Thực trạng công tác quản lý hệ thống cấp nước tại cụm chung cư B1.3; B1.4 thuộc khu Đô thị Thanh Hà – Thành phó Hà Nội.. Nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý hệ thống hạ tầng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-
TRẦN MINH THẮNG KHÓA: 2017 - 2019
QUẢN LÝ CẤP NƯỚC SẠCH CỤM CHUNG CƯ B1.3; B1.4 THUỘC KHU ĐÔ THỊ THANH HÀ – HÀ NỘI
Chuyên ngành : Quản lý đô thị & công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ & CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS TRẦN THANH SƠN
TS NGUYỄN THANH PHONG
Hà Nội - 2019
Trang 3-
TRẦN MINH THẮNG KHÓA: 2017 - 2019
QUẢN LÝ CẤP NƯỚC SẠCH CỤM CHUNG CƯ B1.3; B1.4 THUỘC KHU ĐÔ THỊ THANH HÀ – HÀ NỘI
Chuyên ngành : Quản lý đô thị & công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ & CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS TRẦN THANH SƠN
TS NGUYỄN THANH PHONG
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
PGS.TS MAI THỊ LIÊN HƯƠNG
Hà Nội - 2019
Trang 4Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Kiến trúc
Hà Nội, khoa Sau đại học và khoa Quản lý đô thị trường Đại học Kiến trúc
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành chương trình cao học và bản Luận văn tốt nghiệp này
Tác giả xin chân trọng cảm ơn các bậc giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ đã nhiệt tình truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên PGS.TS.Trần Thanh Sơn và TS.Nguyễn Thanh Phong đã hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn
Xin gửi lời cảm ơn đến Ban Quản lý dự án khu đô thị Thanh Hà đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp những tài liệu để tôi có thể hoàn thành công trình này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019 TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Minh Thắng
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn
là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Hà Nội, ngày tháng năm 2019 TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Minh Thắng
Trang 6MỤC LỤC Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu
Danh mục hình vẽ, sơ đồ
MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài……….1
* Mục đích nghiên cứu……… 3
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… ……… 3
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài……… …….… 4
* Cấu trúc luận văn……… ….… … 4
* Một số khái niệm liên quan……… ……… 4
NỘI DUNG CHƯƠNG I: 7
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SẠCH CỤM CHUNG CƯ B1.3; B1.4 - KHU ĐÔ THỊ THANH HÀ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 7
1.1 Giới thiệu chung về khu đô thị Thanh Hà - Thành phố Hà Nội 7 1.1.1 Vị trí, đặc điểm khu đô thị Thanh Hà [27] 7
1.1.2 Quy mô chung cư B1.3; B1.4 [27] 9
1.1.3 Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên trong cụm nhà chung cư 12
1.2 Hiện trạng hệ thống cấp nước cụm chung cư B1.3; B1.4 thuộc khu Đô thị Thanh Hà 19
Trang 71.2.1 Hiện trạng hệ thống cấp nước trong nhà 19
1.2.2 Hiện trạng hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà 20
1.2.3 Hiện trạng cấp nước ngoài nhà vào công trình cụm chung cư B1.3; B1.4 23
1.3 Thực trạng công tác quản lý hệ thống cấp nước tại cụm chung cư B1.3; B1.4 thuộc khu Đô thị Thanh Hà – Thành phó Hà Nội 26
1.3.1 Thực trạng mô hình quản lý và cung cấp nước sinh hoạt, chữa cháy…… 26
1.3.2 Các quy định về cung cấp dịch vụ cấp nước sinh hoạt và chữa cháy hiện hành.[8][13] 29
1.4 Đánh giá thực trạng quản lý hệ thống cấp nước cụm nhà chung cư B1.3; B1.4 thuộc khu Đô thị Thanh Hà – Thành phố Hà Nội 31
1.4.1 Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước sinh hoạt và chữa cháy 31
1.4.2 Đánh giá thực trạng quản lý hệ thống cấp nước cho cụm chung cư B1.3; B1.4 thuộc khu đô thị Thanh Hà 33
1.4.3 Những vấn đề tồn tại luận văn cần giải quyết 33
CHƯƠNG II: 35
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SẠCH CỤM CHUNG CƯ B1.3; B1.4 THUỘC KHU ĐÔ THỊ THANH HÀ – TP.HÀ NỘI 35
2.1 Cơ sở lý luận về hệ thống cấp nước bên trong công trình 35
2.1.1 Khái niệm về hệ thống cấp nước bên trong công trình: 35
2.1.2 Phân loại hệ thống cấp nước bên trong công trình: 36
2.1.3 Các quy định quản lý kỹ thuật hệ thống cấp nước sinh hoạt nhà cao tầng… 44
Trang 82.2 Nhiệm vụ quản lý kỹ thuật hệ thống cấp nước sinh hoạt 46
2.2.1 Theo dõi định kỳ chế độ làm việc của mạng lưới cấp nước: 46
2.2.2 Sửa chữa các chỗ hư hỏng và sửa chữa định kỳ hệ thống cấp nước sinh hoạt: ……… 47
2.2.3 Tẩy rửa, khử trùng đường ống 47
2.2.4 Các biện pháp chống thất thoát, thất thu: 48
2.3 Cơ sở pháp lý quản lý hệ thống cấp nước nhà cao tầng 48
2.3.1 Các văn bản do Nhà nước ban hành: 48
2.3.2 Các tiêu chuẩn, quy phạm cấp nước sinh hoạt trong nhà 49
2.4 Kinh nghiệm quản lý hệ thống cấp nước sinh hoạt tại tòa nhà trung tâm thương mại - căn hộ cao cấp cho thuê vincom2, Hà Nội 50
CHƯƠNG III: 55
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SẠCH CỤM CHUNG CƯ B1.3; B1.4 KHU ĐÔ THỊ THANH HÀ 55
3.1 Giải pháp quản lý kỹ thuật 55
3.1.1 Đề xuất thay đổi nguồn cung cấp nước sạch cho khu Đô thị 55
3.1.2 Đề xuất khảo sát cải tạo bể chứa nước 55
3.2 Giải pháp điều chỉnh, bổ sung cơ cấu tổ chức 56
3.2.1 Đề xuất thành lập Ban quản trị tòa nhà; lập quy chế sử dụng, quản lý dịch vụ nhà chung cư 56
3.2.2 Giải pháp quản lý bảo trì, sửa chữa, vệ sinh, thay thế mới hệ thống cấp nước sinh hoạt và chữa cháy 71
3.3 Giải pháp quản lý cấp nước sạch có sự tham gia của cộng đồng… 81
3.4 Giải pháp kiểm soát chất lượng 81
Trang 9KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
Kết luận… 83
Kiến nghị ……… 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 88
Trang 10QCXDVN Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Bảng thống kê quy hoạch sử dụng đất cụm chung
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ
Hình1.1 Bản đồ vị trí nhà chung cư B1.3; B1.4 Thanh Hà 7 Hình1.2 Mặt bằng Quy hoạch tổng thể dự án Thanh Hà 11 Hình 1.3 Hình ảnh về phối cảnh tổng thể nhà B1.3 –
HH03
17
Hình 1.4 Hình ảnh về cụm nhà chung cư B1.4 – HH01 18 Hình 1.5 Hình ảnh về cụm nhà chung cư B1.4 – HH02 18
Hình 1.7 Chi tiết hộp chữa cháy vách tường 21
Hình 1.9 Trạm cấp nước sạch thôn Cự Đà thuộc Cty
nhà
38
Hình 2.3 Sơ đồ hệ thống cấp nước có trạm bơm 39
Trang 13Hình 2.4 Sơ đồ hệ thống cấp nước có két nước và trạm
Trang 14* Lý do chọn đề tài:
Trong thời gian qua, tốc độ phát triển đô thị hoá ở Thành phố Hà Nội diễn ra rất nhanh, cùng với đó là sự gia tăng dân số Đô thị Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015, dân số Hà Nội là 17.558.956 người, tính đến năm 2018, dân số Hà Nội là 8.215.000 người, 55% dân số (tức 4,5 triệu người) sống ở thành thị, 3,7 triệu sống ở nông thôn.(45%) Mật độ dân số trung bình của Hà Nội là 2505 người/km² Mật độ dân số cao nhất là ở quận Đống Đa lên tới 35.341 người/km², trong khi đó, ở những huyện ngoại thành như Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức, Ứng Hòa mật độ dưới 1.000 người/km² Dân số ngày một gia tăng, mật độ dân số cao dẫn đến nhu cầu về nhà ở cũng tăng theo, các khu đô thị mới, chung cư mọc lên khắp nơi để phục vụ nguồn cung về nhà ở, với tiện ích dịch vụ ngày càng đa dạng nhưng đi kèm với điều đó là vấn đề quản lý chất lượng nhà ở cũng trở thành một đề tài nóng hổi của xã hội
Sự phát triển của kinh tế, sự bùng nổ của hoạt động thương mại dịch
vụ kéo theo các nhu cầu khác nhau của nhà ở Đô thị Các khu đô thị hiện nay trên địa bàn thành phố có nhiều phân khúc khác nhau đáp ứng theo mức thu nhập của người dân, từ các căn hộ cao cấp đến nhà ở xã hội, có rất nhiều sự lụa chọn cho khách hàng Bên cạnh những ưu điểm đã được thừa nhận về không gian sống, môi trường trong sạch, các khu đô thị cũng bộc lộ nhiều hạn chế về mặt văn hoá – xã hội, kiến trúc cảnh quan, và đặc biệt là hệ thống hạ tầng kỹ thuật Dù là căn hộ cao cấp hay nhà ở xã hội thì các vấn đề thiết yếu, mức sống cơ bản của cư dân phải được đảm bảo Đây là một trong những vấn đề nóng hổi đòi hỏi phải tìm hướng giải quyết nhanh chóng trong thời gian tới để người mua nhà yên tâm sinh sống và làm việc
Trang 15phường của quận Hà Đông - TP Hà Nội, đây là nơi khởi đầu Dự án đường trục phía nam Hà Nội, nằm cách trung tâm Hà Nội 16 km, cách trung tâm Hà Đông 4 km, trên đường từ Hà Đông đi Chùa Hương) và phường Kiến Hưng (là một phường nằm ở phía đông quận Hà Đông, được thành lập theo Quyết định số 19/NQ-CP của Chính phủ Việt Nam ngày 08/5/2009 với diện tích 424,15 ha, đây là phường có quốc lộ 70A, tuyến đường sắt Văn Điển -
Hà Đông - Đông Anh, Dự án đường trục phía nam Hà Nội và sông Nhuệ đi qua) Với vị trí địa lý nằm trên tuyến đường giao thông đường bộ trọng điểm trên địa bàn thủ đô Hà Nội đồng thời cũng kết nối Hà Nội với Hà Nam, Ninh Bình với chủ trương nâng cấp thành tuyến quốc lộ Mỹ Đình - Ba Sao - Bái Đính Phú Lương và Kiến Hưng có vị trí thuận lợi để giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội với các tỉnh khác trong cả nước Trong những năm gần đây, song song với việc mở tuyến đường trục phía nam Hà Nội, quận Hà Đông cũng tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu đô thị mới Dự án khu đô thị Thanh Hà được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương từ 15/11/2007 Ngày 4/3/2008, UBND tỉnh Hà Tây đã ký quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, tổng diện tích của chuỗi đô thị trên lên tới trên 570,73 ha Khởi công từ năm 2007 nhưng vì nhiều lý do, đến năm 2016 DA mới lại bắt đầu được đẩy mạnh xây dựng Theo quy hoạch, tỷ
lệ đất cây xanh và diện tích mặt nước chiếm tới 20% tổng diện tích, chỉ có 37% diện tích dành để xây dựng nhà ở Ngoài các tòa chung cư, biệt thự song lập và biệt thự cao cấp, hệ thống bệnh viện quốc tế, trường học, trung tâm thương mại được bố trí dọc chuỗi đô thị Đến nay, sau 11 năm tính từ lúc khởi công DA, đã có 15 tòa chung cư được xây dựng và bàn giao cho người dân, các lô liền kề cũng đã có người chuyển đến sinh sống Tuy nhiên, trong quá trình vừa xây dựng vừa bàn giao, đã có nhiều vấn đề nảy sinh ảnh
Trang 16nhất là vấn đề cấp nước sinh hoạt cho các hộ dân đã chuyển đến sinh sống trong khu đô thị Lưu lượng, áp lực nước, tính liên tục tuy đảm bảo cung ứng cho nhu cầu sử dụng nhưng chất lượng nước không đáp ứng được các tiêu chuẩn với hàm lượng Asen cao, đi kèm với giá cả không hợp lý dẫn đến sự bức xúc không nhỏ của cư dân
Nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý hệ thống hạ tầng
kỹ thuật khu đô thị Thanh Hà nói riêng và các khu đô thị trên địa bàn thành phố nói chung về một trong những vấn đề nóng hổi nhất được quan tâm hiện nay đối với các căn hộ chung cư cao tầng, em đã chọn nghiên cứu đề tài
“Quản lý cấp nước sạch cụm chung cư B1.3, B1.4 thuộc khu đô thị Thanh
Hà – Hà Nội”
* Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đề xuất được một số giải pháp giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình vận hành cấp nước sạch tại khu đô thị Thanh Hà, thành phố
Hà Nội nhằm đảm bảo đồng bộ, hiệu quả trong đầu tư xây dựng và khai thác
sử dụng
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác cung cấp, quản lý và vận hành
hệ thống cấp nước sạch nhà cao tầng
- Phạm vi nghiên cứu: Cụm chung cư B1.3, B1.4 thuộc khu đô thị Thanh Hà, thành phố Hà Nội
* Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu;
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp;
- Phương pháp so sánh đối chứng;
Trang 17- Phương pháp chuyên gia, đúc rút kinh nghiệm, đề xuất giải pháp mới
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đưa ra các giải pháp trên cơ sở khoa học để góp phần trong việc quản lý tốt, nâng cao hiệu quả công tác quản lý hệ thống cấp nước sạch của khu đô thị Thanh Hà được hiệu quả
- Ý nghĩa thực tiễn: Hoàn chỉnh các giải pháp quản lý cấp nước sạch khu đô thị Thanh Hà giúp cho chính quyền địa phương cũng như đơn vị chủ đầu tư khu đô thị Thanh Hà có thêm cơ sở khoa học để quản lý vận hành hiệu quả hệ thống hạ tầng đô thị; góp phần xây dựng một khu đô thị mới thân thiện, hài hòa với thiên nhiên và môi trường, đem lại cho cư dân đô thị cuộc sống tiện nghi và thoải mái, tạo ảnh hưởng tích cực tới cuộc sống của
cư dân khu vực lân cận Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các khu đô thị mới sau này
* Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung chính của luận văn có ba chương:
Chương 1: Thực trạng công tác quản lý hệ thống cấp nước sạch cụm chung cư B1.3; B1.4 khu đô thị Thanh Hà, thành phố Hà Nội
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý hệ thống cấp nước sạch cụm chung cư B1.3; B1.4 thuộc khu đô thị Thanh Hà, thành phố
Hà Nội
Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý hệ thống cấp nước sạch cụm chung cư B1.3; B1.4 khu đô thị Thanh Hà, thành phố Hà Nội
Trang 18- Khái niệm hệ thống cấp nước sinh hoạt trong nhà cao tầng:[14]
Là hệ thống cấp nước có nhiệm vụ đưa nước từ mạng lưới đường ống dịch vụ ngoài nhà đến mọi thiết bị, dụng cụ vệ sinh bên trong nhà, kể cả thiết
bị ở vị trí bất lợi nhất Muốn đưa nước đến mọi dụng cụ vệ sinh trong công trình thí áp lực và lưu lượng của đường ống nước ngoài nhà phải đủ để cấp nước đầy đủ và liên tục cho công trình Nếu lưu lượng và áp lực trong một số giờ nào đó không đảm bảo hoặc hoàn thoàn không đảm bảo cho công trình, thì phải có biện pháp khắc phục bằng các công trình tăng áp như máy bơm
và công trình điều hòa và dự trữ như bể chứa và đài nước
Hệ thống cấp nước trong nhà bao gồm các bộ phận:
+ Đường ống dẫn nước vào nhà nối liền đường ống cấp nước bên ngoài với nút đồng hồ đo nước
+ Nút đồng hồ đo nước gồm có đồng hồ và các thiết bị kèm theo
+ Mạng lưới cấp nước trong nhà gồm:
Các đường ống chính nối từ đồng hồ và các thiết bị kèm theo
Trang 19Áp lực của hệ thống cấp nước chữa cháy thông thường có thể do máy bơm chữa cháy trong trạm bơm cấp II cung cấp khi hệ thống cấp nước đô thị
áp lực cao Hoặc có thể do máy bơm chữa cháy riêng của các ngôi nhà cục
bộ thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy đảm nhiệm Tuy nhiên, hiện nay các
đô thị Việt Nam vẫn đang sử dụng hệ thống cấp nước chữa cháy thông thường sử dụng dưới hình thức chữa cháy cục bộ vẫn là phổ biến
+ Hệ thống cấp nước chữa cháy tự động :
Việc cung cấp nước chữa cháy trong các nhà cao tầng là không thể thiếu được Nhà cao tầng phải bố trí hệ thống cấp nước chữa cháy bên trong
- Khái niệm về công tác quản lý hệ thống cấp nước sinh hoạt và chữa cháy trong nhà cao tầng
Công tác quản lý hệ thống cấp nước sinh hoạt và chữa cháy trong nhà cao tầng là quản lý việc vận hành mạng lưới đường ống cũng như các công trình, thiết bị trên mạng lưới đường ống cấp nước theo đúng thiết kế đảm bảo cho hệ thống hoạt động thông suốt cũng như có các giải pháp khắc phục sự
cố một cách nhanh chóng và hiệu quả khi có sự cố xảy ra đối với hệ thống
Trang 20CHƯƠNG I:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SẠCH CỤM CHUNG CƯ B1.3; B1.4 - KHU ĐÔ THỊ THANH HÀ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI 1.1 Giới thiệu chung về khu đô thị Thanh Hà - Thành phố Hà Nội
1.1.1 Vị trí, đặc điểm khu đô thị Thanh Hà
a Vị trí địa lý [27]
Cụm chung cư B1.3; B1.4 thuộc phạm vi khu Đô thị Thanh Hà – Hà Nội.Nằm trên địa bàn xã Cự Khê – huyện Thanh Oai – T.P Hà Nội
+ Cách Khu Đô thị Xala 1km
+ Cách khu đô thị Văn Quán 3.5km
+ Cách ga tàu điện trên cao 1km
+ Cách Quận ủy Hà Đông 1.5km
+ Cách chợ Hà Đông 1.5km
+ Cách bệnh viện 103 hơn 2km
Hình 1.1: Bản đồ vị trí nhà chung cư B1.3; B1.4 Thanh Hà
Trang 21b Phạm vi, ranh giới khu đất
- Phía Bắc: Giáp chợ xanh Thanh Hà, cụm nhà liền kề thuộc khu
Đô thị
- Phía Nam: Giáp khu dân cư xã Cự Khê – Thanh Oai
- Phía Đông: Giáp cụm nhà liền kề thuộc khu Đô thị Thanh Hà
- Phía Tây: Giáp hồ điều hòa khu Đô thị
+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm là 28.7°C
+ Nhiệt đô thấp nhất trung bình năm là 16.6°C
+ Nhiệt độ trung bình trong năm là 23,4 °C
+ Độ ẩm trung bình năm là 84%, có lúc đạt 100% vào mùa mưa; bão thường xuất hiện trong tháng 7 & 8, cấp gió từ 8 – 10, có khi giật đến cấp 12
+ Lượng mưa trung bình trong năm là 1.770mm
+ Số giờ nắng trung bình năm là 1640 giờ
+ Nhìn về tổng thể điều kiện khí hậu rất thuận lợi trong phần lớn thời gian trong năm; tuy nhiên nó cũng có thể bị ảnh hưởng bởi gió mùa Đông Bắc trong suốt mùa đông và gió Đông Nam với bão và áp thấp trong suốt mùa hè
Trang 221.1.2 Quy mô chung cư B1.3; B1.4 [27]
Cụm chung cư B1.3; B1.4 nằm trong tổng thể khu Đô thị Thanh Hà Quy hoạch chi tiết Khu đô thị Thanh Hà - Cienco5, tỷ lệ 1/500 tại xã Phú Lương, Kiến Hưng - quận Hà Đông và xã Cự Khê - huyện Thanh Oai (nay là phường Phú Lương, Kiến Hưng - quận Hà Đông và xã Cự Khê - huyện Thanh Oai) đã được UBND Tỉnh Hà Tây trước đây (nay là UBND Thành phố Hà Nội) phê duyệt tại Quyết định số 479/QĐ-UBND ngày 04/3/2008 Tuy nhiên sau khi Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 và Quy hoạch phân khu đô thị S4, tỷ
lệ 1/5000 đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 4324/QĐ-UBND ngày 16/7/2013, đồ án quy hoạch, dự án đầu tư Khu đô thị Thanh Hà - Cienco5 tại quận Hà Đông và huyện Thanh Oai phải điều chỉnh tổng thể quy hoạch để đảm bảo khớp nối đồng bộ về hệ thống hạ tầng xã hội,
hạ tầng kỹ thuật
Do đó, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Thanh Hà - Cienco5 được điều chỉnh lần nữa vào năm 2014 Mục tiêu là xậy dựng môi trường sống thân thiện với thiên nhiên, mang đậm phong cách văn hóa người Việt, thu hút người dân đến sinh sống và kinh doanh nhằm phát triển kinh tế địa phương
Chỉ tiêu quy hoạch khu chung cư được duyệt trong Bảng 1.1 :
Trang 23Bảng 1.1: Bảng thống kê quy hoạch sử dụng đất cụm chung cư B1.3;
Diện tích xây dựng (m2)
Mật
độ xây dựng (%)
Tầng cao trung bình
Tổng diện tích sàn (m2)
Hệ số
sử dụng đất (lần)
* Các hạng mục chính:
- Cụm chung cư B1.3 có 1 tầng hầm và 19 tầng nổi Lối xuống tầng hầm thuận tiện không bị ách tắc vào giờ cao điểm, tuy chỉ có 1 tầng hầm nhưng diện tích sử dụng được tính toán đủ cho cư dân với mỗi hộ 2 xe máy Tầng 1 được thiết kế là dãy ki-ốt phục vụ nhu cầu kinh doanh, buộn bán của người dân Từ tầng 2 đến tầng 19 là khu căn hộ
Trang 24- Cụm B1.3 được chia làm 3 tòa là HH03A (mỗi tầng 13 căn hộ); HH03B (mỗi tầng 16 căn hộ) và HH03C (mỗi tầng 16 căn hộ) với tổng là
702 căn hộ và 30 Penthouse, 3 tòa được bố trí hình cánh quạt hướng ra hồ điều hòa, sân vui chơi dành cho trẻ em nằm ở đối diện cụm B1.3 cách nhau bởi trục đường chính nội đô thị Mỗi tòa gồm 4 thang máy (1 thang hàng) tốc
độ cao và hai thang bộ giúp cư dân di chuyển thuận lợi và nhanh chóng Hành lang mỗi rộng hơn 2m được thiết kế để tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên và khí trời
- Cụm chung cư B1.4 được chia làm 2 cụm gồm HH01 và HH02 Khu HH01 gồm 3 tòa HH01A; HH01B; HH01C có 1 tầng hầm và 16 tầng nổi Tầng 1 là dãy ki-ốt, từ tầng 2 đến tầng 15 là căn hộ với mỗi tầng 17 căn
và 10 căn Penthouse ở tầng 16
- Cụm 6 tòa gồm 1 tầng hầm và 19 tầng nổi, được thiết kế tương
tự cụm 3 tòa với mỗi tầng 17 căn hộ, tầng 1 là dãy ki-ốt và tầng 20 là 10 căn Penthouse
- Cụm B1.4 được chia làm 6 tòa HH02-1A; HH02-1B; HH02-1C; HH02-2A; HH02-2B; HH02-2C nằm bao quanh sân chơi cho trẻ em ở giữa
và nằm ngay bên trục đường chính trong khu đô thị
Mặt bằng quy hoạch tổng thể dự án xem Hình 1.2
Trang 25Hình 1.2: Mặt bằng Quy hoạch tổng thể dự án Thanh Hà
1.1.3 Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên trong cụm nhà chung cư
a Hệ thống cấp điện
Nguồn cung cấp điện chính cho công trình sẽ được lấy từ lưới điện 22kV khu vực qua các máy biến áp hạ áp 22/0.4kV Trong trường hợp sự cố mất điện lưới các phụ tải ưu tiên sẽ được cấp điện từ máy phát điện dự phòng
Trạm biến áp bao gồm 2 máy được xây dựng bên ngoài công trình, cách tối đa 300m nhằm hạn chế tổn thất điện năng, máy biến áp sử dụng loại biến áp khô để đáp ứng yêu cầu về phòng chống cháy nổ
Trang 26b Hệ thống thông tin liên lạc
Khu vực nghiên cứu thiết kế nằm trong phân vùng hệ thống Bưu chính – Viễn thông của quận Hà Đông và huyện Thanh oai – TP Hà Nội Khu vực thiết kế được đảm bảo về dung lượng cũng như lưu lượng thuê bao khi số lượng thuê bao tại đây tăng cao
Tại phòng kỹ thuật dưới tầng hầm, cáp được kéo lên tập trung tại phòng kỹ thuật điện của mỗi tầng Từ đây sẽ kéo dây internet và cáp điện thoại về từng căn hộ Các ổ cắm lắp âm tường, tại phòng khách, cách 0.4m
so với sàn hoàn thiện
Toàn bộ hệ thống cáp được đấu nối tại các hộp đấu dây thông qua cáp phiến đấu dây, không đấu nối trực tiếp Cáp đi và cáp đến hộp đấu dây được đấu nối vào các phiến đấu dây, sau đó hai đôi cáp này được đấu nối với nhau thông qua dây nhảy, thuận tiện trong kiểm tra bảo dưỡng và chuyển đổi tính năng sử dụng
c Hệ thống truyền hình
Hệ thống trang bị cho công trình là hệ thống truyền hình tập trung nhận tín hiệu từ các đài truyền hình trung ương, địa phương và các tỉnh lân cận
Hệ thống truyền hình bao gồm: các ăng ten thu tín hiệu; các bộ khuếch đại tín hiệu cao tần và các thiết bị phân phối tín hiệu truyền hình; hệ thống mạng cáp dẫn từ bộ trộn qua khuếch đại và các bộ chia tới các ổ cắm ti vi trong các căn hộ và khu vực khác
Các thiết bị: an ten, bộ khuếch đại tín hiệu, bộ chia tín hiệu sử dụng theo tiêu chuẩn quốc tế và phải là thiết bị đồng bộ của một nhà cung cấp
Cable dẫn tín hiệu truyền hình tiêu chuẩn HFBT-7C và FB-5C hoặc
RG 6U và RG11
Trang 27Hệ thống anten chung được lắp đặt trên mái của tòa nhà
Hệ thống thiết bị trung tâm bao gồm: bộ trộn U/V, khuyếch đại trung tâm được đặt trong hộp thép sơn tĩnh điện tại tầng tum
Toàn bộ tuyến cáp tín hiệu từ tủ hệ thống cấp cho các tầng sử dụng cáp HFBT-7C hoặc RG 11 đi trong máng kim loại dọc theo trục kỹ thuật
Để đảm bảo cho tín hiệu đến các tivi là tốt nhất thì mức tín hiệu truyền hình đo được tại các đầu Outlet sẽ là khoảng 60~70dBV Tại các tầng, các khu nhà, trước bộ chia tổng cần phải có các bộ khếch đại có thể điều chỉnh mức tín hiệu lên
Toàn bộ các thiết bị của hệ thống truyền hình phải thích ứng với môi trường nóng ẩm của Việt Nam
Tất cả các chương trình phải đảm bảo đồng đều rõ nét trên đường truyền và tới tất cả các tivi Tín hiệu tới mỗi tivi hoàn toàn độc lập, không phụ thuộc và ảnh hưởng tới các tivi khác
Hệ thống phải đảm bảo hoạt động độc lập và tự động làm việc 24/24 giờ
Thiết bị mạng đi trong tường phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật độ bền cơ khí, có khả năng chịu ẩm, chịu nhiệt và chống nhiễu tốt
Toàn bộ hệ thống thiết bị phải hoạt động ổn định, dễ vận hành, sửa chữa, nâng cấp khi cần thiết và dễ dàng kết nối với hệ thống truyền hình cáp của mạng ngoại vi sau này
Các ăng ten được lắp đặt trên mái bê tông cốt thép, được gia cố chắc chắn đảm bảo chịu được bão cấp 12 và nằm trong phạm vi bảo vệ của hệ thống chống sét của công trình
Các bộ khuyếch đại cao tần trung gian được đặt trong hộp thép sơn tĩnh điện có cửa khoá được ở hộp kỹ thuật tầng và phải có nguồn cấp điện
220 VAC
Trang 28Các bộ chia tín hiệu cao tần đặt trong hộp kim loại đặt ngầm trên tường trong các căn hộ
Toàn bộ các ổ cắm (Socket) đều sử dụng giắc kim
d Hệ thống Camera quan sát
Camera được lắp đặt để giám sát các khu vực công cộng như gara, các lối ra/vào tòa nhà, hầm để xe Toàn bộ tín hiệu được đưa về trung tâm điều khiển đặt tại chốt ra vào hầm 1 Cáp tín hiệu dung loại cáp đồng trục
Cáp được đi trong ống luồn dây đặt ngầm tường trần, hay đi nổi phía trên trần giả tùy theo vị trí cụ thể, tại các vị trí có máng cáp, cáp được đi trong máng cáp
Tại vị trí điều khiển tầng hầm 1 sẽ có các bộ DVR và màn hình chuyên dụng 21inch sử dụng giám sát (1 màn chia nhiều hình và 1 màn để hiển thị 1 hình) Nếu muốn xem một camera nào đó, ta ấn nút phóng to theo camera lựa chọn Từ màn hình này chúng ta có thể thực hiện các thao tác giám sát, ghi hình theo ý muốn Các camera được thể hiện trên màn hình màu có ghi chú thích tên khu vực để người điều khiển có thể quan sát khi cần thiết, khi có nghi vấn hoặc thông báo tức thời
Với máy tính được kết nối với hệ thống thông qua mạng LAN/WAN chúng ta cũng có thể xem và thực hiện các thao tác bằng cách lực chọn camera từ màn hình đồ hoạ cửa sổ hình ảnh của camera đó sẽ hiện ra và ta thực hiện các thao tác
Các camera được lựa chọn phù hợp với từng vị trí lắp đặt không những đảm bảo tính thẩm mỹ đồng thời phát huy những tính năng phù hợp nhất với từng điều kiện lắp đặt và sử dụng
Các camera lắp đặt trên trần, tường phải được cố định một cách chắc chắn đảm bảo an toàn
Trang 29e Hệ thống thoát nước thải trong nhà
Chỉ tiêu thải nước tính theo chỉ tiêu nước cấp với tỷ lệ thu gom nước thải 100% nước cấp
Hệ thống thoát nước thải quy hoạch riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa Nước thải từ các căn hộ được gom theo hệ thống ống trục về bể phốt đặt dưới hầm 1 Sau khi được xử lý sơ bộ qua bể phốt được thải vào mạng lưới thoát nước thải bên ngoài công trình thông qua hệ thống ga đặt trên hè đường Mạng lưới thu gom nước thải sử dụng cống tròn có đường kính từ 300m đến 400mm hoạt động theo nguyên tắc tự chảy Độ sâu chôn cống ≥ 0,5m tính đến đáy cống để thuận tiện cho việc đấu nối cống nước thải
từ trong công trình ra hệ thống cống bên ngoài công trình Đối với những đoạn cống qua đường, độ sâu chôn cống đảm bảo ≥ 0,7m tính đến đỉnh cống
để đảm bảo an toàn cho đường cống
Toàn bộ khu vực Khu đô thị Thanh Hà chia thành 12 lưu vực phù hợp với phân kỳ đầu xây dựng Mỗi lưu vực quy hoạch 1 trạm xử lý có công suất đảm bảo cho toàn bộ lượng nước thải phát sinh trong lưu vực Trạm xử lý nước thải sử dụng các modul hợp khối có công suất từng modul phù hợp với giai đoạn phát triển và công suất Tổng cộng của trạm xử lý
Chất lượng nước thải sau khi xử lý đạt cột A theo giá trị C theo Bảng
1 của QCVN 14:2008/BTNMT Nước thải sau khi xử lý được tận dụng tái sử dụng cho nhu cầu tưới cây, rửa đường và bổ cập vào hệ thống hồ nội bộ tạo cảnh quan cho khu đô thị
f Hệ thống thoát nước mưa trong nhà
Nước mưa từ mái, ban công, và nước mặt của công trình sau khi được thu gom vào các hố ga thoát nước mưa sẽ được thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu Đô thị
Trang 30Nước mưa trên mái được thu gom bằng các quả cầu thu nước, theo ống đứng thoát nước mưa xuống các hố ga thu nước mưa ngoài nhà
Nước mưa từ các ban công của các căn hộ được thu về phễu thu sàn, theo ống đứng và thoát vào các hố ga thu nước mưa ngoài nhà
Nước mặt sân vườn của công trình được tự thoát vào hệ thống thoát nước mưa khu Đô thị
Một số hình ảnh về cụm chung cư B1.3; B1.4
Hình 1.3: Hình ảnh về phối cảnh tổng thể nhà B1.3 – HH03
Trang 31Hình 1.4: Hình ảnh về cụm nhà chung cư B1.4 – HH01
Hình 1.5: Hình ảnh về cụm nhà chung cư B1.4 – HH02
Trang 321.2 Hiện trạng hệ thống cấp nước cụm chung cư B1.3; B1.4 thuộc khu
Đô thị Thanh Hà
1.2.1 Hiện trạng hệ thống cấp nước trong nhà
a Hệ thống cấp nước lạnh
Hệ thống cấp nước lạnh trong nhà được thiết kế đảm bảo cấp nước đầy
đủ và thường xuyên 24/24 cho các thiết bị dùng nước áp lực tự do tối thiểu tại bất kỳ 1 thiết bị dùng nước trong công trình đảm bảo theo tiêu chuẩn Cấp nước trong nhà
Theo quy hoạch, nước sạch được lấy từ ống cấp nước thành phố qua đồng hồ đo đước đến bể chứa dự trữ đặt nổi trong tầng hầm 1 của tòa nhà (Bể chứa nước bao gồm cả nước sinh hoạt và nước cứu hỏa) Tại vị trí phòng bơm nước tầng hầm 1 bố trí 02 máy bơm cấp nước sinh hoạt (máy bơm ly tâm trục đứng đa tầng cánh, 01 làm việc và 01dự phòng) bơm từ bể nước ngầm lên bể chứa nước trên mái đặt tại tầng kỹ thuật của tòa nhà
Tại tầng kỹ thuật của tòa nhà đặt 02 bơm tăng áp cho 2 tầng trên cùng (01 làm việc và 01 dự phòng)
Đường ống cấp nước của công trình được thiết kế theo sơ đồ phân vùng cấp nước Vùng cấp nước tùy theo số tầng của mỗi tòa để chia như sau:
Từ trên xuống, 2 tầng áp mái được thiết kế theo sơ đồ phân phối nước xuống các căn hộ phải qua bơm tăng áp đặt trên tầng máí, tiếp theo, cứ 4 tầng bố trí thành 1 cụm, mỗi cụm được thết kế theo sơ đồ phân phối nước xuống các căn hộ
Các vùng dưới đặt van giảm áp trên trục đứng để đảm bảo áp lực nước tại điểm dùng nước không vượt quá 35m
Trang 33b Hệ thống cấp nước nóng
Hệ thống cấp nước nóng trong nhà được bố trí cho khu vệ sinh, vòi sen tắm sử dụng bình đun nước nóng có dung tích từ 30l-50l
1.2.2 Hiện trạng hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà
Các tòa chung cư được thiết kế với hai hệ thống đường ống chữa cháy theo nguyên lý khô và theo nguyên lý ướt.[6][7][12][21]
a Ống cấp nước chữa cháy theo nguyên lý khô
Là đường đống được thiết kế thường xuyên không có nước, đường ống chỉ có nước khi xảy ra hỏa hoạn Được bố trí tại vị trí góc cầu thang bộ các tầng, mỗi tầng có hai họng, đường ống được kết nối với hai họng chờ đặt ngoài nhà (xem hình 1.6)
Hình 1.6: Hệ thống chữa cháy khô
Trang 34b Ống cấp nước chữa cháy theo nguyên lý ướt
Nước chữa cháy từ bể chứa trong tầng hầm 1 (Cùng với nước sinh hoạt) Hệ thống máy bơm cho hệ thống sprinkler và vách tường được bố trí tại phòng bơm hầm 1 tòa nhà
Hệ thống chữa cháy trong nhà được bố trí tại các khu vực gara, dịch
Trang 35Hình 1.8: Đầu phun sprinkler
+ Hệ thống máy bơm: Do công trình sử dụng máy phát điện dự phòng nên việc cấp nước và tạo áp cho mỗi hệ thống chữa cháy bằng tổ hợp bơm có cấu tạo như sau:
02 máy bơm chữa cháy động cơ điện thường trực : một làm việc, một dự phòng
01 máy bơm bù áp nhằm duy trì áp lực cho mạng đường ống Việc khởi động và tắt máy bơm có thể hoàn toàn tự động hoặc bằng tay Máy bơm ở chế độ tự động thông qua các công tắc áp suất và van chuyên dụng (Alarm valve) Trong điều kiện làm việc bình thường hệ thống chữa cháy được duy trì áp lực thuỷ tĩnh với áp lực tương đương với áp lực chữa cháy của hệ thống Để duy trì áp lực thường xuyên trong hệ thống phải
có máy bơm bù áp và bình áp lực Máy bơm bù áp chỉ hoạt động khi áp lực duy trì của hệ thống bị tụt xuống do rò rỉ đường ống, giản nở đường ống do nhiệt độ và bọt khí trong hệ thống Máy bơm bù tự động chạy trong phạm vi
áp lực được cài đặt cho riêng nó vá có Rơle khống chế thời gian chạy tối
Trang 36thiểu được gắn vào hệ thống điều khiển để tránh trường hợp máy bơm bù không bị khởi động liên tục
Máy bơm chữa cháy sẽ được khởi động khi áp lực trong hệ thống tụt xuống đến ngưỡng cài cài đặt Khi máy bơm chữa cháy chính được khởi động áp lực trong hệ thống vẫn bị tụt xuống do máy bơm không chạy hoặc máy bơm chạy không có nước lên thì hệ thống tự động khởi động máy bơm
dự phòng ở chế độ bằng tay có thể khởi động tại tủ điều khiển bơm
Nguồn điện cấp cho máy bơm lấy từ nguồn ưu tiên (đấu trước cầu dao tổng), đồng thời được cấp bằng nguồn điện máy phát của tòa nhà thông qua
bộ chuyển đổi nguồn tự động ATS
1.2.3 Hiện trạng cấp nước ngoài nhà vào công trình cụm chung cư B1.3;
B1.4
a Theo quy hoạch
Theo quy hoạch chi tiết, nguồn nước cấp cho khu đô thị Thanh Hà được lấy từ Nhà máy nước Sông Đà cấp tới thông qua mạng lưới đường ống truyền dẫn D400 và mạng lưới đường ống phân phối D200-150
Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế là mạng vòng kết hợp mạng nhánh cành cây đảm bảo bao trùm hết các khu chức năng trong toàn khu quy hoạch và cấp đến chân công trình
Từ đường ống phân phối cấp I D150 - D200 cấp đến khu vực quy hoạch, thiết kế các tuyến ống phân phối cấp II D110 - D200 nối với nhau thành mạng vòng đảm bảo công suất và áp lực cho các đối tượng dùng nước
Các tuyến ống dịch vụ đường kính D32mm - D75mm được rẽ nhánh
từ tuyến ống phân phối cấp cho các công trình công cộng, dịch vụ và sinh hoạt
Trang 37Đường ống dịch vụ cấp trực tiếp đến các công trình theo nguyên tắc :
- Khu nhà ở thấp tầng có tầng cao ≤ 5 tầng, nước sẽ được cấp trực tiếp từ các tuyến ống dịch vụ
- Khu cao tầng áp lực từ mạng lưới không đủ sẽ được cấp thông qua trạm bơm và bể chứa dự phòng đặt trong tầng hầm kỹ thuật của công trình
Đường ống cấp nước được đặt trên vỉa hè Độ sâu chôn ống tối thiếu cách mặt Đất 0,7m (tính đến đỉnh ống) đối với ống phân phối và tối thiểu 0,3m đối với ống dịch vụ Mạng lưới truyền dẫn và phân phối sử dụng ống gang, ống nhựa hoặc ống thép, các tuyến ống dịch vụ sử dụng ống thép tráng kẽm hoặc ống nhựa HDPE Các tuyến ống cấp cho các đối tượng dùng nước phải có đồng hồ đo nước để dễ quản lý và tiết kiệm nước
Đối với cấp nước chữa cháy, Trên các trục đường có ống cấp nước chính (D110-D200) sẽ đặt các trụ cứu hỏa với khoảng cách giữa các trục cứu hỏa từ 110m - 150m Các trụ này đặt ở ngã 3, ngã 4 đường để thuận tiện cho
xe cứu hỏa lấy nước chữa cháy
Theo tính toán chi tiết, nhu cầu dùng nước sinh hoạt cho cụm chung
cư B1.3; B1.4 được tính toán theo công thức sau:
200
tc sh
(m3/ng.đêm) Trong đó: Qsh là lưu lượng nước cấp sinh hoạt
N là số dân
Qtc là tiêu chuẩn cấp nước cho 1 người/ng.đêm
Lưu lượng cấp nước trung bình của cụm chung cư B1.3; B1.4 là: Qtb=765,44 (m3/ng.đêm)
Trang 38b Hiện trạng cấp nước
Nguồn nước cấp cho khu B1.3; B1.4 khu đô thị Thanh Hà được cấp bởi Công ty TNHH đầu tư Nhất Phát Công ty này lấy nguồn nước ngầm từ trạm cấp nước sạch thôn Cự Đà, xử lý rồi cấp cho hàng nghìn hộ dân thuộc khu đô thị Thanh Hà
Hình 1.9: Trạm cấp nước sạch thôn Cự Đà thuộc Cty TNHH Nhất Phát Trạm nước sạch thôn Cự Đà nằm giữa 2 nghĩa trang, sử dụng nguồn nước ngầm, xử lý và cấp cho khu đô thị Thanh Hà Theo phản ánh của dân
cư sống tại khu chung cư B1.3; B1.4, nước sinh hoạt có mùi khó chịu, màu vàng đục Khi lấy mẫu xét nghiệm thì một số chỉ số vượt ngưỡng cho phép theo QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt (Phụ lục 4)
Nước được lấy trực tiếp từ vòi của các hộ gia đình nhìn bằng mắt thường có màu vàng đục (xem hình 1.10)
Trang 39Hình 1.10: Nước sinh hoạt có màu vàng đục Tuy nhiên, trên hóa đơn thanh toán tiền nước hàng tháng, người dân khu đô thị Thanh Hà vẫn phải thanh toán đúng theo giá niêm yết của Công ty nước sạch Hà Nội
1.3 Thực trạng công tác quản lý hệ thống cấp nước tại cụm chung cư
B1.3; B1.4 thuộc khu Đô thị Thanh Hà – Thành phó Hà Nội
1.3.1 Thực trạng mô hình quản lý và cung cấp nước sinh hoạt, chữa cháy
a Thực trạng mô hình quản lý cấp nước sinh hoạt
Mô hình quản lý dịch vụ của khu đô thị Thanh Hà còn nhiều hạn chế Chủ đầu tư dự án không thuê một đơn bị quản lý riêng mà lập ban quản lý trực thuộc chủ đầu tư Sơ đồ 1.1 thể hiện rõ cơ cấu hiện nay của ban quản lý dịch vụ nhà ở, khu đô thị Thanh Hà
Trang 40Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quản lý và cung cấp dịch vụ cấp nước sinh hoạt
Nhiệm vụ của ban quản lý dịch vụ đối với việc quản lý và cung dịch
vụ cấp nước sinh hoạt như sau:
+ Kiểm tra sự vận hành của các máy bơm cấp nước sinh hoạt, máy bơm tăng áp qua tủ điều khiển đặt tại phòng kỹ thuật bơm nước tầng hầm 1 của tòa nhà
+ Kiểm tra sự vận hành của các máy bơm tăng áp cho các tầng áp mái + Kiểm tra sự vận hành của các cụm van, các cụm đồng hồ đo nước vào căn hộ và các phòng kỹ thuật tại các tầng
+ Kiểm tra sự vận hành hoạt động của toàn bộ hệ thống đường ống cấp nước cho tòa nhà
+ Kiểm tra sự cố các đường ống cấp nước, các thiết bị cấp nước tại các khu căn hộ và các khu thương mại khi có sự phản ánh của người sử dụng
+ Phát hiện sự cố và tiếp nhận các ý kiến phản ánh sự phân loại lên kế hoạch khắc phục
+ Thu phí quản lý vận hành cả tòa nhà, bao gồm cả hệ thống cấp nước
Chủ đầu tư (Tập đoàn Mường Thanh)
Ban quản lý dịch vụ