ên cạnh những công trình đạt chất lượng tốt thì trong thời gian qua tại trung tâm Kiểm định CLXD tỉnh Thái Nguyên đã có những công trình trong quá trình thi công xây dựng cũng như trong
Trang 1TRẦN HỮU BẮC
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CLXD THÁI NGUYÊN
LU N V N THẠC S QUẢN L ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội - 2019
Trang 2TRẦN HỮU ẮC KHOÁ: 2017-2019
HO N TH ỆN CÔN TÁC ỂM ỊNH CHẤT LƢỢN CÔN TRÌNH XÂY DỰN T TRUN TÂM ỂM ỊNH
Trang 3trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn
thành luận văn này Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy PGS.TS Nguyễn Ngọc Phương đã hết lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong tiểu ban kiểm tra tiến độ luận văn và Hội đồng khoa học đã đóng góp những góp ý, những lời khuyên quý giá cho bản luận văn này
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng Thái Nguyên – Sở xây dựng Thái Nguyên, Thư viện trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, đồng môn và gia đình đã giúp đỡ, chia sẻ khó khăn và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thành luận văn bằng tất cả khả năng của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự góp
ý của quý thầy cô và các bạn
Xin trân trọng cảm ơn!
TÁC Ả LUẬN VĂN
Trần Hữu Bắc
Trang 4L CAM OAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực
và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC Ả LUẬN VĂN
Trần Hữu Bắc
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt trong luận văn
Danh mục các bảng biểu và hình vẽ sơ đồ trong luận văn
MỞ ẦU 1
* Lý do chọn đề tài 1
* Mục đích nghiên cứu 3
* ối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
* Phương pháp nghiên cứu 3
* Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
* ấu trúc luận văn 4
N DUN 5
ƯƠN 1 TỔN QUAN VỀ ÔN TÁ ỂM ỊN ẤT LƯỢN ÔN TRÌN XÂY DỰN TỈN T Á N UYÊN 5
1.1 ông tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Việt Nam 5
1.1.1 Khái quát về mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng [16] 5
1.1.2 Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng ở nước ta [10] 6
1.1.3 Sự hình thành các Trung tâm kiểm định chất lượng xây dựng và Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng [11] 9
1.2 ông tác quản lý L TXD tại trung tâm iểm định LXD Thái Nguyên 13
1.2.1 Khái quát về tình hình đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên [29] 13
Trang 61.2.2 Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây tại tỉnh Thái Nguyên [28]
14
1.3 ông tác iểm định LXD tại Trung tâm kiểm định chất lượng xây dựng Thái Nguyên 17
1.3.1 Tổ chức: [28] 17
1.3.2 Các văn bản pháp lý: 18
1.3.3 Chức năng nhiệm vụ: [28] 18
1.3.4 ộ máy quản lý và biên chế 20
1.4 Nhận diện nguyên nhân dẫn tới chất lượng một số công trình có chất lượng kém 29
1.5 Thực trạng công tác kiểm định chất lượng công trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 32
1.5.1 Thực trạng năng lực các tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng tại Thái Nguyên 32
1.5.2 Đánh giá chung về Công tác kiểm định trên địa bàn 34
1.6 ác tồn tại, hạn chế trong công tác kiểm định chất lượng công trình tại trung tâm iểm định LXD tỉnh Thái Nguyên 37
1.6.1 Hạn chế về năng lực cán bộ 37
1.6.2 Chưa có quy trình chuẩn cho công tác kiểm định chất lượng xây dựng 39 1.6.3 Cơ sỏ vật chất, trang thiêt bị phục vụ công tác kiểm định CLXD 40
1.6.4 Mối liên hệ giữa các cơ quan, ban ngành trong công tac kiểm định 40
ƯƠN 2: Ơ SỞ P ÁP LÝ V OA Ọ ỦA ÔN TÁ ỂM ỊN TRON QUẢN LÝ ẤT LƯỢN ÔN TRÌN XÂY DỰN 42
2.1 Vị trí của kiểm định chất lượng trong quản lý L TXD 42
2.1.1 Kiểm định phục vụ công tác QLNN về CLCTXD [10] 42
Trang 72.1.2 Kiểm định phục vụ yêu cầu của chủ đầu tƣ [1] 43
2.2 ơ sở khoa học về kiểm định chất lƣợng công trình xây dựng 45
2.2.1 Khái niệm, đặc điểm chất lƣợng [10] 45
2.2.2 Chất lƣợng công trình xây dựng 46
2.2.3 Khái niệm và nội dung kiểm định CLCTXD [10] 47
2.3 ơ sở pháp lý về kiểm định chất lƣợng công trình xây dựng 55
2.3.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý CLCTXD do Trung ƣơng ban hành 56
2.3.2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về kiểm định chất lƣợng do Trung ƣơng ban hành 59
2.3.3 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý CLCTXD và kiểm định chất lƣợng công trình xây dựng do U ND tỉnh Thái Nguyên và Sở Xây dựng Thái Nguyên ban hành 64
ƢƠN 3: Ả P ÁP O N T ỆN ÔN TÁ ỂM ỊN ẤT LƢỢN XÂY DỰN T TRUN TÂM ỂM ỊN LXD THÁI NGUYÊN 66
3.1 Quan điểm và mục tiêu 66
iải pháp thứ tƣ: Phát huy vai trò Trung tâm Kiểm định chất lƣợng xây trong mối liên hệ giữa các cơ quan, ban nghành trong quản lý chất lƣợng xây dựng: 67
3.2 Nội dung các giải pháp 68
3.2.1 Giải pháp thứ nhất: 68
3.2.2 Giải pháp thứ hai: 71
Đề xuất quy trình kiểm định chất lƣợng công trình xây dựng: 71
3.2.3 Giải pháp thứ ba : Hoàn thiện cơ sỏ vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác kiểm định 79
Trang 83.2.3 Giải pháp thứ tƣ: 83
Phát huy vai trò Trung tâm Kiểm định chất lƣợng xây trong mối liên hệ giữa các cơ quan, ban nghành trong quản lý chất lƣợng xây dựng: 83
T LUẬN V N N Ị 87
1 ết luận 87
2 iến nghị 88
Trang 9UBND Uỷ ban nhân dân
Trang 10DANH MỤC BẢN , B ỂU
Số hiệu
Tên bảng, biểu Trang
I Bảng
Bảng 1.1 Một số công trình chất lượng kém tại Thái Nguyên 17
Bảng 1.2 Danh sách nhân lực của trung tâm Kiểm định 21
Bảng 1.3 Thông tin về máy móc thiết bị của trung tâm Kiểm định 22
Bảng 1.4 Các công trình tiêu biểu do trung tâm thực hiện công tác Kiểm định chất lượng xây dựng 24
Bảng 1.5 Danh sách các tổ chức kiểm định trên địa bàn tỉnh
Bảng 1.6 Năng lực thiết bị của các tổ chức kiểm định trên
Bảng 2.1 Tiêu chí xếp hạng năng lực hoạt động xây dựng
61
Bảng 3.1 Thống kê khả năng thiết bị của các tổ chức kiểm
Bảng 3.2 Mục tiêu tăng cường năng lực thiết bị cho công
II Biểu
Biểu 1.1 Biểu đồ so sánh chất lượng giữa chủ đầu tư
Biểu 1.2 Biểu đồ năng lực các ban quản lý dự án chuyên
Trang 11DANH MỤC HÌNH, SƠ Ồ
Hình 1.1 Trụ sở Trung tâm kiểm dịnh CLXD Thái Nguyên 24
Hình 1.2
Kiểm định chất lượng Nhà thi đấu đa năng tỉnh Bắc
Hình 1.3
Công trình kiểm định trụ sở làm việc Sở Lao động,
Hình 1.4 Công tình kiểm định chất lượng bàn giao đưa vào sử
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ khái quát quản lý chất lượng công trình xây dựng 5
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hệ thống quản lý Nhà nước về chất lượng công
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ quy trình đánh giá chất lượng công trình đang
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ quy trình kiểm định chất lượng CTXD 70
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ các bước tiến hành kiểm định 75
Trang 13MỞ ẦU
* Lý do chọn đề tài
Thái Nguyên là một tỉnh ở đông bắc Việt Nam, tiếp giáp với thủ đô Hà Nội và là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội Thái Nguyên là một trung tâm kinh tế - xã hội lớn của khu vực đông bắc hay cả Vùng trung du và miền núi phía bắc Tỉnh Thái Nguyên được tái lập ngày 1/1/1997 với việc tách tỉnh ắc Thái thành hai tỉnh ắc Kạn và Thái Nguyên Thái Nguyên nằm trong vùng kinh tế trọng điểm ắc thủ đô Hà Nội, một trung tâm kinh tế đang lên ở miền ắc Thái Nguyên được coi là một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn thứ 3 sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
Trong những năm gần đây kinh tế xã hội của tỉnh đã có bước phát triển mạnh mẽ cùng với đó là quá trình đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh rất sôi động, nhiều dự án được đầu tư từ các nguồn vốn khác nhau: Vốn ngân sách nhà nước, vốn FDI, vốn vay OD , vốn đầu tư trong nước, vốn tư nhân,… với tổng mức đầu tư hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm ên cạnh những công trình đạt chất lượng tốt thì trong thời gian qua tại trung tâm Kiểm định CLXD tỉnh Thái Nguyên đã có những công trình trong quá trình thi công xây dựng cũng như trong thời gian sử dụng đã có những biểu hiện kém chất lượng từ vật liệu đầu vào, kỹ thuật và quy trình thi công không phù hợp, công tác giám sát chất lượng không được chú trọng, công tác bảo trì không được quan tâm Để kiểm tra và đánh giá thực trạng chất lượng xây dựng công trình thì hoạt động kiểm định cần được quan tâm và đầu tư hơn nữa Kiểm định chất lượng xây dựng theo Nghị định Nghị định số 46/2015/NĐ-CP[2], ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng thì công tác kiểm định chất lượng công trình xây dựng được quy định như
sau “Kiểm định xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên
nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm
Trang 14xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích”
Theo số liệu điều tra khảo sát của các cơ quan chuyên môn thì tại trung tâm Kiểm định CLXD tỉnh Thái Nguyên hiện tại có 03 tổ chức kiểm định đăng ký hoạt động trên các lĩnh vực: Dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi tuy nhiên các tổ chức này không hoạt động chuyên sâu vào lĩnh vực kiểm định chất lượng ngoại trừ Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng – Sở Xây dựng Thái Nguyên, chính vì thế chất lượng sản phẩm kiểm định chất lượng xây dựng là không thống nhất do các
tổ chức kiểm định có các quy trình kiểm định khác nhau đồng thời nhân lực và thiết
bị kiểm định còn hạn chế vì thế dẫn đến tình trạng các cơ quản lý nhà nước bối rối trong cách giải quyết tranh chấp về chất lượng
Các tổ chức hoạt động kiểm định chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do tính chuyên ngành chưa cao, đồng thời việc đầu tư về máy thiết bị và nhân lực chưa được chú trọng, thiết bị kiểm định không nhiều dẫn đến tình trạng các công trình lớn được xây dựng tại tỉnh Thái Nguyên mặc dù có yêu cầu kiểm định chất lượng nhưng các tổ chức này không đáp ứng được yêu cầu hoặc phải đi thuê, hoặc phải liên danh, đặc biệt là các công trình hạ tầng lớn như các cầu lớn (Tháp phát sóng đài phát thanh truyền hình Thái Nguyên, ), các công trình xây dựng dân dụng đã xuống cấp như (Các khu chung cư cũ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Kiểm định nâng tầng, Kiểm định đánh giá nguyên nhân hư hỏng do Nổ mìn, làm đường giao thông,…) thì các tổ chức kiểm định trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên không đáp ứng được yêu cầu
Do đó để hoàn thiện hơn nữa hiệu quả công tác kiểm định chất lượng xây dựng tại tỉnh Thái Nguyên thì công tác kiểm định chất lượng xây dựng cần phải có những thay đổi phù hợp với thực tiễn khách quan, đó là việc phải thay đổi từ đội ngũ những người làm kiểm định phải được đào tạo bàn bản, tổ chức tốt, có quy
Trang 15trình và phương thức kiểm định phù hợp, từng cá nhân, tổ chức kiểm định phải có khả năng tiếp cận và làm chủ khoa học công nghệ trong xây dựng
Với nhiều năm (từ năm 2008 đến nay) công tác tại Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng Thái Nguyên – Sở Xây dựng Thái Nguyên học viên đã chủ trì và tổ chức thực hiện hầu hết các hợp đồng, quyết định trưng cầu kiểm định, Kiểm định chất lượng công trình xây dựng tại trung tâm Kiểm định CLXD tỉnh Thái Nguyên do các chủ đầu tư và cơ quan tiến
hành tố tụng trưng cầu nên đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm định chất lượng công trình xây dựng tại trung tâm iểm định CLXD tỉnh Thái Nguyên” làm đối tượng nghiên cứu của luận văn vì đây là vấn đề mới
và còn tồn tại nhiều bất cập trong khoa học quản lý công trình xây dựng
* Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác kiểm định chất lượng công trình xây dựng tại trung tâm Kiểm định CLXD tỉnh Thái Nguyên
* ối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kiểm định chất lượng công trình xây dựng
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác kiểm định chất lượng công trình xây dựng tại trung tâm Kiểm định CLXD tỉnh Thái Nguyên từ năm 2008 đến năm 2018
* Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra, khảo sát, tổng hợp, phân tích đánh giá tổng kết tình hình thực tiễn;
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích tổng hợp, so sánh
* Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- nghĩa khoa học: Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, các nội dung chính của công tác kiểm định chất lượng công trình xây dựng
Trang 16- nghĩa thực tiễn: Đề tài sẽ tổng hợp, đánh giá những tồn tại, khó khăn vướng mắc trong công tác kiểm định chất lượng công trình xây dựng tại trung tâm Kiểm định CLXD tỉnh Thái Nguyên giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2018, đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm đóng góp thiết thực trong việc hoàn thiện công tác kiểm định chất lượng công trình xây dựng tại trung tâm Kiểm định CLXD tỉnh Thái Nguyên
* Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của Luận văn gồm ba chương:
- Chương 1: Tổng quan về công tác kiểm định chất lượng công trình xây dựng tại trung tâm Kiểm định CLXD tỉnh Thái Nguyên
- Chương 2: Cơ sở pháp lý và khoa học của công tác kiểm định trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm định chất lượng công trình xây dựng tại trung tâm kiểm định chất lượng xây dựng Thái Nguyên
Trang 17N DUN CHƯƠN 1 TỔN QUAN VỀ CÔN TÁC ỂM ỊNH CHẤT LƯỢN CÔN TRÌNH XÂY DỰN TỈNH THÁI NGUYÊN
1.1 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Việt Nam
1.1.1 Khái quát về mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng [16]
Khái quát quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của nhà nước và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình
Sơ đồ 1.1 Khái quát quản lý chất lượng công trình xây dựng
Cơ quan QLNN về chất lượng CTXD
Pháp luật
Chủ sử dụng Chủ đầu tư Các nhà thầu
Pháp luật Pháp luật
Hợp đồng
Công trình xây dựng
Trang 18 Khái quát về hệ thống quản lý Nhà nước về chất lượng CTXD
Sơ đồ 1.2 Hệ thống quản lý Nhà nước về chất lượng CTXD
1.1.2 Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng ở nước ta [10] Quản lý nhà nước về chất lượng công trình là Công tác can thiệp gián tiếp thông qua công cụ pháp luật tác động vào công tác quản lý sản xuất hàng ngày giữa người đặt hàng (chủ đầu tư) và người bán hàng (các nhà thầu) để làm ra sản phẩm xây dựng (tức công trình xây dựng - một loại sản phẩm có tính đơn chiếc và không cho phép có phế phẩm)
ản chất của Công tác quản lý Nhà nước về chất lượng công trình là mang tính vĩ mô, tính định hướng, tính hỗ trợ và tính cưỡng chế của cơ quan công quyền đối với khách thể quản lý Các cơ quan quản lý chịu trách nhiệm về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn được phân cấp quản lý chứ không phải là chất lượng cụ thể của từng công trình Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng công trình do mình quản lý Các nhà thầu chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về chất lượng sản phẩm của mình
Trang 19Về nội dung quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng bao gồm các Công tác sau đây: (1) an hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng công trình xây dựng (2) an hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng (3) Công bố các định mức, đơn giá xây dựng (trong đó
có định mức, đơn giá các công việc liên quan đến chất lượng); (4) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về chất lượng công trình xây dựng; (5) Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ về chất lượng xây dựng; (6) Đào tạo nguồn nhân lực; (7) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực Công tác xây dựng
Về công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng công trình xây dựng: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng được coi là khá hoàn chỉnh theo hướng tiến bộ, dân chủ và khả thi Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng đã và đang được biên soạn để phù hợp hơn với tiến bộ khoa học công nghệ trong xây dựng của thế giới và Việt Nam, phù hợp với tiến trình hội nhập về kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật
Công tác hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra giải quyết khiếu lại, tố cáo và
xử lý vi phạm về chất lượng công trình xây dựng cũng đã và đang được tăng cường ộ Xây dựng và các ộ có xây dựng chuyên ngành đã ban hành nhiều văn bản quy định và hướng dẫn công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng Các địa phương cũng tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật đến các cấp, các ngành, các chủ đầu tư và nhà thầu qua đó tạo được chuyển biến lớn trong nhận thức của các tầng lớp nhân dân về chất lượng công trình xây dựng góp phần tích cực cải thiện chất lượng công trình xây dựng trên toàn quốc Các cơ quan có thẩm quyền đã tích cực giải quyết các vụ khiếu nại tố cáo, các vi phạm về chất lượng công trình theo quan điểm đúng người, đúng tội Việc xử lý nghiêm các vi phạm đã và đang làm yên
Trang 20lòng nhân dân lập lại kỷ cương trong công tác đảm bảo chất lượng công trình
Công tác phân cấp, phân định trách nhiệm về chất lượng công trình đối với từng các chủ thể trực tiếp tham gia Công tác xây dựng trong các khâu từ lập dự án đầu tư đến bảo hành, bảo trì, quan trắc công trình Để phù hợp với nền kinh tế thị trường và chủ động hội nhập kinh tế thế giới, lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng đã có những đổi mới quan trọng về công nghệ quản lý, về công tác đào tạo, bồi dưỡng lực lượng làm công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng theo hướng chuyên môn hóa, chuyên ngành hóa
Công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực
và hợp tác quốc tế về chất lượng công trình xây dựng cũng đã và đang được quan tâm đẩy mạnh Viện nghiên cứu đầu ngành của ộ Xây dựng, ộ Giao thông, ộ Công thương đã triển khai nghiên cứu các ứng dụng rất quan trọng trong việc hoàn thiện chất lượng công trình xây dựng như: Nghiên cứu động đất, nghiên cứu phòng cháy, chữa cháy, nghiên cứu vật liệu mới, vật liệu xây dựng thông minh…
Hàng năm ngành xây dựng đã đào tạo cho đất nước hàng nghìn kỹ sư, kiến trúc sư, công nhân kỹ thuật góp phần đưa đội ngũ những người làm xây dựng trở lên chính quy, làm chủ được khoa công nghệ Công tác đào tạo nghiệp vụ về giám sát, quản lý dự án, kiểm định chất lượng cũng được đẩy mạnh, từng bước đáp ứng các yêu cầu về tiếp cận với các phương thức quản
lý tiên tiến Ngày 05/10/2010, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt Đề án Tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam Mục tiêu của đề án là triển khai đồng bộ các giải pháp để tăng cường năng lực kiểm định để hoàn thiện và đảm bảo chất lượng công trình xây dựng Từ năm
2009 đến nay, ộ Xây dựng cũng đã hợp tác với cơ quan hợp tác quốc tế Nhật
ản (JIC ) triển khai dự án tăng cường năng lực đảm bảo chất lượng xây dựng với mục tiêu là: (1) Tăng cường hệ thống đảm bảo chất lượng xây dựng;
Trang 21(2) Phát triển công nghệ quản lý dự án cho công tác đảm bảo chất lượng xây dựng và (3) Đào tạo để phổ biến kết quả của dự án Ngoài ra, chúng ta đã và đang triển khai mạnh mẽ việc hợp tác quốc tế theo hướng đa dạng các loại hình hợp tác để phát triển khoa học công nghệ trong xây dựng
Về trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi cả nước Các ộ có quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành phối hợp với ộ Xây dựng trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm
vi địa giới hành chính do mình quản lý
1.1.3 Sự hình thành các Trung tâm kiểm định chất lượng xây dựng và Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng [11]
Sự hình thành các Trung tâm Kiểm định xây dựng
Để tách bạch giữa quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh, Từ năm 2002, ộ Xây dựng đã cho phép hình thành Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng tại các tỉnh là đơn vị sự nghiệp của các Sở Xây dựng, đến năm 2016 ộ Xây dựng đã cho phép thành Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng trực thuộc Chi cục Kiểm định xây dựng thuộc sở Xây dựng các tỉnh là công cụ giúp cơ quan công quyền thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước trên địa bàn các tỉnh
Các Trung tâm kiểm định đều có đặc điểm chung sau đây:
Được U ND các tỉnh, thành phố quyết định thành lập và đều trực thuộc Sở Xây dựng các địa phương Chức năng nhiệm vụ là kiểm định chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, thành phố và thực hiện các nhiệm vụ chính trị được U ND tỉnh và Sở Xây dựng giao cho;
Đến nay đã có 100% các Trung tâm có phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (L S-XD), hầu hết các trung tâm Công tác kiểm định, Kiểm định,
Trang 22đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng; chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng Trong đó nhiều Trung tâm là những đơn vị Công tác có uy tín với ngành Xây dựng trong lĩnh vực kiểm định như: Trung tâm kiểm định Thái Nguyên, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Lào Cai, Nghệ n, Ninh Bình, Đắc Lắk, Các Trung tâm đã làm tốt vai trò của mình trong công tác phục vụ cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn, đều đã khẳng định
là “ công cụ” đắc lực của quản lý Nhà nước trong việc tổ chức hướng dẫn pháp luật, thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, Kiểm định tư pháp… Đồng thời các Trung tâm kiểm định bước đầu đã khẳng định được uy tín của mình trong các Công tác
về tư vấn xây dựng
ên cạnh những thành tựu đạt được, hiện nay Công tác kiểm định còn một số hạn chế như:
+ Thiếu nhân sự đủ năng lực, tình trạng này làm hạn chế tiếp cận các
dự án lớn hoặc dự án có yêu cầu kỹ thuật cao Mặt khác hầu hết các trung tâm
là các đơn vị mới được hình thành nên trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các cá nhân tham gia kiểm định không cao Hạn chế về trang thiết bị kiểm định thiếu hoặc lạc hậu về công nghệ
+ Công tác kiểm định mới chỉ tập trung vào các phép thử đơn giản thông thường, ít có những thiết bị và phương pháp kiểm định tiên tiến cho phép đánh giá sâu hơn về chất lượng công trình, đặc biệt là các phương pháp không phá hủy và xác định chất lượng cấu kiện xây dựng
+ Các đơn vị Công tác kiểm định không có sự liên kết chặt chẽ với nhau, công tác thông tin đến các tầng lớp nhân dân và xã hội, đến các chủ đầu
tư và các chủ thể tham gia XD công trình của mỗi đơn vị là chưa tốt
Sự ra đời Mạng kiểm định CLCTXD Việt Nam
Trang 23Mạng kiểm định chất lượng công trình xây dựng (gọi tắt là Mạng Kiểm
định - VNBAC) ra đời từ năm 2003 nhằm kết nối các đơn vị kiểm định và thí
nghiệm, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân giao lưu học hỏi lẫn nhau, tập hợp để hoàn thiện sức mạnh, đồng thời định hướng Công tác hiệu quả cho các đơn vị, góp phần đảm bảo chất lượng công trình xây dựng trong cả nước Trải qua 14 năm Công tác, Mạng kiểm định chất lượng công trình xây dựng Việt Nam đã vượt qua nhiều khó khăn trở ngại để giương cao ngọn cờ chất lượng công trình xây dựng để tập hợp một đội ngũ rộng rãi các tổ chức, cá nhân làm nghề kiểm định: Từ các tổ chức có uy tín trong và ngoài nước ( P PE Việt Nam & Đông Nam Á; ureau Veritas Vietnam; I ST, CDMI, CONINCO…) các tổ chức tại các địa phương (SCQC, Viện KHCN&KT Xây dựng Hà Nội, Trung tâm Kiểm định Thái Nguyên, Hải Phòng, Ninh ình, Lào Cai, Nghệ
n, Đắc Lắc…) và các Chuyên gia, các nhà khoa học trên cả nước
Hiện nay, Mạng Kiểm định tập trung vào các lĩnh vực: (1) Tổ chức tập huấn, đào tạo hoàn thiện nghiệp vụ và kỹ thuật, kỹ năng trong các lĩnh vực kiểm định như: thí nghiệm, Kiểm định, đánh giá và chứng nhận chất lượng công trình xây dựng (2) Phân loại, phân hạng và phân cấp các tổ chức kiểm định (3) Xây dựng kế hoạch hỗ trợ tăng cường năng lực (thiết bị, nhân lực,…) cho các đơn vị thành viên (4) Tổ chức hội nghị, hội thảo, triển lãm; trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong Công tác kiểm định trên tinh thần hợp tác phát triển (5) Tham gia biên soạn, xây dựng tiêu chuẩn và góp ý soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực kiểm định (6) Thực hiện các nhiệm vụ kiểm định chất lượng công trình khi được các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng yêu cầu (7) Thông báo về tình hình chất lượng công trình và các vấn đề còn tồn tại trong Công tác kiểm định (8) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kiểm định, tiến tới công nhận lẫn nhau giữa các tổ chức kiểm định trên bình diện khu vực và toàn cầu
Trang 24Từ thực tế Công tác, các thành viên Mạng đã có những phản hồi với cơ quan quản lý về những điều chỉnh bổ sung đối với các tiêu chuẩn đã có, đề xuất việc biên soạn những tiêu chuẩn mới nhằm đáp ứng sự phát triển mạnh
mẽ của ngành Xây dựng Tăng cường kết nối thông tin và hội nhập quốc tế với mục đích mở rộng thêm các kênh thông tin để hỗ trợ tăng cường mối quan
hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước với các thành viên Mạng, giữa các thành viên với nhau và với cộng đồng xã hội Trong quá trình Công tác, VN C đã chủ động tham mưu, đề xuất, kiến nghị với ộ Xây dựng, các ộ ngành và các địa phương ban hành nhiều chính sách về quản lý chất lượng góp phần có hiệu quả trong quản lý chất lượng trên phạm vi cả nước
ên cạnh những thành tựu đạt được, hiện nay Công tác kiểm định vẫn còn một số hạn chế như sau: (1) Số lượng các tổ chức Công tác trong lĩnh vực thí nghiệm, kiểm định, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng rất nhiều nhưng tính chuyên ngành cũng như năng lực chưa cao, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa (2) Công tác kiểm định mới chỉ tập trung vào các phép thử đơn giản thông thường, ít có những thiết bị và phương pháp kiểm định tiên tiến cho phép đánh giá sâu hơn về chất lượng công trình, đặc biệt là các phương pháp không phá hủy và xác định chất lượng kết cấu công trình (3) Các đơn vị Công tác kiểm định không có sự liên kết chặt chẽ với nhau, đồng thời chủ đầu tư và các nhà thầu cũng không có thông tin đầy đủ về các đơn vị này (4) Chưa có sự thừa nhận lẫn nhau trên bình diện quốc tế
Để vượt qua được những thách thức và nắm bắt được những cơ hội, Mạng Kiểm định đã và đang triển khai những công việc sau: Tăng cường năng lực cho thành viên Mạng Kiểm định theo hướng có tính toán, có quy hoạch, không chỉ về số lượng mà cần đầu tư có chiều sâu, đầu tư cả thiết bị lẫn đào tạo nghiệp vụ Đề án tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng tại Việt Nam đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại
Trang 25Quyết định 1843/QĐ-TTg ngày 05/10/2010 trong đó có 65 thành viên Mạng kiểm định (Trung tâm CDMI, các Trung tâm kỹ thuật đường bộ và 60 Trung tâm kiểm định của các địa phương) được hỗ trợ đầu tư Trang thiết bị và công nghệ, đào tạo chuyên gia Việc thực hiện đề án thành công sẽ tăng cường đáng kể năng lực cho các thành viên của VN C
1.2 Công tác quản lý CLCTXD tại trung tâm iểm định CLXD Thái Nguyên
1.2.1 Khái quát về tình hình đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên [29]
Năm 1997, tỉnh ắc Thái lại tách thành hai tỉnh Thái Nguyên và ắc Kạn như ngày nay Khi tách ra, tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị hành chính gồm: thành phố Thái Nguyên (tỉnh lị), thị xã Sông Công và 7 huyện: Đại
Từ, Định Hóa, Đồng Hỷ, Phú Bình, Phú Lương, Võ Nhai, Phổ Yên
Theo Nghị quyết số 32/NQ-UBTVQH13 ngày 15 tháng 5 năm 2015 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII, thị xã Sông Công được nâng cấp thành thành phố Sông Công và huyện Phổ Yên được nâng cấp thành thị xã Phổ Yên Thái Nguyên có 2 thành phố, 1 thị xã, 6 huyện.Với những lợi thế về
vị trí địa kinh tế cùng với nguồn tài nguyên du lịch, tài nguyên thiên nhiên dồi dào và chính sách thu hút đầu tư, tỉnh Thái Nguyên đã nhanh chóng phát triển
từ một địa phương kém phát triển trở thành một tỉnh có tốc độ phát triển mạnh
mẽ Hệ thống đô thị được quy hoạch và phát triển mạnh đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
+ Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Được quản lý bởi (1) các chủ đầu tư
có năng lực (các Sở Xây dựng và Sở có xây dựng chuyên ngành, UBND các huyện…) và; (2) các Chủ đầu tư thiếu năng lực (Chủ đầu tư ngành: Khoa học công nghệ, Thống kê, iên phòng, ệnh viện, Lao động thương binh và xã
Trang 26hội… và các Chủ đầu tư là cấp xã, trường Trung học phổ thông…) Chính sách phân cấp quản lý đầu tư của Chính phủ làm gia tăng nhanh chóng các chủ đầu tư thiếu năng lực quản lý
+ Nguồn vốn ngoài ngân sách: Có nhiều Chủ đầu tư lớn như Tổng Doanh nghiệp xây dựng Xuân Trường có trụ sở tại tỉnh Ninh ình làm chủ đầu tư (Dự án Hồ Núi Cốc dựng khu vui chơi, giải trí, khu tiểu cảnh quang hồ; hệ thống khách sạn, khu Resort cao cấp, khu nghỉ dưỡng cho mọi tầng lớp nhân dân và du khách thập phương; xây dựng khu làng văn hóa du lịch)
+ Về đội ngũ những người làm công tác xây dựng ở Thái Nguyên hiện nay có: Trên 1.000 doanh nghiệp xây dựng, trên 300 công ty tư vấn xây dựng,
03 ban quản lý dự án trực thuộc tỉnh (xây dựng, giao thông, thủy lợi) ngoài ra còn rất nhiều QLD các sở chuyên ngành xây dựng và các huyện, thành phố, đội ngũ kỹ sư trên 1.000 người, cán bộ có trình độ Trung cấp và cao đẳng chỉ có khoảng 400 người và công nhân lành nghề có dưới 300 người, còn lại (nhưng chiếm phần lớn) là thợ không chuyên ngành, có tay nghề thấp
Qua những điều nêu trên cho thấy các công trình xây dựng ở Thái Nguyên được xây dựng bởi một đội ngũ những Chủ đầu tư và nhà thầu có năng lực chuyên môn khác nhau Có những chủ đầu tư chuyên ngành (Sở Xây dựng, Giao thông, Nông nghiệp…) có những chủ đầu tư lớn ( QLD tỉnh Thái Nguyên, QLD Đại học Thái Nguyên ) có những nhà thầu lớn với đội ngũ kỹ sư và máy móc thiết bị đầy đủ và có nhiều nhà thầu nhỏ thiếu kỹ
sư, thiếu các bộ kỹ thuật Có nhiều công trình lớn ở các Trung tâm thành phố, thị trấn được quan tâm giám sát tốt về chất lượng nhưng có nhiều công trình ở các xã công tác giám sát còn chưa thật tốt…
1.2.2 Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây tại tỉnh Thái Nguyên [28]
Công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng tại tỉnh
Trang 27Thái Nguyên trong những năm qua
Đặc thù cơ bản của tỉnh Thái Nguyên là có trình độ dân trí không đồng đều, năng lực quản lý các chủ đầu tư và các nhà thầu xây dựng trong tỉnh chưa cao, đội ngũ các công ty tư vấn nhiều nhưng yếu nên ngành xây dựng Thái Nguyên đã xác định nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý Nhà nước
về chất lượng công trình xây dựng là: (1) Tập trung hướng dẫn các Chủ đầu tư
và các nhà thầu về pháp luật xây dựng và các tiêu chuẩn thiết kế, thi công nghiệm thu; (2) Tăng cường kiểm tra, thanh tra và xử lý các sai phạm trong Công tác xây dựng; và (3) an hành nhiều chính sách thu hút cán bộ, kỹ sư kết hợp với đào tạo cán bộ tại chỗ
Trong những năm qua, Sở Xây dựng đã tham mưu với U ND tỉnh Thái Nguyên ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình như “ Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng tại tỉnh Thái Nguyên”, Quy định về quản lý phòng L S-XD trên địa bàn, Quy định Kiểm tra và Chứng nhận chất lượng, Quy định về công tác bảo trì… Và các hướng dẫn các tiêu chuẩn thi công nghiệm thu xây dựng công trình
Về công tác thanh tra, kiểm tra: Các cơ quan thanh tra, kiểm tra đã phát hiện nhiều sai phạm về chất lượng trong các khâu khảo sát, thiết kế, thi công công trình Với các biện pháp xử lý sai phạm là uốn nắn (với sai phạm nhỏ), sửa chữa và phá đi làm lại (nếu gây mất an toàn) và xử lý nghiêm minh với các tổ chức, cá nhân sai phạm nên có tác động rất tích cực trong công tác quản lý chất lượng công trình
Về nguồn nhân lực cho ngành: Năm 1958 U ND tỉnh Thái Nguyên đã quyết định thành lập Ty Kiến trúc, tiền thân của Sở Xây dựng Thái Nguyên ngày nay Trải qua 60năm xây dựng, phấn đấu và trưởng thành, đến nay,
Trang 28ngành Xây dựng tỉnh Thái Nguyên đã không ngừng lớn mạnh cả về bộ máy, năng lực quản lý với hơn 1.100 doanh nghiệp tham gia Công tác xây dựng, cả tỉnh Thái Nguyên có kỹ sư trên 1.000 người, cán bộ có trình độ Trung cấp và cao đẳng chỉ có khoảng 300 người và công nhân lành nghề có dưới 300 người Được như vậy là do tỉnh đã tiến hành nhiều biện pháp tạo nguồn cán
bộ như: Cử đi đào tạo, mời các trường Đại học đào tạo tại chỗ, thu hút nhân lực trình độ cao Đặc biệt, để tạo nguồn cán bộ quản lý xây dựng cho tỉnh, các đơn vị sự nghiêp được giao nhiệm vụ tuyển dụng và đào tạo kỹ sư mới ra trường Cho đến nay, đã có không ít cán bộ trưởng thành từ các đơn vị sự nghiệp trực thuộc, có cán bộ làm lãnh đạo các Sở ngành, các huyện thành phố…
Để giải quyết bài toán: Yêu cầu thanh tra, kiểm tra ngày một nhiều mà nguồn nhân lực của ngành xây dựng và các địa phương còn rất hạn chế, thiếu phương tiện, kinh phí… tỉnh Thái Nguyên đã giao nhiệm vụ cho Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng Thái Nguyên làm “công cụ” cho chính quyền trong quản lý chất lượng Trung tâm kiểm định được các cấp chính quyền tin tưởng và giao cho Công tác kiểm định, Kiểm định nhiều hạng mục và công trình xây dựng trong tỉnh như: hơn 100 trường THPT, THCS, hàng chục công trình cầu, đường, bệnh viện, trụ sở các cơ quan hành chính,
sự nghiệp trong tỉnh … Ngoài ra, Trung tâm kiểm định chất lượng xây dựng còn là địa chỉ tin cậy của các cơ quan bảo vệ luật pháp trong Kiểm định tư pháp về xây dựng
Một số tồn tại về chất lượng công trình xây dựng trong tỉnh
Mặc dù chính quyền các cấp của tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều nỗ lực bằng các biện pháp quản lý xong vẫn tồn tại nhiều công trình còn có chất lượng kém, thậm chí là rất kém phải đập bỏ đi làm lại hoặc phải gia cố, sửa
Trang 29chữa gây tốn kém cho nhà nước và nhân dân ảng 1.1 dưới đây là một số công trình tiêu biểu có chất lượng kém:
Bảng 1.1 Một số công trình chất lượng kém tại Thái Nguyên [30]
S
TT Tên công trình
Lý do phát hiện chất lượng kém Mô tả chất lượng
Công trình đã thi công hoàn thành, chất lượng
bê tông kém chỉ đạt mác 120-150 kg/cm2
so với mác thiết kế 200 kg/cm2
Phá bỏ 200m/1.100m để làm lại
Chất lượng bê tông một số dầm, cổ cột kém
do bị rỗ
Gia cố, sửa chữa
Pháp Thi công
1.3 Công tác iểm định CLXD tại Trung tâm kiểm định chất lượng xây dựng Thái Nguyên
1.3.1 Tổ chức: [28]
Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng Thái Nguyên trực thuộc Sở Xây dựng Thái Nguyên được thành lập và Công tác theo Quyết định số 2330/QĐ-U ngày 24 tháng 9 năm 2003 của U ND tỉnh Thái Nguyên
Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí Công tác thường xuyên, chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của Sở Xây dựng Thái Nguyên
Trang 30Trụ sở: Số 11A - Đường Phan Đình Phùng - Tổ 11 - Phường Đồng Quang - Tp Thái Nguyên
1.3.2 Các văn bản pháp lý:
a Quyết định thành lập: Quyết định số 2330/QĐ-UB ngày 24/9/2003 của U ND tỉnh Thái Nguyên về việc thành lập Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng trên cơ sở tổ chức lại an quản lý các dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành dân dụng, công nghiệp và kỹ thuật đô thị
b Quyết định số: 2851/QĐ-UBND ngày 30/10/2009 của U ND tỉnh Thái Nguyên về việc Điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ của Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng Thái Nguyên
c Quyết định số 3077/QĐ-U ND ngày 07/12/2011 của U ND tỉnh Thái Nguyên về việc Tổ chức lại bộ máy và bổ sung nhiệm vụ cho Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng Thái Nguyên
d.Quyết định số 63/QĐ- XD ngày 08/02/2010 của ộ trưởng ộ Xây dựng về việc công nhận năng lực thực hiện các phép thử của Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng - Sở Xây dựng Thái Nguyên đối với Phòng thí nghiệm Kiểm định mã số L S-XD 26
e Quyết định số 373/QĐ-XD ngày 23/5/2004 của Giám đốc Sở Xây dựng Thái Nguyên về việc ban hành Qui chế tổ chức và Công tác của Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng Thái Nguyên
Trang 31chất lượng công trình xây dựng
1.3.3.2 Nhiệm vụ:
a/ Thí nghiệm, Kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu vật tư, vật liệu như: Gạch, cát, sỏi, đá, xi măng, thép, vữa xi măng, vữa bê tông, nhựa đường, liên kết hàn, thiết kế cấp phối, v.v
b/ Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của bán thành phẩm xây dựng như kết cấu bê tông cốt thép đúc sẵn, hàm lượng cốt thép trong bê tông, cường độ kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ trong công trình, cường độ khối xây, độ chặt của đất nền và các sản phẩm trong xây dựng khác Thí nghiệm nén tĩnh, kiểm tra sức chịu tải của kết cấu v.v
c/ Kiểm định, đánh giá chất lượng công trình, hạng mục công trình mới, công trình đã đưa vào sử dụng, các công trình cần chuyển đổi mục đích
sử dụng hoặc thanh lý ; xác định các nguyên nhân gây ra hư hỏng để lập biện pháp sửa chữa
d/ Tư vấn đầu tư xây dựng: Lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế kiến trúc xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, đường điện và trạm biến áp, hệ thống cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, chống mối, mạng thông tin, hệ thống điện thu lôi chống sét; Lập tổng dự toán và dự toán chi tiết; Thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật
đô thị, nông thôn; Thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư, khu công nghiệp; Thiết kế trang trí nội, ngoại thất, thiết kế kiến trúc cảnh quan, thiết kế các hệ thống kỹ thuật liên quan đến công trình; Thẩm tra, thẩm định dự án, thẩm tra thiết kế dự toán và tổng dự toán, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; Tư vấn giám sát kỹ thuật xây dựng; Thư vấn đấu thầu; Tư vấn quản lý
dự án đầu tư xây dựng; Khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn; Đo đạc lập bản đồ địa hình; Khoan thăm dò và khoan khai thác nước; Kiểm định chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình, chứng nhận đảm bảo an
Trang 32toàn chịu lực của công trình v.v
e/ Kiểm định tƣ pháp trong Công tác xây dƣng; Đào tạo, phối hợp đào tạo và cấp chứng chỉ trong Công tác xây dựng; Nghiên cứu, ứng dụng, triển khai công nghệ mới trong linh vực Công tác của đơn vị
1.3.4 ộ máy quản lý và biên chế
Lãnh đạo Trung tâm hiện tại chỉ có 01 Phó Giám đốc điều hành còn thiếu chức danh giám đốc và 01 phó giám đốc
Trang 33qua nhiều năm kinh nghiệm ở các đơn vị tư vấn, xây lắp nên có nhiều kinh nghiệm công tác và hoàn toàn có đủ mọi điều kiện về năng lực chuyên môn đáp ứng các yêu câu ngày càng cao của nhiệm vụ công tác
Với tinh thần đoàn kết tập thể, đặc biệt là sự quan tâm chỉ đạo giúp đỡ của tỉnh và Sở Xây dựng, Trung tâm đã chủ động huy động mọi tiềm năng nguồn vốn đầu tư máy móc, trang thiết bị phục vụ công tác Đặc biệt đã hoàn chỉnh phòng thí nghiệm, kiểm định L S XD-26 với đầy đủ máy móc thiết bị hiện đại Lực lượng Kiểm định viên, Thí nghiệm viên được đào tạo cơ bản đã được ộ Xây dựng công nhận đủ khả năng thực hiện hầu hết các phép thử thí nghiệm cơ bản đánh giá chất lượng công trình xây dựng
Trung tâm đã hoàn thành vượt mức kế hoạch giao hàng năm; cán bộ, nhân viên, người lao động có việc làm thường xuyên, ổn định đúng nghề, có thu nhập cao và là đơn vị đang thu hút nhiều lao động kỹ thuật trong xã hội Trung tâm đã được nhiều Chủ đầu tư, khách hàng hoạt động xây dựng đánh giá cao, tin tưởng tín nhiệm trong nhiều nghiệp vụ công tác trong xây dựng ước đầu Trung tâm đã xây dựng được uy tín và là "cánh tay dài" trợ giúp đắc lực cho quản lý Nhà nước lĩnh vực thẩm định, kiểm định đánh giá và kiểm soát chất lượng xây dựng trên địa bàn Ghi nhận những thành tích đó, trong những năm qua Trung tâm kiểm định chất lượng xây dựng Thái Nguyên đã được ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên tặng bằng khen: “Đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua thực hiện nhiệm vụ ngành Xây dựng năm 2007” và bằng khen: “ Tập thể lao động xuất sắc từ năm 2009 - 2018”
Bảng 1.2 Danh sách nhân lực của trung tâm Kiểm định [28]
STT Chuyên ngành
Thâm niên công tác
Số lượng
<5 năm năm >5 năm >10 năm >15
1 Kỹ sư xây dựng
Trang 34Bảng 1.3 Thông tin về máy móc thiết bị của trung tâm Kiểm định [27]
Trang 3511 Máy thủy chuẩn kỹ thuật 20 01
Phòng thí nghiệm LAS XD-26
1 Máy kéo nén vạn năng 1000KN (Trung Quốc) 1
4 Máy ép gạch, đá, vữa, xi măng NIL (Trung
10 Các loại cân điện tử, cân phân tính chính xác 6
11 Các loại khuôn đúc mẫu vữa, mẫu T 7bộ
12 Súng bật nẩy thử cường độ T PROCEQ (Thuỵ
13 Máy siêu âm cường độ T PROCEQ 1
21 Máy nén, máy cắt, các thiết bị thử nghiệm về đất 1bộ
22 Các Thiết bị thí nghiệm về nhựa iTum 1 bộ
23 Các Thiết bị thí nghiệm tại hiện trường 1 bộ
24 Máy toàn đạc điện tử Model V 323N Hãng
25 Máy nén ê tông 200 tấn CMH D200/EL :
Trang 36Bảng 1.4 Các công trình tiêu biểu do trung tâm thực hiện công tác Kiểm định chất lượng xây dựng
h
iá trị xây lắp (Triệu đồng)
iá trị
Tư vấn (Triệu đồng)
I- iểm định chất lượng công trình xây
dựng
Nhà nghỉ giữa ca, nhà đào tạo công nhân và
xưởng sản xuất bao bì cattong nhà máy may
TNG Sông Công
2008 13.505 135,1
Nhà ở sinh viên 11,11 ,11C Trường cao
đẳng công nghệ và kinh tế công nghiệp 2009 30.337 303,3 Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định xóm
Đường giao thông liên xã Mỹ Yên – Khôi
Kỳ – Hoàng Nông – La ằng – Phú Xuyên 2011 5.887 58,8 Nhà máy Gang Thép Thái Nguyên giai đoạn
Trang 37Nhà giảng đường 7 tầng – Trường cao đẳng
Nhà ở sinh viên KY1 – Trường cao đẳng
Xác định đánh giá tài sản
1 Xác định giá trị tài sản Trụ sở U ND
2 Xác định giá trị tài sản Trung tâm chữa bệnh
giáo dục, Lao động xã hội tỉnh Thái Nguyên 2015 150
3
Xác định giá trị tài sản phần xây dựng công
trình: Trụ sở chốt Kiểm lâm cơ động và
phòng chống cháy rừng tại Thuận Thành
Phổ Yên
4
Kiểm định tài sản giải phóng mặt bằng nút
giao Yên ình tại 02 xã Tân Hương và Nam
Tiến huyện Phổ Yên
5 Xác định gí trị tài sản Trụ sở Tòa án nhân
Trang 39Kiểm định chất lƣợng Nhà thi đấu đa năng tỉnh ắc Kạn
Trang 40CT Kiểm định: Trụ sở làm việc Sở Lao động Thương binh XH
CT Kiểm định chất lượng bàn giao đưa vào sử dụng: Kho lưu trữ chuyên dụng tỉnh
Thái Nguyên