1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

đề xuất giải pháp cấp nước chữa cháy cho tòa nhà chung cư vinhomes skylake s3 p mỹ đình II quận nam từ liêm tp hà nội (luận văn thạc sĩ)

111 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy, cứu nạn cũng như việc cấp nước chữa cháy càng lên cao càng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là đối với những công trình có chiều cao vượt tr

Trang 1

-

NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY CHO TÒA NHÀ CHUNG CƯ VINHOMES SKYLAKE S3 -P.MỸ ĐÌNH II

Q NAM TỪ LIÊM - TP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG

Trang 2

MẪU BÌA CỨNG:

Trang 3

NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG

KHÓA: 2017 – 2019

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY CHO TÒA NHÀ CHUNG CƯ VINHOMES SKYLAKE S3 - P MỸ ĐÌNH II

Q NAM TỪ LIÊM - TP HÀ NỘI

Chuyên ngành : Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU 1

* Mục đích nghiên cứu 3

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

* Phương pháp nghiên cứu 3

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

* Các khái niệm, thuật ngữ 4

* Cấu trúc luận văn 5

NỘI DUNG 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÒA NHÀ CHUNG CƯ VINHOMES SKYLAKE S3 VÀ CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY NHÀ CAO TẦNG 7

1.1Giới thiệu chung về tòa nhà chung cư Vinhomes Skylake S3 7

1.1.1 Khái quát về tòa nhà chung cư Vinhomes Skylake S3 - 7

1.1.2 Vị trí địa lý, đặc điểm khí hậu - 8

1.2 Tiếu chuẩn thiết kế 10

1.2.1 Tiêu chuẩn chung - 10

1.2.2 Tiêu chuẩn quy hoạch và kiến trúc - 11

1.2.3 Tiêu chuẩn công năng - 12

1.2.4 Yêu cầu kỹ thuật - 12

1.3 Quy hoạch tổng mặt bằng 14

1.3.1 Nguyên tắc bố trí - 14

Trang 6

1.3.2 Phương án bố trí tổng mặt bằng - 14

1.3.3 Giải pháp mặt bằng kiến trúc - 15

1.3.4 Giải pháp mặt đứng - 20

1.3.5 Giải pháp giao thông - 21

1.4 Hệ thống cơ điện 21

1.4.1 Hệ thống cấp điện 21

1.4.2 Hệ thống cấp nước - 24

1.4.3 Hệ thống thoát nước - 27

1.5 Tổng quan về cấp nước chữa cháy cho nhà cao tầng hiện nay 28

1.5.1 Các hệ thống chữa cháy nhà cao tầng hiện nay - 28

1.5.3 Các công trình đã thiết kế, xây dựng hệ thống CNCC - 32

1.5.4 Những bài học đúc kết - 37

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY CHO TÒA NHÀ CHUNG CƯ VINHOMES SKYLAKE S3 P MỸ ĐÌNH II-Q NAM TỪ LIÊM-TP.HÀ NỘI 39

2.1 Cơ sở pháp lý 39

2.1.1 Các văn bản pháp luật liên quan - 39

2.1.2 Các văn bản hướng dẫn thực hiện - 39

2.1.3 Các tiêu chuẩn, quy phạm - 40

2.1.4 Hồ sơ thiết kế thi công của tòa nhà - 40

2.2 Cơ sở lý thuyết 40

2.2.1 Các yêu cầu cơ bản hệ thống cấp nước chữa cháy nhà cao tầng - 40

2.2.2 Nguyên tắc thiết kế - 43

2.2.3 Nhu cầu về lưu lượng, áp lực nước cứu hỏa, tính toán các công trình đơn vị - 48

2.2.4 Sơ đồ hệ thống cấp nước chữa cháy - 53

2.2.5 Các yêu tố ảnh hưởng đến hệ thống chữa cháy - 59

Trang 7

2.3 Các đề tài thực tiễn 59

2.3.1 Những đề tài có liên quan - 59

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY CHO TÒA NHÀ CHUNG CƯ VINHOMES SKYLAKE S3-P.MỸ ĐÌNH II -Q NAM TỪ LIÊM-TP.HÀ NỘI 62

3.1 Đề xuất giải pháp sơ đồ hệ thống cấp nước chữa cháy 62

3.1.1 Đề xuất sơ đồ hệ thống cấp nước chữa cháy - 62

3.1.2 Phân tích và lựa chọn sơ đồ hệ thống cấp nước chữa cháy - 63

3.2 Tính toán hệ thống cấp nước chữa cháy 65

3 2 1 Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler 65

3 2 2 Phương pháp bố trí và thiết kế hệ thống chữa cháy họng nước vách tường 66

3 2 3 Tính toán lưu lượng nước dự trữ 67

3 2 4 Cấu trúc hệ thống và nguyên lý hoạt động của hệ thống chữa cháy bằng nước 68

3 2 5 Tính toán thủy lực hệ thống chữa cháy Sprinler 69

3 2 6 Lựa chọn đầu phun và tính toán thủy lực cho hệ thống chữa cháy 71

3 2 7 Hệ thống màng ngăn cháy 75

3.4 Đề xuất giải pháp thiết bị , vật liệu ống; 78

3.4.1 Đường ống cấp nước chữa cháy - 78

3.4.2 Yêu cầu kỹ thuật của thiết bị chữa cháy - 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

Kết luận 87

Kiến nghị: 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Nhà càng cao thì diện tích sử dụng càng lớn, dẫn đến mật độ tập trung đông, lượng chất cháy, vật tư thiết bị hàng hóa cũng tập trung với khối lượng lớn Lối ra thoát nạn chính là qua cầu thang, buồng thang bộ (giao thông theo trục đứng) nên việc di chuyển khó khăn và chậm hơn so với di chuyển theo phương ngang, dẫn tới thời gian thoát nạn kéo dài Việc triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy, cứu nạn cũng như việc cấp nước chữa cháy càng lên cao càng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là đối với những công trình có chiều cao vượt trội và khả năng hoạt động của xe thang được trang bị của lực lượng CS PCCC thấp hơn cao

độ công trình hoặc máy bơm chữa cháy không đủ công suất để bơm đẩy nước chữa cháy lên tầng cao Tại Hà Nội ( tính đến 9/2018 ): hiện có khoảng gần 550.000 nhà ống, trong đó có trên 200.000 nhà có kết hợp kinh doanh dịch vụ, mặt tiền thường bị bịt kín, thiếu lối thoát nạn khi xảy ra cháy, nổ sẽ gây hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản

Theo số liệu công bố của Tổng Cục Thống kê: trong 6 tháng đầu năm 2018,

cả nước xảy ra 2.091 vụ cháy, làm chết 67 người, bị thương 169 người, thiệt hại

về tài sản là 1.200 tỷ đồng Trong đó có các vụ cháy lớn, gây thiệt hại lớn về người và tài sản Điển hình như vụ cháy ở chung cư Carina Plaza(gồm 3 tòa nhà) tọa lạc tại số 1648, đại lộ Mai chí Thọ - Võ Văn Kiệt phường 16, quận 8, thành

Trang 10

phố Hồ Chí Minh Vụ hỏa hoạn làm 13 người chết, 91 người phải nhập viện nhiều người trong tình trạng nguy kịch.Đây là vụ hỏa hoạn nghiêm trọng nhất trong hơn

10 năm ở Thành phố Hồ Chí Minh, kể từ sau vụ hỏa hoạn ITC năm 2002 Chủ đầu tư bàn giao căn hộ cho cư dân về đây sinh sống nhưng chung cư chưa được diễn tập Phòng cháy chữa cháy cũng như chưa có đầy đủ hồ sơ về nghiệm thu PCCC Do đó, khi xảy ra hỏa hoạn, hệ thống phòng cháy chữa cháy tại chung cư không hề hoạt động, hệ thống đầu dò khói tự động không hề kích hoạt chuông báo cháy, các đầu phun chữa cháy tự động không có 1 giọt nước nào Hay vụ cháy tại chung cư cao cấp Hồ Gươm Plaza Hà Đông đêm 14/12/2015 Thiết bị sử dụng tại công trình có chất lượng kém, hiệu quả hoạt động không như yêu cầu

Địa bàn xảy ra cháy tập trung nhiều ở các quận nội thành (chiếm khoảng 75%) Chủ yếu ở các doanh nghiệp kinh tế tư nhân và nhà dân (chiếm từ 75% đến 80%) Số vụ cháy lớn chỉ chiếm từ 1- 2% nhưng thiệt hại chiếm khoảng 80-85%

do xảy ra tại các địa điểm tập trung đông người như nhà cao tầng, quán karaoke, nhà hàng, quán ăn

Số liệu thống kê cháy nổ những tháng đầu năm 2018 cho thấy tình hình cháy, nổ đang diễn ra nghiêm trọng, diễn biến phức tạp và khôn lường Đa số các công trình đã được xây dựng, lắp đặt hệ thống cấp nước chữa cháy nhưng do tính toán, giải pháp sơ đồ cấp nước không hợp lý Vì vậy việc thiết kế, xây dựng hệ thống PCCC là cần thiết và quan trọng đối với các công trình xây dựng, đặc biệt là các tòa nhà cao tầng

Tòa nhà chung cư Vinhomes Skylake S3 thuộc dự án Tổ hợp Trung tâm văn hóa, Thương mại dịch vụ, Văn phòng và Chung cư cao cấp do Công ty TNHH phát triển công viên trung tâm thuộc tập đoàn Vingroup làm chủ đầu tư Tòa nhà tọa lạc tại khu đất lô E1.3 khu đô thị mới Cầu giấy phường Mỹ Đình II-

Q Nam Từ Liêm-TP Hà Nội Vinhomes Skylake S3 là công trình chung cư cao

tầng : cao 41 tầng nổi và 03 tầng hầm Dự án được xây dựng tại lô đất E 1.3 thuộc

Trang 11

Khu đô thị mới Cầu Giấy mới với tổng diện tích toàn dự án là khoảng 13.555m2, kề bên Công viên hồ điều hòa Cầu Giấy rộng 32ha cùng không gian mặt nước hồ rộng 19ha và mật độ xây dựng chỉ khoảng 30% đảm bảo được không gian xanh cho toàn

bộ dự án Tòa nhà gồm nhiều loại công năng kết hợp như văn phòng, trung tâm thương mại, dịch vụ ăn uống, giải trí, gara để xe,… Do vậy, số lượng người đông; tập trung nhiều hàng hóa, vật liệu là chất cháy; tầng hầm bố trí nhiều hạng mục nguy hiểm, tồn chứa nhiều chất cháy như gara để xe, trạm biến áp; hệ thống kỹ thuật cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ cháy, nổ cao Do đó thiết kế các hệ thống phải đảm bảo an toàn, bền vững, phù hợp với điều kiện khí hậu, tự nhiên và nhu cầu sử dụng của cộng đồng

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cấp nước chữa cháy tòa nhà chung cư Vinhomes Skylake S3

- Phạm vi nghiên cứu: Tòa nhà chung cư Vinhomes Skylake S3

* Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập; kế thừa tài liệu, kết quả đã nghiên cứu;

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa, xử lý thông tin;

- Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh;

- Phương pháp chuyên gia;

- Phương pháp mô phỏng

Trang 12

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Dựa trên các cơ sở lý luận, cơ sở lý thuyết đề xuất được giải pháp hệ thống cấp nước chữa cháy phù hợp cho tòa nhà chung cư Vinhomes Skylake S3, Mỹ Đình II,Nam Từ Liêm, Hà Nội

- Ý nghĩa thực tiễn: Tổng hợp được thực trạng giải pháp cấp nước chữa cháy tại các tòa nhà chung cư cao tầng tại Việt Nam, làm cơ sở thực tiễn, so sánh, đánh giá các giải pháp đề xuất cho tòa nhà chung cư Vinhomes Skylake S3; đồng thời áp dụng cho các tòa nhà khác có điều kiện tương tự

* Các khái niệm, thuật ngữ

- Nhà cao tầng:

+ Định nghĩa nhà cao tầng theo Uỷ ban Nhà cao tầng Quốc tế [17]: Ngôi nhà mà chiều cao của nó là yếu tố quyết định các điều kiện thiết kế, thi công hoặc sử dụng khác với các ngôi nhà thông thường thì được gọi là nhà cao tầng

+ Tiêu chuẩn của tổ chức CTO 01422789-001-2009 “Thiết kế các nhà cao tầng” đưa ra định nghĩa: “Nhà cao tầng là tòa nhà mà chiều cao tính từ điểm mốc trên mặt đường dành cho xe cứu hỏa tới điểm mốc phía dưới của cánh cửa sổ mở trên tường ngoài của tầng trên cùng, không tính tầng kỹ thuật trên cùng, (trường hợp mật độ kính lắp dày đặc, và không có cửa sổ hay các ô cửa mở khác trên tầng trên cùng thì tính tới đỉnh trần ngăn tầng cuối cùng) từ 75m trở lên”

+ Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 194 : 2006 [9] "Nhà cao tầng - Công tác khảo sát địa kỹ thuật" được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 14 /2006/QĐ-BXD ký ngày 24 tháng 5 năm 2006: Nhà cao tầng là nhà ở và các công trình công cộng có số tầng lớn hơn 9

- Theo quy định của QCVN 06:2010/BXD [11]:

Trang 13

+ Chiều cao nhà được xác định bằng chiều cao bố trí của tầng trên cùng không kể tầng kỹ thuật trên cùng Còn chiều cao bố trí của tầng được xác định bằng khoảng cách từ đường cho xe chữa cháy tiếp cận tới mép dưới của cửa

sổ mở trên tường ngoài của tầng đó

+ Tầng hầm: là tầng mà quá một nửa chiều cao của nó nằm dưới cốt mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt

+ Hệ thống họng nước chữa cháy cho nhà và công trình [6]: Hệ thống cấp nước đến các họng nước chữa cháy được lắp đặt sẵn cho nhà và công trình đảm bảo lưu lượng và cột áp dùng trong chữa cháy

+ Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà [6]: Hệ thống các thiết bị chuyên dùng được lắp đặt sẵn ngoài nhà để cấp nước phục vụ cho công tác chữa cháy

* Cấu trúc luận văn

Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của Luận văn gồm ba chương:

- Chương 1: Tổng quan về tòa nhà chung cư Vinhomes Skylake S3 và cấp nước chữa cháy nhà cao tầng

- Chương 2: Cơ sở khoa học đề xuất giải pháp hệ thống cấp nước chữa cháy cho tòa nhà chung cư Vinhomes Skylake S3,P Mỹ Điình,Q Nam Từ Liêm,Tp Hà Nội

- Chương 3: Đề xuất giải pháp hệ thống cấp nước chữa cháy cho tòa nhà chung cư Vinhomes Skylake S3, P.Mỹ Đình II, Q.Nam Từ Liêm, TP.Hà Nội

Trang 15

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÒA NHÀ CHUNG CƯ VINHOMES SKYLAKE S3 VÀ CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY NHÀ CAO TẦNG 1.1 Giới thiệu chung về tòa nhà chung cư Vinhomes Skylake S3

1.1.1 Khái quát về tòa nhà chung cư Vinhomes Skylake S3

Tòa nhà chung cư Vinhomes Skylake S3 thuộc tổng dự án Tổ hợp Trung tâm văn hóa, thương mại dịch vụ, văn phòng và chung cư cao cấp Vinhomes Skylake – Phạm Hùng do Công ty TNHH phát triển công viên trung tâm là thành viên của tập đoàn Vingroup làm chủ đầu tư [1]

Đơn vị tư vấn thiết kế: Công ty tư vấn thiết kế AEDAS(Nước Anh) một trong những tập đoàn thiết kế nổi tiếng hang đầu thế giới [1]

Mục tiêu xây dựng của tòa nhà:

- Đầu tư xây dựng một công trình có chức năng hỗn hợp: Thương mại, dịch vụ văn phòng kết hợp và căn hộ chung cư;

- Đáp ứng nhu cầu về nhà thương mại trên địa bàn;

- Góp phần kiến tạo không gian kiến trúc, cảnh quan đô cho thành phố

Hà Nội

Hình 1.1: Tòa nhà chung cư Vinhomes Skylake S3 [1]

Trang 16

1.1.2 Vị trí địa lý, đặc điểm khí hậu [1]

- Vị trí địa lý:

Vinhomes Skylake S3 là một trong 3 tòa nhà chung cư cao cấp thuộc tổ hợp

dự án Vinhomes Skylake – Phạm Hùng , được xây dựng tại lô đất E1.3 thuộc khu

đô thị mới Cầu Giấy với tổng diện tích toàn dự án là khoảng 13.555m2, kề bên Công viên hồ điều hòa Cầu Giấy rộng 32ha cùng không gian mặt nước hồ rộng 19ha và mật độ xây dựng chỉ khoảng 30% đảm bảo được không gian xanh cho toàn

dự án Hệ thống hạ tầng giao thông phát triển được quy hoạch đồng bộ cùng sự xuất hiện của những tòa nhà hành chinh cấp cao, các địa điểm thương mại, vui chơi giải trí, trung tâm hội nghị lớn…tại khu vực khiến Vinhomes Skylake S3 không chỉ sở hữu địa thế “ Vượng lộc – Đắc tài” bên thảm xanh trải rộng, mà còn là địa chỉ đầu

tư không thể bỏ qua với nhiều tiềm năng hấp dẫn

Hình 1.2: Vị trí dự án chung cư Vinhomes Skylake S3 [1]

Nằm tại vị trí ngay mặt đường Phạm Hùng, đối diện tòa nhà

KeangNam, Vinhomes phạm Hùng là dự án sở hữu vị trí đẹp và trung tâm nhất khu vực phía Tây hiện nay Bên cạnh dự án là đường Dương Đình

Trang 17

Nghệ mới vừa được mở rộng vài năm gần đây vô cùng rộng rãi có thể kết nối đế các tuyến đường như Trung Kính, Cầu giấy, Nguyễn Khang… đi thẳng vào trung tâm thủ đô chỉ mất chưa đầy 40 phút

Phía Bắc: giáp đường Cầu Diễn

♣ Phía Nam: giáp đường Dương Đình Nghệ, View KeangNam và KĐT Nam Trung Yên

♣ Phía Đông: Giáp tòa nhà Mitec, view TT Thành Phố & hồ điều hòa

♣ Phía Tây : Giáp đường Phạm Hùng, view KĐT The Manor

♣ Cách bến xe Mỹ Đình 0.5 km

♣ Cách Trung Tâm Thương Mại Big C 1 km

♣ Dễ dàng di chuyển ra Sân Bay Nội Bài

♣ Kết nối với các khu đô thị khác một cách dễ dàng như:

Khu đô thị Mỹ Đình I, II ; khu đô thịNam Trung Yên, Yên Hòa, Trung Hòa

♣ Di chuyển vào trung tâm Hà Nội 7 km

- Đặc điểm khí hậu:

