Chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát thực hiện dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc.. Mặc dù vậy, công tác giải phóng mặt
Trang 1PHAN THẾ HUY
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội-2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Trang 2PHAN THẾ HUY KHÓA: 2017-2019
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành : Quản lý đô thị và công trình
Mã số : 60.58 01.06
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LÊ ANH DŨNG
Hà Nội - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa học cũng như luận văn này, tác giả bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội, Khoa Sau đại học và các khoa, phòng, ban liên quan, cùng tập thể cán bộ giảng viên của Nhà trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong thời gian tác giả học tập và nghiên cứu Tác giả xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Lê Anh Dũng, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và chỉ bảo tác giả trong quá trình thực hiện luận văn
Tác giả gửi lời cảm ơn tới các cơ quan liên quan đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình tác giả nghiên cứu, tìm kiếm tài liệu và thu thập số liệu Xin cảm ơn cơ quan, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, động viên và tạo mọi điệu kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành khóa học
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, tháng 4 năm 2019
Phan Thế Huy
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phan Thế Huy
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ
MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài 1
* Mục đích nghiên cứu 2
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
* Phương pháp nghiên cứu 2
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
* Cấu trúc luận văn 3
NỘI DUNG CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC 4
1.1 Đặc điểm kinh tế-xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc 4
1.2 Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc 5
1.2.1 Chức năng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc 5
1.2.2 Nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc 8
1.2.3 Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc 9
Trang 61.3 Đánh giá thực trạng năng lực quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc 10
1.3.1 Thực trạng năng lực quản lý dự án thể hiện qua mục tiêu đạt được của dự án 10
1.3.2 Thực trạng nguồn nhân lực 25
1.3.3 Thực trạng trang thiết bị và cơ sở vật chất 27
1.3.4 Chất lượng công tác lập kế hoạch quản lý dự án 29
1.3.5 Chất lượng công tác tổ chức hoạt động QLDA của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc 31
1.3.6 Chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát thực hiện dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc 32 1.4 Kết quả và những tồn tại yếu kém cần khắc phục về năng lực quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc 36
1.4.1 Những kết quả đã đạt được 36
1.4.2 Những mặt yếu kém cần được khắc phục 36
1.4.3 Phân tích những hạn chế về năng lực quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc 38
CHƯƠNG II CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 42
2.1 Dự án đầu tư xây dựng 42
2.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng 42
2.1.2 Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng 43
2.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 44
2.1.4 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng 44
2.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 45
2.2.1 Khái niệm và chức năng quản lý dự án đầu tư xây dựng 45
Trang 72.2.2 Mục tiêu và các thành viên tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng 48
2.2.3 Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng 48
2.2.4 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng 51
2.2.5 Mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng 54
2.2.6 Quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 58
2.3 Năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng 59
2.3.1 Khái niệm về năng lực quản lý dự án 59
2.3.2 Các nghiên cứu liên quan đến năng lực quản lý dự án 62
2.3.3 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành 63
2.3.4 Tiêu chí đánh giá năng lực quản lý dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành 63
2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành 67
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP 72
TỈNH VĨNH PHÚC 72
3.1 Định hướng đầu tư xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới 72
3.1.1 Định hướng phát triển tỉnh Vĩnh Phúc 72
3.1.2 Chiến lược phát triển và nhu cầu xây dựng của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 72
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc 75
3.2.1 Phát triển và đổi mới công tác quản trị nguồn nhân lực 75
3.2.2 Tổ chức bộ máy linh động hiệu quả 79
3.2.3 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ cho công tác quản lý 81
Trang 83.2.4 Ứng dụng khoa học công nghệ, hệ thống thông tin trong công tác QLDA của Ban QLDA 83 3.2.5 Xây dựng, hoàn thiện quy trình quản lý dự án và phân công thực hiện 84 3.2.6 Xây dựng văn hóa đơn vị, công tác thi đua khen thưởng 87 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu
Công trình dân dụng và Công nghiệp tỉnh
7
Trang 11DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Số hiệu
bảng,
biểu
thầu dự án
20
ĐTXD các Công trình dân dụng và Công nghiệp
tỉnh
28
2014-2018
30
Bảng 1.10 Bảng phân công nhiệm vụ QLDA tại Ban QLDA
ĐTXD các Công trình dân dụng và Công nghiệp tỉnh
vụ công tác quản lý dự án của Ban QLDA ĐTXD các Công trình dân dụng và Công nghiệp tỉnh
82
Trang 12“Phấn đấu đến năm 2020, cơ bản hoàn thành hạ tầng khung đô thị tiến tới trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế kỷ XXI”
Năm 2014 thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc được công nhận là đô thị loại II, thành phố được xác định là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, là hạt nhân thúc đẩy quá trình đô thị hoá của tỉnh Vĩnh Phúc Trong những năm gần đây và sắp tới, nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là rất lớn, bao gồm hầu hết các loại hình công trình xây dựng
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh được thành lập năm 2017 (tiền thân là Ban Quản lý dự án Hạ tầng và Đô thị mới trực thuộc Sở Xây dựng Vĩnh Phúc được thành lập từ năm 2014) nhằm quản lý các
dự án ĐTXD các công trình dân dụng, công nghiệp trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh giao; được UBND tỉnh ủy quyền làm chủ đầu tư, quản lý một số
dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp sử dụng vốn nhà
Trang 13nước Thời gian qua, Ban Quản lý dự án ĐTXD các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh đã triển khai nhiều công trình đầu tư xây dựng và mang lại hiệu quả kinh tế xã hội rõ rệt cho địa phương Mặc dù vậy, công tác giải phóng mặt bằng còn phức tạp, nhiều dự án còn chậm tiến độ, phải điều chỉnh tổng mức đầu tư, chất lượng một số công trình còn chưa được đảm bảo v.v… Phân tích nguyên nhân của tình trạng trên cho thấy, năng lực và điều kiện hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc còn nhiều hạn chế (Tổ chức bộ máy quản lý còn chưa hợp lý, nguồn nhân lực còn thiếu chưa đủ mạnh, trang thiết bị cơ sở vật chất còn lạc hậu) Để góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận và giải quyết các vấn
đề thực tiễn kể trên, tôi chọn đề tài “Nâng cao năng lực quản lý dự án của
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc” làm luận văn cao học
* Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc để đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án của Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc
- Phạm vi nghiên cứu: Năng lực quản lý dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc; Quản lý các dự án trên địa bàn tỉnh Thời gian nghiên cứu: các năm 2014-
2018
* Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập; kế thừa tài liệu, kết quả đã nghiên cứu;
Trang 14- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa, xử lý thông tin;
- Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, tiếp cận hệ thống;
- Phương pháp chuyên gia, đúc rút kinh nghiệm, đề xuất giải pháp mới
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc; đề xuất mô hình QLDA; đề xuất đổi mới cơ chế, chính sách quản lý giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc được hiệu quả
- Ý nghĩa thực tiễn: Hoàn chỉnh các giải pháp nhằm nâng cao năng lực của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giúp cho chính quyền địa phương cũng như đơn vị chủ đầu tư dự án có thêm cơ sở khoa học để nâng cao năng lực quản lý hiệu quả QLDA; góp phần xây dựng, phát triển tỉnh Vĩnh Phúc thành đô thị loại I
* Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của Luận văn gồm ba chương:
- Chương 1: Thực trạng năng lực quản lý dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc
- Chương 2: Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý về năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 15NỘI DUNG CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
VÀ CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC
1.1 Đặc điểm kinh tế-xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc [1]
Tỉnh Vĩnh Phúc là tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cửa ngõ của Thủ đô, gần sân bay Quốc tế Nội Bài, là cầu nối giữa các tỉnh phía Tây Bắc với Hà Nội và đồng bằng châu thổ sông Hồng, do vậy tỉnh có vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế khu vực và quốc gia
Hiện nay, tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích tự nhiên 1.235,15 km2 (theo niên giám thống kê năm 2017), phía Bắc giáp tỉnh Tuyên Quang và Thái Nguyên, phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ, phía Nam giáp Hà Nội, phía Đông giáp 2 huyện Sóc Sơn và Đông Anh - Hà Nội, dân số 1.079.500 người (theo niên giám thống kê năm 2017), có 7 dân tộc anh, em sinh sống trên địa bàn tỉnh gồm: Kinh, Sán Dìu, Nùng, Dao, Cao Lan, Mường Tỉnh có 9 đơn vị hành chính: 2 thành phố (Vĩnh Yên, Phúc Yên) và 7 huyện (Tam Dương, Tam Đảo, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Lập Thạch, Sông Lô, Bình Xuyên); 137 xã, phường, thị trấn
Đặc biệt, sau 20 năm tái lập, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, Vĩnh Phúc đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng và đáng tự hào Từ một địa phương thuần nông trở thành tỉnh có giá trị sản xuất công nghiệp lớn, là trung tâm sản xuất ô-tô, xe máy hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được đầu tư, nâng cấp theo hướng hiện đại Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thông tin có nhiều chuyển biến; an ninh quốc phòng được tăng cường, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 15,37%/năm; thu
Trang 16ngân sách tăng nhanh, từ 100 tỷ đồng năm 1997 lên trên 40.000 tỷ đồng năm
2017
Trong phát triển công nghiệp, tỉnh đã đưa ra những giải pháp phát triển mang tính đột phá, từ một tỉnh chỉ có 01 KCN đến nay đã hình thành được gần 20 KCN với quy mô hơn 8.000 ha, trong đó có nhiều tập đoàn lớn
đã đến đầu tư tại tỉnh Nguồn lao động của Vĩnh Phúc khá dồi dào, chiếm khoảng trên 60% tổng dân số, trong đó chủ yếu là lao động trẻ, có kiến thức văn hóa và tinh thần sáng tạo để tiếp thu kỹ thuật và công nghệ tiên tiến Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ trong những năm qua, đặc biệt là công nghiệp, đã trở thành môi trường nâng cao tay nghề cho người lao động
Với nhiều thế mạnh và tiềm năng phát triển, Vĩnh Phúc phấn đấu đến năm 2020 là tỉnh công nghiệp, trở thành một trong những trung tâm dịch vụ,
du lịch của Vùng và cả nước, có những khu nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn quốc tế
và trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế kỷ này Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 7-7,5%/năm; tỷ lệ thu ngân sách Nhà nước trên GRDP hàng năm đạt 22-23%; GRDP bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 110 triệu đồng, tương đương khoảng 4.800-5.000 USD
Nhìn chung tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc đang trên con đường đổi mới, các cấp uỷ Đảng, chính quyền và nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc đang Phấn đấu đến năm 2020, cơ bản hoàn thành hạ tầng khung đô thị tiến tới trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế kỷ XXI
1.2 Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc
1.2.1 Chức năng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập ngày 11/8/2017 tại Quyết định số
Trang 172244/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở tổ chức lại Ban Quản
lý dự án Hạ tầng và Đô thị mới trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc, là đơn vị sự nghiệp đặc thù, hoạt động theo nguyên tắc tự bảo đảm về kinh phí hoạt động, UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc quản lý đối với hoạt động của Ban
Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và Công nghiệp tỉnh có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật
- Tên đơn vị: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc
- Tên viết tắt: Ban QLDA Dân dụng, Công nghiệp tỉnh
- Địa chỉ: Phường Đống Đa, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc gồm có: 01 Giám đốc; không quá 03 phó giám đốc do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm Các thành viên của Ban QLDA do Giám đốc Ban QLDA quyết định Biên chế của Ban QLDA nằm trong tổng biên chế sự nghiệp do UBND tỉnh giao Kinh phí hoạt động của Ban QLDAĐTXD các công trình DD&CN tỉnh Vĩnh Phúc được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật
Giám đốc Ban QLDA là lãnh đạo, quản lý chung mọi hoạt động và công tác của Ban QLDA theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Chủ tịch UBND tỉnh giao, chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND tỉnh về mọi mặt hoạt động của Ban QLDA Giám đốc sẽ trực tiếp chỉ đạo thực hiện những việc phân công cho Phó giám đốc trong trường hợp thấy Phó giám đốc triển khai chậm, làm ảnh hưởng đến tiến độ kế hoạch thực hiện của Ban QLDA
Trang 18Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình
dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc
Các Phó Giám đốc Ban QLDA do Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc quyết định bổ nhiệm, Phó Giám đốc Ban QLDA là người quản lý, điều hành mọi hoạt động của Dự án do Ban quản lý dưới sự phân công nhiệm vụ của Giám đốc Ban QLDA Phó giám đốc Ban QLDA chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ban QLDA, trước Chủ tịch UBND UBND tỉnh Vĩnh Phúc và trước pháp luật
về việc thực hiện quyền và trách nhiệm được giao
Kế toán Ban QLDA giúp việc cho lãnh đạo Ban thực hiện chế độ tài chính kế toán theo quy định của nhà nước Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Ban QLDA và pháp luật về nhiệm vụ được giao
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ là một bộ phận trong bộ máy quản lý của Ban QLDA được tổ chức để giúp việc Giám đốc Ban QLDA thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao Các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Ban QLDA không phải là một cấp hành chính mà hoạt động theo chức năng tham mưu giúp việc Giám đốc, Phó Giám đốc Ban và được giao nhiệm vụ cụ thể các lĩnh vực công tác
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng kỹ thuật
Trang 191.2.2 Nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc [5]
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc được UBND tỉnh giao, được UBND tỉnh ủy quyền làm chủ đầu tư để quản lý một số dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp sử dụng vốn nhà nước
- Lập kế hoạch dự án: Lập, trình phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án hằng năm, trong đó phải xác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất lượng và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện;
- Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng: Thực hiện các thủ tục liên quan đến quy hoạch xây dựng, sử dụng đất đai, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ cảnh quan, môi trường, phòng chống cháy nổ có liên quan đến xây dựng công trình; tổ chức lập dự án, trình thẩm định, phê duyệt
dự án theo quy định; tiếp nhận, giải ngân vốn đầu tư và thực hiện các công việc chuẩn bị dự án khác được giao theo quy định;
- Các nhiệm vụ thực hiện dự án: Thuê tư vấn thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng và trình thẩm định, phê duyệt hoặc tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng (theo phân cấp); chủ trì phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định
cư (nếu có) và thu hồi, giao nhận đất để thực hiện dự án; tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; giám sát quá trình thực hiện; giải ngân, thanh toán theo hợp đồng xây dựng và các công việc cần thiết khác;
-Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng, bàn giao công trình để vận hành, sử dụng: Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành; vận hành chạy thử; quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và bảo hành công trình;
Trang 20- Các nhiệm vụ quản lý tài chính và giải ngân: Tiếp nhận, giải ngân vốn theo tiến độ thực hiện dự án và hợp đồng ký kết với nhà thầu xây dựng; thực hiện chế độ quản lý tài chính, tài sản của Ban QLDA theo quy định;
- Các nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình: Tổ chức văn phòng và quản lý nhân sự Ban QLDA Dân dụng, Công nghiệp tỉnh; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán
bộ thuộc phạm vi quản lý; thiết lập hệ thống thông tin nội bộ và lưu trữ thông tin; cung cấp thông tin và giải trình chính xác, kịp thời về hoạt động của Ban QLDA theo yêu cầu của người quyết định đầu tư và của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền;
- Các nhiệm vụ giám sát, đánh giá và báo cáo: Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo quy định pháp luật; định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
- Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý dự án theo quy định tại Điều
66 và Điều 67 của Luật Xây dựng;
- Phối hợp hoạt động với tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án để bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường trong quá trình đầu tư xây dựng;
- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án khác do người quyết định đầu
tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện
- Nhận ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu, phù hợp với năng lực hoạt động của mình
- Giám sát thi công xây dựng công trình khi đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật
-Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao
1.2.3 Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án
Trang 21đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc
Ngoài các đặc điểm chung của một dự án đầu tư xây dựng có chu kỳ phát triển riêng, sản phẩm mang tính đơn chiếc; giới hạn các nguồn lực; tính bất định và rủi ro cao thì dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc còn có những đặc điểm riêng như sau:
- Dự án đầu tư xây dựng thường là các dự án về dân dụng và công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật;
- Dự án đầu tư xây dựng thuộc quy mô là các dự án nhóm B, nhóm C;
- Dự án đầu tư xây dựng được xây dựng tại đô thị nơi có mật độ dân cư đông đúc, dự án đa số là phải đền bù giải phóng mặt bằng Các dự án đều cần phải có tiến độ nhanh;
- Dự án đầu tư xây dựng ngoài việc tuân thủ theo các quy định của pháp luật về xây dựng còn phải tuân thủ theo quy chế làm việc của Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Ban cán sự đảng UBND tỉnh
1.3 Đánh giá thực trạng năng lực quản lý dự án của Ban Quản lý dự
án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc
1.3.1 Thực trạng năng lực quản lý dự án thể hiện qua mục tiêu đạt được của dự án
a) Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng về tiến độ dự án
* Giai đoạn chuẩn bị dự án
Công tác QLDA đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc tuân thủ theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tuy nhiên, có thể nói trong những năm qua, tiến độ chuẩn bị đầu tư dự
Trang 22án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc chưa đáp ứng được yêu cầu Điều đó thể hiện ở chỗ, thời gian từ lúc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng
và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc đề xuất phương án đầu tư, lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, lập dự án, đến khi dự án được phê duyệt thường kéo dài so với yêu cầu Còn nhiều yếu kém trong khâu lập dự án, lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Các nguyên nhân làm chậm tiến độ trong công tác chuẩn bị đầu tư:
- Chưa lựa chọn được các đơn vị tư vấn thực sự mạnh, do thường áp dụng hình thức chỉ định thầu để lựa chọn tư vấn
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc chưa đôn đốc quyết liệt và có những chế tài xử lý đơn
vị tư vấn trong việc vi phạm thời gian thực hiện hợp đồng
- Về phía tư vấn thì do quá tải và đồng thời phải nhận nhiều dự án, nên không sắp xếp đủ nhân lực và thời gian để thực hiện dự án như cam kết
- Đơn vị tư vấn còn tính toán chưa đúng quy mô, vận dụng sai quy
chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng;
- Ban QLDA xin chủ trương đầu tư của Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, thường chiếm nhiều thời gian; hồ sơ trình thẩm định dự án thiếu văn bản
thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy
- Cơ quan thẩm định đã xem xét hồ sơ trình thẩm định không kỹ nên phát hành văn bản bổ sung, làm rõ hồ sơ nhiều lần gây mất thời gian cho đơn
vị tư vấn lập dự án hoàn thiện chỉnh sửa hồ sơ;
- Ban QLDA không nghiệm thu, kiểm tra hồ sơ dự án trước khi trình Sở
Kế hoạch và Đầu tư; Sở Xây dựng thẩm định dự án, vì vậy đến khi trình hồ sơ
còn thiếu thuyết minh TKCS;
- Ban QLDA thay đơn vị tư vấn thiết kế do năng lực đơn vị tư vấn thiết
Trang 23kế không đáp ứng được yêu cầu của gói thầu;
* Giai đoạn thực hiện dự án
Công tác GPMB hiện nay là một vấn đề hết sức phức tạp, nan giải ảnh hưởng trực tiếp đối với công tác QLDA đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và đối với công tác QLDA của Ban QLDA các công trình dân dụng và Công nghiệp nói riêng;
Hiện nay, có một số dự án ở Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc bị chậm tiến độ so với kế hoạch ban đầu, dẫn đến không thể triển khai thi công đồng bộ dự án nguyên nhân chủ yếu nằm ở công tác GPMB và nguồn vốn thực hiện;
Đối với các dự án đầu tư xây dựng, thường xuyên xảy ra tình trạng không thống nhất được giữa quyết toán kinh phí GPMB do chủ đầu tư phê duyệt và quyết toán kinh phí GPMB do địa phương thực hiện Việc áp dụng xác định giá đất để tính toán bồi thường GPMB áp dụng cho từng dự án theo quy định mới đang gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện đặc biệt với các
dự án giao thông xây dựng tại khu vực qua khu dân cư, dự án đi vào phần đất
đã được cấp sổ đỏ , nơi thu hồi diện tích đất lớn và thường xuyên biến động Bên cạnh đó các thủ tục và cơ chế GPMB ở các địa phương quá rườm rà, phức tạp và một số bộ phận người dân nhận thức còn hạn chế không chịu bàn giao đất cho dự án Chính vì vậy, cán bộ QLDA gặp rất nhiều khó khăn khi làm việc với các địa phương dẫn đến chậm tiến độ nhiều dự án Hiện nay, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc đang có các giải pháp mạnh mẽ, phối hợp với các phòng, ban chuyên môn, UBND các xã, phường, các đơn vị chức năng nhằm đẩy nhanh tiến độ GPMB và nhanh chóng đưa dự án vào giai đoạn thi công
Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình được Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc quan
Trang 24tâm và thực hiện Công trình xây dựng trước khi triển khai được lập tiến độ thi công xây dựng công trình phù hợp với tiến độ của dự án Đối với các công trình xây dựng có quy mô lớn, tiến độ thi công xây dựng phải được lập theo từng tháng, quý, năm Nhà thầu thi công xây dựng phải có trách nhiệm lập tiến độ thi công chi tiết, Chủ đầu tư, Ban QLDA, Tư vấn giám sát và các bên liên quan có trách nhiệm theo dõi và đôn đốc tiến độ Nếu nhận thấy tiến độ của dự án kéo dài, Ban QLDA báo cáo Chủ đầu tư, Chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư để có phương án giải quyết
Công tác quản lý thời gian và tiến độ dự án chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tiến độ giải phóng mặt bằng và công tác quản lý tiến độ thi công Cụ thể là kế hoạch triển khai đồng bộ tất cả các gói thầu trong tổng tiến độ thi công của dự
án và một phần do yếu tố chủ quan của nhà thầu trong khi chế tài xử lý chậm tiến độ không được quy định rõ
Ban QLDA tiến hành quản lý tiến độ thi công xây dựng căn cứ vào kế hoạch đấu thầu đã được Chủ đầu tư phê duyệt Tuy nhiên trước thực trạng khó khăn về vốn đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn hiện nay, cộng với quy mô các dự án lớn gồm nhiều hạng mục công trình khác nhau Do đó, việc triển khai thi công đồng bộ tất cả các hạng mục của dự án là vô cùng khó khăn Thực trạng tại dự án Đầu tư xây dựng Thư viện Thành phố Vĩnh Yên,
kế hoạch đấu thầu được phân chia thành hai giai đoạn Giai đoạn I bao gồm các gói thầu xây dựng phần kết cấu, kiến trúc, hoàn thiện ngoài nhà, cung cấp lắp đặt thiết bị thang máy, trạm biến áp Giai đoạn II bao gồm các gói thầu lắp đặt thiết bị điện nước trong nhà, xây dựng trần, nội thất, điều hòa thông gió, Gói thầu lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, cung cấp máy phát điện,… Việc chia tách kế hoạch đấu thầu làm hai giai đoạn đã ảnh hưởng đến tiến độ của dự án cụ thể như: việc khớp nối kỹ thuật giữa các gói thầu thuộc hai giai đoạn khác nhau gặp nhiều khó khăn gây kéo dài tiến độ Công tác thi công
Trang 25không liên tục làm giảm hiệu quả của quá trình thi công Triển khai bản vẽ thi công chi tiết khó khăn với các gói thầu triển khai sau
Về quản lý tiến độ thi công trong quá trình thi công các gói thầu theo kế hoạch tiến độ chi tiết do nhà thầu lập và đã được Chủ đầu tư phê duyệt Ban QLDA đã phối hợp với tư vấn tiến hành giám sát tiến độ thi công thực tế, phát hiện các sự cố làm chậm tiến độ dự án và có biện pháp đốc thúc nhà thầu điều chỉnh kịp thời
Báo cáo tiến độ dự án được nhà thầu lập đều đặn hàng tuần, Ban QLDA
có trách nhiệm phối hợp với tư vấn giám sát kiểm tra tiến độ thực tế của các gói thầu và lập báo cáo tiến độ định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của CĐT Công tác quản lý tiến độ ở Ban QLDA chịu sự giám sát thường xuyên, liên tục, theo các hình thức kiểm tra định kỳ và đột xuất của cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư dự án
Công tác quản lý của BQLDA còn mang tính hình thức chưa làm tốt công tác Thẩm tra tiến độ thi công do nhà thầu lập;
Việc phân công và cách thức quản lý của từng dự án chưa có kế hoạch
và khoa học; Chưa có chế tài xử lý vi phạm hợp đồng của nhà thầu thi công khi chậm tiến độ thi công;
* Giai đoạn kết thúc xây dựng công trình và đưa công trình vào sử dụng
Công tác quyết toán xây dựng công trình về cơ bản là đúng theo tiến độ
đề ra của Ban QLDA tuy nhiên vẫn có một số dự án chậm tiến độ quyết toán
do một số nguyên nhân sau:
- Công tác chuẩn bị hồ sơ quyết toán của đại diện chủ đầu tư là Ban QLDA chưa nghiệm thu hồ sơ trước khi trình lên cơ quan thẩm định quyết toán dẫn đến thiếu hồ sơ phải bổ sung nhiều lần
- Cán bộ giải trình vẫn chưa nắm rõ các văn bản hướng dẫn việc quyết toán các dự án xây dựng công trình
Trang 26b) Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng về chất lượng
*Giai đoạn chuẩn bị dự án:
Về chất lượng công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án nói chung chưa cao chỉ đảm bảo ở mức đạt yêu cầu: Hồ sơ dự án vẫn phải chỉnh sửa nhiều lần; đánh giá sự cần thiết đầu tư dự án, phân tích hiệu quả dự án vẫn còn sơ sài, tính toán quy mô dự án vẫn còn sai sót, tính chi phí dự phòng chưa chính xác, dự án phải điều chỉnh tổng mức đầu tư
Thực hiện Nghị định 46/2015/NĐ - CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ
về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản
lý chất lượng công trình xây dựng; Công tác quản lý chất lượng tại Ban QLDA ĐT và XD đã được quan tâm thực hiện ở cả 3 giai đoạn tuy nhiên vẫn
để xảy ra một số sai sót cụ thể như sau:
- Công tác lựa chọn nhà thầu tư vấn lập dự án chủ yếu thực hiện ở khâu đánh giá hồ sơ năng lực để chỉ định thầu đơn vị tư vấn lập dự án; dẫn đến chất lượng khảo sát thiết kế chưa cao, tính tổng mức đầu tư dự án chưa chính xác còn trùng khối lượng, thiếu khối lượng, vẫn để xảy ra một số sai sót
- Việc lựa chọn các nhà thầu tư vấn lập dự án chủ yếu áp dụng hình thức chỉ định thầu thông qua đánh giá hồ sơ năng lực và kinh nghiệm Dẫn đến thiếu tính cạnh tranh việc khảo sát lập dự án chưa tính toán hết các yếu tố khách quan, phát sinh vượt tổng mức đầu tư;
-Việc thẩm tra, thẩm định của đơn vị tư vấn và cơ quan quản lý nhà nước vẫn chưa làm hết trách nhiệm của mình chủ yếu dựa vào kết quả của đơn vị tư vấn lập dự án; Không phát hiện ra đơn vị tư vấn lập tính trùng khối lượng; áp sai đơn giá, định mức…
* Giai đoạn thực hiện dự án:
Về chất lượng công tác lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công
Trang 27nói chung chưa cao chỉ đảm bảo ở mức đạt yêu cầu: Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công vẫn phải chỉnh sửa nhiều lần; Khảo sát địa hình, địa chất không bám sát với nhiệm vụ thiết kế, áp dụng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng chưa đúng, các bảng tính toán kết cấu công trình, tính toán cấp điện, cấp nước vẫn còn sai sót, dự toán còn áp dụng sai đơn giá, định mức
Công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu Tổ chuyên gia đấu thầu không phát hiện sai lỗi số học
Công tác khảo sát chưa thực hiện đầy đủ công tác giám sát chất lượng nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng như: Xác định lỗ khoan và chiều sâu không hợp lý…chưa bố trí người có năng lực hành nghề kỹ sư và đủ điều kiện năng lực làm chủ nhiệm khảo sát…
Công tác thiết kế chưa giám sát chất lượng khâu thiết kế kỹ thuật; khâu nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình…
Công tác giám sát nghiệm thu vật tư vật liệu không ghi rõ chủng loại; Biên bản nhiệm thu hoàn thành bộ phận, giai đoạn thi công không ghi rõ khối lượng nghiệm thu…
* Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào sử dụng:
Về chất lượng công tác quyết toán hợp đồng xây dựng công trình nói chung chưa cao chỉ đảm bảo ở mức trung bình: Hồ sơ quyết toán vẫn phải chỉnh sửa nhiều lần; Biên bản nghiệm thu công việc, giai đoạn, hoàn thành đưa công trình vào sử dụng còn thiếu, hồ sơ Khảo sát địa hình, địa chất không bám sát với nhiệm vụ thiết kế, Bảng giá trị nghiệm thu thanh toán còn chưa đúng mẫu quy định
Nghiệm thu công việc khi chưa đầy đủ căn cứ để nghiệm thu theo quy tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Nhà thầu thi công không thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công
Trang 28nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn
và yêu cầu thiết kế; không lập biện pháp thi công, tiến độ thi công để báo cáo định kỳ theo Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013;
Chủ đầu tư không kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu sử dụng vào công trình, chưa kiểm tra kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn (do nhà thầu không thực hiện), vẫn tổ chức nghiệm thu công việc, vi phạm Nghị định số Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ (Dự án Nhà Lưu trữ Thành phố Vĩnh Yên);
Nhật ký thi công ghi sơ sài, không đóng dấu giáp lai theo quy định; không có nhật ký giám sát thi công;
c) Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng về chi phí
* Giai đoạn chuẩn bị dự án:
Về quản lý chi phí trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án nói chung chưa cao chỉ đảm bảo ở mức trung bình: Hồ sơ dự án vẫn phải chỉnh sửa nhiều lần; xác định tổng mức đầu tư dự án, tính chi phí dự phòng chưa chính xác, dự án phải điều chỉnh tổng mức đầu tư
Bảng 1.1 Tổng hợp một số kết quả thực hiện quản lý chi phí tổng mức đầu tư
dự án [5]
TMĐT dự
án được duyệt (tỷ đồng)
TMĐT dự án sau điều chỉnh được duyệt (tỷ đồng)
Trang 29TT Tên Dự án
TMĐT dự
án được duyệt (tỷ đồng)
TMĐT dự án sau điều chỉnh được duyệt (tỷ đồng)
* Giai đoạn thực hiện dự án:
Về chất lượng công tác lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công nói chung chưa cao chỉ đảm bảo ở mức trung bình: Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công vẫn phải chỉnh sửa nhiều lần; Khảo sát địa hình, địa chất không bám sát với nhiệm vụ thiết kế, áp dụng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng chưa đúng, các bảng tính toán kết cấu công trình, tính toán cấp điện, cấp nước vẫn còn sai sót, dự toán còn áp dụng sai đơn giá, định mức
Bảng 1.2 Tổng hợp một số kết quả thực hiện quản lý về dự toán xây dựng
công trình [5]
Dự toán TKBVTC được duyệt (tỷ đồng)
Dự toán TKBVTC sau điều chỉnh được duyệt (tỷ đồng)
Chênh lệch (%)
Trang 30TT Tên Dự án
Dự toán TKBVTC được duyệt (tỷ đồng)
Dự toán TKBVTC sau điều chỉnh được duyệt (tỷ đồng)
Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu:
Công tác tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu tại Ban QLDA Đầu tư xây dựng các công trình tỉnh Vĩnh Phúc được thực hiện hiện theo hai hình thức chính đó là chỉ định thầu và tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu thông qua việc thuê tư vấn thực hiện
Hồ sơ mời thầu và hồ sơ yêu cầu được lập trên cở sở hướng dẫn tại Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP
Trang 31ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT ngày 6/5/2015 của Bộ Kế Hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp
Tuy nhiên, việc các đơn vị tư vấn thầu quá phụ thuộc vào các biểu mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn công tác đấu thầu hay gặp phải các tình huống làm rõ hồ sơ mời thầu hoặc các nhà thầu tham gia dự thầu không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của gói thầu dẫn đến phải kéo dài thời gian lựa chọn nhà thầu cho công tác làm rõ hồ sơ cũng như chất lượng của các hồ sơ
dự thầu thấp
Trong 5 năm 2014, 2015, 2016, 2017 và năm 2018 Ban QLDA Đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và Công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc đã tiến hành tổ chức lựa chọn nhà thầu của nhiều gói thầu Cụ thể được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 1.3 Tổng hợp các hình thức lựa chọn nhà thầu một số gói thầu điển
hình giai đoạn 2014-2018 [5]
Đơn vị: gói thầu
Hình thức lựa
Trang 32chất lượng, tiến độ như yêu cầu của Chủ đầu tư
Các gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi đã đáp ứng tối đa tính cạnh tranh trong đấu thầu, nhờ đó giá trị trúng thầu đã được giảm xuống so với giá gói thầu được duyệt mà vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật chất lượng của dự án
Đối với các gói thầu cung cấp, lắp đặt thiết bị, Ban QLDA Đầu tư xây dựng các công trình dân dung và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc đã ký hợp đồng với đơn vị tư vấn thẩm định giá trước khi tiến hành trình phê duyệt giá gói thầu, thực hiện đấu thầu theo quy định Nhờ đó, trước khi thực hiện công tác đấu thầu việc kiểm soát giá trị gói thầu đã được Ban QLDA Đầu tư xây dựng các công trình dân dung và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc đặc biệt coi trọng Với các gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu thì theo quy định là các gói thầu có giá trị nhỏ, đơn giản khi lựa chọn, Ban QLDA Đầu tư xây dựng các công trình dân dung và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc quan tâm đến năng lực của nhà thầu và chất lượng của sản phẩm dịch vụ Nhà thầu cung cấp
Một số dự án điển hình mà Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc đã thực hiện thể hiện qua khảo sát số liệu từ năm 2014-2018
Các gói thầu tự thực hiện, chỉ định thầu giá gói thầu và giá trúng thầu hầu như không có sự chênh lệch, chênh lệch ít Các gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi có chênh lệch giá Như vậy, nhờ đấu thầu đã giúp giảm giá gói thầu, tiết kiệm cho chủ đầu tư một khoản tiền Chứng tỏ cạnh tranh rộng rãi là loại hình đấu thầu đem lại hiệu quả kinh tế cho Chủ đầu tư
Về quản lý hợp đồng và quản lý thi công xây dựng công trình thực hiện
từ giai đoạn lựa chọn nhà thầu Thông thường, hồ sơ mời thầu được các đơn
vị tư vấn lập theo mẫu hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Các quy định
về yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể của hợp đồng được lập một cách chung
Trang 33chung, gây khó khăn cho công tác thương thảo và hoàn thiện hợp đồng, không thống nhất được các điều khoản hợp đồng, đặc biệt là các điều khoản thưởng phạt vi phạm hợp đồng Từ đó, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc đã cụ thể hóa điều kiện chung
và điệu kiện cụ thể của Hợp đồng trong hồ sơ mời thầu bằng hợp đồng mẫu
có cập nhật đầy đủ thông tin của gói thầu Trong đó quy định rõ cụ thể 25 điều toàn bộ các khoản phạt vi phạm quy định hợp đồng cũng như yêu cầu kỹ thuật chất lượng của gói thầu Điều đó dẫn đến việc nộp đơn tham gia dự thầu của các nhà thầu đã đảm bảo nắm rõ yêu cầu của gói thầu cũng như các quy định ràng buộc phải thực hiện mà hợp đồng đã quy định Cũng nhờ việc đưa hợp đồng mẫu cụ thể vào hồ sơ mời thầu mà các chi tiết về việc quản lý thi công, thực hiện hợp đồng sau đấu thầu được kiểm soát ngay từ khâu lựa chọn nhà thầu
-Công tác lựa chọn nhà thầu các gói thầu xây dựng nhìn chung đã thực hiện theo qui định của pháp luật về đấu thầu, các Nghị định của Chính phủ, tuy nhiên, qua kiểm toán năm 2016 còn một số hạn chế:
+ Nhà thầu trúng thầu chưa có bảo lãnh thực hiện hợp đồng (dự án: San nền + Kè đá Trường tiểu học Tích Sơn)
+ Tổ chuyên gia đấu thầu không phát hiện sai lỗi số học phần đá dăm đệm hạng mục đường giao thông dự thầu tính m2 trong khi định mức tính m3 với cùng một đơn giá, định mức (Dự án nâng cấp, rải nhựa đường Quang Trung)
-Quản lý công tác khảo sát, thiết kế xây dựng, công tác khảo sát đã xảy
Trang 34vị trí, chiều sâu hố khoan …
+ Về khảo sát địa hình thường xảy ra: Sử dụng bản đồ địa chính: cốt cao
độ không chính xác, thiếu cốt, sử dụng biện pháp nội suy dẫn đến sai lệch lớn Dùng cốt giả định Không có hệ tọa độ chính xác để định vị.Việc bảo quản mốc cao độ không tốt dẫn đến sai lệch lớn Dẫn cốt từ mốc chuẩn quốc gia nhưng khoảng cách xa, không thực hiện đúng quy trình dẫn cốt
+ Về khảo sát địa chất thường xảy ra:Xác định vị trí lỗ khoan và chiều sâu không hợp lý
+ Công trình Trường Mầm non Liên Minh 2 tầng, Xác định vị trí lỗ khoan và chiều sâu không hợp lý việc đánh giá địa chất không đúng với thực
tế dẫn đến phải bổ sung chiều cao cổ móng và thay đổi vị trí xây dựng; kinh phí phát sinh khoảng hơn 500 triệu đồng; kéo dài thời gian thi công 360 ngày
do phải xin chủ trương thay đổi vị trí và thiết kế
+ Công trình Nhà lớp học Trường THCS Thanh Trù kết quả khảo sát địa chất không đúng, không phù hợp với điều kiện địa chất thực tế phải bổ sung chiều dài cọc, chi phí phát sinh lên tới 1.450 triệu đồng Chủ đầu tư phê duyệt
đề cương nhiệm vụ khảo sát không xem xét kết quả khảo sát bước lập dự án đầu tư; nhà thầu sử dụng lại toàn bộ kết quả khảo sát bước lập dự án, hồ sơ khảo sát phô tô lại toàn bộ bản vẽ bước lập dự án, nhưng vẫn tính chi phí, làm tăng chi phí tư vấn (kết quả chênh lệch đã giảm trừ tại Dự án nâng cấp, rải nhựa đường Tô Hiến Thành);
+ Chủ đầu tư chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình trong quản lý chất lượng khảo sát xây dựng từ phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, giám sát công tác khảo sát xây dựng đến nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo đúng quy định tại Điều 76 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và
Trang 35bảo trì công trình xây dựng (Dự án: San nền + Kè đá Trường tiểu học Thanh Trù; Dự án đường Lam Sơn);
Công tác thiết kế đã xảy ra một số tình trạng như sau:Chưa làm tốt công tác giám sát chất lượng bước thiết kế cơ sở dự án, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
* Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào sử dụng:
Về quản lý chi phí công tác quyết toán hợp đồng xây dựng công trình nói chung chưa cao chỉ đảm bảo ở mức đạt yêu cầu: Hồ sơ quyết toán vẫn phải chỉnh sửa nhiều lần; Biên bản nghiệm thu công việc, giai đoạn, hoàn thành đưa công trình vào sử dụng còn thiếu, hồ sơ Khảo sát địa hình, địa chất không bám sát với nhiệm vụ thiết kế, Bảng giá trị nghiệm thu thanh toán còn chưa đúng mẫu quy định
Giai đoạn quyết toán thanh lý hợp đồng Phát sinh giá trị được kiểm soát thông qua các loại phát sinh gồm: Phát sinh khối lượng và phát sinh do điều chỉnh giá hợp đồng Tuy theo tính chất và hình thức giá hợp đồng mà có các loại xử lý phát sinh khác nhau, song về cơ bản có một phương án chung Đối với phát sinh khối lượng bao gồm cả phát sinh khối lượng công việc đã có đơn giá trong hợp đồng và phát sinh khối lượng công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng thì đều phải đầy đủ cơ sở pháp lý đó là hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt, căn cứ phát lý của phát sinh Công tác quản lý chi phí đầu tư cơ bản thực hiện đúng quy định, tuy nhiên quá trình thực hiện còn một
số hạn chế, cụ thể:
Công tác quản lý khối lượng còn chưa loại bỏ hết khối lượng tính trùng, tính thừa ở hạng mục móng mặt đường (tính trùng khối lượng ở 02 vị trí đường và các vị trí cống bản, Dự án: Hạ tầng khu dân cư tỉnh ủy);
Giá trị quyết toán chưa chính xác, qua kiểm toán chi tiết Kiểm toán nhà nước xác định giá trị chênh lệch so với giá trị quyết toán được duyệt
Trang 36Ban có sự mất cân bằng về chuyên môn giữa đội ngũ làm công tác kỹ thuật và quản lý, đội ngũ có lĩnh vực chuyên môn xây dựng (Xây dựng dân dụng, xây dựng cầu đường, cấp thoát nước, cấp điện …) chiếm số lượng lớn cần được bổ túc về công tác QLDA
Thiếu hụt nhân lực trên một số lĩnh vực chuyên môn Ban chưa có cán
bộ được đào tạo chuyên sâu về khảo sát địa chất, địa hình đây là điểm hạn chế với một Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc, có khối lượng thực hiện công tác khảo sát địa hình, địa chất rất lớn, trên địa bàn rộng có cấu tạo địa chất, địa hình phức tạp; chưa
có cán bộ chuyên ngành công nghệ thông tin, phụ trách công tác nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý
Bảng 1.4 Bảng thống kê độ tuổi và giới tính của Ban QLDA [5]
STT Độ tuổi Số lượng Nam Nữ Tỷ lệ (%)
Trang 37Số năm kinh nghiệm
<5 năm ≥ 5 năm > năm 10
10 Cử nhân luật, ngoại ngữ 1 1
trúc sư
Kỹ sư xây dựng
Kỹ sư khác
3 Thiết kế kiến trúc công trình 01 1
4 Thiết kế kết cấu công trình 04 4
8 Giám sát công trình dân dụng 01 1
9 Giám sát công trình công 01 1
Trang 38TT Chứng chỉ hành nghề lượng Số
Chuyên môn Kiến
trúc sư
Kỹ sư xây dựng
Kỹ sư khác
nghiệp
Hiện nay Ban QLDA có:
- 03 người đủ điều kiện năng lực làm giám đốc quản lý dự án nhóm B (01 kiến trúc sư và 02 kỹ sư xây dựng) và giám đốc QLDA hạng II có 03 người (01 kiến trúc sư và 02 kỹ sư xây dựng), hạng III có 02 người (01 kiến trúc sư, 01 kỹ sư xây dựng)
- Những người phụ trách chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hạng II phù hợp với công việc đảm nhận về Kiến trúc, kết cấu, điện, nước, dự toán :
08 người (01 kiến trúc sư, 04 kỹ sư xây dựng, 01 kỹ sư giao thông, 01 kỹ sư cấp thoát nước, 01 kỹ sư kinh tế xây dựng)
- Những người thuộc hệ thống quản lý chất lượng của Ban QLDA : 18 người (02 kiến trúc sư, 05 kỹ sư xây dựng, 03 kỹ sư giao thông, 02 kỹ sư cấp thoát nước, 02 kỹ sư kinh tế xây dựng, 01 kỹ sư thủy lợi, 01 kỹ sư điện, 02 cao đẳng xây dựng)
- Ban QLDA đã thực hiện 01 dự án nhóm B
Đối chiếu với quy định Điều 63, Điều 64 Nghị định 59/2015/NĐ-CP Ban QLDA ĐT XD các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc được đánh giá về năng lực là tổ chức tư vấn quản lý dự án hạng II và đủ điều kiện năng lực là một Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành
1.3.3 Thực trạng trang thiết bị và cơ sở vật chất
Về trang thiết bị bảo đảm cho công tác QLDA và khả năng ứng dụng công nghệ phục vụ cho hoạt động QLDA
Trang 39- Cơ sở vật chất: Nhà làm việc của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc đang làm việc tại tầng
5, thuộc Nhà trụ sở làm việc của Sở Xây dựng Vĩnh Phúc
- Trang thiết bị bảo đảm cho công tác QLDA của Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc tương đối đầy đủ, đảm bảo thực hiện công việc quản lý dự án Tuy nhiên, việc tổ chức giao ban, báo cáo kết quả định kỳ và đột xuất vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong điều kiện trụ sở cách xa khu vực triển khai dự án, khu vực triển khai dự án lại rất rộng trên toàn bộ địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác QLDA mới chỉ dừng lại
ở mức chia sẻ thông tin một cách thuần túy mà chưa có những ứng dụng, phần mềm chuyên dụng để quản lý và cập nhật các thông tin về dự án một cách liên tục, chưa có sự phân cấp, phân quyền trong việc truy cập và xử lý các thông tin Các báo cáo còn chủ yếu sử dụng hình thức văn bản giấy tờ, chưa thể hiện tính kịp thời của các thông tin quản lý
Bảng 1.7 Trang thiết bị và công nghệ hiện có của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc [5]
TT Tên thiết bị-công nghệ lượng Số Chất lượng Ghi chú
1 Máymáy vi tính để bàn 20 Tốt
2 Máymáy vi tính xách tay 08 Tốt
3 Máy Toàn Đạc Điện Tử Leica
5 Máy in phun màu khổ A4-A3 01 Đã phải sửa chữa
6 Máy in Laze khổ A4 07 Đã phải sửa chữa
8 Máy Photocopy khổ A4-A3 01 Đã phải sửa chữa
Trang 40TT Tên thiết bị-công nghệ lượng Số Chất lượng Ghi chú
1.3.4 Chất lượng công tác lập kế hoạch quản lý dự án
Công tác lập kế hoạch quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc rất được quan tâm, chú trọng Trước ngày 31/10 hàng năm Ban QLDA đã lập dự thảo kế hoạch quản lý các dự án năm sau mà Ban quản lý được giao, sau đó dự thảo
kế hoạch đều được thông qua và báo cáo với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực UBND tỉnh cho ý kiến chỉ đạo và tham gia vào dự thảo kế hoạch quản lý
dự án
Mặc dù công tác lập kế hoạch quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc đã rất cố gắng bám sát theo các Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh nhưng nội dung vẫn chưa khoa học, còn máy móc, thụ động và mang tính lý thuyết, chưa bám sát vào điều kiện thực tiễn của từng dự án Vì vậy khi thực hiện theo kế hoạch vẫn phải điều chỉnh nhiều do các yếu tố khách quan khác tác động
- Kế hoạch về tiến độ: Đối với công tác lập kế hoạch về tiến độ các dự
án Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc lập tiến độ theo sơ đồ ngang Vì Sơ đồ ngang nó phản