1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giải pháp quản lý mạng lưới đường đô thị thành phố phúc yên, tỉnh vĩnh phúc (luận văn thạc sĩ)

98 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI --- VŨ MẠNH CƯỜNG KHÓA: 2017 - 2019 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC Ch

Trang 1

VŨ MẠNH CƯỜNG

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

Hà Nội - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

-

VŨ MẠNH CƯỜNG

KHÓA: 2017 - 2019

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS HỒ NGỌC HÙNG

Hà Nội - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt 2 năm học tập tại Khoa sau đại học - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, tôi và các học viên đã được các thầy cô giáo trong khoa tận tình hướng dẫn, truyền cho những kiến thức và phương pháp luận nghiên cứu khoa học vô cùng quý báu Điều này giúp tôi tự tin và vững vàng hơn để tiếp tục nghiên cứu, tìm tòi và phát triển sự nghiệp Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn từ đáy lòng tới các thầy cô

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới Phó Giáo sư, TS Hồ Ngọc Hùng, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và cung cấp cho tôi nhiều thông tin khoa học có giá trị trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn này

Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Xây dựng Vĩnh Phúc; Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc; Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc; UBND thành phố Phúc Yên; Phòng Quản lý đô thị thành phố Phúc Yên đã cung cấp cho tôi những thông tin chi tiết cụ thể cũng như các số liệu chính xác, sơ đồ bảng biểu … để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến bạn bè, đồng nghiệp

và gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Hà Nội, tháng 4 năm 2019

Vũ Mạnh Cường

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ đề tài “Giải pháp quản lý mạng

lưới đường đô thị thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” là công trình nghiên

cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vũ Mạnh Cường

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

* Lý do chọn đề tài: 1

* Mục đích nghiên cứu: 2

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

* Phương pháp nghiên cứu: 2

* Nội dung nghiên cứu: 2

* Kết quả nghiên cứu: 2

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 2

* Các khái niệm về Mạng lưới đường đô thị, thuật ngữ liên quan 3

* Cấu trúc luận văn: 5

NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ QUẢN LÝ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 6

1.1 Khái quát chung về thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 6

1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 6

1.1.2 Tình hình kinh tế, xã hội 9

1.1.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật của thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 16

1.2 Thực trạng mạng lưới đường đô thị thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 19

1.2.1 Thực trạng giao thông đô thị thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 19

1.2.2 Thực trạng quy hoạch mạng lưới đường đô thị thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 22

1.3 Thực trạng quản lý đường đô thị thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 26

Trang 6

1.3.2 Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng đường đô thị thành phố Phúc

Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 28

1.3.3 Thực trạng bộ máy quản lý, công tác quản lý khai thác, bảo trì mạng lưới đường đô thị thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 28

1.3.4 Sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý đường đô thị 30

1.4 Đánh giá về ưu điểm, nhược điểm trong quản lý mạng lưới đường đô thị thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 31

1.4.1 Đánh giá về ưu điểm, nhược điểm trong quản lý quy hoạch giao thông đô thị 31

1.4.2 Đánh giá về ưu điểm, nhược điểm trong quản lý đầu tư xây dựng đường đô thị 34

1.4.3 Đánh giá về ưu điểm, nhược điểm trong quản lý, khai thác và bảo trì đường đô thị 35

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI 38

ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 38

2.1 Về quản lý đường đô thị 38

2.1.1 Về quy hoạch giao thông trong đô thị 38

2.1.2 Về thiết kế đường đô thị 41

2.1.3 Những nguyên tắc cơ bản trong quản lý đường đô thị 45

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý mạng lưới đường đô thị 46

2.1.5 Vai trò của cộng đồng trong quản lý mạng lưới đường đô thị 47

2.2 Cơ sở pháp lý về quản lý mạng lưới đường đô thị 48

2.2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương 48

2.2.2 Các văn bản pháp quy của tỉnh Vĩnh Phúc ban hành 50

Trang 7

2.3 Kinh nghiệm quản lý của một số đô thị trên thế giới và đô thị trong

nước 56

2.3.2 Kinh nghiệm quản lý tại một số đô thị trong nước 58

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 62

3.1 Quan điểm, nguyên tắc của quản lý mạng lưới đường đô thị thành phố Phúc Yên 62

3.2 Giải pháp về quản lý kỹ thuật 63

3.2.1 Giải pháp về quản lý quy hoạch giao thông đô thị 63

d Giải pháp về quản lý thiết kế đường đô thị 68

3.2.3 Giải pháp quản lý đầu tư xây dựng đường đô thị 72

3.2.4 Giải pháp về quản lý, khai thác, bảo trì đường đô thị 75

3.3 Giải pháp về tổ chức quản lý 76

3.3.1 Phân công, phân cấp quản lý đường đô thị 76

3.3.2 Nâng cao năng lực của cơ quan thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường đô thị 77

3.3.3 Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý đường đô thị 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

Kết luận 83

Kiến nghị 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BOT Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao

BTO Xây dựng - chuyển giao - kinh doanh

Trang 9

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

QCXDVN Quy chuẩn xây dựng Việt nam

TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Số hiệu bảng,

Bảng 1.1 Bảng thống kê các tuyến đường giao thông nội thị chính

thành phố Phúc Yên Bảng 2.1 Quy định về các loại đường trong đô thị

Bảng 2.2 Số chỗ đỗ xe ô-tô con tối thiểu

Bảng 2.3 Phân cấp đường ô tô đô thị

Bảng 2.4 Các trị số giới hạn thiết kế bình đồ và mặt cắt dọc đường Bảng 2.5 Giảm độ dốc trên đường cong

Bảng 2.6 Quy định kích thước tối thiểu mặt cắt ngang đường đô thị

Trang 11

Hình 1.4 Ảnh Công ty Honda Việt Nam

Hình 1.5 Ảnh Công ty Toyota Việt Nam

Hình 1.6 Ảnh trung tâm thương mại Đồng Sơn

Hình 1.7 Ảnh trung tâm thương mại Phúc Yên

Hình 1.15 Ảnh trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên

Hình 1.16 Sơ đồ quy hoạch xây dựng thành phố Phúc Yên

Hình 1.17 Sơ đồ quy hoạch giao thông vận tải thành phố Phúc Yên

Hình 1.18 Sơ đồ QLQH giao thông đô thị tại SXD Vĩnh Phúc

Hình 1.19 Sơ đồ QLQH giao thông đô thị tại UBND TP Phúc Yên

Hình 1.20 Sơ đồ tổ chức quản lý ĐĐT của Sở GTVT Vĩnh Phúc

Hình 1.21 Sơ đồ tổ chức quản lý ĐĐT của UBND thành phố Phúc Yên Hình 1.22 Ảnh đường Trần Phú sau khi mở rộng không còn vỉa hè

Hình 1.23 Ảnh xe ô tô đỗ dưới lòng đường do thiếu bãi đỗ xe tĩnh tại

Trang 12

Số hiệu

thành phố Phúc Yên

Hình 1.24 Ảnh bãi đỗ xe tĩnh trên đường Hoàng Quốc Việt chưa hợp lý

nên không có xe vào đỗ

Hình 1.25 Ảnh đào đường để đặt cống thoát nước thải trên đường Trần

Phú Hình 1.6 Ảnh đầu tư không đồng bộ các hạng mục hạ tầng kỹ thuật Hình 1.27 Ảnh đường thi công dở dang do vướng mắc BT, GPMB Hình 2.1 Minh họa quy hoạch các tuyến LRT và BRT đô thị Vĩnh Phúc Hình 2.2 Ảnh ga tàu điện ngầm của Singapore (MRT)

Hình 2.3 Ảnh tàu điện bánh sắt tốc độ cao tại Brussels

Hình 2.4 Ảnh cầu sông Hàn, thành phố Đà Nẵng

Hình 2.5 Sơ đồ mạng lưới đường chính thành phố PleiKu

Hình 3.1 Mẫu bố trí HTKT trên vỉa hè rộng ≤3m và 4,5m

Hình 3.2 Mẫu bố trí HTKT trên vỉa hè rộng 5,0m và 6,0m

Hình 3.3 Mẫu bố trí HTKT trên vỉa hè rộng 5,0m và 6,0m

Hình 3.4 Thiết kế mẫu bó vỉa hè, đan rãnh

Hình 3.5 Thiết kế mẫu hố trồng cây

Trang 13

MỞ ĐẦU

* Lý do chọn đề tài:

Mạng lưới đường đô thị là một trong những vấn đề trọng yếu nhất và có ảnh hưởng trực tiếp đối với chất lượng của đô thị Một đô thị là trung tâm chính trị, hành chính, khoa học kỹ thuật, văn hóa, giáo dục có các hoạt động dịch vụ, thương mại sầm uất thì không thể thiếu một mạng lưới đường phát triển đồng bộ, hiện đại

Mạng lưới đường đô thị đô thị đóng vai trò liên kết giữa giao thông bên ngoài đô thị với đô thị, giữa các khu chức năng khác nhau trong đô thị và nội bộ trong từng khu chức năng đó bằng các phương tiện giao thông và người đi bộ

Lịch sử phát triển đô thị cho thấy mạng lưới đường đô thị là một trong những yếu tố quyết định để hình thành và xây dựng đô thị Mạng lưới đường đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thu hút đầu tư, qua đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của đô thị nói riêng Với vai trò quan trọng như thế, có thể ví giao thông đô thị như là hệ thống huyết mạch của cơ thể sống

Thành phố Phúc Yên là thành phố trực thuộc tỉnh, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục của tỉnh Vĩnh Phúc Những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc, bộ mặt đô thị của thành phố Phúc Yên đang dần khởi sắc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dần được đầu tư theo quy hoạch để đáp ứng các tiêu chí của đô thị loại III và tương lai là đô thị loại II Trong quá trình xây dựng, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị của thành phố Phúc Yên nói chung và mạng lưới đường đô thị nói riêng, ngoài những mặt tích cực thì vẫn còn tồn tại những bất cập trong các công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản

lý, khai thác và bảo trì, cần được nghiên cứu và có giải pháp để khắc phục

Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá, xác định các tồn tại, hạn chế và đề xuất các giải pháp quản lý khắc phục các tồn tại, hạn chế của mạng lưới đường đô thị hiện hữu của thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc là cần thiết để có giải pháp quản

lý mạng lưới đường đô thị của thành phố hiệu quả, đáp ứng nhu cầu tham gia giao thông ngày càng tăng của các phương tiện giao thông, đồng thời tăng cường mỹ quan đô thị cho thành phố

Trang 14

* Mục đích nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu giải pháp khắc phục các tồn tại, hạn chế trong quản lý mạng lưới đường đô thị hiện hữu của thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng mạng lưới đường đô thị của thành phố Phúc Yên; các hoạt động quản lý có ảnh hưởng trực tiếp đến mạng lưới đường đô thị của thành phố Phúc Yên

- Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi địa giới hành chính của thành phố Phúc Yên

* Phương pháp nghiên cứu:

- Điều tra, thu thập số liệu hiện trạng, số liệu thống kê;

- Sử dụng phương pháp kế thừa dựa vào thành quả nghiên cứu của những người đi trước;

- Phương pháp chuyên gia;

- Phương pháp tổng hợp phân tích so sánh

* Nội dung nghiên cứu:

- Phân tích, đánh giá thực trạng mạng lưới đường đô thị của thành phố Phúc Yên; xác định các tồn tại, hạn chế cần khắc phục;

- Tìm hiểu cơ sở khoa học, thực tiễn kinh nghiệm của các thành phố khác trong nước, các thành phố trên thế giới và các quy định pháp lý hiện hành để đề xuất các giải pháp quản lý nhằm khắc phục các tồn tại, hạn chế của mạng lưới đường đô thị, góp phần nâng cao chất lượng giao thông đô thị của thành phố Phúc Yên

* Kết quả nghiên cứu:

Đề xuất được các giải pháp quản lý nhằm khắc phục các tồn tại, hạn chế trong quản lý mạng lưới đường đô thị, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý mạng lưới giao thông đô thị của thành phố Phúc Yên

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Trang 15

- í nghĩa khoa học: Hệ thống húa và cụ thể cỏc căn cứ khoa học trong quản

lý quy hoạch, đầu tư xõy dựng, khai thỏc sử dụng và bảo trỡ mạng lưới đường đụ thị,

đề xuất điều chỉnh những bất cập trong cụng tỏc quản lý của cỏc cơ quan nhà nước nhằm quản lý mạng lưới đường đụ thị của thành phố Phỳc Yờn một cỏch hiệu quả

- í nghĩa thực tiễn: Đưa ra cỏc giải phỏp khắc phục cỏc tồn tại, hạn chế nhằm nõng cao hiệu quả quản lý mạng lưới đường đụ thị thành phố Phỳc Yờn, gúp phần tăng cường mỹ quan đụ thị, đồng thời cú thể ỏp dụng cho cỏc thành phố khỏc cú điều kiện tương tự như thành phố Phỳc Yờn

* Cỏc khỏi niệm về Mạng lưới đường đụ thị, thuật ngữ liờn quan

- Đụ thị là khu vực tập trung dõn cư sinh sống cú mật độ cao và chủ yếu hoạt

động trong lĩnh vực kinh tế phi nụng nghiệp, là trung tõm chớnh trị, hành chớnh, kinh

tế, văn hoỏ hoặc chuyờn ngành, cú vai trũ thỳc đẩy sự phỏt triển kinh tế - xó hội của quốc gia hoặc một vựng lónh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xó; thị trấn [10]

- Đường đụ thị là đường trong phạm vi địa giới hành chớnh nội thành, nội thị

[11]

- Mạng lưới đường đụ thị phải quy hoạch thành hệ thống liờn hoàn nhằm

đảm bảo khả năng liờn hệ nhanh chúng và an toàn giữa tất cả cỏc khu chức năng trong đụ thị; kết nối liờn hoàn với cỏc cụng trỡnh giao thụng đối ngoại, cỏc khu chức năng ngoại thành và với cỏc điểm dõn cư khỏc [3]

đ-ờng cao tốc đô thị

đ-ờng phố chính đô thị đ-ờng phố nội bộ

đ-ờng phố gom nút giao thông khác mức

khác mức không liên thông

Hỡnh 1.1 Sơ đồ nguyờn tắc nối liờn hệ mạng lưới đường theo chức năng [1]

Trang 16

- Đường đô thị (hay đường phố): Là đường bộ trong đô thị bao gồm phố,

đường ôtô thông thường và các đường chuyên dụng khác [1]

- Chỉ giới đường đỏ: Là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây

dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình

kỹ thuật hạ tầng [3]

- Chỉ giới xây dựng: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình

trên lô đất [3]

- Khoảng lùi: là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng [3]

- Khái niệm sự tham gia của cộng đồng [6]: Ðịnh nghĩa thuật ngữ “Sự tham

gia của cộng đồng” Theo Clanrence Shubert là quá trình trong đó các nhóm dân cư của cộng đồng tác động vào quá trình quy hoạch, thực hiện, quản lý sử dựng hoặc duy trì một dịch vụ, trang thiết bị hay phạm vi hoạch động Các hoạt động cá nhân không có tổ chức sẽ không được coi là sự tham gia của cộng đồng

Sự tham gia của cộng đồng là một quá trình mà Chính phủ và cộng đồng cùng nhận một số trách nhiệm cụ thể và tiến hành các hoạt động để cung cấp các dịch vụ đô thị cho tất cả cộng đồng

Sự tham gia của cộng đồng là đảm bảo cho những người chịu ảnh hưởng của dự án được tham gia vào việc quyết định dự án

Sự tham gia của cộng đồng là tìm và huy động các nguồn lực của cộng đồng, qua đó để tăng lợi ích cho cộng đồng dân cư giảm các chi phí, tăng hiệu quả kinh tế và hiệu quả chính trị cho nhà nước

Mạng lưới đường đô thị: Là tất cả các đường bộ nằm trong phạm vi địa giới hành chính đô thị, được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Đối với công tác quản lý mạng lưới đường giao thông đô thị trong luận văn nay

đề cấp đến các vấn đề về quản lý quy hoạch, vỉa hè, chỉ giới xây dựng, đầu tư xây dựng, mạng lưới đường giao thông đô thị thành phố Phúc Yên

Trang 17

Công tác quản lý mạng lưới đường đô thị, bao gồm: Quản lý quy hoạch mạng lưới đường đô thị, quản lý thực hiện các dự án đầu tư, quản lý công tác bảo trì, khai thác sử dụng mạng lưới đường đô thị

* Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần MỞ ĐẦU VÀ KẾT LUẬN, phần NỘI DUNG của luận văn có 3 chương:

- Chương 1: Thực trạng công tác quản lý mạng lưới đường đô thị thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý mạng lưới đường đô thị thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Chương 3: Đề xuất một số giải pháp quản lý mạng lưới đường đô thị thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 18

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ QUẢN LÝ ĐƯỜNG ĐÔ

THỊ THÀNH PHỐ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

1.1 Khái quát chung về thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý: Thành phố Phúc Yên trải dài 24 km theo trục bắc – nam, nằm

ở phía đông nam tỉnh Vĩnh Phúc; phía Đông giáp huyện Sóc Sơn và huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội; phía Tây giáp huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc; phía Nam giáp huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội; phía Bắc giáp huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên; cách trung tâm thủ đô Hà Nội 30 km, cách Sân bay quốc tế Nội Bài 8

km [21]

Hình 1.2 Sơ họa mối liên hệ vùng tỉnh Vĩnh Phúc và TP Phúc Yên [21]

Trang 19

Hình 1.3 Bản đồ hành chính thành phố Phúc Yên [21]

Thành phố Phúc Yên có 10 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 08 phường Đồng Xuân, Hùng Vương, Nam Viêm, Phúc Thắng, Tiền Châu, Trưng Nhị, Trưng Trắc,

Trang 20

Xuân Hòa và 02 xã Cao Minh, Ngọc Thanh; với tổng diện tích tự nhiên là 120,13

km2

Lợi thế của thành phố là nằm trong chùm các đô thị đang phát triển, là nơi tập trung các đầu mối giao thông như đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Quốc lộ 2 (nối với các tỉnh Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang) và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai; là cầu nối giữa vùng Trung du và miền núi phía Bắc với thủ đô Hà Nội; liền kề với cảng hàng không quốc tế Nội Bài; liên kết với cảng biển Hải Phòng qua Quốc lộ 5 và cảng nước sâu Cái Lân (Quảng Ninh) qua Quốc lộ 18 Những năm gần đây, sự hình thành và phát triển các tuyến hành lang kinh tế quốc tế và quốc gia liên quan đến Vĩnh Phúc đã đưa Thành phố Phúc Yên xích gần hơn với các trung tâm kinh tế, công nghiệp và những thành phố lớn của đất nước như: Hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, Việt Trì - Hà Giang - Trung Quốc Vai trò quan trọng của Phúc Yên trong vùng Thủ đô Hà Nội và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ ngày càng được khẳng định Tuy vậy, để trở thành một điểm “sáng” hơn nữa, thành phố cần có những quyết sách mới để đô thị phát triển, một địa bàn chiến lược về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đảm bảo một vị thế mới cho thành phố trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc

tế [21]

b) Đặc điểm địa hình, địa chất công trình

Thành phố Phúc Yên có địa hình đa dạng, tổng diện tích là 12.029,55 ha, chia thành 2 vùng chính là vùng đồi núi bán sơn địa (Ngọc Thanh, Cao Minh, Xuân Hoà), diện tích 9.700 ha; vùng đồng bằng gồm các xã, phường: Nam Viêm, Tiền Châu, Phúc Thắng, Hùng Vương, Trưng Trắc, Trưng Nhị, diện tích 2.300 ha, có hồ Đại Lải và nhiều đầm hồ khác có thể phát triển các loại hình du lịch

Nhìn chung, đất đai của Phúc Yên không nhiều, không giàu chất dinh dưỡng nhưng lại nằm gần kề thủ đô Hà Nội cho nên tài nguyên đất của Thành phố đã trở thành tài nguyên có giá trị kinh tế cao Tài nguyên khoáng sản quý hiếm của Thành phố hầu như không có gì ngoài đá granit, nước mặt và nước ngầm phong phú đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai [21]

Trang 21

Hướng gió chủ đạo về mùa đông là Đông - Bắc, về mùa hè là Đông - Nam, vận tốc gió trung bình năm là 2,4 m/s Vận tốc gió cực đại có thể xảy ra theo chu kỳ thời gian 5 năm là 25 m/s; 10 năm là 32 m/s, 20 năm là 32 m/s [21]

d) Đặc điểm về thủy văn

Thành phố có sông Ba Hanh, sông Cà Lồ và hồ Đại Lải diện tích 525 ha đã định hình là khu du lịch; ngoài ra còn có các đầm hồ khác như đầm Láng, đầm Rượu, hồ Đồng Đầm, hồ Đồng Câu, … có thể phát triển các loại hình du lịch vui chơi giải trí, du lịch thắng cảnh, du lịch sinh thái, kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản [21]

1.1.2 Tình hình kinh tế, xã hội

a) Dân số:

Thành phố Phúc Yên có 12.013,05 ha diện tích tự nhiên và dân số 155.435 người (tính đến 12/2017)

Mật độ dân số của thành phố đạt khoảng 1.294 người/km2, tốc độ tăng dân

số tự nhiên khoảng 1,1‰ (năm 2017) Dân số của thành phố trong những năm qua

có xu hướng tăng nhanh ở khu vực thành thị và tăng không nhiều ở nông thôn

Dân số thường trú khu vực nội thành là 77.835 người, tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân trên địa bàn khu vực nội thành là 64.436 người; số lượng lao động phi nông nghiệp đang làm việc trong ngành nghề thương mại - dịch vụ, công nghiệp - xây dựng là 54.642 người; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt 84,8% [21]

b) Tình hình kinh tế:

Trang 22

Trong quy hoạch phát triển đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, thành phố Phúc Yên được xác định là vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Vĩnh Phúc Hiện nay, thành phố là trung tâm kinh tế lớn nhất của tỉnh Vĩnh Phúc với đóng góp ngân sách chiếm 80% tổng thu ngân sách toàn tỉnh Năm 2015, tổng thu ngân sách trên địa bàn là 20.731 tỷ đồng Trong đó, thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 16.739 tỷ đồng, thuế xuất nhập khẩu là 3.719 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của thành phố Phúc Yên là 6,0-6,5%/năm (giai đoạn 2013- 2015) Năm 2015, giá trị sản xuất theo giá hiện hành trên địa bàn đạt 87.328,8 tỷ đồng trong đó: Sản xuất công nghiệp - xây dựng đạt 80.405,5 tỷ đồng, thương mại dịch vụ đạt 6.467,4 tỷ đồng, nông lâm thủy sản đạt 456 tỷ đồng Cụ thể

cơ cấu kinh tế của thành phố như sau: Công nghiệp - xây dựng: 90,15%; Thương mại - Dịch vụ: 9,38%; Nông, lâm nghiệp: 0,47%;

Năm 2016, thu nhập bình quân đầu người của thành phố đạt 75,2 triệu đồng/người/năm, cao gấp 1,55 lần bình quân cả nước (cả nước năm 2016 là 48,6 triệu đồng/người/năm), vượt so với quy định từ 1,05 trở lên Tỷ lệ hộ nghèo bình quân 3 năm (2014-2016) của thành phố: 2,57%, thấp hơn so với bình quân của tỉnh Vĩnh Phúc (3,35%)

b1) Công nghiệp - xây dựng:

Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2013 - 2015 đạt 2,84%; tổng giá trị gia tăng theo giá hiện hành đạt 92.673,4 tỷ đồng năm 2015 Công nghiệp - xây dựng là ngành kinh tế chính của thành phố, chiếm tỷ trọng rất cao trong cơ cấu kinh tế (91,15%), đồng thời chiếm tỷ trọng lớn trong ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh Hiện nay, giá trị sản xuất ngành công nghiệp thành phố chiếm tới trên 80% giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh (tiếp theo là thành phố Vĩnh Yên 11,2%, huyện Bình Xuyên 7,4%

Trong những năm qua, được sự quan tâm của tỉnh, với cơ chế thu hút đầu tư đúng đắn, được các tầng lớp nhân dân đồng tình ủng hộ Phúc Yên đã tận dụng được tiềm năng, lợi thế, trở thành địa chỉ hấp dẫn thu hút đầu tư của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước; đặc biệt là của các doanh nghiệp nước ngoài, trong đó

Trang 23

có những tập đoàn kinh tế nổi tiếng hàng đầu thế giới về sản xuất ôtô, xe máy như

Toyota, Honda hàng hóa của các công ty này có sức cạnh tranh rất cao, lượng tiêu

thụ hàng hóa vẫn vượt chỉ tiêu đề ra của các nhà máy, sản phẩm cung cấp nhu cầu

cho người dân trong cả nước Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài của thành phố

trong những năm vừa qua rất phát triển, đóng góp tỷ trọng lớn vào giá trị sản xuất

công nghiệp của thành phố Phúc Yên cũng như tỉnh Vĩnh Phúc, khu vực này chiếm

tới 96% tổng giá trị công nghiệp của thành phố [16]

Hình 1.4: Công ty HONDA Việt Nam Hình 1.5: Công ty ô tô TOYOTA Việt Nam

b2) Thương mại - dịch vụ - du lịch:

Tốc độ tăng trưởng của toàn ngành thương mại - dịch vụ - du lịch giai đoạn

2013 - 2015 đạt 4%; tổng giá trị gia tăng theo giá hiện hành đạt 8.695.3 tỷ đồng

năm 2015, chiếm 9,38% trong cơ cấu ngành kinh tế Hoạt động kinh doanh vận tải

đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và đi lại của người dân Tỷ lệ các hộ kinh

doanh buôn bán ngày càng gia tăng, tính đến nay trên địa bàn có trên 6.000 đơn vị

đang hoạt động gồm các cơ quan, doanh nghiệp, các đơn vị kinh doanh cá thể Giá

cả, vật tư hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống ổn định, hàng hóa lưu thông, các

dịch vụ xã hội phát triển mạnh [16]

Trang 24

Nhiều trung tâm thương mại, siêu

thị được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn

của nhân dân như: trung tâm thương

mại Phúc Yên Plaza, trung tâm thương

mại Đồng Sơn, trung tâm VLXD và nội

thất Tùng Chi, siêu thị điện máy kết

hợp với mạng lưới chợ thành phố bao

gồm các chợ khu vực trung tâm nội thị

và các xã ngoại thị hầu hết các chợ này

được hình thành từ lâu đáp ứng nhu cầu

mua sắm người dân, tạo nên hoạt động

mua bán khá nhộn nhịp

Hình 1.6: Trung tâm thương mại Đồng Sơn

Hình 1.74: Trung tâm thương mại Phúc Yên

Với vị trí thuận lợi về giao thông, cùng với sự phát triển của mạng lưới đường giao thông liên vùng, liên tỉnh qua đô thị Thành phố có hồ Đại Lải với diện tích 525 ha là điểm du lịch nghỉ dưỡng của tỉnh Vĩnh Phúc và vùng thủ đô Hà Nội, kết hợp với các di tích lịch sử được công nhận cấp quốc gia như: Đền Ngô Miễn, Đình Đạm Xuyên, Chùa Bảo Sơn, Đình Khả Do, Đình Cao Quang, Chiến khu cách mạng Ngọc Thanh và cảnh quan sinh thái của các đầm như: Đầm Diệu, Đầm Láng, sông Cà Lồ là điều kiện tốt để phát triển các loại hình du lịch vui chơi giải trí, du lịch thắng cảnh nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái khi kết hợp với các điểm thăm quan du lịch khác trong tỉnh Nhiều dự án đã và đang được đầu tư, khai thác có hiệu quả như sân golf Đại Lải, khu nghỉ dưỡng Flamingo đạt tiêu chuẩn 5 sao Trong năm 2018

Trang 25

đã thu hút trên một lượng lớn người đến Thành phố tham quan, nghỉ dưỡng, chủ yếu

là khách trong nước và ở các vùng lân cận [16]

b3) Nông, lâm nghiệp, thủy sản:

Nhìn chung sản xuất nông - lâm - thủy sản trong toàn thành phố đã được quan tâm đầu tư phát triển, đạt mức tăng trưởng khá Tiến bộ kỹ thuật đã được ứng dụng tốt trong sản xuất cây trồng, vật nuôi Mô hình kinh tế trang trại bước đầu hình thành và phát triển

Tốc độ tăng trưởng ngành nông lâm nghiệp, thủy sản giai đoạn 2013 - 2015 đạt 4,0%, tổng giá trị gia tăng theo giá hiện hành đạt 543.8 tỷ đồng năm 2015, chiếm 0,47% trong tỷ trọng cơ cấu ngành kinh tế [16]

c Hiện trạng hệ thống các công trình hạ tầng đô thị và văn hóa - xã hội:

Nhiều công trình trọng điểm đã và đang được thi công và đưa vào sử dụng góp phần tạo nên bộ mặt mới cho Thành phố trong giai đoạn phát triển và hội nhập Điển hình là công tác cải tạo, chỉnh trang đô thị trên địa bàn một số dự án như: cải tạo nâng cấp tuyến đường nội thị Xuân Hòa, mở rộng nghĩa trang liệt sĩ Thành phố Phúc Yên, cải tạo nâng cấp đê sông Cà Lồ, cải tạo các tuyến điện chiếu sáng công cộng Thành phố, hoàn thành việc thảm nhựa mặt đường tuyến đường khu vực ngoại thị, xây mới hệ thống cống thoát nước

- Hiện trạng về nhà ở và công trình công cộng:

* Nhà ở:Trong thời gian gần

đây, chất lượng sống đô thị ngày

một nâng cao, một số dự án khu

nhà ở và công trình nhà dân được

xây dựng mới với hình thức kiến

trúc hiện đại, đẹp mắt, đảm bảo

công năng và tiện nghi góp phần

làm tăng tính thẩm mỹ công trình,

bộ mặt đô thị và chất lượng cuộc

sống người dân từng bước được

nâng cao

Hình 1.8: Khu nhà ở thành phố Phúc Yên

Trang 26

Tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên

cố, khá kiên cố ngày càng tăng

cao Bên cạnh đó, hệ thống công

trình công cộng trên địa bàn như

trụ sở cơ quan, bệnh viện, trường

học, khu vui chơi giải trí đã và

đang được đầu tư, nâng cấp, cải

tạo, xây dựng mới, tạo sự khang

trang và mỹ quan cho đô thị Hình 1.9: Trụ sở Thành uỷ Phúc Yên

* Công trình công cộng:

- Trụ sở hành chính thành phố và xã phường:

Khu hành chính của thành phố đã được xây dựng và nâng cấp cải tạo ổn định trong khu vực trung tâm, cơ sở vật chất trang thiết bị đáp ứng yêu cầu công việc tương đối đầy đủ Các xã phường đã có trụ sở làm việc, tuy nhiên trong những năm tới cần được đầu tư cải tạo và nâng cấp

- Về Y tế:

Công tác bảo hiểm y tế được mở rộng, 100% hộ nghèo được cấp thẻ bảo hiểm

y tế, tích cực vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện Mạng lưới y tế trên địa bàn đã đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân thành phố

Trang 27

Tính đến năm 2015 trên địa bàn thành

phố có 23 cơ sở khám chữa bệnh, trong đó

có Bệnh viện 74 - TƯ, Bệnh viện đa khoa

khu vực Phúc Yên, Bệnh viện đa khoa than,

Bệnh viện Giao thông vận tải- Bộ Giao

thông vận tải, phòng y tế thành phố, Trung

tâm y tế thành phố, trung tâm DS -

KHHGĐ, 10 trạm y tế phường/xã Công tác

chăm sóc sức khỏe của nhân dân đạt được

một số kết quả đáng kích lệ, 10/10 trạm y tế

xã/phường đạt chuẩn quốc gia

Đội ngũ cán bộ y tế được tăng cường

cả về số lượng và chất lượng, 100% trạm y tế

có bác sỹ; 100% các thôn, khu phố có cán bộ

y tế Cơ sở vật chất, trang thiết bị khám chữa

bệnh tiếp tục tăng cường, bệnh viện tiếp tục

được đầu tư nâng cấp cả về cơ sở vật chất và

trang thiết bị Tỷ lệ lượt khám bệnh hàng

năm tăng đáng kể, 100% số trẻ em và các bà

mẹ mang thai được tổ chức tiêm phòng đủ 6

loại vắc xin

Hình 1.10: Bệnh Viện 74 Trung ương

Hình 1.11: Bệnh Viện ĐK khu vực Phúc Yên

Phòng y tế thành phố với chức năng quản lý nhà nước về y tế, đã quản lý và triển khai tốt các chương trình ngăn ngừa phòng chống dịch bệnh Cơ sở vật chất, trang thiết bị được chú trọng đầu tư nâng cấp cho các tuyến cơ sở đáp ứng nhu cầu

khám chữa bệnh người dân, giảm áp lực khám và điều trị vượt tuyến [16]

- Về Giáo dục và Đào tạo:

Chất lượng giáo dục từng bước được nâng cao, được Sở Giáo dục và Đào tạo đánh giá là một trong những đơn vị dẫn đầu của tỉnh Toàn thành phố có 32 trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó Mầm non: 12 trường, Tiểu học: 13 trường, THCS: 6 trường, THPT: 01 trường [16]

Trang 28

Hình 1.12: Trường ĐH sư phạm Hà Nội 2 Hình 1.13: Trường THPT Phúc Yên

Hình 1.14: Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc Hình 1.15: Trường CĐ Công nghiệp Phúc Yên

- Về văn hóa - thông tin - thể dục thể thao:

Về văn hóa - thông tin, đã có sự phối hợp giữa các cơ quan để triển khai nhiều hoạt động thông tin, truyền thông cổ động, phục vụ các nhiệm vụ chính trị của thành phố, trong năm 2015 Đài truyền hình thành phố đã xây dựng nhiều chương trình phát thanh và tin bài [16]

- Về khoa học - kỹ thuật:

Đã có nhiều đề tài, sáng kiến thuộc các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, y

tế, xử lý rác thải được ứng dụng ngay tại cơ sở và đạt được những thành quả nhất định Chương trình ứng dụng công nghệ thông tin phát triển nhanh; phần lớn các cơ quan, doanh nghiệp đã ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý và sản xuất [16]

1.1.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật của thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

a Hệ thống cấp nước:

Hiện tại thành phố Phúc Yên đang được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước do Công ty cổ phần nước sạch số 2 Vĩnh Phúc cung cấp Nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn chủ yếu từ Nhà máy nước Phúc Yên, Nhà máy nước Đồi Cấm,

Trang 29

Nhà máy nước Đạo Đức - Bình Xuyên, tổng công suất khoảng 29.000 m3/ngđ, đảm bảo cho nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân thành phố, các cơ quan đơn vị bộ đội đóng trên địa bàn và dân cư các vùng lân cận thuộc huyện Bình Xuyên

Theo thống kê, tổng lượng nước cấp cho khu vực nội thị đạt khoảng 13.000 m3/ngđ Mạng phân phối nước chính hiện tại trong khu vực nội thị có đường kính

100 mm đến 400 mm có tổng chiều dài khoảng 248.37 km Tỉ lệ cung cấp nước sạch khu vực nội thị phục vụ các hộ dân là 100%

Hiện tại thành phố Phúc Yên đang đầu tư một số dự án cấp nước như: dự án phát triển cấp nước giai đoạn 2 - mở rộng mạng lưới cấp nước thành phố Phúc Yên vốn đầu tư 42 tỉ đồng; dự án đẩu tư nhà máy nước Đồi Cấm, công suất 5.000 m3/ngđ bằng nguồn vốn doanh nghiệp với mức đầu tư 35 tỉ đồng [17]

b Hệ thống cấp điện:

- Nguồn điện cấp cho thành phố hiện nay do mạng lưới quốc gia 110 KV khu vực miền bắc và được cấp trực tiếp từ các trạm 110 KV Phúc Yên - Đông Anh thông qua trạm 35/10 KV Phúc Yên Thời gian cung cấp điện đảm bảo, 100% dân

số khu vực nội thị sử dụng lưới điện quốc gia

- Thành phố có khoảng 158 tuyến đường, khu vực công cộng được chiếu sáng, tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng 98%, tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng đạt trên 95% Hệ thống đèn trang trí tại các giao lộ chính và các khu trung tâm trong

đô thị đã và đang được triển khai, góp phần tạo cảnh quan chung cho đô thị [17]

c Chuẩn bị kỹ thuật đất đai

- Khu vực đô thị thành phố Phúc Yên vẫn sử dụng hệ thống thoát nước

chung, các tuyến phố đều có hệ thống thoát nước, chủ yếu là rãnh xây nắp tấm đan

- Đầm Diệu và hồ Đại Lải đóng vai trò là hồ điều hòa, giữ nước tưới tiêu sản xuất cho thành phố Khu vực có hướng tiêu chính về Đầm Diệu sau đó thoát ra sông

Cà Lồ cụt [17]

d Thu gom xử lý nước thải, chất thải:

- Hiện trạng thoát nước thải:

Trang 30

Thành phố đang sử dụng hệ thống cống chung cho thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại được chảy ra hệ thống thoát nước chung dọc theo các trục giao thông Hiện tại nước thải khu vực nội thị có Trạm xử

lý nước thải Đồng Xuân xử lý nuớc thải của phường; các khu vực dân cư chủ yếu

xử lý nước thải bằng hệ thống bể tự hoại Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý đạt 38% Cống thoát nước được xây dựng những năm gần đây có chất lượng và khả năng thoát nước tốt Tổng chiều dài hệ thống thoát nước khu vực nội thị là 149.75

km, mật độ cống thoát nước là 8,17 km/km2

Nước thải của các nhà máy công nghiệp được xử lý theo quy định sau đó xả

ra hệ thống mương thoát nước ngoài nhà máy Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới có trạm

xử lý nước thải đạt 80% Trong thời gian tới sẽ được đầu tư cải tạo xây dựng hệ thống thoát nước và trạm xử lý nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị

- Hiện trạng thu gom chất thải rắn:

Hiện tại, việc thu gom và xử lý CTR do công ty môi trường đô thị Phúc Yên chịu trách nhiệm bố trí nhân lực, phương tiện, trang thiết bị để thu gom và xử lý rác thải; tỷ lệ rác được thu gom khu vực nội thị đạt 100% Trên địa bàn thành phố chưa

có bãi chôn lấp CTR và nhà máy xử lý CTR thành phân hữu cơ vi sinh, khu chôn lấp hợp vệ sinh [17]

e Hệ thống thông tin liên lạc:

Hiện tại hệ thống thông tin liên lạc của thành phố có 2 nhà cung cấp dịch vụ

di động là VNPT (Vinaphone, Mobiphone) và Viettel

f Công viên nghĩa trang, nhà tang lễ:

- Hệ thống nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn thành phố cho đến nay chưa được quy hoạch tổng thể Các nghĩa trang (chủ yếu là nghĩa trang nhân dân) được hình thành trên cơ sở tổ chức các điểm dân cư nông thôn (làng, xóm) với quy mô nhỏ nằm rải rác diện tích mỗi nghĩa trang thông thường khoảng 0,5-1,0 ha

- Nhà tang lễ: trên địa bàn thành phố hiện chưa có nhà tang lễ [17]

g Về công viên, cây xanh:

Trang 31

- Là một đô thị nằm trong vùng Trung du miền núi phía Bắc, thành phố có diện tích cây xanh trong khu ở tương đối lớn so với các đô thị khác Hiện trên địa bàn thành phố có các không gian công cộng chính phục vụ cho nhu cầu vui chơi giải trí của người dân như: khu vườn hoa - quảng trường 31-10, khu trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi, sân vận động thành phố, sân vận động của khu vực các phường/xã phục vụ cho nhu cầu hoạt động TDTT và vui chơi giải trí của người dân

- Tổng diện tích cây xanh mặt nước trong đô thị là 2.100.133 m2 Bình quân đất cây xanh đô thị đạt 18 m2/người Trong đó: diện tích cây xanh công cộng trong khu vực nội thị là 1.832.863 m2; bình quân đạt 15.7 m2/người Hệ thống công viên cây xanh trục đường giao thông đô thị đang được tập trung đầu tư phát triển cùng với việc nâng cấp và chỉnh trang đô thị [17]

1.2 Thực trạng mạng lưới đường đô thị thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

1.2.1 Thực trạng giao thông đô thị thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc a) Đường bộ:

- Cao tốc: Có tuyến đường Cao tốc Hà Nội - Lào Cai đoạn qua địa bàn thành phố dài 5,1 km, đi qua địa bàn 3 đơn vị hành chính gồm Trưng Nhị, Nam Viêm, Phúc Thắng

- Quốc lộ: Có Quốc lộ 2 đi qua thành phố theo hướng Đông Tây với chiều dài là 4,8 km, quy mô đường cấp II, đoạn qua nội thị thành phố được đặt tên là đường Hai Bà Trưng có mặt đường rộng 36,0 m Quốc lộ 23 đi qua phía tây nam của thành phố chiều dài 2,3 km, là đường cấp IV đồng bằng, đoạn qua thành phố mặt đường nhựa rộng 8,5 m

- Hệ thống đường tỉnh:

+ 03 tuyến đường tỉnh gồm ĐT301, ĐT308, ĐT310 với tổng chiều dài 28,5

km, quy mô đường cấp III - IV;

+ Đường Nguyễn Tất Thành dài khoảng 7,7km, mặt cắt đường 45m

- Đường đô thị: Với tổng chiều dài là 181 km, tỷ lệ mặt cắt được nhựa hóa 100%

Trang 32

+ Thành phố có 129 tuyến đường đô thị và đã hình thành các trục đường phố trung tâm chính, đường trục chính với tổng số 40 tuyến Các tuyến giao thông chính khu vực nội thị có mặt cắt từ 11,5-40m với tổng chiều dài khoảng 45.12 km Tuyến đuờng có mặt cắt ≤11,5 m có chiều dài khoảng 18,6km, kết cấu mặt đường nhựa và cấp phối đảm bảo chất lượng đảm bảo an toàn giao thông và cảnh quan đô thị.Tổng chiều dài mạng lưới đường giao thông chính trong khu vực nội thị là 129,3 km; mật độ đường chính là 9,23 km/km2

+ Diện tích đất dành cho giao thông được quản lý đảm bảo cho xây dựng và phát triển đô thị Tổng diện tích đất giao thông đô thị khu vực nội thị là 154,79 ha

Tỉ lệ diện tích đất giao thông trên đất xây dựng đô thị là 19,7 % Bình quân diện tích đất giao thông chính trên dân số nội thị là 22,58 m2/người

+ Một số tuyến nội thị chính:

Bảng 1.2 Bảng thống kế các tuyến đường nội thị chủ yếu thành phố Phúc Yên [17]

(m)

Bề rộng lòng đường(m)

Lộ giới (m)

Trang 33

- Để phục vụ cho nhu cầu vận tải hành khách, trên địa bàn thành phố Phúc Yên có bến xe khách Phúc Yên tại phường Hùng Vương Bến xe có quy mô diện tích 993 m2 đạt tiêu chuẩn bến xe loại 3 Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt trên 12%

Trang 34

Ngoài ra, đang chuẩn bị ĐTXD mới bến xe khách kiêm bãi đỗ xe tại khu vực giáp đường Nguyễn Tất Thành thuộc xã Nam Viêm với quy mô 1,5 ha

b) Đường sắt: Đường sắt Hà Nội - Lào Cai đi qua phía Đông Bắc thành phố Đoạn qua thành phố có chiều dài 3,4 km, có ga Phúc Yên là ga hành khách và hàng hóa dài 400 m, rộng 50 m, quy mô 6.100 m2 đảm bảo nhu cầu bốc dỡ hàng hóa và vận chuyển hành khách trong đô thị

c) Đánh giá chung

Nhìn chung, hệ thống đường bộ đã và đang được đầu tư về cơ bản đảm bảo giao thông thông suốt, đảm bảo lưu thông đối nội và đối ngoại giữa các phường, xã Một số tuyến giao thông quan trọng mới được hình thành tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, đồng thời giúp cho mọi người dân, tổ chức và doanh nghiệp có thể dễ dàng kết nối trong và ngoài thành phố cũng như tiếp cận các hoạt động kinh tế xã hội khác

Tuy nhiên, chất lượng các tuyến giao thông đường bộ còn hạn chế, đầu tư chưa được đồng bộ, quy mô còn nhỏ, nhất là các tuyến giao thông nội thị [17]

1.2.2 Thực trạng quy hoạch mạng lưới đường đô thị thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Theo quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1883/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011, thành phố Phúc Yên

là khu vực lõi của đô thị Vĩnh Phúc; Tiếp theo, tại khu vực thành phố Phúc Yên, đã triển khai các đồ án QHPK tỷ lệ 1/2.000 C2, C3 để cụ thể hóa QHC đô thị Vĩnh Phúc; đã triển khai các đồ án QHCT tỷ lệ 1.500 cải tạo chỉnh trang và phát triển đô thị khu vực số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 tại phường Trưng Trắc, Trưng Nhị, Hùng Vương, Phúc Thắng, Đồng Xuân, Xuân Hòa; đang tiếp tục triển khai các đồ án QHCT tỷ lệ 1.500 cải tạo chỉnh trang và phát triển đô thị tại các khu vực khác (số 11, 12, 13, 14), khu vực hai bên các tuyến đường lớn (khu vực số 1, số 2 dọc hai bên đường Nguyễn Tất Thành); Các khu đô thị, nhà ở trên địa bàn cũng đã được triển khai thực hiện đầu tư xây dựng theo QHCT được duyệt

Trang 35

Ngoài ra, tại khu vực phía Bắc của thành phố, thuộc xã Ngọc Thanh đã thực hiện QHC tỷ lệ 1/5.000 khu vực phát triển dịch vụ, du lịch và đô thị phía Bắc hồ Đại Lải; Đối với các dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng xung quanh hồ Đại Lải có quy mô diện tích sử dụng đất lớn, đã có QHCT 1.2000 và QHCT tỷ lệ 1/500 được duyệt và đã đi vào hoạt động, gồm: Tổ hợp sân golf ngôi sao Đại lải, Khu nhà ở sinh thái và biệt thự nghỉ dưỡng Đại Lải, khu biệt thự vui chơi giải trí Đại Lải, Khu

du lịch sinh thái Đại Lải

Hiện nay, UBND tỉnh Vĩnh Phúc cũng đã giao Sở Giao thông Vận tải thực hiện lập Quy hoạch điều chỉnh phát triển GTVT tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong đó có quy hoạch giao thông của thành phố Phúc Yên

Vì vậy Quy hoạch giao thông thành phố Phúc Yên cũng tuân thủ Quy hoạch giao thông trong đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt và định hướng Quy hoạch điều chỉnh phát triển GTVT tỉnh Vĩnh Phúc nêu trên

Trang 36

Hình 1.16 Quy hoạch xây dựng thành phố Phúc Yên [23]

Trang 37

Hình 1.17 Sơ đồ quy hoạch giao thông thành phố Phúc Yên [18]

Trang 38

1.3 Thực trạng quản lý đường đô thị thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

1.3.1 Thực trạng quản lý quy hoạch giao thông thị thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

a) Công tác quy hoạch giao thông thị thành phố Phúc Yên

Công tác quản lý quy hoạch giao thông đô thị thành phố Phúc Yên được thực hiện song song với việc quản lý quy hoạch xây dựng đô thị Hầu hết các đồ án quy hoạch chung và quy hoạch phân khu trên địa bàn thành phố đều giao cho Sở Xây dựng

tổ chức lập, thẩm định trình UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt; các đồ án quy hoạch chi tiết giao cho UBND thành phố Phúc Yên, UBND các phường, xã hoặc các chủ đầu tư

tổ chức lập, Sở Xây dựng thẩm định hoặc thỏa thuận quy hoạch, UBND tỉnh hoặc UBND thành phố phê duyệt tùy theo quy mô của từng đồ án quy hoạch

Tính đến năm 2018 trên địa bàn thành phố đã triển khai các đồ án quy hoạch gồm: Đồ án quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc mà thành phố Phúc Yên là vùng lõi của đô thị Vĩnh Phúc trong tương lai, 02 đồ án QHPK C2, C3, QHCXD tỷ lệ 1/5.000 khu vực phát triển dịch vụ, du lịch và đô thị phía Bắc hồ Đại Lải; 15 khu đô thị mới và khu nhà ở; 06 khu dịch vụ du lịch sính thái nghỉ dưỡng; 01 khu công nghiệp; các đồ án quy hoạch tổng hợp khác Quy hoạch phân khu, QHCT được lập với lệ phủ kín đạt 100% đối với các phường và xã Cao Minh (trừ phần lớn diện tích

xã Ngọc Thanh); đã thực hiện xong 08 QHCT tỉ lệ 1/500 cải tạo chỉnh trang và phát triển đô thị, đang tiếp tục thực hiện các QHCT tỷ lệ 1/500 khác Các đồ án quy hoạch sau khi lập xong đều được tổ chức thẩm định theo quy định nên cơ bản đáp ứng yêu cầu Đây chính là tiền đề để giao thông đô thị của thành phố phát triển đồng bộ

b) Quản lý các hoạt động liên quan đến quy hoạch đường đô thị thành phố Phúc Yên

Số đồ án QHCT được công bố công khai đạt 100 % Hình thức công bố chủ yếu là họp dân, trưng bày bản vẽ tại trụ sở UBND các cấp thuộc vùng quy hoạch

Các tuyến đường làm mới được quản lý theo quy hoạch thông qua việc giới thiệu hướng tuyến, thỏa thuận cao độ khống chế, cấp chứng chỉ quy hoạch hoặc

Trang 39

được thỏa thuận quy hoạch đối với những tuyến đường nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được duyệt

Công tác quản lý quy hoạch giao thông thị thành phố Phúc Yên được thực hiện bởi Sở Xây dựng và UBND thành phố Phúc Yên:

- Tại Sở Xây dựng: Trực tiếp quản lý công tác quy hoạch là phòng Quy hoạch kiến trúc với chức năng thẩm định và quản lý QHXD đô thị nói chung và phòng Phát triển đô thị và Hạ tầng kỹ thuật với chức năng thẩm định và quản lý quy hoạch hệ thống HTKT đô thị, trong đó có quản lý quy hoạch giao thông đô thị thành phố Phúc Yên

Hình 1.18 Sơ đồ QLQH giao thông đô thị tại Sở Xây dựng Vĩnh Phúc

- Tại UBND thành phố Phúc Yên: Phòng QLĐT chủ trì với chức năng thẩm định và quản lý QHXD đô thị trên địa bàn thành phố theo phân cấp trong đó có giao thông đô thị; phòng Tài nguyên Môi trường phối hợp trong công tác quản lý mốc giới đường và quản lý đất đai trong phạm vi xây dựng ĐĐT

Hình 1.19 Sơ đồ QLQH giao thông đô thị tại UBND thành phố Phúc Yên

Lãnh đạo Sở

Phòng Quy hoạch Kiến trúc Hạ tầng kỹ thuật Phòng PTĐT và

Phòng TNMT thành phố

Phòng Quản lý

đô thị thành phố

Lãnh đạo UBND thành phố

Trang 40

1.3.2 Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng đường đô thị thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Trên địa thành phố, công tác quản lý đầu tư xây dựng các tuyến đường đô thị được thực hiện bởi 4 đơn vị chính gồm: Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng quản

lý đầu tư xây dựng các tuyến đường chính đô thị và các tuyến đường liên khu vực thuộc hệ thống hạ tầng khung đô thị Vĩnh Phúc trong tương lai; UBND thành phố Phúc Yên quản lý đầu tư xây dựng các tuyến đường chính khu vực, đường phân khu vực, đường nội bộ khu nhà ở; UBND các phường, xã quản lý đầu tư xây dựng các tuyến đường nội bộ trong các khu dân cư thuộc địa bàn phường, xã

Công tác quản lý đầu tư xây dựng đường đô thị thành phố được thực hiện bởi

Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, UBND thành phố Phúc Yên cơ bản tuân thủ theo quy hoạch và đảm bảo chất lượng xây dựng mặc dù vẫn còn tình trạng đầu tư dàn trải, thiếu tập trung Riêng đối với một số tuyến đường do UBND các phường quản lý đầu tư xây dựng do năng lực quản lý đầu tư xây dựng của cán bộ cấp phường còn yếu, thiếu vốn đầu tư nên còn chậm tiến độ, không đảm bảo được hiệu quả đầu tư

1.3.3 Thực trạng bộ máy quản lý, công tác quản lý khai thác, bảo trì mạng lưới đường đô thị thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Trên địa bàn thành phố Phúc Yên hiện có 04 cơ quan đang thực hiện công tác quản lý khai thác, bảo trì mạng lưới đường đô thị gồm:

- Tổng Cục Đường bộ Việt Nam quản lý đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai với chiều dài 5,1 km, đi qua địa bàn 3 đơn vị hành chính gồm Trưng Trắc, Nam Viêm, Phúc Thắng; QL2 (dài 4,8 km);

- Sở Giao thông Vận tải quản lý 03 tuyến đường, gồm: ĐT 301 (đường Trần Phú, đường Trường Chinh, đường Hoàng Hoa Thám), ĐT 308 (đường Trần Nguyên Hãn), ĐT 310 với tổng chiều dài khoảng 28,5 km;

- UBND thành phố Phúc Yên quản lý 40 tuyến đường chính (có quy mô mặt cắt ngang từ 11,5 m - 40 m) với tổng chiều dài khoảng 58,4 km;

Ngày đăng: 20/07/2019, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm