1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố bắc giang theo hướng xã hội hóa (luận văn thạc sĩ)

115 92 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng về phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Bắc Giang .... Đề xuất lộ trình thực hiện xã hội hoá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được thực hiện tại trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trong trường cùng một số cá nhân, đoàn thể khác

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáo – PGS.TS Trần Thị Hường đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luận văn của mình

Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, những người đã đem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong những năm học vừa qua

Cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập hoàn thành khóa học

Qua đây, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến các vị lãnh đạo của Công ty cổ phần quản lý công trình đô thị Bắc giang, đã tạo điều kiện hết sức giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Nguyễn Trung Đức

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan uận văn thạc s này là công trình nghiên cứu hoa học độc lập của tôi Các số liệu hoa học, ết quả nghiên cứu của uận văn là trung thực và c ngu n gốc r ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Trung Đức

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu

Danh mục các hình vẽ, sơ đ

MỞ ĐẦU 1

* ý do chọn đề tài 1

* Mục đích nghiên cứu 2

* Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2

* Phương pháp nghiên cứu 3

* Ý ngh a hoa học và thực tiễn của đề tài 3

* Các hái niệm thuật ngữ liên quan đến luận văn 4

* Cấu trúc của luận văn 5

NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT THÀNH PHỐ BẮC GIANG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA 6

1.1 Giới thiệu chung về thành phố Bắc Giang 6

1.1.1 Vị trí địa lý 6

1.1.2 Đặc điểm tự nhiên 7

1.1.3 Đặc điểm inh tế xã hội 10

1.1.4 Hiện trạng hệ thống hạ tầng ỹ thuật 14

1.2 Thực trạng về phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Bắc Giang 17

1.2.1 Ngu n phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 17

Trang 4

1.2.2 Khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt và thành phần chất thải rắn

19

1.2.3 Thực trạng phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý thải rắn sinh hoạt tại thành phố Bắc Giang 21

1.3 Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Bắc Giang 25

1.3.1 Bộ máy tổ chức quản lý CTRSH thành phố Bắc Giang 25

1.3.2 Tình hình xã hội h a công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Bắc Giang 32

1.4 Đánh giá chung 33

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA TẠI THÀNH PHỐ BẮC GIANG 38

2.1 Cơ sở lý luận 38

2.1.1.Ngu n phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 38

2.1.2 Thành phần và tính chất CTRSH trong đô thị 38

2.1.3 Chỉ tiêu phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 45

2.1.4 Tác động của CTRSH đến môi trường đô thị, sức hỏe con người, sự phát triển inh tế-xã hội 45

2.1.5 Các nguyên tắc chung về quản lý chất thải 47

2.2 Cơ sở pháp lý 47

2.2.1.Các văn bản pháp lý do Nhà nước và địa phương ban hành 47

2.2.2.Các quy chuẩn, tiêu chuẩn hác c liên quan 50

2.2.3 Điều chỉnh chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đô thị đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 50

Trang 5

2.3 Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại thành phố Bắc

Giang 57

2.3.1 Cơ sở dự báo 57

2.3.2 Phương pháp dự báo 57

2.4 Vấn đề xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường 60

2.4.1 Sự cần thiết xã hội h a quản lý CTRSH đô thị 60

2.4.2 Đặc tính cơ bản của quản lý CTRSH theo hướng xã hội h a 61

2.5 Cơ sở thực tiễn 64

2.5.1 Kinh nghiệm thực tiễn trong nước 64

2.5.2.Kinh nghiệm quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt ở một số đô thị trên Thế giới 68

2.5.3 Những inh nghiệm c thể áp dụng tại thành phố Bắc Giang 71

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC GIANG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA 74

3.1 Quan điểm và nguyên tắc quản lý CTRSH thành phố Bắc Giang theo hướng xã hội hóa 74

3.1.1 Quan điểm 74

3.1.2 Nguyên tắc về quản lý CTRSH theo hướng xã hội h a trên địa bàn thành phố Bắc Giang 74

3.2 Đề xuất mô hình phân loại CTRSH tại nguồn thành phố Bắc Giang với sự tham gia của cộng đồng 75

3.2.1 Xây dựng quy trình huy động sự tham gia của cộng đ ng trong việc phân loại CTRSH tại ngu n 75

3.2.2 Tổ chức thực hiện mô hình quản lý phân loại CTRSH theo hướng xã hội h a tại thành phố Bắc Giang 79

3.2.3 Đánh giá ưu, nhược điểm của mô hình phân loại tại ngu n 82

Trang 6

3.3 Đề xuất mô hình thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH theo hướng xã

hội hóa tại thành phố Bắc Giang 83

3.4 Đề xuất bổ sung cơ chế chính sách, văn bản pháp lý và giải pháp liên quan đến xã hội hoá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt 87

3.4.1 Đề xuất bổ sung một số cơ chế chính sách liên quan đến xã hội hoá công tác quản lý CTRSH 87

3.4.2 Đề xuất hoàn thiện các văn bản pháp lý liên quan đến xã hội hoá công tác quản lý CTRSH 89

3.4.3 Đề xuất giải pháp hỗ trợ công tác xã hội h a quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Bắc Giang 90

3.5 Đề xuất lộ trình thực hiện xã hội hoá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Bắc Giang đến năm 2035 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

* Kết luận 100

* Kiến nghị 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

Hình 1.6 Tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt tại thành phố Bắc Giang 19

Hình 1.7 Thành phần CTR sinh hoạt thành phố Bắc Giang 20

Hình 1.8 Thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ hộ dân 23

Hình 1.9 Khu xử lý CTR Đa Mai, TP Bắc Giang

(Khu chôn lấp, Đất dự trữ, hồ sinh học)

25

Hình 1.10 Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 31

Hình 1.12 Công tác thu gom rác gây mất an toàn giao thông 36

Hình 1.13 Xe rác chưa được đổ gây mất mỹ quan tại các khu đô thị 36

Hình 3.1 Đề xuất sử dụng bảng hướng dẫn phân loại rác tại nguồn 77

Sơ đồ 1.2 Mô hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Số hiệu bảng,

biểu

ảng 1 1 Qui mô dân số theo cơ cấu tổ chức hành chính

Trang 10

MỞ ĐẦU

* Lý do chọn đề tài

Vấn đề quản lý chất thải rắn sinh hoạt hiện nay đang là một thách thức lớn không chỉ đối với nước ta mà trên toàn thế giới, tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng và là thách thức, không chỉ làm suy giảm chất lượng môi trường sống mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân Xác định bảo

vệ môi trường là ngh a vụ, trách nhiệm của mọi tổ chức, mọi gia đình và của mỗi người, đ ng thời là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách của toàn Đảng và toàn xã hội Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều cơ chế chính sách bảo vệ môi trường đặc biệt là trong công tác quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội phục vụ cộng đ ng

Tốc độ đô thị hoá và sự phát triển xã hội ngày càng nhanh không chỉ trong mỗi quốc gia mà còn diễn ra trên phạm vi toàn cầu, nhiều vấn đề về môi trường

đã nảy sinh và thực sự là nỗi lo của toàn xã hội Ở nước ta, cùng với sự phát triển của kinh tế, tình trạng xuống cấp về môi trường đang ngày càng rõ nét Tại các thành phố, các khu công nghiệp, môi trường đang xấu đi rất nhanh, trở thành nguy cơ đe doạ cuộc sống không chỉ đối với người lao động trực tiếp, mà còn đối với cả các cộng đ ng dân cư lân cận Vì vậy, việc quản lý môi trường đô thị, đặc biệt là việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị đang là vấn đề cấp bách Chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị và khu công nghiệp chưa được thu gom và

xử lý có hiệu quả là nguyên nhân gây ra ô nhiễm ngu n nước, đất, không khí, phát sinh các ngu n dịch bệnh, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người Thành phố Bắc Giang với vị trí thuận lợi về giao thông, cách thủ đô Hà Nội

50 km về phía Bắc, ở vị trí trung lộ trên tuyến giao thông huyết mạch chiến lược

Trang 11

(g m đường bộ, đường sắt liên vận quốc tế) nối Thủ đô Hà Nội với thành phố Lạng Sơn và cửa khẩu quốc tế Đ ng Đăng

Theo qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang và của thành phố Bắc Giang đến năm 2030 cho thấy: đến năm 2030, phải giải quyết được cơ bản tình trạng suy thoái môi trường ở các khu công nghiệp, các khu đông dân cư và một số vùng nông thôn phụ cận thành phố Kiểm soát được ô nhiễm, ứng cứu kịp thời sự cố môi trường và đảm bảo hài hoà giữa tăng dân số,

đô thị hoá, phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường là một vấn đề quan trọng, cần được tiến hành kịp thời, để mọi người dân trong tỉnh đều được nâng cao chất lượng cuộc sống, được sống trong môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn

và lành mạnh Mặt khác, với số lượng lao động và trang thiết bị hiện có Công ty

cổ phần quản lý công trình đô thị Bắc Giang, đơn vị được giao thực hiện công tác bảo vệ môi trường của thành phố Bắc Giang, không đáp ứng được nhu cầu thu gom, vận chuyển và xử lý khối lượng rác thải phát sinh ngày càng lớn trong thành phố

Chính vì vậy đề tài “Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Bắc Giang theo hướng xã hội hóa” là thực sự cần thiết góp phần xây dựng thành

Trang 12

+ Về không gian: Tại thành phố Bắc Giang với 10 phường nội đô: Đa Mai, Trần Nguyên Hãn, Trần Phú, Xương Giang, D nh Kế, Hoàng Văn Thụ, Lê Lợi, Thọ Xương, Ngô Quyền, Mỹ Độ, với dân số khoảng 271.628 người, diện tích tự nhiên 66,64km2

+ Về thời gian: đến năm 2030

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo hướng xã hội hóa

* Phương pháp nghiên cứu

- Điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu

- Thống kê, thu thập thông tin

- Tổng hợp và phân tích

- So sánh, đối chiếu

- Kế thừa có chọn lọc một số kết quả, tài liệu từ các công trình nghiên cứu,

dự án đã thực hiện

- Phương pháp chuyên gia

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý ngh a hoa học: Xác định cơ sở khoa học để quản lý CTRSH trong thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý cho thành phố Bắc Giang theo hướng xã hội hóa

- Ý ngh a thực tiễn:

+ Hoàn chỉnh các giải pháp quản lý CTRSH theo hướng xã hội hóa nhằm thu hút các thành phần kinh tế (ngoài quốc doanh) tham gia quản lý CTRSH trên địa bàn thành phố Bắc Giang

Trang 13

+ Nâng cao hiệu quả trong quản lý CTRSH, hạn chế ô nhiễm và bảo đảm

mỹ quan đô thị Những đề xuất của luận văn còn c thế áp dụng cho những địa phương c điều kiện tương đ ng

* Các khái niệm thuật ngữ liên quan đến luận văn

Chất thải rắn: [20]

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sét được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác

Chất thải rắn sinh hoạt: [20]

Chất thải rắn sinh hoạt (viết tắt là: CTRSH) hay còn gọi rác sinh hoạt: là chất thải rắn phát sinh trong quá trình sinh hoạt thường ngày của con người

Quản lý chất thải rắn: [20]

Quản lý chất thải là các hoạt động kiểm soát chất thải trong suốt quá trình

từ phát sinh đến thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý, thải bỏ, tiêu hủy chất thải

Thu gom chất thải rắn: [20]

Là hoạt động tập hợp, phân loại, đ ng g i và lưu trữ tạm thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận

Lưu trữ tạm thời chất thải rắn: [20]

Là việc giữ CTR trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi được cơ quan

có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển xử lý

Vận chuyển chất thải rắn: [20]

Là quá trình chuyên chở CTR từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp CTR cuối cùng

Xử lý chất thải rắn: [20]

Trang 14

Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTR; thu h i, tái chế, tái

sử dụng lại các thành phần có ích trong CTR

Xã hội hóa công tác quản lý CTRSH [20]

Xã hội hóa công tác quản lý CTRSH được hiểu là sự tham gia của cộng

đ ng cư dân (bao g m cả các thành phần kinh tế, các tổ chức quần chúng, các hội nghề nghiệp) vào các khâu của hoạt động quản lý CTRSH như phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý Cộng đ ng cùng đ ng g p nhân lực và vật lực cùng nhà nước quản lý CTRSH

* Cấu trúc của luận văn

Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ

lục, nội dung chính của Luận văn g m ba chương:

- Chương I Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt thành phố Bắc Giang theo hướng xã hội hóa

- Chương II Cơ sở khoa học và thực tiễn nghiên cứu quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo hướng xã hội hóa tại thành phố Bắc Giang

- Chương III Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Bắc Giang theo hướng xã hội hóa

Trang 15

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH

HOẠT THÀNH PHỐ BẮC GIANG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA

1.1 Giới thiệu chung về thành phố Bắc Giang

Về hành chính nội đô, thành phố Bắc Giang g m 10 phường: Đa Mai, Trần Nguyên Hãn, Trần Phú, Xương Giang, D nh Kế, Hoàng Văn Thụ, Lê Lợi, Thọ Xương, Ngô Quyền, Mỹ Độ

Hình 1.1 Vị trí địa lý thành phố Bắc Giang [21]

Trang 16

1.1.2 Đặc điểm tự nhiên

a Đặc điểm địa hình, địa mạo

Đến với thành phố Bắc Giang (đô thị nằm trong khối địa hình chung, đa dạng, vừa có núi cao, vừa có vùng trung du xen kẽ đ ng bằng của tỉnh Bắc Giang) là đến với một đô thị yên bình … nên thành phố Bắc Giang có nhiều thuận lợi phát triển kinh tế - xã hội trước mắt cũng như lâu dài

Hình 1 2 Địa hình thành phố Bắc Giang [21]

b Đặc điểm khí hậu

Với khí hậu đặc trưng chịu ảnh hưởng của gió mùa, một năm c hai mùa

rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 - 10, mùa khô từ tháng 11- 3; nhiệt độ trung bình

Trang 17

Chế độ gi cơ bản chịu ảnh hưởng của gi Đông Nam (mùa Hè) và gi Đông Bắc (mùa Đông) Một số khu vực thuộc miền núi cao có hình thái thời tiết khô lạnh, rét đậm, c sương muối vào mùa Đông Ít xuất hiện gió Lào vào mùa

Hè Một số huyện miền núi có hiện tượng lốc cục bộ, mưa đá, lũ vào mùa mưa Bắc Giang ít chịu ảnh hưởng của bão do có sự che chắn của nhiều dãy núi cao

Nắng trung bình hàng năm từ 1.500 - 1.700 giờ, thuận lợi cho canh tác, phát triển các cây tr ng nhiệt đới, á nhiệt đới

Sơ đồ 1 1 Lược đồ khí hậu [21]

Trang 18

c Đặc điểm thủy văn

Trên lãnh thổ Bắc Giang có 3 con sông lớn chảy qua, với tổng chiều dài

347 m, lưu lượng lớn và c nước quanh năm Ngoài ra còn c hệ thống ao, h , đầm, mạch nước ngầm ượng nước mặt, nước mưa, nước ngầm đủ khả năng cung cấp nước cho các ngành kinh tế và sinh hoạt Riêng Sông Thương chảy qua thành phố Bắc Giang bắt ngu n từ hai vùng c địa hình và địa chất khác nhau nên nước chảy đôi dòng: bên đục, bên trong

Sông Thương c chiều dài 87 m, c chi lưu chính là sông H a, sông Sỏi

và sông Trung ưu lượng nước hàng năm hoảng 1,46 tỷ m3, trên sông Thương

đã xây dựng hệ thống thủy nông Cầu Sơn phục vụ nước tưới cho huyện Lạng Giang, một phần các huyện: Lục Nam, Yên Dũng và thành phố Bắc Giang

Hình 1.3 Các sông ngòi chính [21]

Trang 19

1.1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội

a Qui mô dân số [22]

Thành phố Bắc Giang có dân số vào khoảng 271.628 người, trong đ nội thành chiếm 36,4% tổng số dân số, ngoại thành chiếm 63,5% tổng số dân số với

10 phường, 6 xã

Bảng 1.1 Qui mô dân số theo cơ cấu tổ chức hành chính TP Bắc Giang [20]

TT Tên phường Diện tích (ha) Dân số (người)

Trang 20

b Hiện trạng phát triển kinh tế thành phố Bắc Giang [21]

Những năm qua, thành phố Bắc Giang luôn duy trì tốc độ tăng trưởng khá;

cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Với lợi thế về vị trí địa lý, đầu mối giao thông liên vùng, thương mại - dịch vụ thành phố liên tục phát triển và thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 17,5%, giá trị sản xuất trong giai đoạn 2010 - 2015 tăng trưởng bình quân 18%/năm; tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm sau cao hơn năm trước Hoạt động Tài chính - Ngân hàng và một số ngành dịch vụ: Giao thông - Vận tải, Bưu chính - Viễn thông, các dịch vụ phục vụ phát triển Công nghiệp - TTCN, Nông nghiệp ngày càng phát triển, đáp ứng nhu cầu của nhân dân Cơ sở hạ tầng thương mại, dịch vụ được quan tâm đầu tư và c chuyển biến tích cực Bên cạnh hệ thống chợ truyền thống đã được nâng cấp, thành phố có nhiều trung tâm thương mại, siêu thị hoạt động như: BigC, Media mart, Trần Anh, Co.op Mart Các loại hình thương mại - dịch vụ tăng cả về số lượng và chất lượng; tính đến năm 2015, thành phố c 8.274 cơ sở thương mại, du lịch và khách sạn nhà hàng (tăng 1.432 cơ sở so với năm 2010) Dịch vụ bưu chính, viễn

Trang 21

thông, vận tải phát triển mạnh, chất lượng dịch vụ nâng lên Hoạt động dịch vụ vui chơi, giải trí, quảng cáo c bước phát triển

Sản xuất CN-TTCN tiếp tục phát triển, giá trị sản xuất CN-TTCN tăng trưởng bình quân trong 5 năm vừa qua đạt 18,05%/năm Đến hết năm 2015, thành phố có 06 cụm công nghiệp được đầu tư cơ sở hạ tầng với tổng diện tích 46,3ha (trong đ 05 cụm công nghiệp cơ bản được lấp đầy), thu hút trên 50 doanh nghiệp vào đầu tư, hoạt động có hiệu quả, tạo việc làm cho hàng ngàn lao động địa phương Các ngành nghề công nghiệp chủ yếu g m: Đạm, may mặc, cơ khí, xây dựng, mộc, chế biến nông sản xuất khẩu Trong 05 năm qua, đã thu hút nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh với tổng số vốn đầu tư 2.970

tỷ đ ng, tăng 145% so với giai đoạn 2005-2010 Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống tiếp tục duy trì và phát triển

nh vực văn h a - xã hội có nhiều tiến bộ Sự nghiệp giáo dục - đào tạo được chú trọng theo phương châm: Xã hội hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa; tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 97,1%; có 49/53 trường MN, TH, THCS chuẩn Quốc gia, đạt 92,5%; 4/6 trường THPT đạt chuẩn Quốc gia; 16/16 phường, xã có trung tâm học tập cộng đ ng Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các cấp học được tăng cường cả về số lượng, chất lượng bảo đảm tỷ lệ, cơ cấu quy định (Hiện 100% giáo viên các trường c trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn) Chất lượng giáo dục toàn diện và mũi nhọn luôn được phát huy, duy trì vị trí dẫn đầu tỉnh Công tác đào tạo, dạy nghề được quan tâm và có nhiều chuyển biến; tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 đạt 55%

Hệ thống cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn được mở rộng, phát triển, trình độ đội ngũ y, bác sỹ từng bước được nâng lên, đáp ứng cơ bản yêu cầu khám chữa bệnh của nhân dân Hiện nay, thành phố c trên 100 cơ sở khám chữa

Trang 22

bệnh công lập và tư nhân; tỷ lệ bác sỹ đạt 57 bác sỹ/vạn dân (tăng 17 bác sỹ/vạn dân so với năm 2010), 139 giường bệnh/vạn dân Hệ thống y tế cơ sở được chuẩn h a, 16/16 phường, xã đạt “chuẩn Quốc gia về y tế giai đoạn 2011-2020” đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân BHYT ngày càng được

mở rộng cả về diện và đối tượng, tỷ lệ tham gia BHYT toàn dân tăng từ 65% năm 2010 lên 88% năm 2015 Công tác Dân số - KHHGĐ đạt nhiều kết quả quan trọng, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên duy trì ổn định ở mức dưới 01%; chất lượng dân số được nâng lên; tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 05 tuổi giảm còn 13%

Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ dân sinh có nhiều chuyển biến tích cực Đặc biệt, sau khi mở rộng địa giới hành chính, thành phố đã hoàn thành điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050; rà soát, lập và triển khai quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị đảm bảo kết nối đ ng bộ hạ tầng đô thị gắn với phát triển kinh tế - xã hội, mức độ phủ kín quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết khu vực đô thị đạt tỷ lệ 91,5% (tăng 20,5% so với năm 2011) Thành phố đã ban hành “Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị”; điều chỉnh địa giới hành chính 05 phường, xã và thành lập 03 phường (Đa Mai, D nh Kế, Xương Giang) trên cơ sở 03 xã cũ Hạ tầng đô thị được quan tâm đầu tư, từ năm 2010-2015 đã đầu tư trên 424 công trình Nhiều dự án trọng điểm được đã hoàn thành, tạo điểm nhấn mới về cảnh quan, hông gian đô thị như: Khu dân cư số 2, số 3; khu Cống Ngóc - Bến xe; Khu dân cư Phía Nam D nh Kế; Công viên và tượng đài Hoàng Hoa Thám; huôn viên và tượng đài chiến thắng tại đầu cầu Bắc Giang; công viên và tượng đài Ngô Gia Tự, đường tỉnh 398 Các tuyến đường nội thành, hệ thống giao thông cơ sở, điện chiếu sáng, cấp thoát nước được quan tâm đầu tư,

Trang 23

cải tạo, nâng cấp (đến năm 2015, tỷ lệ cứng h a đường giao thông cơ sở đạt 98,5%; tỷ lệ thôn, tổ dân phố có hệ thống điện chiếu sáng đạt 100% ) Các công trình phúc lợi công cộng, phục vụ thiết thực đời sống dân sinh được quan tâm đầu tư đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về chăm s c sức khỏe, học tập, sinh hoạt văn h a, tinh thần cho nhân dân Cơ bản các h lớn trên địa bàn được nạo vét, è đá và xây dựng hệ thống thu gom nước thải, kênh dẫn nước vào các trạm bơm Cảnh quan, môi trường đô thị có nhiều khởi sắc

c năng lực thông qua cảng với khối lượng hàng hóa khoảng 250 nghìn tấn/năm; cảng chuyên dùng của Công ty Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc c năng lực thông qua cảng khoảng 70-100 nghìn tấn/năm; Cảng Đ ng Sơn: hiện nay đang được thi công có 2 cầu cảng sẽ đảm nhiệm chức năng hàng h a và than cho cảng Á Lữ, cùng hàng chục cảng, bến có quy vừa và nhỏ phục vụ nhu cầu vận chuyển nội địa đã g p phần quan trọng vào việc đa dạng hóa các loại hình vận tải, giảm sức

ép cho vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh

+ Các cảng địa phương thực chất là các bến bãi tự nhiên, năng lực thông qua từ 3.000-5.000 tấn/năm

Trang 24

Hình 1.4 Hệ thống đường sông [18]

- Đường sắt:

+ Trên địa bàn thành phố, hiện có Tuyến đường sắt Hà Nội - Đ ng Đăng chạy song song với ĐT 295B, hổ đường l ng 1000mm và 1435mm Đi qua

Trang 25

thành phố Bắc Giang dài 7km và một tuyến đường sắt chuyên dụng vào nhà máy phân đạm dài 4km đ ng g p rất lớn vào việc giảm tải cho vận tải giao thông đường

bộ trên địa bàn

+ Ga Bắc Giang: nằm trên trục đường chính Xương Giang thành phố Bắc Giang, lưu lượng bình quân 171 hành khách/ngày và 2.485 tấn hàng/ngày Các loại hàng hoá chủ yếu là đạm, sắt thép, thiết bị máy và vật liệu xây dựng c đủ năng lực phục vụ vận chuyển hành khách, xếp dỡ hàng hóa với khối lượng lớn

- Đường bộ:

+ Quốc lộ: Trên địa bàn thành phố Bắc Giang và vùng phụ cận có 3 tuyến quốc lộ đi qua g m: QL 1A mới, Q 31 và Q 37 Trong đ c tuyến QL 1A mới thuộc bộ giao thông quản lý, Q 31 và Q 37 trung ương giao tỉnh quản lý

+ Quốc lộ 1A mới: Tuyến QL1A mới xuất phát từ cầu ường đến cầu Như Nguyệt, dài 37,4km; tuyến đường này đi qua nhiều hu trung tâm và hu dân cư đông đúc Tuyến cắt qua nhiều quốc lộ và đường tỉnh: Q 37, Q 31, ĐT292 (ĐT265 cũ), ĐT295, ĐT398 (ĐT284 cũ) Đoạn đi qua hu vực thành phố dài 15

km, nền đường rộng 18m, mặt đường rộng 15m

+ Quốc lộ 31: Quốc lộ 31 xuất phát từ ngã ba Quán Thành – Thành phố Bắc Giang (điểm giao với QL1 tại Km118), đi qua trung tâm của ba huyện miền núi là Lục Nam, Lục Ngạn và Sơn Động r i về Hữu Sản (điểm giáp ranh giữa hai tỉnh Bắc Giang và tỉnh Lạng Sơn) Tổng chiều dài đoạn tuyến qua tỉnh Bắc Giang là 99 m, trong đ đoạn Ao Nhơn (Km 56) - An Châu (Km 76) đi chung với Quốc lộ 279 Tuyến đường là điểm xuất phát cũng như giao cắt với các quốc

lộ, đường tỉnh: QL1A mới, Q 37, Q 279, ĐT299, ĐT289 (ĐT273 cũ), ĐT290, ĐT295, ĐT291 Đoạn qua khu vực thành phố dài 2,6 km, nền đường rộng 24m, lòng đường rộng 12m

Trang 26

Hình 1.5 Hệ thống giao thông đường bộ [18]

Ngoài ra, còn có hệ thống đường chuyên dùng ở các khu công nghiệp và đường nội đ ng

Cùng đ là hệ thống cầu cống được thiết kế đ ng bộ, v nh cửu, đảm bảo cho phương tiện có tải trọng lớn lưu thông thuận tiện Về chất lượng các tuyến đường, cơ bản đảm bảo quy định tiêu chuẩn chất lượng của Bộ Giao thông vận tải, tỷ lệ trải mặt đường bê tông xi măng, bê tông nhựa, đá dăm nhựa chiếm khoảng gần 50%

Với hạ tầng giao thông đường bộ tương đối đ ng bộ, hiện đại, lại nằm ở vị trí địa lý thuận lợi, giao thông đường bộ của tỉnh Bắc Giang đang trở thành thế mạnh, góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp trong công cuộc phát triển kinh tế -

xã hội, giữ vững an ninh, chính trị, quốc phòng của địa phương

1.2 Thực trạng về phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Bắc Giang

1.2.1 Ngu n phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Bắc Giang bao g m các chất

Trang 27

thải c liên quan đến hoạt động của con người chủ yếu tại khu vực đô thị Ngu n phát sinh CTRSH từ các ngu n chủ yếu sau:

Các ngu n phát sinh chất thải rắn sinh hoạt:

Rác hộ dân: phát sinh từ các hộ gia đình, các biệt thự, các căn hộ chung

cư Thành phần rác thải này bao g m: thực phẩm, giấy, carton, plastic, gỗ, thủy tinh, can thiếc, các kim loại hác, đ điện tử gia dụng, rác vườn, vỏ xe…Ngoài

ra, rác hộ dân có chứa một phần chất thải độc hại;

Rác quét đường: phát sinh từ hoạt động vệ sinh đường phố, hu vui chơi giải trí và làm đẹp cảnh quan Ngu n rác này do người đi đường và các hộ dân sống dọc 2 bên đường xả bừa bãi Thành phần của chúng có thể bao g m các loại sau: cành cây và lá cây, giấy vụn, bao nylon, xác động vật chết …;

Rác hu thương mại: phát sinh từ hoạt động buôn bán của các cửa hàng bách hóa, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng giao dịch, nhà máy in, cửa hàng sửa chữa…Các loại chất thải từ hu thương mại bao g m: giấy, carton, plastic, gỗ, thực phẩm, thủy tinh, kim loại, vỏ xe, đ gia dụng Ngoài ra, rác khu thương mại còn có thể chứa một phần các chất thải độc hại;

Rác cơ quan, công sở: phát sinh từ các cơ quan, xí nghiệp, trường học, văn phòng làm việc Thành phần rác thải ở đây giống như hu thương mại;

Rác chợ: phát sinh từ các hoạt động mua bán ở chợ Thành phần chủ yếu

là rác hữu cơ bao g m: rau, củ quả thừa và hư hỏng;

Rác từ các công trình xây dựng: phát sinh từ các hoạt động xây dựng và tháo dỡ các công trình xây dựng, đường giao thông Các loại chất thải bao g m: bêtong, gỗ, thép, gạch, thạch cao, bụi…;

Rác bệnh viện: bao g m rác sinh hoạt và rác y tế phát sinh từ các hoạt động khám bệnh, điều trị bệnh và nuôi bệnh trong các bệnh viện hay cơ sở y tế

Trang 28

Riêng rác y tế có thành phần phức tạp g m các loại bệnh phẩm, kim tiêm, chai lọ chứa thuốc, các loại thuốc quá hạn sử dụng… c hả năng lây nhiễm và độc hại đối với sức khỏe cộng đ ng nên phải được phân loại và tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý riêng;

Rác công nghiệp: phát sinh từ hoạt động sản xuất của các xí nghiệp, nhà máy sản xuất công nghiệp Thành phần của chúng bao g m: vật liệu phế thải hông độc hại và chất thải độc hại Phần rác thải hông độc hại có thể đổ bỏ chúng với rác thải hộ dân Đối với phần rác thải công nghiệp độc hại phải được quản lý và xử lý riêng

1.2.2 Khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt và thành phần chất thải rắn

a Khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt [21]

CTR sinh hoạt tại TP Bắc Giang phát sinh 92 tấn/ngày (chiếm 50% tổng khối lượng CTRĐT), trong đ CTRSH khu vực dân cư chiếm 80% (68 tấn/ngày); CTR công sở chiếm 8% (6,8 tấn/ngày); CTR đường phố chiếm 7% (5,9 tấn/ngày); CTR thương nghiệp chiếm 5% (4,2 tấn/ngày) Tỷ lệ phát sinh CTRSH khoảng 0,65 g/người/ngày

Hình 1.6 Tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt tại thành phố Bắc Giang [21]

Trang 29

b Thành phần chất thải rắn [21]

Thành phần CTRSHĐT tại thành phố Bắc Giang cho thấy, rác sinh hoạt

có lượng chất hữu cơ chiếm tỉ lệ khá cao (47-55%), độ ẩm lớn, các thành phần tái sinh, tái chế (chiếm khoảng 10-15%), còn lại là thành phần vô cơ, không tái chế, tái sử dụng Thành phần nguy hại trong CTRSHĐT như pin, acqui, bao bì chứa hóa chất bảo vệ thực vật,… chiếm tỷ lệ không đáng kể

Tỷ trọng CTRSHĐT thay đổi từ 120-590 kg/m3, đối với xe vận chuyển

rác có thiết bị ép rác thì tỷ trọng rác có thể lên đến 830 kg/m3

Hình 1.7 Thành phần CTR sinh hoạt thành phố Bắc Giang [21]

Trang 30

Thành phần CTRSHĐT tại thị trấn trên địa bàn các huyện cho thấy, rác sinh hoạt có lượng chất hữu cơ chiếm tỉ lệ cao hơn khu vực thành phố Bắc Giang (60-70%), thành phần tái sinh, tái chế (chiếm khoảng 10-12%), còn lại

là thành phần vô cơ, không tái chế, tái sử dụng Thành phần nguy hại chiếm

tỷ lệ rất nhỏ

1.2.3 Thực trạng phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý thải rắn sinh hoạt tại thành phố Bắc Giang

a Thực trạng phân loại rác tại nguồn [21]

Thực hiện sự chỉ đạo của UBND thành phố Bắc Giang về triển khai thực hiện dự án “Phân loại rác tại ngu n” từ cuối năm 2016 thành phố Bắc Giang đã

tổ chức đặt các thùng rác tại các điểm thu gom trên các tuyến phố và c hướng dẫn để người dân đổ từng loại rác vào các loại thùng tương ứng:

- Thùng chứa chất thải hữu cơ: Rau, củ, quả, lá cây, chất thải thực phẩm

- Thùng chứa chất thải vô cơ: Chai, lọ thủy tinh, ni lông, nhựa, giấy, bìa caton, gỗ vụn

Qua một thời gian thực hiện công tác phân loại rác, theo đánh giá tổng kết của Công ty cổ phần quản lý công trình đô thị Bắc Giang thì công tác phân loại không mang lại hiệu quả như ỳ vọng, rác đổ lẫn bừa bãi trong các thùng, thậm chí còn vứt rác ngay cạnh thùng

Nguyên nhân công tác phân loại rác tại ngu n không mang lại hiệu quả là

do ý thức thiếu tự giác của người dân, bên cạnh đ còn một số hộ không muốn các thùng rác để gần nhà mình nên đã tìm cách phá hoại như bỏ than tổ ong đang cháy vào các thùng nhựa gây hư hỏng nhằm mục đích chuyển các thùng rác ra nơi hác Cho đến nay đã tạm thời thu h i các thùng phân loại rác nhằm tránh hư hỏng, mất mát

Trang 31

b Thực trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Bắc Giang [21]

- Công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên thành phố Bắc Giang được phân thành 3 mảng như sau:

+ Thu gom chất thải rắn phát sinh trên đường phố

+ Thu gom chất thải sinh hoạt từ hộ dân

+ Thu gom từ các cơ sở kinh doanh, nhà máy, xí nghiệp, trường học, bệnh viên, khách sạn, cơ quan

- Đối với chất thải rắn phát sinh trên đường phố: Thời gian thực hiện từ 5 giờ đến 17 giờ Công nhân thu gom được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động làm việc như: Quần áo bảo hộ lao động, giầy, mũ, găng tay, hẩu trang v.v và dụng

cụ lao động (chổi, xẻng, ) Theo qui trình, xe tải nhỏ thu gom rác thải trước, các công nhân đi theo xe đến các điểm có rác t n đọng xe dừng lại để cho công nhân thu dọn rác lên xe sau đ tiếp tục di chuyển đến các vị trí khác Kết thúc hành trình thu gom rác xe di chuyển đến vị trí tập kết để chuyển rác lên các xe ép rác chuyên dùng Sau hi xe cơ giới thu gom rác và di chuyển đi, các công nhân duy trì thủ công tiến hành quét và thu gom rác, công nhân di chuyển dọc 2 bên đường để gom, xúc, nhặt hết rác trên đường, hè phố Rác được thu vào thùng nhựa hi đầy chuyển đổ vào thùng 240 lít hoặc cho vào túi buộc ín để tại các điểm tập kết để xe nhặt rác thu vòng sau Sau khi kết thúc công việc đảm bảo trên đường phố không còn t n đọng rác, vỉa hè, dưới lòng đường sạch sẽ

- Đối với chất thải rắn sinh hoạt từ hộ dân:

Thời gian thu gom từ 16 giờ đến 20 giờ hàng ngày

Trên các tuyến phố: Công nhân đẩy xe dọc trên đường phố, thu đống rác dân đổ, gõ kẻng để dân ra đổ rác (đẩy xe với tốc độ chậm) từ 3 đến 5 số nhà dừng lại 1 lại 1 lần 2 phút cho dân đổ rác

Trang 32

Hình 1.8 Thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ hộ dân [21]

Ngõ xóm g m toàn bộ hệ thống giao thông có mặt cắt ngang đường nhỏ,

xe ôtô thu rác không thể vào được Diện tích ng x m đã được xác lập bằng bản

đ theo địa bàn từng phường, các hu đô thị Việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt ng x m được thực hiện bằng thủ công Mỗi cụm từ 3 đến 5 hộ dân dừng gõ kẻng chờ 3 phút, Ngõ nhỏ, ngắn hơn 20 m dừng ở đầu ngõ gõ kẻng chờ 5 phút, Ngõ nhỏ, sâu hơn 20m dừng xe ở đầu ng đi vào ng g ẻng chờ 5 đến 7 phút Đỗ xe gom gọn về một bên đường để dân đổ rác Hướng dẫn nhân dân đổ rác vào thiết bị thu chứa, hỗ trợ người già và trẻ em ra đổ rác Thực hiện phân loại rác hữu cơ tại ngu n; Chứa rác hữu cơ vào dụng cụ chứa đúng quy định (áp dụng trên địa bàn thực hiện phân loại rác tại ngu n) sau đ thu rác rơi vãi dưới đường trước khi di chuyển xe gom đến điểm thu rác tiếp theo

Khi xe đầy, công nhân đẩy xe gom ra điểm tập kết chờ cẩu lên xe chuyên dụng Sau khi thu gom hết rác, quét dọn điểm cẩu, công nhân rửa xe gom, dụng

cụ lao động đưa về điểm tập kết đúng quy định

Trang 33

- Thu gom CTRSH từ các cơ sở kinh doanh, nhà máy, xí nghiệp, trường

học, bệnh viên, khách sạn, cơ quan Thực hiện theo hợp đ ng đã ý giữa Công

ty Cổ phần quản lý công trình đô thị Bắc Giang và các bên có liên quan Rác thải được tập kết tại địa điểm cố định, Công ty chủ yếu sử dụng đặt các thùng thu gom rác tại các điểm đổ rác theo quy định để mọi người có thể đổ rác vào Các thùng rác được sử dụng có dung tích 240 lít, 600 lít tùy theo lượng rác phát sinh của từng đơn vị, cuối ngày xe của Công ty Cổ phần quản lý công trình đô thị Bắc Giang đến thu gom, vận chuyển rác thải đến bãi xử lý

c Thực trạng vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Bắc Giang

Công nhân sau hi đi thu gom rác tại các nơi sẽ đưa xe đẩy tay về điểm tập kết vào thời gian đã qui định Xe vận chuyển rác chuyên dụng sẽ cẩu rác lên

xe r i vận chuyển đến Khu xử lý rác Đa Mai, như sơ đồ 1.2.

Sơ đồ 1.2 Mô hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố

Bắc Giang

Chất thải sinh hoạt

Xe đẩy tay Đổ không đúng nơi

Điểm cẩu

Xe vận chuyển chuyên dùng

Khu xử lý chất thải

Chôn lấp hợp vệ sinh

Trang 34

d Thực trạng xử lý CTR sinh hoạt

Xử lý chất thải rắn: Đến năm 2012, tỉnh Bắc Giang chưa có nhà máy xử lý CTR đô thị trên dây chuyền công nghệ tiên tiến để tái chế rác thải và thu h i các sản phẩm có ích Phương thức để xử lý CTR đô thị ở Bắc Giang là chôn lấp tại các bãi rác của thành phố và các thị trấn Quy trình chôn lấp rác khá đơn giản được áp dụng ở khắp nơi, tiêu biểu nhất là tại bãi rác Đa Mai của TP Bắc Giang Bãi chôn lấp Đa Mai, TP Bắc Giang: Nằm trên địa bàn phường Đa Mai, UBND thành phố Bắc Giang giao cho Công ty Cổ phần Quản lý công trình đô thị Bắc Giang trực tiếp quản lý, là nơi xử lý CTRSH cho TP Bắc Giang, là bãi chôn lấp hợp vệ sinh, đã xây dựng lớp lót đáy, có h chứa và xử lý sinh học nước rỉ rác Quy trình chôn lấp an toàn, phủ đất sau khi chôn lấp theo từng ô Tổng diện tích 26 ha, bắt đầu hoạt động từ năm 2006, diện tích hiện đã và đang sử dụng khoảng 6ha

Hình 1.9 Khu xử lý CTR Đa Mai, TP Bắc Giang (Khu chôn lấp, hồ sinh

Trang 35

Dưới sự chỉ đạo của UBND thành phố Bắc Giang, lực lượng cán bộ quản

lý, kiểm tra, giám sát được giao cho Phòng Quản lý đô thị thành phố Hiện nay tại thành phố Bắc Giang c 01 đơn vị trực tiếp làm nhiệm vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác đ là Công ty Cổ phần quản lý công trình đô thị Bắc Giang

Công ty Cổ phần quản lý công trình đô thị Bắc Giang tiền thân là Công

ty quản lý công trình đô thị được thành lập với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là: Thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải; quản lý, vận hành hệ thống thoát nước,

hệ thống chiếu sáng, trang trí công cộng của Thành phố Bắc Giang; Quản lý, duy trì cây xanh, thảm cỏ công viên; Quản lý ngh a trang liệt sỹ, ngh a trang nhân dân Thành phố, làm các dịch vụ tang lễ nội thị

Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa IX (Tháng 8/2001) về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước; Chỉ thị số 04/2002/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 08/02/2002 về việc tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước và Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần Ngày 07/6/2007, UBND Tỉnh Bắc Giang đã ra Quyết định số 2118/QĐ-UB ngày 09/12/2005 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt phương án và chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty quản lý công trình đô thị thành Công ty Cổ phần quản lý công trình đô thị Bắc Giang và được cấp Giấy chứng nhận đăng ý inh doanh lần đầu số 2400299860 do Sở Kế hoạch và đầu tư Bắc Giang cấp ngày 26/4/2006

Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, từ lúc mới được thành lập với lực lượng lao động ít ỏi, cơ sở vật chất còn nghèo nàn Đến nay, công ty đã trở thành doanh nghiệp được xếp hạng II, với gần 1.000 cán bộ công nhân viên

Trang 36

nh vực hoạt động chủ yếu hiện nay:

- Thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải đô thị, công nghiệp;

- Hoạt động dịch vụ phục vụ tang lễ: Quản lý ngh a trang liệt s , ngh a trang quân nhân, dịch vụ tang lễ; Xây dựng công trình công ích;

- Quản lý, vận hành hệ thống: thoát nước, công viên cây xanh, chiếu sáng công cộng, trang trí đô thị, tín hiệu giao thông;

Mô hình tổ chức của Công ty Cổ phần quản lý công trình đô thị Bắc Giang được giới thiệu ở Sơ đ 1.2, bao g m các bộ phận:

* Ban lãnh đạo Công ty:

Ban lãnh đạo c : 04 người, g m 01 Giám đốc và 03 Ph Giám đốc

Sơ đồ 1.3 Mô hình tổ chức của Công ty CPQLCT đô thị Bắc Giang [2]

Giám đốc điều hành phụ trách chung (01 người)

Phó giám đốc phụ

trách tổ chức

(01 người)

Phó giám đốc phụ trách kinh doanh (01 người)

Phó giám đốc phụ trách sản xuất (01 người)

Phòng

kế toán tài vụ (06 người)

Phòng thanh tra (25 người)

Phòng TC- LĐTL (06 người)

Phòng

dự án (01 người)

Đội thoát nước (89 người)

Đội hoa cây xanh (181 người)

Đội điện chiếu sáng (38 người)

Đội vệ sinh công nghiệp (29 người) Kiểm toán

(04 người)

Trang 37

* Các đội sản xuất: à các đơn vị trực tiếp quản lý và điều hành sản xuất của Công ty có nhiệm vụ: Quản lý và sử dụng toàn bộ lao động, tài sản, dụng

cụ, trang thiết bị làm việc và các phương tiện được Công ty giao để tổ chức sản xuất, đảm bảo an toàn lao động, thực hiện đầy đủ kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng quy định, quy trình kỹ thuật và định mức Công ty ban hành đảm bảo đúng tiến độ và đạt chất lượng

- Đội vận chuyển (50 người): Thực hiện các công tác tưới nước rửa đường, quét hút bụi, vận chuyển rác thải sinh hoạt về bãi đổ quy định

- Các đội thu gom chất thải rắn sinh hoạt (215 người): Thực hiện thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các tuyến đường trên địa bàn thành phố và thu phí vệ sinh

- Đội hoa, cây xanh (181 người): Thực hiện duy trì, chăm s c cây xanh, thảm cỏ tại các vườn hoa, công viên, dải phân cách, cải tạo, tr ng mới các công trình, dự án cây xanh,quản lý, bảo vệ 2 ngh a trang liệt sỹ và ngh a trang nhân dân Vạn Phúc

- Đội điện chiếu sáng (38 người) : Quản lý và vận hành các trạm và tủ điện trên địa bàn, giải quyết các sự cố về điện

- Đội thoát nước (89 người): Quản lý và duy trì hệ thống ga cống, thoát nước; Bảo dưỡng các trạm bơm tiêu úng và giải quyết các sự cố khi xảy ra ngập úng trên địa bàn

- Đội vệ sinh công nghiệp (29 người): Thực hiện các công việc vệ sinh tại Bệnh viện, công sở, văn phòng, hu công nghiệp

* Về năng lực thiết bị: Máy móc, chủng loại các xe chuyên dụng phục vụ công tác chuyên môn của Công ty há đa dạng, cụ thể như Bảng 1.3

Trang 38

Bảng 1.2 Năng lực thiết bị của Công ty CPQLCT đô thị Bắc Giang [2]

chú

Sở hữu Đi thuê

II Duy tr vườn hoa, công viên, cây

Trang 39

STT Loại máy móc, thiết bị ĐVT Số lƣợng Ghi

chú

Sở hữu Đi thuê

02 lần/ngày và khoảng 03 xe phải thực hiện vận chuyển 03 lần/ngày Bên cạnh

đ c 02 xe trọng tải 11 tấn nhãn hiệu HINO sản xuất năm 1995 đã quá niên hạn

sử dụng, cần bổ sung thay thế

Trang 40

- Đối với các xe quét hút bụi và tưới nước rửa đường: Với số lượng như hiện nay c đủ khả năng phục vụ công tác đặt hàng hàng năm trên địa bàn thành phố Bắc Giang

- Đối với các xe phục vụ công tác thu gom phế thải xây dựng: Hiện nay khối lượng phế thải xây dựng hàng ngày thu gom khoảng 37 tấn, các xe tải thực hiện thu gom và vận chuyển đến bãi rác Đa Mai 02 lần/ngày, đáp ứng yêu cầu công việc

* Công tác thu gom vận chuyển:

Căn cứ số liệu được phê duyệt quyết toán hàng năm được UBND thành phố Bắc Giang phê duyệt, khối lượng rác thải sinh hoạt thu gom bình quân là 92 tấn rác/ngày và khối lượng phế thải xây dựng thu gom bình quân là 36 tấn/ngày

Tỷ lệ thu gom rác thải đạt 95%

Hình 1.10 Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt [21]

Theo tình hình thực tế công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại thành phố Bắc Giang những năm gần đây, lượng chất thải sinh hoạt thu gom được trên thành phố tăng dần theo từng năm Số liệu chi tiết thể hiện trong Bảng 1.3

Ngày đăng: 20/07/2019, 16:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm