CHU VĂN QUANG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ÁP DỤNG TUNNEL, HÀO KỸ THUẬT TRONG VIỆC BỐ TRÍ ĐI NGẦM ĐƯỜNG DÂY, ĐƯỜNG ỐNG KỸ THUẬT TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH - TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Trang 1CHU VĂN QUANG KHÓA: 2017-2019
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ÁP DỤNG TUNNEL, HÀO KỸ THUẬT TRONG VIỆC BỐ TRÍ ĐI NGẦM ĐƯỜNG DÂY, ĐƯỜNG ỐNG KỸ THUẬT TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH - TỈNH
BẮC NINH
Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ sở hạ tầng đô thị Mã số: 60.58.02.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS PHẠM HỮU ĐỨC
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội - 2019
Trang 2CHU VĂN QUANG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ÁP DỤNG TUNNEL, HÀO KỸ THUẬT TRONG VIỆC BỐ TRÍ ĐI NGẦM ĐƯỜNG DÂY, ĐƯỜNG ỐNG KỸ THUẬT TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH - TỈNH
BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG
Hà Nội - 2019
Trang 3đại học Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, sự tận tình giảng dạy của các thầy
cô trong suốt khóa học và sự giúp đỡ của bạn bè cùng lớp
Tác giả chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
Tiến sĩ Phạm Hữu Đức đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt
thời gian thực hiện luận văn và cung cấp nhiều thông tin khoa học có giá trị
để luận văn này được hoàn thành
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến người thân, bạn bè và
đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ trong thời gian qua
Trang 4chính bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn
là trung thực Trong quá trình làm luận văn tác giả có tham khảo tài liệu liên quan nhằm khẳng định thêm sự tin cậy và cấp thiết của đề tài Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Chu Văn Quang
Trang 5hình
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí thành phố Bắc Ninh 5 Hình 1.2 Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị đến
(Trước cổng Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh)
Trang 6Hình 1.15 Hệ thống đường điện ngầm dưới hè đường Ngô Gia
Hình 2.5 Hầm ngầm tiết diện chữ nhật 2 ngăn bố trí hệ thống
đường dây, đường ống kỹ thuật
Trang 7Hình 3.3 Bố trí đường dây, đường ống trên đường Trần Hưng
Đạo
75
Hình 3.4 Bố trí đường dây, đường ống trên đường Ngô Gia Tự 76
Hình 3.5 Bố trí đường dây, đường ống trên đường Ngọc Hân
Hình 3.8 Bố trí đường dây, đường ống trên đường Huyền
Quang trước và sau khi áp dụng tunnel kỹ thuật
81
Hình 3.9 Bản vẽ bố trí các tuyến hào kỹ thuật tại thành phố Bắc
Ninh
83
Hình 3.10 Bố trí đường dây, đường ống đường Hai Bà Trưng
trước và sau khi áp dụng hào kỹ thuật
84
Hình 3.11 Bản vẽ bố trí các tuyến cống bể cáp trên một số tuyến
đường
86
Trang 8Hình 3.14 Chi tiết tunnel kích thước BxH=2,0x2,5m 91 Hình 3.15 Chi tiết giá đỡ trong tunnel, hào kỹ thuật 92
Hình 3.18 Chi tiết thông hơi, thoát nước cho tunnel kỹ thuật 96 Hình 3.19 Chi tiết ô thoáng thông hơi cho tunnel kỹ thuật 97
Hình 3.21 Chiếu sáng và chống thấm cho tunnel, hào kỹ thuật 99
Trang 9Bảng 2.5 Khoảng cách tối thiểu giữa các hệ thống hạ tầng kỹ
thuật ngầm đô thị khi đặt chung trong Tunnel hoặc
Trang 10MỤC LỤC
Lời cám ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục hình ảnh
Danh mục bảng biểu
MỞ ĐẦU 1
* Lý do chọn đề tài 1
* Mục đích nghiên cứu 2
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
* Phương pháp nghiên cứu 2
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
* Cấu trúc của luận văn 3
* Một số khái niệm 3
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH – TỈNH BẮC NINH 5
1.1 Giới thiệu chung về thành phố Bắc Ninh 5
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 5
1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 9
1.1.3 Định hướng phát triển thành phố Bắc Ninh 10
1.2 Tổng quan về quy hoạch chung thành phố Bắc Ninh 12
1.2.1 Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan đô thị 12
1.2.2 Quy hoạch giao thông 15
Trang 111.2.3 Quy hoạch thoát nước 17
1.2.4 Quy hoạch cấp nước 18
1.2.5 Quy hoạch cấp điện 21
1.2.6 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật ngầm 24
1.2.7 Quy hoạch mạng lưới thoát nước thải và vệ sinh môi trường 25
1.3 Thực trạng hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc tại Thành phố Bắc Ninh 26
1.3.1 Thực trạng hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc 26
1.3.2 Thực trạng hệ thống cấp nước 31
1.4 Hiện trạng bố trí đường dây đường ống ngầm ở Thành phố Bắc Ninh 33
1.4.1 Hiện trạng ngầm hóa đường dây đường ống tại Thành phố Bắc Ninh 33 1.4.2 Những bất cập trong việc bố trí đường dây đường ống ngầm tại Thành phố bắc ninh 34
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VỀ GIẢI PHÁP BỐ TRÍ ĐI NGẦM ĐƯỜNG DÂY, ĐƯỜNG ỐNG KỸ THUẬT TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH - TỈNH BẮC NINH 38
2.1 Cơ sở lý luận 38
2.1.1 Hệ thống công trình ngầm đô thị 38
2.1.2 Nguyên tắc hạ ngầm đường dây, đường cáp đi nổi 43
2.1.3 Hạ ngầm đường dây, đường cáp đi nổi 44
2.1.4 Nguyên tắc bố trí công trình đường dây, đường ống kỹ thuật 44
2.2 Các yêu cầu cơ bản trong khảo sát, thiết kế, thi công công trình ngầm đô thị 50
2.2.1 Yêu cầu về khảo sát xây dựng 50
2.2.2 Yêu cầu về thiết kế xây dựng công trình 50
Trang 122.2.3 Yêu cầu về thi công xây dựng công trình 52
2.2.4 Yêu cầu đối với việc đấu nối 52
2.3 Hình thức bố trí đường dây, đường ống kỹ thuật trong tunnel, hào kỹ thuật 53
2.3.1 Hình thức bố trí trong Tunnel, hào kỹ thuật 55
2.3.2 Hình thức bố trí trong hầm ngầm 58
2.3.3 Hình thức bố trí trong cống, bể kỹ thuật 62
2.4 Kinh nghiệm bố trí đường dây, đường ống kỹ thuật tại các nước trên thế giới và một số thành phố lớn của Việt Nam 63
2.4.1 Kinh nghiệm bố trí công trình đường dây, đường ống kỹ thuật trên thế giới 63
2.4.2 Kinh nghiệm bố trí công trình đường dây, đường ống kỹ thuật tại Việt Nam 65
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ÁP DỤNG TUNNEL, HÀO KỸ THUẬT TRONG VIỆC BỐ TRÍ ĐI NGẦM ĐƯỜNG DÂY, ĐƯỜNG ỐNG KỸ THUẬT TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH – TỈNH BẮC NINH 73
3.1 Phương án bố trí tổng hợp đường dây, đường ống kĩ thuật tại thành phố Bắc Ninh 73
3.2 Quan điểm khi áp dụng tunnel, hào kỹ thuật trong việc bố trí đi ngầm đường dây, đường ống kỹ thuật tại thành phố Bắc Ninh 77
3.3 Đề xuất lựa chọn hình thức bố trí đi ngầm đường dây, đường ống kỹ thuật tại thành phố Bắc Ninh 78
3.3.1 Hình thức bố trí trong hệ thống tunnel kỹ thuật 78
3.3.2 Hình thức bố trí trong hào kỹ thuật 82
3.3.3 Bố trí đi ngầm đường dây, đường ống kỹ thuật trong cống, bể cáp 87 3.4 Giải pháp thiết kế tunnel, hào kỹ thuật áp dụng cho thành phố Bắc Ninh89
Trang 133.4.1 Thiết kế điển hình tunnel kỹ thuật 89
3.4.2 Thiết kế điển hình hào kỹ thuật 94
3.4.3 Thông hơi, thoát nước cho tunnel và hào kỹ thuật 97
3.4.4 Chống thấm và chiếu sáng cho tunnel, hào kỹ thuật 100
3.4.5 Nhận biết các loại đường dây, đường ống kỹ thuật khi sử dụng chung trong tunnel, hào kỹ thuật 102
3.4.6 Yêu cầu cơ bản khi thiết kế, thi công các cấu kiện bê tông cốt thép tunnel, hào kỹ thuật 103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
Kết luận: 106
Kiến nghị: 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 14MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài
Ngành công nghiệp xây dựng nước ta đang trong giai đọan phát triển như vũ bão Hàng năm, Nhà nước đã đầu tư hàng trăm ngàn tỷ đồng cho đầu
tư xây dựng cơ bản, chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng chi
Việc các sở ngành, các doanh nghiệp triển khai nhiều dự án cải tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Dự án ngành nào được duyệt và cấp vốn trước thì làm trước Cung cách mạnh ai nấy làm, không có sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành khiến cho nhiều con đường bị đào xới nhiều lần
Một trụ điện phải oằn mình gánh chịu hàng búi dây cáp điện thoại, cáp viễn thông, cáp truyền hình không theo một tiêu chuẩn, quy phạm thiết kế nào
từ nhiều năm qua đã gây mất mỹ quan đô thị và không an toàn cho người dân tại các đô thị ở Việt Nam
Đây cũng là những hình ảnh không đẹp chút nào đối với thành phố Bắc Ninh Hiện tại trên địa bàn thành phố có khoảng 850km cáp thông tin các loại với nhiều đơn vị quản lý khác nhau Tuy nhiên đến nay mới chỉ có khoảng 130km được ngầm hóa, số còn lại đành vẫn giữ nguyên hiện trạng
Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Bắc Ninh và là đô thị nằm trong vùng ảnh hưởng của Thủ đô Hà Nội, thành phố Bắc Ninh đang triển khai đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh phấn đấu xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại và trở thành thành phố trực thuộc Trung ương Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh đã thông qua Chương trình phát triển
đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 và Đề án đề nghị công nhận thành phố Bắc Ninh là đô thị loại I vào năm 2017
Bên cạnh yếu tố giao thông đô thị, quy hoạch kiến trúc thì một đô thị phát triển sẽ không tồn tại những bó dây chồng chéo lên nhau hoặc vắt vẻo từ
Trang 15phố này sang phố kia Chính vì vậy đề tài “Nghiên cứu giải pháp áp dụng
thuật tại thành phố Bắc Ninh–tỉnh Bắc Ninh” là cần thiết nhằm góp phần
xây dựng thành phố văn minh, hiện đại và phát triển bền vững
*Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất giải pháp áp dụng tunnel, hào kỹ thuật trong việc
bố trí đi ngầm đường dây, đường ống kỹ thuật hợp lý dựa trên đặc điểm kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật của thành phố Bắc Ninh-tỉnh Bắc Ninh
Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của thành phố Bắc Ninh-tỉnh Bắc Ninh theo hướng bền vững, đồng bộ và hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công trình đường dây, đường ống kỹ thuật tại thành phố Bắc Ninh-tỉnh Bắc Ninh
Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Bắc Ninh-tỉnh Bắc Ninh
* Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin, khảo sát điều tra, tổng hợp, phân tích đánh giá thực trạng
Phương pháp kế thừa: Kế thừa những lý luận khoa học của các tài liệu, các công trình khoa học của các tác giả đi trước
Phương pháp xử lý thông tin: Tổng hợp, phân tích và xử lý các thông tin được thu thập làm cơ sở lý luận cho đề tài
Phương pháp phân tích so sánh: Phân tích, tiếp cận các cách bố trí đường dây, đường ống kỹ thuật tại các đô thị trong nước, kinh nghiệm của nước ngoài
Phương pháp điều tra khảo sát: Quan sát thực tế
Trang 16Và một số phương pháp kết hợp khác
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu giải pháp áp dụng tunnel, hào kỹ thuật trong việc bố trí đi ngầm các công trình đường dây, đường ống kỹ thuật để thuận tiện trong khai thác sử dụng, quản lý, bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật
Áp dụng tunnel, hào kỹ thuật trong việc bố trí đi ngầm đường dây, đường ống kỹ thuật cho đô thị có tính ứng dụng cao trong cuộc sống, góp phần rất lớn trong việc bảo vệ môi trường hướng đến mục tiêu xây dựng và phát triển đô thị bền vững trong tương lai
Làm ví dụ cho các đô thị trong cả nước
* Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần MỞ ĐẦU và KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ luận văn có phần NỘI DUNG bao gồm 3 chương:
Chương 1: Hiện trạng xây dựng và phương án quy hoạch các công trình
hạ tầng kỹ thuật thuật tại thành phố Bắc Ninh-tỉnh Bắc Ninh
Chương 2: Cơ sở nghiên cứu về giải pháp bố trí đi ngầm đường dây, đường ống kỹ thuật tại thành phố Bắc Ninh-tỉnh Bắc Ninh
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp áp dụng tunnel, hào kỹ thuật trong việc bố trí đi ngầm đường dây, đường ống kỹ thuật tại thành phố Bắc Ninh-tỉnh Bắc Ninh
* Một số khái niệm
1) Không gian xây dựng ngầm đô thị:
Là không gian dưới mặt đất được sử dụng cho mục đích xây dựng công trình ngầm đô thị
2) Quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị:
Là việc tổ chức không gian xây dựng dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm
Trang 173) Công trình ngầm đô thị:
Là những công trình được xây dựng dưới mặt đất tại đô thị bao gồm:
Công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu
mối kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất,
công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tunnel kỹ thuật
4) Công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm:
Là các công trình đường ống cấp nước, cấp năng lượng, thoát nước,
công trình đường dây cấp điện, thông tin liên lạc được xây dưới mặt đất
5) Tunnel kỹ thuật:
Là công trình ngầm theo tuyến có kích thước lớn đủ để đảm bảo cho
con người có thể thực hiện nhiệm vụ lắp đặt, sửa chữa các thiết bị, đường dây
đường ống kỹ thuật
6) Hào kỹ thuật:
Là công trình ngầm theo tuyến có kích thước nhỏ để lắp đặt các đường
dây, cáp và các đường ống kỹ thuật
7) Cống, bể kỹ thuật:
Là hệ thống ống, bể cáp để lắp đặt đường dây, cáp ngầm thông tin, viễn
thông, cáp truyền dẫn tín hiệu, cáp truyền hình, cáp điện lực, chiếu sáng
8) Quy hoạch đô thị:
Là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi
trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông
qua đồ án quy hoạch đô thị
9) Thiết kế đô thị:
Là việc cụ thể hóa nội dụng quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây
dựng đô thị về kiến trúc các công trình trong đô thị, cảnh quan cho từng khu
chức năng, tuyến phố và các khu không gian công cộng khác trong đô thị
Trang 18NỘI DUNG CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH – TỈNH BẮC NINH
1.1 Giới thiệu chung về thành phố Bắc Ninh
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Hình 1.1: Sơ đồ vị trí thành phố Bắc Ninh
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, liền kề với thủ đô Hà Nội Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, tam giác tăng trưởng Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, lưu chuyển hàng hóa và giao lưu kinh tế phát triển mạnh mẽ
Trang 19Sau khi tỉnh Bắc Ninh được tái lập (01/01/1997), thị xã Bắc Ninh trở lại là thị xã tỉnh lỵ, có diện tích tự nhiên 23,34km2; dân số trên 115 nghìn người; với 10 đơn vị hành chính gồm 9 phường và 1 xã, với vị trí thuận lợi, là đầu mối giao thông của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Thị xã Bắc Ninh từng bước được quy hoạch phát triển với các tiêu trí của thành phố loại 3, thành phố vệ tinh của thủ đô Hà Nội
Ngày 26 tháng 1 năm 2006, thủ tướng Chính phủ Việt Nam đã quyết định nâng cấp thị xã Bắc Ninh lên thành thành phố trực thuộc tỉnh với hệ thống hành chính lúc đó gồm 9 phường Đáp Cầu, Thị Cầu, Vũ Ninh, Suối Hoa, Tiền An, Ninh Xá, Vệ An, Kinh Bắc, Đại Phúc và 1 xã Võ Cường, tổng diện tích 23,34 km2 và dân số 121.028 người
Ngày 9 tháng 4 năm 2007, thủ tướng ra nghị định 60/2007/NĐ-CP điều chỉnh địa giới thành phố Bắc Ninh gồm 10 phường: Đáp Cầu, Thị Cầu, Vũ Ninh, Suối Hoa, Tiền An, Ninh Xá, Vệ An, Kinh Bắc, Đại Phúc, Võ Cường (thành lập từ xã Võ Cường) và 9 xã: Kim Chân, Vân Dương, Nam Sơn (thuộc huyện Quế Võ), Hạp Lĩnh, Khắc Niệm (thuộc huyện Tiên Du), Phong Khê, Khúc Xuyên, Vạn An, Hòa Long (thuộc huyện Yên Phong), với tổng diện tích tăng lên 80,28 km2, dân số 150.331 người
Ngày 5 tháng 2 năm 2010, nghị quyết số 06/NQ-CP đã thành lập các phường Vân Dương, Vạn An, Hạp Lĩnh từ các xã có tên tương ứng, điều chỉnh đơn vị hành chính thành phố Bắc Ninh thành 13 phường và 6 xã
Ngày 29 tháng 12 năm 2013, nghị quyết số 137/NQ-CP của Chính phủ thành lập các phường Khắc Niệm, Khúc Xuyên và Phong Khê từ các xã có tên tương ứng, điều chỉnh đơn vị hành chính thành phố Bắc Ninh thành 16 phường và 3 xã
Ngày 25 tháng 6 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định
số 1044/QĐ-TTg công nhận thành phố Bắc Ninh là đô thị loại II trực thuộc
Trang 20tỉnh Bắc Ninh
Ngày 25 tháng 12 năm 2017, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2088/QĐ-TTg công nhận thành phố Bắc Ninh là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bắc Ninh
Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Mục tiêu của đồ án Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 là xây dựng và phát triển đô thị Bắc Ninh trở thành đô thị loại I vào những năm 20 của thế kỷ XXI, làm tiền đề xây dựng tỉnh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030
Tầm nhìn đến năm 2050, đô thị Bắc Ninh trở thành một trong những trung tâm kinh tế quan trọng của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Vùng thủ đô Hà Nội với trọng tâm là dịch vụ thương mại, đào tạo - nghiên cứu khoa học, du lịch văn hóa, y tế - nghỉ dưỡng và logistic, đồng thời trở thành một đầu mối giao lưu, trung tâm du lịch văn hoá, đào tạo - nghiên cứu khoa học Phía Bắc giáp huyện Việt Yên-tỉnh Bắc Giang, phía Đông giáp huyện Quế
Võ, phía Nam giáp huyện Tiên Du, phía Tây giáp huyện Yên Phong
Với vị trí thuận lợi là đầu mối giao thông của các tỉnh trong vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ, có các tuyến giao thông huyết mạch: đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, có hệ thống núi đồi tạo nên vị trí quốc phòng an ninh quan trọng, là lá chắn bảo vệ cửa ngõ phía Bắc của thủ đô Hà Nội Với vị trí cách trung tâm thủ đô Hà Nội 30km, nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội, cách thành phố Bắc Giang 20km về phía Đông Bắc, cách sân bay quốc tế Nội Bài 45km và cách Hải Phòng 110km
b Địa hình
Địa hình của thành phố Bắc Ninh tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông Mức độ chênh lệch địa hình
Trang 21không quá lớn, vùng đồng bằng thường có độ cao phổ biến từ 3÷7m, địa hình trung du đồi núi có độ cao phổ biến 300÷400m Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ, phân bố chủ yếu ở phường Vũ Ninh, xã Nam Sơn Ngoài ra còn một
số khu vực thấp trũng ven đê sông Cầu thuộc các xã Phong Khê, xã Hòa Long
c Khí hậu
Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết mang đặc thù nóng và ẩm, chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô (thuộc vùng khí hậu A3 trong quy chuẩn xây dựng Việt Nam-Bộ Xây dựng)
Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa tập trung vào các tháng 7,8,9 chiếm 70% lượng mưa của cả năm
Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Vào các tháng 1, 2 thường có mưa phùn, cộng với giá rét kéo dài do ảnh hưởng của các đợt gió mùaĐông Bắc
Nhiệt độ không khí:Nhiệt độ trung bình năm; 23,3C
d Địa chất công trình
Trong địa bàn Thành phố, thành phần chủ yếu của đất là cuội kết, sạn kết, cát kết, thạch anh, đất phiến sét, sét vôi có cường độ chịu tải >2kg/cm2 Nhìn chung địa chất vùng thành phố Bắc Ninh tương đối ổn định hơn so với Hà Nội và các đô thị khác trong vùng đồng bằng Bắc Bộ
Đặc điểm địa chất mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất thuộc vùng trũng sông Hồng, bề dày trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng Tuy nhiên nằm trong miền kiến tạo Đông Bắc, Bắc bộ nên cấu trúc địa chất lãnh thổ thành phố Bắc Ninh có những nét còn mang tính chất của vòng cung Đông Triều vùng Đông Bắc
đ Địa chất thuỷ văn
Thành phố Bắc Ninh có chế độ thủy văn thuộc hệ thống lưu vực Sông
Trang 22Cầu (bắt nguồn từ tỉnh miền núi Bắc Cạn), đoạn chảy qua thành phố dài đến 30km (chiếm khoảng 1/4 tổng chiều dài qua địa bàn tỉnh Bắc Ninh), lòng sông mùa khô rộng (60 - 80m), mùa mưa rộng (100 - 120m)
Thành phố Bắc Ninh có nguồn nước ngầm mạch nông, nhân dân đã và đang sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt (hình thức giếng khoan), tuy nhiên chất lượng nước kém chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh (bị ô nhiễm do nguồn nước thải)
e Địa chấn
Theo tài liệu dự báo của Viện khoa học địa cầu thuộc Viện Khoa học Việt Nam, khu vực này nằm trong vùng dự báo có động đất cấp 7 (với tần suất lặp lại B0,005, chu kỳ 200 năm T) Cần có giải pháp an toàn cho công trình xây dựng cao tầng
1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
a Điều kiện kinh tế
Thành phố Bắc Ninh là đô thị trung tâm của tỉnh Bắc Ninh, có diện tích 83km2, dân số khoảng 498000 người, với mật độ trên 6000 người/km2
Năm 2017, thu nhập bình quân đầu người đạt gần 6.000 USD, tỷ trọng kinh tế khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm 98,7%, nông, lâm nghiệp và thủy sản còn 1,3% Cùng với sự chuyển dịch mạnh của cơ cấu kinh
tế, cơ cấu lao động đã chuyển nhanh từ lao động nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ Thu ngân sách thành phố năm 2017 đạt 2.206 tỷ đồng, tăng 2,4 lần so với năm 2014, tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt gần 40.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2014-2017
Cùng với đó, thành phố chú trọng giảm mạnh tỷ lệ hộ nghèo Đến nay,
tỷ lệ hộ nghèo hiện còn 1,79% Hàng năm, thành phố giải quyết việc làm cho trên 5.000 lao động Công tác quy hoạch, quản lý và phát triển đô thị được đặc biệt chú trọng, triển khai có hiệu quả, trật tự đô thị, kỷ cương văn minh đô thị được thiết lập Hàng loạt tổ hợp nhà cao tầng với chức năng thương mại,
Trang 23dịch vụ, văn phòng, chung cư được hình thành Hệ thống đường giao thông, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, công viên, vườn hoa, cây xanh… được tăng cường đầu tư, nâng cấp phục vụ đời sống dân sinh
b Hiện trạng hạ tầng xã hội
Về hệ thống công trình hạ tầng đô thị: TP Bắc Ninh cũng đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ như: Diện tích nhà ở bình quân khu vực nội thị là 22,4 m2 sàn/người; tỷ lệ nhà kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố đạt 99,35% Đất xây dựng công trình công cộng cấp khu ở bình quân 1,67 m2/ người, chỉ tiêu đất dân dụng là 87 m2/người
Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng cấp đô thị bình quân 5,27 m2/người Về cơ sở y tế bình quân đạt 7,8 giường/100 người Có 27 cơ sở giáo dục đào tạo, 6 công trình trung tâm văn hóa, 9 công trình trung tâm thể dục thể thao cấp đô thị và 11 công trình trung tâm thương mại dịch vụ
Trụ sở cơ quan: Các cơ quan hành chính-chính trị và các ban ngành chủ yếu đóng tại 3 khu vực chính:
Khu vực đường Lý Thái Tổ: các cơ quan hành chính, chính trị và ban ngành Tỉnh
Khu Suối Hoa, Ngô Gia Tự: các cơ quan hành chính ban ngành Thành phố
Khu Thị Cầu-Đáp Cầu: các cơ quan hành chính ban ngành Thành phố Hiện nay, nhiều công trình đang được xây dựng như: Các công trình hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở, khu đô thị, các công trình dịch vụ thương mại, công trình y tế, công trình văn hoá, đài tưởng niệm
1.1.3 Định hướng phát triển thành phố Bắc Ninh
Thành phố Bắc Ninh với vai trò là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế-xã hội, mạng lưới kết cấu hạ tầng, thu
Trang 24hút đầu tư, phát triển các ngành dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp
Định hướng phát triển kinh tế xã hội và chiến lược phát triển thành phố Bắc Ninh được thể hiện
a Định hướng chung giai đoạn 2015-2020
Tiếp tục duy trì tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao và bền vững, tập trung phát triển thương mại-dịch vụ-giáo dục, tạo sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng kinh tế đô thị (Dịch vụ-công nghiệp-nông nghiệp) Tăng cường công tác quản lý, chỉnh trang đô thị gắn với phát triển đô thị phía Tây Bắc và Đông Nam tạo diện mạo Thành phố phát triển cân đối, tiếp tục tận dụng tối đa các nguồn lực cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội theo hướng hiện đại, đồng bộ Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa-xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, không ngừng cải thiện đời sống nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội Giữ vững ổn định chính trị, thực hiện tốt công tác an ninh- quốc phòng
Cơ cấu kinh tế: Thương mại-dịch vụ 49,9%, công nghiệp và xây dựng 46,9%, nông nghiệp 3,2%
Tổng sản phẩm xã hội bình quân đầu người đạt 4.400 USD (giá thực tế).Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trên 60%
Giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị còn dưới 3%; tỷ trọng lao động phi nông nghiệ p đạt trên 80%
Phấn đấu 100% các trường Trung học sơ sở, Tiểu học, Mầm non đạt chuẩn quốc gia
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 1%
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng dưới 10%
100% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó trên 95% được
sử dụng nước sạch, thu gom, xử lý 100% rác thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế
Trang 2580% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới
Thành lập thêm 1÷2 phường
Thực hiện tốt công tác quốc phòng toàn dân, hoàn thành chỉ tiêu tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả tội phạm và các tệ nạn xã hội
b Định hướng đến năm 2030 và những năm tiếp theo
Tổng sản phẩm xã hội bình quân đầu người đạt 8.000 USD (giá thực tế), đóng góp vào GDP của tỉnh trên 38%
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70÷75%
Cơ cấu kinh tế: Thương mại-dịch vụ đạt 52÷53,1%; công nghiệp và xây dựng đạt 44,8÷45%; nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 2,1÷3%
100% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh; thu gom, xử lý 100% rác thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế
1.2 Tổng quan về quy hoạch chung thành phố Bắc Ninh
Đối với khu đô thị cũ cải tạo: Nâng cấp hoàn thiện chất lượng hạ tầng
kỹ thuật, xã hội, vệ sinh môi trường và cảnh quan không gian kiến trúc
Đối với các khu đô thị mới mở rộng: Đảm bảo nhu cầu ở mới cho nhân dân trong đô thị cũng như từ nơi khác đến Khai thác các quỹ đất phía Nam và Đông Nam dọc trục QL 38, QL18, QL 1A, QL 1 mới đi qua thị xã
Các khu chức năng đô thị đảm bảo sự liên hệ chặt chẽ Quy hoạch hệ thống cây xanh, các trục chính đô thị là những hành lang chính nối kết các khu chức năng của đô thị.Cây xanh đường phố, cây xanh tập trung và cây xanh sân vườn được quy hoạch có hệ thống, đặc biệt là khu ở sinh thái kết hợp du lịch cuối tuần Đồng Trầm
1.2.1 Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan đô thị
a Nguyên tắc:
Tầng cao đô thị được giảm dần về phía khu Thành cổ
Trang 26Các công trình dân cư, cơ quan, vật kiến trúc không che lấp tầm nhìn đối với các công trình có tính văn hoá cao của đô thị từ các hướng nhìn chính
Hệ thống cây xanh, công viên, mặt nước tạo không gian bao đô thị và nêm từ khu vực ngoại ô vào các khu trung tâm đô thị
Xung quanh các nút giao thống lập thể (nút giao thông đối ngoại) tổ chức cây xanh, bến bãi và các công trình có kiến trúc điểm nhấn và khuyến khích các kiến trúc truyền thống đặc biệt là các khu vực cửa ngõ đô thị
Hình 1.2: Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị đến năm 2030[17]
b Các trục không gian cảnh quan chính
Trục trung tâm Lý Thái Tổ-Lê Thái Tổ: là trục trung tâm hành chính chính trị, thương mại dịch vụ và văn hoá Các công trình hai bên trục phải đảm bảo tính hiện đại, tạo điểm nhấn kiến trúc đô thị (về tầng cao, màu sắc) Mỗi công trình cần có những đặc trưng kiến trúc riêng tránh tình trạng sao chép nhưng phải đảm bảo tính thống nhất về các chỉ giới đường đỏ và xây dựng trên toàn trục
Trang 27Trục đường Nguyễn Đăng Đạo kéo dài tới ga đường sắt dự kiến phía Bắc: Là trục đường nối từ Ga dự kiến tới trung tâm thương mại đô thị (ngã 6) hướng về phía đường cao tốc 1B phía Nam Chiều cao công trình cao dần về phía Nam trục, đặc biệt khu vực ngã 6 (tầng cao tối thiểu là 3,0) Các công trình hai bên trục phải đảm bảo tính thống nhất về chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dưng
Trục không gian đường Trần Hưng Đạo: Là trục nối từ Khu thành cổ phía Bắc qua ngã 6 tới nút giao khác cốt phía nam Đoạn từ Thành cổ tới ngã
6 khuyến khích các công trình có kiến trúc truyền thống và thấp tâng Đoạn từ ngã 6 tới nút giao khác cốt phía Đông Nam (QL1B và QL18A) khuyến khích các công trình có kiến trúc hiện đại
c Các cụm không gian chính:
Cụm không gian Thành cổ: Là không gian hạt nhân của đô thị có tính lịch sử cao Khu vực này cần tôn tạo hệ thống mặt nước hào thành, kiến trúc tường thành phù hợp với giai đoạn lịch sử hình thành, tạo thành điểm du lịch tham quan hấp dẫn Khuyến khích các công trình có kiến trúc thấp tầng và mặt đứng kiến trúc truyền thống xung quanh thành cổ Đảm bảo tuyệt đối vệ sinh môi trường khu vực này
Cụm không gian xung quanh quảng trường ngã 6 (Lý Thái Tổ-Trần Hưng Đạo-Nguyễn Đăng Đạo): Đây là khu vực không gian chuyển tiếp của các trục không gian chính đô thị, từ cửa ngõ phía Nam tới khu Thành cổ Đây
là một khu vực điểm nhấn trung tâm đô thị Khu vực này cần tổ chức cây xanh đài phun nước, biểu tượng đặc trưng của đô thị ở trung tâm đảo tròn Các công trình xung quanh ngã 6 phải có các kiến trúc đặc trưng riêng không sao chép từ tổng thể đến chi tiết mặt đứng
Cụm không gian trung tâm hành chính chính trị và văn hoá đầu phía Tây Bắc đường Lý Thái Tổ: Khu vực này cần những không gian cây xanh
Trang 28quảng trường lớn để có thể tập trung mít tinh đông người, đồng thời tạo một không gian mở có thể tổ chức các hoạt động văn hoá giao tiếp xã hội của đô thị
1.2.2 Quy hoạch giao thông
a Giao thông đối ngoại:
- Đường sắt:
Theo Chiến lược phát triển đường sắt Quốc gia và Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 chưa đề xuất việc chuyển tuyến đường sắt Hà Nội-Lạng Sơn ra khỏi đô thị
Tuy nhiên, qua sự nghiên cứu quá trình phát triển đô thị, việc tồn tại tuyến đường sắt trong đô thị làm hạn chế sự phát triển của đô thị cũng như an toàn của cư dân đô thị, đồ án vẫn kiến nghị đề xuất chuyển tuyến đường sắt ra khỏi đô thị Hướng tuyến mới chạy về phía Tây thuộc huyện Yên Phong, song song với đường sắt cũ, cách khoảng 2-2,5km
Xây dựng tuyến đường sắt Bắc Ninh-Hạ Long theo nghiên cứu của TEDI chạy phía Nam QL18 mới
Xây dựng mới ga đường sắt tại khu vực xã Hoà Long, huyện Yên Phong, với chức năng ga lập tàu, trung chuyển hành khách, có chiều dài ga 1200m, rộng 150m, diện tích 18ha
- Đường bộ:
QL1B: Qui mô lộ giới trục QL1B mới giai đoạn 2 (theo thiết kế của Bộ GTVT) rộng 33m đảm bảo đủ 4 làn xe và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đường cao tốc, bao gồm:
Phần xe chạy: 4x3,50 = 14,00m
Lề+dải an toàn: (2,50+0,75) x 2 = 6,50m
Dải phân cách giữa: 5,75x2 = 11,50m
Vai đường: 0,50x2 = 1,00m
Trang 29QL18 mới: Xây dựng mới hiện đại với mặt cắt ngang rộng 105m
QL 38: Xây dựng mới hiện đại với mặt cắt ngang rộng 35m
Bến xe đối ngoại: Xây dựng hai bến xe đôi ngoại tại giao của QL1A cũ với đường Lê Thái Tổ và giao QL1 mới với QL18 cũ, tổng diện tích 3 ha
b Giao thông nội thị:
- Tổ chức mạng lưới đường:
Khu đô thị cũ được quy hoạch trên cơ sở cải tạo, nâng cấp kết hợp với xây dựng một số tuyến đường mới tạo nên hệ thống giao thông liên hoàn, phù hợp với sự phát triển toàn diện của Thị xã
Khu đô thị mới Đông đường sắt hoàn chỉnh mạng lưới đường đã được xác định theo quy hoạch năm 2016 Mạng đường có dạng ô cờ, các trục đường chạy theo hướng Bắc-Nam và Đông-Tây
Khu công nghiệp và du lịch sinh thái ở ngoại thị tổ chức mạng lưới đường phù hợp với tính chất từng khu
- Xác định quy mô và phân cấp các tuyến đường:
Trục chính thị xã: Các trục đường chính có mặt cắt ngang rộng từ 53m:
30-Đường Lê Thái Tổ-Lý Thái Tổ: tổng chiều dài 4285m, mặt cắt ngang rộng từ 30-70m
QL1A: đoạn qua nội thị dài 6860m, nâng cấp cải tạo thành đường đô thị, mặt cắt ngang rộng 30m, lòng đường 14m, hè hai bên 8,0x2=16m
Đường Kinh Dương Vương có chiều dài 3015m, mặt cắt ngang rộng 38m
Đường Trần Hưng Đạo (QL18): có chiều dài 2890m, nâng cấp cải tạo thành đường đô thị, mặt cắt ngang rộng 31m, lòng đường 15m, hè hai bên 8,0x2=16m
Đường Huyền Quang có chiều dài 1730m, mặt cắt ngang rộng 40m
Trang 30Đường Nguyễn Trãi có chiều dài 2030m, mặt cắt ngang rộng 31m Đường Hàn Thuyên: có chiều dài 4010m, mặt cắt ngang rộng 26m Các trục đường nội bộ: Các tuyến này có mặt cắt ngang rộng 20.5-22.5m
Hình 1.3: Sơ đồ định hướng quy hoạch giao thông đến năm 2030[17]
1.2.3 Quy hoạch thoát nước
Khu vực hiện đang có hệ thống thoát nước chung dự kiến trước mắt vẫn
sử dụng Từng bước cải tạo có giếng tách nước bẩn ở cuối miệng xả để đưa về trạm xử lý nước thải
Khu vực dự kiến phát triển sẽ xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn để đảm bảo vệ sinh môi trường
Phân chia lưu vực theo dạng phân tán nhằm thoát nhanh và giảm thiểu kích thước cống
Toàn thị xã chia làm 3 lưu vực chính:
Trang 31Lưu vực A: phía Bắc đường sắt cũ
Lưu vực B: phía Nam đường sắt cũ
Lưu vực C: phía Bắc đường sắt mới
Hình 1.4: Sơ đồ định hướng mạng lưới thoát nước đến năm 2030[17]
1.2.4 Quy hoạch cấp nước
a Nguồn nước mặt:
Lấy từ nguồn nước mặt Sông Cầu Sông Cầu là nguồn nước mặt lớn chảy qua phía Bắc Thị xã Sông bắt nguồn từ vùng núi Thái Nguyên qua chợ Đồn-Bắc Cạn, Thái Nguyên về Bắc Ninh, Phả Lại Sông dài 288 km Số liệu
Trang 32thuỷ văn của Sở Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Bắc Ninh tại vị trí Thị xã Bắc Ninh như sau:
Chiều rộng dòng sông: 70-150m
Mực nước lũ max: +8,09m (1971)
Mực nước lũ min: -0,17m (1960)
Độ đục trung bình: 346g/m3
Lưu lượng tối đa: 3490m3/s (8/1967)
Lưu lượng tối thiểu: 4,3m3/s (3/1966)
Mùa lũ kéo dài 5 tháng: từ tháng 6 đến tháng 10
Khu vực ven sông Đáp Cầu phía Đông Nam đường quốc lộ 1A với nhiều giếng khoan trong khu vực cho thấy lưu lượng giếng khá cao, có giếng đạt 27,68 l/s (2200m3/ngđ)
- Khu vực đường Quốc lộ 18 đi Phả Lại: Đặc trưng bởi chùm lỗ khoan
850 cho thấy lưu lượng khá lớn Q=25,3 l/s (2100 m3/ngđ) Khu vực này cần khảo sát kỹ hơn về chất lượng trước khi khai thác chính thức
Tóm lại, nước ngầm khu vực ven sông Cầu thuộc làng Hữu Chấp và làng Đẩu Hàn thuộc xã Hoà Long-Yên Phong) lưu lượng dự kiến có thể cấp được đến 20000 m3/ngđ) Tại khu vực dọc đường 18 đi Phả Lại (lân cận Công ty liên doanh kính Việt Nhật) lưu lượng dự kiến 6000 m3/ngđ
Trang 33Hình 1.5: Sơ đồ định hướng mạng lưới cấp nước đến năm 2030[18]
c Giải pháp thiết kế:
Nguồn: Kết hợp giữa nước ngầm và nước mặt sông Cầu
Các công trình đầu mối:
Trạm bơm 1: Dự kiến xây dựng phía trên cầu Đáp Cầu cách cảng cát khoảng 700m Công suất đợt đầu 10.000m3/ngđ, đợt 2 nâng công suất lên 34.000 m3/ngđ
Trạm xử lý nước: Mở rộng công suất trạm xử lý hiện nay đợt đầu từ 11.000 m3/ngđ lên 21.000m3/ngđ, đồng thời xây dựng thêm nhà máy nước
Trang 34mặt công suất 10.000 m3/ngđ tại khu kho nhà máy thuốc lá Đợt 2 nâng công suất nhà máy xử lý nước mặt lên 34.000m3/ngđ
Dây chuyền công nghệ xử lý nước ngầm dự kiến như sau: Nước thô→Làm thoáng cưỡng bức (bằng dàn mưa tải trọng cao→Hoá chất→Bể lắng (Accelator) →Bể lọc nhanh→Khử trùng→Bể chứa→Trạm bơm 2
Dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt dự kiến như sau: Nước thô→Trộn phèn→Bể lắng nghiêng (lắng Lamen)→Bể lọc nhanh→Khử trùng→Bể chứa→Trạm bơm 2
Đài nước: Đài nước hiện có trên núi Pháo Đài dung tích 1500 m3, cốt đáy đài 55m Dự kiến xây dựng đợt 1 thêm bể chứa 3000 m3, tương lai thêm
4000 m3
Xây dựng mạng lưới đường ống dẫn nước chính cho khu vực thiết kế gồm 30 vòng khép kín và một số đường ống nhánh có đường kính từ Φ100mm đến Φ600mm theo bảng sau:
Bảng 1.1 Tổng hợp khối lượng đường ống cấp nước[18]
Trang 35Cho sinh hoạt dân dụng:
Nội thị:
Đợt đầu (Đến năm 2015): 700 kWh/người.năm
Tương lai (Đến năm 2020): 1.000 kWh/người.năm
Cho công nghiệp: Chỉ tiêu cấp điện cho các cơ sở công nghiệp lấy theo các dự án về các khu công nghiệp đã được nhà nước phê duyệt Các cơ sở công nghiệp dự kiến bố trí ở Thị xã Bắc Ninh chủ yếu là công nghiệp cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, lắp ráp điện tử, may mặc, sản xuất hàng tiêu dùng Chỉ tiêu cấp điện cho công nghiệp, kho tàng: 100350 kW/ha
Cho dịch vụ công cộng: Lấy bằng 25% của điện sinh hoạt dân dụng
Trạm 220kV Đông Anh: 220/110kV-(2x125)MVA
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại: 4x110MW+2x300MW (qua đường dây 110kV Phả Lại-Bắc Ninh-Đông Anh)
c Lưới điện:
Lưới điện cao thế:
Dự kiến bố trí trạm 110kV khu Tây Bắc Thị xã Bắc Ninh tại khu vực đất dự trữ phát triển khu công nghiệp phía Tây Bắc thị xã, giáp nhà máy Kính Đáp Cầu
Xây dựng các nhánh rẽ 110kV từ trạm 220kV Bắc Ninh vào các trạm 110kV dự kiến xây mới với tổng chiều dài 25Km
Lưới điện trung thế
Trang 36Thị xã Bắc Ninh và vùng phụ cận sẽ sử dụng lưới điện phân phối 22kV Lưới điện 10kV, 6kV hiện có sẽ được cải tạo thành 22kV trong những năm
20032005 Đồng thời cần tiến hành xây dựng mới các đoạn tuyến điện theo tiêu chuẩn đường dây 22kV Dây dẫn của lưới điện 22kV trong nội thị sử dụng cáp ngầm XLPE với tiết diện trục chính 240mm2 Ngoại thị sử dụng đường dây nổi với dây dẫn loại AC bọc nhựa, không dùng dây dẫn trần
Hình 1.6: Sơ đồ định hướng mạng lưới cấp điện đến năm 2030[18]
Lưới điện 22kV có kết cấu mạch vòng bình thường vận hành hở với dự phòng 100% Các trạm lưới 22kV sử dụng loại trạm kín kiểu Kiốt hoặc trạm
Trang 37xây, được đặt tại trung tâm các phụ tải điện khu vực Vỏ, nhà trạm phải đảm bảo mỹ quan đô thị
Lưới điện hạ thế sử dụng cáp ngầm trong nội thị, trong khu trung tâm và khu đô thị mới Ngoại thị đi nổi với dây dẫn là cáp vặn xoắn hoặc dây nhôm bọc nhựa cách điện Lưới điện hạ thế có thể bố trí đi cùng cột với lưới điện trung áp Bán kính phục vụ của lưới điện hạ thế luôn nhỏ hơn 300 m
Lưới điện chiếu sáng: Lưới điện chiếu sáng trong các khu ở được bố trí
đi cùng cột với lưới điện hạ thế, lưới điện chiếu sáng trong các khu trung tâm dùng cáp ngầm Lưới điện chiếu sáng phải đảm bảo mỹ quan đô thị và phải đảm bảo theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng
Cụ thể:
Đường quốc lộ 1A, đường chính Thị xã: 1,21,4 cd/m2
Các đường chính khu vực: 0,60,8 cd/m2
Các đường khác: 0,4 cd/m2
Đèn chiếu sáng thống nhất sử dụng các loại đèn sau:
Đường cấp A,B: đèn SODIUM cao áp công suất từ 150250W
Đường cấp C,D: đèn thuỷ ngân cao áp công suất từ 70250W
1.2.6 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật ngầm
Ngầm hóa 100% hạ tầng đường dây thông tin liên lạc tại các trục đường phố trong Thành phố Bắc Ninh, các dự án xây dựng mới khu nhà ở trong đô thị
Đảm bảo sử dụng chung hệ thống hạ tầng cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh kinh doanh các dịch vụ viễn thông, Internet và truyền hình bắt buộc phải sử dụng chung hạ tầng viễn thông đạt 80%
Trang 381.2.7 Quy hoạch mạng lưới thoát nước thải và vệ sinh môi trường Hệ thống thoát nước bẩn của các khu công nghiệp sử dụng hệ thống riêng hoàn toàn nước bẩn được thu gom về trạm xử lý tập trung của khu công nghiệp để xử lý trước khi xả ra nguồn nước
Trong các khu dân cư sử dụng hệ thống thoát nước bẩn hỗn hợp, trong đó các khu vực dân cư xây mới sử dụng hệ thống thoát nước bẩn riêng hoàn toàn, các khu vực dân cư cũ sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng với tuyến cống bao
Mạng lưới cống thoát nước bẩn có độ sâu chôn cống điểm đầu tối thiểu là 1m, độ sâu chôn cống tối đa là 5m, tại các vị trí có chiều sâu chôn cống lớn
bố trí các trạm bơm chuyển tiếp
Hệ thống các công trình đầu mối bao gồm:
Các trạm xử lý nước bẩn đô thị:
Trạm xử lý nước bẩn Bắc Ninh 1 (Trạm M1) đặt tại phía Đông thị xã Bắc Ninh (khu Kim Chân) công suất 16.000 m3/ngày đêm được xây dựng theo hai giai đoạn, trong đó giai đoạn đến năm 2010 có công suất là 9.000 m3/ngày đêm, diện tích sử dụng đất 3,0 ha Nước bẩn sau khi xử lý xả ra sông Tào Khê
Trạm xử lý nước bẩn Bắc Ninh 2 (Trạm M2) đặt phía Bắc thị xã Bắc Ninh (khu Vạn An) công suất 8.000 m3/ngày đêm được xây dựng theo hai giai đoạn, trong đó giai đoạn đến năm 2010 có công suất là 5.000 m3/ngày đêm, diện tích sử dụng đất 1,5 ha Nước bẩn sau khi xử lý được xả ra sông Ngũ Huyện Khê
Trạm xử lý nước bẩn công nghiệp:
Trạm xử lý nước bẩn Khu công nghiệp Quế Võ (Trạm M3) đặt phía Nam khu công nghiệp, công suất 16.000 m3/ngày đêm , diện tích sử dụng đất
3 ha
Trang 39Các khu công nghiệp làng nghề có quy mô nhỏ và các xí nghiệp công nghiệp rải rác trên địa bàn thị xã Bắc Ninh nước bẩn cần được xử lý sơ bộ đạt loại B của TCVN 5945-2010 trước khi xả vào hệ thống thoát nước bẩn đô thị Hệ thống đường cống thoát nước bẩn của các khu này được tính vào hệ thống đường cống thoát nước sinh hoạt
Các yêu cầu về chất lượng nước bẩn sau khi xử lý:
Nước bẩn của các xí nghiệp công nghiệp phải được xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn loại C của TCVN 5945-2010 trước khi đổ vào hệ thống cống thu gom nước bẩn
Nước bẩn sau các trạm xử lý tập trung phải được xử lý đạt tiêu chuẩn loại B của TCVN 5945-2010 trước khi đổ ra nguồn nước
1.3 Thực trạng hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc tại Thành phố Bắc Ninh
1.3.1 Thực trạng hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc
Hệ thống đường dây nổi trên các tuyến phố tại thành phố Bắc Ninh chủ yếu là đường dây điện lực, đường dây thông tin, đường dây chiếu sáng
Cáp và đường dây điện lực bao gồm đường dây nổi, cáp ngầm trung thế, hạ thế, dây cáp sau công tơ Chủ yếu do Công ty Điện lực Thành phố Bắc Ninh quản lý Cáp và đường dây thông tin bao gồm đường dây thông tin của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông (VNPT), Tổng công ty viễn thông Quân đội (Viettel), Công ty cổ phần viễn thông FPT, Công ty viễn thông Điện lực (EVN), Công ty viễn thông Bắc Ninh Telecom, Truyền hình cáp và đường dây truyền dẫn tín hiệu điều khiển giao thông, hệ thống dây truyền thanh các phường, hệ thống cáp và đường dây thông tin, truyền số liệu của các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn thành phố
Cáp và đường dây của hệ thống chiếu sáng công cộng do Công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Bắc Ninh quản lý
Trang 40Hệ thống đường dây chiếu sánh trên các tuyến đường trục chính thành phố Bắc Ninh chủ yếu được chôn trực tiếp dưới vỉa hè, hệ thống đường cáp ngầm được đặt trong các ống nhựa gân xoắn chịu lực và đặt trực tiếp trong các hào đất
Độ sâu trung bình đặt ống khoảng 300÷500mm (đối với ống đặt trên vỉa hè) và ≥700mm (đối với ống đặt dưới lòng đường)
Đường dây cáp ngầm cấp điện chiếu sáng chủ yếu là cáp đồng bọc PVC loại 2÷4 ruột
Do có nhiều hệ thống đường dây và nhiều đơn vị quản lý khác nhau và không có sự quản lý thống nhất chung nên dẫn đến tình trạng hỗn độn, chồng chéo giữa hệ thống đường dây
Hình 1.7: Hình ảnh đường dây đi nổi trên đường Nguyễn Gia Thiều [22]