Thông thường, nhà liền kề thường có diện tích không lớn, đa phần chỉ có 1 đến 2 mặt thoáng và hướng nhà phải phù hợp với hệ thống hạ tầng của đô thị nên việc thông gió tự nhiên hợp lý lu
Trang 1LÊ VĂN HIẾU
ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ CHO NHÀ LIỀN
KỀ TẠI KHU ĐÔ THỊ PARKCITY – HÀ ĐÔNG
Trang 2LÊ VĂN HIẾU KHÓA: 2017-2019
ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ CHO NHÀ LIỀN
KỀ TẠI KHU ĐÔ THỊ PARKCITY – HÀ ĐÔNG
Chuyên ngành: Kiến trúc
Mã số: 60.58.01.02
LUẬN VĂN THẠC SỸ KIẾN TRÚC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.KTS PHÙNG ĐỨC TUẤN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, bằng sự biết ơn và kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, các phòng, khoa thuộc Trường và các Giáo sư, P Giáo sư, Tiến sĩ
đã nhiệt tình hướng dẫn, giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài nghiên cứu khoa
học này Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Thầy Phùng Đức Tuấn, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Văn Hiếu
Trang 5
MỤC LỤC Lời cám ơn
Lời cam đoan
Mục Lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình vẽ, kiến trúc
MỞ ĐẦU
• Lý do chọn đề tài ……… 1
• Mục đích nghiên cứu ……… …… …2
• Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……….……….…2
• Phương pháp nghiên cứu ………3
• Ý nghĩa khoa học của đề tài ……… …….3
• Cấu trúc luận văn ……….……… 3
NỘI DUNG CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG THÔNG GIÓ TỰ NHIÊN NHÀ LIỀN KỀ TẠI KHU ĐÔ THỊ PARK CITY – HÀ ĐÔNG……… … 4
1.1 Các mẫu nhà liền kề trong khu đô thị Park City – Hà Đông……….… 4
1.1.1 Biệt thự liền kề 1.1.2 Nhà liền kề 1.2 Các dạng thông gió tự nhiên trong nhà liền kề……… … 18 1.2.1 Thông gió nhờ áp lực gió
1.2.2 Thông gió nhờ áp lực nhiệt
1.2.3 Giải pháp phối kết hợp
Trang 61.3 Thực trạng giải pháp thông gió nhà liền kề tại khu đô thị Park City – Hà Đông ………,,,……… 23 1.3.1 Tiểu khu Mansinons
1.3.2 Tiểu khu Everlyne Gardens
CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ CHO NHÀ LIỀN KỀ TẠI KHU ĐÔ THỊ PARK CITY – HÀ ĐÔNG… …25 2.1 Một số khái niệm……….….25 2.1.1 Khái niệm nhà liền kề
2.1.2 Khái niệm thông gió tự nhiên
2.2 Đặc điểm khí hậu……… …………28 2.2.1 Chuyển động của dòng khí
2.2.2 Đặc điểm khí hậu Việt Nam
2.2.3 Đặc điểm khí hậu Hà Đông – Hà Nội
2.3 Xác định tiêu chí đánh giá giải pháp thông gió cho nhà liền kề tại khu đô thị Park City – Hà Đông……… …47 2.3.1 Mức độ thông thoáng
2.3.2 Tiện nghi nhiệt
2.4 Cơ sở xây dựng mô phỏng……… 66 2.4.1 Phần mềm mô phỏng
2.4.2 Số liệu mô phỏng
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ CHO NHÀ LIỀN KỀ TẠI KHU ĐÔ THỊ PARK CITY – HÀ ĐÔNG……… …71 3.1 Mô phỏng giải pháp thông gió cho nhà liền kề tại khu đô thị Park City –
Hà Đông……… 71 3.2 Đánh giá dựa theo mức độ thông thoáng………75 3.3 Đánh giá dựa theo tiện nghi nhiệt………77
Trang 73.4 Đánh giá tổng quan giải pháp thông gió cho nhà liền kề tại khu đô thị Park City – Hà Đông……… 79 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN……….81 Kết luận ……… 81
Đề xuất ……… 82 Tài liệu tham khảo
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm (oC) 46 Bảng 2.2 Độ ẩm tương đối của không khí trung bình…… 46 Bảng 2.3 Vận tốc gió trung bình tháng và năm (m/s) 46
Bảng 3.1 Thông số mô phỏng trung bình, nhiệt độ, độ ẩm,
tốc độ gió các tháng trong năm 74
Bảng 3.2 Bảng đánh giá hiệu quả thông gió cho nhà liền kề
tiểu khu Evelyne Gardens – Park City Hà Đông 77
Bảng 3.3 Bảng đánh giá hiệu mức độ tiện nghi nhiệt cho nhà liền kề tiểu khu Evelyne Gardens – Park City Hà
Bảng 3.4 Bảng đánh giá tổng quan giải pháp thông gió cho nhà liền kề tiểu khu Evelyne Gardens – Park City
Hà Đông
80
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, KIẾN TRÚC
Hình 1.1 Mặt bằng điển hình biệt thự liền kề SD1 khu đô thị
Park City – Hà Đông
5
Hình 1.2 Mặt bằng điển hình biệt thự liền kề SD2 khu đô thị
Park City – Hà Đông
6
Hình 1.3 Mặt bằng tổng thể tiểu khu Mansions khu đô thị
Park City – Hà Đông 7
Hình 1.4 Mặt bằng điển hình nhà liền kề A tiểu khu
Mansions khu đô thị Park City – Hà Đông 7
Hình 1.5 Mặt bằng điển hình nhà liền kề A1 tiểu khu
Mansions khu đô thị Park City – Hà Đông 8
Hình 1.6 Mặt bằng điển hình nhà liền kề A2 tiểu khu
Mansions khu đô thị Park City – Hà Đông 8
Hình 1.7 Mặt bằng điển hình nhà liền kề A3 tiểu khu
Mansions khu đô thị Park City – Hà Đông 9
Hình 1.8 Mặt bằng điển hình nhà liền kề A4 tiểu khu
Mansions khu đô thị Park City – Hà Đông 9
Hình 1.9 Mặt bằng điển hình nhà liền kề B tiểu khu
Mansions khu đô thị Park City – Hà Đông 10
Hình 1.10 Mặt bằng điển hình nhà liền kề B1 tiểu khu
Mansions khu đô thị Park City – Hà Đông 10
Hình 1.11 Mặt bằng điển hình nhà liền kề C tiểu khu
Mansions khu đô thị Park City – Hà Đông 11
Hình 1.12 Mặt bằng điển hình nhà liền kề C1 tiểu khu
Mansions khu đô thị Park City – Hà Đôn 11
Trang 11Hình 1.13 Mặt bằng điển hình nhà liền kề D tiểu khu
Mansions khu đô thị Park City – Hà Đông 12
Hình 1.14 Mặt bằng điển hình nhà liền kề E tiểu khu
Mansions khu đô thị Park City – Hà Đông
12
Hình 1.15 Mặt bằng điển hình nhà liền kề TH1 khu đô thị
Park City – Hà Đông
13
Hình 1.16 Mặt bằng điển hình nhà liền kề TH2 khu đô thị
Park City – Hà Đông 14
Hình 1.17 Mặt bằng điển hình nhà liền kề TH3 khu đô thị
Park City – Hà Đông
15
Hình 1.18 Mặt bằng điển hình nhà liền kề TH4A khu đô thị
Park City – Hà Đông
16
Hình 1.19 Mặt bằng điển hình nhà liền kề TH4B khu đô thị
Park City – Hà Đông 17
Hình 1.20 Thông gió tự nhiên sử dụng áp lực nhiệt – Thermal
force
19 Hình 1.21 Thông gió tự nhiên sử dụng áp lực gió 20
Hình 1.22 Kết hợp cả thông gió tự nhiên bằng áp lực gió và
Trang 12Hình 2.2 Biểu đồ nhiệt ẩm chỉ ra giá trị nhiệt độ, độ ẩm 56
Hình 2.7 Ví dụ như dựa vào những điểm dữ liệu trong
trường hợp này, chúng ta có thể kết luận nhiệt độ
trung bình ở mức 30 tới 35oC
61
Hình 2.8
Tận dụng khả năng áp dụng giải pháp thiết kế bị động tăng mức hấp thu nhiệt bức xạ mặt trời với vật liệu có nhiệt khối lớn để tăng nhiệt độ không
khí Tỷ lệ tiện nghi tăng lên 29,1%
65
Hình 2.9 Giải pháp khử ẩm được áp dụng kết hợp với sưởi
ấm thụ động và tỷ lệ tiện nghi cho người sử dụng
Hình 3.1 Mô phỏng thông gió trường hợp 1với vận tốc gió
TB tháng cao nhất trong năm
71
Hình 3.2 Mô phỏng thông gió trường hợp 1 với vận tốc gió
TB tháng thấp nhất trong năm 72
Trang 13Hình 3.3 Mô phỏng thông gió trường hợp 2 với vận tốc gió
TB tháng cao nhất trong năm 72
Hình 3.4 Mô phỏng thông gió trường hợp 2 với vận tốc gió
TB tháng thấp nhất trong năm 73
Hình 3.5 Mô phỏng thông gió trường hợp 3 với vận tốc gió
TB tháng cao nhất trong năm 73
Hình 3.6 Mô phỏng thông gió trường hợp 3 với vận tốc gió
TB tháng thấp nhất trong năm 74
Trang 15MỞ ĐẦU
• Lý do chọn đề tài
Khi mở cửa, hội nhập với thế giới, nền kinh tế Việt Nam đã chứng kiến một tốc độ đô thị hóa nhanh chưa từng có Các đô thị mọc lên như nấm, dòng người di chuyển từ nông thôn ra thành thị diễn ra mạnh mẽ, kéo theo đó là nhu cầu “an cư lạc nghiệp” tăng lên nhanh chóng
Theo Báo cáo “Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2017 và phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch năm 2018 của ngành Xây dựng”, cả nước đã có 51 địa phương triển khai thực hiện lập Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh Một số địa phương đã hình thành các khu vực phát triển đô thị; từng bước tạo
sự thống nhất trong quy trình triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị; ban hành các quy định quản lý về phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị Trong năm 2017, Bộ đã công nhận phân loại cho 12 đô thị, các địa phương đã thẩm định, công nhận đối với 11 đô thị loại V Đến nay, toàn quốc
có 813 đô thị (tăng 11 đô thị loại V so với năm 2016), bao gồm: 02 đô thị loại đặc biệt, 19 đô thị loại I, 23 đô thị loại II, 45 đô thị loại III, 84 đô thị loại IV,
640 đô thị loại V; tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 37,5% (tăng 0,9% so với năm 2016)
Với diện tích vừa phải ( trung bình từ 60 -120m2 / 1 sàn), được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm liền nhau, cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị Đảm bảo mỹ quan đô thị, giá thành hợp lý, nhà liền kề sẽ là một trong những lựa chọn hàng đầu về nhu cầu nhà ở của người dân nước ta hiện nay
Thông thường, nhà liền kề thường có diện tích không lớn, đa phần chỉ
có 1 đến 2 mặt thoáng và hướng nhà phải phù hợp với hệ thống hạ tầng của
đô thị nên việc thông gió tự nhiên hợp lý luôn là một vấn đề nan giải
Ngay khi chỉ ngồi đọc sách, người ta cũng sinh ra một lượng nhiệt khoảng 100W (nhiệt sinh lý – Metabolism) Cơ thể chỉ sử dụng khoảng 20%, còn 80% lượng nhiệt này phải được thải ra, ta mới thấy dễ chịu Trong các cách thải nhiệt của cơ thể, nhiệt thải bằng bay hơi nước (mồ hôi) lớn gấp
Trang 162
khoảng 10 lần thải bằng đối lưu, không khí tiếp xúc với cơ thể và lấy nhiệt Vậy nếu tốc độ gió không đủ để lấy đi lượng nhiệt đó thì ta sẽ có cảm giác nóng bức, ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Nằm tại cửa ngõ phía Tây Nam Thủ đô Hà Nội, Khu đô thị Park City Hanoi – Hà Đông được xây dựng theo một mô hình kiến trúc và cảnh quan độc đáo của tiểu khu Adiva tại Khu đô thị Desa Park City, Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia Rộng 77ha với 15 tiểu khu riêng biệt
Thông gió tự nhiên rất quan trọng, đặc biết đối với nhà ở liền kề Với các vùng khí hậu nóng ẩm như Việt Nam, nó có thể đáp ứng được nhu cầu làm mát của công trình, cung cấp không khí chất lượng cao bên trong, bổ sung oxy, hoặc loại bỏ hơi ẩm, mùi hôi, khói, hơi nóng, bụi, vi khuẩn,… trong không khí mà không phải dùng đến các hệ thống tiêu thụ điện năng như: quạt, điều hòa nhiệt độ,…Lượng năng lượng tiết kiệm được từ hệ thống này có thể đóng một phần rất lớn vào tổng năng lượng tiêu thụ của ngôi nhà
Với những lý do đó, tác giả chọn đề tài: “Đánh giá giải pháp thông gió cho nhà liền kề tại khu đô thị Pack City - Hà Đông”
• Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phân tích ưu nhược điểm của các giải pháp thông gió tự nhiên trong nhà liền kề Cụ thể là đánh giá giải pháp thông gió cho nhà liền kề tại khu đô thị Pack City - Hà Đông, Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu: Mặt bằng nhà chia lô điển hình nhà liền kề tại khu đô thị Pack City - Hà Đông, Hà Nội
• Phương pháp nghiên cứu
Trang 17- Phương pháp thu thập; kế thừa tài liệu, kết quả đã nghiên cứu;
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa, xử lý thông tin;
- Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, tiếp cận hệ thống;
• Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đánh giá giải pháp thông gió cho nhà liền kề tại khu đô thị Pack City – Hà Đông, Hà Nội
- Ý nghĩa thực tiễn: Dùng đề tài làm đánh giá thông gió điển hình cho nhà liền kề, giúp người đọc hiểu hơn về thông gió tự nhiên trong nhà liền kề
và lựa chọn được giải pháp hợp lý, có một môi trường sống thoải mái hơn, đảm bảo sức khỏe, tái tạo sức lao động, gián tiếp góp phần tăng trưởng, phát triển nền kinh tế nước ta
• Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của Luận văn gồm ba chương:
- Chương 1: Tổng quan về thông gió tự nhiên cho nhà liền kề
- Chương 2: Giải pháp thông gió tự nhiên trong nhà lien kề
- Chương 3: Đánh giá giải pháp thông gió tự nhiên cho nhà liền kề tại khu đô thị Pack City – Hà Đông, Hà Nội
Trang 184
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG THÔNG GIÓ TỰ NHIÊN NHÀ LIỀN KỀ
TẠI KHU ĐÔ THỊ PARK CITY – HÀ ĐÔNG
1.1 Các mẫu nhà liền kề trong khu đô thị Park City – Hà Đông
Nằm tại cửa ngõ phía Tây Nam Thủ đô Hà Nội, Khu đô thị Park City Hanoi được xây dựng theo một mô hình kiến trúc và cảnh quan độc đáo của tiểu khu Adiva tại Khu đô thị Desa Park City, Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia Với lối thiết kế đa chức năng, dự án bao gồm nhà phố kinh doanh, văn phòng, cửa hàng bán lẻ, nhà ở kết hợp với văn phòng làm việc xen kẽ trong những khu cao tầng kết nối bởi cây xanh, hồ nước và những công viên dạng tuyến trải dài Khu phức hợp được định hướng để trở thành trung tâm mới, điểm đến mới ở phía Tây Hà Nội, đồng thời mang đến cho cư dân Park City và các cộng đồng lân cận đầy đủ các tiện ích đồng bộ và hiện đại.[12]
Khu đô thi Park City nằm ở vị trí thuận lợi tại điểm cắt của trục đường
Lê Văn Lương kéo dài và đường Lê Trọng Tấn, quận Hà Đông, cửa ngõ phía Tây Nam thủ đô Hà Nội Đây là một trong những khu vực có tốc độ phát triển cực nhanh tại Hà Nội hiện nay Từ vị trí dự án cách Trung Tâm Hội Nghị Quốc Gia 5km, cách trục Nguyễn Trãi – Quang Trung khoảng 6km Rộng 77ha với 15 tiểu khu riêng biệt, trong đó có 2 tiểu khu có nhà ở liền kề Park City Hanoi có tổng cộng 7000 căn hộ, 1 trung tâm thương mại 3 ha, một công viên trung tâm trải dài 11 ha, cùng một trường công và một trường quốc tế nằm trên diện tích rộng 5.7ha và hàng loạt các các tiện ích cao cấp khác như trường học, bệnh viện, câu lạc bộ sinh hoạt cộng đồng,…[12]
- Biệt thự và biệt thự có sân vườn – Nhà liền kề : 952 căn
- Chung cư: 6.052 căn
- Tổng số: 7.004 căn
Trang 191.1.1 Biệt thự liền kề
Hình 1.1 Mặt bằng điển hình biệt thự liền kề SD1 khu đô thị Park City – Hà
Đông[12]
Với diện tích xây dựng 355.5m2 bao gồm 3 tầng Các không gian tầng
1 được kết nối mở bao gồm phòng khách, bếp và phòng ăn Tầng 2 gồm 1 phòng ngủ lớn và phòng sinh hoạt chung với diện tích vừa phải, Khoảng thông tầng phòng khách giúp công trình đón sang và thông gió hiệu quả hơn Tầng 3 là các phòng ngủ với diện tích nhỏ, nhiều vách ngăn cứng, tuy nhiên
có sự kết hợp của nhiều ban công và cửa sổ sẽ đáp ứng được nhu cầu lấy sang
và gió tự nhiên vào công trình
Trang 211.1.2 Nhà liền kề
Nhà liền kề tiểu khu Mansions
Hình 1.3 Mặt bằng tổng thể tiểu khu Mansions khu đô thị Park City – Hà
Đông[12]
Hình 1.4 Mặt bằng điển hình nhà liền kề A tiểu khu Mansions khu đô thị Park
City – Hà Đông[12]
Trang 228
Hình 1.5 Mặt bằng điển hình nhà liền kề A1 tiểu khu Mansions khu đô thị
Park City – Hà Đông[12]
Hình 1.6 Mặt bằng điển hình nhà liền kề A2 tiểu khu Mansions khu đô thị
Park City – Hà Đông[12]
Trang 23Hình 1.7 Mặt bằng điển hình nhà liền kề A3 tiểu khu Mansions khu đô thị
Park City – Hà Đông[12]
Hình 1.8 Mặt bằng điển hình nhà liền kề A4 tiểu khu Mansions khu đô thị
Park City – Hà Đông[12]
Trang 2410
Hình 1.9 Mặt bằng điển hình nhà liền kề B tiểu khu Mansions khu đô thị Park
City – Hà Đông[12]
Hình 1.10 Mặt bằng điển hình nhà liền kề B1 tiểu khu Mansions khu đô thị
Park City – Hà Đông[12]
Trang 25Hình 1.11 Mặt bằng điển hình nhà liền kề C tiểu khu Mansions khu đô thị
Park City – Hà Đông[12]
Hình 1.12 Mặt bằng điển hình nhà liền kề C1 tiểu khu Mansions khu đô thị
Park City – Hà Đôn[12]
Trang 2612
Hình 1.13 Mặt bằng điển hình nhà liền kề D tiểu khu Mansions khu đô thị
Park City – Hà Đông[12]
Hình 1.14 Mặt bằng điển hình nhà liền kề E tiểu khu Mansions khu đô thị
Park City – Hà Đông[12]
Trang 27Tiểu khu Evelyne Gardens
Nhà liền kề ở đây có diện tích 120m2 với lối thiết kế không gian mở Công trình đc xây dựng 3 tầng, 2 mặt thoáng và nhiều cửa sổ lớn
Hình 1.15 Mặt bằng điển hình nhà liền kề TH1 khu đô thị Park City – Hà
Trang 29Hình 1.17 Mặt bằng điển hình nhà liền kề TH3 khu đô thị Park City – Hà
Đông[12]
Cũng giống như các thiết kế biệt thự và liền kề khác, khu liền kề TH3
có phòng khách mở ra công viên, mang lại không khí trong lành cho phòng sinh hoạt chung của gia đình, cũng như khiến mỗi Chủ nhân phải tự hào khi được tiếp khách trong không gian này Mỗi căn liền kề TH3 gồm 4 phòng ngủ, 4 phòng tắm, 1 phòng vệ sinh và 1 phòng giúp việc, Diện tích lô đất: 120m2
Trang 31Hình 1.19 Mặt bằng điển hình nhà liền kề TH4B khu đô thị Park City – Hà
Đông[12]
Diện tích các căn liền kề TH4B nhỏ hơn so với các căn TH4A Các phần về thiết kế, bố trí, hay phong cách căn hộ vẫn được đảm bảo cấu trúc không gian mở hướng vườn Căn hộ gồm 4 phòng ngủ, 4 phòng tắm, 1 phòng
vệ sinh và 1 phòng giúp việc Diện tích lô đất: 120m2
Trang 3218
1.2 Các dạng thông gió tự nhiên trong nhà liền kề
Chúng ta đều biết Việt Nam nằm trọn trong vùng nhiệt đới, lại có lãnh thổ nằm sát biển, chịu ảnh hưởng của nhiều khối gió mùa nên khí hậu khác xa với nhiều nước có vĩ độ tương tự – đặc biệt ở khu vực miền Bắc – đến mức một số nhà nghiên cứu khí hậu gọi là “khí hậu dị thường” Đó là mùa nóng nhiệt độ không quá cao, nhưng độ ẩm tương đối lớn, ban đêm nói chung tương đối mát mẻ Ví dụ, ở Hà Nội, nhiệt độ cao hơn 330C chỉ xuất hiện 4,65% số giờ trong một năm, còn độ ẩm trên 90% xuất hiện tới gần 46% số giờ /năm (thống kê phân tích sinh khí hậu từ năm 1981 đến năm 2000
Yêu cầu đón không khí tự nhiên để nâng cao tiện nghi vi khí hậu trong nhà đòi hỏi phải đưa được không khí tự nhiên (không ô nhiễm) vào toàn bộ diện tích sử dụng trong nhà, đồng thời phải có vận tốc trong giới hạn 0,5 – 2,0 m/s tùy thuộc nhiệt độ và độ ẩm của không khí bên ngoài Thông gió tự nhiên nhờ áp lực nhiệt (Thermal force) thông thường chỉ tạo được vận tốc dưới 0,3 m/s, chưa thay đổi được cảm giác nhiệt Muốn tạo được vận tốc lớn hơn, cần lợi dụng áp lực gió (Wind force), đó là Thông gió xuyên phòng (Cross Ventilation) với yêu cầu có tính nguyên tắc là có cửa đón gió (tốt nhất ở hướng có gió mát thịnh hành) và cửa thoát gió nằm ở hai mặt nhà khác nhau của phòng, tốt nhất là đối diện nhau
Trong thiết kế, các kiến trúc sư thường kết hợp thông gió tự nhiên và thông gió cơ học để tạo nên hiệu quả đối lưu không khí tốt nhất Mỗi không gian luôn cần lối khí vào và lối khí ra Lối khí vào nằm ở đầu hướng gió, lối khí ra nằm phía đối diện
Ô giếng trời cần có diện tích phù hợp để tạo áp suất loãng cuối dòng chảy của luồng khí để khí thải trong nhà thoát ra ngoài Nhà càng cao thì diện tích ô thoáng càng phải lớn Lý tưởng nhất là đường chéo của ô thoáng bằng 2/3 độ cao nhà Lối khí vào nên bố trí cây xanh để mang ôxy vào nhiều hơn cũng như lọc bớt bụi Nếu gia chủ bố trí được hồ nước, thác nước đầu hướng gió nữa thì sẽ tốt hơn
Trang 331.2.1 Thông gió tự nhiên nhờ áp lực nhiệt
Đây là dạng cơ bản nhất mà các nhà liền kề vẫn hay sử dụng hiện nay, đối lưu không khí được tạo ra từ chênh lệch áp suất không khí Gió là sự dịch chuyển các luồng khí từ nơi có khí áp cao đến nơi có khí áp thấp.[13]
Trong một không gian, cụ thể là trong công trình kiến trúc, hoạt động con người tạo ra nhiệt độ Nhiệt độ này làm tăng nhiệt độ không khí, nhiệt độ cao khí sẽ nhẹ và bay lên cao – hình thành vùng có khí áp thấp Không khí lạnh bên ngoài sẽ tràn vào thế chỗ tạo nên gió Do đó thông thường các nhà
Hình 1.20 Thông gió tự nhiên sử dụng áp lực nhiệt – Thermal force[13]
ống vẫn có không gian giếng trời để áp dụng phương pháp này Ưu điểm của phương pháp này là nhà không cần nhiều mặt thoáng, phù hợp với các công trình có diện tích nhỏ, tang khả năng lấy sang cho lõi công trình Tuy nhiên nhược điểm là diện tích giếng trời phải đủ lớn, hiệu quả thông gió trung bình, đôi khi phải kết hợp với thiết bị thông gió cơ khí để có hiệu quả thông gió tự
Trang 34Lợi thế của giếng trời chính là đón ánh sáng tự nhiên ban ngày và tăng khả năng chiếu sáng tự nhiên cho nhà phố Thông thường vị trí đặt giếng trời thường ở vị trí cầu thang, phía sau hay ở trung tâm của mỗi ngôi nhà Điều này đảm bảo cho ánh sáng có thể rải đều ra cho các khu vực trong nhà Tùy theo diện tích của mỗi ngôi nhà mà kích thước của giếng trời cũng có sự điều chỉnh để đạt được hiệu quả lấy sáng tự nhiên tốt nhất Diện tích nhà càng lớn thì diện tích cho giếng trời càng tăng và ngược lại Với nhà ống thêm một đặc
Hình 1.21 Thông gió tự nhiên sử dụng áp lực gió[13]
Trang 35điểm khá riêng biệt nên khi thiết kế chúng ta cần chú đến chính là tính năng
nhà ống khá bí nên thiết kế hệ thống thông gió ở nhiều nơi, cũng như thiết kế hệ thống thống gió lan tỏa được khắp ngôi nhà tránh tình trạng không đồng đều giữa các phòng các ngăn trong nhà
1.2.2 Thông gió tự nhiên nhờ áp lực gió
Đây là giải pháp khá tốt, thông thường thông gió từ áp lực nhiệt chỉ tạo được tốc độ gió vào khoảng 0,3m/s, chưa đủ để tạo cảm giác thay đổi nhiệt
Áp lực gió có thể tạo được tốc độ gió từ 0,5 – 2m/s Đây là minh họa cho Thông gió từ áp lực gió bằng thông gió xuyên phòng Tốc độ và lưu lượng gió cũng ảnh hưởng bởi các cửa hút và thoát gió.[13]
Khi kích thước cửa hút và cửa thoát gió bằng nhau, đồng thời có vị trí ngang nhau cho lưu lượng và tốc độ thông gió trung bình Khi kích thước cửa hút nhỏ hơn của thoát gió đồng thời vị trí cửa thoát gió cao hơn cửa hút (cao hơn tạo điều kiện khí nóng nhẹ hơn dễ thoát ra) giúp lưu lượng và tốc độ gió tăng lên rất nhiều
Các vách ngăn, tường giữa các phòng thường chiếm một diện tích khá lớn và cản trở ánh sáng tràn vào nhà Thay vào đó, ở những vị trí không cần thiết phải có những bức tường kiên cố, bạn có thể thay vào đó những vách ngăn được làm bằng kính cường lực để tận dụng tốt ánh sáng tự nhiên Bạn cũng có thể sử dụng gạch bằng kính để tăng hiệu quả lấy sáng tự nhiên cho nhà ở Những bức tường kính xen kẽ với tường gạch thường sử dụng ở các không gian bếp ăn, đồng thời cũng tăng sự sinh động cho những không gian này Bạn có thay đổi các bức tường hoặc tường ngăn trong ngôi nhà của mình sang hệ lam với những họa tiết bắt mắt như vậy Giải pháp này giúp cho ngôi nhà trở nên thoáng mát hơn nhờ những khoảng hở từ hệ lam Đồng thời, giải pháp này cũng tạo nên nét độc đáo cho ngôi nhà của bạn với ngôn ngữ được
sử dụng cho hệ lam này
Thông thường, ở những hướng có gió và nắng sớm sẽ là nơi ưu tiên cho việc làm những khung cửa lớn Ánh sáng vừa phải và không khí được lưu thông liên tục sẽ mang đến cảm giác thoải mái cho bạn hơn là hướng nắng
Trang 3622
chiều nóng nực hay sự bức bị khi không khí không thể lưu thông Thường xuyên mở cửa để tăng sự trao đổi không khí trong và ngoài nhà.Với nhà phố chật, khi phía trước và phía sau đều sát nhà, bạn có thể mở cửa thoát gió ở đằng sau, bằng cách chừa một khoảng diện tích nhỏ (khoảng 60cm) làm sân sau nhà
1.2.3 Giải pháp phối kết hợp
Đó là kết hợp cả hai phương pháp thông gió tự nhiên từ áp lực gió và
áp lực nhiệt Giúp khả năng thông gió tốt nhất đồng thời cũng khắc phục được nhược điểm của từng phương pháp.[13]
Hình 1.22 Kết hợp cả thông gió tự nhiên bằng áp lực gió và áp lực nhiệt[13]
Trong minh họa trên, có thể thấy ngoài hai phương pháp trên còn có giải pháp lam chắn nắng Thực tế có thể sử dụng gạch thông gió để thay thế Mục đích
là để làm nhỏ lại diện tích cửa hút gió tăng lưu lượng và tốc độ gió
Trang 371.3 Thực trạng giải pháp thông gió nhà liền kề tại khu đô thị Park City –
Hà Đông
1.3.1 Tiểu khu Mansions
Tiểu khu Mansions bao gồm 11 mẫu nhà liền kề điển hình: A, A1, A2, A3, A4, B, B1, C, C1, D, E
Các mẫu nhà liền kề điển hình đều có mặt bằng tầng 1 được thiết kế không gian mở, tầng 2 bao gồm phòng ngủ và giếng trời kết nối lưu thông không khí với không gian tầng 1
Mặt đứng các công trình đều có nhiều ban công và cửa sổ lớn Diện tích cửa sổ chiếm từ 45-60% diện tích mặt đứng Hướng các công trình đều quay theo trục Đông Nam, tang khả năng đón gió tự nhiên và tránh được bức
xạ trực tiếp từ mặt trời do ban công rộng, nhiều cửa sổ và mặt đứng được bố trí các lam chắn nắng
1.3.2 Tiểu khu Evelyne Gardens
Trong tiểu khu Evelyne Gardens bao gồm 5 mẫu nhà liền kề điển hình: TH1, TH2, TH3, TH4A, TH4B
Cũng tương tự như tiểu khu Mansions Các mẫu nhà đều có ít nhất 2 mặt thoáng với mặt bằng tầng 1 các không gian mở dàn trải nối tiếp nhau giúp tang hiệu quả luu thông không khí và lấy sang tự nhiên Các khoảng thông tầng được bố trí tương đối hợp lý kế hợp với diện tích cửa sổ lớn, hướng nhà đều quay theo hướng Đông Nam tận dụng tối đa được lấy gió tự nhiên Qua mặt bằng điển hình ta có thể thấy công trình sử dụng giải pháp thông gió nhờ
áp lực gió và thông gió nhờ áp lực nhiệt, tầng 1 các không gian nối tiếp nhau,
ít vách ngăn, tạo điều kiện cho việc thông gió ngang, kết hợp thông tầng và giếng trời tận dụng được tối đa thông gió tự nhiên
Để có được một cái nhìn chi tiết hơn về khả năng thông gió của nhà liền kề tại khu đô thị Park City Hà Đông, tác giả đã sử dụng phần mềm máy tính để mô phỏng trong chương III
Trang 39CHƯƠNG 2 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ CHO NHÀ LIỀN KỀ TẠI KHU ĐÔ THỊ PARK CITY – HÀ ĐÔNG 2.1 Một số khái niệm
2.1.1 Khái niệm nhà ở liền kề
Nhà ở liền kề là loại nhà ở riêng, gồm các căn hộ được xây dựng liền nhau, thông nhiều tầng được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn nhiều lần so với chiều sâu (chiều dài) của nhà, cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị.[11]
Hình 2.1 Ảnh minh họa nhà liền kề[13]
2.1.2 Khái niệm về thông gió tự nhiên
Thông gió (chữ V trong HVAC, hệ thống điều hòa không khí) là quá trình "thay đổi" hoặc thay thế không khí trong bất kỳ không gian nào để cung cấp không khí chất lượng cao bên trong (tức là để kiểm soát nhiệt độ, bổ sung
Trang 4026
oxy, hoặc loại bỏ hơi ẩm, mùi hôi, khói, hơi nóng, bụi, vi khuẩn trong không khí, và carbon dioxit) Hệ thống thông gió được sử dụng để loại bỏ những mùi khó chịu và hơi ẩm quá mức, đưa không khí ở bên ngoài vào, duy trì sự lưu thông không khí trong các tòa nhà, và để ngăn chặn tình trạng trì trệ của không khí bên trong.[11]
Thông gió bao gồm cả việc trao đổi không khí với bên ngoài cũng như lưu thông không khí trong một tòa nhà Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất để duy trì chất lượng không khí bên trong các tòa nhà ở mức có thể chấp nhận được Các phương pháp thông gió một tòa nhà có thể được chia thành hai dạng là cơ khí hoặc tự nhiên.[11]
Thông gió tự nhiên hay còn gọi là hệ thống thông gió thụ động Là hệ thống trao đổi không khí bên trong và bên ngoài thông qua sự chên lệch mật
độ của không khí Thông gió tự nhiên được thực hiện nhờ gió, nhiệt hoặc tổng hợp cả hai Hệ thống thông gió tự nhiên bao gồm:
- Thông gió do thẩm lọt
- Thông gió tự nhiên dưới tác dụng của nhiệt thừa
- Thông gió tự nhiên dưới tác dụng của áp suất gió
- Thông gió tự nhiên theo kênh dẫn gió,…
Nguyên nhân hình thành:
- Do có sự chênh lệch về khí áp tạo nên sự dịch chuyển của không khí
từ nơi có áp lực cao đến nơi có áp thấp
- Do sự đối lưu của không khí thường xảy ra trong một không gian hẹp
Các hiện tượng của thông gió tự nhiên:
- Hiện tượng rò gió: là hiện tượng khí vào và qua những khe hở của phòng kín, trao đổi không khí một cách không có tổ chức Vì vậy
mà ta không thể điều chỉnh được lưu lượng không khí vào và ra cũng như chiều hướng của dòng không khí