1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quản lý chất thải rắn y tế bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên (luận văn thạc sĩ)

103 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá chung về công tác quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên .... Những bất cập, tồn tại trong tổ chức thực hiện quản lý chất thải rắn y tế của bệnh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

LÊ MINH TRƯỜNG

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

LÊ MINH TRƯỜNG KHÓA: 2017 - 2019

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình

Mã số: 60.58.01.06

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN LÂM QUẢNG

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn này do chính tôi nghiên cứu, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực cũng như các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan trên!

Tác giả

Lê Minh Trường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc của mình tới Thầy giáo - PGS

TS Nguyễn Lâm Quảng – Trong suốt quá trình học tập nghiên cứu, đặc biệt trong giai đoạn tìm đề tài và làm luận văn tốt nghiệp thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên, giúp

đỡ và chỉ cho tôi những hướng tiếp cận, nghiên cứu, tra cứu tìm tòi các số liệu thực

tế, kinh nghiệm xử lý các dữ liệu thu thập để từ đó giải quyết các vấn đề tồn tại của luận văn tốt nghiệp của tôi

Xin chân thành cảm ơn tới Lãnh đạo Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên là đơn vị tôi chọn đề tài nghiên cứu đã tạo điều kiện cho tôi tiếp cận các tài liệu thực tế, là

cơ sở để tôi nghiên cứu hoàn thiện luận văn tốt nghiệp; Lãnh đạo Sở Xây dựng nơi tôi công tác đã tạo điều kiện về mọi mặt để tai hoàn thành khóa học và hoàn thiện đề tài tốt nghiệp; các Sở, Ban, Ngành của tỉnh Thái Nguyên, thành phố Thái Nguyên cùng gia đình và đồng nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu cũng như thời gian làm luận văn tốt nghiệp

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học, các đơn vị chức năng, các thầy, cô giáo và cán bộ của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa học và bản luận văn tốt nghiệp này Trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2019

HỌC VIÊN

Lê Minh Trường

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

* Lý do chọn đề tài 1

* Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

* Phương pháp nghiên cứu của đề tài 2

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

* Một số thuật ngữ và khái niệm được sử dụng trong luận văn 3

* Cấu trúc luận văn 4

PHẦN NỘI DUNG 5

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN 5

1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Thái Nguyên 5

1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 5

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 7

1.2 Giới thiệu Khái quát về Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên 10

1.2.1.Ví trị địa lý, điều kiện tự nhiên của Bệnh viện 10

1.2.2 Quy mô bệnh viện 10

1.2.3 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện 11

1.2.4 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 14

1.3 Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên 15

1.3.1 Nguồn gốc phát sinh, khối lượng, thành phần chất thải rắn y tế bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên 15

Trang 6

1.3.2 Công tác thu gom, lưu giữ, vận chuyển 17

1.3.3 Công tác xử lý chất thải y tế tại bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên 21

1.3.4 Cơ cấu tổ chức quản lý chất thải rắn y tế 24

1.3.5 Công tác theo dõi và giám sát 26

1.3.6 Phân công nhiệm vụ quản lý chất thải y tế trong bệnh viện 29

1.4 Đánh giá chung về công tác quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên 32

1.4.1 Những ưu điểm trong phân cấp và quản lý chất thải rắn y tế bệnh viện 33

1.4.2 Những bất cập, tồn tại trong tổ chức thực hiện quản lý chất thải rắn y tế của bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên 33

CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN 40

2.1 Nguồn phát sinh, đặc điểm, thành phần, khối lượng và tính chất của chất thải rắn y tế 40

2.1.1 Nguồn phát sinh 40

2.1.2 Khối lượng chất thải rắn y tế 40

2.1.3 Đặc điểm, thành phần và tính chất của chất thải rắn bệnh viện 41

2.2 Tác động của chất thải y tế tới môi trường và sức khỏe cộng đồng 42

2.2.1 Tác động đến môi trường 42

2.2.2 Tác động đến sức khỏe cộng đồng 45

2.2.3 Những nguy cơ liên quan đến xử lý và tiêu hủy chất thải không phù hợp 47

2.3 Các yêu cầu trong quản lý chất thải rắn y tế 48

2.3.1 Yêu cầu về thu gom, phân loại, lưu giữ 48

2.3.2 Yêu cầu về vận chuyển 49

2.3.3 Yêu cầu về xử lý 50

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý chất thải rắn bệnh viện 50

2.4.1 Yếu tố về điều kiện tự nhiên và khí hậu 50

2.4.2 Các yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội 51

2.4.3 Yếu tố về cơ chế chính sách và tổ chức quản lý chất thải bệnh viện 53

Trang 7

2.5 Cơ sở pháp lý quản lý chất thải rắn y tế 54

2.5.1 Định hướng Chiến lược về quản lý CTR y tế đến năm 2030 54

2.6 Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn y tế của một số bệnh viện ở Việt Nam và thế giới 58

2.6.1 Kinh nghiệm Quản lý chất thải rắn y tế trên thế giới 58

2.6.2 Kinh nghiệm của một số tỉnh và thành phố ở Việt Nam 63

CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN 67

3.1 Định hướng, mục tiêu và nguyên tắc quản lý chất thải rắn y tế bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên 67

3.1.1 Định hướng và mục tiêu quản lý CTRYT bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên 67

3.1.2 Nguyên tắc và kế hoạch thực hiện quản lý CTRYT bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên 71

3.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRYT bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên 73

3.2.1 Đề xuất về giảm thiểu tại nguồn, phân loại, thu gom 73

3.2.2 Đề xuất về lưu trữ, vận chuyển đối với CTRYT 79

3.2.3 Đề xuất về xử lý 81

3.3 Nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ, nhân viên y tế và nhân viên phục vụ đối với hoạt động quản lý chất thải rắn y tế 86

3.3.1 Đề xuất các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: 86

3.3.2 Đề xuất về chương trình Đào tạo về quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện: 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1 Số liệu khám, chữa bệnh của bệnh viện năm 2015-2017 14

Bảng 1.2 Thực trạng CTRYT tại bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên 15

Bảng 1.3 Thực trạng thu gom, phân loại chất thải rắn y tế 18

Bảng 1.4 Thực trạng vận chuyển, lưu giữ chất thải rắn y tế 19

Bảng 1.5 Thực trạng xử lý chất thải rắn y tế 23

Bảng 1.6 Bảng thống kê chi phí quản lý chất thải của bệnh viện năm 2017 32

Trang 9

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 1.1 Hình ảnh về thành phố Thái Nguyên 5

Hình 1.2 Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên 7

Hình 1.3 Hình ảnh mặt bằng Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên 11

Hình 1.4 Hình ảnh Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên 13

Hình 1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên 13

Hình 1.6 Thùng đựng chất thải y tế 17

Hình 1.7 Hình ảnh lưu giữ tạm thời chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên 20

Hình 1.8 Hình ảnh lưu giữ tạm thời chất thải rắn y tế sau khi xử lý chờ vận chuyển đi chôn lấp tại bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên 21

Hình 1.9 Hình ảnh khu xử lý chất thải y tế nguy hại 22

Hình 1.10 Sơ đồ quy trình quản lý chất thải rắn bệnh viện 23

Hình 1.11 Sơ đồ quy trình phân loại CTR bệnh viện 24

Hình 1.12 Hình ảnh Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện 29

Hình 1.13 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý chất thải rắn bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên 31

Hình 2.2 Sơ đồ chính sách về quản lý CTNH 59

Hình 2.3 Xe thu gom, vận chuyển CTYT tại các Bệnh viện của TP Hà Nội 64

Hình 2.4 Hình ảnh trung tâm y tế thành phố Sông Công 66

Hình 3.1 Hình ảnh minh họa cho đề xuất Bình đựng vật sắc nhọn 75

Hình 3.2 Đề xuất sử dụng bảng (poster) Hướng dẫn phân loại chất thải rắn y tế 77

Hình 3.3 Hình ảnh minh họa đề xuất sử dụng Thùng rác thông minh 78

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CSYT Cơ sở y tế CTBV Chất thải bệnh viện CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt CTRYT Chất thải rắn y tế CTYTNH Chất thải y tế nguy hại

ĐH, CĐ, TC Đại học, Cao đẳng, Tại chức HCQT Hành chính quản trị

HTKT Hạ tầng kỹ thuật KHTH & VTYT Kế hoạch tổng hợp và vật tư y tế KSNK Kiểm soát nhiễm khuẩn

PKĐKKV Phòng khám đa khoa khu vực QLCT Quản lý chất thải

QLCTRYT Quản lý chất thải rắn y tế THCS Trung học cơ sở

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TTĐD Trung tâm điều dưỡng

YTCC Y tế công cộng

Trang 11

MỞ ĐẦU

* Lý do chọn đề tài

Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn y tế (CTRYT) đang là vấn đề đáng lo ngại không những đối với môi trường, sức khỏe của đội ngũ y, bác sỹ, cán bộ, người bệnh trong bệnh viện mà còn là sự thách thức đối với môi trường bên ngoài bệnh viện và đối với sức khỏe cộng đồng Sự phát triển kinh tế xã hội, sự gia tăng dân số, mở rộng quy mô khám chữa bệnh của các bệnh viện, đó là nguyên nhân làm gia tăng chất thải bệnh viện nói chung và chất thải rắn y tế nói riêng

Chất thải rắn phát sinh từ cơ sở y tế bao gồm các hoạt động khám chữa bệnh, hoạt động sinh hoạt của y, bác sỹ, nhân viên phục vụ, người bệnh và người nhà người bệnh Theo thống kê của Cục quản lý môi trường y tế năm 2015, Việt Nam hiện có trên 13.500 cơ sở y tế bao gồm các bệnh viện từ tuyến trung ương đến tuyến tỉnh huyện và các bệnh viện tư nhân, các cơ sở y tế dự phòng làm phát sinh khoảng

590 tấn chất thải y tế/ngày và ước tính đến năm 2020 là khoảng 800 tấn/ngày Chất thải y tế bao gồm chất thải y tế thông thường và chất thải y tế nguy hại; trong đó chất thải y tế thông thường chiếm khoảng 80-90%, chỉ khoảng 10-20% là chất thải y

tế nguy hại bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm Đây

là một vấn đề sức khỏe môi trường, sức khỏe nghề nghiệp rất cần được quan tâm tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam Công tác quản lý chất thải tại các cơ sở

y tế ở nước ta trong những năm gần đây đã được cải thiện rất nhiều Tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu hiện nay

Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên thuộc Bộ y tế quản lý, hiện tại bệnh viện đang hoạt động với công xuất 1000 giường bệnh và sẽ tăng lên 1200 giường vào năm 2020

Việc gia tăng số giường bệnh đồng nghĩa với việc gia tăng khối lượng chất thải bệnh viện Do vậy việc quản lý chất thải bệnh việc đòi hỏi phải có đầu tư, xây dựng mới trang thiết bị thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý Đặc biệt cần có sự đổi mới

về phương thức tổ chức quản lý cũng như các cơ chế chính sách để quản lý chất thải rắn bệnh viện nói chung và chất thải rắn y tế nói riêng đạt hiệu quả hơn Việc quản

lý chất thải bệnh viện phải đáp ứng các yêu cầu được nêu trong các văn bản như:

Trang 12

- Thông tư số36/2015/TT-BTNMTngày 30 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tài nguyên &Môi trường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại;

- Quy chế quản lý chất thải y tế (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BYT-BTNMTngày 31/12/2015 của Bộ Y tế và Bộ TN&MT: Quy định

về quản lý chất thải y tế);

- Hướng dẫn công tác kiểm soát nhiễm khuẩn (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2009/TT– BYT ngày 14/10/2009 cuả Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)

Xuất phát từ yêu cầu đó, việc nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn y tế thích hợp nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng là cần thiết

và phù hợp nội dung cơ bản trong đường lối của Đảng về kế hoạch phát triển kinh tế

xã hội, bảo vệ môi trường

Do vậy, đề tài nghiên cứu: “Quản lý chất thải rắn y tế bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên” là cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao

* Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Phân tích đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn y tế hiện nay của bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên

- Nghiên cứu cơ sở khoa học (lý luận, thực tiễn) kết hợp những kinh nghiệm

về quản lý chất thải rắn y tế ở một số nước trên thế giới và một số thành phố ở Việt Nam để áp dụng cụ thể cho bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên

- Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn y tế bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao, hạn chế gây ô nhiễm môi trường

và bảo vệ sức khỏe cộng đồng

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chất thải rắn y tế

- Phạm vi nghiên cứu: Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên

* Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Điều tra, thu thập và phân tích số liệu liên quan đến quản lý chất thải rắn y tế bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên

Trang 13

- Kế thừa các nghiên cứu trước đây về việc quản lý chất thải rắn y tế tại tỉnh Thái Nguyên và các bệnh viện khác trên cả nước

- Hệ thống hóa và tiếp thu có chọn lọc những kiến thức, kinh nghiệm trong và ngoài nước về quản lý chất thải rắn y tế

- Phương pháp chuyên gia

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Đưa ra các giải pháp trên cơ sở khoa học để quản lý CTRYT trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và tái sử dụng và xử lý cho các bệnh viện đa khoa có cùng quy mô giường bệnh cũng như các bệnh viện tuyến huyện có quy mô lớn

- Ý nghĩa thực tiễn: Hoàn chỉnh các giải pháp quản lý CTRYT nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao, hạn chế gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng

áp dụng cho bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên

* Một số thuật ngữ và khái niệm được sử dụng trong luận văn

- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù

hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.[24]

- Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt

hoặc hoạt động khác.[24]

-Chất thải nguy hại: chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ

cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác [24]

- Chất thải rắn sinh hoạt(CTRSH): còn gọi là rác thải sinh hoạt, là các chất rắn

bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt của con người và động vật nuôi Chất thải dạng rắn phát sinh từ khu vực đô thị - gọi là CTR đô thị bao gồm các loại CTR phát sinh từ các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, các công trình xây dựng,

khu xử lý chất thải, trong đó, CTRSH chiếm tỷ lệ cao nhất

- Quản lý chất thải là là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại,

thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải.[24]

Theo Thông tư: 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT của Bộ Y tế, Bộ Tại nguyên và Môi trường ngày 31 tháng 12 năm 2015 thì:

- Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y

tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường và nước thải y tế

Trang 14

- Chất thải y tế nguy hại là chất thải ytế chứa yếu tố lây nhiễm hoặc có đặc

tính nguy hại khác vượt ngưỡng chất thải nguy hại, bao gồm chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm

- Quản lý chất thải y tế là quá trình giảm thiểu, phân định, phân loại, thu gom,

lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải y tế và giám sát quá trình thực hiện

- Giảm thiểu chất thải y tế là các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát thải

chất thải y tế

- Thu gom chất thải y tế là quá trình tập hợp chất thải y tế từ nơi phát sinh và

vận chuyển về khu vực lưu giữ, xử lý chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế

- Vận chuyển chất thải y tế là quá trình chuyên chở chất thải y tế từ nơi lưu giữ

chất thải trong cơ sở y tế đến nơi lưu giữ, xử lý chất thải của cơ sở xử lý chất thải y

tế cho cụm cơ sở y tế, cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại tập trung hoặc cơ sở xử lý chất thải nguy hại tập trung có hạng mục xử lý chất thải y tế

- Cơ sở y tế bao gồm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trừ phòng khám bác sĩ gia

đình; phòng chẩn trị y học cổ truyền; cơ sở dịch vụ đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp; chăm sóc sức khỏe tại nhà; cơ sở dịch vụ hỗ trợ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài; cơ sở dịch vụ kính thuốc; cơ sở dịch vụ làm răng giả; bệnh xá; y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức); cơ sở y tế dự phòng; cơ sở đào tạo và cơ sở nghiên cứu có thực hiện các xét nghiệm về y học

* Cấu trúc luận văn

Phần Mở đầu

Nội dung của luận văn gồm 03 chương

Chương I: Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên

Chương II: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn y tế bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên

Chương III: Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn y tế Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên

Phần Kết luận và kiến nghị

Trang 15

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ BỆNH VIỆN

ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Thái Nguyên

1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên [26]

a Vị trí địa lý

Tỉnh Thái Nguyên, là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ; phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía Tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía Đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía Nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội (cách

80 km); diện tích tự nhiên 3.562,82 km²

Hình 1.1 Hình ảnh về thành phố Thái Nguyên[26]

Cùng với vị trí trung tâm của Việt Bắc, Thái Nguyên còn là nơi hội tụ nền văn hóa của các dân tộc miền núi phía Bắc, là đầu mối các hoạt động văn hóa, giáo dục của cả vùng núi phía Bắc rộng lớn

b Điều kiện tự nhiên, khí hậu [26]

Về điều kiện tự nhiên:

Trang 16

Thái Nguyên là một tỉnh miền núi trung du, nằm trong vùng trung du và miền núi Bắc bộ, có dịện tích tự nhiên 3.562,82 km2, dân số hiện nay là hơn 1 triệu người, chiếm 1,13% diện tích và 1,41% dân số so với cả nước

Địa hình: Thái Nguyên có nhiều dãy núi cao chạy theo hướng Bắc Nam và thấp dần xuống phía Nam Cấu trúc vùng núi phía Bắc chủ yếu là đa phong hóa mạnh, tạo thành nhiều hang động và thung lũng nhỏ

Phía Tây Nam có dãy Tam Đảo với đỉnh cao nhất 1.590m, các vách núi dựng đứng và kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

Ngoài dãy núi trên còn có dãy Ngân sơn bắt đầu từ Bắc Kạn chạy theo hướng Đông Bắc, Tây Nam đến Võ Nhai và dãy núi Bắc Sơn chạy theo hướng Tây Bắc, Đông Nam Cả ba dãy núi Tam Đảo, Ngân Sơn, Bắc Sơn đều là những dãy núi cao che chắn gió mùa đông bắc

Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi nhưng địa hình lại không phức tạp lắm so với các tỉnh trung du, miền núi khác, đây là một thuận lợi của Thái Nguyên cho canh tác nông lâm nghiệp và phát triển kinh tế xã hội nói chung so với các tỉnh trung du miền núi khác

Về khí hậu:

Khí hậu Thái Nguyên vào mùa đông được chia thành 3 vùng rõ rệt:

- Vùng lạnh nhiều nằm ở phía bắc huyện Võ Nhai

- Vùng lạnh vừa gồm các huyện Định Hóa, Phú Lương và phía Nam Võ Nhai

- Vùng ấm gồm các huyện: Đại Từ, Thành phố Thái Nguyên, Đồng Hỷ, Phú Bình, Phổ Yên và Thị xã Sông Công

Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6: 28,90) với tháng lạnh nhất (tháng 1: 15,20) là 13,70 Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300 đến 1.750 giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng trong năm

Khí hậu Thái Nguyên chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10

và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5 Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000 đến 2.500mm; cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1

Nhìn chung khí hậu tỉnh Thái Nguyên thuận lợi cho phát triển ngành nông, lâm nghiệp

Trang 17

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị hành chính: Thành phố Thái Nguyên; Thị xã Sông Công và 7 huyện: Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương Tổng số gồm 180 xã, trong đó có 125 xã vùng cao và miền núi, còn lại

Hình 1.2 Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên[26]

Trang 18

Địa hình không phức tạp lắm so với các tỉnh trung du, miền núi khác, đây là một thuận lợi của Thái Nguyên cho canh tác nông lâm nghiệp và phát triển kinh tế

xã hội nói chung so với các tỉnh trung du miền núi khác

Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô

từ tháng 10 đến tháng 5 Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000 đến 2.500 mm; cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Mùa đông được chia thành 3 vùng rõ rệt: Vùng lạnh nhiều nằm ở phía bắc huyện Võ Nhai; Vùng lạnh vừa gồm các huyện Định Hóa, Phú Lương và phía nam huyện Võ Nhai; Vùng ấm gồm các huyện: Đại Từ, Thành phố Thái Nguyên, Đồng Hỷ, Phú Bình, Phổ Yên và Thị xã Sông Công Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6: 28,9°C) với tháng lạnh nhất (tháng 1: 15,2°C) là 13,7°C Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300 đến 1.750 giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng trong năm Được thiên nhiên ưu đãi về khí hậu và đất đai, Thái Nguyên có nhiều khả năng để phát triển nông lâm, công nghiệp, du lịch và các loại hình dịch vụ khác Diện tích rừng tự nhiên của tỉnh là 102.190 ha, diện tích rừng trồng khoảng 44.450 ha Đây là một lợi thế to lớn cho việc phát triển rừng nguyên liệu phục vụ chế biến gỗ nhân tạo, chế biến làm nguyên liệu giấy Diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh chiếm 23% diện tích

tự nhiên, cây hàng năm chủ yếu là cây chè Ngoài sản xuất lương thực, tỉnh còn có diện tích tương đối lớn để quy hoạch các đồng cỏ, phát triển mạnh chăn nuôi đại gia súc, chăn nuôi bò sữa

Thái Nguyên là vùng đất thích hợp để phát triển cây chè Chè Thái Nguyên, đặc biệt là chè Tân Cương là đặc sản từ lâu nổi tiếng trong và ngoài nước Toàn tỉnh hiện có 15.000 ha chè (đứng thứ 2 cả nước sau Lâm Đồng), trong đó có trên 12.000

ha chè kinh doanh, hàng năm cho sản lượng khoảng trên 70.000 tấn chè búp tươi Tỉnh đã có quy hoạch phát triển cây chè lên 15.000 đến 20.000 ha với sản lượng khoảng 105.000 tấn chè búp tươi/năm Cây ăn quả của tỉnh hiện có trên 10.000 ha, đến năm 2010 đưa lên 15.000 ha, có thể phát triển các loại cây như vải, mơ, nhãn, cam, quýt…

Tài nguyên khoáng sản phong phú về chủng loại, là một lợi thế so sánh lớn trong việc phát triển các ngành công nghiệp luyện kim, khai khoáng… Thái Nguyên

Trang 19

được đánh giá là tỉnh có trữ lượng than lớn thứ 2 trong các cả tỉnh thành cả nước bao gồm than mỡ, than đá được phân bố tập trung ở 2 huyện Đại từ và Phú Lương Tiềm năng than mỡ có khoảng trên 15 triệu tấn, trong đó trữ lượng tìm kiếm thăm dò khoảng 8,5 triệu tấn, chất lượng tương đối tốt, tập trung ở các mỏ: Phấn Mễ, Làng Cẩm, Âm Hồn Than đá với tổng trữ lượng tìm kiếm và thăm dò khoảng 90 triệu tấn tập trung ở các mỏ: Bá Sơn, Khánh Hoà, Núi Hồng Ngoài ra, khoáng sản kim loại có nhiều ở Thái Nguyên như quặng sắt, thiếc, chì, kẽm, vàng, Khoáng sản phi kim

loại: Có pyrít, barít, phốtphorít trong đó đáng chú ý là phốtphorít ở một số điểm

quặng: Núi Văn, Làng Mới, La Hiên Tổng trữ lượng khoảng 60.000 tấn

Với lợi thế có nhiều danh lam thắng cảnh tự nhiên, nhiều di tích lịch sử như: An toàn khu Việt Bắc - ATK, có rừng Khuôn Mánh và di tích khảo cổ học thời kỳ đồ đá

cũ ở huyện Võ Nhai Bên cạnh đó, còn có các di tích kiến trúc nghệ thuật chùa chiền, đình, đền tại nhiều địa phương trong tỉnh như: Khu Bảo tàng Văn hoá các dân tộc Việt Nam, Đền Đuổm, chùa Hang, chùa Phủ Liễn, đền Xương Rồng, đền Đội Cấn Hiện nay, Thái Nguyên đang triển khai quy hoạch khu du lịch hang Phượng Hoàng, suối Mỏ Gà, Hồ Suối Lạnh và cả hệ thống khách sạn chất lượng cao gần đạt tiêu chuẩn quốc tế Năm 2007 Thái Nguyên đã tổ chức rất thành công năm du lịch quốc gia hướng về cội nguồn chiến khu Việt Bắc thu hút hàng triệu khách du lịch đến thăm trong đó có nhiều khách nước ngoài Thái Nguyên có các điểm du lịch như sau: Khu du lịch hồ Núi Cốc, cách thành phố Thái Nguyên 20 km về phía tây (giáp dãy núi Tam Đảo) là khu du lịch lớn nhất của tỉnh Nơi đây đang thu hút nhiều khách trong và ngoài tỉnh đến nghỉ và thăm quan Bảo tàng văn hóa các dân tộc Việt Nam tại thành phố Thái Nguyên, Khu Bảo tàng Văn hoá các Dân tộc Việt Nam, đền Đội Cấn, công viên Sông Cầu tại trung tâm thành phố Thái Nguyên Các khu du lịch như hang Phượng Hoàng, suối Mỏ Gà (là suối chảy ra từ núi đá) tại huyện Võ Nhai, cách thành phố Thái Nguyên 45 km Các điểm đền chùa như đền Đuổm (Phú Lương), chùa Hang (Đồng Hỷ), chùa Phù Liễn, đền Xương Rồng (thành phố Thái Nguyên) Ngoài ra Thái Nguyên có nhiều dân tộc còn giữ được bản sắc văn hóa dân tộc đặc sắc như dân tộc Tày, H’Mông, Dao có thể khai thác thành các điểm du lịch cho khách thăm quan

Trang 20

1.2 Giới thiệu khái quát về Bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên

1.2.1.Ví trị địa lý, điều kiện tự nhiên của Bệnh viện

Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên nằm ở vị trí trung tâm Thành phố Thái Nguyên, tại địa chỉ 479 Lương Ngọc Quyến ở trên khu đất thuộc phường Phan Đình Phùng thành phố Thái Nguyên, tọa độ trung tâm bệnh viện 21035’ 273N, 105049’872E Nằm cạnh đường Quốc lộ 3 đường đi Bắc Kan, Cao Bằng (Đường Lương Ngọc Quyến)

Bệnh viện cách trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên 300m và cách chợ Đồng Quang 400m về phía Tây Bắc

Vị trí các bên tiếp giáp:

Phía Đông giáp khu dân sinh Minh Cầu phường Phan Đình Phùng

Phía Nam giáp đường dân sinh Tổ 13, phường Phan Đình Phùng,

Phía Bắc giáp đường Hoàng Văn Thụ

Phía Tây giáp đường Lương Ngọc Quyến

Nhà dân gần nhất tiếp giáp bờ rào bệnh viện về phía Tây Toàn bộ mặt bằng bệnh viện được bê tông hóa

1.2.2 Quy mô bệnh viện

Bệnh viện được thành lập từ năm 1953, trực thuộc Bộ Y tế Là bệnh viện trọng yếu ở khu vực Đông Bắc có chức năng nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân các tỉnh miền núi phía Đông Bắc, cơ sở thực hành của Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên

Bệnh viện có tổng diện tích mặt sàn sử dụng 42.000m2 trong khuôn viên khu đất bệnh viện với diện tích khoảng 69.125m2

Cơ sở vật chất của bệnh viện ngày càng được nâng cao Các công trình của bệnh viện liên tục được cải tạo, xây dựng, nâng cấp, năm 2016 bệnh viện đã đưa vào sử dụng tòa nhà khám chữa bệnh hiện đại cao 15 tầng Nhiều năm qua, Bệnh viện luôn là nơi thu hút số lượng lớn bệnh nhân đến khám chữa bệnh Bệnh viện đã được Bộ Y tế quyết định xếp hạng I, tại Quyết định số 1689/QĐ-BYT ngày 11/5/2007 Hiện tại bệnh viện có quy mô khoảng 1200 giường bệnh

Trang 21

Hình 1.3 Hình ảnh mặt bằng Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên [26]

1.2.3 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện [26]

a Số lượng cán bộ công nhân viên

Tổng số Cán bộ công nhân viên của Bệnh viện hiện nay là 490 người (gồm biên chế và hợp đồng lao động quỹ lương) Trong đó:

+ Bác sỹ 146 người (CKI 48, BS: 98 người)

+ YTCC: 24 người (CKI: 17, CN:7)

+ Điều dưỡng: 157 người (ĐH: 84, CĐ: 26, TC: 47)

Trang 22

Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện đa khoa huyện Tuần Giáo như sau:

Ban Giám đốc: gồm 01 giám đốc và 03 phó giám đốc

Các phòng chức năng: Bệnh viện có 04 phòng ban

1 Phòng Hành chính – Quản trị và Tổ chức cán bộ

2 Phòng Tài chính kế toán

3 Phòng Kế hoạch tổng hợp và Vật tư Thiết bị Y tế

4 Phòng Điều dưỡng

Các khoa lâm sàng: 9 khoa

1 Khoa Cấp cứu- Hồi sức tích cực và Chống độc

2 Khoa Chuyên Khoa

Các khoa cận lâm sàng: 4 khoa

1 Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

2 Khoa Dược

3 Khoa Xét nghiệm

4 Khoa Chẩn đoán hình ảnh và Thăm dò chức năng

Trang 23

Hình 1.4 Hình ảnh Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên [26]

Hình 1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên [19]

Trang 24

Bảng 1.1 Số liệu khám, chữa bệnh của bệnh viện năm 2015-2017 [19]

1.215 1.462 1.376

4.3 + Số lần chụp X – quang Lần 52.368 68.521 71.328 4.4 + Tổng số lần xét nghiệm Lần 1.267.254 1.321.200 1.674.604 4.5 + Số lần điện tim Lần 15.268 14.300 15.131 4.6 + Số lần siêu âm Lần 98.759 112.216 121.215

5 - Khám và điều trị nội trú:

5.1 + Tổng số ngày điều trị nội

6.279.025 6.873.358 7.572.040 5.2 + Ngày điều trị trung bình Ngày

1.2.4 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật [19]

• Hiện trạng cấp điện tại bệnh viện

Bệnh viện sử dụng điện từ trạm biến áp riêng nằm trong khuôn viên của bệnh viện (Vị trí trạm biến áp: phía sau khoa kiểm soát nhiễm nhiễm khuẩn của bệnh viện, giáp đường dân sinh)

Đơn vị quản lý nguồn điện cấp cho bệnh viện: Chi nhánh Điện lực thành phố Thái Nguyên

• Hiện trạng cấp nước tại bệnh viện

Bệnh viện sử dụng nguồn nước sạch và một phần nhỏ từ nguồn nước ngầm, nước được cấp về trạm cấp nước của bệnh viện (vị trí của trạm cấp nước trong bệnh

viện: ngay cạnh cổng chính của bệnh viện)

• Hiện trạng Giao thông:

Hệ thống đường giao thông bên trong bệnh viện tương đối tốt, một số tuyến đường có chất lượng tốt mặt đường bê tông nhựa, láng nhựa, bê tông xi măng, Hệ

Trang 25

thống thoát nước mặt là hệ thống ống bê tông cốt thép, hành lang vỉa hè phần lớn đã được lát gạch bloc và một số tuyến đang thi công

1.3 Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên

1.3.1 Nguồn gốc phát sinh, khối lượng, thành phần chất thải rắn y tế bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên [19]

a Nguồn gốc phát sinh

- Chất thải rắn bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên qua nghiên cứu phát sinh từ sinh hoạt ăn uống của y, bác sỹ, nhân viên phục vụ bệnh viện, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân

- Chất thải rắn y tế bao gồm: các loại thuốc dư thừa, vỏ hôp, bao bì thải loại trong quá trình sử dụng, bệnh phẩm, xác súc vật thí nghiệm

b Khối lượng chất thải rắn bệnh viện

Căn cứ vào số liệu thống kê năm 2016 - 2017 của bệnh viện và qua nghiên cứu tổng hợp của tác giả, khối lượng chất thải rắn y tế phát sinh cụ thể như sau:

Bảng 1.2 Thực trạng CTRYT tại bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên[19]

Chỉ số nghiên cứu Đơn vị Lần 1 Lần 2 Lần 3 Trung

bình Khối lượng chất thải y tế kg/ngày 1.105,2 1211,3 1330,3 1215,6

Chất thải hoá học kg/ngày 0,2 0,3 0,3 0,26 Chất thải thông thường kg/ngày 1020 1136 1240 893,3

Khối lượng CTYT/GB

Lượng CTYTNH/GB kg/ngày 0,12 0,1 0,12 0,11

Nhận xét:

- Khối lượng chất thải y tế trung bình/ngày là: 1215,6kg/ngày

- Khối lượng chất thải y tế/giường bệnh là: 1,3 kg/giườngbệnh

- Khối lượng chất thải y tế nguy hại/gường bệnh là: 0,11kg/gường bệnh, chiếm 8,77% chất thải ytế

Trang 26

Phân định chất thải y tế (Theo Thông tư số 58/TTLT-BYT-BTNMT ngày

31/12/2015 thông tư liên tịch về quản lý chất thải y tế)

b.1 Chất thải lây nhiễm bao gồm:

i Chất thải lây nhiễm sắc nhọn là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vết cắt hoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắc nhọn của dây truyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh, cưa dùng trong phẫu thuật

và các vật sắc nhọn khác;

ii Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thấm, dính, chứa máu hoặc dịch sinh học của cơ thể; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly; iii Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: Mẫu bệnh phẩm, dụng cụ đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên theo quy định tại Nghị định

số 92/2010/NĐ-CP ngày 30/8/2010 quy định chi tiết thi hành Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm;

iv Chất thải giải phẫu bao gồm: Mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xác động vật thí nghiệm

b.2 Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm:

i Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại;

ii Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại

từ nhà sản xuất;

iii Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và các kim loại nặng;

iv Chất hàn răng amalgam thải bỏ;

v Chất thải nguy hại khác theo quy định tại Thông tư số BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT)

36/2015/TT-b.3 Chất thải y tế thông thường bao gồm:

i Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người

và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế;

ii Chất thải rắn thông thường phát sinh từ cơ sở y tế không thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hại hoặc thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hại quy định tại

Trang 27

Điểm a Khoản 4 Điều 4 Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại;

iii Sản phẩm thải lỏng không nguy hại

Hình 1.6 Thùng đựng chất thải y tế [26]

c Phương pháp phân loại và mã màu

Phân loại và mã màu:

Bệnh viện tiến hành phân loại ngay tại nguồn phát sinh (tại phòng khám chữa bệnh, tại khu điều dưỡng ) Chất thải y tế phát sinh được thu gom vào các túi có màu sắc cụ thể như sau:

- Màu vàng đựng chất thải lây nhiễm

- Màu đen đựng chất thải nguy hại không lây nhiễm

- Màu xanh đựng chất thải thông thường

- Màu trắng đựng chất thải tái chế

1.3.2 Công tác thu gom, lưu giữ, vận chuyển [19]

a Công tác thu gom

Thu gom trong khoa/phòng

Nhân viên đơn vị thực hiện vệ sinh công nghiệp chịu trách nhiệm thu gom chất thải trong khoa/phòng với tần suất thu gom ít nhất 1 lần trong ngày

Số lượng thùng rác thu gom chất thải còn thiếu và chưa đúng với tiêu chuẩn của Bộ Y tế

Trang 28

Bảng 1.3 Thực trạng thu gom, phân loại chất thải rắn y tế[19]

Nội dung quan sát Thang

Tất cả các khoa Nhưng đôi khi, còn

để lẫn bơm kim tiêm với chất thải lây nhiễm khác hoặc để lẫn chất thải sinh hoạt với chất thải y tế nguy hại Vật sắc nhọn được đựng

trong các hộp quy chuẩn 5 3

16/31 khoa thực hiện; các khoa khác

sử dụng chai nhựa Chất thải được đựng trong

các bao bì theo mã màu quy

Đã phân loại rác theo mã màu quy định Nhưng đôi khi còn để sai mã màu (bỏ chất thải GPB vào túi, thùng

Thu gom ngày một lần 5 4 Thu gom 2 lần/ngày

Túi đựng rác có buộc miệng 5 1 Có buộc miệng nhưng không kín và

túi bị rách, làm chảy nước ra ngoài

Tỷ lệ điểm đạt/ tổng điểm quy chuẩn đạt mức khá (64,3%)

b Vận chuyển

- Vận chuyển trong bệnh viện:

Trang 29

Chất thải bệnh viện sau khi phân loại, thu gom sẽ được nhân viên công ty vệ sinh vận chuyển từ các khoa, phòng, khu vực ngoại cảnh về nhà lưu giữ chất thải của bệnh viện

Hiện nay, bệnh viện cũng đã có quy định cụ thể về thời gian và lộ trình vận chuyển chất thải Tuy nhiên do thiếu các thiết bị chuyên dụng nên việc vận chuyển chất thải trong bệnh viện vẫn chưa đảm bảo tuân thủ đúng quy chuẩn của Bộ Y tế

- Vận chuyển chất thải y tế ra ngoài:

Bệnh viện hợp đồng với Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Thái nguyên

để vận chuyển chất thải thông thường đi xử lý theo quy định Tần suất vận chuyển

là 1 lần/ngày

Hợp đồng vận chuyển được ký theo năm, Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Thái Nguyên có giấy phép hành nghề và phương tiện vận chuyển chuyên dụng

Bảng 1.4 Thực trạng vận chuyển, lưu giữ chất thải rắn y tế[19]

Vận chuyển chất thải bằng xe đẩy chuyên

dùng

Vận chuyển theo giờ quy định 5 4

Có đường vận chuyển riêng chất thải y tế 5 0

Rơi vãi rác thải, nước thải, phát sinh

mùihôi trong quá trình vận chuyển

ngoàibằng xe chuyên dụng

5 3 Đóng bao và chở cùng với

xe chở rác sinh hoạt

Lưu giữ riêng chất thải y tế 5 4

Thời gian lưu giữ chất thải <48 giờ 5 5 Vận chuyển 1 lần/ngày

Có nhà lạnh lưu giữ chất thải 5 0 Rác thải bị phân hủy, bốc

mùi hôi khó chịu Đơn vị hợp đồng vận chuyển rác đã được

cấp giấy phép vận chuyển, xử lý

chất thải nguy hại

Có sổ theo dõi chất thải hàng ngày 3 0

Có sổ chứng từ chất thải nguy hại và

(*) Tỷ lệ điểm đạt/Tổng điểm quy chuẩn

Trang 30

Nhận xét: Chất thải y tế được vận chuyển, lưu giữ hàng ngày theo quy định Nhưng chưa tốt, còn có một số hạn chế như còn để rơi vãi rác và để rò rỉ nước rác ra đường khi vận chuyển và bốc mùi hôi Tỷ lệ điểm đạt/tổng điểm quy chuẩn đạt mức trung bình (51,9%)

c Lưu giữ trong bệnh viện

Bệnh viện chưa có nhà lưu giữ rác thải thông thường Hiện nay rác thải thông thường được chứa trong các thùng rác công cộng hoặc để trực tiếp trên các xe thu gom rác trong bệnh viện và thường xuyên bị đầy tràn (Hình 1.10)

Chất thải lây nhiễm bệnh viện lưu trữ tại nhà lưu trữ có diện tích 45 m2 có mái che, có cửa, khóa và biểu tượng cảnh báo nguy hại, cạnh hệ thống thiết bị xử lý để tiện cho việc xử lý

Chất thải lây nhiễm được lưu giữ không quá 24 giờ sẽ được đem đi xử lý Nhà kho cạnh khu lưu giữ chất thải lây nhiễm được tận dụng làm nhà lưu giữ chất thải tái chế rộng 20 m2

Khu lưu giữ chất thải lây nhiễm và chất thải tái chế ở cổng sau bệnh viện giáp với đường Hoàng Văn Thụ

Khu lưu giữ chất thải hiện không có các thùng lưu giữ chất thải Hiện tại bệnh viện chưa có thùng chứa chất thải mà chỉ để tạm thời bằng các thùng rác từ các khoa vận chuyển rác tới, để trực tiếp trên các xe đẩy thu gom (Hình 1.7)

Trong thời gian tới khi lượng rác thải tăng lên cần xây mới nhà lưu giữ rác thải trong bệnh viện và bổ sung các phương tiện phục vụ quá trình lưu giữ rác

Hình 1.7 Hình ảnh lưu giữ tạm thời chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa

Trung ương Thái Nguyên [26]

Trang 31

1.3.3 Công tác xử lý chất thải y tế tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên [19]

a Xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại

Bệnh viện thực hiện xử lý chất thải nguy hại tại bệnh viện:

* Biện pháp xử lý: Kể từ năm 2015 đến nay bệnh viện xử lý bằng hệ thống công nghệ vi sóng tiên tiến Chất thải nguy hại sau xử lý được thu gom và chôn lấp cùng rác thải thông thường

- Bệnh viện được Bộ Y tế trang bị 01 hệ thống xử lý chất thải y tế xuất xứ Nhật bản xây dựng và đưa vào sử dụng từ năm 2015 với công suất 100 kg/giờ

- Hệ thống hoạt động bằng điện Năm 2017 Bệnh viện phải chi phí cho tiền điện và các chi phí thay thế thiết bị, chi phí khác khoảng 100 triệu đồng/tháng

- Xử lý chất thải sau xử lý: chất thải sau khi qua thiết bị xử lý chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và tiến hành chôn lấp cùng chất thải thông thường tại địa điểm chung của thành phố Thái Nguyên

- Khí thải của hệ thống xử lý được xử lý qua các hệ thống lọc nên không gây ảnh hưởng đến sức khỏe cán bộ, bệnh nhân và người dân xung quanh

Hình 1.8 Hình ảnh lưu giữ tạm thời chất thải rắn y tế sau khi xử lý chờ vận chuyển

đi chôn lấp tại bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên [26]

Trang 32

b Xử lý và tiêu hủy chất thải thông thường

Hàng ngày nhân viên Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Thái Nguyên tới bệnh viện vận chuyển chất thải thông thường tới bãi chôn lấp tập trung của thành phố để xử lý theo quy định

c Tái sử dụng và tái chế chất thải

Các chất thải được phép tái chế như nhựa, thủy tinh, giấy, bìa catton, kim loại Hiện bệnh viện có tiến hành bán các chất thải tái chế được cho các đơn vị đủ khả năng tái chế trên địa bàn tỉnh

Hình 1.9 Hình ảnh khu xử lý chất thải y tế nguy hại [26]

Trang 33

Bảng 1.5 Thực trạng xử lý chất thải rắn y tế[19]

Chất thải lây nhiễm được xử lý sơ bộ tại

Chất thải thông thường được hợp

đồng chôn lấp hợp vệ sinh tại băi chôn lấp

của thŕnh phố

Chất thải tái chế được phân loại, thu

gom và bán cho các cơ sở tái chế 3 3

Các chai, lọ nhựa, thủy tinh

không dính các chất nguyhại

(*) Tỷ lệ điểm đạt/Tổng điểm quy chuẩn

Nhận xét: Bệnh viện đã thực hiện tốt việc xử lý chất thải y tế Chất thải y tế của

bệnh viện đã được vận chuyển đi xử lý hợp vệ sinh Tỷ lệ điểm đạt/tổng điểm quy chuẩn đạt mức95,7%

Hình 1.10 Sơ đồ quy trình quản lý chất thải rắn bệnh viện [19]

Trang 34

Hình 1.11 Sơ đồ quy trình phân loại CTR bệnh viện [19]

1.3.4 Cơ cấu tổ chức quản lý chất thải rắn y tế [19]

Quản lý điều hành và trách nhiệm giải trình trong công tác quản lý CTYT:

Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên thuộc trung tâm y tế hạng 1, trực thuộc Bộ tế quản lý Trong quản lý chất thải y tế, trách nhiệm và nghĩa vụ của Giám đốc Bệnh viện và các khoa/phòng liên quan trong bệnh viện như sau:

Giám đốc bệnh viện có nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ các nguồn thải trong bệnh viện bao gồm: chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại và nước thải Căn

cứ vào các quy định sau đây:

- Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại (theo Thông tư số36/2015/TT-BTNMT ngày

30 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tài nguyên &Môi trường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại);

Hóa chất thải bỏ có thành phần nguy hại

Dược phẩm thải bỏ có thành phần nguy hại

Thiết bị y tế thải bỏ có thành phần nguy hại

Chất hàn răng amalgam

thải bỏ

Chất thải nguy hại khác

Chất thải Thông thường

Chất thải rắn sinh hoạt

CTR thông thường không thuộc danh mục CTNH

Sản phẩm thải lỏng không

nguy hại

Trang 35

- Quy chế quản lý chất thải y tế (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch

58/2015/TTLT-BYT-BTNMTngày 31/12/2015 của Bộ Y tế và Bộ TN&MT: Quy định về quản lý chất thải y tế);

- Hướng dẫn công tác kiểm soát nhiễm khuẩn (Ban hành kèm theo Thông tư số

18/2009/TT– BYT ngày 14/10/2009 cuả Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) Nhận thức được tầm quan trọng và để khắc phục những hạn chế trong KSNK

và định hướng phát triển công tác KSNK tại cơ sở, bảo đảm an toàn cho người bệnh

và nhân viên y tế Trong hai ngày 17,18/10/2018, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên tổ chức 2 lớp tập huấn để triển khai Thông tư 16/2018/TT-BYT Quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và Quyết định số 3916/QĐ-BYT về việc phê duyệt các Hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Mạng lưới KSNK bệnh viện được thành lập theo Quyết định số BVĐKTƯTN của Giám đốc bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên ngày 20/11/2009 trong đó quy định:

328/QĐ Mạng lưới KSNK gồm:

+ Trưởng khoa KSNK – Phụ trách mạng lưới

+ Điều dưỡng trưởng khoa, hộ sinh trưởng khoa, kỹ thuật viên trưởng khoa – Thành viên

- Nhiệm vụ: Tham gia, phối hợp tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm

khuẩn tại bệnh viện Kiểm tra giám sát, đôn đốc các thầy thuốc, nhân viên tại đơn vị thực hiện các quy định, quy trình chuyên môn liên quan đến KSNK

Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn (Trước Khoa Chống nhiễm khuẩn) với nhiệm vụ:

- Giám sát thực hiện quy định KSNK, theo dõi môi trường bệnh viện, bao gồm: theo dõi vi sinh vật bề mặt và theo dõi chất lượng nước thải bệnh viện, vệ sinh ngoại cảnh và xử lý chất thải

Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng VTTBYT; Phòng Hành chính - Quản trị và Phòng Tổ chức cán bộ có nhiệm vụ:

Trang 36

- Tổ chức và ký hợp đồng: với Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Thái

Nguyên để vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoa ̣t của bệnh viện

- Qua ̉n lý, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị và công trình y tế bao gồm: hệ thống cấp thoát nước, vâ ̣n hành hệ thống xử lý nước thải, vận hành lò đốt

rác, quản lý các nhà lưu giữ chất thải

- Qua ̉n lý, mua sắm vật tư tiêu hao: túi đựng chất thải, thùng đựng chất thải,

phương tiện vận chuyển chất thải,

1.3.5 Công tác theo dõi và giám sát

1.3.5.1 Theo dõi và giám sát trong bệnh viện[26]

a Tổ chức quản lý chất thải y tế

Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn tại các khoa trực thuộc Hội đồng kiểm soát

nhiễm khuẩn Bệnh viện là nơi chịu trách nhiệm quản lý CTYT từ khâu phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải rắn; vận hành hệ thống xử lý nước thải, quan trắc… Cụ thể như sau:

Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn có trách nhiệm:

- Xây dựng, bổ sung các quy định kỹ thuật chuyên môn về kiểm soát nhiễm khuẩn toàn bệnh viện; tư vấn kế hoạch phát triển công tác kiểm soát nhiễm khuẩn;

- Tổ chức huấn luyện, nghiên cứu khoa học và tuyên truyền về kiểm soát nhiễm khuẩn

Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn có trách nhiệm:

- Giám sát thực hiện quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn;

- Chịu trách nhiệm về chất thải rắn y tế từ khâu phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy; theo dõi môi trường bệnh viện bao gồm theo dõi vi sinh vật

bề mặt và theo dõi chất lượng nước thải bệnh viện; giám sát thu gom và xử lý đồ vải; giám sát vệ sinh ngoại cảnh, nô ̣i cảnh; giám sát vi khuẩn kháng thuốc;

- Lập kế hoa ̣ch tâ ̣p huấn đào ta ̣o về KSNK và QLCT hàng năm cho nhân viên bê ̣nh viê ̣n

Phòng Hành chính quản trị - Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm về: Đảm bảo

vật tư, dụng cụ hành chính và thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng để đảm bảo các phương tiện máy móc kiểm soát nhiễm khuẩn vận hành tốt;

Trang 37

Phòng Kế hoạch tổng hợp - Vật tư thiết bị Y tế:

Là phòng nghiệp vụ, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ công tác vật tư thiết bị y tế trong bệnh

viện Phòng có nhiệm vụ:

- Lập hồ sơ lý lịch cho tất cả các loại máy, xây dựng quy định vận hành, bảo quản và kỹ thuật an toàn sử dụng máy Đối với những thiết bị có giá trị cao phải có người trực tiếp bảo quản và sử dụng theo quy định của giám đốc bệnh viện

Phòng kế hoạch tổng hợp vàVật tư thiết bị Y tế và phòng điều dưỡng phối hợp

với khoa KSNK chịu trách nhiệm xây dựng huấn luyện và đào tạo liên tục về KSNK

cho viên chức y tế.Xây dựng quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong thực hiện các thủ thuật trong toàn bệnh viện

b Theo dõi và giám sát hoạt động quản lý chất thải y tế

Quản lý chất thải y tế bao gồm các quá trình phân loại, thu gom, vận chuyển nội bộ, lưu giữ tạm thời, vận chuyển ra ngoài, tái sử dụng/tái chế, xử lý và tiêu hủy sau cùng chất thải y tế Tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên, khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn phối hợp với các khoa, phòng liên quan thực hiện các nội dung công tác sau:

- Thiết lập và vận hành hệ thống điều tra, phát hiện, thông báo và đánh giá các nhiễm khuẩn bệnh viện ở bệnh nhân và nhân viên y tế

- Xây dựng chương trình và phối hợp tổ chức tập huấn, thông tin và truyền thông nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế trong bệnh viện

- Cách thức xử lý sự cố: Nếu thực hành sai quy chế thì hướng dẫn, huấn luyện lại; nếu sự cố về hệ thống xử lý chất thải như hư hỏng thiết bị (lò đốt, trạm xử lý nước thải, …) thì tiến hành sửa chữa hư hỏng

- Khi có sự cố về chất thải rắn, nước thải thì:

+ Nếu sự cố về chất thải y tế tại các khoa thì từng thành viên của mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn tại khoa sẽ giải quyết

+ Nếu sự cố về chất thải y tế xảy ra tại khu tập trung chất thải Bệnh viện thì khoa Kiểm soát Nhiễm khuẩn và phòng Hành chính quản trị - Tổ chức cán bộ khắc phục tạm thời sự cố, sau đó báo cáo cho Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn

Trang 38

c Theo dõi chất thải và tác động môi trường

Phòng hành chính - Quản trị và Tổ chức cán bộ, Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn: Theo dõi lượng chất thải rắn y tế phát sinh hàng ngày và quản lý khu xử lý

chất thải trong Bệnh viện Riêng với các khoa lâm sàng và cận lâm sàng quản lý việc thu gom chất thải rắn thông qua khoa kiểm soát nhiễm khuẩn để làm báo cáo

Tổ giám sát của khoa KSNK: chịu trách nhiệm theo dõi tác động của chất thải

y tế đối với môi trường và sức khỏe nghề nghiệp

Giám sát chất lượng nước thải bệnh viện: Chất lượng nước thải bệnh viện và

tác động tới nguồn tiếp nhận đã được phân tích và theo dõi định kỳ

Khám sức khỏe định kỳ: Việc khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên y tế được

thực hiện với tần suất 02 lần/năm

d Theo dõi đào tạo, vật tư tiêu hao, bảo dưỡng thiết bị

Trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn: Chi ̣u trách nhiệm lập kế hoạch đào tạo

tại chỗ về quản lý chất thải y tế, tổ chức thực hiện, theo dõi, giám sát

Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn phối hợp với Phòng Điều dưỡng: Đào tạo tại chỗ

cho tất cả điều dưỡng trong bệnh viện về xử lý chất thải y tế hàng năm

Phòng Hành chính - Quản trị và Tổ chức cán bộ, Phòng Kế hoạch tổng hợp - Vật tư trang thiết bị y tế:

- Chịu trách nhiệm mua sắm và theo dõi vật tư tiêu hao; chịu trách nhiệm vận

hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị phục vụ công tác quản lý chất thải y tế;

- Chịu trách nhiệm lập kế hoạch, thực hiện hoặc thuê ngoài, theo dõi và giám sát việc bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống thoát nước và hút bùn bể tự hoại

Khoa Dược: Chịu trách nhiệm mua sắm và theo dõi hóa chất khử khuẩn trên

cơ sở dự trù của khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, phòng hành chính quản tri ̣

1.3.5.2 Theo dõi và giám sát bên ngoài

- Theo quy định, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên phải chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế, Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng Cảnh sát Môi trường tỉnh Thái Nguyên

- Hoạt động thanh tra diễn ra: 01 lần/năm hoặc đột xuất, thanh tra chuyên ngành Tài nguyên Môi trường, Cảnh sát Môi trường tỉnh Thái Nguyên là đơn vị kết luận bệnh viện tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường

Trang 39

1.3.6 Phân công nhiệm vụ quản lý chất thải y tế trong bệnh viện

Giám đốc/Phó giám đốc phụ trách QLCT của bệnh viện:

- Chịu trách nhiệm chính cho toàn bộ công tác QLCT y tế, tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác QLCT của bệnh viện, đầu tư kinh phí và bảo đảm nhân lực, phương tiện, Trưởng các bộ phận/khoa/phòng trong bệnh viện:

- Các trưởng khoa lâm sàng và cận lâm sàng: Chịu trách nhiệm chính trong

thực hiện quá trình từ phân loại đến xử lý chất thải trong khoa Đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình làm việc của các nhân viên

- Các phòng chức năng:

+ Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp & vật tư thiết bị y tế - Trưởng phòng điều dưỡng: Phối hợp với người phụ trách công tác QLCT xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo cho nhân viên, đặc biệt là những nhân viên mới về kỹ thuật, quy định trong công tác quản lý chất thải

+ Phòng KHTH & VTTBYT: Chịu trách nhiệm bảo trì, bảo dưỡng hệ thống + Phòng Hành chính – Quản trị và Tổ chức cán bộ: Chịu trách nhiệm cung cấp trang thiết bị, phân bổ nhân lực cho hoạt động quản lý chất thải

+ Phòng tài chính kế toán: Tính toán, thu, chi các chi phí công tác QLCT + Khoa Dược: Dự trù và cung cấp hóa chất cần thiết cho công tác xử lý

+ Các bộ phận còn lại: Tổ điện, Tổ bảo vệ,… thực hiện theo sự phân công của phòng Hành chính – Quản trị và Tổ chức cán bộ trong công tác QLCT

* Khoa KSNK

Hình 1.12 Hình ảnh Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện [26]

Trang 40

- Chịu trách nhiệm chính trong việc lập kế hoạch QLCTYT; Chịu trách nhiệm hướng dẫn, giám sát và kiểm tra hoạt động quản lý chất thải tại bệnh viện, định kỳ tổng hợp số liệu báo cáo Giám đốc về thực trạng QLCTYT trong bệnh viện

- Xem xét, đề xuất, tư vấn cho Ban Giám Đốc Bệnh viện xây dựng, sửa đổi, bổ sung, các quy định cũng như trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý chất thải phù hợp với quy định

- Phối hợp và triển khai thực hiện việc đào tạo cho nhân viên Bệnh viện các kiến thức liên quan đến quy trình quản lý và xử lý chất thải

- Chuẩn bị biện pháp an toàn và phòng ngừa sự cố

* Các nhân viên y tế: Có trách nhiệm phân loại chất thải tại nơi phát sinh và

đảm bảo vệ sinh khu vực phát sinh chất thải, tham gia nhắc nhở bệnh nhân, thân nhân người bệnh và khách đến thăm bỏ rác đúng nơi qui định Tham gia đầy đủ các

lớp tập huấn nâng cao nhận thức về QLCT

* Các nhân viên thu gom: Đặt thùng rác kèm theo túi nylon đúng quy định tại

+ Tham gia các lớp tập huấn về công tác quản lý chất thải rắn

* Nhân viên lưu giữ và vận hành hệ thống xử lý chất thải

- Đảm bảo lưu giữ chất thải đúng quy định: lưu giữ riêng biệt đối với từng loại chất thải, thời gian lưu giữ không quá 48 giờ, Vận hành và theo dõi đầu vào, đầu ra

và tình trạng hoạt động của hệ thống, dọn dẹp ngăn nắp, vệ sinh sạch sẽ khu vực xử

lý chất thải và ghi chép đầy đủ thông tin vào sổ nhật ký vận hành

- Đề xuất các nhu cầu: hoá chất, sửa chữa, thay mới thiết bị, đảm bảo cho hệ thống hoạt động tốt

Cơ cấu tổ chức, phân công nhiệm vụ được mô tả theo sơ đồ sau đây:

Ngày đăng: 20/07/2019, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w