1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống thu gom và xử lý nước thải đô thị khu vực 8 phường nội thành, thành phố thái bình (luận văn thạc sĩ)

122 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 4,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn các anh em đồng nghiệp, ban lãnh đạo UBND thành phố Thái Bình, Ban Quản lý dự án cải tạo và xây dựng hệ thống thoát nước thành phố Thái Bình đa

Trang 1

PHẠM THANH HẢI

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

HỆ THỐNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ,

KHU VỰC 8 PHƯỜNG NỘI THÀNH,

THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

Hà Nội – 2019

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

Trang 2

PHẠM THANH HẢI KHOÁ 2017 – 2019

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

HỆ THỐNG THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ,

KHU VỰC 8 PHƯỜNG NỘI THÀNH,

THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý đô thị và Công trình

Mã số: 60.58.01.06

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS HOÀNG VĂN HUỆ

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội– 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô Khoa sau đại học đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tạo điều kiện trong quá trình học tập để tôi hoàn thành tốt khóa học

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn sâu sắc đến GS.TS Hoàng Văn Huệ đã dành nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn các anh em đồng nghiệp, ban lãnh đạo UBND thành phố Thái Bình, Ban Quản lý dự án cải tạo và xây dựng hệ thống thoát nước thành phố Thái Bình đã quan tâm, giúp đỡ, cung cấp những tài liệu thông tin và tham gia đóng góp ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã quan tâm động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả khả năng của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp của Quý thầy cô và các bạn./

Hà Nội, tháng 5 năm 2019

Người cảm ơn

Phạm Thanh Hải

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng /

Hà Nội, tháng 5 năm 2019

Người cảm ơn

Phạm Thanh Hải

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU 1

* Lý do chọn đề tài 1

* Mục đích nghiên cứu: 2

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

* Phương pháp nghiên cứu: 2

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

*Cấu trúc luận văn 3

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÀNH PHỐ THÁI BÌNH 5

1.1 Khái quát về Thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình: 5

1.1.1 Vị trí địa lý [8] 5

1.1.2 Điều kiện tự nhiên [8] 6

1.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 9

1.1.4 Đặc điểm cơ sở hạ tầng 11

1.2 Hiện trạng về thoát nước và xử lý nước thải Thành phố Thái Bình 20

1.2.1 Các nguồn nước thải: 20

1.2.2 Hiện trạng mạng lưới thoát nước: 22

1.2.3 Hiện trạng về xử lý nước thải 23

1.2.4 Dự án thoát nước và xử lý nước thải TP Thái Bình 26

1.2.5 Nhận xét đánh giá về hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải Thành phố Thái Bình 32

Trang 6

1.3 Thực trạng quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái

Bình 33

1.3.1 Thực trạng cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ quản lý thoát nước và xử lý nước thải.33 1.3.2 Thực trạng về xã hội hóa và sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý thoát nước và xử lý nước thải 39

1.3.3 Nhận xét đánh giá về thực trạng quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải Thành phố Thái Bình 40

CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ 42

THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÀNH PHỐ THÁI BÌNH 42

2.1 Các mô hình tổ chức thoát nước và xử lý nước thải 42

2.1.1 Mô hình tổ chức thoát nước và xử lý nước thải tập trung: 42

2.1.2 Mô hình tổ chức thoát nước và xử lý nước thải phân tán: 42

2.1.3 Mô hình tổ chức thoát nước và XLNT tổng hợp vùng: 43

2.2 Cơ sở lý thuyết về mô hình tổ chức quản lý 44

2.2.1 Các mô hình tổ chức quản lý 44

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác QLTN và xử lý nước thải 52

2.3 Cơ sở pháp lý 53

2.3.1 Các căn cứ pháp lý 53

2.3.2 Định hướng quy hoạch xây dựng Thành phố Thái Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 57

2.4 Kinh nghiệm quản lý thoát nước và xử lý nước thải 71

2.4.1 Kinh nghiệm quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải một số nước trên thế giới 71

2.4.2 Kinh nghiệm quản lý thoát nước và xử lý nước thải của một số địa phương ở Việt Nam 74

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÀNH PHỐ THÁI BÌNH 78

3.1 Đề xuất giải pháp kỹ thuật quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Bình 78

Trang 7

3.1.1 Giải pháp quản lý kỹ thuật thi công xây dựng 78

3.1.2 Giải pháp quản lý kỹ thuật đấu nối hệ thống thoát nước trong và ngoài công trình 79

3.2 Quản lý duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước 80

3.2.1 Đối với hệ thống sông mương thoát nước và hồ điều hòa 80

3.2.2 Đối với các nhà máy hoặc trạm xử lý nước thải 81

3.2.3 Quản lý duy tu bảo dưỡng hệ thống mạng lưới thoát nước 82

3.3 Đề xuất mô hình cơ cấu tổ chức và sửa đổi bổ sung cơ chế chính sách quản lý thoát nước và XLNT Thành phố Thái Bình 84

3.3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý TN và XLNT TP Thái Bình 84

3.3.2 Đề xuất sửa đổi và bổ sung một số cơ chế, chính sách về quản lý thoát nước và XLNT 89

3.3.3 Đề xuất thu phí thoát nước và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 90

3.4 Đề xuất giải pháp tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Bình 97

3.4.1 Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quản lý thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Bình 97

3.4.2 Giải pháp xã hội hóa công tác quản lý thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Bình 101

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104

* Kết luận: 104

* Kiến nghị: 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

WEBSITE THAM KHẢO 112

Trang 8

QCXDVN Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

Trang 9

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ giao thông thành phố Thái Bình[24] 12

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hiện trạng giao thông[24] 13

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hiện trạng HTTN và xử lý nước thải[9] 25

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải[9] 25

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ vị trí phân chia các lưu vực thoát nước [9] 31

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ tổ chức QLTN và XLNT TP Thái Bình[9] 33

Sơ đồ 1.7 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Môi trường và

công trình Đô thị Thái Bình (URENCO) 34

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ mô hình cơ cấu trực tuyến 48

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ mô hình cơ cấu trực tuyến- tham mưu 49

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ mô hình cơ cấu chức năng 49

Sơ đồ2.4 Sơ đồ mô hình cơ cấu trực tuyến- chức năng 50

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ mô hình cơ cấu chương trình mục tiêu 51

Sơ đồ 2.6 Sơ đồ mô hình cơ cấu ma trận 53

Sơ đồ 2.7 Sơ đồ định hướng phát triển không gian [24] 66

Sơ đồ 2.8 Sơ đồ QH sử dụng đất và phân khu chức năng[24] 67

Sơ đồ2.9 Sơ đồ định hướng TN và XLNT đến năm 2030[24] 74

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức QLHTTN TP Thái Bình 88

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị

Trang 10

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Số hiệu

Bảng 1.1 Cơ cấu kinh tế của thành phố Thái Bình[8] 9 Bảng 1.2 Hiện trạng phân bố dân cư Thành phố Thái

Bảng 1.4 Lượng chất thải từ NTSH của Thành phố Thái

Bình thải ra môi trường năm 2017

Bảng 3.1 Bảng thông số hàm lượng COD cơ sở [4] 95

Bảng 3.2 Bảng thông số hàm lượng COD cơ sở [4] 96

Biểu 1.1 Biểu đồ cơ cấu kinh tế Thành phố Thái Bình[8] 9

Biểu 1.2 Biểu đồ dân số các phường trên địa bàn Thành

phố Thái Bình[8]

11

Trang 11

MỞ ĐẦU

* Lý do chọn đề tài

Sự gia tăng dân số ồ ạt tại các thành phố ở Việt Nam làm cho cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông, thoát nước, thu gom và xử lý nước thải và quản lý chất thải rắn đang trở lên quá tải Các công trình này chưa được ưu tiên đầu tư đúng yêu cầu và hiện chưa theo kịp với sự phát triển của đô thị Điều này không những gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, sinh hoạt và ảnh hưởng tới môi trường, sức khỏe của cộng đồng dân cư trên diện rộng mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của đô thị

Được thành lập theo Nghị định số 117/2004/NĐ-CP ngày 29/4/2004 của Chính phủ với 13 đơn vị hành chính gồm 08 phường và 05 xã Ngày 12 tháng 12 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 2418/QĐ-TTg công nhận Thành phố Thái Bình là đô thị loại II, trực thuộc tỉnh Thái Bình, với 19 đơn vị hành chính gồm 10 phường và 09 xã, Thành phố Thái Bình là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, du lịch của tỉnh Thái Bình

Thành phố Thái Bình là tỉnh lị của tỉnh Thái Bình nằm trên Quốc lộ 10, cách thủ đô Hà Nội 110km, cách Nam Định 20km và cách Hải Phòng 70km, thành phố Thái Bình có điều kiện giao thông thuận lợi phát triển với các tỉnh lân cận Thành phố Thái Bình có tổng diện tích 67,71Km2, dân số hơn 268.167 người, là thị trường lớn có nhu cầu rất đa dạng về hàng hóa Vị trí địa lý, điều kiện phát triển kinh tế thuận lợi của Thành phố Thái Bình là một trong những tiềm lực to lớn cần được phát huy một cách triệt để nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của thành phố nói riêng và của tỉnh Thái Bình nói chung

Trong những năm gần đây, tỉnh đã có nhiều cố gắng đầu tư xây dựng hạ tầng như xây dựng các khu đô thị, làm mới đường xá, hệ thống kỹ thuật khác

để phục hồi và phát triển đô thị, nhưng những khó khăn về kinh tế cũng như

Trang 12

nhu nguồn vốn hạn chế nên việc xây dựng hoàn thiện là rất khó khăn, việc đầu

tư xây dựng còn thiếu và chưa đồng bộ cho nên hiệu quả đầu tư chưa cao, còn nhiều bất cập Hệ thống thu gom thoát nước mưa và nước thải chỉ được triển khai ở một số khu vực ở thành phố Nước thải công nghiệp, bệnh viện và sinh hoạt chưa được xử lý thích hợp, sau khi thu gom mà xả thẳng vào hệ thống thoát nước chung của thành phố và xả trực tiếp ra nguồn tiếp nhận là sông Trà

Lý, sông Bạch và sông Kim Giang, gây ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường

và ảnh hưởng tới các vùng dưới hạ lưu Về mùa mưa, tình trạng ngập úng cục bộ vẫn xảy ra ở một số nơi, một số khu dân cư bị ngập lụt, ô nhiễm môi trường

và ảnh hưởng đến chất lượng các công trình xây dựng Bên cạnh đó, công tác phối hợp giữa các Sở, ban ngành trong việc vận hành hệ thống thoát nước của thành phố còn nhiều bất cập, chồng chéo

Do vậy, để nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành, xử lý hệ thống thoát

nước thải thành phố, học viên lựa chọn nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả

quản lý hệ thống thu gom và xử lý nước thải đô thị khu vực 8 phường nội thành, Thành phố Thái Bình”

* Mục đích nghiên cứu:

Đề xuất mô hình và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thoát nước và

xử lý nước thải Thành phố Thái Bình

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp và mô hình quản lý

- Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Bình

- Thời gian nghiên cứu: Đến năm 2030

* Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập thông tin tài liệu các phường của thành phố Thái Bình về: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội; Hiện trạng kỹ thuật hệ thống

Trang 13

thoát nước và xử lý nước thải; Thực trạng về quản lý hệ thống thoát nước và

xử lý nước thải

- Phương pháp phân tích, đánh giá và tổng hợp số liệu: Phân tích, đánh giá và tổng hợp các số liệu thu thập được về hệ thống thoát nước thành phố Thái Bình để làm cơ sở thực tiễn cho đề xuất các mô hình và giải pháp quản lý

- Phương pháp kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu đi trước: Kế thừa các giải pháp kỹ thuật và quản lý hiệu quả hệ thống thoát nước ở trong và ngoài nước đã được các tác giả khác nghiên cứu đi trước để cập tới hoặc đã áp dụng thành công vào thực tiễn

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Để làm cơ sở cho các đề xuất mô hình và giải pháp quản lý hiệu quả hệ thống thoát nước và xử lý nước thải

- Phương pháp xây dựng và đề xuất mô hình và giải pháp quản lý hiệu quả hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của thành phố Thái Bình

- Phương pháp chuyên gia thông qua các hội thảo, hội nghị góp ý của các chuyên gia, thầy cô giáo để hoàn thành luận văn

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Mô hình và giải pháp quản lý xử lý nước thải đề xuất trong đề tài được xây dựng có căn cứ thực trạng quản lý, cơ sở lý luận và kinh nghiệm trong và ngoài nước đảm bảo quản lý hiệu quả hệ thống xử lý nước thải Thành phố Thái Bình

- Ý nghĩa thực tiễn: Mô hình và giải pháp quản lý xử lý nước thải Thành phố Thái Bình có khả năng ứng dụng cao, giúp cho chính quyền thành phố cũng như đơn vị chủ đầu tư quản lý vận hành nhà máy xử lý nước thải hiệu quả

*Cấu trúc luận văn

Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của Luận văn gồm ba chương:

Trang 14

- Chương 1: Tổng quan về thực trạng quản lý thoát nước và xử lý nước thải thải Thành phố Thái Bình

- Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý thoát nước và xử lý nước thải lưu Thành phố Thái Bình

- Chương 3: Đề xuất các giải pháp và mô hình quản lý thoát nước và xử lý nước thải Thành phố Thái Bình

Trang 15

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THOÁT NƯỚC

VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

1.1 Khái quát về Thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình:

1.1.1 Vị trí địa lý [8]

Thái Bình là một tỉnh ven biển nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, là hành lang cận kề với tạm giác phát triển kinh tế trọng điểm Bắc bộ Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, là cửa ngõ giao thương giữa Hải Phòng, Quảng Ninh nối dài tới các tỉnh duyên hải suốt dọc theo đất nước

Thành phố Thái Bình nằm tại phía Tây Nam của tỉnh, phạm vi lãnh thổ

từ 106022 - 106047 kinh độ Đông từ 20024 – 20030 vĩ độ Bắc; nằm giữa 2 bên

bờ sông Trà Lý Phía Bắc giáp với huyện Đông Hưng; phía Tây và phía Nam giáp với huyện Vũ Thư; phía Đông giáp với huyện Kiến Xương Cách Thủ đô Hà Nội 110km về phía Tây Bắc theo QL10, QL1 và 118km theo đường thủy sông Hồng; cách thành phố Nam Định 20km về phía Tây; cách thành phố Hải Phòng 70km về phía Đông Bắc theo QL10; cách thành phố Hưng Yên 40km

về phía Tây Bắc theo QL39

Thành phố Thái Bình hiện có 19 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm

10 phường (Lê Hồng Phong, Bồ Xuyên, Đề Thám, Quang Trung, Trần Hưng Đạo, Kỳ Bá, Trần Lãm, Phúc Khánh, Tiền Phong, Hoàng Diệu) và 9 xã (Phú Xuân, Tân Bình, Vũ Phúc, Vũ Đông, Vũ Lạc, Vũ Chính, Đông Hòa, Đông

Mỹ, Đông Thọ)

Thành phố Thái Bình có diện tích là 68,10Km² với dân số 186.846 người (theo số liệu Niên giám thống kê năm 2017) Trong đó, khu vực nội thành là 65,86% và khu vực ngoại thành là 34,14% Mật độ dân 2.743 người/Km2 Dân tộc chủ yếu là người kinh

Trang 16

Cao độ trung bình của thành phố từ (2,6 ÷ 2,9)m; cao độ cao nhất là 3,5m; cao độ thấp nhất ở các khu vực ruộng, đất canh tác từ (0,5 ÷ 1,0)m

b Khí hậu, thủy văn:

Trang 17

* Khí hậu:

- Chế độ gió:Gió mùa Đông Bắc thịnh hành vào mùa Đông từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau với tần xuất 80%, tốc độ gió trung bình (5 ÷ 6)m/s Gió mùa Đông Nam thịnh hành vào mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 9) với tốc độ gió trung bình (4 ÷ 5)m/s, gió mang theo hơi nước từ biển vào gây mưa trong vùng

- Nhiệt độ không khí:Nhiệt độ trung bình hàng năm từ (23 ÷ 27)0C, nhiệt độ cao nhất: (38 ÷ 39)0C, nhiệt độ thấp nhất: (4 ÷ 5)0C Tổng nhiệt độ khoảng (8000 ÷ 8600)0C, trong các tháng mùa Đông, nhiệt độ trung bình là 200C Nhiệt độ cũng ảnh hưởng lớn đến lượng bốc hơi và gây ra mưa trong vùng

- Chế độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình năm (80 ÷ 85)%, thời kỳ ẩm nhất trong năm là 03 tháng cuối Đông (tháng 2 đến tháng 4) xuất hiện cùng với hiện tượng “nồm” và mưa phùn Vào thời điểm này, độ ẩm tương đối đạt 90%, thời kỳ khô hanh (độ ẩm thấp) bắt đầu khoảng tháng 10 với độ ẩm tương đối đạt (80 ÷ 82)%

- Chế độ mưa: Lượng mưa Tb năm đạt (1700 ÷ 1900) mm; Hầu hết mưa tập trung vào thời kỳ đầu hè Theo tài liệu khí tượng Thái Bình, lượng mưa từ tháng 5 đến hết tháng 10 hàng năm đạt trên 100mm/tháng Mưa tập trung vào tháng 7,8,9 là thời kỳ bão hoạt động mạnh, trong đó tháng 8,tháng 9

có lượng mưa lớn nhất đạt (350 ÷ 400)mm/tháng Tính trung bình trong năm

có khoảng 15÷16 ngày mưa trên 50mm; khoảng 3 ngày mưa trên 100mm Mùa Đông mưa ít, lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất đạt khoảng (20 ÷ 30)mm

Các thông số cơ bản về chế độ mưa:

- Số ngày mưa trung bình năm: 140 ngày/năm;

- Tổng lượng mưa trung bình năm: 1754 mm/tháng;

- Tổng lượng mưa trung bình tháng: 146 mm/tháng;

- Trữ lượng mưa trung bình hứng được trong năm: 8,102x109m3 nước mưa

Trang 18

* Nhận xét về khí hậu:

- Điều kiện khí hậu khá điều hoà là yếu tố thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp đa dạng các cây trồng vật nuôi như các cây ăn qủa nhiệt đới và á nhiệt đới như nhãn vải, xoài, chuối, thanh long, táo ; các cây công nghiệp như ngô, mía và chăn nuôi nhiều loại gia súc, gia cầm và thuỷ sản

- Tuy không có những hiện tượng thời tiết khắc nghiệt như tuyết, sương muối, mưa đá nhưng khí hậu Thái Bình trung bình hàng năm có 30 ÷

50 ngày có giông kèm theo mưa to, gió lớn làm ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất nông nghiệp, du lịch và sinh hoạt của nhân dân

- Chế độ thủy văn:

Thành phố Thái Bình nằm ở phía Nam của Đồng bằng sông Hồng, được bao bọc bởi nhiều con sông lớn như: sông Trà Lý và sông Kiên Giang chảy qua thành phố Thái Bình Ngoài ra còn có sông Bạch, sông 3/2, sông Bồ Xuyên, sông Vĩnh Trà

Theo số liệu của viện khoa học khí tượng thủy văn trung ương và Trung tâm khí tượng thủy văn Thái Bình các đặc trưng thủy văn của 2 đoạn sông qua Thái Bình như sau:

+ Sông Trà Lý nằm ở phía Đông, Đông Bắc của thành phố, là con sông lớn nhất chảy qua thành phố Thái Bình với chiều dài đoạn qua thành phố là 6,7

km Chiều rộng trung bình từ (150 ÷ 200)m Lưu lượng dòng chảy trung bình

896 m3/s, nhỏ nhất 542 m3/s Mực nước cao nhất (đỉnh lũ) +4.8m, mực nước trung bình +2.8m, mực nước thấp nhất +0.48m Sông Trà Lý hàng năm mang lượng phù sa lớn và tưới tiêu cho rất nhiều đất nông nghiệp của thành phố và của các huyện lân cận

+ Sông Kiến Giang: Là con sông đào gồm nhiều đoạn khác nhau Dòng chính nối từ sông Vĩnh Trà ở Thành phố Thái Bình, qua một số xã ở huyện Vũ

Trang 19

Thư rồi chảy qua huyện Kiến Xương, Tiền Hải, đổ vào Sông Lân, dài 30km Chiều rộng trung bình từ (30 ÷ 70)m

Các sông chảy qua Thành phố Thái Bình: Sông Bạch, sông 3/2, sông Bồ Xuyên, sông Vĩnh Trà.….Chưa có khảo sát mực nước các sông này, qua tìm hiểu thực tế được biết mực nước cao nhất của các sông này từ +(2,0 ÷ 2,6)m

1.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội

a Đặc điểm kinh tế:

Tổng giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) đạt 27.923 tỷ đồng, tăng 13,2%

so với năm 2016; trong đó ngành công nghiệp, xây dựng đạt 20.119 tỷ đồng, tăng 14,36%; thương mại, dịch vụ đạt 7.086 tỷ đồng, tăng 11,33%; nông nghiệp, thuỷ sản đạt 718 tỷ đồng Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực: Công nghiệp, xây dựng 68,61%, thương mại, dịch vụ 28,59%, nông nghiệp, thuỷ sản 2,8%

Bảng 1.1.Cơ cấu kinh tế của Thành phố Thái Bình [8]

Giá trị sản xuất 24.658 27.923

1 Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 727 718

2 Công nghiệp và XDCB 17.172 20.119

3 Dịch vụ, thương mại 6.759 7.086

Biểu 1.1 Biểu đồ cơ cấu kinh tế Thành phố Thái Bình[8]

Trang 20

b Đặc điểm dân số và lao động:

- Dân số: Năm 2017 đô thị có qui mô dân số là 186.846 người với khoảng 46.712 hộ dân, trong đó 60,20% dân số thành thị và 39.80% dân số nông thôn, phân bố không đồng đều

Bảng 1.2 Hiện trạng phân bố dân cư Thành phố Thái Bình [8]

Dân số (người)

Mật độ dân số (ng/km2)

2015 2016 2015 2016 Tổng số 6.810 186.633 186.846 72,34 72,43 Nội thành 1.971 112.313 112.481 56,98 57,06

1 Phường Lê Hồng Phong 63.70 6.966 7.022 109,36 110,24

7 Phường Tiền Phong 252.80 11.001 11.013 43,52 43,56

8 Phường Trần Hưng Đạo 172.50 8.025 8.032 46,52 46,56

Trang 21

18 Xã Vũ Lạc 755.0 10.179 10.183 13,48 13,49

19 Xã Tân Bình 381.10 6.027 6.032 15,81 15,83

Biểu 1.2 Biểu đồ dân số các phường trên địa bàn Thành phố Thái Bình[8]

- Lao động: Tổng số lao động đang làm việc ở các ngành kinh tế toàn thành phố là: 109.483 người Trong đó tổng số lao động đang làm việc ở các ngành kinh tế khu vực nội thành là: 77.733 người còn lại ngoại thành là 31.750 Thành phố Thái Bình có tỷ lệ người trong độ tuổi lao động tính đến tháng 6 năm 2016 là 54.434 người (chiếm 56,4%) Số lao động phi nông nghiệp toàn thành phố là 89.447 người (chiếm 81,70% toàn lao động thành phố)

1.1.4 Đặc điểm cơ sở hạ tầng

a Hiện trạng về giao thông:

Thành phố Thái Bình là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Thái Bình có vị trí rất thuận lợi về giao thông đường bộ, đường thủy và là đầu mối giao lưu với các tỉnh như: Nam Định, Hải Phòng, Hải Dương

- Mạng lưới đường giao thông của thành phố đã được xây dựng khá hoàn chỉnh tại khu vực nội thành cũ đang được đẩy mạnh xây dựng tại các khu vực mở rộng Tổng độ dài các tuyến đường nội thành là 195,496 km

Trang 22

- Mạng đường đô thị có cấu trúc ô bàn cờ với các tuyến chính có mặt cắt từ 25 - 46m, các tuyến khu vực có mặt cắt từ 11,5 - 25m Một số mặt cắt điển hình như sau:

Sơ đồ 1.1 Giao thông TP Thái Bình[24]

+ Đường Quốc lộ 10 qua trung tâm Thành phố : 25m

+ Đường Lý Bôn, Lý Thường Kiệt : 24m

+ Đường Trần Thủ Độ, Trần Phú : 24m

+ Đường Trần Thái Tông (đoạn giáp KCN) : 33m

Trang 23

- Khu vực ngoại thành: Hệ thống đường liên xã, liên thôn có tổng chiều dài khoảng 22km, mặt cắt khoảng 5,5 - 7,5m chủ yếu có kết cấu bê tông và cấp phối

Hình 1.2.Hình ảnh tuyến phố Trần Nhân

Tông

Hình 1.2.Hình ảnh tuyến phố Lê Lợi

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hiện trạng giao thông[24]

Trang 24

b Hiện trạng về sông hồ và hệ thống thủy lợi:

* Hiện trạng sông hồ:

- Sông Trà Lý : Là một nhánh của sông Hồng, đi qua giữa thành phố, bắt nguồn từ xã Hồng Lý (huyện Vũ Thư) và đổ ra biển tại cửa Trà Lý Đoạn chạy qua thành phố dài 11 km, chiều rộng trung bình 150 - 200 m, mức nước báo động cấp III là +3,30m, cấp II là +2,8m và cấp I là +2,20m, lưu lượng dòng chảy trung bình 896m3/s Sông Trà Lý là nguồn cung cấp nước chính cho sinh hoạt và sản xuất của thành phố

- Sông Vĩnh Trà: Chảy từ Đông sang Tây, đoạn qua trung tâm Thành phố dài khoảng trên 3,3 km, rộng 15 ÷ 30 m

- Sông Kiến Giang: Bắt đầu từ sông Vĩnh Trà từ cầu Phúc Khánh chảy qua xã Vũ Phúc, Vũ Chính và xuôi về phía Nam, có chiều dài chảy qua địa phận thành phố khoảng 6,5 km , chiều rộng 20 ÷ 40 m Sông Kiến Giang là nguồn cấp chính cho sản xuất nông nghiệp khu vực phía nam Thành phố Thái Bình

- Sông Bạch: Chảy từ phía Bắc thành phố Thái Bình qua xã Phú Xuân,

đổ vào sông Kiến Giang tại cầu Phúc Khánh Sông Bạch có chiều dài 7,5 km, rộng 20 m

- Sông 3/2: Nằm ở phía Nam Thành phố Thái Bình, dài 4,8 km, chiều rộng trung bình 15 m, bắt nguồn từ sông Trà Lý chảy qua phường Kỳ Bá, Trần Lãm, Quang Trung và đổ ra sông Kiến Giang

- Sông Bồ Xuyên: Chảy qua địa bàn các phường: Bồ Xuyên, Lê Hồng Phong, Đề Thám và Trần Hưng Đạo rồi qua khu công nghiệp ra chảy ra sông Bạch

- Sông Đoan Túc: Đi qua địa phận phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình và xã Phú Xuân rồi chảy ra sông Bạch

- Sông Bari: Chảy từ Tân Đệ - Vũ Thư dọc theo Quốc lộ 10 đến phường Phúc Khánh thành phố Thái Bình Sông Bari cung cấp nước tưới tiêu

Trang 25

và tiếp nhận nước thải sinh hoạt của xã Song An, thị trấn Vũ Thư, Phường Phúc Khánh và khu CN Phúc Khánh

Bảng 1.3 Số liệu mực nước trên sông Trà Lý[8]

TT Mực nước (cm/năm) Trạm Quyết Chiến

(Sông Trà Lý cm)

2 Mực nước thấp nhất - 37 (2016)

* Hiện trạng về thủy lợi:

- Khu vực quy hoạch có nhiều sông lớn và mạng lưới dày đặc tạo nên nguồn tưới phong phú cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp Ngoài ra,đây cũng là trục tiêu thoát nước chính của thành phố vào mùa mưa, nhất là sông Trà Lý

- Hiện trạng tưới: Kênh mương trong khu vực quy hoạch khá nhiều, thường xuyên được cải tạo, mặt cắt từ 2- 15m, khả năng tưới tiêu tốt

- Kênh mương, sông nội đồng là yếu tố chủ chốt trong khâu điều tiết nước, nhiều nơi công trình đầu mối

- Các công trình thủy lợi: Trong khu vực hiện có 7 trạm bơm phục vụ tưới tiêu nước Các trạm bơm đang được sử dụng đáp ứng nhu cầu tưới tiêu trên địa bàn thành phố gồm có:

+ Trạm bơm Nhân Thanh công suất : 5.000m3/h;

+ Trạm bơm Hiệp Trung công suất : 10.000m3/h;

+ Trạm bơm Bồ Xuyên công suất : 5.000m3/h;

+ Trạm bơm Xóm Đền công suất : 5.000m3/h;

+ Trạm bơm Sa Lung công suất : 16.700m3/h;

+ Trạm bơm Vũ Đông 1 công suất : 2.400m3/h;

+ Trạm bơm Đông- Tây- Sơn công suất : 21.200m3/h

c Hiện trạng san nền và thoát nước mưa:

Trang 26

*Hiện trạng thoát nước mưa:

- Mạng lưới cống thoát nước của Thành phố Thái Bình hiện nay phần lớn là các mương thoát nước xây gạch, đậy tấm đan, đặt trên vỉa hè có kích thước rộng B=(0,5÷0,8)m, sâu H=(0,6÷1,0)m Cá biệt có tuyến B=(1,0÷1,4)m, H=(1,2÷1,6)m Chỉ có một số tuyến cống qua đường là cống tròn bằng BTCT có kích thước D800÷D1200

- Tổng chiều dài mạng lưới thoát nước thành phố là 161km (nguồn:

Công ty cổ phần môi trường đô thị Thái Bình) Với tổng chiều dài mạng lưới

thoát nước như vậy, tại hầu hết các tuyến đường của Thành phố Thái Bình đều đã được xây dựng mương thoát nước Các tuyến mương cấp 3 của Thành phố cũng được xây dựng ở rất nhiều ngõ, ngách, tạo ra một mạng lưới thoát nước khá hoàn chỉnh

- Một số trục thoát nước chính của thành phố là các đường Lý Bôn, đường Lý Thường Kiệt, đường Lê Quý Đôn, đường Trần Thái Tông, đường

Lê Lợi và các đường dọc theo 3 con sông thoát nước chính của thành phố là sông Vĩnh Trà, sông Bồ Xuyên, sông 3-2 Tất cả các tuyến cống này đều đổ

về các cửa xả của các sông Bồ Xuyên, sông Vĩnh Trà và sông 3-2 sau đó được thu gom vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung của thành phố với công suất 10.000 m3/ngày đêm đặt tại phường Trần Lãm Thành phố Thái Bình Mật độ đường cống thoát nước đạt khoảng 2,38 km/km2

Trang 27

d Hiện trạng về cấp nước:

* Hiện trạng về nguồn nước:

Thành phố Thái Bình có sông Trà Lý chảy qua với lưu lượng và chất lượng nước tốt thuận lợi cho việc khai thác nước cấp Nước ngầm trên địa bàn Thành phố có trữ lượng ít và hàm lượng sắt cao không thể khai thác phục vụ với quy mô lớn Vì vậy, nguồn nước cấp chủ yếu của thành phố Thái Bình lấy

từ sông Trà Lý

*Hiện trạng về trạm cấp nước:

Hiện tại, thành phố Thái Bình được cấp nước bởi các nhà máy nước sau:

- Nhà máy cấp nước Thái Bình công suất 30.000 m³/ngày đêm;

- Nhà máy cấp nước Hoàng Diệu công suất 12.000 m³/ngày đêm;

- Nhà máy cấp nước Bồ Xuyên công suất 20.000 m³/ngày đêm;

- Nhà máy cấp nước Nam Long công suất 10.000 m³/ngày đêm

Trong đó:

- Khu vực nội thành: Nhà máy nước Hoàng Diệu và Nhà máy nước Thái Bình với tổng công suất cấp nước thiết kế là 67.000 m³/ngày đêm, công suất cấp nước thực tế là 42.000 m³/ngày đêm, nguồn nước được khai thác từ nguồn nước mặt sông Trà Lý Hiện nay, 100% dân số khu vực nội thành được cấp nước sạch, hợp vệ sinh; tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt đạt bình quân khoảng 208,8lít/người/ngày đêm

- Khu vực ngoại thành: Nhà máy nước Nam Long với tổng công suất cấp nước thiết kế là 10.000 m³/ngày đêm, công suất cấp nước thực tế là 8.500 m³/ngày đêm Ngoài ra, các hộ dân cư khu vực ngoại thành còn sử dụng thêm các nguồn nước giếng khoan tự xử lý 96% dân số khu vực ngoại thành được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 96%; tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt đạt bình quân khoảng 87,73lít/người/ngày đêm

Trang 28

-Tiêu chuẩn cấp nước trung bình toàn thành phố đạt 169,44 lít/người/ngày đêm

* Hiện trạng về mạng lưới cấp nước:

Mạng lưới cấp nước hiện tại là mạng truyền tải kết hợp phân phối, bao gồm các tuyến ống cấp nước (Ø100÷Ø600)mm

Phạm vi cấp nước bao phủ hầu hết khu vực dân cư, làng xóm, số hộ dùng nước đạt khoảng 98%

e Hiện trạng thoát nước thải, quản lý CTR, nghĩa trang:

* Hiện trạng thoát nước thải :

- Hiện tại 8/10 phường nội thành của thành phố Thái Bình đã có hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt với tổng chiều dài 22km và một trạm xử lý nước thải với công suất 10.000 m3/ngày đêm Nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt cốt A, giá trị C theo TC40:2011 trước khi xả ra môi trường Tổng lượng nước thải đô thị phát sinh là 13.092,8 m³ Tổng lượng nước thải của thành phố được thu gom và xử lý đạt 90% (10.000 m³)

- Tại các khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh, khu công nghiệp Phúc Khánh cũng đã có trạm xử lí nước thải riêng, công nghệ cao với tổng công suất là 13.360 m3/ngày đêm

* Hiện trạng về quản lý chất thải rắn:

- Công tác thu gom rác thải, phế thải rắn trong sinh hoạt và sản xuất

trên địa bàn do công ty môi trường đô thị đảm nhiệm Lượng CTR sinh hoạt thu gom bình quân 130 tấn/ngày đêm, tương ứng với 277m3/ngày (tỷ trọng rác thải sinh hoạt là 047 tấn/ m3)

- Lượng CTR công nghiệp phát sinh khoảng 214 m3/ngày và CTR xây dựng là 4m3/ngày, trong đó lượng CTR công nghiệp thu gom được chiếm khoảng 90% tổng lượng phát sinh Do tính chất của các ngành công nghiệp nên CTR công nghiệp trên địa bàn Thành phố có tỷ trọng nhỏ và thành phần

Trang 29

nguy hại không đáng kể Thành phần chủ yếu là tro, bụi, phế phụ phẩm công nghiệp, phế liệu từ nguyên, nhiên vật liệu phục vụ cho sản xuất, bao bì đóng gói sản phẩm

Chất thải rắn được thu gom thủ công và vận chuyển bằng ô tô đến Xí nghiệp xử lý rác thải, cách trung tâm thành phố 3km (tại phường Tiền Phong) Phương pháp xử lý rác hiện nay là đốt Hiện nay thành phố có 01 xí ngiệp xử

lí rác sản xuất phân bón, xử lí rác hàng ngày đạt (250÷270)m3, tổng đầu vào

là (120÷130) tấn/ngày Lượng rác thải được thu gom xử lý đạt 94,75%

Hình 1.3 Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho nhân dân về bảo vệ môi trường

*Hiện trạng về nghĩa trang:

- Khu vực nội thị có tổng diện tích nghĩa trang là 26,4ha (Nghĩa trang thành phố, nghĩa trang Liệt sỹ), khu vực ngoại thị mỗi xã đều có (1÷ 2) nghĩa trang, có quy mô từ (0,5÷1,0)ha, phân tán trong các cánh đồng Hệ thống nghĩa trang thành phố đa phần đã được xây dựng khang trang, tuy nhiên còn rất dàn trải, lãng phí đất đai, trong tương lai có thể là nguồn gây ô nhiễm môi trường Hiện nay thành phố có 01 nhà xác tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh tại phường Quang Trung và nhà tang lễ tại phường Trần Lãm

- Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng tại thành phố trong những năm gần đây tăng cao, đạt khoảng 27%

Trang 30

1.2 Hiện trạng về thoát nước và xử lý nước thải Thành phố Thái Bình

1.2.1 Các nguồn nước thải:

- Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng

- Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng Đó cũng là cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp hoặc công nghệ xử

lý Theo cách phân loại này, có các loại nước thải dưới đây:

a Nước thải sinh hoạt:

Là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, công

sở, trường học và các cơ sở tương tự khác

Phần lớn NTSH từ các hộ gia đình, nhà hàng, các cơ quan…ở các đô thị được xử lý sơ bộ qua hệ thống bể tự hoại rồi thải tới hệ thống thoát nước

đô thị và cuối cùng đổ ra các sông, suối ở khu vực lân cận

Cùng với quá trình đô thị hoá và tăng dân số kèm theo đó là sự gia tăng

về tổng lượng nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Bình từ 13.300 m3/ngđ năm 2005 lên 15.000 m3/ngđ năm 2010 và trên 17.000 m3/ngđ năm 2014 Nước thải sinh hoạt đô thị thường mang theo các hợp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi khuẩn gây bệnh Theo S.arceivala, Marcel Dekker, Inc.-World Health Organization, Geneva, 1993 thì trung bình mỗi ngày một người dân đô thị thải ra hệ thống thoát nước của thành phố 49,5 gam BOD; 87g COD; 195g chất rắn lơ lửng; 107,5g chất rắn hòa tan; 9g nitơ và 2,55g phốt pho Như vậy, với số dân đô thị hiện có (2017) thì mỗi một ngày các đô thị của tỉnh Thái Bình thải đến các sông trong thành phố khoảng 7.327,1 kg BOD5; 12.068,3 kg COD; 28.864,5 kg TSS; 15.912,5 kg TS; 1.322,2 kg Ni-tơ

và 377,5 kg Phốt pho

Trang 31

Bảng 1.4 Lượng chất thải từ NTSH của Thành phố Thái Bình thải ra môi

b Nước thải công nghiệp:

Là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động, có cả nước thải sinh hoạt nhưng trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu

Theo số liệu của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Thái Bình, tổng lượng nước thải phát sinh tại các khu công nghiệp ước tính khoảng 11.870 m3/ngày đêm Trong đó Khu công nghiệp Phúc Khánh có 3 trạm (1 trạm tập trung công suất 2.000 m3/ngày đêm, trạm xử lý của Công ty Nienhsing công suất 6.000 m3/ngày đêm và trạm xử lý của Công ty Shengfang công suất 800 m3/ngày đêm); trạm xử lý nước thải tại Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh công suất 4.560 m3/ngày đêm Các công trình này đều vận hành ổn định, nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn xả thải ra môi trường và đã được UBND tỉnh cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi

c Nước thải Y tế:

Nếu giai đoạn trước, trên địa bàn thành phố, hầu hết chưa có bệnh viện nào được đầu tư công trình xử lý chất thải y tế nguy hại đảm bảo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn, thì đến nay, cơ bản được đầu tư hệ thống nước thải, xử lý triệt để đạt 75% Có 3/5 bệnh viện (Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản - Nhi,

Trang 32

Bệnh viện nội tiết) đã được đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý chất thải rắn và nước thải y tế

Bảng 1.5 Lượng nước thải phát sinh từ các BV trên địa bàn thành phố

STT

Bệnh viện

Lượng nước thải phát sinh (m 3 /ngày)

Hệ thống XLNT Thời

gian lắp đặt

Không

Công suất (m3/ngđ)

1 Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái

1.2.2 Hiện trạng mạng lưới thoát nước:

Hiện tại, toàn thành phố có khoảng 160,574 km cống rãnh thoát nước các loại, đường kính từ Ø(400÷1200) và 4.376 hố ga thu nước đảm bảo thoát nước mưa và nước bẩn cho thành phố Nhu cầu bê tông hoá và xây dựng bổ sung mới hệ thống thoát nước trong thời gian tới khoảng 100 km Mật độ đường cống thoát nước đạt khoảng 3,86 km/km2

Theo khảo sát hiện trạng, hiện tại Thành phố Thái Bình chưa có hệ thống thoát nước thải riêng, hệ thống thoát nước mặt và thoát nước sinh hoạt cũng như nước thải công nghiệp còn được sử dụng chung, nước thải được thu gom vào hệ thống cống bao thu gom và đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của thành phố để xử lý Bên cạnh đó, hệ thống mạng lưới thoát nước được

Trang 33

xây dựng từ lâu, đa phần là các tuyến cống nhỏ nên dù cho địa hình thuận lợi cho công tác thoát nước nhưng khi mưa lớn vẫn xảy ra tình trạng ngập úng cục bộ do nước không kịp thoát

1.2.3 Hiện trạng về xử lý nước thải

Hiện nay thành phố đã hoàn thành xây dựng xong dự án cải tạo và xây dựng hệ thống thoát nước thành phố Thái Bình nên toàn bộ nước thải sinh hoạt của thành phố đã được thu gom đưa về trạm xử lý tập chung với công suất 10.000m3/ngày đêm

Theo điều kiện địa hình, 08 phường nội thành của thành phố Thái Bình được phân chia thành 04 lưu vực thoát nước như sau:

Bảng 1.6 Tổng hợp lưu vực thoát nước TP Thái Bình [9]

Lưu

Diện tích (ha)

Nguồn tiếp nhận nước thải

Lưu

vực 1

Được giới hạn bởi đường Quách Đình Bảo

và dường Đại Lai Phú ở phía Bắc, Đường

Trần Thái Tông ở phía Nam

Đường giới hạn bởi đường Trần Thái

Tông và đường Quách Đình Bảo, đường

Trần Thủ độ và đường trục Đại Lải dọc xã

Phú Xuân kéo dài tới cầu mùa ở phía Bắc,

đường Thái Tông ở phía Nam

370 Sông Đoan Túc

Lưu

vực 2

Phía Bắc là đường Trần Thái Tông; Phía

Nam là đường Lê Lợi nối tiếp với đường

Quang Trung qua đường Kỳ Đồng rồi nối

vào Trần Nhân Tông; Phía Đông là đường

Trần Quang Khải (đê sông Trà Lý); Phía

Tây là sông Bạch

186 Sông Bồ Xuyên

Lưu Phía Bắc là đường Lê Lợi nối tiếp Quang 170,5 Sông Vĩnh Trà

Trang 34

vực 3 Trung qua đường Kỳ Đồng rồi nối vào

Trần Nhân Tông, phía Nam là đường Lê

Đại Hành nối tiếp Phan Bá Vành, phía

Đông là đê sông Trà Lý, phía Tây là sông

Kiên Giang

Lưu

vực 4

Phía Bắc là đường Lê Đại Hành nối tiếp

Phan Bá Vành, phía Đông là đê sông Trà

Lý, phía Tây là sông Kiên Giang và phía

Nam là đường Trần Lãm

430 Sông 3/2

Trang 35

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hiện trạng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải[24]

- Đối với Lưu vực 1:

Khu vực này dân cư ít, lượng nước thải thấp so với các lưu vực khác

Hệ thống thu gom và xử lý nước thải sẽ được xây dựng theo nguồn vốn ngân sách Nhà nước

- Đối với Lưu vực 2 và lưu vực 3:

Đây là hai lưu vực phát sinh nước thải nhiều nhất, nguồn tiếp nhận nước thải là sông Bồ Xuyên và sông Vĩnh Trà (nằm giữa trung tâm lưu vực)

có lưu lượng dòng chảy thấp (Qmin = 1,85 m3/s, chỉ bằng 0,26% lưu lượng

Trang 36

trung bình của sông Trà Lý là 719 m3/s) Ảnh hưởng của nước thải đối với khu vực là rất lớn

- Đối với Lưu vực 4:

Đây là khu vực được phát triển đồng bộ theo quy hoạch, tuy nhiên hiện tại nhu cầu nước thải còn thấp chưa ảnh hưởng nhiều tới môi trường

1.2.4 Dự án thoát nước và xử lý nước thải TP Thái Bình

Dự án: Cải tạo và xây dựng hệ thống thoát nước thành phố Thái Bình là một trong 12 dự án về cấp nước và vệ sinh môi trường sử dụng tín dụng hỗn hợp (ODA) được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nauy ký kết hiệp định từ năm 2008 với tổng mức đầu tư là 10 triệu EURO, trong đó phía Na Uy tài trợ 8,9 triệu EURO (tương đương 85% giành cho chi phí xây lắp và thiết bị) và phía Việt Nam đối ứng 15%

Năm 2016, để phù hợp với điều kiện đại hình của thành phố Thái Bình, UBND tỉnh đã phê duyệt điều chỉnh dự án: Cải tạo và xây dựng hệ thống thoát nước thành phố Thái Bình, với tổng mức đầu tư điều chỉnh là 276.221.527.633 đồng (Trong đó vốn ODA là 234,169 tỷ đồng và vốn đối ứng là 42,053 tỷ đồng), với quy mô công trình sau khi điều chỉnh như sau:

- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt cho 08 phường nội thành (Tiền Phong, Bồ Xuyên, Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Đề Thám, Lê Hồng Phong, Kỳ Bá, Trần Lãm) bao gồm:

+ Tuyến cống bao thu gom nước thải với tổng chiều dài L = 21.829m; + Xây dựng 05 trạm bơm tăng áp;

+ Xây dựng Trạm xử lý nước thải công suất 10.000m3/ngđ;

+ Mua sắm 05 xe chuyên dụng để phục vụ hoạt động của hệ thống như:

Xe hút bùn chân không, xe phun rửa đường, xe vận chuyển bùn, xe tải gắn cẩu tự hành; Mua sắm một số thiết bị công nghệ, điện, tự động hóa trong trạm

xử lý nước thải

Trang 37

- Nâng cấp hệ thống thoát nước mưa để chống úng ngập: Kè sông Đoan Túc, xây dựng cống hộp qua đường Lý Bôn

Tháng 10/2016, toàn bộ các hạng mục của gói thầu đã được thi công hoàn thành và vận hành chạy thử đảm bảo các thông số kỹ thuật theo quy định

về môi trường Ngày 15/12/2016, Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Bình đã

có văn bản số 2326/STNMT-CCBVMT về việc chứng nhận chất lượng nước thải đầu ra của hệ thống đạt tiêu chuẩn cột A giá trị C theo QCVN 40:2011/BTNMT

Ngày 22/6/2018 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã cấp phép xả nước thải vào nguồn nước cho Trạm xử lý nước thải thành phố Thái Bình tại Giấy phép số 1994/GP-BTNMT Đến nay công trình vẫn đang vận hành đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

a Quy trình xử lý nước thải

Quy trình xử lý nước thải bằng công nghệ A2O (AAO - Aerobic - Anaerobic - toxic - là sự kết hợp 03 quá trình Hiếu khí - Thiếu khí - Kỵ khí) là công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học với quá trình tuần hoàn bùn hoạt tính Công suất xử lý: 10.000 m3/ngày.đêm

Trang 38

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải [9]

b Nhà máy xử lý nước thải:

- Vị trí, địa điểm xây dựng trạm xử lý nước thải: khu đất quy hoạch khu tập kết xử lý rác thải vật liệu xây dựng, phường Trần Lãm, thành phố Thái Bình, gần sông Kìm và sông Trà Lý và nhà máy gạch Tuy nel Trần Lãm

- Diện tích QH trạm xử lý nước thải: 3,5708 ha; Diện tích xây dựng: 2,49 ha

- Công suất giai đoạn I: 10.000 m3/ ngày, đêm

Bể xử lý sinh học A20

Trang 39

+ Tuyến cống bao có áp có đường kính D350 đến D400 Tổng chiều dài khoảng 3.928m

- Hệ thống trạm bơm tăng áp: Các trạm bơm chuyển bậc và tăng áp nước thải được xây dựng nhằm giảm độ sâu chôn cống thu gom nước thải, tăng áp nước thải đưa về trạm xử lý

GHI CHÚ

Q (m3/h) H(m)

N (kW)

1

Trạm

bơm

TA1

Tại vỉa hè đường

Lê Quý Đôn, gần ngã ba đường Bồ Xuyên – Lê Quý Đôn

110 10 8,5 5,8x4,3x6,2

2 bơm hoạt động + 1 bơm

270 9 14,6 5,8x4,3x6,2

1 bơm hoạt động + 1 bơm

tư Lê Quý Đôn với đường Ngô Quyền gần sông 3/2

368 10 22 4,6x4,6x6,4

2 bơm hoạt động + 1 bơm

dự phòng

4 Trạm

bơm

Trên vỉa hè đường Nguyễn 368 10 22 6,6x5,6x7,09

2 bơm hoạt động

Trang 40

STT HẠNG

THƯỚC TRẠM

GHI CHÚ

Q (m3/h) H(m)

N (kW) TA4 Tông Quai giao

với đường Ngô Thì Nhậm

270 9 14,6 5,5x3,5x5,3

1 bơm hoạt động + 1 bơm

dự phòng

- Hệ thống hố ga, giếng tách bao gồm 486 hố ga, giếng tách nước thải được xây dựng trên các tuyến cống chính gần các cửa xả để tự động xả một phần hỗn hợp nước mưa và nước thải đã pha loãng ra sông đảm bảo cho công trình họa động ổn định

- Xây dựng trạm xử lý nước thải: bằng công nghệ A2O (Kết hợp 03 quá trình Hiếu khí-Thiếu khí-Kỵ khí) Đây là công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học với quá trình tuần hoàn các vi sinh vật Hiếu khí - Thiếu khí - Kỵ khí thông qua quá trình tuần hoàn bùn hoạt tính Bao gồm các hạng mục:

+ Xây dựng bể tiếp nhận nước thải, bể A2O, bể lắng thứ cấp, bể khử trùng và bể chứa bùn;

+ Xây dựng nhà điều hành, nhà kho và xây dựng hoàn thiện hệ thống

hạ tầng kỹ thuật trong trạm xử lý

Ngày đăng: 20/07/2019, 16:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w