1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề xuất giải pháp cấp nước chữa cháy cho tòa nhà chung cư imperia sky garden 423 minh khai, hai bà trưng, hà nội (luận văn thạc sĩ)

111 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đa số các công trình đã được xây dựng, lắp đặt hệ thống cấp nước chữa cháy nhưng do tính toán, giải pháp sơ đồ cấp nước không hợp lý.. Vì những lý do trên, cần phải xây dựng, đồng bộ các

Trang 1

-

VŨ BÁ TẬP

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY CHO CHUNG CƯ CAO TẦNG IMPERIA SKY GARDEN

423 MINH KHAI- HAI BÀ TRƯNG- HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG

Trang 2

S : 0 02 10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS TS VŨ VĂN HIỂU

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

PGS TS ĐOÀN THU HÀ

Hà Nội – 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại khoa Sau Đại học - Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội, tôi đã hoàn thành luận văn thạc sỹ chuyên ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng đô thị

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Khoa sau đại học, Khoa Đô thị và toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã giúp

đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc tới PGS.TS Vũ Văn Hiểu, người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học đã hết lòng giúp đỡ và tận tình giảng giải cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Trong quá trình làm luận văn, tôi đã có cơ hội học hỏi và tích lũy thêm được nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc của mình Tuy nhiên, do thời gian có hạn, trình độ còn hạn chế, số liệu và công tác xử lý số liệu với khối lượng lớn nên những thiếu sót của Luận văn là không thể tránh khỏi Do đó, tôi rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo giúp

đỡ của các thầy cô giáo cũng như ý kiến đóng góp của bạn bè và đồng nghiệp

Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình, các bạn bè đồng nghiệp, bạn bè trong lớp CH17Đ đã động viên, đóng góp ý kiến và hỗ trợ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2019

Tác giả luận văn

Vũ Bá Tập

Trang 4

Ờ M O N

Tôi xin cam đoan uận văn thạc s này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi ác số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của uận văn là trung thực và có nguồn gốc r ràng

Tác giả luận văn

Vũ Bá Tập

Trang 5

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục bảng, biểu

Danh mục hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU 1

* Lý do chọn đề tài 1

* Mục đích nghiên cứu 3

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

* Phương pháp nghiên cứu 3

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

* Các khái niệm, thuật ngữ 4

* Cấu trúc luận văn 5

NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÒA NHÀ CHUNG CƯ IMPERIA SKY GARDEN VÀ CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY NHÀ CAO TẦNG 6

1.1 Giới thiệu chung về tòa nhà chung cư Imperia Sky Garden 6

1.1.1 Thông tin chung - 6

1.1.2 Vị trí địa lý, đặc điểm khí hậu [1] - 7

1.1.3 Quy mô, chức năng [1] - 8

1.2 Yêu cầu thiết kế 8

1.2.1 Yêu cầu chung - 10

1.2.2 Yêu cầu quy hoạch và kiến trúc - 10

1.2.3 Yêu cầu công năng - 11

1.2.4 Yêu cầu kỹ thuật - 11

Trang 6

1.3.2 Phương án bố trí tổng mặt bằng - 15

1.4 Phương án kiến trúc 15

1.4.1 Giải pháp mặt bằng - 15

1.4.2 Giải pháp mặt đứng - 17

1.4.3 Giải pháp giao thông - 18

1.5 Phương án cấp điện, chiếu sáng, chống sét 18

1.5.1 Phương án cấp điện - 18

1.5.2 Chiếu sáng - 18

1.5.3 Giải pháp an toàn - 18

1.6 Phương án cấp thoát nước 19

1.6.1 Cấp nước - 19

1.6.2 Thoát nước - 21

1.7 Tổng quan về cấp nước chữa cháy cho nhà cao tầng hiện nay 22

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 24

HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY CHO NHÀ CAO TẦNG 24

2.1 Cơ sở pháp lý 24

2.1.1 Các văn bản pháp luật liên quan - 24

2.1.2 Các văn bản hướng dẫn thực hiện - 24

2.1.3 Các tiêu chuẩn, quy phạm - 25

2.1.4 Hồ sơ thiết kế thi công của tòa nhà - 25

2.2 Cơ sở lý thuyết 26

2.2.1 Các yêu cầu cơ bản hệ thống cấp nước chữa cháy nhà cao tầng - 26 2.2.2 Nguyên tắc thiết kế - 28

2.2.3 Nhu cầu về lưu lượng, áp lực nước cứu hỏa, tính toán các công trình đơn vị - 34

Trang 7

2.2.6 Phần mềm mô phỏng tính toán thủy lực hệ thống cấp nước chữa

cháy - 46

2.3 Cơ sở thực tiễn 48

2.3.1 Các đề tài có liên quan - 48

2.3.2 Các công trình đã thiết kế, xây dựng hệ thống CNCC - 49

2.3.3 Những bài học đúc kết - 55

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY 57

3.1 Tính toán nhu cầu cấp nước chữa cháy 57

3.1.1 Hệ thống họng nước chữa cháy vách tường - 57

3.1.2 Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler - 58

3.1.3 Hệ thống chữa cháy ngoài nhà : - 58

3.1.4 Hệ thống chữa cháy Drencher - 59

3.2 Đề xuất giải pháp sơ đồ hệ thống cấp nước chữa cháy 59

3.2.1 Đề xuất sơ đồ hệ thống cấp nước chữa cháy - 59

3.2.2 Phân tích và lựa chọn sơ đồ hệ thống cấp nước chữa cháy - 62

3.3 Tính toán hệ thống cấp nước chữa cháy 64

3.3.1 Tính toán các công trình dự trữ, điều hòa - 64

3.3.2 Tính toán thủy lực hệ thống cấp nước chữa cháy - 65

3.4 Đề xuất giải pháp thiết bị , vật liệu ống; 70

3.4.1 Đường ống cấp nước chữa cháy - 70

3.4.2 Đầu phun Sprinkler - 71

3.4.3 Đầu phun quay ngang - 71

3.4.4 Lăng phun chữa cháy - 71

3.4.5 Vòi phun nước chữa cháy - 71

3.4.6 Cụm van chuyên dụng của hệ thống Spinkler: - 71

Trang 8

3.4.9 Máy bơm chữa cháy - 73

3.5 Khái toán hệ thống cấp nước chữa cháy 75

3.6 Đề xuất giải pháp quản lý, vận hành và bảo trì, bảo dưỡng 75

3.6.1 Đề xuất giải pháp quản lý, vận hành - 75

3.6.1 Đề xuất giải pháp bảo trì, bảo dưỡng - 76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

Kết luận……… …… 79

Kiến nghị: 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤ Á KÝ H ỆU, Á HỮ VIẾT TẮT

PCCC Phòng cháy chữa cháy

CSPCCC Cảnh sát phòng cháy chữa cháy

QLDA Quản lý dự án

CNCC Cấp nước chữa cháy

TM & DV Thương mại và dịch vụ

Trang 10

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Số hiệu

34

Trang 11

DANH MỤ HÌNH, SƠ Ồ, Ồ THỊ

Trang 12

MỞ ĐẦU

* Lý do chọn đề tài

Hiện nay, trên địa bàn thành phố Hà Nội nói chung và các khu đô thị nói riêng tình trạng dân cư đông đúc, quỹ đất hạn hẹp đang diễn ra phổ biến, kéo theo

đó là việc xuất hiện hàng loạt nhà cao tầng, cao tầng Đây là loại công trình có mật

độ tập trung đông người, có những đặc điểm về PCCC khác với công trình thấp tầng, diễn biến cháy nổ ở các công trình này rất phức tạp, việc thoát nạn, cứu nạn, cứu hộ và chữa cháy gặp nhiều khó khăn dẫn đến nguy cơ thiệt hại về người và tài sản cao

Nhà càng cao thì diện tích sử dụng càng lớn, dẫn đến mật độ tập trung đông, lượng chất cháy, vật tư thiết bị hàng hóa cũng tập trung với khối lượng lớn Lối ra thoát nạn chính là qua cầu thang, buồng thang bộ (giao thông theo trục đứng) nên việc di chuyển khó khăn và chậm hơn so với di chuyển theo phương ngang, dẫn tới thời gian thoát nạn kéo dài Việc triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy, cứu nạn cũng như việc cấp nước chữa cháy càng lên cao càng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là đối với những công trình có chiều cao vượt trội và khả năng hoạt động của xe thang được trang bị của lực lượng CS PCCC thấp hơn cao

độ công trình hoặc máy bơm chữa cháy không đủ công suất để bơm đẩy nước chữa cháy lên tầng cao Tại Hà Nội ( tính đến 9/2017 ): hiện có khoảng gần 500.000 nhà ống, trong đó có trên 120.000 nhà có kết hợp kinh doanh dịch vụ, mặt tiền thường bị bịt kín, thiếu lối thoát nạn khi xảy ra cháy, nổ sẽ gây hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản

Theo thống kê từ Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ: trong 9 tháng năm 2017, cả nước xảy ra 3.089 vụ cháy, làm chết 75 người, bị thương 143 người, thiệt hại về tài sản là 1.507 tỷ đồng và 806 ha rừng Trong đó

có 22 vụ cháy lớn, gây thiệt hại 1.104,5 tỷ đồng Điển hình như vụ cháy ở chung

cư Capital Garden Trường Chinh vào khoảng 18h45 ngày 31/5/2017 Chủ đầu tư

Trang 13

bàn giao căn hộ cho cư dân về đây sinh sống nhưng chung cư chưa được diễn tập Phòng cháy chữa cháy cũng như chưa có đầy đủ hồ sơ về nghiệm thu PCCC Do

đó, khi xảy ra hỏa hoạn, hệ thống phòng cháy chữa cháy tại chung cư không hề hoạt động, hệ thống đầu dò khói tự động không hề kích hoạt chuông báo cháy, các đầu phun chữa cháy tự động không có 1 giọt nước nào Hay vụ cháy tại chung cư cao cấp Hồ Gươm Plaza Hà Đông đêm 14/12/2015 Thiết bị sử dụng tại công trình có chất lượng kém, hiệu quả hoạt động không như yêu cầu

Địa bàn xảy ra cháy tập trung nhiều ở các quận nội thành (chiếm khoảng 75%) Chủ yếu ở các doanh nghiệp kinh tế tư nhân và nhà dân (chiếm từ 75% đến 80%) Số vụ cháy lớn chỉ chiếm từ 1- 2% nhưng thiệt hại chiếm khoảng 80-85%

do xảy ra tại các địa điểm tập trung đông người như nhà cao tầng, quán karaoke, nhà hàng, quán ăn

Số liệu thống kê cháy nổ những tháng đầu năm 2017 cho thấy tình hình cháy, nổ đang diễn ra nghiêm trọng, diễn biến phức tạp và khôn lường Đa số các công trình đã được xây dựng, lắp đặt hệ thống cấp nước chữa cháy nhưng do tính toán, giải pháp sơ đồ cấp nước không hợp lý Vì vậy việc thiết kế, xây dựng hệ thống PCCC là cần thiết và quan trọng đối với các công trình xây dựng, đặc biệt là các tòa nhà cao tầng

Tòa nhà chung cư Imperia Sky Garden thuộc dự án Tổ hợp công trình hỗn hợp thương mại dịch vụ, văn phòng, nhà ở, nhà trẻ, trường học 423 Minh Khai do Công ty Cổ phần Terra Gold Việt Nam làm chủ đầu tư Tòa nhà tọa lạc tại khu đất

số 423 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà trưng, thành phố Hà Nội Imperia Sky Garden là công trình cấp I có quy mô tường đối lớn: cao 27 tầng nổi

và 03 tầng hầm Diện tích đất nghiên cứu 38.155,9 m2, diện tích đất xây dựng 31014.8 m2, mật độ xây dựng 43,87% Tòa nhà gồm nhiều loại công năng kết hợp như văn phòng, trung tâm thương mại, nhà trẻ, lớp học, dịch vụ ăn uống, giải trí, gara để xe,… Do vậy, số lượng người đông; tập trung nhiều hàng hóa, vật liệu là

Trang 14

chất cháy; tầng hầm bố trí nhiều hạng mục nguy hiểm, tồn chứa nhiều chất cháy như gara để xe, trạm biến áp; hệ thống kỹ thuật cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ cháy,

nổ cao Do đó thiết kế các hệ thống phải đảm bảo an toàn, bền vững, phù hợp với điều kiện khí hậu, tự nhiên và nhu cầu sử dụng của cộng đồng

Vì những lý do trên, cần phải xây dựng, đồng bộ các giải pháp PCCC, trong đó có hệ thống cấp nước chữa cháy, lựa chọn giải pháp thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy cho tòa nhà cao tầng một cách phù hợp đảm bảo an toàn trong phòng cháy và hiệu quả trong chữa cháy Do đó đề tài “Đề xuất giải pháp cấp nước chữa cháy cho tòa nhà chung cư Imperia Sky Garden 423 Minh Khai, Hai

Bà Trưng, Hà Nội” là hết sức cần thiết

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cấp nước chữa cháy tòa nhà chung cư Imperia Sky Garden

- Phạm vi nghiên cứu: Tòa nhà chung cư Imperia Sky Garden

* Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập; kế thừa tài liệu, kết quả đã nghiên cứu;

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa, xử lý thông tin;

- Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh;

- Phương pháp chuyên gia;

- Phương pháp mô phỏng

Trang 15

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Dựa trên các cơ sở lý luận, cơ sở lý thuyết đề xuất được giải pháp hệ thống cấp nước chữa cháy phù hợp cho tòa nhà chung cư Imperia Sky Garden 423 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội

- Ý nghĩa thực tiễn: Tổng hợp được thực trạng giải pháp cấp nước chữa cháy tại các tòa nhà chung cư cao tầng tại Việt Nam, làm cơ sở thực tiễn, so sánh, đánh giá các giải pháp đề xuất cho tòa nhà chung cư Imperia Sky Garden; đồng thời áp dụng cho các tòa nhà khác có điều kiện tương tự

* Các khái niệm, thuật ngữ

- Nhà cao tầng:

+ Định nghĩa nhà cao tầng theo Uỷ ban Nhà cao tầng Quốc tế [17]: Ngôi nhà mà chiều cao của nó là yếu tố quyết định các điều kiện thiết kế, thi công hoặc sử dụng khác với các ngôi nhà thông thường thì được gọi là nhà cao tầng

+ Tiêu chuẩn của tổ chức CTO 01422789-001-2009 “Thiết kế các nhà cao tầng” đưa ra định nghĩa: “Nhà cao tầng là tòa nhà mà chiều cao tính từ điểm mốc trên mặt đường dành cho xe cứu hỏa tới điểm mốc phía dưới của cánh cửa sổ mở trên tường ngoài của tầng trên cùng, không tính tầng kỹ thuật trên cùng, (trường hợp mật độ kính lắp dày đặc, và không có cửa sổ hay các ô cửa mở khác trên tầng trên cùng thì tính tới đỉnh trần ngăn tầng cuối cùng) từ 75m trở lên”

+ Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 194 : 2006 [9] "Nhà cao tầng - Công tác khảo sát địa kỹ thuật" được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 14 /2006/QĐ-BXD ký ngày 24 tháng 5 năm 2006: Nhà cao tầng là nhà ở và các công trình công cộng có số tầng lớn hơn 9

- Theo quy định của QCVN 06:2010/BXD [11]:

Trang 16

+ Chiều cao nhà được xác định bằng chiều cao bố trí của tầng trên cùng không kể tầng kỹ thuật trên cùng Còn chiều cao bố trí của tầng được xác định bằng khoảng cách từ đường cho xe chữa cháy tiếp cận tới mép dưới của cửa

sổ mở trên tường ngoài của tầng đó

+ Tầng hầm: là tầng mà quá một nửa chiều cao của nó nằm dưới cốt mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt

+ Hệ thống họng nước chữa cháy cho nhà và công trình [6]: Hệ thống cấp nước đến các họng nước chữa cháy được lắp đặt sẵn cho nhà và công trình đảm bảo lưu lượng và cột áp dùng trong chữa cháy

+ Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà [6]: Hệ thống các thiết bị chuyên dùng được lắp đặt sẵn ngoài nhà để cấp nước phục vụ cho công tác chữa cháy

* Cấu trúc luận văn

Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của Luận văn gồm ba chương:

- Chương 1: Tổng quan về tòa nhà chung cư Imperia Sky Garden

- Chương 2: Cơ sở khoa học đề xuất giải pháp hệ thống cấp nước chữa cháy cho nhà cao tầng

- Chương 3: Đề xuất giải pháp hệ thống cấp nước chữa cháy cho tòa nhà chung cư Imperia Sky Garden 423 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Trang 17

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÒA NHÀ CHUNG CƯ IMPERIA SKY GARDEN VÀ CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY NHÀ CAO TẦNG

1.1 Giới thiệu chung về tòa nhà chung cư Imperia Sky Garden

1.1.1 Thông tin chung

Tòa nhà chung cư Imperia Sky Garden thuộc dự án Tổ hợp công trình hỗn hợp thương mại dịch vụ, văn phòng, nhà ở, nhà trẻ, trường học 423 Minh Khai do Công ty Cổ phần Terra Gold Việt Nam làm chủ đầu tư [1]

Đơn vị tư vấn thiết kế:

- Công ty TNHH Baumschlager Eberle Việt Nam – tầng 5 tòa nhà Hà Nội Toserco, số 2 Núi Trúc, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

- Công ty Cổ phần phát triển Kiến trúc đô thị Hà Nội - Tầng 7, 227 Nguyễn Ngọc Nại, Khương Trung ,Thanh Xuân, Hà Nội.[1]

Mục tiêu xây dựng của tòa nhà:

- Sử dụng quỹ đất một cách hiệu quả nhất, đưa lại thu nhập cho Chủ đầu tư và tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước

- Tạo thêm diện tích tiện ích cho khu vực tiện nghi, hiện đại

- Đóng góp thêm vào quỹ nhà ở của Thành phố một công trình nhà ở mới với đầy đủ cơ sở hạ tầng đô thị, đáp ứng một phần nhà ở của Nhân dân; góp phần phát triển quy hoạch Quận Hai Bà Trưng và TP Hà Nội theo hướng

đô thị mới đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng, môi trường và điều kiện sống của đô thị hiện đại

Do vậy, việc thực hiện xây dựng dự án là thật sự cần thiết

Trang 18

Hình 1.1: Tổng thể tòa nhà chung cư Imperia Sky Garden [18]

1.1.2 Vị trí địa lý, đặc điểm khí hậu [1]

- Vị trí địa lý:

Khu đất lập quy hoạch tổng mặt bằng có địa chỉ số 423 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Khu đất cách cầu Vĩnh Tuy 400m, cách hồ hoàn kiếm 4km, cách sân bay Nội Bài 30 phút đi ô tô

+ Phía Bắc giáp khu dân cư hiện có;

+ Phía Đông giáp đường nội bộ và khu dân cư hiện có

+ Phía Nam giáp đường Minh Khai;

+ Phía Tây giáp khu dân cư hiện có

Trang 19

Hình 1.2: Vị trí của tòa nhà chung cư Imperia Sky Garden [18]

- Đặc điểm khí hậu:

Khí hậu Thủ đô Hà Nội khá tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc Bộ với đặc điểm

là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít Nằm trong vùng nhiệt đới, Thủ đô Hà Nội quanh năm tiếp nhận được lượng

bức xạ mặt trời rất dồi dào và có nền nhiệt độ cao

1.1.3 Quy mô, chức năng [1]

Diện tích khu đất nghiên cứu toàn dự án: 38155.9 m2

Diện tích đất để xây dựng công trình và sân đường nội bộ: 31014.8 m2

Dự án gồm các hạng mục công trình:

Cụm trường học:

Gồm trường học 4 tầng và Nhà trẻ 3 tầng

Cụm công trình hỗn hợp:

Trang 20

Gồm 2 khối nhà có 27 tầng nổi và chung 2 tầng hầm Trong đó khối tầng nổi gồm:

- Tầng 1: sảnh vào khối căn hộ và không gian thương mại

- Tầng kỹ thuật: khu vực kỹ thuật, văn phòng và bộ phận vận hành tòa nhà

- Tầng 2 đến tầng 9: khối khách sạn kiểu căn hộ lưu trú ngắn hạn

- Tầng 10 đến tầng 27: khối căn hộ thương mại

- Tầng kỹ thuật mái: Khu kỹ thuật và sân vườn trên mái

38,155.9 m2

7,141.1 m2 31,014.8 m2 1,912.5 m2 5,515.0 m2 1.2.3 Đất xây dựng công trình hỗn hợp (dịch vụ thương mại, văn phòng, khách sạn, căn hộ chung cư) 20,076.9 m2

2 Diện tích xây dựng toàn khu 10,849.0 m2

4.3.3.1 Tổng diện tích sàn sử dụng căn hộ để bán 112,628.7 m2

8 Chiều cao công trình 97.0 m

3 Mật độ xây dựng toàn khu

1.2 Diện tích đất để xây dựng công trình và sân đường nội bộ

1.2.1 Đất xây dựng công trình Nhà trẻ

1.2.2 Đất xây dựng công trình Trường học

BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU KỸ THUẬT

1 Tổng diện tích khu đất nghiên cứu toàn dự án

1.1 Diện tích đất mở đường theo quy hoạch

Trang 21

1.2 Yêu cầu thiết kế

1.2.1 Yêu cầu chung

Thiết kế phải đảm bảo an toàn, bền vững, thích dụng, mỹ quan, phù hợp với điều kiện khí hậu, tự nhiên và nhu cầu sử dụng của cộng đồng

Thiết kế các căn hộ cần đa dạng về quy mô căn hộ để đáp ứng nhu cầu

ở và phù hợp với xu thế phát triển của xã hội, thuận tiện cho việc sử dụng và quản lý công trình

Phải đảm bảo các điều kiện về an ninh, chống ồn, tầm nhìn cảnh quan

và vệ sinh môi trường đồng thời đảm bảo tính độc lập, khép kín, tiện nghi và

an toàn sử dụng

Đảm bảo thuận lợi cho người sử dụng tiếp cận với các trang thiết bị và

hệ thống cung cấp dịch vụ như điều hoà không khí, cáp truyền hình, điện thoại, viễn thông, thu gom rác v.v

Thiết kế nhà ở cao tầng phải tính đến tác động của động đất và gió bão như quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành

Có giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện cụ thể của công trình Nên

sử dụng hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối Hệ kết cấu chịu lực của nhà ở cao tầng phải rõ ràng, mạch lạc

Nên lựa chọn giải pháp tổ chức mặt bằng và hình khối nhằm đảm bảo tăng độ cứng công trình

Kết cấu tường bao che bên ngoài nhà phải đảm bảo an toàn, chống thấm, cách nhiệt và chống ồn

1.2.2 Yêu cầu quy hoạch và kiến trúc

Giải pháp kiến trúc phải được thiết kế hiện đại, phù hợp với xu thế phát triển đô thị trong giai đoạn hiện nay và xứng tầm với khu vực trung tâm của

dự án

Trang 22

Công trình phải được xây dựng đảm bảo theo quy chuẩn, quy phạm Việt Nam, quy chuẩn ngành và các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành được phép

áp dụng, đảm bảo đúng theo quy định của địa phương

Hình thức kiến trúc, vật liệu và màu sắc của công trình phải hài hòa với các công trình trong khu vực, phù hợp với kiến trúc nhà ở Việt Nam

Đảm bảo các điều kiện về vệ sinh môi trường, chống ồn, chống cháy, tầm nhìn cảnh quan và an toàn sức khỏe của dân cư

Phù hợp với tổng thể kiến trúc cảnh quan của toàn khu vực

Các không gian chức năng của căn hộ trong nhà ở cao tầng, bao gồm:

- Chỗ giặt giũ, phơi quần áo;

- Ban công hoặc logia;

- Kho chứa đồ;

1.2.3 Yêu cầu công năng

Tổ chức không gian công năng và hình thức kiến trúc công trình có nội dung cụ thể sau:

Trang 23

dốc với độ dốc theo tiêu chuẩn 17%

- Hệ thống kỹ thuật

Khối tầng nổi

Có 27 tầng nổi với các bộ phận chức năng chính như sau:

Tầng 1: Sảnh vào căn hộ, không gian thương mại

- Bố trí khu kỹ thuật, bộ phận quản lý vận hành tòa nhà

Tầng 2-tầng 9: khách sạn kiểu căn hộ lưu trú ngắn hạn

- Diện tích sàn: 7818,5 m2/tầng

- Bố trí các phòng khách sạn kiểu căn hộ, 36 căn/tầng

- Tổng số: 576 căn

- Hành lang giao thông rộng thông thủy 1m95

Tầng 10-tầng 27: căn hộ thương mại

- Diện tích sàn: 7818,5 m2/tầng

- Bố trí các căn hộ thương mại, 36 căn/tầng

- Tổng số căn: 1296 căn

- Hành lang giao thông rộng thông thủy 1m95

Tầng kỹ thuật mái: kỹ thuật, vườn trên mái

- Diện tích sàn: 7818,5 m2

- Bố trí khu vự kỹ thuật tòa nhà, vườn trên mái

Trang 24

1.2.4 Yêu cầu kỹ thuật

Công trình phải được thiết kế với phương án kết cấu đơn giản, đảm bảo tính an toàn, khả năng chịu lực, ổn định lâu dài phù hợp với cấp công trình và giá thành hợp lý Khuyến khích phương án tiết kiệm được chi phí đầu tư, giảm được tiến độ thi công xây dựng, an toàn bền vững

Vật tư sử dụng chủ yếu phải có sẵn trong nước, dễ thay thế và hợp lý, mức độ trung bình

Về hạ tầng kỹ thuật: cần đảm bảo sự nối kết đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật của dự án với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị

Đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, an toàn sinh mạng và sức khỏe

Cầu thang bộ được thiết kế và bố trí phải đáp ứng yêu cầu sử dụng và thoát người an toàn Số lượng cầu thang bộ của một đơn nguyên trong nhà ở cao tầng không được nhỏ hơn 2, trong đó ít nhất có một thang trực tiếp với tầng 1 và một thang lên được tầng mái

Chiều rộng thông thuỷ của buồng thang ngoài việc đáp ứng quy định của tiêu chuẩn phòng cháy Chiều rộng một vế thang của cầu thang dùng để thoát người khi có sự cố được thiết kế không nhỏ hơn 1,2m

Cầu thang ít nhất phải có một phía có tay vịn Chiều cao tay vịn của cầu thang tính từ mũi bậc thang không được nhỏ hơn 1,1m

Trong buồng thang có thể bố trí cửa thu rác, bảng điện, hòm thư của từng tầng

Khoảng cách tính từ cửa căn hộ đến cầu thang hoặc đến lối ra ngoài nhà không được lớn hơn 25m

Khi thiết kế cầu thang trong nhà ở cao tầng phải chú ý đến yêu cầu thoát khói khi xảy ra sự cố

Trang 25

Hành lang, phòng đệm, sảnh phải có hệ thống thông gió và van thoát khói tự động mở khi có cháy

Số lượng thang máy phải phù hợp với yêu cầu sử dụng nhưng không được ít hơn 2, trong đó có một thang chuyên dụng Phải bố trí một thang máy

có kích thước cabin dài để chở đồ đạc, băng ca cấp cứu trong trường hợp cần thiết

Không gian kỹ thuật trong nhà ở cao tầng được bố trí trong tầng hầm hoặc tầng kỹ thuật của toà nhà

Khi sử dụng tầng hầm làm tầng kỹ thuật phải có biện pháp thoát nước

và chống thấm hiệu quả

Cần bố trí lỗ thông gió cho tầng kỹ thuật với tổng diện tích các lỗ thông gió không nhỏ hơn 1/400 diện tích sàn của tầng kỹ thuật và phân bố đều trên chu vi tường ngoài Diện tích của mỗi lỗ thông gió tối thiểu 0,05m2

Các cửa ngăn chống cháy phải làm bằng vật liệu chống cháy theo như quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành về phòng cháy, chống cháy cho nhà

Phải có giải pháp chống thấm và thông gió cho tầng hầm

1.3 Phương án quy hoạch tổng mặt bằng

Trang 26

- Khả năng tiếp cận giao thông liên hệ thuận tiện với các khu đất xung quanh

- Kết hợp hài hoà các không gian trong lô đất

1.3.2 Phương án bố trí tổng mặt bằng

Thiết kế tổng mặt bằng của công trình tuân thủ các quy định về số tầng, chỉ giới xây dựng, diện tích đất, diện tích xây dựng và hệ số sử dụng đất trong quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt, tận dụng tối đa diện tích khu đất

- Khu giao thông bao gồm 06 thang bộ

Tầng hầm B2 cao 3,2m; có diện tích xây dựng 20.402,7 m2

; với chức năng phòng kỹ thuật, gara để xe, 02 khu giao thông đứng , đường dốc bố trí

- Khu bể nước sinh hoạt, cứu hoả thông tầng với tầng hầm B1

Tầng hầm B1 cao 4.0m; có diện tích xây dựng 20.402,7 m2; với chức năng phòng kỹ thuật, gara để xe, 02 khu giao thông đứng , đường dốc bố trí

cụ thể như sau :

- Khu giao thông đứng số 1 block A bao gồm 04 thang bộ; 15 thang máy; 03 khu sảnh cho căn hộ và văn phòng

Trang 27

- Khu giao thông đứng số 2 block B bao gồm 04 thang bộ; 15 thang máy; 03 khu sảnh cho căn hộ và văn phòng

- Khu bể phốt và tách mỡ

- Khu để xe có diện tích 4.430,4 m2 chứa 1400 chỗ để xe máy

- Khu xử lý nước thải

Tầng 1 và tầng KT cao 3.8 m; có diện tích xây dựng 7853,5 m2

với chức năng các khu sảnh, phòng đa năng, dịch vụ thương mại bố trí cụ thể như sau :

- Khu giao thông đứng số 1 bao gồm 04 thang bộ; 15 thang máy; 03 khu sảnh cho căn hộ và văn phòng, 01 phòng trực và 01 khu vệ sinh công cộng

- Khu giao thông đứng số 2 bao gồm 04 thang bộ; 15 thang máy; 03 khu sảnh cho căn hộ, 01 phòng trực PCCC có diện tích 13,2m2

- 02 khu dịch vụ thương mại có diện tích 165,8m2 và 488m2

Tầng 2-9 cao 3.2m; có diện tích xây dựng 3.800m2

với chức năng các khu khách sạn bố trí cụ thể như sau :

- Khu giao thông đứng số 1 bao gồm 04 thang bộ; 15 thang máy

- Khu giao thông đứng số 2 bao gồm 04 thang bộ; 15 thang máy

Tầng 10-27 điển hình cao 3.2m; có diện tích xây dựng 3.800m2

với chức năng là khu căn hộ bố trí cụ thể như sau :

- Khu giao thông đứng số 1 bao gồm 04 thang bộ; 15 thang máy, mỗi tầng gồm 36 căn hộ

- Khu giao thông đứng số 2 bao gồm 04 thang bộ; 15 thang máy, mỗi tầng gồm 36 căn hộ

Trang 28

Hình 1.3: Mặt bằng tầng căn hộ điển hình [18]

1.4.2 Giải pháp mặt đứng

Mặt đứng chính công trình được thiết kế theo hình thức kiến trúc hiện đại với những mảng màu bố trí các phân vị đứng và ngang

Công trình được phân thành 02 khối :

- Khối đế bao gồm các chức năng dịch vụ, thương mại, văn phòng… với kiến trúc đặc trưng với những mảng màu và kính lớn

- Khối thân có chức năng căn hộ

Các mảng màu được phối với nhau trang nhã lặp lại Mặt bằng công trình thiết kế đối xứng, sảnh chính khu căn hộ đón hướng đường giao thông chính, lối xuống tầng hầm dành cho ô tô xe máy bố trí phía hai bên cạnh công trình, đảm bảo giao thông giữa người đi bộ và ô tô xe máy không bị chồng

Trang 29

chéo Công trình mang dáng vẻ hiện đại, tổng thể hài hoà với thiên nhiên và không gian kiến trúc

1.4.3 Giải pháp giao thông

Giao thông theo chiều đứng bao gồm:

- 02 lõi giao thông đứng bố trí đối xứng nhau

- Khu giao thông đứng 1 được bố trí 08 thang máy và 03 thang

- Khu giao thông đứng 2 được bố trí 05 thang máy và 03 thang bộ

1.5 Phương án cấp điện, chiếu sáng, chống sét

1.5.1 Phương án cấp điện

- Nguồn điện trung thế

Nguồn điện cung cấp cho trạm biến áp công trình sẽ được lấy từ mạch vòng trung thế khu vực do điện lực địa phương quản lý Từ tủ hạ thế của trạm biến áp dẫn đến công trình dùng cáp chôn ngầm đất đến công trình được đặt trên máng cáp treo trần dẫn đến phòng trung thế đặt tại tầng 1

Từ tủ trung thế cấp điện cho máy biến áp sử dụng cáp điện trung thế đặt nổi trong máng cáp

- Nguồn điện hạ thế

Cấp điện hạ thế cấp cho công trình được cấp từ 2 nguồn, một nguồn từ điện lưới và nguồn điện được cấp từ máy phát điện dự phòng việc chuyển đổi giữa 2 nguồn thông qua bộ chuyển nguồn tự động ATS (Auto Transfer Systems)

1.5.2 Chiếu sáng

Công trình sử dụng chiếu sáng chung đồng đều, ngoài ra còn chiếu sáng

sự cố khu tầng hầm, hành lang các khối nhà theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 7114-1-2008 và TCVN 7114-3-2008

1.5.3 Giải pháp an toàn

- Nguồn diện dự phòng

Trang 30

Toàn nhà có đặt 2 máy phát điện động cơ diesel 380v/220v giải nhiệt gió đặt tại phòng kỹ thuật máy phát trên tầng 1, các máy được hòa đồng bộ qua tủ hòa đồng bộ cấp điện cho các phụ tải ưu tiên như :

+ Chiếu sáng, ổ cắm tầng hầm, khối thương mại, văn phòng, chung cư + Chiếu sáng hành lang cầu thang, chiếu sáng sự cố

+ Bơm sinh hoạt, bơm cứu hỏa

+ Thang máy, thang cuốn

+ Quạt tăng áp hút khói hành lang, cầu thang

Việc chuyển đổi giữa 2 nguồn được thông qua bộ chuyển nguồn tự động

- Hệ thống nối đất an toàn điện

Hệ thống điện cho công trình là hệ thống TNS một pha 3 dây 3 pha 5 dây Toàn bộ ổ cắm điện, bình đun nước nóng, máy điều hòa, vỏ tủ bảng điện, thang và máng cáp đều được nối đất, nối không an toàn điện, điện trở nối đất

Hệ thống cấp nước được chia làm 2 hệ thống riêng biệt cho 2 tháp A&B Hệ thống đường ống cấp nước lạnh cho các điểm dùng nước trong công trình được thiết kế theo sơ đồ phân vùng cấp nước (cứ 3 đến 4 tầng được phân thành một vùng)

• Phân vùng cấp nước cho khối căn hộ

Trang 31

+ Vùng 1: Cấp cho các tầng 25, 26 tầng 27 do bơm tăng áp (đặt trên mái của tòa nhà)

+ Vùng 2: Nước từ két nước trên mái cấp từ tầng 24 xuống tầng 22 + Vùng 3: Nước từ két trên mái cấp từ tầng 21 xuống tầng 18 có đặt van giảm áp

+ Vùng 4: nước từ két trên mái cấp từ tầng 17 xuống tầng 14 có van giảm áp

+ Vùng 5: nước từ két trên mái cấp từ tầng 13 xuống tầng 10 có van giảm áp

+ Vùng 6: nước từ két trên mái cấp từ tầng 09 xuống tầng 06 có van giảm áp

+ Vùng 7: nước từ két trên mái cấp từ tầng 05 xuống tầng 02 có van giảm áp

+ Vùng 8: nước từ két trên mái cấp từ tầng KT xuống tầng B3 có van giảm áp

 Nhu cầu dùng nước

Nước cấp cho dự án đáp ứng cho các nhu cầu sau đây:

+ Nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt của căn hộ

+ Nước cấp cho nhu cầu TM & DV

+ Nước cấp cho nhu cầu khu vực công cộng

+ Nước cấp cho rửa sàn tầng hầm

 Quy mô tiêu thụ nước

- Tiêu chuẩn dùng nước 1 người 1 ngày cho căn hộ là q=200 l/ngày đêm

b Cấp nước nóng

Chỉ cấp nước nóng cho khối căn hộ từ tầng 10 đến tầng 27

Trang 32

Nước nóng cấp cho các căn hộ sử dụng bình đun nước nóng cục bộ bằng điện dung tích bình 30 lít, 50 lít

c Bể chứa nước sinh hoạt

Vị trí bể chứa nước sinh hoạt phục vụ cho khối căn hộ, khối văn phòng

và dịch vụ công cộng tư vấn kết hợp với bộ môn kiến trúc, kết cấu đặt nổi trên sàn tầng hầm B2 thông tầng đến sàn tầng hầm B1

Dung tích bể chứa nước sinh hoạt : Vsh= 600m3

1.6.2 Thoát nước

Hệ thống thoát nước trong nhà bao gồm:

- Thoát nước xí, tiểu: Nước thải từ các xí, tiểu được thu vào hệ thống ống đứng u.PVC có đường kính DN200 xuống bể tự hoại bơm về trạm xử lý nước thải

- Nước thải từ phễu thu sàn, chậu rửa, tắm, giặt của các khu vệ sinh được thu vào hệ thống ống đứng có đường kính DN125 xuống hố gom nước thải trước khi bơm về trạm xử lý nước thải

- Thoát nước mưa: Nước mưa mái và nước ban công được thu gom vào ống đứng xuống rãnh thoát nước mưa bố trí quanh nhà rồi thoát vào hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà

- Các ống đứng thoát nước thải đều được bố trí 1 ống thông hơi phụ ống đứng thông hơi có đường kính DN100 và cao khỏi mái 0.7m Các ống thông hơi cho thiết bị DN50-40, nối với ống đứng thông hơi phụ

- Tất cả các ống đứng thoát nước tắm rửa và thoát xí tiểu được thu gom tại trần tầng KT Các ống thoát xí, tiểu được đưa ra bể tự hoại đặt tại tầng hầm B1 Các ống thoát nước tắm rửa được đưa vào ngăn điều hòa của trạm xử lý nước thải đặt trong tầng hầm B1

Trang 33

- Toàn bộ nước thải của dự án sau khi xử lý tại trạm xử lý khu vực đạt tiêu chuẩn xả ra môi trường được tái sử dụng làm nước tưới cây cho khu vực

dự án

* Giải pháp Hệ thống cấp nước chữa cháy khu vực của tòa nhà:

Toàn bộ xung quanh tòa nhà được trang bị các trụ chữa cháy của thành phố Trụ chữa cháy ngoài nhà bố trí dọc theo đường giao thông, khoảng cách giữa các trụ không quá 120m Trụ đặt trên vỉa hè, đảm bảo hoạt động thường xuyên và liên tục khi có sự cố xảy ra

1.7 Tổng quan về cấp nước chữa cháy cho nhà cao tầng hiện nay

Hiện nay, ở các tòa nhà cao tầng, hệ thống cấp nước chữa cháy được lắp đặt riêng biệt bao gồm :

- Hệ thống chữa cháy tự động sprinkler:

- Hệ thống chữa cháy vách tường [16]: Bao gồm các thiết bị chuyên dung: van khóa, vòi, lăng phun được lắp đặt sẵn để đưa nước đến đám cháy Các toàn cao tầng hiện nay đang sử dụng 2 loại họng nước: Loại họng nước D65, L=20m (dùng cho tầng hầm gara) và loại D50, L=20m (dùng cho các tầng có chức năng khác: trung tâm thương mại, dịch vụ, chung cư, văn phòng,…

- Hệ thống chữa cháy sprinker [15]: Bao gồm hệ thống Sprinkler tiêu chuẩn và hệ thống Drencher:

+ Hệ thống sprinkler dùng các đầu phun Sprinkler quay lên hoặc quay xuống, D15 hoặc D20 Số lượng sprinkler tùy vào nguy cơ cháy của tòa nhà (thấp, trung bình, cao) nhưng không vượt quá 1000/khu vực

+ Hệ thống Drencher [5]: Hệ thống drencher được thiết kế cho một hoặc nhiều cụm chữa cháy Mỗi cụm phải có van điều khiển riêng Khoảng cách giữa các đầu drencher của màn nước được xác định trên cơ sở cường độ phun 1l/s cho 1m chiều dài màn nước

Trang 34

Hình 1.4: Hệ thống cung cấp nước chữa cháy nhà cao tầng

Để đảm bảo cho việc cung cấp nước chữa cháy cho nhà cao tầng, hiện nay hệ thống cung cấp nước chữa cháy cho nhà cao tầng được chia thành các khu vực cấp nước, hệ thống cung cấp nước khu vực được áp dụng theo sơ đồ

cơ bản: Song song, nối tiếp, kết hợp

Trang 35

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY CHO NHÀ CAO TẦNG

2.1 Cơ sở pháp lý

2.1.1 Các văn bản pháp luật liên quan

- Luật số 27/2001/QH10 của Quốc hội : Luật phòng cháy và chữa cháy

- Luật số 40/2013/QH13 của Quốc hội : Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy chữa và chữa cháy

và luật sửa đổi bổ sung một số điều luật Phòng cháy và chữa cháy

- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ văn bản số 1485/TM-Tgl ngày 28/09/2007 của Bộ Tổng Tham mưu – Quân đội nhân dân Việt Nam về việc thỏa thuận chiều cao công trình;

- Căn cứ tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 323:2004: Nhà ở cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế

2.1.2 Các văn bản hướng dẫn thực hiện

- Căn cứ Văn bản số 01-08/CV-PC23 ngày 23/01/2008 của Công an tỉnh Hà Tây về việc thẩm duyệt PCCC;

- Căn cứ Bản trích đo địa chính tỷ lệ 1/500 do Công ty TNHH nhà nước một thành viên địa chính Hà Nội lập ngày 06/04/2010 được Sở Tài Nguyên và Môi trường xác nhận ngày 06/05/2010;

- Căn cứ Bản vẽ chỉ giới đường đỏ do Viện Quy hoạch xây dựng Hà nội xác định ngày 20/05/2010;

- Căn cứ Văn bản số 1701/QHKT-P4 ngày 31/05/2011 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc về việc chấp thuận quy hoạch TMB và PAKT sơ bộ công trình Trung tâm

Trang 36

văn hóa , thương mại, dịch vụ, văn phòng và chung cư tại khu đất số 105 đường Chu Văn An, quận Hà Đông, Hà Nội;

- Căn cứ Giấy chứng nhận Thẩm duyệt về PC&CC sô 1558/TD-PCCC(P3) của Cục cảnh sát PCCC và CNCH cấp ngày 02/12/2011;

- Căn cứ văn bản số 10358/SXD-QLCP ngày 27/12/2011 của Sở Xây dựng

về việc điều chỉnh cơ cấu căn hộ dự án Trung tâm thương mại, dịch vụ văn phòng

và chung cư tại 105 đường Chu Văn An, quận Hà Đông, Hà nội

- Căn cứ Giấy phép xây dựng số 11/GPXD của Sở Xây dựng Hà Nội ngày 18/01/2012;

2.1.3 Các tiêu chuẩn, quy phạm

- QC 08:2009/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Công trình ngầm đô thị Phần 2: Gara ô tô

- QC 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà

và công trình

- TCVN 2622:1995 Phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế

- TCVN 6160:1996 Phòng cháy chữa cháy - Nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế

- TCVN 6161:1996 Phòng cháy chữa cháy - Chợ và Trung tâm Thương mại

- Yêu cầu thiết kế

- TCVN 6379 - 1998 Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy - Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 7336:2003 PCCC Hệ thống sprinkler tự động - Yêu cầu thiết kế và lắp đặt

- TCN 48-1996 - Phòng cháy chữa cháy doanh nghiệp thương mại và dịch

vụ những quy định chung

- TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong - tiêu chuẩn thiết kế

2.1.4 Hồ sơ thiết kế thi công của tòa nhà

Trang 37

- Bản vẽ kiến trúc, kết cấu, cơ điện của tòa nhà

- Thuyết minh kiến trúc, kết cấu, cơ điện của tòa nhà

2.2 Cơ sở lý thuyết

2.2.1 Các yêu cầu cơ bản hệ thống cấp nước chữa cháy nhà cao tầng

- Hệ thống cấp nước chữa cháy phải có khả năng chữa cháy cho tất cả các vị trí trong công trình, có khả năng hoạt động tốt ngay cả khi đám cháy đã phát triển thành đám cháy lớn

- Thời gian chữa cháy phải đủ lớn, ít nhất là bằng thời gian quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

- Hệ thống phải có tính chất tự động hoặc bán tự động, sử dụng phải đơn giản, dễ bảo quản, bảo dưỡng, chi phí vận hành thấp nhất

- Hệ thống chữa cháy bên trong thiết kế điều khiển tự động hoặc điều bằng tay phụ thuộc vào mức độ nguy hiểm cháy và tính chất sử dụng Các đầu phun được lắp ở hành lang, phòng đệm, buồng thang ở các tầng hoặc tối thiểu phải có ở các phòng như: phòng công cộng, phòng có diện tích lớn, các phòng có nguy hiểm cháy như bếp nấu, kho

- Đảm bảo áp lực tạo ra cột nước dày đặc 0,6kg/cm2 tại điểm cao nhất, xa nhất đối với hệ thống chữa cháy vách tường và áp lực tối thiểu tại các đầu phun Sprinkler là 0,6kg/cm2

- Hệ thống chữa cháy Sprinkler là loại hệ thống chữa cháy phổ biến hiện nay

Nó dập tắt đám cháy bằng cách phun nước trực tiếp vào khu vực đang cháy mà tại

đó đầu phun Sprinkler bị kích hoạt ở ngưỡng nhiệt độ đã được xác định trước

- Chỉ thiết kế hệ thống chữa cháy Sprinkler cho công trình có chiều cao của trần hoặc mái từ l0m trở xuống Khoảng cách từ đầu phun, lăng phun đến chất cháy, vật cháy phải đảm bảo từ 0,5m trở lên

- QCVN 08-2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình ngầm đô thị Phần 2 Gara ôtô Điều 5.27 Chữa cháy tự động trong các gian phòng chứa ô tô phải

Trang 38

có trong các ga ra ngầm không phụ thuộc số tầng;

- TCVN 3890-2009 Phương tiện PCCC cho nhà và Công trình - trang bị bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng Phụ lục C (Quy định) Nhà và công trình trang bị hệ thống chữa cháy tự động Mục 3.25.8 Phòng, gian kinh doanh hàng hoá trong toà nhà công năng khác (nhà ở, nhà công cộng…) bố trí ở: Tầng lửng, tầng hầm có diện tích

> 200 m2; Các tầng khác trên mặt đất có diện tích từ >500m2

- Cơ sở để thiết kế đầu phun Drencher (Sử dụng tường ngăn bằng nước) Theo TCVN 2622-1995 và TCVN 6160-1996 Trên mỗi tầng của nhà cao tầng phải được chia thành các khoang, mỗi khoang có diện tích lớn nhất được quy định

Bảng 2.1: Bảng quy định diện tích lớn nhất cho phép của 1 khoang cháy [4]

Loại nhà và công trình Diện tích lớn nhất cho phép

của mỗi khoang, m2

một phần của khoang thì diện tích phần đó tăng gấp đôi

Hệ thống chữa cháy Drencher được thiết kế cho công trình không hạn chế chiều cao của trần hoặc mái Khi thiết kế hệ thống chữa cháy Drencher cần phân chia từng vùng để tránh chữa tràn lan

a Chữa cháy văn phòng:

Trong công trình với công năng là văn phòng với số người làm việc 400 đến

600 người/sàn/1500m2

có rất nhiều rủi ro về cháy, các vật liệu có thể dễ cháy được

Trang 39

như vật dụng, bàn ghế, quần áo, tủ tài liệu, văn phòng phẩm, máy văn phòng… Cần

thiết phải có hệ thống chữa cháy tự động hoặc tự động kết hợp với thủ công

b Trung tâm thương mại:

Trung tâm thương mại là loại hình tổ chức kinh doanh thương mại hiện đại, đa chức năng, bao gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt động dịch vụ; hội trường, phòng họp, văn phòng cho thuê…được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền kề; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh thương nhân và thoả mãn nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của khách hàng

Trung tâm thương mại thường được xây dựng trên diện tích ≥10.000

m2 trở lên, tại vị trí trung tâm đô thị để tiện lợi cho khách hàng và đảm bảo doanh thu

Chính vì vậy hệ thống chữa cháy tại Trung tâm thương mại bao gồm: Chữa cháy vách tường, chữa cháy tự động Sprinkler và hệ thống chữa cháy Drencher (nếu có)

c Chữa cháy chung cư người dân sinh sống:

Tòa nhà chung cư căn hộ dân sinh sống với số dân tập trung đông bắt buộc phải có hệ thống chữa cháy Diện tích các căn hộ ≤300m2, được phân chia ngăn lại từng phòng, có mức độ nguy cơ cháy thấp Vì vậy, hệ thống chữa cháy căn hộ chung cư dân sinh sống có hệ thống chữa cháy như sau:

Chữa cháy bằng phương pháp thủ công (áp dụng họng chữa cháy vách tường)

Chữa cháy Sprinkler được đặt tại bếp (nếu có)

2.2.2 Nguyên tắc thiết kế

a Họng nước chữa cháy ngoài nhà cho các trụ, họng nước

Trang 40

- Hệ thống đường ống cấp nước chữa cháy bên ngoài, phải thiết kế theo mạng lưới vòng Khi đường ống cấp nước chữa cháy bên ngoài không quá 200m, cho phép thiết kế đường ống cụt nhưng phải dự kiến thành mạng lưới vòng Cho phép đặt các đường nhánh cụt dẫn nước chữa cháy đến từng ngôi nhà riêng lẻ, nếu chiều dài đường ống cụt này không quá 200m, nhưng phải có bể chứa nước hoặc hồ chứa nước dữ trữ chữa cháy và có dự kiến thành mạng lưới vòng [3]

- Trụ nước chữa cháy ngoài nhà phải bố trí dọc theo đường giao thông, khoảng cách giữa các trụ không quá 150m Trụ nước chữa cháy ngoài nhà phải đặt cách đường ít nhất 5m và nên bố trí ở ngã ba hay ngã tư đường Nếu trụ bố trí ở hai bên đường xe chạy thì không nên đặt cách xa mép đường quá 2,5m, đường ống chữa cháy phải chia thành từng đoạn và tính toán để số trụ nước chữa cháy trên mỗi đoạn không nhiều quá 5 trụ [3]

b Họng nước chữa cháy vách tường

- Số họng nước chữa cháy cho mỗi điểm bên trong nhà và lượng nước của mỗi họng được quy định Theo bảng 14, TCVN 2622:1995 và Quy chuẩn QCVN 08:2009/ BXD phần 2 Gara [10]

- Áp lực yêu cầu của các họng chữa cháy bên trong nhà phải đảm bảo có tia nước dày đặc với chiều cao cần thiết quy định trong bảng 15 – TCVN 2622-1995:

Bảng 2.2: Áp lực yêu cầu của họng nước chữa cháy trong nhà [3]

Tính chất của ngôi nhà và công trình Chiều cao cần thiết của cột nước

phun dày đặc, (m) Nhà ở, công trình công cộng, nhà phụ

có bậc chịu lửa I, II

6

Nhà ở, công trình công cộng nhà phụ

và nhà sản xuất có bậc chịu lửa I và II

trong quá trình sản xuất có sử dụng vật

liệu dễ cháy và dễ gây ra cháy

Chiều cao cần thiết có thể phun đến một điểm cao nhất và xa nhất của ngôi nhà nhưng không được nhỏ hơn 6m

Ngày đăng: 20/07/2019, 16:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w