĩnh Phúc Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường đang hoạt động với 153 giường bệnh thực có, tuy nhiên bệnh viện luôn trong tình trạng quá tải Số giường bệnh mà Bệnh viện đang phải đáp ứng theo nhu cầu thực tế khoảng hơn 200 giường Bệnh nhân thường xuyên phải nằm ghép, thầy thuốc phải cho bệnh nhân ra viện sớm dù chưa đủ thời gian điều trị
Với dân số của huyện Vĩnh Tường là 187.770 người, hàng năm Bệnh viện đa khoa Vĩnh Tường có khoảng 200.000 lượt khám chữa bệnh Hiện nay, bệnh viện mới được đầu tư nhà khoa Nội – Đông Y 5 tầng đã được đưa vào sử dụng Tuy nhiên các hạng mục nhà khoa ngoại tổng hợp, khoa sản, liên chuyên khoa, khoa nhi
và lọc thận đã xuống cấp, quy mô không đáp ứng đủ cho nhu cầu khám, điều trị chữa bệnh của người dân
Để đáp ứng được nhu cầu trên việc lập dự án đầu tư xây dựng mới các hạng mục nhà ngoại, liên chuyên khoa, khoa sản, khoa nhi, nhà kỹ thuật nghiệp vụ và hệ thống cảnh quan sân vườn đường nội bộ của Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Tường theo quy hoạch định hướng giai đoạn 2010-2020 có quy mô 250 giường bệnh là hết sức cấp thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay
Trong những năm vừa qua, nhiều dự án đầu tư xây dựng đã được triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch đề ra do đã làm tốt việc tổ chức quản lý dự
án Tuy nhiên cũng có không ít dự án kém hiệu quả
Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Tường sau khi được đầu tư sẽ đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân trong huyện cũng như toàn tỉnh Vĩnh Phúc, góp phần đưa tỉnh Vĩnh Phúc trở thành trung tâm dịch vụ y tế chất lượng cao của Việt Nam và trong khu vực Qua thực tế dự án đã triển khai thi
Trang 12công cho thấy mô hình tổ chức và phương thức quản lý cùng với kinh nghiệm, năng lực quản lý dự án còn nhiều hạn chế như thiếu về số lượng và yếu về chất lượng dẫn đến một số hạng mục thi công chậm tiến độ, chưa đạt yêu cầu về chất lượng, có phát sinh tăng và điều chỉnh tổng mức đầu tư so với ban đầu, vấn đề an toàn lao động và vệ sinh môi trường chưa đạt yêu cầu Mặc dù đã có nhiều ý kiến phân tích, đề xuất nhưng để giải quyết tổng quan
và phát huy hiệu quả thì nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu để bổ sung hoàn chỉnh
Từ thực tiễn nêu trên, học viên lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác
quản lý dự án tại công trình xây dựng trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài nghiên cứu của mình nhằm khắc phục những hạn
chế còn tồn tại, từ đó lựa chọn quy trình và phương thức quản lý dự án phù hợp với thực tế và xu hướng phát triển, tổ chức triển khai các thực hiện các dự
án đầu tư xây dựng hiệu quả, đồng thời rút kinh nghiệm cho các dự án triển khai trong thời gian tới
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường
- Phạm vi nghiên cứu: Quá trình quản lý chất lượng tại công trình Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường
* Phương pháp nghiên cứu:
Kết hợp nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực tiễn
Trang 13- Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở các nghiên cứu đã có về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình, Pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế -
xã hội, các Luật, Nghị định về xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, và các văn bản pháp lý hiện hành có liên quan
- Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh các số liệu liên quan đến công tác quản lý chất lượng tại công trình Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Ý nghĩa về mặt khoa học: Luận văn đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của một luận văn thạc sỹ, luận văn hệ thống lý luận cơ bản về công tác quản
lý dự án xây dựng và vận dụng để nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án tại công trình Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường
- Ý nghĩa về thực tiễn: Phân tích thực trạng chất lượng công tác quản lý
dự án tại công trình Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường, đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện, khắc phục các khó khăn tồn tại, nhằm nâng cao chất lượng bộ máy quản lý, chất lượng công trình, đẩy nhanh tiến độ thi công và nâng cao hiệu quả dự án, rút kinh nghiệm cho việc triển khai các dự án sau này nói chung vì vậy đề tài này mang ý nghĩa thực tiễn cao
* Cấu trúc luận văn:
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Chương 2: Cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và thực tiễn về công tác quản
lý dự án xây dựng công trình
Chương 3: Nâng cao chất lượng quản lý dự án tại công trình Trung tâm y
tế huyện Vĩnh Tường
Trang 14PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Sơ lược về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam
Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án, nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đạt mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra[18] Mục tiêu cơ bản của việc quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu
và bảo đảm chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không thay đổi
1.1.1 Thực trạng công tác quản lý dự án hiện nay
Trước sự gia tăng nhanh chóng về mặt quy mô của các công trình, sự yêu cầu khắt khe về công nghệ của các dự án, mối quan hệ tương tác phức tạp cũng như sự thay đổi liên tục giữa các chủ thể liên quan đến dự án và yêu cầu ngày càng cao của các Chủ đầu tư đòi hỏi công tác Quản lý dự án phải có sự phát triển sâu rộng, và mang tính chuyên nghiệp hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng ở nước ta trong thời gian tới Thực tiễn đó đã thúc đẩy ra đời một “nghề” mới mang tính chuyên nghiệp thực sự: Quản lý dự
án
Trong những năm trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hoá, toàn cầu hoá trong mọi lĩnh vực, quản lý dự án bắt đầu phát triển ở Việt Nam trong mọi ngành nghề, đặc biệt trong ngành xây dựng Song trên thực tế, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam còn nhiều bất cập, tại đa số các ban quản lý dự án, công tác quản lý dự án ở Việt Nam mới chỉ dừng lại ở mức kết nối giữa thiết kế, đấu thầu và thi công thành một quá trình chung theo quy định của pháp luật trong khi ngành xây dựng đang trên đà phát triển mạnh mẽ
Trang 15Đa số các dự án đều chậm tiến độ, vượt tổng mức đầu tư, sự xuống cấp nhanh chóng của các công trình sau thời gian ngắn sử dụng làm cho chủ đầu tư và xã hội hoài nghi về khả năng quản lý dự án của các kỹ sư Việt Nam
Cùng sự phát triển của ngành xây dựng, các dự án ngày một gia tăng Những yêu cầu cao của dự án đòi hỏi kỹ năng quản lý phải được nâng lên một bước mới, các công ty nước ngoài hội tụ đầy đủ các điều kiện về kinh nghiệm, công nghệ, nguồn vốn tiếp tục chiếm ưu thế hơn các công ty trong nước Sau khi Việt Nam gia nhập WTO các công ty trong nước mất dần thị phần vào tay các công ty nước ngoài[16] Các công ty trong nước cùng lúc phải đương đầu với hai khó khăn: cạnh tranh giữa các công ty trong nước, nâng cao công nghệ quản lý dự án để cạnh tranh với các công ty nước ngoài
Các công ty nước ngoài chiếm thị phần áp đảo cho các dự án lớn, phức tạp, đòi hỏi công nghệ và chất lượng cao Các công ty hoặc những phòng chuyên biệt về quản lý dự án trong nước hướng vào thị trường nội địa có vốn đầu tư của nhà nước, nơi các công ty có vốn nước ngoài không được phép tham gia Các bộ phận trong nước gói gọn hoạt động trong một mảng thị trường nhỏ hẹp và không có điều kiện đương đầu với những thách thức mới trong quản lý dự án Điều đó làm cho các bộ phận này khó có khả năng nâng cao trình độ, tích luỹ kinh nghiệm và hạn chế năng lực cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài khi tham gia các dự án lớn
Đối với các dự án lớn, quan trọng ở Việt Nam hầu hết đều do các công ty nước ngoài đảm nhiệm Ý thức được ưu thế của các công ty nước ngoài, các công ty trong nước thường không nghiên cứu những ảnh hưởng mới trong quản lý dự án mà đi theo những phương pháp quản lý sẵn có một cách thụ động Điều đó gây cản trở lớn cho các công ty này trong quá trình mở rộng phạm vi hoạt động Quy mô dự án càng lớn, phạm vi hoạt động càng rộng, các công ty càng lúng túng trong vấn đề kiểm soát và thiết lập hệ thống quản
Trang 16lý Bên cạnh đó không có sự liên kết giữa các công ty trong nước để gia tăng sức mạnh trong lĩnh vực quản lý dự án cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài
Vì vậy khoảng cách về trình độ quản lý dự án giữa các công ty trong nước với các công ty nước ngoài ngày một cách xa
1.1.2 Các hình thức quản lý dự án hiện hành
Theo Luật xây dựng 2014 và Nghị định 59, quy định các hình thức QLDA:
- Người quyết định đầu tư quyết định áp dụng hình thức tổ chức quản lý
dự án theo quy định tại Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014
- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng là Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực theo quy định tại Điều 63 của Luật Xây dựng năm 2014 và Điều 17 Nghị định 59
- Đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ Trường hợp điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ không có quy định cụ thể thì hình thức tổ chức quản lý dự án được thực hiện theo quy định của Nghị định
59
- Đối với dự án sử dụng vốn khác, người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của
dự án
- Đối với dự án PPP, doanh nghiệp dự án lựa chọn hình thức quản lý dự
án quy định tại Điều 19, Điều 20 của Nghị định 59
1.1.3 Nội dung công tác quản lý dự án
Nội dung công tác quản lý dự án bao gồm hai công việc chính là:
Trang 17- Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư
- Quản lý việc thực hiện dự án đầu tư
a Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư gồm các công việc như:
- Lập báo cáo đầu tư
- Lập dự án đầu tư
- Thuyết minh dự án đầu tư
- Lập nhiệm vụ thiết kế cơ sở
- Trình duyệt dự án đầu tư
- Báo cáo kinh tế kỹ thuật
- Điều chỉnh dự án đầu tư
b Quản lý việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng:
Xét cụ thể đối với việc quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định như sau:
- Quản lý việc thiết kế kỹ thuật và lập dự toán, tổng dự toán công trình
- Quản lý việc thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình
- Quản lý việc xin giấy phép xây dựng công trình
- Quản lý việc tuyển chọn nhà thầu và hợp đồng thực hiện dự án
- Quản lý thi công xây dựng công trình (quản lý về chất lượng; quản lý
về tiến độ; quản lý về khối lượng; quản lý về an toàn lao động; quản lý vệ sinh môi trường; quản lý nhân lực và quản lý thông tin)
- Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
- Quản lý rủi ro
- Các nội dung quản lý khác (nếu có)
1.1.4 Những đổi mới tích cực trong công tác quản lý dự án
Theo quy định của nhà nước, các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp
Trang 18công trình và công việc theo quy định Tổ chức, cá nhân tham gia công tác quản lý dự án từng bước được chuẩn hoá và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn dưới hình thức văn bằng, chứng chỉ hành nghề hoặc các điều kiện về năng lực phù hợp với công việc đảm nhận[12]
Năng lực thực hiện điều hành, quản lý các dự án lớn đã có bước tiến bộ Bằng nhiều hình thức khác nhau và qua thực tế thực hiện dự án, nhiều các bộ
đã làm quen với công nghệ quản lý dự án hiện đại tiên tiến và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm
1.1.5 Những tồn tại trong công tác quản lý dự án
b Trình độ năng lực của Ban quản lý dự án
Năng lực của các cơ quan của chủ đầu tư còn bị hạn chế bởi các quy định, quy chế vận hành hệ thống Việc thay đổi cơ chế vận hành cho phù hợp với luật Xây dựng và những quy định kèm theo khá chậm Xác định vai trò, trách nhiệm của “chủ đầu tư” còn lúng túng trong thời gian dài làm cho không
ai là chủ thực sự, chịu trách nhiệm từ đầu cho đến khi kết thúc quá trình xây dựng công trình
Tính thụ động trong công việc còn khá phổ biến, trách nhiệm cá nhân
Trang 19(hoặc cơ quan) còn chưa được làm minh bạch nên dễ dẫn đến tình trạng “mọi người đều quan tâm một việc nhưng trách nhiệm thì không ai là người chịu chính” Tình trạng này khá phổ biến ở cơ quan công quyền các cấp chứ không riêng ngành xây dựng Năng lực của các cơ quan thay mặt cho chủ đầu tư còn những bất cập Điều này thể hiện ở gần như mọi “công đoạn” từ chuẩn bị dự
án đến thực hiện dự án Một số bộ phận còn thực hiện công việc theo tư duy rất cũ mặc dù môi trường đầu tư (chế độ, chính sách…) được đổi mới hàng ngày
Công tác chuẩn bị và thực hiện dự án xây dựng được quan tâm nhiều hơn công tác giám sát đầu tư (trong đó bao gồm cả việc theo dõi, đánh giá hiệu quả dự án) còn bị xem nhẹ Trải qua nhiều năm thực hiện đầu tư với nguồn kinh phí đáng kể nhưng chúng ta cũng chưa có một đánh giá nào hoàn chỉnh
dự án vì vậy cũng chưa có cơ sở cho những định hướng đầu tư trong tương lai khi mà sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước sẽ đến lúc đòi hỏi nhiểu hơn những giải pháp phi công trình, thân thiện với môi trường
Mối liên hệ với cộng đồng của các dự án còn rất hạn chế Thông tin về
dự án còn chưa đến với cộng đồng được hưởng lợi cũng như bị ảnh hưởng để nhận về và xử lý các phản hồi[23] Nếu làm tốt vấn đề này có thể sẽ tăng cường sự đồng thuận của người dân cũng như sẽ tạo được kênh cho sự giám sát của cộng đồng
Năng lực của các nhà thầu tư vấn, nhà thầu xây dựng còn chưa đáp ứng được yêu cầu cả về lượng và chất Hệ quả của sự yếu kém này ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thực hiện dự án cũng như chất lượng và hiệu quả của dự án Một thời gian rất dài không ai chăm lo đến việc tăng cường năng lực cho các
cơ quan tư vấn Tuy cùng là các doanh nghiệp nhưng sản phẩm tư vấn có trình độ thấp thì xã hội chịu thiệt thòi nhiều hơn Các cơ quan Tư vấn thực tế mới là sự chuyển đổi từ các đơn vị Khảo sát – Thiết kế, tỷ lệ “thợ vẽ” còn
Trang 20chiếm phần lớn cho nên chũng ta thiếu rất nhiều chuyên gia tư vấn giỏi Để có một nguồn nhân lực tư vấn đủ năng lực cần thời gian đào tạo và trưởng thành trong công việc trên 10 năm Cung cách điều hành, tư duy bảo thủ trì trệ ở một số đơn vị, một số các nhân đã làm chậm hoặc mất đi khả năng “tự nâng cao năng lực” của tư vấn (một yếu tố tối cần thiết để tư vấn phát triển và hội nhập)
Sự chậm phát triển của tư vấn phần nào cũng do các chính sách của Nhà nước và ngành chưa thực sự tạo động lực thúc đẩy tư vấn phát triển Một khi chúng ta ý thức được rằng sự yếu kém của Tư vấn sẽ dẫn đến sản phẩn không tốt cho xã hội, ảnh hưởng đến sự phát triển chung của ngành thì các cơ quan Chính phủ, Bộ chuyên ngành cần có những chính sách nhằm khuyến khích Tư vấn nâng cao năng lực (việc chọn thầu tư vấn với giá rẻ lâu nay không khuyến khích Tư vấn sáng tạo, tìm tòi giải pháp tốt nhất cho dự án)
Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng công trình của chúng ta còn chậm đổi mới Đây là nguyên nhân quan trọng nhất vì mô hình quản lý đầu tư tốt sẽ là động lực cải thiện các nguyên nhân nêu trên Cũng cần nói rằng vấn đề này còn khá trì trệ từ các cơ quan Chính phủ Tuy nhiên xét về mặt chủ quan thì
mô hình quản lý hiện nay còn nhiều bất cập, chưa mạnh dạn thành lập một nhóm chuyên gia để nghiên cứu và thiết kế mô hình cho nên trong thời gian qua chậm đưa ra được cơ chế nào phù hợp Một số bộ phận quản lý còn sa đà vào các vấn đề chi tiết kỹ thuật mà chưa quan tâm các vấn đề có tính vĩ mô Những quy trình thực hiện các công việc dường như còn chưa chuẩn bị tốt Những quy định này cần phải chỉ dẫn tường tận cho các cơ quan cùng tham gia thực hiện dự án kể cả tư vấn và các nhà thầu xây dựng
Sự quá tải của các cơ quan Thẩm tra, thẩm định ngoài yếu tố thiếu nhân lực cũng còn do cách thức làm việc Khi đã ý thức được rằng các cơ quan Thẩm định không thể có thời gian và sức lực xem kỹ hàng trăm, ngàn hồ sơ
Trang 21thiết kế thì cách thức Thẩm tra thẩm định đúng mức cần thiết sẽ làm giảm tải cho cán bộ đồng thời tập trung đánh giá những điểm chính yếu như Sự tuân thủ quy hoạch, tuân thủ Quy chuẩn và tiêu chuẩn, sự an toàn công trình, kinh
tế, an toàn môi trường…
Tổ chức quản lý đầu tư còn chưa thực sự quan tâm đến việc giám sát đầu
tư và đánh giá hiệu quả dự án Tổ chức quản lý đầu tư và thực hiện các dự án dụng vốn ODA hiện cũng còn nhiều hạn chế; mối quan hệ công việc và trách nhiệm giữa CPO, PMU, Cục quản lý XDCT…; Năng lực các nhà Tư vấn quốc tế cũng có nhiều vấn đề; quyền lực của bên vay dường như bị hạn chế chưa hẳn đã do bên cho vay mà còn do năng lực quản lý của bên vay… Các thủ tục làm mất nhiều thời gian chờ đợi của dự án
c Bị động về nguồn vốn
Trong khi đa phần các dự án đầu tư xây dựng cơ bản đều sử dụng vốn ngân sách thì các chủ đầu tư và các cơ quan chính quyền địa phương đã không có cái nhìn dài hạn trong quá trình xây dựng kế hoạch vốn cho việc triển khai dự án Điều này đã làm cho công tác bố trí vốn không kịp thời và hiệu quả, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án Bên cạnh đó việc bố trí vốn tại các địa phương còn dàn trải; thủ tục đầu tư XDCB còn nhiều phức tạp cũng gây nhiều khó khăn cho các nhà thầu và các chủ đầu tư
1.2 Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các bệnh viện tại Việt Nam
1.2.1 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của các bệnh viện tại Việt Nam
Bệnh viện là loại công trình kiến trúc đặc biệt, đa năng có đặc thù chuyên ngành y tế, với không gian khám chữa bệnh được xây dựng theo yêu cầu chuyên môn với từng nhiệm vụ, chức năng cụ thể của các chuyên khoa theo
mô hình tập trung chuyên môn hoá theo từng chức năng Công trình xây dựng phải được đầu tư thiết kế và xây dựng với những giải pháp kiến trúc linh hoạt
Trang 22cùng những vật liệu mới phù hợp với sự tiến bộ của trang thiết bị ngày càng nhiều về chủng loại và hiện đại về công nghệ
Các dự án đầu tư của các bệnh viện giao cho Giám đốc các bệnh viện làm Chủ đầu tư theo hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án Vì chỉ đầu
tư ở mức nhỏ và vừa chủ yếu là cải tạo và mở rộng nên các Ban Quản lý dự
án (BQLDA) do Chủ đầu tư thành lập chủ yếu là cán bộ kiêm nhiệm Đa số các bệnh viện chỉ được đầu tư cải tạo mở rộng dần, các dự án đầu tư ở mức nhỏ và vừa, cơ bản là duy tu, sửa chữa cải tạo chống xuống cấp và xây dựng, mua sắm trang thiết bị bổ sung Việc đầu tư mang tính chất “chữa cháy, chắp vá” nhằm đáp ứng nhu cầu bức xúc trước mắt
Về cơ bản không đáp ứng được yêu cầu về năng lực quản lý theo quy định, mặc dù có một số Chủ đầu tư thuê Tư vấn quản lý dự án nhưng vẫn tồn tại những hạn chế, bất cập - cụ thể:
- Số lượng cán bộ thiếu
- Trình độ, năng lực quản lý hạn chế
- Ít điều kiện cập nhật thông tin mới về công nghệ khám chữa bệnh (những bước đột phá trong lĩnh vực y học tiên tiến) cũng như công nghệ xây dựng để đề xuất những ý tưởng, giải pháp thiết kế phù hợp, hiệu quả
- Về tư vấn: không đủ năng lực, thiếu kiến thức, kinh nghiệm thực tế do không được đào tạo chuyên ngành xây dựng y tế
Do vậy, hầu hết các dự án kéo dài, chưa đảm bảo tiến độ được phê duyệt, trong khi thực hiện các công việc quản lý dự án còn nhiều thiếu sót và bất cập
1.2.2 Những yêu cầu đặc thù của các dự án đầu tư xây dựng bệnh viện
a Yêu cầu về dây chuyền công năng
Khi thiết kế xây dựng bệnh viện phải thỏa mãn các yêu cầu chức năng cơ bản sau: phục vụ bệnh nhân; phục vụ cho công tác khám bệnh và điều trị;
Trang 23phục vụ kỹ thuật nghiệp vụ; phục vụ hành chính quản trị, hậu cần và dịch vụ tổng hợp, phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy… Các chức năng này phải có mối liên hệ mật thiết với nhau Ngoài ra với dự án Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường cần xét tới yêu cầu về cảnh quan đô thị, do nằm giữa trung tâm của huyện Điều này sẽ là cơ sở quan trọng trong việc lựa chọn vị trí và giải pháp bố cục mặt bằng, nội dung và giải pháp thiết kế cho từng hạng mục trong bệnh viện mà Chủ đầu tư và tư vấn thiết kế cần hướng tới
Một số nội dung cần chú ý khi thiết kế bệnh viện:
- Công trình có các hình khối gọn, đảm bảo công năng, giảm mật độ xây dựng công trình tăng hệ số sử dụng đất, giảm quãng đường đi lại của người bệnh đến các khoa phòng Lập sơ đồ về mối quan hệ giữa các khu vực chức năng: theo phương ngang và phương đứng, đảm hoạt động chuyên môn theo
mô hình tập trung, liên hoàn, khép kín trong phạm vi khuôn viên của bệnh viện
- Có quy hoạch giao thông chặt chẽ và rõ ràng Các khu đất được quy hoạch làm bệnh viện thường phải tiếp xúc ít nhất hai mặt đường Tách bạch các luồng giao thông dành riêng cho bệnh nhân; luồng giao thông dành riêng cho các cán bộ nhân viên và khách; luồng giao thông dành riêng cho phục vụ công cộng; luồng giao thông cứu hỏa
- Đặc biệt chú ý đến sảnh đón tiếp bệnh nhân, tránh ùn tắc, tập trung đông người
- Khi thiết kế các không gian trong bệnh viện cần tính đến các yếu tố: số lượng giường bệnh, số lượng phòng khám; số lượng và các loại thiết bị, máy móc, số lượng phòng phẫu thuật; các cơ sở đào tạo; các đặc tính chủ đạo của bệnh viện (theo các khoa, phòng), số nhân viên/ số giờ hoạt động; mối quan
hệ liên khoa, phòng; các yêu cầu về mức độ tiện nghi, có tỷ lệ hợp lý giữa bộ phận phụ trợ với bộ phận có công năng chính của bệnh viện
Trang 24- Tính đến quy trình xử lý trong tình huống thảm họa và trong tình trạng khẩn cấp, tiếp nhận cùng lúc nhiều bệnh nhân
- Bệnh viện được xây dựng theo hướng tiếp cận mới thân thiện với bệnh nhân, tạo sự tiện nghi, dễ chịu và kết nối thuận tiện cho việc đi lại của người bệnh Tiến tới bệnh viện phải đáp ứng với yêu cầu dịch vụ tiện nghi như nghỉ dưỡng (chức năng khách sạn) và chữa bệnh (chức năng bệnh viện) → Bệnh viện khách sạn
- Đây là công trình xây chen 2 mặt tiếp giáp bên cạnh là khu khám chữa bệnh đang hoạt động của Trung tâm y tế Vĩnh Tường , mặt còn lại tiếp giáp với đường giao thông có hướng di chuyển của các p hương tiện giao thông hai chiều nên yêu cầu khi thi công phải đảm bảo về vệ sinh môi trường và tiếng
ồn để giảm thiểu ảnh hưởng tới việc khám chữa bệnh , đến khu dân cư sống xung quanh, không cản trở giao thông nội đô và phải đặc biệt chú ý đế n vấn
đề an toàn cho công trình đang thi công, các công trình lận cận
- Ngoài ra bệnh viện còn phải là công trình xanh, sử dụng năng lượng có hiệu quả, sử dụng nước có hiệu quả Thiết kế bệnh viện tốt tác động nhiều tới tâm lý bệnh nhân, ảnh hưởng rất lớn đến thời gian phục hồi của họ Việc đưa cảnh quan thiên nhiên, cây xanh vào bệnh viện cũng là yếu tố quan trọng Điều này giảm sự căng thẳng và cải thiện tâm trạng của bệnh nhân, giúp bệnh nhân chóng khỏi bệnh hơn – điều mà các bệnh viện luôn hướng tới
- Cần có các lưu ý đặc biệt trong xây dựng đối với các khoa phòng có yêu cầu vô khuẩn, chống lây nhiễm chéo
- Có hệ thống kỹ thuật, trang thiết bị máy móc phục vụ cho nhu cầu chăm sóc bệnh nhân như hệ thống khí y tế trung tâm, hệ thống thông khí vô trùng, hệ thống tay vịn trong bệnh viện, hệ thống báo gọi y tá, hệ thống kết nối màn hình, mạng nội bộ, hệ thống loa phóng thanh, hệ thống PACS, chẩn đoán hình ảnh…
Trang 25- Hình thức thu gom và xử lý chất thải trong bệnh viện phải được kiểm soát chặt chẽ theo quy chế quản lý chất thải y tế Sử dụng vật liệu hoàn thiện, trang trí có màu sắc có thể giúp bệnh nhân nhanh chóng hồi phục
- Giải pháp thiết kế, kết cấu vỏ bao che và thiết bị điện cần tính đến yêu cầu sử dụng năng lượng có hiệu quả Số tầng cao, giải pháp kết cấu, an toàn mái và các bộ phận kiến trúc phải tính đến các yêu cầu ứng phó với biến đổi khí hậu
b Yêu cầu về kỹ thuật
Kể từ văn bản tiêu chuẩn đầu tiên về thiết kế bệnh viện ban hành năm
1978 đến nay, tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện đã được soát xét, sửa đổi bổ sung ban hành nhiều lần Đó là vào các năm 1987 (TCVN 4470 : 1987); năm 1995 (TCVN 4470 : 1995); năm 2007 (TCVN 365 : 2007) và gần đây nhất tiêu chuẩn này đã được soát xét, sửa đổi và sắp công bố ban hành (TCVN 4470 : 2012)
Một số tiêu chuẩn ngành: Khoa cấp cứu – Khoa điều trị tích cực – chống độc – Tiêu chuẩn thiết kế (52 TCN – CTYT 37: 2005); Khoa phẫu thuật – Tiêu chuẩn thiết kế (52 TCN – CTYT 38: 2005); Khoa xét nghiệm – Tiêu chuẩn thiết kế (52 TCN – CTYT 39: 2005); Khoa chẩn đoán hình ảnh – Tiêu chuẩn thiết kế (52 TCN – CTYT 40: 2005)…
Bên cạnh đó, theo yêu cầu quản lý nhà nước trong lĩnh vực khám chữa bệnh, Bộ Y tế cũng đã ban hành một số tiêu chuẩn cấp ngành nhằm đáp ứng yêu cầu và đòi hỏi ngày càng cao của bệnh viện, nhất là trong bối cảnh hiện nay, mô hình xã hội hóa các cơ sở y tế khám bệnh và chữa bệnh (bệnh viện tư nhân và bệnh viện có vốn đầu tư nước ngoài) ngày càng nhiều
Các tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn ngành nêu trên trên đã và đang là các cơ sở pháp lý trong việc thẩm định, thẩm tra, tư vấn thiết kế và xây dựng công trình bệnh viện mà không phân biệt nguồn vốn đầu tư
Trang 261.3 Công tác thi công tại công trình Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường
1.3.1 Giới thiệu chung về dự án
* Các thông tin cơ bản về Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường:
a Tên dự án: Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường
b Chủ đầu tư: Sở Y tế tỉnh Vĩnh Phúc
c Cơ quan quyết định đầu tư: UBND tỉnh Vĩnh Phúc
Hình 1.1 Phối cảnh Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường[26]
d Mục tiêu đầu tư xây dựng:
Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Tường sau khi được đầu tư sẽ đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân trong huyện cũng như toàn tỉnh Vĩnh Phúc, góp phần đưa tỉnh Vĩnh Phúc trở thành trung tâm dịch vụ y tế chất lượng cao của Việt Nam và trong khu vực
Với cơ sở vật chất được nâng cấp đầy đủ, hiện đại, đồng bộ sẽ trở thành thế mạnh của Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Tường trong việc xã hội hóa đầu tư, kêu gọi nguồn vốn đầu tư trang thiết bị y tế, thu hút các bác sỹ, cán bộ chuyên
Trang 27môn giỏi, tạo năng lực cạnh tranh cho Bệnh viện để phục vụ công tác khám chữa bệnh cho nhân dân trong Huyện và các khu vực lân cận
e Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
Trên cơ sở quy mô đầu tư, tỉ lệ số giường lưu tối thiểu tại các chuyên khoa theo tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện tuyến Quận, Huyện, TCXD 9213 – 2012,
và số giường (theo kế hoạch) đã được đầu tư ở bệnh viện, xác định được số giường cần đầu tư ở giai đoạn III như Bảng 1
Bảng 1 Xác định số giường đầu tư tại các chuyên khoa
Tỉ lệ % giường lưu tại các chuyên khoa (*)
Số giường phân bổ (*)
Số giường theo kế hoạch ở bệnh viện
Số giường đầu tư Giai đoạn III
Trang 28- Diện tích khu đất : 20.000 m2
- Diện tích xây dựng (a) + (b) + (c) : 1240 m2
+ Nhà khoa Sản – Ngoại – Liên chuyên khoa : 890 m2
Trang 29g Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở):
- Giải pháp kiến trúc: Hình thức kiến trúc mặt ngoài công trình sử dụng ngôn ngữ kiến trúc hiện đại bằng cách thiết kế các mảng dài và hẹp bố trí chủ yếu phương đứng giúp tạo ra các mảng dọc, chữ nhật khỏe khoắn, hiện đại trên mặt đứng, tạo cho phần thân công trình cảm giác thanh thoát, làm công trình như tôn nghiêm và cao thêm Hình thức kiến trúc của các khối nhà được nghiên cứu nhằm đáp ứng các mục tiêu:
+ Nhà khoa Sản - Ngoại - Liên chuyên khoa và nhà khoa Nhi được thiết
kế mặt đứng đồng bộ, hài hòa và phù hợp với nhà Nội – Đông y hiện trạng
+ Hình khối, ngôn ngữ kiến trúc đơn giản, mạch lạc, khỏe khoắn Không có các mảng khối, chi tiết rườm rà, không có các chi tiết gây sự mất cân đối trên mặt đứng
+ Màu sắc phù hợp cảnh quan, tạo cảm giác ấm áp, lạc quan cho người bệnh
+ Bền vững với thời gian, thời tiết
+ Dễ dàng sửa chữa, thay thế, bảo trì, bảo dưỡng
+ Lấy cả 03 tòa nhà làm không gian kiến trúc tổng thể, trong đó các tòa nhà bổ sung hình thức kiến trúc cho nhau; lấy tỉ lệ đẹp của các mảng trong mỗi tòa nhà làm giá trị kiến trúc; lấy sân vườn, cây xanh làm giá trị tinh thần; lấy nhà cầu và hành lang làm sự kết nối liên thông; lấy biểu tượng chữ thập
“+” làm ngôn ngữ công trình y tế
- Giải pháp kết cấu: Công trình sử dụng kết cấu bê tông cốt thép toàn khối, móng cọc ép bê tông cốt thép; cột, dầm, sàn bê tông cốt thép chịu lực,
tường gạch bao che và vách ngăn
- Cấp nước: Cấp từ nguồn cấp nước sạch của khu vực Phương thức cấp nước, quy cách thiết bị và vật liệu, Tuân thủ các quy định về cấp thoát nước
Trang 30- Hệ thống chống sét: Phương pháp chống sét kiểu tia tiên đạo
- Các hệ thống điều khiển tòa nhà thông minh; hệ thống mạng Lan; tổng đài điện thoại; hệ thống gọi y tá… đồng bộ
h Loại, cấp công trình: Công trình y tế, Cấp II
i Phương án bảo vệ môi trường: Thực hiện theo báo cáo đánh giá tác động
môi trường cho toàn dự án
k Tổng mức đầu tư của dự án: 144.989.000.000 VNĐ
l Nguồn vốn đầu tư: Vốn Ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp
m Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
n Thời gian thực hiện dự án: 2017 – 2019
1.3.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội, khoa học của dự án
a Kinh tế tài chính
Trong quá trình vận hành, một phần kinh phí của Bệnh viện được tái đầu
tư để góp phần tăng cường điều kiện kỹ thuật, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ tốt hơn cho công tác khám chữa bệnh và nghiên cứu khoa học y học, các hoạt động từ thiện của bệnh viện
Hiệu quả hoạt động tài chính của Bệnh viện; hàng năm sẽ tạo thêm một phần kinh phí để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cán bộ, CNV trong bệnh viện
b Xã hội
Bệnh viện đi vào hoạt động góp phần giải quyết việc điều trị quá tải của
Trang 31các bệnh viện lớn ở huyện Vĩnh Tường và tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay Đáp ứng được một phần yêu cầu khám chữa bệnh chất lượng cao cho bệnh nhân
Từ kết quả hoạt động tài chính, trích một phần từ nguồn thu để giải quyết chế độ cho các đối tượng chính sách, người nghèo
Tạo việc làm ổn định cho khoảng 450 – 500 người lao động và tăng thêm nguồn thu nhập, cải thiện đời sống cho cán bộ, CNV của Bệnh viện
Bệnh viện được xây dựng, khẳng định tính đúng đắn về chủ trương giảm quá tải bệnh viện cho ngành Y tế Từ mô hình này sẽ đóng góp kinh nghiệm trong các tổ chức và quản lý hoạt động cho các đơn vị khác
c Đào tạo và nghiên cứu khoa học
Bệnh viện là nơi các nhà khoa học và các nhà nghiên cứu thông qua việc tham gia hoạt động tại Bệnh viện nâng cao trình độ, nâng cao tay nghề cho các Bác sỹ
Bệnh viện sẽ thu hút đội ngũ khoa học trong và ngoài nước có kỹ thuật và tay nghề cao tham gia công tác nghiên cứu khoa học Sử dụng được khả năng
và năng lực của các chuyên gia đầu ngành và các nhà khoa học giỏi ở nước ngoài
1.4 Thực trạng công tác quản lý dự án tại công trình Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường
1.4.1 Thực trạng về mô hình Ban quản lý dự án
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Sở Y tế tỉnh Vĩnh Phúc là đơn vị thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế, kĩ thuật; Giám sát, đôn đốc, đánh giá việc tuân thủ nghĩa vụ của các nhà thầu trong việc đảm bảo các tiêu chuẩn
về kĩ thuật, chất lượng công trình và bảo vệ môi trường cảnh quan; Tổ chức nghiệm thu, tiếp nhận và bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng
a Chức năng của Ban QLDA
Ban Quản lý dự án có chức năng là đại diện cho Sở Y tế tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 32làm chủ đầu tư và trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng Công trình Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường từ khi được giao nhiệm vụ cho đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng, kết thúc đầu tư, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng và theo đúng các quy định của pháp luật
b Nhiệm vụ của Ban QLDA
- Xây dựng chương trình, kế hoạch:
+ Xây dựng chương trình kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và hằng năm về đầu tư xây dựng các công trình của Sở Y tế, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Xây dựng kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính hàng năm của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tỉnh
- Thực hiện các nội dung công việc chuẩn bị đầu tư:
+ Thực hiện các thủ tục về giao, nhận đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, xin cấp giấy phép xây dựng (nếu cần) chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình;
+ Tổ chức thực hiện các công việc tư vấn trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư (khoan khảo sát địa chất, lập dự án đầu tư, lập báo cáo tác động môi trường…);
+ Tổ chức thực hiện việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình, trình Ủy ban nhân dân tỉnh và phê duyệt theo quy định;
- Đại diện Sở Y tế thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư: + Giám sát việc lập và tổ chức thẩm định, phê duyệt Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của dự án xây dựng công trình Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường đảm bảo phù hợp với Dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt;
+ Giám sát đôn đốc, đánh giá việc tuân thủ đúng các nghĩa vụ của Nhà thầu trong việc thực hiện các nội dung yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, chất
Trang 33lượng các công trình, tiến độ thực hiện, bảo vệ môi trường và các vẫn đề khác
đã được thỏa thuận trong Hợp đồng đã ký;
+ Thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng nghiệm thu, tổ chức việc nghiệm thu, thanh quyết toán, tiếp nhận công trình và các hạng mục của công trình để bàn giao công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng
- Quản lý cơ sở nhân lực:
+ Quản lý cán bộ, người lao động làm việc tại Ban QLDA và thực hiện các chế độ chính sách đối với các thành viên của Ban QLDA theo đúng quy định của pháp luật;
+ Quản lý tài chính tài sản của Ban QLDA được giao theo quy định của
Sở Y tế;
1.4.2 Thực trạng về cơ cấu tổ chức quản lý
Hình 1.3 Hiện trạng cơ cấu tổ chức Ban QLDA ĐTXD Sở Y tế
Ban QLDA đầu tư xây dựng Sở Y tế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư theo hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án Thực hiện
Trang 34nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý đầu tư xây dựng của Chủ đầu tư từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành
Mô hình tổ chức gồm:
*Sở Y tế:
- Lãnh đạo Sở Y tế: Giám đốc Sở
*Ban Quản lý dự án:
- Trưởng ban: Phụ trách chung các hoạt động của Ban:
+ Chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, Sở Y tế và cấp ủy Ban Quản lý dự án
về mọi mặt hoạt động của đơn vị;
+ Giúp Chủ đầu tư tổ chức thực hiện dự án theo kế hoạch được phê duyệt đúng quy định của Nhà nước
+ Chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài chính của dự án, kiểm tra xác nhận về đơn giá, chế độ và giá trị thanh quyết toán công trình theo quy định; + Ký các hồ sơ thiết kế - dự toán, hồ sơ thanh quyết toán trước khi trình Giám đốc Học viện phê duyệt;
+ Chủ trì giao ban với các chủ nhiệm công trình trên công trường
- Phó ban QLDA chuyên trách:
+ Giúp Trưởng ban duy trì hoạt động tại đơn vị theo đúng điều lệnh quản
lý bộ đội, kiếm tra đôn đốc những công việc về kế hoạch và kỹ thuật của Ban
và đơn vị thi công theo phân công của Trưởng ban chỉ đạo để kỹ thuật thực hiện công tác nghiệm thu công việc của các hạng mục công trình và đôn đốc đơn vị thi công thực hiện tiến độ đã được phê duyệt;
+ Cùng với Trưởng ban xây dựng kế hoạch công tác của Ban Quản lý dự
Trang 35+ Giúp Trưởng ban chỉ đạo Công tác kế hoạch, công tác quản lý dây chuyền công năng, dây chuyền công nghệ theo nhiệm vụ được giao;
+ Chủ trì điều hành đơn vị thuộc quyền thực hiện công tác kế hoạch đầu
tư, giám sát đánh giá đầu tư, quản lý chất lượng thi công lắp đặt dây chuyền công nghệ, thiết bị theo đúng thiết kế phê duyệt và nhiệm vụ Giám đốc Sở giao;
+ Chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, Giám đốc Sở về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công
- Kế toán trưởng, đồng thời làm Trưởng phòng Tài chính – Kế toán: + Tham mưu cho Trưởng ban tiếp nhận quản lý và sử dụng vốn đầu tư
có hiệu quả theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Pháp lệnh kế toán thống kê;
+ Kiểm tra, đề xuất, lập các văn bản có liên quan trong việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán đối với các hạng mục công trình và toàn bộ dự án theo đúng chế độ quy định và đáp ứng yêu cầu về tiến độ thi công xây lắp;
+ Tham gia ý kiến vào nội dung liên quan đến công tác tài chính trong hợp đồng kinh tế và quản lý theo dõi việc thực hiện các hợp đồng kinh tế Đề xuất các biện pháp về quản lý tài chính phù hợp nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện các nhiệm vụ của dự án Quản lý chặt chẽ vốn đầu tư, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm chống thất thoát ngân sách;
+ Chịu trách nhiệm trước cấp Ủy và Trưởng ban về thực hiện các nhiệm
vụ được phân công và trước pháp luật về tính chính xác, trung thực khi thực hiện chế độ thanh toán, quyết toàn và tính hợp pháp của hóa đơn chứng từ Tổ chức quản lý hồ sơ, chứng từ thanh quyết toán khoa học, đầy đủ của từng gói thầu và từng nhiệm vụ của dự án
- Các phòng chức năng:
+ Phòng Kỹ thuật - Dự toán: Thực hiện nhiệm vụ phụ trách chung công
Trang 36việc của tổ kỹ thuật và trực tiếp tổ chức triển khai công tác chuẩn bị đầu tư, công tác khảo sát thiết kế đối với từng hạng mục công trình và toàn bộ dự án, chỉ đạo tổ chức và quản lý thi công trên công trường, cùng với tư vấn thiết kế,
tư vấn giám sát và nhà thầu thi công xử lý kỹ thuật và các phát sinh tại hiện trường đề xuất phương án giải quyết báo cáo chỉ huy Ban quyết định, chủ trì công tác nghiệm thu do Trưởng ban ủy quyền công việc xây dựng, vật tư thiết
bị đưa vào thi công trên công trường theo đúng thiết kế được phê duyệt Có quyền giải quyết công việc trong phạm vi chức trách nhiệm vụ được phân công, báo cáo kịp thời với chỉ huy Ban những công việc đã giải quyết; có quyền đình chỉ thi công để báo cáo chỉ huy Ban giải quyết đối với nhà thầy thi công không đảm bảo an toàn lao động, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật hoặc không đảm bảo chất lượng thiết bị, vật tư, vật liệu đưa vào thi công trên công trường;
+ Phòng Tài chính - Kế toán: Giúp việc cho Lãnh đạo Ban về công tác quản lý tài chính và tài sản, tổ chức công tác kế toán;
+ Phòng Kế hoạch - Tổng hợp: Giúp việc cho Lãnh đạo Ban về công tác
kế hoạch trung hạn, ngắn hạn và công tác tổng hợp;
+ Phòng Tổ chức - Hành chính: Giúp việc cho lãnh đạo Ban QLDA thực hiện công tác quản lý Hành chính, tổ chức, nhân sự và tài sản của Ban
1.4.3 Thực trạng về công tác quản lý tiến độ thi công
Dự án xây dựng Công trình Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường, bắt đầu thi công từ tháng 8 năm 2017, tới nay kéo dài khoảng hơn 1 năm Dự án chia làm 3 giai đoạn chính:
- Giai đoạn 1: Hoàn thành thi công phần ngầm công trình đến cốt
±0.00m vào tháng 12/2017
- Giai đoạn 2: Hoàn thành thi công phần thân công trình vào tháng 8/2018
Trang 37- Giai đoạn 3: Hoàn thành dự ỏn đƣa vào sử dụng đầu năm 2019.
Với trỏch nhiệm quản lý dự ỏn đƣợc giao, Ban QLDA tiến hành lập kế hoạch tiến độ thực hiện một cỏch chi tiết cho cỏc cụng việc dự ỏn Quy trỡnh lập kế hoạch quản lý tiến độ dự ỏn đƣợc thực hiện nhƣ sau:
BÁO CÁO KHả THI
PHÂN CHIA Dự áN THàNH CáC HạNG MụC LớN
THIếT Kế Dự TOáN CHO TừNG HạNG MụC
XáC ĐịNH CáC CÔNG VIệC CủA TừNG HạNG MụC
LậP TRìNH Tự CáC CÔNG
VIệC TừNG HạNG MụC
ƯớC LƯợNG THờI GIAN CHO TừNG CÔNG VIệC
thống nhất tiến độ với nhà thầu
lập trình tự các công việc của từng dự án
xây dựng kế hoạch tiến độ dự án
Hỡnh 1.4 Quy trỡnh lập kế hoạch tiến độ dự ỏn
Cụng tỏc quản lý tiến độ do bộ phận kỹ thuật chịu trỏch nhiệm chớnh Tiến độ dự ỏn do bộ phận kỹ thuật kết hợp với cỏc nhà thầu lập dựa trờn đặc
Trang 38trưng cụ thể của từng dự án Qua bảng tiến độ thi công Ban có thể tiến hành công tác kiểm tra giám sát của mình và kịp thời điều chỉnh cũng như các biện pháp xử lý khi cần thiết đối với các sai phạm do lỗi của các nhà thầu
Nhìn chung công tác quản lý tiến độ đã được Ban chú trọng thực hiện Các công việc thực hiện tại hiện trường được quản lý tương đối chặt chẽ, có biên bản làm việc đầy đủ được xác nhận giữa các bên Ban quản lý dự án theo dõi kiểm tra tiến độ thi công tổng thể của dự án, tiến độ chi tiết từng hạng mục do nhà thầu lập, đôn đốc tiến độ khi cần thiết hoặc điều chỉnh tiến độ cho phù hợp với điều kiện thực tế thi công Đối với các gói thầu thi công của dự
án, cán bộ giám sát tiến độ đều phải lập báo cáo cụ thể, bộ phận kỹ thuật sẽ tổng hợp và trình lên Trưởng Ban Đối với việc xây dựng và quản lý tiến độ nhà thầu: Từ mốc thời gian ban đầu nhà thầu sẽ lập bảng tiến độ chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải phù hợp với tổng tiến
độ của dự án Cán bộ giám sát thi công xây dựng, luôn theo dõi và giám sát tiến độ thi công trên công trường và điều chỉnh trong trường hợp tiến độ thi công ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không ảnh hưởng đến tiến độ dự án 1.4.4 Thực trạng về công tác quản lý chất lượng
Để đảm bảo chất lượng thi công công trình Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường, Chủ đầu tư thuê Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình cho các gói thầu thi công: Công ty cổ phần thương mại và xây dựng Phú Thọ Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công công trình rất quan trọng vì đây là giai đoạn quyết định đến chất lượng sau này của các gói thầu Ở giai đoạn này, QLCL là nhiệm vụ của Tư vấn giám sát và Ban quản lý dự án Các bên phối hợp với nhau quản lý việc thi công xây dựng của các nhà thầu Đối với Ban QLDA đầu tư xây dựng Sở Y tế thì trách nhiệm quản lý chất lượng thuộc về phòng Kỹ thuật – Dự toán Phòng có một bộ phận giám sát thi công làm việc trực tiếp tại công trình, chủ trì việc giám sát thi công hàng ngày của
Trang 39dự án Theo đó, cán bộ nhân viên của phòng căn cứ trên thiết kế bản vẽ thi công và đề xuất kỹ thuật để giám sát các công trình thực hiện của nhà thầu Việc giám sát chất lượng dự án được phân tách thành các hạng mục công trình, thuận lợi cho việc giám sát chất lượng thi công hơn Chu trình giám sát chất lượng được thực hiện khép kín, sự giám sát chất lượng được ba cơ quan chức năng giám sát, vì vậy chất lượng luôn được đảm bảo
phßng kü thuËt - dù to¸n
nhµ thÇu thi c«ng t- vÊn gi¸m s¸t
Hình 1.5 Chu trình giám sát chất lượng khép kín
Các công việc đã thực hiện: Khoan khảo sát địa chất, thi công cọc thí nghiệm, nén tĩnh cọc, thi công các hạng mục phụ trợ phục vụ thi công công trình: nhà điều hành chỉ huy, lán trại, hàng rào Thi công cọc đại trà, thi công phần thân công trình Tính đến tháng 07/2018 đã hoàn thành thi công phần thô công trình
Ban quản lý dự án kiểm tra theo dõi các nhà thầu thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký với chủ đầu tư Kiểm tra rà soát hồ sơ thiết kế, nhân lực, máy móc thiết bị thi công, nguồn gốc vật liệu, vật liệu trước khi đưa vào thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường Tổ chức nghiệm thu chất lượng thi công từng công việc, hạng mục theo quy định hiện hành của Nhà nước
Tuy nhiên, mặc dù công tác giám sát chất lượng được thực hiện theo đúng các yêu cầu của Ban quản lý dự án những vẫn còn những thiếu sót, dẫn đến việc một số hạng mục thi công sai so với bản vẽ thiết kế, chất lượng thi công không đảm bảo
Trang 40Nguyên nhân của việc chất lượng không đảm bảo là do:
- Cán bộ giám sát không thường xuyên có mặt tại công trường
- Tư vấn giám sát trình độ chưa cao
- Các hạng mục thi công công trình tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro
- Các biện pháp xử lý sai phạm chưa cứng rắn, chỉ mang tính chất nhắc nhở
1.4.5 Thực trạng về công tác quản lý chi phí xây dựng
a Quản lý quá trình lập kế hoạch chi phí hàng năm
Kế hoạch chi phí được lập bao gồm các nội dung về: Tổng mức đầu tư, Tổng dự toán từng công trình hạng mục trên cơ sở tính toán các chi phí cho
dự án Kế hoạch được lập nhằm đảm bảo dự án không vượt quá mức chi phí được duyệt Quản lý lập kế hoạch chi phí dự án cần phải được quan tâm hơn nữa vì nó không chỉ ảnh hưởng đến chi phí thực hiện dự án mà còn ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án
Nếu quản lý lập kế hoạch không chặt chẽ dẫn đến tình trạng:
- Kế hoạch lập không sát với thực tế dẫn đến việc thiếu vốn thực hiện
dự án, gây chậm tiến độ
- Do tổng mức đầu tư thay đổi nên phải có văn bản trình Sở Y tế xem xét và phê duyệt Quá trình này làm dự án phải dừng lại gây chậm tiến độ chung cho bộ toàn dự án
b Quản lý chi phí trong quá trình thực hiện
Chi phí trong quá trình thực hiện dự án bao gồm các khoản chi phí:
- Chi phí trực tiếp: chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, máy móc,
- Chi phí gián tiếp: chi ban quản lý dự án, chi phí quản lý dự án
Muốn quản lý chi phí trong giai đoạn này phải căn cứ vào: đơn giá xây dựng, tiền lương,… để quản lý chặt chẽ Nếu quá trình quản lý, giám sát phát