Khí hậu Thủ đô Hà Nội khá tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc Bộ với đặc điểm

là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít Nằm trong vùng nhiệt đới, Thủ đô Hà Nội quanh năm tiếp nhận được lượng bức xạ mặt trời rất dồi dào và có nền nhiệt độ cao

1.1.3 Quy mô, chức năng

 Tòa nhà chung cư cao 42 tầng nổi và 03 tầng hầm

- Số tầng căn hộ: 38 tầng

- Số tầng dịch vụ: 3 tầng

Trang 18

- Số tầng kỹ thuật:1 tầng

- Số căn/tầng điển hình 15-20 căn/tầng

- Số thang máy trên tầng: 13 thang / tầng

- Căn hộ 4 phòng ngủ diện tích thông thủy từ 47.94m2 đến 145.87m2

- Căn hộ Penthouse, biệt thự thông tầng trên cao Sky Villa

 Đặc điểm căn hộ

- Diện tích ban công 5m2 đến 7m2

- 100% phòng ngủ và hầu hết bếp đều có mặt thoáng

1.2 Tiếu chuẩn thiết kế

1.2.1 Tiêu chuẩn chung

Thiết kế phải đảm bảo an toàn, bền vững, thích dụng, mỹ quan, phù hợp với điều kiện khí hậu, tự nhiên và nhu cầu sử dụng của cộng đồng

Thiết kế các căn hộ cần đa dạng về quy mô căn hộ để đáp ứng nhu cầu

ở và phù hợp với xu thế phát triển của xã hội, thuận tiện cho việc sử dụng và quản lý công trình

Phải đảm bảo các điều kiện về an ninh, chống ồn, tầm nhìn cảnh quan

và vệ sinh môi trường đồng thời đảm bảo tính độc lập, khép kín, tiện nghi và

an toàn sử dụng

Đảm bảo thuận lợi cho người sử dụng tiếp cận với các trang thiết bị và

hệ thống cung cấp dịch vụ như điều hoà không khí, cáp truyền hình, điện thoại, viễn thông, thu gom rác v.v

Thiết kế nhà ở cao tầng phải tính đến tác động của động đất và gió bão như quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành

Có giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện cụ thể của công trình Nên

sử dụng hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối Hệ kết cấu chịu lực của nhà ở cao tầng phải rõ ràng, mạch lạc

Trang 19

Nên lựa chọn giải pháp tổ chức mặt bằng và hình khối nhằm đảm bảo tăng độ cứng công trình

Kết cấu tường bao che bên ngoài nhà phải đảm bảo an toàn, chống thấm, cách nhiệt và chống ồn

1.2.2 Tiêu chuẩn quy hoạch và kiến trúc

Giải pháp kiến trúc phải được thiết kế hiện đại, phù hợp với xu thế phát triển đô thị trong giai đoạn hiện nay và xứng tầm với khu vực trung tâm của

dự án

Công trình phải được xây dựng đảm bảo theo quy chuẩn, quy phạm Việt Nam, quy chuẩn ngành và các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành được phép

áp dụng, đảm bảo đúng theo quy định của địa phương

Hình thức kiến trúc, vật liệu và màu sắc của công trình phải hài hòa với các công trình trong khu vực, phù hợp với kiến trúc nhà ở Việt Nam

Đảm bảo các điều kiện về vệ sinh môi trường, chống ồn, chống cháy, tầm nhìn cảnh quan và an toàn sức khỏe của dân cư

Phù hợp với tổng thể kiến trúc cảnh quan của toàn khu vực

Các không gian chức năng của căn hộ trong nhà ở cao tầng, bao gồm:

- Chỗ giặt giũ, phơi quần áo;

- Ban công hoặc logia;

- Kho chứa đồ;

Trang 20

1.2.3 Tiêu chuẩn công năng

Tổ chức không gian công năng và hình thức kiến trúc công trình có nội dung cụ thể sau:

- Tầng hầm:

+ Tầng hầm 1 cao 5.05m; có chức năng phòng kỹ thuật, gara để xe với diện tích xây dựng 6.395,1m2

+ Tầng hầm 2, 3 cao 3,3m/tầng; có chức năng phòng kỹ thuật, gara để

xe với diện tích xây dựng 6.395,1m2

1.2.4 Yêu cầu kỹ thuật

Công trình phải được thiết kế với phương án kết cấu đảm bảo tính an toàn, khả năng chịu lực, ổn định lâu dài phù hợp với cấp công trình đảm bảo

dự bền vững

Trang 21

Về hạ tầng kỹ thuật: cần đảm bảo sự nối kết đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật của dự án với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị

Đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, an toàn sinh mạng và sức khỏe

Cầu thang bộ được thiết kế và bố trí phải đáp ứng yêu cầu sử dụng và thoát người an toàn Số lượng cầu thang bộ của một đơn nguyên trong nhà ở cao tầng không được nhỏ hơn 2, trong đó ít nhất có một thang trực tiếp với tầng 1 và một thang lên được tầng mái

Chiều rộng thông thuỷ của buồng thang ngoài việc đáp ứng quy định của tiêu chuẩn phòng cháy Chiều rộng một vế thang của cầu thang dùng để thoát người khi có sự cố được thiết kế không nhỏ hơn 1,2m

Cầu thang ít nhất phải có một phía có tay vịn Chiều cao tay vịn của cầu thang tính từ mũi bậc thang không được nhỏ hơn 1,1m

Trong buồng thang có thể bố trí cửa thu rác, bảng điện, hòm thư của từng tầng

Khoảng cách tính từ cửa căn hộ đến cầu thang hoặc đến lối ra ngoài nhà không được lớn hơn 25m

Khi thiết kế cầu thang trong nhà ở cao tầng phải chú ý đến yêu cầu thoát khói khi xảy ra sự cố

Hành lang, phòng đệm, sảnh phải có hệ thống thông gió và van thoát khói tự động mở khi có cháy

Số lượng thang máy phải phùs hợp với yêu cầu sử dụng nhưng không được ít hơn 2, trong đó có một thang chuyên dụng Phải bố trí một thang máy

có kích thước cabin dài để chở đồ đạc, băng ca cấp cứu trong trường hợp cần thiết

Không gian kỹ thuật trong nhà ở cao tầng được bố trí trong tầng hầm hoặc tầng kỹ thuật của toà nhà

Trang 22

Khi sử dụng tầng hầm làm tầng kỹ thuật phải có biện pháp thoát nước

và chống thấm hiệu quả

Cần bố trí lỗ thông gió cho tầng kỹ thuật với tổng diện tích các lỗ thông gió không nhỏ hơn 1/400 diện tích sàn của tầng kỹ thuật và phân bố đều trên chu vi tường ngoài Diện tích của mỗi lỗ thông gió tối thiểu 0,05m2

Các cửa ngăn chống cháy phải làm bằng vật liệu chống cháy theo như quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành về phòng cháy, chống cháy cho nhà

Phải có giải pháp chống thấm và thông gió cho tầng hầm

1.3 Quy hoạch tổng mặt bằng

1.3.1 Nguyên tắc bố trí

- Tuân thủ theo chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt

- Tạo dựng một khu dân cư hiện đại có cảnh quan hoàn chỉnh

- Khả năng tiếp cận giao thông liên hệ thuận tiện với các khu đất xung quanh

- Kết hợp hài hoà các không gian trong lô đất

1.3.2 Phương án bố trí tổng mặt bằng

Thiết kế tổng mặt bằng của công trình tuân thủ các quy định về số tầng, chỉ giới xây dựng, diện tích đất, diện tích xây dựng và hệ số sử dụng đất trong quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt, tận dụng tối đa diện tích khu đất

Trang 23

Bảng 1.3: Bảng tổng hợp chỉ tiêu kiến trúc, quy hoạch[1]

4 Mật độ xây dựng khối tháp chung 26.49%

5 Mật độ xây dựng khối tháp Vinhomes

10 Số lượng căn hộ Penthouse tầng 40.41 8 căn/nhà

11 Số lượng căn hộ Sky Villa tầng 40.41 6 căn/nhà

20 Tổng chiều cao công trình: từ cost +0,00

đến cao độ đỉnh mái, đỉnh tum thang

+159.1m

1.3.3 Giải pháp mặt bằng kiến trúc

Trang 24

Tầng hầm B3 cao 3,3m; có diện tích xây dựng 6.395,1m2, với chức năng phòng kỹ thuật, gara để xe, 02 khu giao thông đứng , đường dốc bố trí

cụ thể như sau :

- Khu giao thông đứng số 1 bao gồm 03 thang bộ; 7 thang máy

- Khu giao thông đứng số 2 bao gồm 03 thang bộ; 06 thang máy

- Khu bể phốt 330m3

- Khu để xe có diện tích 4.476.5 m2 chỗ để xe ôtô

Tầng hầm B2 cao 3,3m; có diện tích xây dựng 6.395,1m2,với chức năng phòng kỹ thuật, gara để xe, 02 khu giao thông đứng , đường dốc bố trí

cụ thể như sau :

- Khu giao thông đứng số 1 bao gồm 03 thang bộ; 7 thang máy

- Khu giao thông đứng số 2 bao gồm 03 thang bộ; 06 thang máy

- Khu bể nước cứu hoả

- Khu xử lý nước thải

- Khu để xe có diện tích 4.851,3 m2 xe ôtô

Tầng hầm B1 cao 5.05m; có diện tích xây dựng 6.395,1m2, với chức năng phòng kỹ thuật, gara để xe, 02 khu giao thông đứng , đường dốc bố trí

cụ thể như sau :

- Khu giao thông đứng số 1 bao gồm 03 thang bộ; 7 thang máy

- Khu giao thông đứng số 2 bao gồm 03 thang bộ; 06 thang máy

- Khu để xe có diện tích 4.430,4 m2 chỗ để xe máy

Tầng 1 cao 5,25m; có diện tích xây dựng 4.141,6m2

với chức năng các khu sảnh, phòng sinh hoạt cộng đồng, dịch vụ thương mại 17 Shop House bố trí cụ thể như sau :

- Khu giao thông đứng số 1 bao gồm 01 thang bộ; 07 thang máy; 01 khu sảnh cho căn hộ và văn phòng, 02 phòng kỹ thuật

- 10 khu Shop House

Trang 25

- Khu đa năng có diện tích 398m2

- Khu giao thông đứng số 2 bao gồm 01 thang bộ; 06 thang máy; 01 khu sảnh cho căn hộ, 01 phòng trực PCCC

- 07 khu Shop House

- 01 khu vệ sinh công cộng 31.5m2

Tầng 2 cao 4,65m; có diện tích xây dựng 4.141,6m2

với chức năng các khu sảnh, nhà trẻ, dịch vụ thương mại 17 Shop House bố trí cụ thể như sau :

- Khu giao thông đứng số 1 bao gồm 01 thang bộ; 07 thang máy

+ 10 Khu Shop House

+ Phòng đa năng 220m2

+ Khu quầy Bar 95,6m2

+ Phòng giữ trẻ 30.1m2

+ Khu tập bóng bàn 28m2

- Khu giao thông đứng số 2 bao gồm 01 thang bộ; 06 thang máy

+ 07 Khu Shop House

+ Phòng lễ tân 43.2m2

+ Phòng Business Centre 30m2

+ 01 khu vệ sinh công cộng 31.5m2

Tầng 3 cao 4,65m; có diện tích xây dựng 4.141,6m2

với chức năng các khu sảnh, dịch vụ thương mại 14 căn Office bố trí cụ thể như sau :

- Khu giao thông đứng số 1 bao gồm 01 thang bộ; 07 thang máy

+ 08 căn Office từ 54.16m2 trở lên

Trang 26

- Khu giao thông đứng số 2 bao gồm 01 thang bộ; 06 thang máy

+ 06 căn Office từ 90.93m2 trở lên

+ 01 khu vệ sinh công cộng 80m2

Tầng kỹ thuật cao 4,0m; có diện tích xây dựng 3.261m2

với chức năng các khu sảnh, phòng kỹ thuật

Tầng điển hình từ tầng 4-22,tầng 24-38: có chiều cao 3,4m/tầng; tầng 23,39 có chiều cao 5,50m/ tầng có chức năng căn hộ chung cư với diện tích sàn xây dựng 4.263m2/tầng

Trang 28

Hình 1.5: Mặt bằng tầng căn hộ điển hình [1]

1.3.4 Giải pháp mặt đứng

Mặt đứng chính công trình được thiết kế theo hình thức kiến trúc hiện đại với những mảng màu bố trí các phân vị đứng và ngang

Công trình được phân thành 02 khối :

- Khối đế bao gồm các chức năng dịch vụ, thương mại, văn phòng… với kiến trúc đặc trưng với những mảng màu và kính lớn

- Khối thân có chức năng căn hộ

Các mảng màu được phối với nhau trang nhã lặp lại Mặt bằng công trình thiết kế đối xứng, sảnh chính khu căn hộ đón hướng đường giao thông chính, lối xuống tầng hầm dành cho ô tô xe máy bố trí phía hai bên cạnh công trình, đảm bảo giao thông giữa người đi bộ và ô tô xe máy không bị chồng chéo Công trình mang dáng vẻ hiện đại, tổng thể hài hoà với thiên nhiên và không gian kiến trúc

Trang 29

1.3.5 Giải pháp giao thông

Giao thông theo chiều đứng bao gồm:

- 02 lõi giao thông đứng

- Khu giao thông đứng 1 được bố trí 07 thang máy và 01 thang bộ

- Khu giao thông đứng 2 được bố trí 06 thang máy và 01 thang bộ

1.4 Hệ thống cơ điện

1.4.1 Hệ thống cấp điện

a Nguồn cung cấp điện chính

Nguồn điện cung cấp cho công trình là nguồn điện trung thế 22kV được lấy từ nguồn điện lưới của khu vực Điểm cấp điện sẽ do công ty điện lực

Hà Nội xác định và tuân thủ quy hoạch chung của khu vực

Nguồn điện trung thế theo mạch vòng 22kV của khu vực được cấp đến trạm cắt tập trung đặt tại hầm 1 của tòa nhà Từ trạm cắt này, điện trung thế 22kV sẽ được cấp đế các tủ trung thế của trạm biến áp, từ tủ trung thế, nguồn điện trung thế 22kV được cấp đến các máy biến áp khô 22/0.4kV, 3 pha 4 dây để cấp điện cho toàn bộ các phụ tải trong công trình trong đó:

 Khối nhà S3 bao gồm 2 máy biến áp khô 2000kVA, 22/0.4kV, 3 pha 4 dây (MBA5, MBA6)

 Cấp điện cho các phụ tải điều hòa trung tâm (khối đế) bao gồm 1 máy biến áp khô 2500kVA 22/0.4kV, 3 pha 4 dây (MBA2)

Bên trong các tủ hạ thế MSB bao gồm các ACB bảo vệ đầu nguồn

b Nguồn cung cấp điện dự phòng

Hệ thống máy phát bao gồm 4 máy phát 2500kVA 0.4 kV 50hz được đặt tập trung tại tại phòng máy phát tại tầng hầm 1, gần phòng máy biến áp thuộc khối S2 và được hòa đồng bộ tại tủ hòa, từ tủ hòa sẽ cấp điện ưu tiến

Trang 30

đến các tủ ATS của các khối nhà, nguồn điện máy phát cấp nguồn cho toàn

bộ 100% các phụ tải trong công trình

c Lưới cung cấp và phân phối điện dự phòng

- Cấp nguồn cho các phụ tải các tầng căn hộ từ tầng 4 đến tầng 41 của tháp S3(HH3) được chia thành 4 trục thanh dẫn điện bằng nhôm (Busway) các trục này kết với với tủ HH3-MSB1, HH3-MSB2:

+ Trục thanh dẫn điện 1 (trục kỹ thuật 1 của tháp HH3), 1250A cấp nguồn cho các tầng căn hộ từ tầng 4 đến tầng 22

+ Trục thanh dẫn điện 2 (trục kỹ thuật 1 của tháp HH3), 1250A cấp nguồn cho các tầng căn hộ từ tầng 23 đến tầng 39 và các căn penhouse tầng 40-

- Hệ thống chiếu sang ngoài nhà

- Mỗi tháp bố trí 01 tủ điện TĐ-CSNN để cấp nguồn cho hệ thống chiếu sáng ngoài nhà, việc thiết kế đèn sẽ được phối hợp với đơn vị thiết kế cảnh quan

- Hệ thống chiếu sang sự cố thoát hiểm trong nhà

- Sử dụng các đèn chiếu sáng sự cố âm trần tại khu vực có trần giả, hoặc đèn sự cố gắn tường tại khu vực không có trần giả để chiếu sáng thoát hiểm khi xảy ra sự cố

Trang 31

- Các đèn chiếu sáng sự cố và các đèn báo lối ra sẽ được bố trí tại tất

cả các lối ra vào như: sảnh chính, hành lang, cầu thang và một số khu vực công cộng khác

- Các đèn chiếu sáng sự cố, thoát hiểm được cấp điện bằng 1 mạch riêng độc lập với các

đèn chiếu sáng thông thường

- Mạch đèn sự cố được bảo vệ bằng các Aptomat lắp trong các tủ điện tầng

- Các đèn chiếu sáng sự cố được trang bị ắc qui có thời gian duy trì tối thiểu là 2h và tự động sáng khi mất điện

- Hệ thống chiếu sang thông thường trong nhà

Sử dụng đèn LED, compact, đèn huỳnh quang bóng có tuổi thọ cao và tiết kiệm điện để chiếu sáng các khu vực công cộng Hiện tại chưa có thiết kế nội thất nên tư vấn thiết kế tạm thời đưa ra thiết kế chiếu sáng cho các khu vực công công và thương mại đảm bảo về độ sáng, về công suất chờ, để sau này

có thể thay đổi theo thiết kế nội thất mà không ảnh hưởng đến hệ thống cấp điện

Trang 32

- Bơm nước sinh hoạt

- Bơm nước thải

- Bơm nước chữa cháy

1.4.2 Hệ thống cấp nước

a Cấp nước lạnh

Nước cấp cho công trình được lấy từ tuyến ống phân phối của thành phố qua đồng hồ đo nước, đến ngăn chứa nước thô đặt ngầm tầng hầm 2 Nước sau khi được lọc bởi hệ thống lọc cát – lọc than hoạt tính – khử trùng được bơm về bể chứa nước tinh đặt nổi trên tầng hầm 2 Nước từ bể chứa nước tinh được bơm lên bể chứa nước trên mái của từng khối nhà Phòng bơm tại tầng hầm 2 bố trí 4 bơm (2 bơm cấp nước lên 4 bể nước mái – 2 bơm dự phòng) Nước từ bể chứa nước mái được cấp xuống các thiết bị dùng nước theo phương pháp tự chảy Riêng 3 tầng trên cùng sẽ được cấp bởi hệ thống bơm tăng áp đặt trên mái

Trang 33

Tòa nhà sẽ được phân chia thành 3 vùng cấp nước, mỗi vùng tương có 1 tuyến ống chính cấp nước từ bể chứa nước mái Trong mỗi vùng cứ 4-5 tầng bố trí 1 cụm van giảm áp

Vùng 1: Bơm tăng áp cấp nước cho tầng 31 đến 34

a Tính toán nhu cầu dùng nước

Nhu cầu dùng nước của công trình được tính theo công thức sau:

q: Tiêu chuẩn dùng nước (l/s)

N: Số người dùng nước trong công trình

Tổng nhu cầu dùng nước của dự án là Q: 1914 2 m3/ngày

b Tính toán tuyến ống cấp nước vào bể ch a

Tổng nhu cầu nước sinh hoạt trong 1 ngày đêm là 1914.2 m3/ngđ Nhu cầu cấp nước chữa cháy là 1002 m3/ngđ Tạm tính thời gian bơm sinh hoạt trong ngày

là 16h, bơm nước chữa cháy là 24h Lưu lượng qua đồng hồ 1 giờ là (119.6 + 41.75

= 161.35) m3/h Dựa theo bảng 6 TCVN 4513-1988 chọn đồng hồ loại tuốc bin có đường kính DN200 Chọn tuyến ống cấp nước vào bể chứa có đường kính DN200

c Tính toán dung tích bể ch a nước mái

- Bể chứa nước mái được tính toán theo công thức:

Qmái = 1.2 x 10% x Qsh (m3)

Bể chứa nước mái nhà S3: mỗi bể có dung tích hữu ích: 90 m3

Bể chứa nước mái được làm bằng bể inox lắp ghép GRP, mỗi bể được chia thành 2 ngăn độc lập bao gồm cửa thăm bể, thang trong và ngoài bể, chụp thông hơi

và các bích nối ống

Trang 34

- Bể chứa nước trung chuyển (tầng 23 nhà, S3):

Chọn bằng 20% dung tích bể mái

Q = 20% x Qmái (m3)

Bể chứa nước trung chuyển nhà S3: mỗi bể có dung tích hữu ích: 20 m3

(Tính toán bể chứa nước mái cho từng khối nhà – xem phụ lục 1.3)

d Tính toán dung tích bể ch a nước ngầm

Tổng nhu cầu dùng nước của khu là 1914.2 m3/ngày

Bể chứa nước ngầm được tính toán đảm bảo dự trữ nước cho toàn khu trong 1.1 ngày đêm Tổng nhu cầu dùng nước của dự án là 1914.2 m3/ngày, do đó tổng

bể nước thô và bể nước tinh có dung tích là 2105.6, chọn dung tích là 2200 m3

Bể chứa nước thô được xây dựng bằng bê tông cốt thép đặt ngầm dưới tầng hầm 1 có dung tích 1100m3 Bể chứa nước tinh được xây dựng bằng bê tông cốt thép đặt nổi trên tầng hầm 1 có dung tích 1100m3

e Tính toán b m cấp nước lên bể nước mái, bể trung chuyển ( tầng 23 S3)

Bơm cấp nước lên bể trung chuyển tầng 23 khối nhà S3 gồm 2 cụm, từ tầng

23 nước được chuyển tiếp bằng 2 cụm bơm lên mái khối nhà: Mỗi cụm bơm gồm 2 bơm (1 bơm làm viêc + 1 bơm dự phòng)

- Lưu lượng bơm cấp nước lên bể mái được tính toán chọn thời gian bơm nước đầy bể là 1 giờ

- Cột áp của bơm tăng áp mái được tính theo công thức:

H = hhh + hb + hdd + hcb + htd + hdp

Trong đó :

nước cao nhất trong bể mái (m)

Trang 35

Chọn cụm bơm tăng áp (BP-1.KD) đặt tại phòng bơm tầng hầm có các thông

g Tính toán chọn đường kính ống cấp nước

- Lưu lượng tính toán ống đứng cấp nước được tính theo công thức:

q = 0.2a NKN (l/s)

Trong đó:

a: hệ số phụ thuộc vào tiêu chuẩn dùng nước cho 1 người trong 1 ngày K: Hệ số phụ thuộc vào đư ng lượng lấy theo bảng 10 TCVN 4513:1988

N : tổng số đư ng lượng của các dụng cụ vệ sinh đoạn ống

1.4.3 Hệ thống thoát nước

Hệ thống thoát nước trong nhà bao gồm:

- Thoát nước xí, tiểu: Nước thải từ các xí, tiểu được thu vào hệ thống ống đứng u.PVC có đường kính D140 xuống tầng kỹ thuật, và từ tầng kỹ thuật gom về D250 xuống bể tự hoại bơm về trạm xử lý nước thải

- Nước thải từ phễu thu sàn, chậu rửa, tắm, giặt của các khu vệ sinh được thu vào hệ thống ống đứng có đường kính D140 xuống tầng kỹ thuật, và

Trang 36

từ tầng kỹ thuật gom về D250 xuống hố gom nước thải trước khi bơm về trạm

xử lý nước thải

- Thoát nước mưa: Nước mưa mái D200 và nước ban công được thu gom vào ống đứng xuống rãnh thoát nước mưa bố trí quanh nhà rồi thoát vào

hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà

- Các ống đứng thoát nước thải đều được bố trí 2 ống thông hơi phụ ống đứng thông hơi có đường kính D90 lên tầng kỹ thuật mái gom lại và cao khỏi mái 0.7m

- Tất cả các ống đứng thoát nước tắm rửa và thoát xí tiểu được thu gom tại trần tầng kỹ thuật Các ống thoát xí, tiểu được đưa ra bể tự hoại đặt tại tầng hầm B1 Các ống thoát nước tắm rửa được đưa vào ngăn điều hòa của trạm xử

lý nước thải đặt trong tầng hầm B3

- Toàn bộ nước thải của dự án sau khi xử lý tại trạm xử lý khu vực đạt tiêu chuẩn xả ra môi trường được tái sử dụng làm nước tưới cây cho khu vực

dự án

* Giải pháp Hệ thống cấp nước chữa cháy khu vực của tòa nhà:

Toàn bộ xung quanh tòa nhà được trang bị các trụ chữa cháy của thành phố Trụ chữa cháy ngoài nhà bố trí dọc theo đường giao thông, khoảng cách giữa các trụ không quá 120m Trụ đặt trên vỉa hè, đảm bảo hoạt động thường xuyên và liên tục khi có sự cố xảy ra

1.5 Tổng quan về cấp nước chữa cháy cho nhà cao tầng hiện nay

1.5.1 Các hệ thống chữa cháy nhà cao tầng hiện nay

Hiện nay, ở các tòa nhà cao tầng, hệ thống cấp nước chữa cháy được lắp đặt riêng biệt bao gồm :

- Hệ thống chữa cháy tự động sprinkler:

- Hệ thống chữa cháy vách tường [16]: Bao gồm các thiết bị chuyên dung: van khóa, vòi, lăng phun được lắp đặt sẵn để đưa nước đến đám cháy

Trang 37

Các toàn cao tầng hiện nay đang sử dụng 2 loại họng nước: Loại họng nước DN65, L=20m (dùng cho tầng hầm gara) và loại DN50, L=20m (dùng cho các tầng có chức năng khác: trung tâm thương mại, dịch vụ, chung cư, văn phòng,…

- Hệ thống chữa cháy sprinker [15]: Bao gồm hệ thống Sprinkler tiêu chuẩn và hệ thống Drencher:

+ Hệ thống sprinkler dùng các đầu phun Sprinkler quay lên hoặc quay xuống, DN15 hoặc DN20 Số lượng sprinkler tùy vào nguy cơ cháy của tòa nhà (thấp, trung bình, cao) nhưng không vượt quá 1000/khu vực

+ Hệ thống Drencher [5]: Hệ thống drencher được thiết kế cho một hoặc nhiều cụm chữa cháy Mỗi cụm phải có van điều khiển riêng Khoảng cách giữa các đầu drencher của màn nước được xác định trên cơ sở cường độ phun 1l/s cho 1m chiều dài màn nước

Hình 1.6: Hệ thống cung cấp nước chữa cháy nhà cao tầng [14]

Để đảm bảo cho việc cung cấp nước chữa cháy cho nhà cao tầng, hiện nay hệ thống cung cấp nước chữa cháy cho nhà cao tầng được chia thành các

Trang 38

khu vực cấp nước, hệ thống cung cấp nước khu vực được áp dụng theo sơ đồ

cơ bản: Song song, nối tiếp, kết hợp

1.5.2 Các giải pháp chữa cháy cho nhà cao tầng hiện nay

- Yêu cầu chữa cháy đối với nhà cao tầng cũng phải đặt ra đúng mức để đảm bảo an toàn cho người sinh sống trong các công trình và bảo vệ công trình trong trường hợp có cháy Nguồn nước chữa cháy được dự trữ thường xuyên trong công trình (trong các bể chứa), ngoài ra được cung cấp 1 phần của lực lượng Phòng cháy chữa cháy khi có sự cố cháy xảy ra.Biện pháp chữa cháy bao gồm chữa cháy trong và ngoài công trình Hệ thống chữa cháy ngoài công trình thường là các vòi phun nhận nước từ các trụ chữa cháy Hệ thống chữa cháy trong công trình bao gồm hệ chữa cháy vách tường và hệ chữa cháy tự động

A Ống cấp nước chữa cháy theo nguyên lý “khô”

 Đường ống cấp nước chữa cháy theo nguyên lý “khô” thường xuyên không có nước Đường ống chỉ có nước khi xảy ra hoả hoạn và đường ống được nối với đường đẩy của xe cứu hoả ở họng chờ ngoài nhà

 Ưu điểm:đường ống lắp đặt đơn giản, vốn đầu tư thiết bị nhỏ, đường ống không bao giờ bị tắc do nguyên nhân nước trong đó đóng băng

 Nhược điểm:đường ống thường bị đóng rỉ bên trong, không thuận tiện kịp thời khi cần sử dụng vì phải vận hành đóng mở van, khoá ⇒ biện pháp khắc phục: thường sử dụng các lớp phủ chống rỉ cho kim loại hoặc

Trang 39

đặt ở nơi đảm bảo bán kính phục vụ theo thiết kế, dễ nhìn thấy, thuận tiện trong vận hành sử dụng và cần thiết kế giảm áp cho hệ thống hoặc chia khu vực cấp nước để đảm bảo 2 yêu cầu:

- Đáp ứng yêu cầu thao tác của nhân viên chữa cháy, thực tế chữa cháy cho thấy, nếu áp lực vòi nước quá lớn, 1 người giữ không vững vòi nước, không có lợi cho thao tác chữa cháy

- áp lực của vòi nước quá lớn thì lưu lượng sẽ vượt quá 5l/s rất nhiều, lượng nước dùng cho chữa cháy ở bể (két) sẽ hết nhanh trong thời gian ngắn, không có lợi cho chữa cháy trong thời gian đầu

B Ống cấp nước chữa cháy theo nguyên lý “ướt”

 Đường ống cấp nước chữa cháy theo nguyên lý “ướt” thường xuyên chứa đầy nước với áp lực cần thiết

 Ưu điểm:khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng ngay khi cần thiết, có hiệu quả cao dập tắt và ngăn chặn ngọn lửa Vì vậy, trong các nhà cao tầng

mà nhiệt độ môi trường không thấp hơn 40C và không cao hơn 700C đều có thể lắp đặt hệ thống này

 Nhược điểm:đường ống có khả năng bị tắc do nước ở trong bị đóng băng, tuy nhiên ở Việt nam khả năng này hầu như không xảy ra, trừ những vùng núi cao như Sapa

Trang 40

Hình 1.7: S đồ chữa cháy theo nguyên lý ướt [4]

1.5.3 Các công trình đã thiết kế, xây dựng hệ thống CNCC

a Nhà ở để bán cho cán bộ chiến sỹ viện khoa học hình sự bộ công an

 Giới thiệu khu đô thị

Dự án Nhà ở để bán cho cán bộ chiến sỹ viện khoa học hình sự bộ công

an do Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng nhà Hà Nội số 35 là chủ đầu tư, công trình thuộc Ô đất CT2 khu đô thị mới Phùng Khoang, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

Dự án có diện tích 4434m2

và với nguồn vốn huy động từ người mua nhà, vốn tự có của doanh nghiệp và vốn vay bổ sung của ngân hàng thương mại Đây là tòa nhà chung cư hỗn hợp cao 15 và 19 tầng với tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 24.600m2, bao gồm 01 tầng hầm có diện tích 2240m2

và chiều cao 3,6m, tầng 1 có diện tích 1520m2

và chiều cao 6,8m được bố trí siêu thị và các phòng chức năng phục vụ hoạt động cho tòa nhà

Ngày đăng: 20/07/2019, 16:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm