1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giải pháp quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế tại viện quy hoạch xây dựng vĩnh phúc (luận văn thạc sĩ)

108 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 791,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một chuyên viên đang công tác tại Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc, tôi chọn đề tài "Giải pháp quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế tại Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc" làm đề tài của luận v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

ĐÀO QUANG MINH

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ THIẾT KẾ TẠI VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TR ÌNH

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

ĐÀO QUANG MINH KHÓA 2017-2019

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ THIẾT KẾ TẠI VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý đô thị và Công trình

Trang 3

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Đô thị và Công trình với đề tài: "Giải

pháp quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế tại Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc"

được hoàn thành với sự giúp đỡ rất nhiều của Khoa Đào tạo Sau Đại học - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô giáo trong Khoa đào tạo Sau đại học của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Lê Anh Dũng và thầy giáo TS Đào Minh Hiếu đã nhiệt tình hướng dẫn trong suốt thời gian nghiên cứu, hoàn thiện luận văn

Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo, của đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đào Quang Minh

Trang 4

của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đào Quang Minh

Trang 5

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ cái viết tắt

Danh mục các bảng, biểu

Danh mục hình, sơ đồ

MỞ ĐẦU

* Lý do chọn đề tài……… ……… …… … … 1

* Mục tiêu nghiên cứu………… ……… …….3

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……….……… ……… ….3

* Phương pháp nghiên cứu……… ……… …3

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài……….…3

* Kết cấu của luận văn……… … 3

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ THIẾT KẾ CỦA VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VĨNH PHÚC 1.1 Giới thiệu chung về Viện Quy hoạch Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc…… … 5

1.1.1 Về chức năng, nhiệm vụ của đơn vị ……… …… ……5

1.1.2 Về cơ cấu tổ chức và biên chế ………….…….……… …….6

1.1.3 Về cơ sở vật chất……… ……… 7

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng……… 9

1.2.1 Việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn phục vụ thiết kế ……… 10

Trang 6

1.2.3 Số liệu đầu vào của hồ sơ thiết kế……… 14 1.2.4 Năng lực thiết kế ……… …………16 1.2.5 Quy trình thiết kế và quy trình kiểm soát hồ sơ thiết kế………17 1.3 Nhận xét chung về chất lượng hồ sơ thiết kế tại Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc……….……… 18 1.4 Công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế tại Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc……….……… 21 1.4.1 Phương pháp quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế xây dựng……….………21 1.4.2 Quy trình quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế……… ……….23 1.4.3 Đánh giá và nhận xét về công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế….…26

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Cơ sở khoa học về thực hiện thiết kế và quản lý thiết kế ……… …… 302.1.1 Quy chuẩn, tiêu chuẩn phục vụ công tác thiết kế ……… ……30 2.1.2 Điều kiện năng lực của chủ nhiệm lập dự án, chủ trì thiết kế …… …….33 2.1.3 Tổ chức, điều hành và quản lý chất lượng thiết kế……… … 34 2.1.4 Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN/ISO 9001:2015 ……… …….352.2 Cơ sở pháp lý ………39 2.2.1 Các văn bản quy định về quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế xây dựng công trình xây dựng……….……… 39 2.2.2 Quy định của pháp luật về quản lý chất lượng thiết kế……… 48

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG

3.1 Nguyên tắc quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng tại Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc……… ……… … ….51

Trang 7

3.2.1 Xây dựng Quy trình thiết kế và quy trình kiểm soát hồ sơ thiết kế… ….55

3.2.2 Kiểm soát quy trình thiết kế công trình xây dựng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2015… …… ……….……….56

3.2.3 Quản lý chất lượng nguồn nhân lực……… …….60

3.2.4 Quản lý chất lượng vật lực……… …… 74

3.3.5 Tăng cường công tác trao đổi thông tin nội bộ giữa các phòng ban… 75

3.3.6 Tổ chức tốt hoạt động thu thập thông tin thị trường……… …76

3.3.7 Kiểm soát hồ sơ theo tiêu chuẩn……… 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận……… ……… ……… …83

2 Kiến nghị ……… ………84

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Số hiệu hình Tên hình Trang

Hình 1.3 Quy trình kiểm soát hồ sơ thiết kế hiện tại

Hình 3.2 Mô hình quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Số hiệu bảng,

Bảng 1.1 Trang thiết bị phương tiện phục vụ công việc

Bảng 3.1 Các báo cáo, biên bản phục vụ việc họp xem

Bảng 3.2 Các kết luận và quyết định trong phiên họp xem xét của lãnh đạo 63

Bảng 3.3 Báo cáo kết quả thực hiện đến Ban lãnh đạo

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

* Lý do chọn đề tài

Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng với nhiệm vụ chủ yếu tham gia hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Tuy nhiên hồ sơ thiết kế tại Viện Quy hoạch xây dựng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật hồ sơ phải chỉnh sửa, hoàn thiện nhiều lần mới đủ điều kiện thẩm định Chất lượng hồ sơ thiết kế không đạt yêu cầu

từ nội dung, cách thức thể hiện, bố trí trình bày cụ thể:

Trình bày các bản vẽ không khoa học thiếu tính chuyên nghiệp, không đạt yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật (lẫn lộn đường nét, không phân biệt các loại vật liệu khác nhau, không phân biệt các loại đất khác nhau…)

Nội dung các bản vẽ sơ sài không đầy đủ thông tin (các thông tin cơ bản của một bản vẽ kỹ thuật: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, bản vẽ chi tiết theo từng tỷ lệ…); Chưa có sự thống nhất giữa các bạn vẽ, giữa các bộ môn trong một đồ án, dự

án (thể hiện tùy tiện): mỗi bản vẽ thể hiện một kiểu về ký hiệu, đường nét, màu sắc…

Các bản vẽ khi in ấn pho tô, xuất bản không đạt yêu cầu kỹ thuật (đường nét nhạt hòa, lẫn lộn…)

Chất lượng hồ sơ thiết kế của Viện quy hoạch còn những tồn tại trên do các nguyên nhân sau:

Trang 11

Về trang thiết bị máy móc:

Hầu hết các máy móc trang thiết bị như: máy tính, máy in, photocopy, scan đều đã đầu tư từ lâu xuống cấp nhưng vẫn không đầu tư máy mới nên chất lượng sản phẩm phát hành không đạt yêu cầu

Về tổ chức quản lý: Mô hình quản lý thiếu khoa học

Mô hình quản lý của đơn vị là hồ sơ thiết kế của phòng, ban nào do phòng ban

tự thiết kế, quản lý nên không có sự đồng bộ tổng thể

Cá nhân phụ trách bộ môn nào thì chủ động từ khâu thiết kế, in ấn phát hành nên dẫn đến sự tùy tiện của sản phẩm (các bản vẽ trình bày theo tư duy, quan điểm người thể hiện: màu sắc, ký hiệu, đường nét… không được quản lý theo quy trình ISO)

Chưa có một bộ phận quản lý kỹ thuật cụ thể nên chất lượng hồ sơ thiết kế chưa có sự quản lý tổng thể

Chưa quan tâm đến việc bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cũng như tổ chức học tập các ứng dựng, phầm mềm mới hiện đại

Mô hình quản lý còn thủ công chưa ứng dụng công nghệ quản lý theo phầm mềm nên quản lý không hiệu quả

Mỗi dự án đầu tư xây dựng công trình đều phải trải qua rất nhiều giai đoạn, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư với việc lựa chọn chủ trương đầu tư, khảo sát lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi,… Giai đoạn triển khai thực hiện đầu tư cũng rất nhiều công đoạn từ việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng, Hiệu quả đầu tư của dự án phụ thuộc rất nhiều vào năng lực chủ quan của con người và được

đo đếm bằng lợi ích của mỗi dự án thông qua chất lượng của công trình, thời gian đưa công trình vào khai thác và chi phí hợp lý Những yếu tố này phụ thuộc vào các công đoạn từ khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và việc khai thác sử dụng Một công đoạn ban đầu có vị trí quan trọng quyết định mức độ an toàn của công trình, quyết định đến chi phí đầu tư chính là công tác thiết kế xây dựng công trình

Trang 12

Là một chuyên viên đang công tác tại Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc, tôi chọn

đề tài "Giải pháp quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế tại Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc" làm đề tài của luận văn tốt nghiệp nhằm nêu lên thực trạng công

tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế tại Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc, từ cơ

sở các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và các văn bản pháp lý liên quan đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện dần công tác quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình trong lĩnh vực đầu tư xây dựng tại đơn vị

* Mục đích nghiên cứu:

Để đề xuất giải pháp quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế của Viện Quy hoạch xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các chủ thể liên quan tới công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế tại Viện Quy hoạch xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc

Phạm vi nghiên cứu: Giải pháp, mô hình tổ chức quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế tại Viện Quy hoạch xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc

* Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tổng quan;

Phương pháp thu thập phân tích tài liệu;

Phương pháp áp dụng tiêu chuẩn chất lượng;

Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế; đề xuất mô hình quản lý chất lượng hồ sơ

Ý nghĩa thực tiễn: Hoàn chỉnh các giải pháp quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế của đơn vị góp phần vào công tác triển khai quy hoạch, đầu tư xây dựng theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc những năm tiếp theo

* Cấu trúc luận văn: Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của Luận văn gồm ba chương:

Trang 13

Chương 1 Tổng quan về thực trạng chất lượng hồ sơ thiết kế của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc

Chương 2 Cơ sở khoa học và pháp lý đối với công tác quản lý chất lượng hồ

sơ thiết kế xây dựng công trình

Chương 3 Giải pháp quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng tại Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc

Trang 14

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN

LÝ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ THIẾT KẾ CỦA VIỆN QUY HOẠCH XÂY

DỰNG VĨNH PHÚC

1.1 Giới thiệu chung về Viện Quy hoạch Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc

Viện Quy hoạch Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Xây dựng, được thành lập trên cơ sở Trung tâm Quy hoạch Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc theo Quyết định số 997/QĐ-CT ngày 13/4/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc

1.1.1.Về chức năng, nhiệm vụ của đơn vị

Nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng, kiến trúc phục vụ công tác quản lý nhà nước và các dịch vụ công ích nhà nước, chuyển giao ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về quy hoạch xây dựng vào điều kiện cụ thể của địa phương;

Tham gia liên kết đào tạo, tổ chức bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và pháp luật về công tác quy hoạch xây dựng cho cán bộ, viên chức làm công tác quy hoạch của các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có nhu cầu;

Thực hiện một số hoạt động tư vấn: Quản lý dự án; lập dự án; khảo sát địa hình, địa chất để phục vụ cho việc nghiên cứu xác lập quy hoạch xây dựng; thiết kế xây dựng công trình; thiết kế quy hoạch xây dựng; giám sát kỹ thuật thi công xây dựng; thẩm tra thiết kế - dự toán; tư vấn đấu thầu và các dịch vụ tư vấn khác thông qua các hợp đồng kinh tế;

Phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Giám đốc Sở Xây dựng lập kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về công tác quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn và các quy hoạch xây dựng khác trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt Tổ chức thực hiện các đề tài khoa học thuộc lĩnh vực quy hoạch xây dựng sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt;

Tham gia thực hiện một số dịch vụ công phục vụ quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng khi có yêu cầu như: Nghiên cứu điều tra quy hoạch, giới thiệu địa

Trang 15

điểm, cắm mốc giới, công bố quy hoạch, thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng không do Viện Quy hoạch xây dựng lập;

Cung cấp các thông tin có liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng theo quy định Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất với Sở Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền;

Thực hiện quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức, tài chính, tài sản cơ

sở vật chất trang thiết bị của Viện Quy hoạch xây dựng theo quy định hiện hành;

1.1.2 Về cơ cấu tổ chức và biên chế [13]

Hiện nay cơ cấu tổ chức bộ máy của Viện Quy hoạch gồm có:

Viện trưởng;

Phó Viện trưởng;

Phòng Tổ chức hành chính: 16 người;

Phòng Thiết kế Quy hoạch 1: 12 người;

Phòng Thiết kế Quy hoạch 2: 12 người;

Phòng Thiết kế Quy hoạch 3: 12 người;

Phòng quản lý kỹ thuật dự án: 24 người;

Về biên chế lao động: Tổng số lao động của Viện hiện tại là 98 người: Trong

đó trình độ thạc sĩ 08 người; trình độ đại học 78 người; trình độ cao đẳng 04 người; trình độ trung cấp 03 người; khác 05 người Nữ 25 người chiếm 25,51% Nam 73 người chiếm 74,49% Tính đến tháng 10 năm 2018 Viện Quy hoạch có 15 viên chức Biên chế của Viện Quy hoạch xây dựng trong tổng biên chế sự nghiệp của Sở Xây dựng được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm Ngoài ra căn cứ vào nhu cầu công việc và khả năng tài chính, Viện trưởng được ký hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động và phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của UBND tỉnh

và Sở Xây dựng

Trang 16

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Viện Quy hoạch [13]

1.1.3 Về cơ sở vật chất

Trụ sở làm việc và giao dịch 03 tầng với tổng diện tích sàn là 786 m2;

Nhà bếp + ăn cán bộ công nhân viên: 110m2;

Gara xe ô tô + xe máy: 120m2;

Nhà bảo vệ: 16m2;

Về trang thiết bị phương tiện phục vụ công việc của đơn vị

Bảng 1.1 Trang thiết bị phương tiện phục vụ công việc của đơn vị [13]

Stt Tên thiết bị Nước sản

xuất

Số lượng

Độ chính xác Mục đích sử dụng

1 Máy Nikon DTM-302 Series Nhật 02 Đo lưới ĐC hạng IV (GPS)

2 Máy toàn đạc điện tử

Mβ = ±2"

Ms = ± 3mm+2ppm

Đo lưới ĐC cấp1, 2 và bản đồ các tỷ lệ

3 Máy toàn đạc điện tử

Đo lưới ĐC cấp1, 2 và bản đồ các tỷ lệ

4 Máy toàn đạc điện tử Nhật 01 Đo lưới ĐC cấp 1, 2

VIỆN TRƯỞNG

HỘI ĐỒNG

KHOA HỌC - KỸ THUẬT

HỘI ĐỒNG THI ĐUA – KHE THƯỞNG

CÁC PHÓ VIỆN TRƯỞNG

KẾ QUY HOẠCH

1

PHÒNG THIẾT

KẾ QUY HOẠCH

2

PHÒNG THIẾT

KẾ QUY HOẠCH

3

PHÒNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Trang 17

GTS 701 và bản đồ các tỷ lệ

5 Máy thủy chuẩn C320 Nhật 01 2mm/km mH = ± Đo lưới thủy chuẩn hạng IV và TC kĩ thuật

9 Bộ máy khoan XY -1A Trung

10 Máy khoan UKB12/25 Việt Nam 01 Khảo sát ĐCCT

11 Máy bộ đàm Kenwood TK-3000 Singapore 10 Khảo sát

12 Máy in đa chức năng A0 Trung Quốc 01 Các lĩnh vực tư vấn

13 Máy in khổ A0 Trung

14 Máy phun màu khổ A3 Trung

15 Máy tính để bàn Việt Nam 50 Các lĩnh vực tư vấn

16 Máy tính xách tay Trung Quốc 70 Các lĩnh vực tư vấn

17 Máy photo khổ A4 Trung

18 Máy in Laser A4 Trung Quốc 21 Các lĩnh vực tư vấn

Tư vấn lập quy hoạch giới thiệu địa điểm: 70 - 110 địa điểm;

Tư vấn lập quy hoạch xây dựng: 35-50 đồ án;

Tư vấn đầu tư xây dựng công trình: 40-60 dự án

Tư vấn QLDA và Giám sát công trình xây dựng: 25-35 công trình

Với khối lượng công việc rất lớn nhưng những năm qua đơn vị luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao chất lượng sản phẩm tư vấn của đơn vị được đánh giá tốt; Tuy nhiên giai đoạn hiện nay và trong tương lai với sự phát triển mạnh mẽ trong

Trang 18

mọi lĩnh vực dẫn đến việc tất yếu phải nâng cao chất lượng sản phẩm của đơn vị nên cần có các Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế tại đơn vị 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng Đặc tính khác biệt của sản phẩm xây dựng (công trình xây dựng) với các sản phẩm tiêu dùng khác bởi giá trị lớn, tuổi thọ cao và là loại sản phẩm riêng biệt ít khi trùng lặp Người sử dụng ít có kiến thức, kinh nghiệm vì có khi cả đời chỉ làm chủ một vài sản phẩm (nhà cửa) Chính vì vậy, không thể xem các công trình xây dựng như những loại sản phẩm bình thường, đồng thời còn cần có chính sách cụ thể góp phần nâng cao chất lượng công trình xây dựng, đặc biệt ở khâu thiết kế

Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thiết kế có thể quy về ba nhóm yếu tố là chủ quan, khách quan và bài học kinh nghiệm Nội dung cụ thể của từng nhóm như sau:

Nhóm thứ nhất: gồm những lỗi và vi phạm các tiêu chuẩn, định mức trong thiết kế Nhóm nguyên nhân này có thể liệt vào nhóm nguyên nhân chủ quan của con người Trình độ và kinh nghiệm của những người trực tiếp tham gia thiết kế, thẩm tra không phù hợp đã gây hậu quả khôn lường Kinh nghiệm cho thấy rằng, khi mắc những lỗi này thì sự phá hoại một phần hoặc toàn bộ công trình về nguyên tắc sẽ xảy ra trong giai đoạn thi công Nhiều trường hợp như vậy đã được biết đến trong thực tế Còn nếu không xảy ra sự sập đổ thì những khuyết tật này về chất lượng thực sự khó khăn trong sửa chữa và ảnh hưởng tới tuổi thọ công trình Như vậy nhóm thứ nhất cần được quan tâm về nguyên nhân kỹ thuật chính là năng lực của các cá nhân và tập thể tham gia hoạt động thiết kế xây dựng

Nhóm thứ hai: gồm các bài học về quản lý chất lượng thiết kế Tất cả những sai phạm về thiết kế như thiết kế kém an toàn hay thiết kế quá phung phí; những sai phạm trong thiết kế và năng lực tổ chức thiết kế; những bài học về hư hỏng theo thời gian như lún không đều của nền, móng, tác động của môi trường… chưa được

cơ quan chức năng tổng kết và phổ biến để các tổ chức tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra, việc thẩm định làm căn cứ khoa học khi xem xét chất lượng thiết kế

Nhóm thứ ba: có thể liệt vào những nguyên nhân khách quan bất khả kháng

Trang 19

và khó lường Đó là những tác động bất lợi từ môi trường địa kỹ thuật (thay đổi đột ngột về địa chất, dòng chảy ngầm…), đợt lũ lớn bất thường hay vùng sạt lở mới, bão lũ do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu Những tác động này đã làm cho kết cấu công trình không được thiết kế để sẵn sàng tiếp nhận và vượt qua mà các tiêu chuẩn thiết kế, những chỉ dẫn thiết kế đã không quy định Những tác động này hiện đang

là nguy cơ lớn nhưng không dễ loại trừ Nhiều chương trình nghiên cứu về ảnh hưởng của mực nước dâng và biến đổi khí hậu đang được nhiều Quốc gia quan tâm nghiên cứu trong đó có Việt Nam Bài học từ nhóm nguyên nhân này chính là sự hoàn thiện các tiêu chuẩn thiết kế, các chỉ dẫn thiết kế thông qua cơ chế thẩm tra, bổ sung sửa đổi hợp lý

Một số yếu tố cụ thể ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ thiết kế như sau:

1.2.1 Việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn phục vụ thiết kế

Trong thiết kế xây dựng, việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn là hết sức cần thiết Nhiều trường hợp không những sử dụng các tiêu chuẩn của Việt Nam mà còn phải tham khảo, sử dụng cả các tiêu chuẩn của nước ngoài

Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành Đó là các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ đối với mọi hoạt động xây dựng và các giải pháp, các tiêu chuẩn xây dựng được sử dụng để đạt được các yêu cầu đó Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh

tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng

Tuy nhiên, trên thực tế một số tác giả chưa quan tâm, chưa áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế, một số khác thì áp dụng sai quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết

kế dẫn đến những sự cố đáng tiếc trong quá trình thi công, vận hành khai thác, sử dụng… Những sai sót thông thường do chưa áp dụng hoặc áp dụng sai quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế như: Thiết kế lan can (ban công, ô thang) các công trình cao tầng

Trang 20

bố trí các thanh ngang rất nguy hiểm đối với trẻ em hay leo trèo; áp dụng sai quy chuẩn về thiết kế hệ thống cửa đi cho các công trình công cộng thiết kế mở vào rất nguy hiểm khi công trình gặp sự cố cháy, nổ; tiêu chuẩn thiết kế hệ thống điện không hợp lý rất nguy hiểm khi va chạm đối với trường hợp đặt thấp,…

Mặc khác, do mỗi quốc gia có quy chuẩn xây dựng khác nhau do có các quy định cho các thông số kỹ thuật ở mỗi công trình là khác nhau Đôi khi một số tác giả chọn quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế của một số quốc gia khác dùng cho công tác thiết kế xây dựng tại Việt Nam mà không am tường các điều kiện khí hậu, địa lý, địa chất thủy văn từng vùng, miền của Việt Nam

1.2.2 Việc xác lập phương án thiết kế [13]

Phương án thiết kế không phù hợp có thể dẫn đến sự cố đáng tiếc, trong thiết

kế xây dựng các phương pháp thiết kế phải phù hợp với trình tự thiết kế, tuân thủ các quy định cơ bản, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng

Thực tế không ít trường hợp tác giả thiết kế chọn lựa phương án thiết kế nền móng không hợp lý gây ra sự cố cho chính công trình đang thi công hoặc các công trình lân cận Một số dự án đầu tư xây dựng do chọn lựa phương án thiết kế không phù hợp nên không thu hút được nguồn vốn đầu tư, làm chậm tiến độ, kéo dài thời gian thực hiện và hoàn thành dự án gây ảnh hưởng chất lượng công trình

Một số sai sót từ việc chọn chọn phương án thiết kế không phù hợp:

Sai sót do phương pháp tính toán

Sai sót sơ đồ tính toán: Sơ đồ kết cấu là khâu quyết định đến độ bền vững của công trình Sơ đồ kết cấu phải phản ánh được giả thiết chịu lực và các tải trọng thực

tế Sơ đồ kết cấu bảo đảm sự chịu lực và biến dạng khi có nhiều dạng tải trọng tác động riêng biệt và tổ hợp Sơ đồ kết cấu sai sẽ dẫn đến hư hỏng của kết cấu Chọn

sơ đồ kết cấu sai dẫn đến tình trạng giữa sơ đồ tính khác với sơ đồ tải thực nhiều, dẫn đến thiếu thép hoặc thừa thép, làm cho công trình không đáp ứng về mặt chịu lực

Bỏ qua kiểm tra điều kiện ổn định của kết cấu: Khi tính toán thiết kế, đối với những thiết kế thông thường, các kỹ sư thiết kế thường tính toán kiểm tra kết cấu

Trang 21

theo trạng thái giới hạn thứ nhất Tuy nhiên, trong trạng thái giới hạn thứ nhất, chỉ tính toán kiểm tra đối với điều kiện đảm bảo khả năng chịu lực, bỏ qua kiểm tra điều kiện ổn định của kết cấu Đối với những công trình có quy mô nhỏ, kích thước cấu kiện kết cấu không lớn, thì việc kiểm tra theo điều kiện ổn định được có thể bỏ qua Tuy nhiên, đối với các các công trình có quy mô không nhỏ, kích thước cấu kiện lớn thì việc kiểm tra theo điều kiện ổn định là rất cần thiết

Bố trí cốt thép không hợp lý: Trong kết cấu bê tông cốt thép, cốt thép được

bố trí để khắc phục nhược điểm của bê tông là chịu kéo kém Việc bố trí cốt thép không đúng sẽ dẫn đến bê tông không chịu được ứng suất và kết cấu bị nứt

Sai sót do dùng quá nhiều giải pháp cấu tạo

Với một số các cấu kiện không lớn đa phần người thiết kế không tính toán mà

bố trí cốt thép, tiết diện theo cấu tạo Tuy nhiên trên thực tế có rất nhiều những cấu kiện lớn người thiết kế cũng sử dụng các giải pháp cấu tạo để bố trí dễ dẫn tới những sai sót gây hư hỏng cho công trình

Một số người thiết kế khi lựa chọn các yêu cầu về cấu tạo cho công trình lại chọn giải pháp cấu tạo lớn hơn quá nhiều so với yêu cầu trong tiêu chuẩn hoặc các quy định Ví dụ lớp bê tông bảo vệ cốt thép cho dầm trong trường hợp ngoài nhà (gần nơi ẩm thấp) là 25mm và đường kính cốt thép lớn nhất nhưng do người thiết muốn an toàn cho kết cấu lại chọn lớp bảo vệ lớn hơn yêu cầu vô tình đã làm giảm chiều cao làm việc của cấu kiện dẫn đến làm giảm khả năng làm việc của cấu kiện

Sai sót do không coi trọng giải pháp cấu tạo

Trong tính toán kết cấu bê tông cốt thép có những loại tải trọng và tác động chúng ta không kể đến trong quá trình tính toán như: hiện tượng co ngót, từ biến, lún lệch mà được giải quyết bằng các giải pháp cấu tạo như: bố trí khe nhiệt, khe lún, thép cấu tạo Điều đó cho thấy việc các giải pháp cấu tạo là rất quan trọng, nếu các kết cấu không có các giải pháp cấu tạo có thể dẫn đến những hư hỏng cho kết cấu

Sai sót do chỉ định vật liệu thiết kế không phù hợp

Vật liệu sử dụng trong kết cấu bê tông cốt thép chủ yếu chỉ gồm 2 phần

Trang 22

chính là bê tông và cốt thép:

Với vật liệu bê tông nếu cường độ không đủ, ngoài làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của kết cấu còn làm giảm tính chống thấm, độ bền của kết cấu Thông thường nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chỉ định cường độ bê tông không đủ do nguyên nhân thiết kế là:

Chỉ định tỉ lệ cấp phối bê tông không tốt trong khi nó là một nhân tố quan trọng quyết định chất lượng của bê tông trong đó tỉ lệ nước – xi măng, cũng như lượng nước dùng, tỉ lệ cát, sỏi

Chất lượng vật liệu được thiết kế cho cấp phối bê tông không đảm bảo chất lượng

Đối với cốt thép cũng là một thành phần hết sức quan trọng trong kết cấu bê tông cốt thép nên những sai sót trong lựa chọn cốt thép cũng ảnh hưởng rất nhiều đến chất chất lượng của kết cấu Việc lựa chọn, chỉ định cốt thép phải phù hợp với mỗi loại cấu kiện và phải phù hợp với từng điều kiện làm việc của cấu kiện đó

Sai sót do công tác phục vụ thiết kế

Công tác phục vụ thiết kế chủ yếu bao gồm các công tác cung cấp số liệu đầu vào cho người thiết kế

Trong bước thiết kế kỹ thuật việc tính toán thiết kế kết cấu thường được phân

ra để thiết kế Tuy nhiên, đối với công trình có quy mô lớn công việc này được phân

ra thành các nhóm kỹ sư chuyên ngành hẹp, các nhóm này tiến hành thiết kế một cách độc lập, các phần việc chuyên ngành này chỉ được giáp nối khi các nhóm đã cơ bản hoàn thành xong phần việc của mình Vấn đề bất cập ở chỗ khi các phần việc được giáp nối thông qua các bản vẽ không chính thức, hoặc các bản vẽ nhỏ, khó đọc Chính những điều này đã gây ra những nhầm lẫn đáng tiếc trong tính toán thiết

kế kết cấu công trình Nguyên nhân của sai sót này là do sự phối hợp giữa các nhóm thiết kế không chặt chẽ, khâu kiểm bản vẽ không được gây lên nhầm lẫn đáng tiếc xảy ra trong việc tính toán thiết kế kết cấu công trình Cùng với sai sót đó là thiếu

sự quan sát tổng thể của người thiết kế trong việc kiểm soát chất lượng công trình Các công trình xây dựng thường có tuổi thọ từ hàng chục năm đến trăm năm

Trang 23

Trong quá trình sử dụng và khai thác công trình, thì mục đích sử dụng nhiều khi có những thay đổi so với thiết kế ban đầu, để đáp ứng nhu cầu sử dụng, phải sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình hiện có để thay đổi tính năng, quy mô đáp ứng được chức năng mới mà sử dụng yêu cầu Trong quá trình thiết kế, nhiều khi các nhà thiết

kế đã không xác định tuổi thọ còn lại của công trình cần cải tạo, tuổi thọ của phần công trình được để lại của công trình cải tạo, xem tuổi thọ của chúng còn tương đương với tuổi của phần công trình được nâng cấp cải tạo hay không dẫn đến tình trạng tuổi thọ của từng phần của công trình được cải tạo không đồng đều và tuổi thọ của toàn bộ công trình bị giảm Đồng thời nhà thiết kế chưa quan tâm đến sơ đồ chịu lực của công trình cũ và sơ đồ chịu lực của công trình sau khi cải tạo Sự khác biệt quá xa của sơ đồ kết cấu mới sau khi cải tạo và sơ đồ kết cấu của công trình cũ,

đã dẫn đến sự can thiệp quá sâu vào kết cấu của công trình cũ và dẫn đến sự cố của công trình xây dựng

1.2.3 Số liệu đầu vào của hồ sơ thiết kế [3]

Các thông số kỹ thuật đưa vào thiết kế công trình đều được quy định, hướng dẫn cụ thể tại các tiêu chuẩn, quy chuẩn được ban hành Tuy nhiên có một số liệu đầu vào đặc biệt quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hồ sơ thiết kế cũng như chất lượng công trình đó là số liệu của hồ sơ khảo sát xây dựng công trình Những sai sót thường mắc phải trong công tác khảo sát xây dựng như:

Không phát hiện được hoặc phát hiện không đầy đủ quy luật phân bố theo chiều rộng và theo chiều sâu các phân vị địa tầng, đặc biệt các đất lớp yếu hoặc các đới yếu trong khu vực xây dựng và khu vực liên quan khác;

Khoảng cách khảo sát giữa các lỗ khoan quá lớn nên không thể phản ánh chính xác tình hình thực tế của các lớp đất về thế nằm và vị trí của nó trong nền đất dẫn đến nhầm lẫn trong việc dùng giải pháp móng không thích ứng như chọn chiều dài cọc không đúng, đặt vị trí khe lún không phải tại nơi có biến đổi chiều dày và tính chất đất nền… Một số công trình trên địa bàn tỉnh do công tác khảo sát địa kỹ thuật sơ sài, thiếu sự hiểu biết về nền đất; đánh giá sai về các chỉ tiêu cơ lý của nền đất không phát hiện đầy đủ quy luật phân bố theo chiều rộng và theo chiều sâu các

Trang 24

lớp đất yếu, đánh giá các đặc trưng tính chất xây dựng của các phân vị địa tầng có mặt trong khu vực xây dựng không chính xác, dẫn đến phát sinh thiết kế chiều dài cọc cho toàn bộ hệ thống cọc chịu lực với công trình Trường hợp phát sinh không vượt tổng mức đầu tư thì cũng làm tăng thời gian thi công công trình do việc lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế điều chỉnh mang đến; trường hợp chi phí phát sinh vượt tổng mức đầu tư thì thời gian thẩm định và phê duyệt dự án còn nhiều hệ lụy hơn nhiều

Đánh giá không chính xác các đặc trưng tính chất xây dựng của các phân vị địa tầng có mặt trong khu vực xây dựng; thiếu sự hiểu biết về nền đất hay do công tác khảo sát địa kỹ thuật sơ sài; đánh giá sai về các chỉ tiêu cơ lý của nền đất;

Độ sâu lỗ khoan khảo sát địa chất không đủ nên không thể xác định được chiều dày các lớp đất nằm trong phạm vi ảnh hưởng của móng và nhất là không xác định được lớp đất chịu lực mà công trình đặt vào lớp đó Điều này dễ dẫn đến sự lựa chọn giải pháp móng không đủ căn cứ hoặc độ tin cậy thấp mà hậu quả của nó sẽ rất khó lường về mặt kỹ thuật lẫn kinh tế;

Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình và thí nghiệm không rõ ràng chuẩn xác Nguồn tư liệu thường hay sai sót nhất là các số liệu về nước ngầm, đặc biệt là sai lầm về dòng chảy và thẩm thấu nước mặt thay đổi Khi khảo sát địa hình cần khảo sát cả về khả năng thay đổi dòng chảy của nước mặt trong các vùng thực vật khác nhau; phải chú ý khả năng thẩm thấu nước mặt của đất liền xung quanh và ảnh hưởng của tải trọng công trình bên cạnh Tất cả những điều vừa nói có thể gây chuyển động và trượt bề mặt;

Không phát hiện được sự phát sinh và chiều hướng phát triển của các quá trình địa kỹ thuật có thể dẫn tới sự mất ổn định của công trình xây dựng Nhiều trường hợp không thể lường trước khả năng xảy ra sự cố cho những công trình đã đưa vào sử dụng do các nguyên đất nền bị nhão, thẩm lậu, bị ngập lụt, thay đổi tính chất cơ lý của đất do chịu tác động của chấn động, mực nước ngầm bị dâng cao hoặc hạ thấp, thay đổi lớn về nhiệt độ, ảnh hưởng sinh vật học và hóa học hoặc do tổng hợp các nguyên nhân trên cùng các hiện tượng khác Những điều này có liên

Trang 25

quan đến công tác khai thác và bảo trì công trình cũng như giữ gìn môi trường địa chất không bị biến đổi bất lợi cho công trình

Không điều tra, khảo sát công trình lân cận và các tác động ăn mòn của môi trường…;

Những sai sót trên thường dẫn đến những tốn kém khi phải khảo sát lại (nếu phát hiện trước thiết kế), thay đổi thiết kế (phát hiện khi chuẩn bị thi công) Còn nếu không phát hiện được thì thiệt hại là không thể kể được khi đã đưa công trình vào

sử dụng

1.2.4 Năng lực thiết kế [3]

Do trình độ của người thiết kế cũng còn nhiều khiếm khuyết, chưa đáp ứng được đối với các yêu cầu đặt ra của công trình Người thiết kế không kiểm soát hết được những sai lầm (quan niệm sai về sự làm việc của các kết cấu chính và phụ, quan niệm về sự làm việc thực tế của kết cấu chịu nén và kết cấu chịu uốn, giải pháp kết cấu, giải pháp cấu tạo ) Ngoài ra do ít kinh nghiệm, người thiết kế không lường trước được các tác động mang tính đặc thù của Việt Nam tới chất lượng công trình xây dựng: tác động của khí hậu nóng ẩm đối với quá trình làm việc của kết cấu

bê tông và bê tông cốt thép, tác động xâm thực và ăn mòn của môi trường

Một vấn đề khác cũng dẫn đến hư hỏng trong thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép là người thiết kế không có hướng dẫn và cảnh báo về các nguy cơ có thể gây tác hại nghiêm trọng của công trình nếu quá trình thi công và đưa công trình vào sử dụng không tuân thủ theo đúng qui trình

Trong thiết kế xây dựng, các kỹ sư thiết kế tính toán kiểm tra kết cấu theo trạng thái giới hạn thứ nhất Trong trạng thái giới hạn thứ nhất, phần lớn chỉ tính toán kiểm tra đối với điều kiện đảm bảo khả năng chịu lực, thường bỏ qua kiểm tra điều kiện ổn định của kết cấu Một phần là do công trình có quy mô nhỏ, kích thước cấu kiện kết cấu không lớn nên họ bỏ qua, mặt khác do năng lực của người thiết kế chưa từng trãi qua kinh nghiệm, tính toán thiếu kiểm tra theo điều kiện ổn định Một

số trường hợp đất đắp tôn nền không được xem là một loại tải trọng, cùng với tải trọng của công trình truyền lên đất nền bên dưới và gây cho công trình những độ lún

Trang 26

đáng kể; độ lún của các móng khác nhau dẫn đến công trình bị lún lệch, do móng đặt trên nền không đồng nhất, móng công trình xây dựng trên sườn dốc,…

1.2.5 Quy trình thiết kế và quy trình kiểm soát hồ sơ thiết kế [13]

Trong quá trình thiết kế một công trình thông thường sẽ có nhiều người cùng tham gia vào công việc thiết kế đồng thời để đảm bảo tiến độ của công việc như người thiết kế móng, người thiết kế cột -vách, người thiết kế dầm sàn, lanh tô, cầu thang Do làm việc đồng thời nên người thiết kế có thể không kiểm soát hết được tác động của các bộ phận kết cấu với nhau cũng như các chi tiết liên kết giữa các bộ phận với nhau dẫn đến sai sót cho hệ kết cấu

Một công trình lớn thì khi thiết kế có thể được chia làm nhiều bước nhỏ với một thời gian kéo dài có thể đến vài năm, thậm chí chỉ ở một giai đoạn thiết kế thời gian cũng có thế đến vài tháng Và việc thay đổi người thiết kế trong quá trình này

là điều hoàn toàn có thể xảy ra Nhưng người làm thiết kế sau gặp rất nhiều khó khăn trong việc nắm bắt phần thiết kế do người trước đã làm cũng như việc thiết kế tiếp tục để phù hợp với phần thiết kế trước

Trong bước thiết kế kỹ thuật việc tính toán thiết kế kết cấu thường được phân

ra để thiết kế, như phần móng, phần thân và phần mái Thông thường các phần này được cùng một nhóm kỹ sư kết cấu thiết kế Tuy nhiên, đối với công trình có quy

mô lớn công việc này được phân ra thành nhóm kỹ sư chuyên ngành hẹp, các nhóm này tiến hành thiết kế một cách độc lập, các phần việc chuyên ngành này chỉ được giáp nối khi các nhóm đã cơ bản hoàn thành xong phần việc của mình Vấn đề bất cập ở chỗ khi các phần việc được ráp nối thông qua các bản vẽ không chính thức, hoặc các bản vẽ nhỏ, khó đọc Chính những điều này đã gây ra những nhầm lẫn đáng tiếc trong tính toán thiết kế kết cấu công trình

Nguyên nhân của sự phối hợp giữa các nhóm thiết kế không chặt chẽ, khâu kiểm bản vẽ không được gây lên nhầm lẫn đáng tiếc xảy ra trong việc tính toán thiết

kế kết cấu công trình Cùng với sai sót đó là thiếu sự quan sát tổng thể của người thiết kế trong việc kiểm soát chất lượng công trình

Sau khi thiết kế sản phẩm thiết kế thường được người soát xét kiểm tra

Trang 27

Nhưng thông thường người kiểm tra cũng chỉ dừng lại ở mức kiểm tra bản vẽ, xem các lỗi ở trên bản vẽ chứ thường không đi chi tiết vào tính toán chi thiết Nên thường cũng không thể phát hiện ra hết những sai sót trong sản phẩm thiết kế đó Người kiểm soát thông thường cũng không lường được hết những sai sót do việc không khớp giữa phần kết cấu bê tông cốt thép với các bộ môn khác như kiến trúc 1.3 Nhận xét chung về chất lượng hồ sơ thiết kế tại Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc

Về cơ bản, chất lượng hồ sơ thiết kế trong các năm gần đây của Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc đã được quản lý chặt chẽ thông qua thực tế công tác thẩm tra, thẩm định, kiểm tra nghiệm thu trong quá trình thi công và hoàn thành đưa công trình vào sử dụng của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền Đa phần các hồ sơ thực hiện nghiêm túc các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng, công tác an toàn vệ sinh lao động trong thi công xây dựng công trình, phòng, chống cháy nổ…

Song, bên cạnh những kết quả đạt được công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế công trình của đơn vị vẫn còn một số hạn chế như:

Thiết kế cơ sở thường được phản ánh sơ sài, giải pháp xây dựng công trình không phù hợp với điều kiện thực tế và không đủ cơ sở để triển khai các bước thiết

kế tiếp theo Chất lượng thiết kế cơ sở như vậy đã có ảnh hưởng rất nhiều tới chất lượng các bước thiết kế tiếp theo và tới chất lượng công trình Đã có rất nhiều trường hợp phải thay đổi giải pháp thiết kế khác so với thiết kế cơ sở và phê duyệt lại tổng mức đầu tư

Thiết kế kiến trúc thường ít chú ý tới công năng và tiện nghi sinh hoạt cho người sử dụng công trình, chưa quan tâm đúng mức giữa sự hài hoà của công trình với cảnh quan xung quanh, chưa có nhiều tác phẩm thiết kế đặc thù, thiếu tính đột phá, các mẫu thiết kế còn rập khuôn, thiếu sáng tạo,…

Các tác phẩm thiết kế chưa sử dụng nhiều các loại vật liệu tiên tiến trong nước và thế giới, các tác giả thường lựa chọn vật liệu, cấu kiện sẵn có tại địa phương (gạch đất sét nung, đá, cát, cọc tràm…) có chất lượng, thẩm mỹ, tuổi thọ

Trang 28

thấp Công trình chưa có những đột phá lớn về kiến trúc

Phần lớn các hồ sơ thiết chưa được đơn vị quan tâm tính đồng bộ trong một

dự án đầu tư xây dựng công trình, thông thường chỉ quan tâm đến các hạng mục chính, các cấu kiện quan trọng, ít quan tâm các hạng mục phụ, các cấu kiện mang tính chất phụ trợ Đồng thời bỏ qua một số yêu cầu bắt buộc của quy chuẩn thiết kế,…

Thiết kế nền móng mắc phải các sai sót trong việc mô hình hoá, thông thường không chính xác hoặc không đầy đủ các loại hình tương tác giữa các thành phần trong hệ địa kỹ thuật xây dựng, dự báo không chính xác quy mô và độ lớn của các tương tác trong mô hình tính toán

Có nhiều trường hợp thiết kế kết cấu theo kinh nghiệm, thiếu tính toán trên

cơ sở đầu vào không rõ Kết quả là quá an toàn về mặt chịu lực dẫn tới lãng phí hoặc thiếu an toàn về khả năng chịu lực nhất là khi công trình hội tụ đủ tải trọng và tác động theo tiêu chuẩn Thiết kế các công trình quy mô lớn và có kỹ thuật phức tạp đội ngũ cán bộ thiết kế còn chưa làm chủ được thiết kế các công trình lớn từ cấp một trở lên, bao gồm cả thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu, thiết kế lắp đặt thiết bị công trình và thiết kế lắp đặt thiết bị công nghệ Trong đó kiến thức về thiết kế kiến trúc đảm bảo công năng sử dụng công trình, thiết kế lắp đặt thiết bị công trình như thông gió, điều hoà, phòng cháy chữa cháy và lắp đặt thiết bị công nghệ cho các công trình lớn còn hạn chế

Phần lớn sản phẩm thiết kế xây dựng chưa có quy trình bảo trì công trình; một số công trình triển khai thiết kế khi chưa phê duyệt nhiệm vụ thiết kế; bản vẽ thiết kế thiếu bố trí chức danh chủ nhiệm thiết kế, công tác nghiệm thu hồ sơ thiết

kế xây dựng công trình một số trường hợp chưa căn cứ các điều kiện theo quy định hiện hành

Các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng chưa tuân thủ các quy định về quản

lý chất lượng trong các giai đoạn thiết kế của dự án nên có những sản phẩm xây dựng không đạt chất lượng

Một số dự án xây dựng có quy mô nhỏ không được bố trí nguồn vốn cho việc

Trang 29

thực hiện công tác khảo sát địa chất dẫn đến thiết kế theo kinh nghiệm, cảm tính gây khó khăn cho việc thẩm tra, thẩm định, kiểm soát chất lượng công trình

Do hệ thống trang thiết bị máy móc không được quan tâm, bảo trì, bảo dưỡng nên các sản phẩm pho to in, ấn phát hành vẫn chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Nguyên nhân có những tồn tại trên cơ bản do năng lực thiết kế của đội ngũ cán bộ của đơn vị:

Do trình độ của người thiết kế cũng còn nhiều khiếm khuyết, chưa đáp ứng được đối với các yêu cầu đặt ra của công trình Người thiết kế không kiểm soát hết được những sai lầm (quan niệm sai về sự làm việc của các kết cấu chính và phụ, quan niệm về sự làm việc thực tế của kết cấu chịu nén và kết cấu chịu uốn, giải pháp kết cấu, giải pháp cấu tạo ) Ngoài ra do ít kinh nghiệm, người thiết kế không lường trước được các tác động mang tính đặc thù của Việt Nam tới chất lượng công trình xây dựng: tác động của khí hậu nóng ẩm đối với quá trình làm việc của kết cấu

bê tông và bê tông cốt thép, tác động xâm thực và ăn mòn của môi trường

Một vấn đề khác cũng dẫn đến hư hỏng trong thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép là người thiết kế không có hướng dẫn và cảnh báo về các nguy cơ có thể gây tác hại nghiêm trọng của công trình nếu quá trình thi công và đưa công trình vào sử dụng không tuân thủ theo đúng quy trình

Trong thiết kế xây dựng, các kỹ sư thiết kế tính toán kiểm tra kết cấu theo trạng thái giới hạn thứ nhất Trong trạng thái giới hạn thứ nhất, phần lớn chỉ tính toán kiểm tra đối với điều kiện đảm bảo khả năng chịu lực, thường bỏ qua kiểm tra điều kiện ổn định của kết cấu Một phần là do công trình có quy mô nhỏ, kích thước cấu kiện kết cấu không lớn nên họ bỏ qua, mặt khác do năng lực của người thiết kế chưa từng trãi qua kinh nghiệm, tính toán thiếu kiểm tra theo điều kiện ổn định Một

số trường hợp đất đắp tôn nền không được xem là một loại tải trọng, cùng với tải trọng của công trình truyền lên đất nền bên dưới và gây cho công trình những độ lún đáng kể; độ lún của các móng khác nhau dẫn đến công trình bị lún lệch, do móng đặt trên nền không đồng nhất, móng công trình xây dựng trên sườn dốc,…

Trang 30

1.4 Công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế tại Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc

1.4.1 Phương pháp quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế xây dựng

Quản lý chất lượng trong quá trình thiết kế trước hết phải dựa vào hợp đồng giao nhận thầu thiết kế xây dựng công trình, nhiệm vụ thiết kế, thiết kế các bước trước đó đã được phê duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng Cách thức quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế xây dựng của đơn vị đã tập trung quản lý một

số nội dung như: Quản lý chất lượng trong các bước thiết kế, quy cách hồ sơ thiết

kế, nghiệm thu hồ sơ thiết kế và cả việc thay đổi thiết kế…

Thiết kế kỹ thuật:

Thiết kế kỹ thuật phải được thể hiện thông qua căn cứ và các yêu cầu sau: Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật: Nhiệm vụ thiết kế; Thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt; Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bước thiết kế cơ sở, các số liệu bổ sung về khảo sát xây dựng và các điều kiện khác tại địa điểm xây dựng phục vụ bước thiết kế kỹ thuật; Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; Các yêu cầu khác của chủ đầu tư

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế cơ sở và dự án đầu tư xây dựng được duyệt, bao gồm: Thuyết minh; các chỉ dẫn kỹ thuật; giải thích những nội dung mà bản vẽ thiết kế chưa thể hiện được và các nội dung khác theo yêu cầu của chủ đầu tư; Bản vẽ phải thể hiện chi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu chính đảm bảo đủ điều kiện để lập dự toán, tổng dự toán và lập thiết kế bản vẽ thi công công trình xây dựng; dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình

Thiết kế bản vẽ thi công

Thiết kế bản vẽ thi công phải được thể hiện thông qua căn cứ và các yêu cầu sau:

Căn cứ để lập thiết kế bản vẽ thi công: Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt đối với trường hợp thiết kế một bước; Thiết kế cơ sở được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế hai bước; Thiết kế kỹ thuật được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế ba bước; Các tiêu chuẩn xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng; Các

Trang 31

yêu cầu khác của chủ đầu tư

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm: Thuyết minh phải giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiện được để người trực tiếp thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế; Bản vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy đủ các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác và đủ điều kiện để lập dự toán thi công xây dựng công trình; Dự toán thi công xây dựng công trình

Thiết kế xây dựng công trình:

Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên và được thể hiện theo các tiêu chuẩn xây dựng Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế, dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, trừ trường hợp nhà thầu thiết kế là cá nhân hành nghề độc lập;

Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ thiết kế theo khuôn khổ thống nhất có danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài

Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

Sản phẩm thiết kế trước khi bàn giao phải được chủ đầu tư nghiệm thu và xác nhận Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu thi công xây dựng

Căn cứ nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình: Hợp đồng giao nhận thầu thiết kế xây dựng công trình; Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế các bước trước đó đã được phê duyệt; Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình gồm thuyết minh, bản vẽ thiết kế và dự toán, tổng dự toán

Nội dung nghiệm thu: Đánh giá chất lượng thiết kế; Kiểm tra hình thức và số lượng hồ sơ thiết kế xây dựng công trình

Tùy theo tính chất, quy mô và yêu cầu của công trình xây dựng, chủ đầu tư được thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình để thực hiện thẩm tra thiết kế và phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra Trường hợp

Trang 32

thiết kế không bảo đảm yêu cầu theo hợp đồng thì nhà thầu thiết kế phải thiết kế lại

và chịu mọi chi phí, kể cả chi phí tham tra thiết kế

Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình và phải bồi thường thiệt hại khi

sử dụng thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại

Thay đổi thiết kế xây dựng công trình:

Thiết kế xây dựng công trình đã phê duyệt chỉ được phép thay đổi trong các trường hợp sau đây: Khi điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng; Trong quá trình thi công xây dựng có yêu cầu phải điều chỉnh thiết kế xây dựng để bảo đảm chất lượng công trình và hiệu quả của dự án

Trường hợp thay đổi thiết kế bản vẽ thi công mà không làm thay đổi thiết kế

kỹ thuật hoặc thiết kế cơ sở, không thay đổi giải pháp kết cấu công trình thì chủ đầu

tư tự tổ chức phê duyệt điều chỉnh và chịu trách nhiệm về nồi dung điều chỉnh do mình quyết định

1.4.2 Quy trình quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế [13]

Quy trình quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế tại Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc:

Sau khi ký kết hợp đồng và nhận nhiệm vụ thiết kế được chủ đầu tư phê duyệt, đơn vị sẽ tiến hành triển khai lập hồ sơ thiết kế để bàn giao

Thiết kế kiến trúc công trình – Các phòng thiết kế

Nhận yêu cầu tư vấn thiết kế, thống nhất quy trình làm việc: khảo sát hiện trạng, thống nhất yêu cầu thiết kế, tư vấn nhu cầu thiết kế, tư vấn định hướng phong cách kiến trúc và thống nhất quy trình làm việc

Thiết kế phương án mặt bằng, phối cảnh mặt tiền

Bảo vệ thống nhất phương án mặt bằng và phối cảnh: Thuyết minh thống nhất về phương án mặt bằng các tầng Tiến hành các chỉnh sửa (nếu có); Sau khi thống nhất mặt bằng tiến hành dựng phương án phối cảnh; Tiến hành chỉnh sửa,

Trang 33

phát triển phương án chọn và đi đến thống nhất phối cảnh

Bàn giao toàn bộ hồ sơ thiết kế phần kiến trúc đến các bộ phận tiếp theo

Thiết kế kết cấu công trình – Các phòng thiết kế

Xác lập mặt bằng kết cấu và xác định sơ bộ tiết diện các cấu kiện;

Xác định sơ đồ tính kết cấu;

Xác định tải trọng và tác động lên kết cấu;

Tính toán nội lực trong từng cấu kiện và tổ hợp nội lực;

Tính toán thiết kế chi tiết cho từng tiết diện;

Thể hiện bản vẽ chi tiết cho từng cấu kiện;

Thiết kế hạ tầng kỹ thuật: Điện, nước, chống sét, PCCC – Các phòng thiết kế

Tính toán thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật;

Xác lập sơ đồ không gian bố trí thiết bị;

Thể hiện bản vẽ chi tiết;

Quy trình quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế tại viện quy hoạch Vĩnh Phúc

Quy trình thiết kế và quy trình kiểm soát hồ sơ thiết kế

Trang 34

Hình 1.2 Quy trình thiết kế hiện tại của đơn vị [13]

kiÓm tra OK

Kh¸ch hµng duyÖt

OK 4

OK KÕt thóc

bµn giao

Giải thích các kí hiệu trong quy trình thiết kế:

1 Biên bản họp với khách hàng

2 Phổ biến thông tin dự án và tiến độ dự án

3 Phân công người thực hiện và kế hoạch thực hiện

4 Sản phẩm thiết kế

Sản phẩm thiết kế bao gồm: bản vẽ, thuyết minh tính toán, dự toán

Kết thúc thiết kế là thực hiện các công việc như: nghiệm thu, bàn giao, thanh

lý hợp đồng

Người có trách nhiệm kiểm tra phải chuẩn bị một danh sách các nội dung cụ thể sẽ kiểm tra

Quy trình kiểm soát chất lượng hồ sơ thiết kế

Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình

Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng

Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng

Trang 35

Nghiệm thu, bàn giao thiết kế xây dựng công trình

Hình 1.3 Quy trình kiểm soát hồ sơ thiết kế hiện tại của đơn vị [13]

1.4.3 Đánh giá và nhận xét về công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế Ngành xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây đã có sự thay đổi mạnh mẽ về nhận thức, sự quan tâm về chất lượng công trình nói chung, trong đó công tác quản lý chất lượng thiết kế xây dựng cũng được quan tâm sâu sắc

Thực tế từ công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế xây dựng tại Viện Quy hoạch xây dựng theo đánh giá của Sở Xây dựng thông qua công tác thẩm định, kiểm tra nghiệm thu trong quá trình thi công và hoàn thành đưa công trình vào sử dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án sử dụng vốn khác có yêu cầu thẩm định thiết kế cơ sở là cơ bản đáp ứng yêu cầu,… Thông qua công tác quản lý chất lượng thiết kế xây dựng Viện Quy hoạch xây dựng đã dần nâng cao chất lượng sản phẩm của đơn vị, thể hiện được vai trò đi đầu trong công tác tư vấn đầu tư xây dựng công trình tại địa phương, góp phần không nhỏ phục vụ công tác quản lý hoạt động xây dựng của Sở Xây dựng Vĩnh Phúc nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ngành xây dựng trong giai

Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình

Quản lý chất lượng thiết

kế xây dựng công trình

Thẩm định thẩm tra thiết kế xây dựng công

Ngiệm thu bàn giao thiết kế xây dựng công

Trang 36

đoạn hiện nay Song, bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được cũng còn không ít những khó khăn đòi hỏi đơn vị phải tiếp tục tháo gỡ, hoàn thiện và khắc phục những tồn tại, hạn chế từ nhiều mặt liên quan đến công tác quản lý chất lượng thiết

kế xây dựng công trình như: cơ chế, chính sách; công tác quản lý, điều hành; chất lượng nguồn nhân lực và điều kiện làm việc; chất lượng sản phẩm thiết kế; quy trình kiểm soát chất lượng thiết kế

Cơ chế, chính sách

Môi trường pháp lý trong lĩnh vực xây dựng cũng còn nhiều bất cập, cơ chế, chính sách, quy định còn chồng chéo, lạc hậu, không đi vào đời sống, nhiều thủ tục cần sửa đổi, bãi bỏ, nhưng lại chậm được thực hiện

Đơn vị hiện nay vẫn là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc nên các chế độ chính sách nhìn chung đều đang thực hiện theo quy định của nhà nước Tuy nhiên đơn vị vẫn không có các giải pháp đột phá, quyết liệt trong việc đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hiện có và thu hút nhân tài để tạo tiền đề phát triển trong tương lai

Công tác quản lý, điều hành: Mô hình quản lý thiếu khoa học

Mô hình quản lý của đơn vị là hồ sơ thiết kế của phòng, ban nào do phòng ban tự thiết kế, quản lý nên không có sự đồng bộ tổng thể

Cá nhân phụ trách bộ môn nào thì chủ động từ khâu thiết kế, in ấn phát hành nên dẫn đến sự tùy tiện của sản phẩm (các bản vẽ trình bày theo tư duy, quan điểm người thể hiện: màu sắc, ký hiệu, đường nét… không được quản lý theo quy trình ISO)

Chưa có một bộ phận quản lý kỹ thuật cụ thể nên chất lượng hồ sơ thiết kế chưa có sự quản lý tổng thể

Chưa quan tâm đến việc bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cũng như tổ chức học tập các ứng dựng, phầm mềm mới hiện đại

Mô hình quản lý còn thủ công chưa ứng dụng công nghệ quản lý theo phầm mềm nên quản lý không hiệu quả

Chất lượng nguồn nhân lực và điều kiện làm việc

Trang 37

Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn trong đơn vị có nhiều Kiến trúc sư, kỹ sư nhưng hầu hết là các cán bộ mới ra trường thiếu các Kiến trúc sư, kỹ

sư đầu ngành

Chuyên ngành đào tạo của cán bộ trong đơn vị không đồng đếu chủ yếu là kiến trúc sư công trình và kỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp Trong khi các chuyên ngành khác như: khảo sát địa chất, quản lý đô thị, kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật điện, cấp -thoát nước,… thiếu so với nhu cầu công việc của đơn vị

Tại Vĩnh Phúc các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế xây dựng

đa phần là doanh nghiệp nhỏ và vừa, chủ các doanh nghiệp thường là kỹ sư hoặc kỹ thuật viên tự đứng ra thành lập và vận hành doanh nghiệp, họ vừa là người quản lý, vừa tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độ chuyên môn trong quản lý doanh nghiệp không cao Ngoài ra, hầu hết những người chủ doanh nghiệp đều không tham gia vào các khóa đào tạo quản lý chính quy, chưa có đủ kiến thức về quản trị doanh nghiệp; chỉ quản lý theo kinh nghiệm và ý kiến chủ quan

Mặt khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hầu hết các công trình đầu tư xây dựng không có quy mô lớn, chủ yếu là các công trình cấp II trở xuống nên đơn vị chưa có nhiều cơ hội tiếp cận các dự án, công trình lớn phức tạp do đó đa phần các sản phẩm của đơn vị đều chưa có quy mô nhỏ đơn giản một số công trình có thể sử dụng nhiều lần nên hồ sơ thiết kế sơ sài, thiếu căn cứ cơ sở pháp lý, cơ sở số liệu đầu vào, thiếu kiểm tra nội bộ chất lượng hồ sơ thiết kế,… gây khó khăn cho việc thẩm tra, thẩm định và triển khai thi công

Quy trình kiểm soát chất lượng thiết kế

Đa phần các tổ chức tư vấn thiết kế chưa thành lập ban kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình quản lý chất lượng nội bộ, thiếu cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm và cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện công việc kiểm tra tổng quát chất lượng hồ sơ thiết kế trước khi xuất bản, hồ sơ thiết kế thường bị sai sót nhiều, chất lượng sản phẩm thiết kế chưa cao Nhiều trường hợp chọn phương án thiết kế chưa phù hợp phải chỉnh sửa nhiều lần, có trường hợp phải thực hiện thiết

kế lại… Nguyên nhân chủ yếu là do các đơn vị tư vấn chưa có quy trình kiểm soát

Trang 38

chất lượng thiết kế nội bộ Đầu vào của thiết kế chưa được kiểm soát chặt chẽ, các kết quả khảo sát, điều tra có liên quan trực tiếp đến công tác thiết kế chưa được quan tâm, các chỉ tiêu kỹ thuật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn sử dụng,… nhằm đảm bảo an toàn, sức khỏe và môi trường chưa được áp dụng

Công tác trao đổi thông tin nội bộ giữa các phòng ban và hoạt động thu thập thông tin thị trường

Công tác phối hợp của từng phòng ban, bộ phận trong cơ quan chưa tốt, chưa đồng bộ, tinh thần trách nhiệm của một số nhân viên chưa cao Việc giám sát, kiểm soát việc thực hiện công tác thiết kế đôi khi chưa được chặt chẽ

Trang 39

Chương 2

CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT

LƯỢNG HỒ SƠ THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Cơ sở khoa học thực hiện thiết kế và quản lý thiết kế

Để tạo ra một sản phẩm thiết kế đạt chất lượng và để quản lý được chất lượng sản phẩm thiết kế đòi hỏi phải có sự kết hợp hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Một trong những yếu tố hết sức quan trọng là "quản lý chất lượng" Phải có hiểu biết đúng đắn về chất lượng sản phẩm thiết kế xây dựng và công tác quản lý chất lượng thiết kế thì mới có thể giải quyết tốt vấn đề tạo ra một sản phẩm thiết kế xây dựng đạt chất lượng và quản lý được chất lượng sản phẩm thiết kế một cách tốt nhất Quản lý chất lượng đã được áp dụng trong nhiều ngành, nhiều loại hình, nhiều lĩnh vực khác nhau Nhờ có sự quản lý tốt về chất lượng mà các tổ chức,

cá nhân có thể xác định đúng đắn những nhiệm vụ quan trọng và phương pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh

Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể hiểu và vận dụng đúng nghĩa của nó

Từ các khía cạnh, góc độ khác nhau mỗi nhà nghiên cứu có những cách tiếp cận riêng

Trong lịch sử phát triển của sản xuất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đã không ngừng tăng lên do tính chất cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên khốc liệt Cùng với sự phát triển đó thì khoa học quản lý được phát triển và hoàn thiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề chất lượng, phản ánh sự thích ứng với môi trường và điều kiện kinh doanh mới Quá trình nhận thức và ứng dụng về quản lý chất lượng sản phẩm đã vận động qua các giai đoạn khác nhau:

Cơ sở khoa học về thực hiện thiết kế và quản lý thiết kế dựa trên hệ thống quy chuẩn, tiêu chẩu xây dựng; Điều kiện năng lực của chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế; Tổ chức, điều hành và quản lý chất lượng thiết kế; Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN/ISO 9001:2015 [12]

Trang 40

2.1.1 Quy chuẩn, tiêu chuẩn phục vụ công tác thiết kế [10]

a Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng

Quy chuẩn xây dựng là văn bản quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu, bắt buộc phải tuân thủ đối với hoạt động xây dựng, các giải pháp, các tiêu chuẩn được

sử dựng để đạt yêu cầu đó

Vậy quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành Đó là các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ đối với mọi hoạt động xây dựng và các giải pháp, các tiêu chuẩn xây dựng được sử dụng để đạt được các yêu cầu đó

Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có quy chuẩn xây dựng khác nhau do có các quy định cho các thông số kỹ thuật ở mỗi công trình là khác nhau Khi thiết kế công trình xây dựng tại quốc gia, mỗi địa phương nào, người thiết kế đều cần phải lưu ý đến quy chuẩn xây dựng của quốc gia và các quy chuẩn của địa phương đó để thiết

kế công trình cho phù hợp và đúng quy định

Sử dụng những quy chuẩn là điều bắt buộc để đảm bảo cho công trình không nguy hại đến tính mạng, an toàn của con người và môi trường sinh thái

Quy chuẩn xây dựng là cơ sở để quản lý hoạt động xây dựng và là căn cứ để ban hành tiêu chuẩn xây dựng

Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn xây dựng đối với các công trình xây dựng dân dụng bao gồm công trình công cộng và nhà ở, công trình công nghiệp và các công trình hạ tầng kỹ thuật

b Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh

tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ

Ngày đăng: 20/07/2019, 16:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w