NGUYỄN TRUNG KIÊN QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP THÁI HÒA, LIỄN SƠN, LIÊN HÒA - KHU VỰC 2, HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH Hà Nộ
Trang 1NGUYỄN TRUNG KIÊN
QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP THÁI HÒA, LIỄN SƠN, LIÊN HÒA - KHU VỰC 2, HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội - 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN TRUNG KIÊN
KHÓA 2017 - 2019
QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP THÁI HÒA, LIỄN SƠN, LIÊN HÒA - KHU VỰC 2, HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS CÙ HUY ĐẤU
Hà Nội - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa học cũng như luận văn này, tác giả bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội, Khoa Sau đại học và các khoa, phòng, ban liên quan, cùng tập thể cán bộ giảng viên của Nhà trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong thời gian tác giả học tập và nghiên cứu Tác giả xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Cù Huy Đấu, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và chỉ bảo tác giả trong quá trình thực hiện luận văn
Tác giả gửi lời cảm ơn tới các cơ quan liên quan đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình tác giả nghiên cứu, tìm kiếm tài liệu và thu thập số liệu Xin cảm ơn cơ quan, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, động viên và tạo mọi điệu kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành khóa học
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà nội, tháng năm 2019
Nguyễn Trung Kiên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Hà nội, tháng năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Trung Kiên
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các hình vẽ, sơ đồ
Danh mục các bảng, biểu
MỞ ĐẦU 1
* Lý do chọn đề tài 1
* Mục tiêu nghiên cứu 3
* Nhiệm vụ nghiên cứu 3
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
* Phương pháp nghiên cứu 3
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
* Các khái niệm, thuật ngữ 4
* Cấu trúc luận văn 4
NỘI DUNG 6
CHƯƠNG I THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP THÁI HÒA, LIỄN SƠN, LIÊN HÒA – KHU VỰC 2 6
1.1 Thực trạng về công tác quản lý HTKT các KCN tỉnh Vĩnh Phúc 6
1.1.1 Khái quát chung về tỉnh Vĩnh Phúc và các KCN tỉnh Vĩnh Phúc 6
1.1.2 Thực trạng quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật một số khu công nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc 17
1.2 Giới thiệu chung về khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 20
1.2.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 20
1.2.2 Thực trạng xây dựng khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn Liên Hòa – khu vực 2 23
Trang 61.3 Thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 25
1.3.1 Thực trạng xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 251.3.2 Đánh giá thực trạng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 29
1.4 Đánh giá thực trạng quản lý hạ tầng kỹ thuật KCN Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 30
1.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 301.4.2 Cơ chế chính sách quản lý hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 331.4.3 Thực trạng vấn đề xã hội hóa và sự tham của cộng đồng quản lý hạ tầng
kỹ thuật khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 35
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HẠ TẦNG
KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP THÁI HÒA, LIỄN SƠN, LIÊN HÒA – KHU VỰC 2 36 2.1 Cơ sở lý luận quản lý hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 36
2.1.1 Vai trò và đặc điểm HTKT đối với khu công nghiệp 362.1.2 Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản quản lý hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 38
2.2 Cơ sở pháp lý quản lý hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 46
2.2.1 Hệ thống các văn bản của Nhà nước về quản lý hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 462.2.2 Hệ thống các văn bản của tỉnh Vĩnh Phúc về quản lý hạ tầng các khu công nghiệp 522.2.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về hạ tầng các KCN 542.2.4 Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật của khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 54
Trang 72.3 Kinh nghiệm trong quản lý hạ tầng kỹ thuật một số khu công
nghiệp trong và ngoài nước 64
2.3.1 Quản lý hạ tầng kỹ thuật KCN ở một số nước trên thế giới 64
2.3.2 Kinh nghiệm quản lý hệ tầng kỹ thuật ở một số khu công nghiệp của Việt Nam 67
CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP THÁI HÒA, LIỄN SƠN, LIÊN HÒA – KHU VỰC 2 75
3.1 Đề xuất giải pháp quản lý hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 75
3.1.1 Đề xuất cơ cấu tổ chức quản lý hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 75
3.1.2 Đề xuất cơ chế chính sách quản lý hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 81
3.2 Giải pháp kỹ thuật quản lý hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 84
3.2.1 Giải pháp kỹ thuật trong quản lý hạ tầng kỹ thuật 84
3.2.2 Quản lý đấu nối trong khu công nghiệp: 95
3.3 Xã hội hóa và sự tham gia của cộng đồng quản lý hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 95
3.3.1 Xã hội hóa quản lý hạ tầng kỹ thuật 95
3.3.2 Sự tham gia của cộng đồng quản lý hạ tầng kỹ thuật 99
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 103
Kết luận 103
Kiến nghị 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9Hình 1.3 Giao thông KCN Khai Quang 13
Hình 1.4 Mương thoát nước mưa KCN Khai Quang 14
Hình 1.5 Thoát nước thải KCN Khai Quang 15
Hình 1.6 Họng cứu hỏa tại KCN Khai Quang 16
Hình 1.7 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý hạ tầng kỹ thuật KCN 17
Hình 1.8 Sơ đồ vị trí KCN Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa - Khu vực 2 23
Hình 1.9 Nhà máy chế biến vật liệu gốm sứ xây dựng trong KCN Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – Khu vực 2 24
Hình 1.10 Đường giao thông trong KCN Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 25
Hình 1.11 Cấp nước trong KCN Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa –
Hình 1.12 Thoát nước mưa trong KCN Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 27
Hình 1.13 Thoát nước thải trong KCN Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 28
Hình 1.14 Cấp điện trong KCN Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa –
Hình 1.15 Sơ đồ cơ cấu tổ chức BQL KCN tỉnh Vĩnh Phúc 33
Hình 2.1 Mặt cắt ngang tuyến đường chính trong khu công nghiệp 55
Hình 2.62 Sơ đồ bố trí hệ thống đường giao thông KCN 56
Trang 10Hình 2.3 Sơ đồ bố trí hệ thống cấp nước khu công nghiệp 57
Hình 2.4 Sơ đồ bố trí hệ thống thoát nước mưa khu công nghiệp 59
Hình 2.5 Sơ đồ bố trí hệ thống thoát nước thải khu công nghiệp 60
Hình 2.6 Sơ đồ bố trí hệ thống cấp điện cho khu công nghiệp 62
Hình 2.7 Toàn cảnh khu công nghiệp Pathum Thani – Thái Lan 65
Hình 2.8 Toàn cảnh khu công nghiệp Jurong 67
Hình 2.9 Cổng vào khu công nghiệp Sóng Thần 69
Hình 2.10 Phối cảnh tổng thể khu B- khu công nghiệp Bỉm Sơn 74
Hình 3.1 Mô hình quản lý HTKT khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 75
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Kỹ thuật 80
Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban KCN Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 81
Hình 3.4 Sơ đồ nhiệm vụ quản lý hạ tầng KCN Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 85
Hình 3.5 Mặt cắt ngang tuyến đường chính trong KCN 88
Hình 3.6 Mặt cắt ngang hào kỹ thuật trong KCN 88
Trang 11DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Số hiệu bảng,
Bảng1.1 Bảng danh mục các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc 8
Bảng2.1
Khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng
kỹ thuật ngầm đô thị không nằm trong tuy-nen hoặc hào kỹ thuật
40
Bảng2.2
Khoảng cách tối thiểu giữa các hệ thống hạ tầng
kỹ thuật ngầm đô thị khi đặt chung trong tuy-nen hoặc hào kỹ thuật
42
Trang 12MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài
Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian gần đây, việc phát triển và xây dựng các khu công nghiệp tập trung đang diễn ra nhanh chóng tại nhiều địa phương Việc hình thành những khu công nghiệp này đã mang lại hiệu quả cao về mặt kinh tế cho địa phương cũng như cho quốc gia, đồng thời nó cũng tạo được công ăn, việc làm cho một lượng lớn người lao động, góp phần nâng cao mức sống cho người dân lao động trong và ngoài khu vực
Tuy nhiên, việc phát triển các khu công nghiệp lại đang làm phá vỡ cảnh quan và môi trường thiên nhiên, ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững của đất nước Đó là tình trạng ô nhiễm môi trường gia tăng và có tính phổ biến ở nhiều khu công nghiệp Hạ tầng kỹ thuật xuống cấp do không được đầu
tư và quản lý đồng bộ đã tác động xấu đến sức khoẻ cộng đồng, đến các hệ sinh thái làm mất đi sự hài hoà với môi trường xung quanh và không đảm bảo được môi trường làm việc hấp dẫn cho người lao động Do đó đòi hỏi phải có những giải pháp hiệu quả và cần thiết để khắc phục và nâng cao chất lượng quản lý hạ tầng kỹ thuật trong các khu công nghiệp nói riêng và cho đô thị nói chung
Khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – Khu vực 2 thuộc khu vực quy hoạch các khu công nghiệp của vùng kinh tế công - nông nghiệp - dịch vụ phía Tây tỉnh Vĩnh Phúc (theo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Phúc đã được phê duyệt); nằm trên địa giới hành chính thị trấn Hoa Sơn, xã
Tử Du, xã Liễn Sơn và xã Liên Hòa huyện Lập Thạch; tiếp giáp đường trung tâm đô thị Hoa Sơn đang đầu tư mặt cắt ngang đường 36 m Hiện tại trong khu vực chỉ có một số hộ dân đang sinh sống nên việc tái định cư để thực hiện giải phóng mặt bằng của dự án là hoàn toàn khả thi Đó là các yếu tố rất thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp, tạo công ăn việc làm, thu hút nguồn lao
Trang 13động dồi dào tại các địa phương trên địa bàn huyện và góp phần tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội của huyện Lập Thạch và cả tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày 26/11/2013 UBND Tỉnh có quyết định số 3425/QĐ- UBND V/v phê duyệt QHCT tỷ lệ 1/2000 khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa
- khu vực 2 tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Việc đầu tư phát triển khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 là hiện thực hóa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Với những quyết tâm của nhà đầu tư, sự ủng hộ của nhân dân địa phương và
sự vào cuộc tích cực của các cấp, các ngành, trong tương lai gần sẽ thúc đẩy
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động trên địa bàn huyện Lập Thạch nói riêng và của Tỉnh nói chung
Thời gian gần đây việc quản lý quy hoạch xây dựng đã được thực hiện
có quy củ, chặt chẽ hơn.Việc triển khai đầu tư xây dựng sau khi sau khi thực hiện đầy đủ các thủ tục về quy hoạch xây dựng, quản lý đất đai, về cấp phép xây dựng Tuy nhiên công tác quản lý quy hoạch xây dựng còn tồn tại những mặt hạn chế như: Việc công bố quy hoạch xây dựng đến người dân chưa đầy
đủ, công tác cắm mốc giới còn chậm,hệ thống thoát nước thải tại nhiều KCN chưa đảm bảo trên thực tế , việc quản lý xây dựng hệ thống HTKT theo quy hoạch tại các KCN chủ yếu dựa vào ý thức tự giác của chủ đầu tư
Trong Khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 có
dự án nhà máy chế biến vật liệu gốm sứ xây dựng với diện tích 30 ha do công
ty cổ phần Công nghiệp Á Mỹ làm chủ đầu tư
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, Luận văn sẽ nghiên cứu về việc
Quản lý hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa -
khu vực 2, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, đề xuất các giải pháp quản lý HTKT đối với khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa - khu vực 2 nói riêng và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói chung
Trang 14* Mục tiêu nghiên cứu
- Nâng cao hiệu quả quản lý hạ tầng kỹ thuật cho KCN Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa - khu vực 2
- Đề xuất giải pháp quản lý hạ tầng kỹ thuật cho KCN Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa - khu vực 2 có hiệu quả và chất lượng trong giai đoạn xây dựng phát triển
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng nhằm tìm ra những tồn tại trong công tác quản lý
hạ tầng kỹ thuật KCN Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2
- Nghiên cứu tổng hợp các giải pháp quản lý hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch để nâng cao hiệu quả và quản lý KCN Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2
- Đề xuất một số giải pháp quản lý hạ tầng kỹ thuật trong giai đoạn phát triển tiếp theo của KCN Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2
- Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho luận văn
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp (tập trung nghiên cứu về hệ thống giao thông, hệ thống thoát nước, hệ thống cấp nước, hệ thống cấp điện)
Phạm vi: Khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
* Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp
- Phương pháp thu thập thông tin, khảo sát điều tra hiện trạng
- Phương pháp chuyên gia: Tiếp thu ý kiến góp ý của các thành viên hội đồng kiểm tra đề cương, kiểm tra tiến độ và người hướng dẫn khoa học
Trang 15- Phương pháp kế thừa: Trên cơ sở các công trình nghiên cứu đã công
bố (bài báo khoa học, luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ, ) về quản lý hệ thống HTKT các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và các vấn đề liên quan
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đưa ra các giải pháp để quản lý hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2, góp phần hoàn chỉnh các cơ sở khoa học quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ đưa ra giải pháp quản lý nhằm khắc phục những tồn tại, yếu kém, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng hệ thống hạ tầng khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể để quản lý hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp khác có điều kiện tương tự
* Các khái niệm, thuật ngữ
- Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định của Chính phủ;
- Trên thế giới, KCN tập trung được gọilà khu tập trung các Doanh Nghiệp chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ công nghiệp phục vụ cho hoạt động sản xuất trong khu;
- Hạ tầng khucông nghiệp bao gồm hệ thống các công trình giao thông nội bộ, vỉa hè, cây xanh, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải rắn, cấp điện, chiếu sáng công cộng, thông tin liên lạc nội bộ, nhà điều hành, bảo
vệ và các công trình khác phục vụ hoạt động của khu công nghiệp
* Cấu trúc luận văn
Trang 16Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, nội dung chính của Luận văn gồm ba chương:
- Chương 1: Thực trạng quản lý hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2
- Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2
- Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2
Trang 17NỘI DUNG CHƯƠNG I THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU
CÔNG NGHIỆP THÁI HÒA, LIỄN SƠN, LIÊN HÒA – KHU VỰC 2
1.1 Thực trạng về công tác quản lý HTKT các KCN tỉnh Vĩnh Phúc
1.1.1 Khái quát chung về tỉnh Vĩnh Phúc và các KCN tỉnh Vĩnh Phúc Vĩnh Phúc nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng gò đồi trung du với vùng đồng bằng Châu thổ Sông Hồng Bởi vậy, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và chia làm 3 vùng sinh thái rõ rệt: đồng bằng, trung du và vùng núi
- Vùng núi có diện tích tự nhiên 65.300 ha (đất nông nghiệp: 17.400ha, đất lâm nghiệp 20.300 ha) Vùng này chiếm phần lớn diện tích huyện Lập Thạch, huyện Sông Lô, huyện Tam Đảo và 4 xã thuộc huyện Bình Xuyên, 1
xã thuộc thị xã Phúc Yên Trong vùng có dãy núi Tam Đảo là tài nguyên du lịch quý giá của tỉnh và của cả nước Vùng này có địa hình phức tạp, khó khăn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông
- Vùng trung du kế tiếp vùng núi, chạy dài từ Tây Bắc xuống Đông - Nam Vùng có diện tích tự nhiên khoảng 24.900 ha (đất NN 14.000ha), chiếm phần lớn diện tích huyện Tam Dương và Bình Xuyên (15 xã), Thành phố Vĩnh Yên (9 phường, xã), một phần các huyện Lập Thạch và Sông Lô, thị xã Phúc Yên Quỹ đất đồi của vùng có thể xây dựng công nghiệp và đô thị, phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp kết hợp chăn nuôi đại gia súc Trong vùng còn có nhiều hồ lớn như Đại Lải, Xạ Hương, Vân Trục, Liễn Sơn, Đầm Vạc
là nguồn cung cấp nước cho hoạt động sản xuất, cải tạo môi sinh và phát triển
du lịch
- Vùng đồng bằng có diện tích 32.800 ha, gồm các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc và một phần huyện Bình Xuyên, thị xã Phúc Yên, đất đai bằng
Trang 18phẳng, thuận tiện cho phát triển cơ sở hạ tầng, các điểm dân cư đô thị và thích hợp cho sản xuất nông nghiệp
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc
Tỉnh Vĩnh Phúc thuộc vành đai phát triển của vùng Thủ đô Hà Nội và vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc; tỉnh còn là 1 trong 8 tỉnh kinh tế trọng điểm của miền Bắc đã được Thủ tướng chính phủ chỉ định vào tháng 11 năm
2003, thuộc khu vực mở rộng của tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long
Hiện nay, tổng số các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục ưu tiên phát triển đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 là 21 KCN, với quy mô 4.968ha Trong đó, có 9 KCN
Trang 19đã được thành lập và cấp Giấy chứng nhận đầu tư, tổng diện tích quy hoạch là 1.739,61 ha.[26]
Bảng 1.1: Bảng danh mục các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc
Quy mô QHCT được duyệt
1 Khai quang Phường khai quang, thành
5 Bình Xuyên II Xã Bá Hiến, xã Tam Hợp, Huyện Bình Xuyên 42
6 Bá Thiện II Xã Bá Hiến, xã Trung Mỹ, xã
Thiện Kế, huyện Bình Xuyên 310
7 Phúc Yên Phường Phúc Thắng, xã Nam
Viêm, thị xã Phúc Yên 130
8 Tam Dương II
Xã Kim Long, xã Hoàng Hoa, huyện Tam Dương và xã Tam Quan, xã Hồ Sơn, xã Hợp Châu, huyện Tam Đảo
370
9 Sơn Lôi
Thị trấn Hương Canh, xã Tam Hợp, xã Sơn Lôi, huyện Bình Xuyên
280
10 Tam Dương I
Thị trấn Hợp Hòa, xã Kim Long, xã Hướng Đạo, xã Đạo
Tú, huyện Tam Dương
400
xã Tứ Yên, huyện Sông Lô 180
Trang 2013 Lập Thạch I
Thị trấn Lập Thạch, xã Xuân Lôi, huyện Lập Thạch và xã Đồng Thịnh, xã Yên Thạch, huyện Sông Lô
130
15
Thái Hòa, Liễn Sơn,
Liên Hòa - khu vực
1
Xã Bắc Bình, xã Thái Hòa,
Thái Hòa, Liễn Sơn,
Liên Hòa - khu vực
2
Thị trấn Hoa Sơn, xã Liễn Sơn, xã Liên Hòa, xã Tử Du, huyện Lập Thạch
295
16 Nam Bình Xuyên
Thị trấn Hương Canh, xã Đạo Đức, xã Phú Xuân, xã Tân Phong, huyện Bình Xuyên
Hai bên đường cao
tốc Nội Bài - Lào
Cai đoạn nút giao
ĐT 305, ĐT 306
Xã Văn Quán, xã Đình Chu,
xã Triệu Đề, huyện Lập Thạch và xã Cao Phong, xã Đồng Thịnh, xã Đức Bác, huyện Sông Lô
Trang 21tư cho Tập đoàn Sumitomo thực hiện xây dựng khu công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc, quy mô 213 ha, thuộc địa giới hành chính xã Thiện Kế và xã Tam Hợp, huyện Bình Xuyên được quy hoạch trên cơ sở tách khu công nghiệp Bình Xuyên II thành hai KCN độc lập, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại văn bản số 1815/TTg-KTN ngày 13/10/2015 [25]
Tổng vốn đầu tư giai đoạn I của dự án: 1.530,984 tỷ đồng, tương đương: 70,1 triệu đô la Mỹ Thời hạn hoạt động của dự án là 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Tiến độ xây dựng hoàn thiện toàn bộ hạ tầng kỹ thuật giai đoạn I và khu xử lý nước thải trong thời gian 18 tháng kể từ ngày được giao đất trên thực địa [25]
Mở rộng KCN Khai Quang, tăng quy mô từ 196,75ha lên 214,57 ha, tổng vốn đầu tư tăng từ 254,1 tỷ đồng lên 292,46 tỷ đồng;
Trong số 9 KCN được thành lập, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, có 6 chủ đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng là doanh nghiệp trong nước, 3 chủ đầu tư
là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Tổng vốn đăng ký là 3.340,13 tỷ đồng và 166,085 triệu USD Tổng vốn thực hiện đến thời điểm hiện tại là 823,31 tỷ đồng (bằng 24,65%) và 49,718 triệu USD (bằng 30%) [26]
Tổng diện tích đất công nghiệp theo quy hoạch là 1.739,61 ha; diện tích đất công nghiệp đã được xây dựng hạ tầng 657,03 ha; diện tích đất công nghiệp đã cho thuê, đăng ký thuê 530,53 ha; diện tích đất đã xây dựng kết cấu
kỹ thuật 649,03 ha Tỷ lệ lấp đầy theo diện tích đất đã thu hồi, đầu tư xây dựng hạ tầng là 81,74%.[26]
Phần lớn các dự án đầu tư vào các KCN Vĩnh Phúc sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép đầu tư đều triển khai dự án đúng tiến độ,
số dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm 78% trên tổng số dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư vào KCN, số dự án đang xây dựng cơ bản chiếm 7,3%.[26]
Trang 22Đối với chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN: hiện nay trên địa bàn tỉnh, các KCN trước khi đi vào hoạt động, tiếp nhận các dự án đầu tư thứ cấp đều được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng KCN
Đối với các doanh nghiệp trong KCN: đa số các doanh nghiệp đã thực hiện việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, ý thức của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao trong công tác bảo vệ môi trường thông qua việc đầu tư, vận hành các trạm xử lý nước thải
Nhìn chung, các doanh nghiệp trong KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đều nghiêm túc chấp hành các quy định của pháp luật, bảo đảm trật tự an toàn
xã hội, chủ đầu tư hạ tầng KCN thực hiện tốt công tác quản lý trên địa bàn
Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng các nhà máy trong các KCN lại đang làm quá tải về mặt kỹ thuật cho hệ thống hạ tầng và làm quá tải trong công tác quản lý nhà nước về xây dựng Hệ quả dễ nhận thấy hiện nay là hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong các KCN đang bị xuống cấp nhanh chóng
Việc xây dựng kết cấu hạ tầng KCN theo quy hoạch được duyệt chưa được giám sát chặt chẽ, dẫn tới việc các địa phương và chủ đầu tư xây dựng KCN không tuân thủ quy hoạch hoặc không thực hiện đầy đủ các hạng mục công trình theo quy hoạch (như hệ thống xử lý nước thải, chất thải, )
Từ những phân tích trên đây cho thấy được tình hình phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Đi cùng với sự phát triển là các vấn
đề đặt ra trong công tác quản lý xây dựng hạ tầng đòi hỏi phải có các giải pháp khắc phục để đảm bảo sự phát triển bền vững cho các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc [26]
Trang 23Hình 1.2 Bản đồ quy hoạch các KCN Vĩnh Phúc đến năm 2020.[26]
Về cơ sở hạ tầng hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp cơ bản hoàn thành các hạng mục hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt động sản xuất của nhà đầu tư Các hạng mục hạ tầng được quan tâm đầu tư chủ yếu như:
a) Hệ thống giao thông
Tại Vĩnh Phúc, mạng lưới giao thông tương đối phát triển, đặc biệt là
hệ thống đường bộ Hệ thống giao thông vận tải của Vĩnh Phúc đã tạo ra khá nhiều thuận lợi cho việc phát triển kinh tế hội nhập của tỉnh Với mạng lưới đường được tổ chức mạch lạc, các đường trục chính của khu công nghiệp được kết nối với hệ thống giao thông Tỉnh lộ và Quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh
Mạng lưới giao thông nội bộ thường được tổ chức dạng bàn cờ đảm bảo giao thông đi lại thuận tiện trong khu công nghiệp Tuy nhiên chất lượng đường còn thấp và thiếu đồng bộ khi thi công với các công trình hạ tầng khác
Trang 24Hệ thống cây xanh được trồng khá dày trong khuôn viên các nhà máy cũng như chạy dọc trên các trục đường tại các khu công nghiệp
Tuy nhiên, tính đồng bộ khi thi công các công trình hạ tầng trên trục đường được tiến hành và quản lý không tốt Do vậy, mặt đường thường bị cắt
xẻ khi phải xây dựng bổ sung các tuyến đường dây đường ống hạ tầng khác
Hình 1.3 Giao thông KCN Khai Quang [13]
b) Hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước mưa: Được xây dựng tách riêng với hệ thống
thoát nước thải Hệ thống thoát nước mưa có thể là dạng cống tròn BTCT đặt ngầm dưới lòng đường, hoặc mương nắp đan, mương hở trên hè Hệ thống thoát nước mưa làm nhiệm vụ thu gom nước mặt, dẫn và thoát về các hệ thống sông ngòi, kênh rạch nằm trong khu vực
Các tuyến mương nắp đan được xây dựng với kết cấu bê tông xi măng
có độ sâu và kích thước thuỷ lực đảm bảo theo tiêu chuẩn Tuy nhiên, tính
Trang 25hoàn thiện trong xây dựng hệ thống rất thấp Nắp đậy bê tông xi măng của mạng lưới nhiều đoạn đã bị xuống cấp, một số vị trí đã bị lấy mất, đặc biệt các lưới gang của giếng thu nước mưa trong KCN hoàn toàn không có.[13]
Hình 1.4 Mương thoát nước mưa tại KCN Khai Quang[13]
-Hệ thống thoát nước thải: Hệ thống thoát nước thải được xây dựng
riêng, với các đường cống BTCT chôn ngầm trên hè Tuy nhiên công tác xử
lý nước thải hiện nay là một vấn đề đáng quan ngại
Tính đến nay, hầu hết các KCN đều có hệ thống xử lý nước thải, nhưng mới chỉ có KCN Khai Quang là đưa hệ thống vào sử dụng (Do hầu hết các KCN trong tỉnh đều chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung nên việc quản lý, quan trắc chất lượng nước thải ở các khu vực này gặp rất nhiều khó khăn; đồng thời cũng cũng gây ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước ở một số nơi như: KCN Khai Quang, KCN Bình Xuyên.)
-Khu xử lý rác thải tập trung:
Trang 26Một thực tế đáng báo động là hầu hết các KCN trong tỉnh đều chưa xây dựng khu xử lý tập trung rác thải, hoặc xử lý bằng các thiết bị đơn giản Việc thu gom và vận chuyển rác thải chỉ thực hiện trong phạm vi từng nhà máy Bên cạnh đó, các nhà máy trong KCN đều chưa phân loại rác thải và có thiết bị xử lý phù hợp mức độ nguy hại, việc xử lý rác thải nhiều nơi chưa đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu về phân loại rác thải theo mức độ nguy hại Các loại rác thải công nghiệp nguy hại chưa được xử lý triệt để
Hình 1.5 Thoát nước thải tại KCN Khai Quang [13]
Trang 27Tại các khu công nghiệp xây dựng các trạm xử lý nước, trạm bơm tăng
áp đảm bảo tiêu chuẩn và đáp ứng yêu cầu sử dụng Từ các trạm xử lý nước được truyền dẫn về các khu vực nhà máy, một phần được sử dụng cho công tác tưới cây, rửa đường và cứu hoả [13]
Hình 1.6 Họng cứu hỏa tại KCN Khai Quang [13]
d) Hệ thống cấp điện
Hệ thống cấp điện về các khu công nghiệp chủ yếu là lưới 35/22KV Lưới điện được thiết kế đi nổi trên cột dẫn về các trạm biếp áp trong các nhà máy sản xuất Nhìn chung, lượng điện phục vụ phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh vẫn đảm bảo nhu cầu
Hệ thống cấp điện của các KCN hiện nay đã đảm bảo nhu cầu tiêu thụ trong các nhà máy Tuy nhiên, theo đánh giá khảo sát của Sở Công thương Vĩnh Phúc, do các thiết bị truyền dẫn trên hệ thống không sử dụng các chủng loại tiên tiến nên tổn thất điện áp trên mạng lưới là khá cao Ngoài ra các biện pháp sử dụng tiết kiệm năng lượng chưa được ban quản lý KCN tính đến
Trang 281.1.2 Thực trạng quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật một số khu công nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc
Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh hiện nay đã được UBND tỉnh giao cho các doanh nghiệp tư nhân đầu tư, khai thác và quản lý hạ tầng
a) Cơ cấu tổ chức quản lý hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp
Hình 1.7 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý hạ tầng kỹ thuật các KCN.[26]
- UBND tỉnh Vĩnh Phúc:
Là cơ quan hành chính cao nhất trong việc tổ chức quản lý triển khai
các hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng các KCN trên địa bàn tỉnh UBND tỉnh chỉ đạo các Sở, ban, ngành có liên quan công tác quản lý hạ tầng KCN hỗ trợ các hoạt động đầu tư của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng KCN trên địa bàn tỉnh
Sự hỗ trợ này được UBND tỉnh chủ trương ở mức cao nhất giúp thu hút mạnh
mẽ các nhà đầu tư đến với tỉnh Vĩnh Phúc.[26]
- UBND cấp huyện, cấp xã:
Trang 29Là cơ quan đại diện cho UBND tỉnh quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn Chủ tịch UBND huyện, xã có trách nhiệm chỉ đạo và giúp ban quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Xây dựng Vĩnh Phúc, thực hiện một
số nhiệm vụ về quản lý hạ tầng tại KCN.[26]
- Ban quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc
Ban quản lý là cơ quan trực thuộc UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý trực tiếp đối với KCN trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật Quản lý và tổ chức cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác
có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong KCN
Ban quản lý có chức năng thay mặt chủ đầu tư giám sát các hoạt động đầu tư và quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật
b) Cơ chế chính sách trong quản lý hạ tầng ký thuật KCN
*Ưu điểm:
Với chính sách giao doanh nghiệp đầu tư khai thác và quản lý hạ tầng các khu công nghiệp, tỉnh Vĩnh phúc đã tạo ra được sức hút đầu tư vào hạ tầng các KCN Thời gian qua, tốc độ hình thành và phát triển các khu công nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc đạt được chỉ số rất cao Tuy nhiên, thực tế cho thấy các doanh nghiệp đầu tư hiện nay chủ yếu chú trọng vào tỷ lệ lấp đầy của khu công nghiệp Công tác đầu tư hoàn thiện, duy tu bảo dưỡng hệ thống hạ tầng
ít được quan tâm đến
Trang 30Công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng với các chủ đầu tư hạ tầng các KCN từng bước nâng cao, góp phần hạn chế các vi phạm về quy hoạch, xây dựng trong các KCN Việc kiểm tra, giám sát xây dựng được thực hiện thường xuyên và từng bước đi vào nền nếp, bám sát thực tế, qua đó đã phát hiện kịp thời và hướng dẫn bằng văn bản đến nhiều doanh nghiệp biết và thực hiện các thủ tục hành chính về lĩnh vực quy hoạch, xây dựng bảo đảm đúng quy trình, quy định
* Khó khăn, hạn chế:
- Hiện nay, trong các quy định của pháp luật đã quy định quyền hạn, trách nhiệm của ban quản lý các KCN trong việc quản lý về quy hoạch, xây dựng trong các KCN; công tác phối hợp trong xử lý vi phạm giữa các cơ quan chưa được thống nhất, chặt chẽ Một số nhà đầu tư xây dựng hạ tầng chưa chủ động trong quản lý hoạt động xây dựng của các dự án đầu tư trong KCN
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật còn chưa đồng bộ, thiếu cơ chế vận hành hợp lý làm giảm khả năng cũng như hiệu quả phát triển khu công nghiệp Do các công trình hạ tầng đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn, lợi ích kinh tế trực tiếp không lớn, thời gian xây dựng kéo dài,… làm giảm tính đồng bộ (về không gian và thời gian) dẫn đến làm giảm hiệu quả của hệ thống hạ tầng, trực tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển của các khu công nghiệp
Do thiếu đồng bộ nên dẫn đến các giai đoạn đầu tư chồng chéo nhau Đường giao thông trong khu công nghiệp bị cắt xẻ nhiều lần để xây dựng các
Trang 31- Khu công nghiệp là nơi tập trung các cơ sở công nghiệp thuộc các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, cũng là nơi thải ra môi trường các loại chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải nguy hại Việc thu gom và vận chuyển rác thải chỉ thực hiện trong phạm vi từng nhà máy, việc xử lý rác thải nhiều nơi chưa đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu về phân loại rác thải theo mức độ nguy hại Các loại rác thải công nghiệp nguy hại chưa được xử lý triệt để
- Kết nối giao thông: Giữa KCN với các trục đường quốc lộ và tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh không quan tâm đến vấn đề an toàn giao thông Tại một số điểm nút giao cắt thiếu các trang thiết bị cảnh báo an toàn giao thông, các đường gom xây dựng chưa đúng quy cách Hàng quán tư nhân được mở một các tuỳ tiện ngay cửa ngõ ra vào KCN gây cản trở tầm nhìn tại nút
- Bộ máy tổ chức còn yếu: Quản lý hạ tầng khu công nghiệp bao gồm quản lý kỹ thuật và quản lý tổ chức, trong đó quản lý tổ chức giữ rất vai trò quan trọng Tuy nhiên hiện nay công tác tổ chức quản lý hạ tầng trong các ban quản lý KCN chưa hợp lý Nhân sự phục vụ hoạt động kinh doanh cao hơn số lượng nhân sự kỹ thuật phục vụ công tác quản lý hạ tầng Lực lượng cán bộ chuyên môn theo dõi về lĩnh vực quản lý quy hoạch, xây dựng tại Ban quản lý các KCN còn thiếu chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Việc theo dõi, giám sát không được thực hiện thường xuyên dẫn đến một số trường hợp vi phạm không được phát hiện kịp thời, khi
xử lý gặp nhiều khó khăn do công trình đã được đầu tư xây dựng Công tác quản lý còn chồng chéo,nhiều bất cập
1.2 Giới thiệu chung về khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2
1.2.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý:
Khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – Khu vực 2 tiếp giáp
Trang 32đường trung tâm đô thị Hoa Sơn đang đầu tư mặt cắt 36 m Vị trí cách nút lên xuống đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai khoảng 7 km về phía Tây
Diện tích lập quy hoạch là 2.947.442 m2 ( 294,7442 ha ), thuộc địa giới hành chính của thị trấn Hoa Sơn, xã Tử Du, xã Liễn Sơn và xã Liên Hòa huyện Lập Thạch, có ranh giới cụ thể như sau:
+ Phía Đông giáp khu dân cư xã Liên Hòa, thị trấn Hoa Sơn và đất đồi
+ Phía Bắc giáp khu dân cư thị trấn Hoa Sơn và TL 307[24]
b) Điều kiện tự nhiên
- Địa hình: Địa hình dạng đồi gò trồng cây Lâm nghiệp, hoa màu và
khu ruộng trũng trồng lúa, hướng dốc chính từ Đông Bắc xuống Tây Nam
Cao độ nền cao nhất 83.69m tại khu núi thuộc thị trấn Hoa Sơn, thấp nhất 15.76m tại khu đồng Cầu Ra phía Tây Nam khu đất thuộc xã Liên Hòa
- Khí hậu: Địa hình thuộc khu vực giáp ranh điển hình giữa đồng bằng
và trung du của Tỉnh Vĩnh Phúc Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,
có 2 mùa chuyển tiếp: Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau; mùa nóng
- Độ ẩm tương đối trung bình năm : 84 %
- Độ ẩm cực tiểu tuyệt đối : 16%
Trang 335) Gió: hướng gió chủ đạo tại khu vực chịu sự chi phối của 2 hệ thống
ḥàn lưu gió mùa :
- Gió Đông Nam : từ tháng 5 đến tháng 10
- Gió Đông Bắc : Từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau
- Vận tốc gió trung bình: 2,4m/s
- Địa chất thủy văn:
- Địa chất: Căn cứ vào kết quả thu thập số liệu xây dựng một số công
trình trong khu vực đã xác định cường độ chịu tải của đất tốt
+ Địa Chấn: Theo tài liệu dự báo của Viện khoa học địa cầu: Huyện Lập Thạch nằm trong vùng dự báo có động đất cấp 3
+ Địa chất kiến tạo: Trên bề mặt lộ ra là các lớp đất trồng và các lớp trầm tích thuộc hệ tầng Nêogen và hệ tầng Phan Lương Ở dưới sâu (theo số liệu các hố khoan khảo sát của đoàn địa chất thủy văn 63 cục địa chất và khoáng sản Việt Nam ) hệ tầng Hà Nội (aQ13 hn), các đá trầm tích và biến
chất hệ tầng Thác Bà (NP-1tb) Ở phía Tây Nam Lập Thạch nằm trong 2 vệt
đứt gãy của sông Hồng chạy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam
- Thủy văn: Qua điều tra số liệu khu vực quy hoạch không sảy ra hiện
tượng ngập úng
Trang 34Hình 1.8 Bản đồ sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng KCN Thái Hòa, Liễn Sơn,
Liên Hòa – Khu vực 2 [24]
1.2.2 Thực trạng xây dựng khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn Liên Hòa – khu vực 2
Hiện nay Khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc có dự án nhà máy chế biến vật liệu gốm sứ xây dựng với diện tích 30ha do công ty cổ phần công nghiệp Á Mỹ làm chủ đầu tư Tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp mới chỉ đạt khoảng 10% (30ha trên tổng 294,744ha diện tích đất nhà máy, xí nghiệp theo quy hoạch KCN)
Trang 35Hình 1.9 Nhà máy chế biến vật liệu gốm sứ xây dựng trong KCN Thái Hòa,
Liễn Sơn, Liên Hòa – Khu vực 2
Trang 361.3 Thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2
1.3.1 Thực trạng xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2
a Giao thông:
Hệ thống đường giao thông trong KCN có 3 loại mặt cắt là 36m, 24m
và 21m với tổng chiều dài 15.130m theo quy hoạch xây dựng chi tiết đã duyệt Hiện nay đã đầu tư xây dựng xong chiều dài 8.900m đường và đang tiếp tục đầu tư xây dựng phần còn lại
Hình 1.10 Đường giao thông trong KCN Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa –
khu vực 2
b Cấp nước:
Nguồn cấp: Nguồn nước cung cấp cho các nhà máy chủ yếu lấy từ đường ống 300 từ nhà máy nước Đồng Tĩnh;
Trang 37Hệ thống cấp nước bao gồm đường ống dẫn nước sạch 300 sau đó chuyển tiếp bằng đường ống 200 và dùng đường ống 150, 110 phân phối nước tới từng xí nghiệp trong KCN
Hình 1.11 Cấp nước trong KCN Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2
c Thoát nước:
* Thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước sử dụng các rãnh xây gạch hoặc cống hộp, các tuyến rãnh chính có D2000 các tuyến nhánh D1500, D1000, D800, D600 có tổng chiều dài 33.270 m đã đầu tư xây dựng khoảng 11.750 m
Trang 38Hình 1.12 Thoát nước mưa trong KCN Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa –
khu vực 2
* Thoát mước thải:
Hệ thống thoát nước thải sử dụng cống chính BTCT D600 và các tuyến cống nhánh D500, D400 có tổng chiều dài 17.910 m đã đầu tư xây dựng khoảng 7.830 m
Trang 39Hình 1.13 Thoát nước thải trong KCN Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa –
khu vực 2
d Cấp điện và chiếu sáng:
Hiện này KCN Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 đã đầu tư hệ thống điện hoàn chỉnh tuy nhiên chưa có hệ thống chiếu sáng công cộng Hiện nay đang thực hiện công tác chuẩn bị cho dự án đầu tư hệ thống chiếu sáng
Trang 40Hình 1.14 Cấp điện trong KCN Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2
1.3.2 Đánh giá thực trạng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2
Khu công nghiệp Thái Hòa, Liễn Sơn, Liên Hòa – khu vực 2 đang trong quá trình hình thành là một khu công nghiệp được xây dựng tập trung,
có cơ sở hạ tầng kĩ thuật đồng bộ, có các ngành sản xuất công nghiệp đa ngành với công nghệ hiện đại, tiên tiến không gây ô nhiễm và bảo vệ môi trường, đáp ứng nhu cầu thu hút đầu tư trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, kho tàng và dịch chuyển cơ cấu lao động của huyện Lập Thạch và tỉnh Vĩnh Phúc Khu vực có nhiều tuyến đường tỉnh lộ quan trọng thuận lợi cho giao thông như ĐT307, Đường trục trung tâm thị trấn Hoa Sơn
Tuy nhiên hiện nay UBND tỉnh chưa giao cho đơn vị nào làm chủ đầu
tư của khu công nghiệp điều này có thể dẫn đến tình trạng một số doanh nghiệp sẽ xin tự đầu tư xây dựng nhà máy xí nghiệp của riêng mình khi ấy