1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống cấp nước thành phố lào cai tỉnh lào cai (luận văn thạc sĩ)

107 144 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại hầu hết các đô thị cùng với quá trình đô thị hoá nhanh; các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội còn chưa được đầu tư hoặc đầu tư thiếu đồng bộ đã gây ra tình trạng quá tải về

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

-

TRỊNH TIẾN HÙNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

Hà Nội – 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

- TRỊNH TIẾN HÙNG

KHÓA: 2017 – 2019

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI

Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình

Mã số: 60.58.01.06

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS HOÀNG VĂN HUỆ

Hà Nội – 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập chương trình thạc sỹ, chuyên ngành Quản lý

Đô thị và Công trình, khóa học 2017 - 2019 tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Học viên đã được các thầy cô giáo truyền đạt cho những kiến thức và phương pháp luận nghiên cứu khoa học vô cùng quý báu Đây chính là nền tảng kiến thức giúp các học viên tự tin, vững vàng hơn trong công tác và trong lĩnh vực nghiên cứu sau khi tốt nghiệp Học viên xin bày tỏ lòng tri ân tới toàn thể quý thầy cô trong nhà trường Đặc biệt xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất và lòng biết ơn tới GS TS HOÀNG VĂN HUỆ, là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất, giúp cho học viên hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn các Phòng, Khoa trong nhà trường, cảm ơn phòng Quản lý Quy hoạch Kiến trúc, Phòng phát triển Đô thị & hạ tầng KT, Phòng Quy hoạch – Kiến trúc Sở Giao thông vận tải - Xây dựng tỉnh Lào Cai, phòng Quản lý đô thị thành phố Lào Cai và công ty CP cấp nước tỉnh Lào Cai

đã giúp đỡ học viên hoàn thành luận văn này

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Trang 5

MỤC LỤC Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các hình, sơ đồ, đồ thị

Danh mục các bảng, biểu

MỞ ĐẦU

* Lý do chọn đề tài 1

* Mục đích nghiên cứu 2

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

* Nội dung nghiên cứu 3

* Phương pháp nghiên cứu 3

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4

* Cấu trúc luận văn 4

NỘI DUNG 6

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI 6

1.1 Giới thiệu chung về thành phố Lào Cai - tỉnhLào Cai 6

1.1.1 Vị trí địa lý 6 1.1.2 Điều kiện tự nhiên: 7

1.1.3 Đặc điểm kinh tế- xã hội 12

1.2 Hiện trạng hệ thống cấp nước thành phốLào Cai - tỉnh Lào Cai 18 1.2.1 Hiện trạng nguồn nước của thành phốLào Cai - tỉnh Lào Cai 18

1.2.3 Hiện trạng mạng lưới đường ống truyền tải, phân phối, dịch vụ 21 1.2.4 Nhận xét đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước thành phố Lào Cai 22

Trang 6

1.3 Thực trạng công tác quản lý hệ thống cấp nước thành phố Lào Cai - tỉnh Lào Cai 25

1.3.2 Thực trạng về công tác phát triển khách hàng 27

1.3.4 Thực trạng về công tác xã hội hoá đầu tư, quản lý hệ thống cấp nước 291.3.5 Thực trạng thất thoát, thất thu nước sạch 301.3.6 Đánh giá về thực trạng quản lý cấp nước thành phốLào Cai 32CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI 332.1 Cơ sở lý luận 332.1.1 Một số khái niệm cơ bản quản lý hệ thống cấp nước đô thị 332.1.2 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hệ thống cấp nước đô thị 362.1.3 Định hướng quy hoạch xây dựng thành phố Lào Cai đến năm 2020, tầm

2.2 Cơ cở pháp lý 45

2.3 Xã hội hóa và sự tham gia cộng đồng trong công tác quản lý cấp nước 482.3.1 Xã hội hóa công tác quản lý cấp nước đô thị 482.3.2 Khái niệm về cộng đồng và sự tham gia của cộng đồng 502.4 Kinh nghiệm trong và ngoài nước 52

CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THÀNH PHỐ LÀO CAI – TỈNH LÀO CAI 623.1 Đề xuất giải pháp nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố Lào Cai 62

Trang 7

3.1.1 Đề xuất giải pháp bảo vệ vệ sinh nguồn cung cấp nước cho thành phố

3.1.2 Đề xuất giải pháp cải tạo mạng lưới cấp nước thành phố Lào Cai 633.1.3 Đề xuất giải pháp quản lý nhà máy nước thành phố Lào Cai 673.1.4 Đề xuất giải pháp nâng công suất nhà máy nước, mở rộng phạm vi cấp

3.2.Đề xuấtgiải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý cấp nước 733.2.1 Đề xuất bổ sung mô hình tổ chức quản lý cấp nước của thành phố Lào

3.2.2 Đề xuất giải pháp về cơ chế chính sách trong công tác sản xuất kinh doanh nước sạch – xây dựng chính sách tính giá nước sạch hợp lý 783.2.3 Đề xuất giải pháp về cơ chế chính sách trong công tác đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý,vận hành cấp nước 833.3 Xã hội hóa và sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý cấp nước đô thị 863.3.1 Sự tham gia,tham vấn của cộng đồng trong công tác quản lý hệ thống

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

những năm 1993 đã xuống cấp nghiêm trọng

Trang 10

Hình 2.6 Hệ thống theo dõi và điều hành từ xa cấp nước Telemetry

hệ thống cấp nước TP Vũng Tàu

Trang 11

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Số hiệu

Lào Cai

bàn thành phố Lào Cai, năm 2017

Trang 12

MỞ ĐẦU

* Lý do chọn đề tài

Trong hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, hệ thống cấp nước đô thị đóng vai trò rất quan trọng và là một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng sống của người dân Ngày nay vấn đề nước sạch đang là vấn đề bức xúc của tất cả các nước trên thế giới đặc biệt là các nước đang phát triển và chậm phát triển Nhiều nơi ở Việt Nam, thành thị cũng như nông thôn còn thiếu nước sạch, nhân dân phải sử dụng các nguồn nước chưa đảm bảo vệ sinh để duy trì cuộc sống dẫn tới nguy cơ lây nhiễm bệnh tật qua nguồn nước

Tại hầu hết các đô thị cùng với quá trình đô thị hoá nhanh; các công trình

hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội còn chưa được đầu tư hoặc đầu tư thiếu đồng

bộ đã gây ra tình trạng quá tải về hạ tầng kỹ thuật và công tác quản lý đô thị như: hệ thống giao thông đô thị, cấp và thoát nước, vấn đề ô nhiễm môi trường… Mặt khác công tác quản lý đô thị không đáp ứng được các yêu cầu phát triển của đô thị, gây những trở ngại cho quá trình phát triển, đặc biệt công tác quản lý hệ thống cấp nước còn nhiều hạn chế tại các đô thị hiện nay Được thành lập theo Nghị định số 195/2004/NĐ-CP ngày 13/6/2004 của Chính phủ với 17 đơn vị hành chính gồm 12 phường và 05 xã, Thành phố Lào Cai là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, du lịch của tỉnh Lào Cai

và đang trở thành một trong những điểm du lịch quan trọng của cả nước, thu hút ngày càng nhiều du khách trong và ngoài nước

Thành phố Lào Cai là thành phố biên giới, vùng cao có 12km đường biên giới giáp Trung Quốc, có điều kiện giao thông thuận lợi phát triển với vùng Tây Nam rộng lớn của Trung Quốc gồm 12 tỉnh, thành phố với diện tích

5 triệu km2, dân số hơn 350 triệu người, là thị trường lớn có nhu cầu rất đa dạng về hàng hóa Vị trí địa lý, điều kiện phát triển kinh tế thuận lợi của thành phố Lào Cai là một trong những tiềm lực to lớn cần được phát huy một cách

Trang 13

triệt để nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của thành phố nói riêng và của tỉnh Lào Cai nói chung

Trong những năm gần đây, tỉnh đã có nhiều cố gắng đầu tư xây dựng hạ tầng như xây dựng các khu đô thị, làm mới đường xá, hệ thống kỹ thuật khác

để phục hồi và phát triển đô thị, nhưng những khó khăn về kinh tế cũng như nhu nguồn vốn hạn chế nên việc xây dựng hoàn thiện là rất khó khăn, việc đầu

tư xây dựng còn thiếu và chưa đồng bộ cho nên hiệu quả đầu tư chưa cao, còn nhiều bất cập

Hệ thống cấp nước của Thành phố Lào Cai tuy đã được đầu tư nâng cấp, cải tạo về công suất cũng như tập trung mở rộng mạng lưới, sửa chữa thay thế tuyến đường ống truyền tải, phân phối để đảm bảo cấp nước an toàn đến người dân Tuy nhiên việc đầu tư chưa được đồng bộ và thiếu phương pháp quản lý hợp lý trong huy động nguồn lực đầu tư, việc phân vùng tách mạng chưa hợp lý; công tác xã hội hóa chưa được quan tâm đúng mức; đặc biệt biện pháp thực hiện chống thất thoát thất thu nước sạch còn nhiều hạn chế; gây ra nhiều khó khăn trong công tác quản lý và phát triển hệ thống cấp nước hiện nay, ảnh hưởng lớn tới phát triển kinh tế xã hội của Thành phố

Do vậy, để nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành hệ thống cấp nước thành

phố, học viên lựa chọn nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống cấp nước Thành phố Lào Cai - tỉnh Lào Cai”

* Mục đích nghiên cứu

Đề xuấtgiải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống cấp nước thành phố Lào Cai - tỉnh Lào Cai

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Quản lý hệ thống cấp nước

- Phạm vi: Hệ thống cấp nước thành phố Lào Cai - tỉnh Lào Cai

- Thời gian nghiên cứu: Đến năm 2025

Trang 14

* Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứuhiện trạng hệ thống cấp nước thành phố Lào Cai

- Nghiên cứu thực trạngcông tác quản lý hệ thống cấp nước thành phố Lào Cai - tỉnh Lào Cai

- Xây dựng cơ sở lý khoa học cho các đề xuất giải pháp và mô hình quản

lý hệ thống cấp nước thành phố Lào Cai

- Đề xuất các giải pháp quản lý kỹ thuật, mô hình tổ chức quản lý và cơ chế sách trong công tác quản lý hệ thống cấp nước thành phố Lào Cai - tỉnh Lào Cai

* Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra khảo sát thu thập số liệu về: (1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ) TP Lào Cai; (2) Hệ thống cấp nước của TP Lào Cai; (3) Tình hình quản lý hệ thống cấp nước các đô thị trong và ngoài nước; (4) Thực trạng quản lý hệ thống cấp nước TP Lào Cai; (3) Cơ sở thực tiễn về mô hình và nhiệm vụ quản lý hệ thống cấp nước; (4) Những bài học kinh nghiệm

về quản lý cấp nước để phục vụ cho chương 1 và chương 2 của luận văn

- Phương pháp phân tích, đánh giá và tổng hợp tài liệu để: (1) Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước và thực trạng công tác quản lý hệ thống cấp nước (sử dụng trong chương 1); (2) Phân tích, tổng hợp các bài học kinh nghiệm về quản lý hệ thống cấp nước ở trong và ngoài nước (sử dụng trong chương 2); (3) hân tích, tổng hợp và đề xuất giải pháp quản lý hệ thống thoát nước (sử dụng trong chương 3)

- Phương pháp kế thừa có chọn lọc các kết quả đi trước của các tác giả trong và ngoài nước về mô hình và giải pháp quản lý hệ thống cấp nước (sử dụng trong chương 2 và chương 3)

- Phương pháp xây dựng cơ sở khoa học về quản lý hệ thống cấp nước (sử dụng trong chương 2)

Trang 15

- Phương pháp chuyên gia thông qua các hội thảo góp ý để hoàn thành luận văn (sử dụng trong tất cả các chương)

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học: Đề xuấtgiải pháp về quy hoạch, kỹ thuật, tổ chức quản lý, chính sách đầu tư để quản lý hệ thống cấp nước thành phố Lào Cai làm căn cứ áp dụng vào thực tiễn

- Ý nghĩa thực tiễn: Áp dụng hệ thống các giải pháp quản lý cấp nước đã

đề xuất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống cấp nước thành phốLào Cai; qua đó có thể tham khảo để áp dụng ở các đô thị khác

* Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn có phần NỘI DUNG bao gồm 3 chương:

Chương I: Thực trạng công tác quản lý hệ thống cấp nướcthành phố Lào

Cai - tỉnh Lào Cai

Chương II: Cơ sở lý luận và thực tiễn đề xuấtgiải pháp nâng cao hiệu

quả quản lý hệ thống cấp nước thành phố Lào Cai - tỉnh Lào Cai

Chương III: Đề xuấtgiải phápquản lý hệ thống cấp nước thành phố Lào

Cai - tỉnh Lào Cai

* Một số khái niệm sử dụng trong luận văn

- Hệ thống cấp nước là một tổ hợp các công trình, làm nhiệm vụ thu nhận nước từ nguồn, làm sạch nước, điều hòa, dự trữ, vận chuyển và phân phối nước đến các nơi tiêu thụ

- Quản lý hệ thống cấp nước là quá trình tham gia tác động vào các hoạt động của hệ thống cấp nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện quá trình cung cấp nước cho các đối tượng dùng nước một cách hiệu quả,bằng các công cụ trang bị kĩ thuật,thiết bị chuyên ngành,đội ngũ vận hành chuyên nghiệp Tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và luật pháp do nhà nước quy định

Trang 16

- Nước sạch là một loại sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu sinh hoạt của mọi tầng lớp dân cư Việc cung cấp để thỏa mãn nhu cầu nước sạch cho xã hội, nhất là ở các khu công nghiệp, đô thị là nhiệm vụ của nhà nước và chính quyền địa phương đô thị

- Hoạt động cấp nước là các hoạt động có liên quan trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, bao gồm: quy hoạch, tư vấn thiết kế, đầu

tư xây dựng, quản lý vận hành, bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch và sử dụng nước

- Dịch vụ cấp nước là các hoạt động có liên quan của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch

- Đơn vị cấp nước là tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn nước sạch và bán lẻ nước sạch

Trang 17

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP

NƯỚC THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI 1.1 Giới thiệu chung về thành phốLào Cai - tỉnhLào Cai

1.1.1 Vị trí địa lý

Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới, nằm giữa vùng Đông Bắc và Tây Bắc của Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội 296 km theo đường sắt và khoảng 300 km theo đường bộ Tỉnh Lào Cai được tái lập tháng 10/1991 trên cơ sở tách ra từ tỉnh Hoàng Liên Sơn Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang; phía Nam giáp tỉnh Yên Bái; phía Tây giáp tỉnh Lai Châu; phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc

với 182,086 km đường biên giới [ 27]

Hình 1.1: Sơ đồ vị trí TP Lào Cai[ 27]

Thành phố Lào Cai nằm ở phía bắc của tỉnh Lào Cai Phía Đông và Đông Bắc giáp các huyện Mường Khương, Bảo Thắng, Bắc Hà Phía Nam

Trang 18

giáp huyện Bảo Thắng Phía tây giáp huyện Bát Xát, Sa Pa Phía bắc, thành phố giáp huyện Hà Khẩu châu tự trị dân tộc Hani và Yi Hồng Hà, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc với đường biên giới là sông Hồng và sông Nậm Thi

Thành phố Lào Cai hiện có 17 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm 12 phường (Bắc Cường, Bắc Lệnh, Bình Minh, Cốc Lếu, Duyên Hải, Kim Tân, Lào Cai, Nam Cường, Phố Mới, Pom Hán, Thống Nhất, Xuân Tăng), và

5 xã ( Cam Đường, Đồng Tuyển, Hợp Thành, Tả Phời, Vạn Hoà)

Thành phố Lào Cai có diện tích là 229,672 km2 với dân số 114.075 người (theo số liệu thống kê năm 2017) Trong đó, khu vực nội thành có 90.556 người ( chiếm 79,38%) và khu vực ngoại thành là 23.519 người (

Trang 19

bọc Thành phố có 3 dạng địa hình chính là địa hình đồi núi, địa hình thung lũng

và địa hình đồng bằng ven sông[ 27]

Địa hình đồi núi: Chiếm 60% diện tích thành phố, có cao độ trung bình

từ 80-100m so với mực nước biển, độ dốc trung bình 12-18%, nơi dốc nhất>30% Đỉnh cao nhất có độ cao 1.260m ở phía Tây Nam thành phố

- Địa hình thung lũng: Có diện tích hẹp, nằm kẹp giữa những quả đồi, dó

độ cao khoảng +80m, độ dốc trung bình 10-15%

- Địa hình đồng bằng ven sông: Có diện tích hẹp, nằm ven hai bên bờ sông Hồng và suối Ngòi Đum, có cao đồ nền trung bình 80-85 m với độ dốc trung bình

từ 6-9%

Hai dạng địa hình thấp này (thung lũng và đồng bằng ven sông) phân bố chủ yếu ở khu vực các phường nội thành và các xã ngoại thành như Cam

Đường và một phần Vạn Hoà, Đồng Tuyển

b Khí hậu, thủy văn:

Hình 1.3: Hình ảnh sông Hồng đoạn qua thành phố Lào Cai [ 27]

* Khí hậu:

Trang 20

Khí hậu Lào Cai là khí hậu gió mùa chí tuyến, á nhiệt đới có mùa đông lạnh và khô Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng

9, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau[ 27]

- Nhiệt độ không khí: T0 cao nhất tb 410C; thấp nhất tb 1,50C và nhiệt độ

TB hàng năm 220C

- Mưa: lượng mưa Tb năm 2128mm; lượng mưa năm max 2100mm; lượng mưa ngày max 1909mm; tháng max 318mm Số ngày mưa trung bình năm 152

- Nắng: số giờ nằng TB năm 1588 giờ; Số giờ nắng tb tháng:mùa hè 150 giờ, mùa đông 92 giờ

- Sương mù: Số ngày có sương mù trung bình năm 44,1 ngày

* Thủy văn:

Thành phố Lào Cai có 2 sông lớn là sông Hồng và sông Nậm Thi, ngoài

ra còn có một số suối nhỏ, chiều dài ngắn, lưu lượng ít, đáng lưu ý nhất là ngòi Đum nằm ở phía nam thành phố

Theo số liệu của viện khoa học khí tượng thủy văn trung ương và trạm thủy văn Cốc Lếu các đặc trưng thủy văn của 2 đoạn sông qua Lào Cai như sau:

- Sông Hồng: Bắt nguồn từ cao nguyên Vân Nam -Trung Quốc chay theo hướng Tây Bắc –Đông nam đến TP Lào Cai hợp với sông Nậm Thi và chảy ra

Trang 21

biển Đông Đoạn chảy qua TP Lào Cai dài 18km, chiều rộng TB 150m-180m, đoạn sông tại cầu Cốc Lếu rộng 190m và tại nhà máy điện cũ rộng 400m

+Mực nước TB năm: 75,6m

+Mực nước lũ ứng với P=10%: 83,0m

+Mực nước lũ ứng với P=1%: 86,5m ( năm 1971)

+Mực nước thấp nhất trong năm: 75,25m

+Lưu lượng Tb năm: 526m3/s

+Lưu lượng max: 8430m3/s

+Lưu lượng min: 64,0m3/s

+Tốc độ dòng chảy:Vmax=3,5m/s; Vmin=0,5m/s

- Sông Nậm Thi: Cũng như sông Hồng, sông Nậm Thi bắt nguồn từ cao nguyên Vân Nam-Trung Quốc chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến thành phố Lào Cai và nhập với sông Hồng Đoạn chảy qua thành phố dài 2km, chiều rộng trung bình 100 -120m Chế độ thủy văn của sông Nậm Thi chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy văn sông Hồng

+Mực nước cao nhất tại trạm bơm Nậm Thi: 87,0m (P≈1%)

c Đặc điểm tài nguyên

* Khoáng sản:

Trang 22

- Thành phố Lào Cai và các khu vực lân cận có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, một số mỏ có trữ lượng lớn, thuận lợi cho công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản cũng như các ngành kinh tế, dịch vụ hỗ trợ

- Quặng Apatít: trên địa bàn thành phố có mỏ Apatít lớn nhất cả nước, trữ lượng 1,4 tỷ tấn với khu vực quy hoạch khai thác và sản xuất rộng hàng trăm ha tập trung tại các xã Tả Phời, Cam Đường, Đồng Tuyển

- Mỏ grafit Nậm Thi trữ lượng 25,5 triệu tấn

- Mỏ fenspát, cao lanh trữ lượng trên 2 triệu tấn ở Vạn Hoà

- Quặng sắt: trữ lượng 750.000 tấn, phân bố tại khu vực thôn Kíp Tước, Nậm Rịa xã Hợp Thành

- Quặng đồng: tập trung tại khu vực thôn Phời xã Tả Phời

- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố gồm có đá vôi, đất sét, một số điểm có thể khai thác cát sỏi ở khu vực Sông Hồng, Sông Nậm Thi và suối Ngòi Đum

- Nước khoáng: Có 1 điểm xuất hiện sự phân bố nước khoáng tại khu vực tổ 23 phường Bình Minh đang được khảo sát và đánh giá trữ lượng, chất lượng

* Tài nguyên du lịch:

Lào Cai có tiềm năng lớn để phát triển ngành du lịch với các loại hình nghỉ dưỡng, sinh thái, leo núi, văn hoá Thiên nhiên ban tặng cho Lào Cai nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng gắn với các địa danh Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát, Mường Khương, Cửa khẩu Quốc tế Lào Cai - Hà Khẩu cũng là điểm

du lịch thú vị là điểmdừng chân của thành phố Lào Cai và đặc biệt, là tỉnh miền núi, đang phát triển nên Lào Cai còn giữ được cảnh quan môi trường đa dạng và trong sạch Đây sẽ là điều quan trọng tạo nên một điểm du lịch lý tưởng đối với du khách trong và ngoài nước

Trang 23

Hình 1.4: Hình ảnh cửa khẩu Quốc tế Lào Cai [ 27]

1.1.3 Đặc điểm kinh tế- xã hội

a Đặc điểm kinh tế:

Thành phố Lào Cai có tốc độ tăng trưởng kinh tế là 14% /năm Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, trong đó có thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và

đầu tư nước ngoài, minh chứng sự thuận lợi của môi trường phát triển[ 28]

b Đặc điểm dân số và lao động

- Dân số: Thành phố Lào Cai có dân số là 114.075 người (theo số liệu thống kê năm 2017) Trong đó, khu vực nội thành có 90.556 người ( chiếm 79,38%) và khu vực ngoại thành là 23.519 người ( chiếm 20,62%), phân bố không đồng đều và bao gồm nhiều dân tộc khác nhau, trong đó có 78% dân số

là dân tộc Kinh[ 28]

Trang 24

Bảng 1.1: Biểu đồ dân số các phường trên địa bàn TP Lào Cai[ 28]

Bảng 1.2: Biểu đồ các dân tộc trên địa bàn thành phố năm 2017[ 28]

Trang 25

Lao động: Cơ cấu lao động trên địa bàn thành phố trong những năm qua thay đổi theo hướng tăng tỷ lệ lao động làm việc trong các nhóm ngành dịch

vụ, công nghiệp và xây dựng, giảm tỷ lệ lao động làm việc trong nhóm ngành nông, lâm - thuỷ sản Chất lượng lao động trên địa bàn thành phố chưa cao

1.1.4 Đặc điểm cơ sở hạ tầng

a Hiện trạng giao thông:

Thành phố Lào Cai là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Lào Cai và là đầu mối giao lưu của vùng Tây Bắc, là cửa khẩu quốc tế quan trọng

có vị trí rất thuận lợi về giao thông đường bộ và đường sắt thông thương với Trung Quốc

* Giao thông đối ngoại:

- Giao thông đường bộ

Mạng lưới giao thông đối ngoại của thành phố Lào Cai có 3 tuyến chính có quan hệ giao lưu trong nước và quốc tế thuận tiện

Hình 1.5: Hình ảnh bến xe TT Lào Cai [ 29]

- Giao thông đường sắt:

Trang 26

+ Tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai: Dài 296 Km, đoạn qua địa phận Lào Cai dài 62 Km được nối với hệ thống đường sắt Trung Quốc, hiện nay trên tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai do lưu lượng hàng hoá vận chuyển lớn (khoảng 2 triệu tấn/năm), do đườngkhổhẹp (khổ đường 1000mm), nhiều cầu yếu nên chưa đáp ứng được nhu cầu vận tải hàng hoá và hành khách trên

tuyến đường này[ 27]

Hình 1.6: Hình ảnh Ga Lào Cai [ 29]

- Giao thông đường thủy:

Thành phố lào cai được quy hoạch xây dựng ở 2 phía sông Hồng, có khả năng khai thác giao thông đường thủy song do đặc điểm địa hình miền núi, lòng sông dốc, nhiều ghềnh thác nên giao thông thủy cho đến nay bị hạn chế Hiện tại thuyền và xà lan 2 tấn có thể đi lại được

* Hệ thống giao thông nội thị:

Nhìn chung mạng lưới giao thông toàn thành phố khá phát triển, chất lượng đường tương đối tốt với tổng chiều dài đường giao thông toàn thành phố là 146,496 km trong đó tổng chiều dài mạng lưới đường tính đến đường chính khu vực là 92,212 km, chiếm diện tích 207,65 ha trong tổng số 2099,1ha đất xây dựng đô thị Tỷ lệ đất giao thông nội thị so với đất xây dựng

Trang 27

đô thị đạt 9,89% (207,65ha/2099,1ha), mật độ đường giao thông chính đạt mức 4,39km/km2[ 28]

Hình 1.7: Hình ảnh đường Trần Hưng Đạo TP Lào Cai [ 29]

- Công trình giao thông:

+ Bến xe liên tỉnh: Nằm ở trung tâm thành phố, diện tích khoảng 0,5ha

và là điểm tập kết đón trả khách của các phương tiện giao thông đường bộ từ nhiều tỉnh trong cả nước, khó có điều kiện cải tạo mở rộng Bình quân lưu lượng các loại xe khách tại bến khoảng 80 xe/ngày đêm

+ Cầu qua sông: hiện tại thành phố có 3 cầu bắc qua sông Hồng và một

số cầu bắc qua các mương, ngòi chạy trong thành phố Chất lượng các cầu còn tương đối tốt

b Hiện trạng nền xây dựng:

- Những khu vực đã xây dựng đều xây dựng trên cao độ >+83,0m ( cao

độ khống chế tối thiểu theo quyết định phê duyệt QH 2004)

- Các tuyến đường giao thông đối ngoại hoặc thành phố cũng được xây dựng trên cao độ an toàn ứng với lũ sông Hồng

Trang 28

- Các khu vực tương đối thuận lợi để xây dựng, mở rộng phát triểnở phía bắc thành phố và dọc đại lộ Trần Hưng Đạo Quỹ đất này là các đồi thấp, có

độ dốc <25%

c Hiện trạng thoát nước mưa:

Thành phố Lào Cai đang sử dụng hệ thống thoát nước chung cho cả nước mặt và nước thải sinh hoạt Hướng thoát ra sông Hồng và các suối chảy qua thành phố

Toàn thành phố có khoảng 150 km cống rãnh thoát nước các loại với kết cấu hỗn hợp: Cống ngầm, mương xây nắp đan, mương xây hở và rãnh đất Kích thước cống ngầm có đường kính từ D400mm - D2.000mm, mương nắp đan có kích thước 600×600 đến 800×1000, và hơn 700 hố ga thu nước đảm bảo thoát nước mưa và nước bẩn cho thành phố Mật độ đường cống thoát nước đạt khoảng 4,05 km/km2

d Hiện trạng thoát nước thải, quản lý CTR, nghĩa trang:

* Thoát nước thải :

Hiện tại thành phố chưa có hệ thống thoát nước thải riêng, hệ thống thoát nước mặt và thoát nước sinh hoạt còn được sử dụng chung, nước thải đổ trực tiếp ra các sông suối chảy qua thành phố chưa qua xử lý gây ô nhiễm môi trường nước

* Quản lý chất thải rắn :

Công tác thu gom rác thải, phế thải rắn trong sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn do công ty môi trường đô thị đảm nhiệm.Lượng CTR sinh hoạt thu gom bình quân 72 tấn/ngày đêm, tỷ lệ thu gom là 100% đối với các tuyến phố

đã xây dựng Chất thải rắn công nghiệp chưa được thu gom do các điểm công nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng, các cơ sở sản xuất chưa đi vào vận hành sản xuất Chất thải rắn được thu gom thủ công và vận chuyển bằng ô

tô đếnbãi chôn lấp CTR của thành phố, toàn thành phố có 4 điểm tập kết CTR chính và 10 điểm tạm thời Bãi chôn lấp CTR có diện tích 4 ha, cách trung

Trang 29

tâm thành phố 6 km ( thôn Tòng Mòn – xã Đồng Tuyển) Phương pháp xử lý rác hiện nay là chôn lấp Trong tương lai, dự án nhà máy xử lý CTR của thành

phố được đầu tư xây dựng với công suất 150 tấn /ngày[ 28]

* Nghĩa trang:

Thành phố hiện có 03 nghĩa trang tập trung, không có các nghĩa trang rải rác và mộ phân tán Tổng diện tích đất nghĩa trang là 44,5 ha, chưa có nhà tang lễ của thành phố

Diện tích của các nghĩa trang như sau:

- Nghĩa trang Vạn Hoà : diện tích 10 ha

- Nghĩa trang Đồng Tuyển : diện tích 4,5 ha, hiện nay đã sử dụng hết đất

- Nghĩa trang Thống nhất : diện tích 30 ha

1.2 Hiện trạng hệ thống cấp nước thành phốLào Cai -tỉnh Lào Cai

1.2.1 Hiện trạng nguồn nước của thành phốLào Cai - tỉnh Lào Cai

a Nguồn nước mặt:

Trên địa bàn thành phố có các sông suối chính như: Sông Hồng, Sông Nậm Thi, suối Ngòi Đum, Ngòi Đường và suối Ngòi Bo Mật độ sông suối trên địa bàn thành phố là 0,3 km/km2

+ Sông Hồng: Chảy qua thành phố Lào Cai dài 18km, chiều rộng trung bình 150m - 180m, đoạn sông tại cầu Cốc Lếu rộng 190m và tại nhà máy điện

cũ rộng 400m

+ Sông Nậm Thi: Chảy qua thành phố dài 2km, chiều rộng trung bình 100-120m Chế độ thủy văn của sông Nậm Thi chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy văn sông Hồng

+ Các suối chảy qua thành phố Lào Cai: Ngòi Đum, suối Tùng Tung, ngòi Đường….Chưa có khảo sát mực nước các suối này, qua tìm hiểu thực tế được biết mực nước suối cao nhất đã từng xảy ra cao hơn bờ suối từ 1- 2,0m Điển hình là trận lũ lịch sử năm 1947 và lặp lại năm 2011

Trang 30

b Nguồn nước ngầm:

Do đặc điểm địa hình của thành phố dẫn đến sự phân bố nguồn nước ngầm trên địa bàn thành phố có sự khác nhau, Nuớc ngầm mạch nông có chiều sâu < 25m có ở khu vực Kim Tân và khu vực Cốc Lếu với lưu lượng từ 300m - 1500m3/ngđ Nuớc ngầm mạch nông có chiều sâu > 25m theo báo cáo điều tra của Liên đoàn địa chất 2 địa chất thuỷ văn thì trữ lượng nước được đánh giá với công suất có thể khai thác là 9.140 m3/ngđ trong đó tại tầng chứa nước lỗ hổng áp yếu là 3.410 m3/ngđ Trữ lượng khai thác cấp 1 đạt 5.600

m3/ngđ

c Nguồn nước cấp cho thành phố:

Hiện tại nguồn nước cấp lấy từ sông Nậm Thi, ngòi Đum và từ giếng khoan thuộc phường Pom Hán Nguồn nước cung cấp cho các nhà máy nước trong tương lai lấy từ nguồn nước của Suối Ngòi Đường, suối Ngòi Đum, suối Làng Chiềng, suối Ngòi Bo

1.2.2 Hiện trạng nhà máy nước

Hệ thống cấp nước hiện tại của thành phố Lào Cai do 3 nhà máy nước cung cấp, có tổng công suất là 33.000 m3/ngày đêm bao gồm:

a Nhà máy nước Lào Cai:

Hình 1.8: Hình ảnh KXL nhà máy nước Lào Cai [26]

Trang 31

Nhà máy nước Lào cai đặt trên đồi 117 thuộc phường Lào Cai Nhà máy nước Lào Cai khai thác nguồn nước thô từ sông Nậm Thi, xây dựng hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng năm 1996, công suất thiết kế 6.000 m3/ngày đêm bằng nguồn vốn viện trợ của Chính phủ Pháp Năm 1998, bằng nguồn vốn vay ODA của Pháp xây dựng tiếp giai đoạn II nâng công suất nhà máy lên 12.000 m3/ngày đêm Năm 2004 bằng nguồn vốn tín dụng tiếp tục xây dựng nâng công suất thêm 2.000 m3/ngày đêm, nâng tổng công suất của nhà máy hiện nay lên 14.000 m3/ngày đêm Tuyến ống truyền dẫn và phân phối nước có đường kính D100 ÷ D250 dài 38 km Phạm vi cấp nước của nhà máy gồm: khu dân cư thị xã Lào Cai cũ, khu công nghiệp Bắc Duyên Hải, Đông Phố Mới và khu thương mại Kim Thành Tỷ lệ thất thoát nước

24%[26]

b Nhà máy nước Cốc San:

Hình 1.9: Hình ảnh KXL nhà máy nước Cốc San [ 26]

Nhà máy nước Cốc San xây dựng năm 2006 bằng nguồn vốn tín dụng công suất 6.000m3/ngđ, khai thác nguồn nước thô từ suối Ngòi Đum Công trình xử lý nước đặt trên đồi Cốc San thuộc phường Kim Tân, cao độ san nền nhà máy là + 147,15m Năm 2012, 2014 bằng nguồn vốn tín dụng tiếp tục xây dựng nâng công suất thêm 12.000 m3/ngày đêm, nước cấp từ NMN Cốc San hòa mạng chung với hệ thống cấp nước thành phố và đang cấp nước cho khu

Trang 32

vực thị xã Lào Cai cũ, các khu dân cư theo quốc lộ 4E, trục đường Trần Hưng

Đạo và toàn bộ khu vực phía nam thành phố[26]

c Nhà máy nước Cam Đường:

Nhà máy nước Cam Đường Khai thác nguồn nước nước ngầm từ giếng khoan Nhà máy được nâng cấp mở rộng năm 2004 từ trạm cấp nước của Công ty Apatit chuyển sang, công suất thiết kế là 1.000 m3/ngày đêm Hiện nay, nước cấp từ NMN Cam Đường chỉ đảm bảo cung cấp nước cho khu vực

phường Pom Hán và xã Cam Đường[26]

Tất cả các nhà máy trên đều sử dụng công nghệ tương tự nhau gồm có:

Trạm bơm - Bể hoà trộn phản ứng - Bể lắng Lamen - Bể lọc nhanh trọng lực - Bể chứa nước sạch - Mạng lưới phân phối

1.2.3 Hiện trạng mạng lưới đường ống truyền tải, phân phối, dịch vụ

Hệ thống tuyến ống truyền dẫn của thành phố rất đa dạng về chủng loại vật tư do được xây dựng qua nhiều giai đoạn và nhiều dự án hợp thành, trong

đó các dự án chủ đạo là: Dự án cấp nước thị xã Lào cai nguồn vốn ODA của Chính phủ Pháp; Dự án cấp nước khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường Còn lại là những dự án cấp nước cho các khu công nghiệp trên địa bàn và các khu tái định cư

Tổng chiều dài hệ thống tuyến ống truyền dẫn của thành phố hiện nay vào khoảng 363.837m có đường kính từ DN400 – DN20 bao gồm ống gang dẻo, thép tráng kẽm, nhựa PVC, HDPE v.v

Tình trạng đường ống:Hầu như toàn bộ hệ thống mạng lưới cấp nước của thành phố đã được Công ty CP cấp nước tỉnh Lào Cai cải tạo và thay thế, còn một số khu vực tuyến ống phân phối là ống thép tráng kẽm lắp đặt đã lâu gây

rò rỉ nước, Công ty đang có kế hoạch cải tạo trong thời gian tới

Các trang thiết bị kiểm soát và vận hành mạng đường ống cấp nước: Thiết bị truy tìm rò rỉ với công nghệ hiện đại; Hệ thống đồng hồ tổng: Từ tuyến ống truyền tải đến tuyến ống phân phối Vị trí ngay tại đầu nhà máy và

Trang 33

đầu mạng phân phối; Hệ thống đồng hồ của khách hàng trên mạng mà công ty đang quản lý; Hệ thống các van đóng mở, van xả khí, van xả cặn trên mạng Thử nghiệm lắp đặt hệ thống van thông minh tự động điều chỉnh áp lực

1.2.4 Nhận xét đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước thành phố Lào Cai

b Công trình thu:

* Công trình thu, trạm bơm nhà máy nước lào Cai:

Cách khu xử lý khoảng 0,4 km gồm 02 máy bơm, công suất 350KW/ bơm, 01 máy bơm, công suất 250KW/bơm 02 máy làm việc, 1 máy dự phòng Vận hành thủ công qua hệ thống khởi động từ, có trang bị hệ thống biến tần nhằm ổn định, tiết kiệm điện năng và bảo đảm độ bền cho máy

Hình 1.10: Hình ảnh về trạm bơm cấp I – nhà máy nước Lào Cai [ ]

Trang 34

* Công trình thu, trạm bơm cấp I nhà máy nước Cốc San:

Cách khu xử lý khoảng 0,6 km gồm 05 máy bơm, công suất 250KW/ bơm, 02 máy bơm, công suất 270KW/ bơm và 01 máy bơm, công suất 150KW/bơm 01 máy làm việc, 07 máy dự phòng Vận hành thủ công qua hệ thống khởi động từ Công trình thu này có từ khi thành lập Nhà máy, tuy nhiên qua thời gian vận hành nâng công suất đã duy tu bảo dưỡng đáp ứng yêu cầu sản xuất

Hình 1.11: Trạm bơm cấp I nhà máy nước Cốc San[ ]

Công trình thu được điều khiển, vận hành thủ công và luôn phải có nhân viên theo dõi và trực vận hành 24/24 Đường ống dẫn và hệ thống điện có hiện tượng gỉ sét, tróc sơn Mặt khác tình trạng khu vực bảo vệ nguồn nước đang ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do dân cư vất rác bừa bãi, xả nước thải, phóng uế v.v.gây mất về sinh nguồn nước

* Công trình thu nước đầu nguồn tuyến ống nước thô D500:

Công trình thu nước thô và tuyến ống chuyển tải nước thô phục vụ nâng cấp NMN Cốc San lên 24.000 m3/ngđ bao gồm:

Trang 35

Hố thu nước và tường tràn; Lắp đặt 2 ống thép không rỉ DN500x6 và van chặn qua thân đập Mồng Sến để lấy nước bổ sung khi cần thiết Công suất khai thác tại hố thu nước đến 40.000 m3/ngđ

Tuyến ống nước thô tự chảy DN500, Vật liệu là ống thép, DN500x7,92

mm, chiều dài L = 6,871m; Nối từ thượng lưu đập thủy điện Cốc San Hạ (trên thượng nguồn Ngòi Đum) về nhà máy xử lý nước Cốc

Hình 1.12: Công trình thu đầu nguồn nhà máy nước Cốc San[ ]

c Các nhà máy nước cấp:

Tất cả các nhà máy trên đều sử dụng công nghệ tương tự bao gồm:Trạm

bơm - Bể hoà trộn phản ứng - Bể lắng Lamen - Bể lọc nhanh trọng lực - Bể chứa nước sạch - Mạng lưới phân phối

Hiện tại các nhà máy hằng năm đều được cải tạo máy móc thiết bị được bảo dưỡng, thay thế định kỳ nên hầu hết các bộ phận đều hoạt động tốt

d Mạng lưới đường ống truyền tải, phân phối và dịch vụ:

Hệ thống mạng lưới cấp nước hiện có bao gồm các đường ống truyền dẫn và phân phối từ DN400 đến DN15 Chất liệu Gang, Thép tráng kẽm, HDPE, PVC qua thời gian đã bắt đầu xuống cấp, hệ thống đã xuất hiện nhiều

Trang 36

điểm rò rỉ nước do đường ống bị nứt, vỡ Một số điểm nứt vỡ khác do thiết bị thi công các công trình trên tuyến làm ảnh hưởng

1.3 Thực trạng công tác quản lý hệ thống cấp nước thành phố Lào Cai - tỉnh Lào Cai

1.3.1 Thực trạng về cơ cấu tổ chức bộ máy

a Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý:

Sơ đồ mô hình tổ chức của Công ty CP cấp nước tỉnh Lào Cai như sau:

Hình 1.13: Mô hình tổ chức Công ty CP cấp nước tỉnh Lào Cai[ 26]

b Mô tả chức năng nhiệm vụ các bộ phận chuyên môn trong công ty;

*Phòng Kỹ thuật - Vật tư:

Là phòng chuyên môn nghiệp vụ trong cơ cấu tổ chức của Công ty, có

chức năng tham mưu về công tác quản lý kỹ thuật, công nghệ, giải pháp cấp nước an toàn, chống thất thoát nước

Trang 37

* Phòng Tổ chức – Hành chính:

Phòng Tổ chức - Hành chính là phòng chuyên môn nghiệp vụ trong cơ

cấu tổ chức của Công ty cổ phần cấp nước Lào Cai, có chức năng tham mưu,

đề xuất các chủ trương, giải pháp cho Ban Tổng giám đốc trong việc chỉ đạo, quản lý, điều hành công tác Tổ chức - Hành chính, an toàn lao động, công tác bảo vệ và quân sự của Công ty

* Phòng Tài chính -Kế toán:

Phòng Tài chính - Kế toán là phòng chuyên môn nghiệp vụ trong cơ

cấu tổ chức của Công ty, có chức năng tham mưu, giúp việc Ban tổng Giám đốc Công ty quản lý, điều hành công tác tài chính, kế toán, thống kê và hạch toán kinh tế của Công ty theo đúng các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính hiện hành

* Phòng Kế hoạch -Đầu tư:

Phòng Kế hoạch - Đầu tư là phòng chuyên môn nghiệp vụ trong cơ cấu

tổ chức của Công ty, có chức năng tham mưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp cho Ban tổng giám đốc trong việc chỉ đạo, quản lý, điều hành Công ty

về các lĩnh vực:

Công tác xây dựng kế hoạch SXKD và đầu tư hàng năm, ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Công tác thống kê, tổng hợp, báo cáo và giám sát việc thực hiện kế

hoạch SXKD của từng đơn vị và toàn công ty

Thực hiện quản lý đầu tư các công trình

* Phòng Quản lý-kinh doanh:

PhòngQuản lý - Kinh doanh là phòng chuyên môn nghiệp vụ trong

cơ cấu tổ chức của Công ty, có chức năng tham mưu giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc trong các lĩnh vực:

Trang 38

Quản lý sản lượng, tiêu thụ sản phẩm Quản lý khách hàng, kiểm tra, kiểm soát mục đích sử dụng nước, chống thất thu

Xây dựng chiến lược kinh doanh, mối quan hệ với khách hàng Tham gia xây dựng đơn giá tiêu thụ nước sạch

c Nhiệm vụ quản lý của Công ty CP cấp nước tỉnh Lào Cai:

- Khai thác và sử dụng nguồn nước được cấp phép; đầu tư xây dựng và cải tạo xử lý mạng lưới đường ống cấp để kinh doanh

- Đảm bảo cung cấp nước sạch an toàn, ổn định phục vụ đời sống, sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân, các cơ quan, tổ chức đơn vị đóng trên địa phương theo đúng hợp đồng đã ký kết

- Khi có các sự cố, không cấp nước tất cả các khách hàng trong vùng mất nước được công ty thông báo rõ lý do, đồng thời khẩn trương phục hồi cấp nước kịp thời cho các khu vực mất nước

- Công ty chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn, vệ sinh về nước cung cấp cho khách hàng Có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát và làm các mẫu thử đúng định kỳ

1.3.2 Thực trạng về công tác phát triển khách hàng

Phòng Quản lý - Kinh doanh là phòng chuyên môn nghiệp vụ trong cơ cấu tổ chức của Công ty, có chức năng tham mưu trong các lĩnh vực: Quản lý sản lượng, tiêu thụ sản phẩm; Quản lý khách hàng, kiểm tra, kiểm soát mục đích sử dụng nước, chống thất thu; Xây dựng chiến lược kinh doanh, mối quan hệ với khách hàng

a Công tác quản lý sản lượng, tiêu thụ sản phẩm

Hàng tháng tiếp nhận sổ ghi sản lượng của các Chi nhánh và nhập chỉ số đồng hồ Thống kê các trường hợp bất thường về việc tăng giảm khối lượng nước, đối chiếu với các Chi nhánh, giám sát, kiểm tra việc sử lý các trường hợp tăng giảm khối lượng nước bất thường, tìm nguyên nhân và đề xuất biện pháp sử lý Báo cáo tình hình tiêu thụ nước, tình hình thu tiền nước định kỳ và

Trang 39

đột xuất theo yêu cầu của Công ty Tổng hợp và phân tích cơ cấu giá theo từng mục đích sử dụng

b Công tác quản lý khách hàng, kiểm tra, kiểm soát mục đích sử dụng nước, chống thất thu, xử lý thắc mắc, khiếu nại của khách hàng

Thống kê quản lý số lượng khách hàng phát triển hàng tháng, mục đích

sử dụng, phục vụ công tác báo cáo thống kê, xác định hiệu quả kinh doanh và phân tích cơ cấu giá tiêu thụ nước.Lập kế hoạch kiểm tra mục đích sử dụng nước của khách hàng, trình Ban Tổng giám đốc xem xét, phê duyệt trước khi thực hiện kiểm tra Phối hợp với các chi nhánh cấp nước để cập nhật thường xuyên các thông tin thay đổi của khách hàng, điều chỉnh tăng giảm số nhân khẩu sử dụng nước kịp thời.Kiểm tra, kiểm soát các hợp đồng dịch vụ cấp nước (theo kế hoạch được duyệt) do các Chi nhánh cấp nước thực hiện, nhằm phát hiện những bất cập để đề xuất giải pháp điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tiễn kinh doanh của công ty và các quy định hiện hành của nhà nước.Kiểm tra, xác minh thực tế theo nội dung thắc mắc của khách hàng Năm 2017: Số lượng khách hàng tại chi nhánh thành phố tăng hơn so với năm trước là 5% Số khách hàng sử dụng nước sạch trên địa bàn thành phố đến nay là 29.600 hộ dân (khoảng 120.000 người) Doanh thu tiền nước năm

2017 đạt 140,4 tỷ đồng tăng so với kế hoạch là 4.1% Tỷ lệ thất thoát bình quân năm 2017 là 22%

Bảng 1.3: Tổng hợp số lượng khách hàng sử dụng nước trên địa bàn

thành phốLào Cai, năm 2017[26]

Khu vực

Năm 2015 (khách hàng)

Năm 2016 (khách hàng)

Năm 2017 (khách hàng)

Trang 40

1.3.3 Thực trạng về phạm vi cấp nước

Hiện tại, các hoạt động của Công ty CP cấp nước tỉnh Lào Cai được quản lý về mặt nhà nước bởi UBND tỉnh Lào Cai, do đó hoạt động của chi nhánh phụ thuộc vào cơ chế chính sách của UBND tỉnh

UBND tỉnh Lào Cai đã chấp thuận nhiều dự án đầu tư mở rộng nâng công suất của công ty CP cấp nước tỉnh Lào Cai Hiện tại các dự án được đầu

tư bằng nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn vay thương mại, vốn tự có của công

ty v.v Tuy nhiên nguồn vốn đầu tư lớn, việc huy động nguồn lực đầu tư bên ngoài và công tác xã hội hóa đầu tư cấp nước thực hiện chưa hiệu quả Do đó, Công ty CP cấp nước tỉnh Lào Cai gặp nhiều khó khăn trong công tác hoạt động đầu tư mở rộng mạng lưới cấp nước, vận hành khai thác sử dụng Việc cung cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Lào Cai là do nhà nước tự đầu tư nhằm nâng cao chất lượng sống của dân cư trong khu vực, theo tính toán và thực tế hoạt động, với số vốn đã bỏ ra và giá bán trên 1m3 nước hiện tại, phải hơn 30 năm từ lúc bắt đầu xây dựng mới thu hồi được vốn Thực tế giá nước sạch tính theo quy định của UBND tỉnh Lào Cai thấp hơn nhiều so với giá nước sạch tính theo giá trị sản xuất thực tế 1m3 nước sạch, điều này càng làm cho Công ty gặp nhiều khó khăn trong mở rộng phạm vi và nâng cao chất lượng cấp nước

1.3.4 Thực trạng về công tác xã hội hoá đầu tư, quản lý hệ thống cấp nước

Hầu hết hệ thống cấp nước sinh hoạt trên toàn thành phố đã được công ty

CP cấp nước tỉnh Lào Cai đầu tư toàn bộ, công tác xã hội hóa đầu tư nước sạch hiện nay chưa hiệu quả, còn mang nặng hình thức và chưa có dự án thiết thực triển khai trên địa bàn thành phố Hiện nay nhân dân đã có nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn để sử dụng với tiêu chuẩn cấp nước đạt 150 lít/người/ngày đêm, tỉ lệ thất thoát nước là 22%, Công ty CP cấp nước tỉnh

Ngày đăng: 20/07/2019, 16:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm