1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đường song song đường sắt, thành phố vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc (luận văn thạc sĩ)

107 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Đường song song đường sắt, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc ..... Thành phố Vĩnh Yên là thủ phủ của tỉnh Vĩnh Phúc, có vị t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

Hà Nội - năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

- BÙI THỊ THU HƯỜNG KHÓA 2017 - 2019

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SONG SONG ĐƯỜNG SẮT, THÀNH

Hà Nội - năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Bùi Thị Thu Hường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thế Quân, thầy giáo trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ học viên trong quá trình hình thành, xây dựng đề tài, về những chỉ bảo xác thực cũng như những sửa chữa mang tính khoa học của thầy trong quá trình hoàn thiện luận văn này

Học viên cũng xin chân thành cảm ơn các anh, chị tại Ban Quản lý dự

án ĐTXD các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình, đầy đủ trong quá trình thu thập tư liệu cũng như những ý kiến sữa chữa phù hợp với yêu cầu thực tế giúp học viên hoàn thiện đề tài này

Cuối cùng, học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới các thầy cô là giảng viên chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình của trường Đại học Kiến trúc Hà Nội về những dạy bảo của các thầy cô trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện các kiến thức chuyên môn của học viên

Vì thời gian nghiên cứu và kiến thức có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phức tạp chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ của các quý thầy cô cũng như quý đồng nghiệp và những người quan tâm đến lĩnh vực đầu tư xây dựng để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Học viên xin chân thành cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Bùi Thị Thu Hường

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng biểu, hình vẽ, sơ đồ

MỞ ĐẦU 1

* Lý do lựa chọn đề tài 1

* Mục đích nghiên cứu 2

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

* Phương pháp nghiên cứu 3

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

* Cấu trúc luận văn 3

NỘI DUNG 5

Chương 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN 5

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SONG SONG ĐƯỜNG SẮT, THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 5

1.1 Khái quát về dự án đầu tư xây dựng công trình Đường song song đường sắt, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 5

1.1.1 Thông tin chung về dự án. - 5

1.1.2 Quy mô, phương án đầu tư của dự án - 6

1.2 Công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng của Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc 9

1.2.1 Tình hình thực hiện một số dự án tại Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc - 9

1.2.2 Đánh giá hoạt động của Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc -14

1.3 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Đường song song đường sắt, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 15

Trang 6

1.3.1 Thực trạng công tác quản lý chi phí dự án giai đoạn thi công xây

dựng. -16

1.3.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng tại dự án giai đoạn thi công xây dựng -28

1.3.3 Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân -36

Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ 40

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 40

2.1 Cơ sở khoa học về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 40

2.1.1 Một số khái niệm -40

2.1.2 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình -41

2.1.3 Các nguyên tắc, yêu cầu về quản lý đối với dự án đầu tư xây dựng -42

2.1.4 Các giai đoạn và trình tự đầu tư xây dựng -43

2.1.5 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng -45

2.1.6 Các mô hình tổ chức quản lý dự án -47

2.2 Cơ sở pháp lý về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 50

2.2.1 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 -50

2.2.2 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng -55

2.2.3 Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình -59

2.2.4 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng -63

2.3 Các nhân tố cơ bản đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 68

2.3.1 Nhân tố về thời gian và tiến độ -68

2.3.2 Nhân tố về chi phí -69

2.3.3 Nhân tố về chất lượng -71

2.4 Các nhân tố tác động tới kết quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 73

2.4.1 Nhân tố khách quan -73

2.4.2 Nhân tố chủ quan -74

Chương 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SONG SONG ĐƯỜNG SẮT, THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 76

Trang 7

3.1 Quan điểm và mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng Đường song song

đường sắt, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 76

3.1.1 Quan điểm -76

3.1.2 Mục tiêu -76

3.2 Đề xuất giải pháp 77

3.2.1 Giải pháp về tổ chức quản lý và nhân lực của Ban QLDA -78

3.2.2 Giải pháp quản lý chi phí -82

3.2.3 Giải pháp quản lý chất lượng -86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Kiến nghị 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 9

Bảng 1.6 Các gói thầu đấu thầu rộng rãi trong nước

Bảng 1.7 Các gói thầu chỉ định thầu rút gọn

Bảng 1.8 Chi tiết hợp đồng Xây lắp – Thiết bị

Bảng 1.9 So sánh giá ký hợp đồng với giá trị trong Quyết định phê

duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, Dự toán và Giá gói thầu được duyệt

Bảng 1.11 Giá trị hợp đồng trước và sau điều chỉnh, bổ sung và nội

dung các phần việc chính của từng thành viên trong liên danh

Thiết bị tính đến tháng 12/2018

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Số hiệu

hình

Tên hình ảnh

Hình 1.5 Lớp bê tông nhựa không đạt yêu cầu phải cào bỏ

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.2 Quan hệ giữa các bên liên quan trong công tác giám sát thi

công xây dựng công trình

Sơ đồ 1.3 Quy trình nghiệm thu vật liệu đầu vào

Sơ đồ 2.1 Các giai đoạn của quản lý dự án đầu tư xây dựng

Sơ đồ 2.2 Các chủ thể liên quan đến hoạt động quản lý dự án

Sơ đồ 2.3 Mối quan hệ các yếu tố thực hiện quản lý dự án

Sơ đồ 2.5 Phương pháp chủ đầu tư thực hiện dự án

Sơ đồ 2.6 Phương pháp chìa khóa trao tay

Sơ đồ 2.7 Phương pháp quản lý xây dựng chuyên nghiệp

Sơ đồ 3.4 Các nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng

Trang 12

MỞ ĐẦU

* Lý do lựa chọn đề tài

Tỉnh Vĩnh Phúc là thuộc Vùng đồng bằng Sông Hồng, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; địa giới giáp Thủ đô Hà Nội; diện tích tự nhiên 1.231,76 Km2; dân số 1.014.488 người (31/12/2008), với đủ 3 vùng cảnh quan sinh thái: đồng bằng, trung du và miền núi; có dãy núi Tam Đảo và khu nguyên sinh trên 100 nghìn héc ta Tỉnh Vĩnh Phúc là đầu mối các tuyến giao thông: đường bộ, đường sắt, đường hàng không quốc gia, quốc tế, gần sân bay quốc

tế Nội Bài Vĩnh Phúc là vùng đất có bề dày lịch sử – văn hóa lâu đời, với hàng trăm di tích lịch sử – văn hóa gắn với các địa danh nổi tiếng

Là một trong những địa phương thuộc vành đai của Thủ đô Hà Nội, việc phát triển kinh tế xã hội nâng cao đời sống của nhân dân góp phần đảm bảo trật tự an ninh xã hội trên địa bàn tỉnh là góp phần xây dựng phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của thủ đô và các tỉnh trong vùng nói riêng, cả nước nói chung

Thành phố Vĩnh Yên là thủ phủ của tỉnh Vĩnh Phúc, có vị trí là cầu nối của thủ đô với vùng Trung du miền núi phía Bắc, là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa dân cư lớn, giữ vai trò là đầu mối giao thông, giao lưu quan trọng của vùng thủ đô, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước,

có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng, là lõi đô thị Vĩnh Phúc - đô thị đối trọng với Hà Nội trong tương lai do vậy việc đầu tư cho hệ thống giao thông là vô cùng cần thiết, dự án đầu tư xây dựng Đường song song đường sắt trên địa phận thành phố Vĩnh Yên đã được UBND tỉnh phê duyệt trong

đó Ban Quản lý dự án ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc được giao nhiệm vụ làm đơn vị QLDA

Trang 13

Trong thời gian qua dự án đã được triển khai theo kế hoạch Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được cũng còn nhiều tồn tại, khó khăn do công tác quản lý dự án còn nhiều hạn chế như:

- Năng lực các đơn vị tư vấn không cao, dẫn đến việc trong quá trình thực hiện dự án phải điều chỉnh, gây ảnh hưởng tới tiến độ thi công và phải điều chỉnh chi phí

- Nhân sự tham gia quản lý dự án ít, chưa bao quát được hết tất cả các khâu của dự án

Từ thực tiễn các vấn đề nêu trên, bằng những kiến thức chuyên môn đã tích lũy trong thời gian học tập tại trường và trong công tác, tác giả đã chọn

đề tài “ Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Đường

song song đường sắt, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài luận

văn của mình

* Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng do Ban QLDA ĐTXD các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc quản lý

- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn để nghiên cứu một số tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án trong quản lý chi phí và quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn còn lại của

dự án

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Đường song song đường sắt, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý chi phí và quản lý chất lượng

dự án đầu tư xây dựng công trình Đường song song đường sắt, thành phố

Trang 14

Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn thi công xây dựng (từ tháng 4 năm

2017 đến tháng 12 năm 2018)

* Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

+ Đối chiếu với các văn bản, quy phạm, quy chuẩn

+ Đối chiếu với các Nghị định, thông tư hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền ban hành

+ Phân tích, đánh giá, tổng hợp

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý chi phí

và chất lượng của dự án nhằm quản lý dự án ĐTXD công trình Đường song song đường sắt, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đạt hiệu quả cao

- Ý nghĩa thực tiễn: hoàn thiện các giải pháp quản lý dự án ĐTXD công trình Đường song song đường sắt, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn tiếp theo giúp cho Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng

và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc có thêm cơ sở khoa học để quản lý hiệu quả những dự án ĐTXD, góp phần xây dựng công trình hài hòa với thiên nhiên và môi trường khu vực, đem lại cho nhân dân cuộc sống thuận tiện, thoải mái

* Cấu trúc luận văn

Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của Luận văn gồm ba chương:

- Chương 1: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Đường song song đường sắt, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Chương 2: Cơ sở khoa học và pháp lý về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 15

- Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Đường song song đường sắt, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 16

NỘI DUNG Chương 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SONG SONG ĐƯỜNG SẮT,

THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 1.1 Khái quát về dự án đầu tư xây dựng công trình Đường song song đường sắt, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

1.1.1 Thông tin chung về dự án

Vị trí xây dựng: Xã Định Trung và phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh

Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Mục tiêu đầu tư:

Dự án đầu tư xây dựng Đường song song đường sắt, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc được phê duyệt với các mục tiêu:

+ Hình thành trục giao thông Đông - Tây thành phố Vĩnh Yên, kết nối các tuyến giao thông quan trọng của khu vực, giảm áp lực giao thông trên tuyến QL2, đoạn qua trung tâm thành phố, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị Vĩnh Yên theo quy hoạch đã được phê duyệt

+ Thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội các vùng tuyến đi qua thành phố Vĩnh Yên và huyện Tam Dương

+ Thúc đẩy và nâng cao chất lượng quá trình đô thị hóa khu vực Tây thành phố theo các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt

+ Cải thiện chất lượng giao thông nội thị thành phố Vĩnh Yên, kết nối

hệ thống giao thông nội thị với các trục quốc lộ quan trọng trong vùng như QL2C, các đường vành đai, giảm áp lực cho QL2A góp phần hoàn chỉnh mạng lưới giao thông của thành phố Vĩnh Yên nói riêng và tỉnh Vĩnh Phúc nói chung

Trang 17

+ Tạo quỹ đất phát triển đô thị dọc theo hai bên tuyến đường sắt mà hiện nay vẫn chưa được khai thác do không có đường giao thông và bị ngăn cách bởi tuyến đường sắt

Phạm vi của dự án:

Theo quy hoạch đã được duyệt, phạm vi của dự án như sau:

- Điểm đầu, giao với đường Nguyễn Tất Thành, thuộc địa phận xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên và kết nối với dự án đường song song đường sắt đoạn từ đường Nguyễn Tất Thành đến đường Kim Ngọc

- Điểm cuối, giao với gầm cầu vượt đường sắt Quốc lộ 2C thuộc địa phần phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh Yên

Hình thức đầu tư: Xây dựng mới

Chủ đầu tư: Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc

Nguồn vốn đầu tư: nguồn ngân sách tỉnh dành cho các dự án trọng điểm

giai đoạn 2016 – 2020

Thời gian thực hiện dự án: từ năm 2017 đến năm 2019

1.1.2 Quy mô, phương án đầu tư của dự án

Loại, cấp công trình: Đường giao thông đô thị, công trình cấp II

Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật và giải pháp thiết kế chủ yếu của công trình:

Đầu tư xây dựng mới tuyến đường có chiều dài khoảng L=1,86km, điểm đầu tuyến là điểm giao với đường Nguyễn Tất Thành cuối tuyến là điểm giao với QL2C Quy mô, giải pháp thiết kế chủ yếu như sau:

Trang 18

Hình 1.1: Trắc ngang đại diện và kết cấu mặt đường

Đường giao thông:

-Trắc ngang:

+ Chiều rộng nền đường: Bnền=24,0m

+ Chiều rộng mặt đường: Bmặt = 2x8,0m

+ Chiều rộng dải phân cách: BDPC = 2,0m

+ Chiều rộng hè đường trái: Bhè trái =1,5m

+ Chiều rộng hè đường phải: Bhè phải =4,5m

Trang 19

+ Lớp 1: Bê tông nhựa nóng 12,5mm dày 5cm

+ Lớp 2: Tưới nhựa dính bám 0,5kg/m2 + Lớp 3: Bê tông nhựa nóng 19mm dày 7cm

+ Nền đường đầm nén đạt độ chặt yêu cầu K≥0,95; đối với nền đường đào, nền đường đắp thấp xáo xới, xử lý K≥0,95 dày 20cm; riêng lớp trên cùng dày 30cm đầm nén đạt độ chặt yêu cầu K≥0,98

Cầu Lĩnh: Xây dựng mới 01 cầu bằng BTCT DƯL nhịp giản đơn với

chiều dài nhịp 20m, chiều dài toàn cầu tính đến đuôi mố L=28,1m Khổ cầu K=4,5+8+2+8+1,5=24m Nhịp dầm gồm 1 nhịp dầm bản rỗng BTCT DƯL lắp ghép L=20m Mặt cắt ngang gồm 23 phiến dầm có chiều cao h=0.75m, mặt cắt ngang mỗi phiến khoét 2 lỗ rỗng để giảm tải trọng lượng, các phiến dầm nối với nhau thông qua bản mặt cầu BTCT đổ tại chỗ dày 12cm Cầu gồm 2 mố bằng BTCT đổ tại chỗ, mố cầu được đặt trên hệ thống cọc khoan nhồi đường kính 1m

Thoát nước:

- Xây dựng hệ thống thoát nước dọc đường bao gồm cống BTCT D1000; D1200; D1500 trên hè phải của tuyến đường và rãnh B500 bên trái

Trang 20

tuyến Bố trí các hố ga và cửa đón nước tại những vị trí hợp lý để thu nước từ mặt đường chảy vào cống và xả ra các vị trí thoát nước

- Hố ga, cửa thu nước bê tông cốt thép M250; tấm đan nắp hố ga, tấm chắn rác bằng nhựa composite

Điện chiếu sáng:

Bố trí hệ thống đèn chiếu sáng trên dải phân cách; cột đèn sử dụng loại cột thép cao 9m, cần đèn cao 2m, khoảng cách cột đèn trung bình 35m Xây dựng một trạm biến áp treo công suất 50KVA/0,4KV, tuyến đường dây 22KV với tổng chiều dài khoảng 36m Sử dụng cáp ngầm Cu/DSTA/4x25mm với chiều dài khoảng 1797m

Cây xanh và an toàn giao thông:

- Trên vỉa hè bên phải tuyến: Trồng cây bóng mát; Khoảng cách giữa các cây theo chiều dọc là 10m/1cây; Dải phân cách trồng cây bụi tạo cảnh quan

- Hệ thống vạch sơn, biển báo thiết kế đồng bộ với công trình

1.2 Công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng của Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc

1.2.1 Tình hình thực hiện một số dự án tại Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc

Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập theo Quyết định 2244/QĐ-UBND ngày 11/8/2017 của UBND tỉnh Bản mô tả công việc và Khung năng lực vị trí việc làm của Ban QLDA được Sở Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 277/QĐ-SNV ngày 18/6/2018 Hiện nay, cơ cấu tổ chức của Ban gồm:

+ Lãnh đạo Ban: gồm 03 biên chế (trong đó 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc)

Trang 21

+ Các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Quản lý dự án bao gồm:

bộ phận hành chính - tổng hợp; bộ phận Kế hoạch - Tài chính và bộ phận Kỹ thuật

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý dự án

Về biên chế, lao động:

Tổng số công chức, viên chức và lao động hợp đồng của Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh hiện tại là: 25 người Trong đó: Viên chức là 8 người, chiếm 32%; lao động hợp đồng là 17 người, chiếm 68%

Tổng số viên chức được UBND tỉnh giao: 08 biên chế, trong đó: 08 viên chức;

Giám đốc Ban

Phó Ban phụ trách

kỹ thuật

Phó Ban phụ trách kinh tế - kế hoạch

Cán bộ kỹ

thuật

Cán bộ kỹ thuật

Cán bộ hành chính

- Tổng hợp

Cán bộ kế

hoạch - Tài chính

Trang 22

Bảng 1.1: Năng lực chuyên môn, năng lực hoạt động Ban QLDA

Trang 23

8 Thiết kế HTKT 3

9 Thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp 4

10 Thiết kế kiến trúc và quy hoạch 1

Số dự án đang quản lý:

- Số dự án đƣợc giao làm chủ đầu tƣ: 05 dự án với tổng mức đầu tƣ khoảng: 363,872 tỷ đồng

- Số dự án hiện tại đang đại diện chủ đầu tƣ (Sở Xây dựng) quản lý: 16

dự án với tổng mức đầu tƣ khoảng 2.248,136 tỷ đồng

- Số dự án nhận ủy thác quản lý dự án từ các chủ đầu tƣ khác: 19 dự án với tổng mức đầu tƣ: 130 tỷ đồng

Ban QLDA có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về xây dựng và của pháp luật có liên quan, gồm:

* Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tƣ:

- Lập kế hoạch dự án: Lập và phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án hàng năm, trong đó phải xác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất lƣợng và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện;

- Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị dự án: tổ chức lập dự án, trình thẩm định, phê duyệt dự án theo quy định; thực hiện các thủ tục liên quan đến quy hoạch xây dựng, sử dụng đất đai, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật tại khu vực địa điểm xây dựng; tiếp nhận, giải ngân vốn đầu tƣ và thực hiện các công tác chuẩn bị dự án khác;

- Các nhiệm vụ thực hiện dự án: Thuê tƣ vấn thực hiện khảo sát, thiết

kế xây dựng và trình thẩm định, phê duyệt hoặc tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng (theo phân cấp); chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ

Trang 24

chức liên quan để thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có) và thu hồi, giao nhận đất để thực hiện dự án; tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; giám sát quá trình thực hiện; giải ngân, thanh toán theo hợp đồng xây dựng và các công việc cần thiết khác;

- Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng, bàn giao công trình để vận hành, sử dụng: tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành; vận hành chạy thử; quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và bảo hành công trình;

- Các nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản và giải ngân: Thực hiện chế độ quản lý tài chính, tài sản của Ban quản lý dự án theo quy định;

- Các nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình: Tổ chức văn phòng và quản lý nhân sự Ban quản lý dự án; thực hiện chế độ tiền lương, các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc phạm vi quản lý; thiết lập hệ thống thông tin nội bộ và lưu trữ thông tin quan đến dự án; cung cấp thông tin và giải trình chính xác, kịp thời về hoạt động của Ban quản lý dự án cho người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp; cơ quan bảo vệ pháp luật, thanh tra, kiểm toán và nhà tài trợ (nếu có) trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn được giao;

- Các nhiệm vụ theo dõi, đánh giá và báo cáo: thực hiện giám sát đánh giá đầu tư; báo cáo tình hình thực hiện dự án theo định kỳ hoặc đột xuất đến Người quyết định thành lập, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan

* Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án gồm:

- Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý dự án theo quy định tại Điều

66 và Điều 67 của Luật Xây dựng

- Phối hợp với các chủ thể tham gia thực hiện dự án để bảo đảm các yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường trong quá trình đầu tư xây dựng

Trang 25

- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án khác do người quyết định đầu

tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện

- Nhận ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu, phù hợp với năng lực hoạt động của mình

- Giám sát thi công xây dựng công trình khi đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật

1.2.2 Đánh giá hoạt động của Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc

Ưu điểm:

- Ban QLDA là đơn vị sự nghiệp đặc thù, hoạt động độc lập, chuyên trách, chuyên nghiệp có trình độ năng lực tốt Lãnh đạo và các thành viên của Ban là những người trẻ, có trình độ, năng lực, giàu nhiệt huyết, có tinh thần đoàn kết, trách nhiệm và ý thức kỷ luật cao trong công việc; có ý thức tự chủ, năng động và sáng tạo trong công việc; có kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, kinh nghiệm làm việc các cơ quan quản lý nhà nước, hội đồng bồi thường GPMB và địa phương

- Ban QLDA trực thuộc tỉnh, Lãnh đạo Ban thuộc diện quản lý của Tỉnh

ủy, UBND tỉnh nên việc lãnh đạo và chỉ đạo nhiệm vụ chính trị, công tác chuyên môn đối với Ban QLDA được sát sao; đề xuất của Ban QLDA được chỉ đạo, giải quyết kịp thời

- Trong thời gian qua, Ban QLDA ĐTXD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được UBND tỉnh và Sở Xây dựng giao Quá trình triển khai các dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn thi công hoàn thành công trình, trong từng khâu (khảo sát; lập, trình, phê duyệt chủ trương đầu; lập, trình, phê duyệt dự án; lập, trình, phê duyệt thiết kế BVTC; tổ chức lựa chọn nhà thầu; ) đảm bảo đúng quy trình, pháp luật hiện hành

Trang 26

Khó khăn, vướng mắc:

Việc giao chỉ tiêu viên chức còn ít so với số lượng người làm việc trong Ban QLDA có ảnh hưởng không nhỏ tới công tác tổ chức, bố trí các vị trí quan trọng và an tâm công tác của người lao động trong cơ quan

1.3 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Đường song song đường sắt, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Dự án ĐTXD công trình Đường song song đường sắt, thành phố Vĩnh

Yên, tỉnh Vĩnh Phúc là một dự án trọng điểm của tỉnh, nhận được nhiều sự quan tâm của các cơ quan, cá nhân

Tính đến 30/12/2018, tiến độ của dự án cụ thể như sau:

- Công tác GPMB: UBND thành phố Vĩnh Yên đã bàn giao mặt bằng cho Sở Xây dựng được 4,3/5,5ha (chiều dài 1,37/1,86km, tương đương 78% diện tích)

- Tiến độ thi công dự án: Dự án đang triển khai 1,32km/1,86km (tương đương 76%), cụ thể:

+ Hạng mục đường giao thông: Đơn vị thi công đang triển khai thi công theo 02 mũi, gồm:

Mũi 1: Từ đầu Nguyễn Tất Thành đến cầu Lĩnh (khu vực xã Định Trung): Đang rải cấp phối đá dăm lớp 1 từ cọc 9-54 (dài 650m);

Mũi 2: Từ cuối tuyến QL2C về cầu Lĩnh (khu vực phường Đồng Tâm):

Đã thi công xong cấp phối đá dăm lớp dưới từ cọc 131-120 (dài 200m)

+ Hạng mục Cầu: Thi công cơ bản hoàn thành

Để dự án thành công, công tác quản lý chi phí và quản lý chất lượng của công trình trong giai đoạn thi công là các nhân tố quan trọng, việc tìm ra những lỗ hổng, khó khăn trong hai công tác này và đưa ra giải pháp tháo gỡ là

vô cùng cần thiết

Trang 27

1.3.1 Thực trạng công tác quản lý chi phí dự án giai đoạn thi công xây dựng

Công tác quản lý chi phí Dự án ĐTXD công trình Đường song song đường sắt, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc là do Ban QLDA trực tiếp thực hiện

Các Quyết định liên quan của Dự án đầu tư xây dựng công trình

Đường song song đường sắt, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc:

- Quyết định 3515/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Đường song song đường sắt

với nội dung cụ thể như sau:

Bảng 1.2: Tổng mức đầu tư được duyệt

Trang 28

Bảng 1.3: Bảng phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu

(triệu

đồng)

Hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu

Hình thức hợp đồng

Thời gian bắt đầu lựa chọn nhà thầu

Thời gian thực hiện hợp đồng

1 giai đoạn, 2 túi hồ sơ

Theo đơn giá

cố định

Quý Quý II/2017

1 giai đoạn, 2 túi hồ sơ

Trọn gói

Quý Quý II/2017

I-Theo tiến

độ xây lắp của công trình

2

Bảo hiểm

công trình 167.253

Chỉ định thầu trong nước (rút gọn)

Trọn gói

Quý Quý II/2017

I-Theo tiến

độ xây lắp

và bảo hành của công trình

3

Tư vấn

kiểm toán 815.700

Đấu thầu rộng rãi trong nước:

1 giai đoạn, 2 túi hồ sơ

Trọn gói Năm

2018 30 ngày

Trang 29

Trọn gói Quý

I/2017 30 ngày

- Quyết định 189/QĐ-UBND ngày 16/1/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công – dự toán công trình Đường song song đường sắt với nội dung cụ thể như sau:

Bảng 1.4: Tổng dự toán được duyệt

Trang 30

Bảng 1.5: Dự toán các gói thầu được phê duyệt

1 Gói thầu xây lắp + thiết bị 84.369.783.000

2 Tư vấn giám sát thi công + lắp đặt thiết bị 1.110.517.000

* Kết quả lựa chọn nhà thầu:

Bảng 1.6: Các gói thầu Đấu thầu rộng rãi trong nước

S

phê duyệt

Nhà thầu trúng thầu

Giá trị trúng thầu (đồng)

Công ty CP Đầu tư xây dựng Phát triển đô thị Thăng Long Hà Nội

Công ty CP Xây dựng Thắng Giang 1.048.964.000

Liên danh Công ty TNHH Thương mại Kết Hiền và Công ty CP Đầu tư xây dựng Hùng Cường

78.199.839.000

Trang 31

Bảng 1.7: Các gói thầu chỉ định thầu rút gọn

S

phê duyệt

Nhà thầu trúng thầu

Giá trị Trúng thầu

339/QĐ-Công ty TNHH môi trường Vĩnh Phúc

415/QĐ-Viện Quy hoạch Xây dựng Vĩnh Phúc

416/QĐ-Trung tâm Giám định chất lượng xây dựng Vĩnh Phúc

417/QĐ-Viện Quy hoạch Xây dựng Vĩnh Phúc

62/QĐ-Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Vĩnh Phúc

101/QĐ-Công ty Bảo Việt Vĩnh Phúc

142.630.000

Trang 32

Hợp đồng Xây lắp + thiết bị số 09/HĐ-XD ngày 28/3/2017 của Liên danh Công ty TNHH Thương mại Kết Hiền và Công ty CP Đầu tư xây dựng Hùng Cường

- Tổng giá trị Hợp đồng: 78.199.839.000 đồng

Bảng 1.8: Chi tiết Hợp đồng Xây lắp – Thiết bị

TT Tên nhà thầu, khối

lượng công việc

thực hiện

Giá trị xây lắp

(nghìn đồng)

Giá trị phần HMC

-Thi công cầu Lĩnh

- An toàn giao thông

khu vực cầu Lĩnh

16.852.160 259.900 855.603 17.967.663

Trang 33

Giá gói thầu Xây lắp – Thiết bị trong Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập dựa trên chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong Tổng mức đầu tư được phê duyệt

Tư vấn Thiết kế BVTC – Dự toán sẽ thiết kế, tính toán chi tiết các hạng mục xây dựng, thiết bị, các loại chi phí cho công trình, trình UBND tỉnh phê duyệt Tổng dự toán của dự án đầu tư xây dựng Giá trị các loại chi phí trong Tổng dự toán sẽ thấp hơn trong Tổng mức đầu tư do trong bước này, tư vấn sẽ

dự toán chính xác giá trị dựa trên thiết kế chi tiết

Dựa trên giá trị Chi phí Xây dựng + Thiết bị trong Tổng dự toán, Sở Xây dựng ra Quyết định phê duyệt dự toán gói thầu, dự toán này cao hơn chi phí xây dựng – thiết bị trong Tổng dự toán do có thêm phần chi phí hạng mục chung và chi phí dự phòng

Sau quá trình đấu thầu và thương thảo hợp đồng, Liên danh Công ty TNHH Thương mại Kết Hiền và Công ty CP Đầu tư xây dựng Hùng Cường đảm nhiệm thực hiện công việc thi công xây dựng công trình với giá hợp đồng là 78.199.839.000 đồng

Bảng 1.9: So sánh giá ký hợp đồng với giá trị trong Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, Dự toán và Giá gói thầu được duyệt

(đồng)

1 Chi phí xây dựng + thiết bị trong quyết định phê

duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu

87.807.990.000

2 Chi phí xây dựng + thiết bị trong tổng dự toán 72.165.644.000

3 Dự toán gói thầu xây lắp, thiết bị 84.369.783.000

4 Giá ký Hợp đồng Xây lắp – Thiết bị 78.199.839.000 Dựa trên các số liệu trên có thể thấy chi phí xây dựng + thiết bị trong Tổng dự toán đã giảm tương đối nhiều so với trong TMĐT được phê duyệt

Trang 34

Công trình khởi công vào tháng 4/2017, tổng vốn đã bố trí trong năm

2017 theo văn bản số 4129/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh: 50

- Hạng mục Đường giao thông: Do sai sót trong công tác nhập tọa độ ở bước thiết kế BVTC của đơn vị tư vấn thiết kế dẫn đến tim tuyến trong hồ sơ thiết kế được duyệt sai khác so với tim tuyến của hướng tuyến được duyệt

- Hạng mục Thoát nước mưa: Điều chỉnh cao độ đáy cống, tiết diện cống thoát nước cho phù hợp với quy hoạch và đảm bảo thoát nước lưu vực đấu nối của dự án Khu văn hóa thể thao thành phố Vĩnh Yên theo thỏa thuận tại biên bản làm việc ngày 05/6/2017 giữa Sở Xây dựng và UBND thành phố Vĩnh Yên Điều chỉnh tiết diện cống thoát nước và bổ sung mương thủy lợi một số vị trí để hoàn trả mương tưới tiêu nước dọc tuyến nội đồng theo Biên bản làm việc ngày 27/10/2017 giữa Ban QLDA với Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn

Nhà thầu thực hiện việc thi công xây dựng công trình theo hồ sơ thiết

kế bản vẽ thi công được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt theo Quyết định số 189/QĐ-UBND ngày 16/01/2017 và hồ sơ thiết kế điều chỉnh, bổ sung của công trình đã được Sở Xây dựng thẩm định và phê duyệt kèm theo Quyết định số 28/QĐ-SXD ngày 08/02/2018

Về đơn giá thực hiện các công việc bổ sung:

- Những công tác đã có đơn giá trong hợp đồng thì lấy theo đơn giá trong hợp đồng đã ký

Trang 35

- Những công tác chưa có đơn giá trong hợp đồng đã đơn giá sẽ được xác định theo dự toán thẩm định điều chỉnh, bổ sung ngày 03/01/2018 của Sở Xây dựng Vĩnh Phúc

Bảng 1.10 : Một số công tác bổ sung mới

lượng

Giá trị bổ sung

1 Đào móng công trình, chiều rộng móng

<=6m, máy đào <= 1,6m3, đất cấp III

37 25.099.792

7 Nối cống hộp đơn bằng p/p xảm, vữa xi

măng, quy cách 1,6x1,6m

Mối nối

36 9.368.520

- Các công tác số 62,77 trong hợp đồng – đắp đất bằng đầm cóc (tương ứng với các công tác số 64, 81 trong dự toán thẩm định điều chỉnh, bổ sung ngày 03/01/2018): dự toán thẩm định nhầm mã công tác đắp đất K95 sang đắp K90 Cùng thống nhất sửa lại tên và mã công tác là đắp đất K95

Trang 36

Về khối lượng thực hiện các công việc:

- Thống nhất điều chỉnh một số nội dung không hợp lý của dự toán thẩm định

- Thống nhất cắt bỏ khối lượng những công tác số 6,7 trong hợp đồng

số 09/2017/HĐ-XD ngày 28/03/2017 - tương ứng với các công tác số 7,8 trong dự toán thẩm định ban đầu

bổ sung lại tính nhầm là tăng lên (tại công tác số 39 - hạng mục đường giao thông của dự toán bổ sung)

- Những nội dung khác giữ nguyên theo dự toán đã thẩm định lần đầu ngày 11/01/2017 và dự toán thẩm định điều chỉnh, bổ sung ngày 03/01/2018 của Sở Xây dựng Vĩnh Phúc

Trang 37

Bảng 1.11: Giá trị hợp đồng trước và sau điều chỉnh, bổ sung và nội dung các phần việc chính của từng thành viên trong liên danh

chỉnh, bổ sung

lần 1

hợp đồng sau điều chỉnh,

56.493.877 2.670.497 59.164.374

Hạng mục chung

- Thi công cầu Lĩnh

- An toàn giao thông

khu vực cầu Lĩnh

Xây lắp + thiết bị 16.852.160 0 16.852.160 Hạng

mục chung

Trang 38

Sau khi điều chỉnh, chi phí xây lắp –thiết bị tăng thêm 2.670.497.000 đồng

Phần chi phí điều chỉnh, bổ sung sẽ lấy trong phần dự phòng của gói thầu

* Thanh toán

Tính đến hết năm 2018, đã tiến hành nghiệm thu, thanh toán 02 lần với Công ty TNHH thương mại Kết Hiền và 04 lần với Công ty CP đầu tư xây dựng Hùng Cường Chi tiết như sau:

Bảng 1.12: Bảng tổng hợp các lần thanh toán Gói thầu Xây dựng –

Giá trị được thanh toán của mỗi lần thanh toán do các bên thỏa thuận và theo quy định của pháp luật hiện hành

Trang 39

1.3.2 Thực trạng công tác quản lý chất lƣợng tại dự án giai đoạn thi công xây

dựng

Một số hình ảnh thi công thực tế:

Hình 1.2 Lớp cấp phối đá dăm loại I

Hình 1.3 Rải thảm bê tông nhựa mặt đường

Trang 40

Hình 1.4 Một đoạn đường thảm bê tông xong

Ban QLDA ĐTXD các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc với tƣ cách là đại diện chủ đầu tƣ của dự án đã thuê tổ chức tƣ vấn giám sát thi công xây dựng có đủ năng lực thực hiện Do vậy, việc quản lý chất lƣợng thi công bao gồm trách nhiệm của cả Ban QLDA cũng nhƣ đơn vị tƣ vấn giám sát

Ngày đăng: 20/07/2019, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w