HCM, ngày tháng năm LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ tên sinh viên 1: Phạm Văn Thêm MSSV: 15151219 Họ tên sinh viên 2: Huỳnh Tấn Vân MSSV: 15151255 Tên đề tài: Thiết kế, thi côn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN
Trang 2SVTH: Phạm Văn Thêm MSSV:
15151219
Huỳnh Tấn Vân MSSV: 15151255
TP Hồ Chí Minh 7/2019
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN
Internet
GVHD: PGS.TS Trương Đình Nhơn
15151219
Trang 4Huỳnh Tấn Vân MSSV: 15151255
TP Hồ Chí Minh 7/2019
Trang 5
i
TRƯỜNG ĐH SPKT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
Tp HCM, ngày tháng năm
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên 1: Phạm Văn Thêm MSSV: 15151219
Họ tên sinh viên 2: Huỳnh Tấn Vân MSSV: 15151255
1 Tên đề tài
Thiết kế, thi công tủ điều khiển và giám sát hệ thống điện 3 pha
thông qua Smartphone kết nối mạng Internet
2 Nhiệm vụ
- Nghiên cứu giải pháp điều khiển từ xa thông qua mạng
Internet sử dụng các thiết bị công nghiệp như PLC, HMI
- Nghiên cứu giải pháp đo lường điện và truyền thông dữ
liệu đo lường tới các thiết bị di động khác thông qua mạng
Internet
- Thiết kế và thi công tủ điều khiển và giám sát các thông
số điện của lưới điện 3 pha, chia sẻ dữ liệu đo lường và tương táctín hiệu điều khiển với điện thoại thông minh
- Tủ điện hoàn thiện có tính thẩm mỹ, đáp ứng yêu cầu kỹ
thuật có thể ứng dụng luôn vào thực tiễn
Trang 6
ii
Tp HCM, ngày tháng năm
Cán bộ hướng dẫn Bộ môn tự động điều khiển
PGS.TS Trương Đình Nhơn
Trang 7
iii
TRƯỜNG ĐH SPKT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
Tp HCM, ngày tháng năm
LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên 1: Phạm Văn Thêm MSSV: 15151219
Họ tên sinh viên 2: Huỳnh Tấn Vân MSSV: 15151255
Tên đề tài: Thiết kế, thi công tủ điều khiển và giám sát hệ thống điện 3
pha thông qua Smartphone kết nối mạng Internet
của GVHDTuần 1
Đề ra giải pháp và thiết kế nguyên lý hoạt động
Khảo sát và lựa chọn thiết bị
Trang 9
v
LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi Phạm Văn Thêm và Huỳnh Tấn Vân cam đoan đồ
án tốt nghiệp là công trình nghiên cứu của chúng tôi dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS Trương Đình Nhơn
Các kết quả công bố trong đồ án tốt nghiệp này là trung
thực và không sao chép từ bất kỳ công trình nào khác
Giáo viên hướng dẫn xác nhận về mức độ hoàn thành và cho
phép được bảo vệ
Tp.HCM, ngày tháng năm 2019
Sinh viên thực hiện
Trang 10
vi
LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Thiết kế, thi công tủ điều khiển và giám sát hệ
thống điện 3 pha thông qua Smartphone kết nối mạng Internet”
là nội dung chúng tôi đã chọn đề nghiên cứu và làm đề tài bảo
vệ tốt nghiệp chuyên ngành CNKT Điều Khiển Và Tự Động Hóa
tại trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài
này, lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS
Trương Đình Nhơn giảng viên khoa Điện-Điện tử,Trường Đại Học
Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Thầy là người hỗ trợ cơ sở vật chất
cũng như đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn chúng tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu để chúng tôi hoàn thành đề tài này
Chúng tôi cũng xin cảm ơn Khoa Điện-Điện Tử Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM và bộ môn Tự Động Điều Khiển
đã hỗ trợ một phần thiết bị để chúng tôi có điều kiện nghiên cứu
và hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất
Cuối cùng, chúng tôi xin cảm ơn Trường Đại Học Sư Phạm
Kỹ Thuật TP.HCM đã tạo điều kiện, môi trường học tập nghiên
cứu, là nơi cung cấp giảng dạy cho chúng tôi nhiều kiến thức
chuyên môn cũng như những kiến thức cuộc sống quý báu, đó làtiền đề và cốt lõi để chúng tôi có thể làm việc cống hiến cho cả
hôm nay và mai sau
Trân trọng cảm ơn!
Sinh viên thực hiện đề tài Phạm Văn Thêm
Trang 11
vii
Huỳnh Tấn Vân
Trang 12
viii MỤC LỤC NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i
LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP iii
LỜI CAM ĐOAN v
LỜI CẢM ƠN vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC BẢNG xiii
CÁC TỪ VIẾT TẮT xiv
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu 3
1.3 Nội dung nghiên cứu 4
1.4 Giới hạn nội dung nghiên cứu 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1 Cơ sở lý thuyết điều khiển, bộ điều khiển khả trình (PLC) 6
2.1.1 Lịch sử bộ điều khiển khả trình viết tắt PLC (Programmable Logic Controller) 6
2.1.2 Ngôn ngữ lập trình PLC 8
2.1.3 Ứng dụng của PLC trong thời đại công nghệ 4.0 12 2.2 Cơ sở lý thuyết đo lường, đồng hồ đo lường điện 12 2.3 Cơ sở lý thuyết về thiết bị điện và khí cụ điện 14 2.4 Cơ sở lý thuyết giám sát và quản lý trong công nghiệp, màn hình cảm ứng (HMI) 15
2.5 Cơ sở lý thuyết mạng truyền thông Modbus 18
2.6 Cơ sở lý thuyết mạng truyền thông Ethernet 20 2.7 Cơ sở lý thuyết mạng truyền thông Internet 22
Trang 13
ix 2.8 Cơ sở lý thuyết mạng truyền thông Zigbee 23
2.9 Cơ sở lý thuyết về truyền thông không dây 24
2.10.Cơ sở lý thuyết về lưới điện 3 pha 29
2.11.Cơ sở lý thuyết về Tủ điện, lắp đặt và thi công Tủ điện 31
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 33
3.1 Khảo sát 33
3.1.1 Khảo sát và lựa chọn thiết bị, khí cụ và các phụ kiện liên quan 33
3.1.2 Khảo sát và lựa chọn phương thức giao tiếp giữa các thiết bị 57
3.2 Thiết kế phần cứng 58
3.3 Thiết kế phần mềm 65
3.3.1 Lưu đồ giải thuật 65
CHƯƠNG 4 THI CÔNG HOÀN THIỆN 66
4.1 Cài đặt đồng hồ đo lường điện 66
4.2 Cài đặt các phần mềm lập trình trên máy tính cá nhân 73
4.2.1 Các phần mềm liên quan 73
4.2.2 Cài đặt các phần mềm liên quan 74
4.3 Lập trình điều khiển cho bộ điều khiển PLC 81
4.3.1 Tổng quan phần mềm HaiwellHappy 81
4.3.2 Khởi tạo dựa án và các khai báo ban đầu .93
4.3.3 Lập trình và Download chương trình xuống PLC 97 4.4 Lập trình cho màn hình HMI 101
4.4.1 Tổng quan phần mềm HaiwellScada Develop 101
4.4.2 Khai báo kết nối 110 4.4.3 Thiết kế giao diện và Download chương
trình 111
4.5 Cài đặt phần mềm điều khiển trên điện thoại smartphone 128
Trang 14
x 4.6 Kết nối điện thoại di động với thiết bị 130
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 133
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN HƯỚNG PHÁT TRIỂN 136
TÀI LIỆU THAM KHẢO 137
Trang 15
xi DANH MỤC HÌNH Chương 2 Hình 2 1: Bộ điều khiển khả trình PLC 8
Hình 2 2: Sơ đồ ngôn ngữ bậc thang 8
Hình 2 3: Biểu đồ chức năng tuần tự 9
Hình 2 4: Sơ đồ khối chức năng 10
Hình 2 5: Cấu trúc văn bản 11
Hình 2 6: Danh sách hướng dẫn trong ngôn ngữ lập trình IL 11
Hình 2 7: Màn hình HMI 16
Hình 2 8: Cấu trúc mạng truyền thông Modbus 19
Hình 2 9: Cấu trúc mạng truyền thông Ethernet cơ bản 22
Hình 2 10: Cấu trúc mạng truyền thông Zigbee 24
Hình 2 11: Các dạng tải kết nối với hệ thống điện 3 pha 30
Hình 2 12: Đồ thị dạng điện áp 3 pha 30
Hình 2 13: Tủ điện trong công nghiệp 31
Chương 3 Hình 3 1: Bộ điều khiển khả trình T32S0T 35
Hình 3 2: Thanh đấu nối chính của PLC T32S0T 37
Hình 3 3: Sơ đồ kết nối ngõ vào PLC T32S0T 38
Hình 3 4: Sơ đồ kết nối ngõ vào PLC T32S0T 39
Hình 3 5: Màn hình HMI C7-W 41
Hình 3 6: Kích thước chi tiết màn hình HMI C7-W 43
Hình 3 7: Đồng hồ đo đa năng Selec MFM383A 44
Hình 3 8: Sơ đồ kết nối của đồng hồ đo đa năng Selec MFM383A .46
Hình 3 9: Contactor LC1 D09 48
Hình 3 10: Relay 24V 49
Hình 3 11: MCB của hãng Siemens 50
Hình 3 12: Cầu chì RT18-32XN 52
Hình 3 13: Nguồn xung 24V DC 53
Hình 3 14: Nút nhấn thường hở 54
Hình 3 15: Đèn báo pha 220V AC 55
Hình 3 16: Máng nhựa 35x35 mm 56
Hình 3 17: Sơ đồ khối 58
Hình 3 18: Sơ đồ mạch động lực 60
Hình 3 19: Sơ đồ mạch điều khiển 61
Hình 3 20: Vỏ tủ được thiết kế ở dạng 3D trên Solidwork 62
Trang 16
xii Hình 3 21: Vỏ tủ thiết kế ở dạng bản vẽ 2D trên Solidwork 62
Hình 3 22: Bản vẽ chi tiết của vỏ tủ 63
Hình 3 23: Bố trí thiết kế trên phần mềm Solidwork 64
Hình 3 24: Lưu đồ giải thuật 65
Chương Hình 4 1: Màn hình hiển thị các thông số nguồn điện của đồng hồ đo đa năng Selec MFM383A 66
Hình 4 2: Màn hình yêu cầu đăng nhập mật khẩu 67
Hình 4 3: Màn hình “01” 67
Hình 4 4: Màn hình “02” 68
Hình 4 5: Màn hình “03” 68
Hình 4 6: Màn hình “04” 69
Hình 4 7: Màn hình “05” và “06” 69
Hình 4 8: Màn hình “08” 70
Hình 4 9: Màn hình “09” 70
Hình 4 10: Màn hình “12” 71
Hình 4 11: Màn hình “13” 71
Hình 4 12: Màn hình “15” 72
Hình 4 13: Màn hình “16” 72
Hình 4 14: Giao diện phần mềm HaiwellHappy 74
Hình 4 15: Trang chủ của Haiwell 75
Hình 4 16: Cài đặt phần mềm HaiwellScada develop 75
Hình 4 17: Cài đặt phần mềm HaiwellScada develop 76
Hình 4 18: Cài đặt phần mềm HaiwellScada develop 76
Hình 4 19: Cài đặt phần mềm HaiwellScada develop 77
Hình 4 20: Biểu tượng của phần mềm 77
Hình 4 21: Trang chủ của Haiwell 78
Hình 4 22: Cài đặt phần mềm HaiwellHappy 78
Hình 4 23: Cài đặt phần mềm HaiwellHappy 79
Hình 4 24: Cài đặt phần mềm HaiwellHappy 79
Hình 4 25: Cài đặt phần mềm HaiwellHappy 80
Hình 4 26: Cài đặt phần mềm HaiwellHappy 80
Hình 4 27: Cài đặt phần mềm HaiwellHappy 81
Hình 4 28: Cấu trúc phần mềm HaiwellHappy 81
Hình 4 29: Cấu trúc phần mềm HaiwellHappy 82
Hình 4 30: Hướng dẫn với lệnh tiếp điểm thường hở, tiếp điểm thường đóng và lệnh cuộn dây ngõ ra 84
Hình 4 31: Ví dụ về lệnh Set và Reset 86
Hình 4 32: Ví dụ vè lệnh so sánh 87
Trang 17
xiii Hình 4 33: Hướng dẫn sử dụng lệnh Fmov 89
Hình 4 34: Hướng dẫn sử dụng lệnh Fmov 89
Hình 4 35: Hướng dẫn sử dụng lệnh Fmov 90
Hình 4 36: Tạo “New project” 93
Hình 4 37: Cấu hình cho “New project” 93
Hình 4 38: Cấu hình cho “New project” 94
Hình 4 39: Tạo kết nối giữa PLC và máy tính 95
Hình 4 40: Cấu hình cho kết nối giữa PLC và máy tính 95
Hình 4 41: Kết quả kết nối giữa PLC và máy tính 96
Hình 4 42: Thiết lập cài đặt thông số địa chỉ cho PLC 96
Hình 4 43: Chương trình PLC 97
Hình 4 44: Chương trình PLC 97
Hình 4 45: Chương trình PLC 98
Hình 4 46: Chương trình PLC 98
Hình 4 47: Chương trình PLC 99
Hình 4 48: Chương trình PLC 99
Hình 4 49: Chương trình PLC 99
Hình 4 50: Chương trình PLC 100
Hình 4 51: Download chương trình xuống PLC 100
Hình 4 52: Cấu trúc phần mềm HaiwellScada develop 101
Hình 4 53: Lệnh Button 102
Hình 4 54: Khai báo lệnh Button 102
Hình 4 55: Lệnh Lamp 103
Hình 4 56: Khai báo lệnh Lamp 103
Hình 4 57: Lệnh chuyển trang màn hình 104
Hình 4 58: Khai báo lệnh chuyển trang màn hình 104
Hình 4 59: Lệnh hiển thị giá trị 105
Hình 4 60: Khai báo lệnh hiển thị giá trị 105
Hình 4 61: Lệnh hiển thị giá trị đo 105
Hình 4 62: Khai báo lệnh hiển thị giá trị bằng đồng hồ 106
Hình 4 63: Lệnh hiển thị giá trị theo thời gian 106
Hình 4 64: Khai báo lệnh hiển thị giá trị theo thời gian 107
Hình 4 65: Khai báo lệnh hiển thị giá trị theo thời gian 107
Hình 4 66: Khai báo lệnh hiển thị giá trị theo thời gian 108
Hình 4 67: Lệnh truy xuất giá trị theo thời gian 108
Hình 4 68: Khai báo lệnh truy xuất giá trị theo thời gian 109
Hình 4 69: Khai báo lệnh truy xuất giá trị theo thời gian 109
Hình 4 70: Khai báo kết PLC với HMI 110
Hình 4 71: Khai báo kết nối PLC với HMI 110
Hình 4 72: Khai báo kết nối PLC với HMI 111
Hình 4 73: Bảng địa chỉ các vùng nhớ 111
Hình 4 74: Lệnh ON 112
Trang 18
xiv Hình 4 75: Khai báo lệnh ON 112
Hình 4 76: Lệnh OFF 112
Hình 4 77: Lệnh chuyển trang menu 113
Hình 4 78: Khai báo lệnh chuyển trang menu 113
Hình 4 79: Lệnh chuyển trang home, info, menu 114
Hình 4 80: Lệnh chuyển trang xem giá trị điện áp pha 114
Hình 4 81: Lệnh chuyển trang xem giá trị điện áp dây 114
Hình 4 82: Lệnh chuyển trang xem giá trị dòng điện 114
Hình 4 83: Lệnh chuyển trang xem giá trị công suất 114
Hình 4 84: Lệnh chuyển trang xem giá trị điện áp pha, điện áp dây, dòng điện, công suất của cả 3 pha 115
Hình 4 85: Lệnh chuyển trang xem giá trị điện áp pha, điện áp dây, dòng điện, công suất hiển thị bằng đồng hồ đo 115
Hình 4 86: Lệnh chuyển trang xem giá trị điện áp pha, điện áp dây, dòng điện, công suất hiển thị bằng đồ thị 115
Hình 4 87: Lệnh hiển thị đén báo pha 1 116
Hình 4 88: Khai báo lệnh hiển thị đèn báo pha 1 116
Hình 4 89: Lệnh hiển thị đèn báo pha 2 và pha 3 117
Hình 4 90: Lệnh hiển thị giá trị điện áp dàng đồng hồ của pha 1 .117
Hình 4 91: Khai báo lệnh hiển thị giá trị điện áp dưới dạng đồng hồ đo của 117
Hình 4 92: Lệnh hiển thị giá trị điện áp dưới dạng đồng hồ của pha 2 và pha 3 118
Hình 4 93: Lệnh hiển thị giá trị điện áp dưới dạng đồng hồ của dây 118
Hình 4 94: Lệnh hiển thị giá trị dòng điện dưới dạng đồng hồ 118 Hình 4 95: Lệnh hiển thị giá trị công suất dưới dạng đồng hồ 119 Hình 4 96: Lệnh hiển thị giá trị điện năng tiêu thụ 119
Hình 4 97: Khai báo lệnh hiển thị giá trị điện năng tiêu thụ .119
Hình 4 98: Lệnh hiển thị giá trị tần số 120
Hình 4 99: Lệnh hiển thị giá trị điện áp pha V1n dưới dạng đồ thị .120
Hình 4 100: Khai báo lệnh hiển thị giá trị điện áp pha V1n dưới dạng đồ thị 120
Hình 4 101: Khai báo lệnh hiển thị giá trị điện áp pha V1 dưới dạng đồ thị 121
Hình 4 102: Lệnh hiển thị giá trị điện áp pha V2 dưới dạng đồ thị .121
Hình 4 103: Lệnh hiển thị giá trị điện áp pha V3 dưới dạng đồ thị .121
Trang 19
xv Hình 4 104: Lệnh hiển thị giá trị điện áp dây V12 dưới dạng đồ thị 122
Hình 4 105: Lệnh hiển thị giá trị điện áp dây V23 dưới dạng đồ thị 122
Hình 4 106: Lệnh hiển thị giá trị điện áp dây V31 dưới dạng đồ thị 122
Hình 4 107: Lệnh hiển thị giá trị dòng điện I1 dưới dạng đồ thị .123
Hình 4 108: Lệnh hiển thị giá trị dòng điện I2 dưới dạng đồ thị .123
Hình 4 109: Lệnh hiển thị giá trị dòng điện I3 dưới dạng đồ thị .123
Hình 4 110: Lệnh hiển thị giá trị công suất P1 dưới dạng đồ thị .124
Hình 4 111: Lệnh hiển thị giá trị công suất P2 dưới dạng đồ thị .124
Hình 4 112: Lệnh hiển thị giá trị công suất P3 dưới dạng đồ thị .124
Hình 4 113: Lệnh truy xuất giá trị điện áp pha của cả ba pha 125 Hình 4 114:Khai báo lệnh truy xuất giá trị điện áp pha của cả ba pha 125
Hình 4 115: Khai báo lệnh truy xuất giá trị điện áp pha của cả ba pha 126
Hình 4 116: Lệnh truy xuất giá trị điện áp dây của cả ba pha 126 Hình 4 117: Lệnh truy xuất giá trị dòng điện của cả ba pha 126
Hình 4 118: Lệnh truy xuất giá trị công suất của cả ba pha 127
Hình 4 119: Thao tác download giao diện SCADA xuống HMI 127 Hình 4 120: Thao tác download giao diện SCADA xuống HMI 128 Hình 4 121: Giao diện phần mềm 128
Hình 4 122: Download phần mềm trên điện thoại Adroid 129
Hình 4 123: Đăng ký tài khoản 129
Hình 4 124: Đăng nhập vào phần mềm 130
Hình 4 125: Đăng nhập vào phần mềm 130
Hình 4 126: Sử dụng phần mềm 131
Hình 4 127: Sử dụng phần mềm 131
Hình 4 128: Sử dụng phần mềm 132
Hình 4 129: Giao diện SCADA trên điện thoại 132
Y Hình 5 1: Tủ điều khiển giám sát hoàn thiện 133
Hình 5 2: Giao diện home 134
Hình 5 3: Giao diện info 134
Trang 20
xvi Hình 5 4: Giao diện màn hình menu 134
Hình 5 5: Giao diện màn hình hiển thị đồng hồ đo dòng điện 134
Hình 5 6: Giao diện màn hình hiển thị đồng hồ đo công suất 134
Hình 5 7: Giao diện màn hình hiển thị công suất dưới dạng đồ thị 134
Hình 5 8: Giao diện màn hình hiển thị đồng hồ đo điện áp pha 135
Hình 5 9: Giao diện màn hình hiển thị dòng điện dưới dạng đồ thị 135
Hình 5 10: Giao diện hiển thị đồng hồ điện áp dây 135
Hình 5 11: Giao diện hiển thị điện áp dây dưới dạng đồ thị 135
Hình 5 12: Giao diện hiển thị đồng hồ đo điện áp pha dưới dạng đồ thị 135
DANH MỤC BẢNG Bảng 4 1: Lệnh tiếp điển thường hở 83
Bảng 4 2: Lệnh tiếp điểm thường đóng 83
Bảng 4 3: Lệnh cuộn dây ngõ ra 84
Bảng 4 4: Lệnh Set 85
Bảng 4 5: Lệnh Reset 85
Bảng 4 6: Lệnh so sánh 86
Bảng 4 7: Lệnh so sánh 87
Bảng 4 8: Lệnh Move 88
Bảng 4 9: Lệnh đọc giá trị trong mạng truyền thông Modbus MODR 92
CÁC TỪ VIẾT TẮT
IoT: Internet of thing
HMI: Human-Machine-Interface
PLC: Programmable logic controller
Trang 21Trước đây khi khoa học công nghệ tại Việt Nam chưa phát triển và có nhiều ứng dụng thiết thực, việc thu thập, quản lý dữ liệu điện năng chủ yếu theo phương pháp thủ công Các công ty điện lực hay các đơn vị phân phối, truyền tải điện năng cần có một lượng nhân công rất lớn, phủ khắp các khu vực để theo dõi kiểm tra các thông số lưới điện Hàng tháng nhân viên điện lực phải đến tận nơi để lấy thông tin về điện năng tiêu thụ của từng
hộ dân cư rồi ghi chép tính toán và thu phí gửi về cho các cơ quan cấp bán điện
Những vấn đề nảy sinh trong việc thu gom số liệu thủ công ngày càng trở nên khó khăn và bất cập hơn Các công ty, đơn vị bán điện ngày càng cần tới nhiều nhân viện hơn, cơ sở dữ liệu ghi chép thủ công dễ dẫn đến sai sót và thất lạc Các dạng năng lượng sạch như điện gió, điện mặt trời… đang ngày càng được ứng dụng là lắp đặt nhiều với đặc điểm địa lý khắc nghiệt, xa vớikhu vực quản lý Điều này dẫn tới nhiều khó khăn hơn trong việcquản lý theo phương pháp cũ
Đối với những dự án năng lượng điện tự cung, tự cấp của các
hộ dân cư hay các đơn vị ở xa chưa có điều kiện để sử dụng lưới
Trang 22điện Quốc gia như các địa bàn dân cư ở hải đảo, vùng nói cao, vùng biên giới… Phần lớn sử dụng các thủy điện nhỏ, các hệ thống điện mặt trời hay điện gió, việc quản lý nguồn năng lượng này lại càng chặt chẽ vì lý do cần tiết kiệm tối đa, nhưng không thể lúc nào cũng có đủ thời gian để kiểm tra theo dõi các thông
số, trạng thái của hệ thống điện
Những bất cập được nêu ở trên, cùng với yêu cầu ngày càng cao trong việc quản lý năng lượng, cần có một giải pháp để ứng dụng và nâng cao chất lượng quản lý, giám sát các hệ thồng cung cấp điện Đó là động lực thúc đẩy chúng tôi nghiên cứu và tạo ra một sản phẩm điều khiển và giám sát các thông số điện bằng một phương pháp mới giảm thời gian, giảm chi phí và sai sót xuống mức thấp, giải phóng sức lao động, phương pháp đó làgiám sát từ xa thông qua thiết bị di động cụ thể là điện thoại thông minh có kết nối internet
- Tổng quan về đề tài
Đề tài “Thiết kế, thi công tủ điều khiển và giám sát hệ thống điện 3 pha thông qua Smartphone kết nối mạng Internet” là công trình ngiên cứu và thực hiện nhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống cấp điện 3 pha
Sản phẩm hoàn thiện là một tủ điện có kích thước
600x400x300 mm Bao gồm hai lớp cánh Lớp cánh ngoài gắn 3 đèn báo pha Lớp cánh phụ phía trong chứa 2 nút nhấn điều khiển ON/OFF và một đèn báo tín hiệu mạch điều khiển, môt màn hình HMI, màn hình hiển thị của đồng hồ đo lường Phía trên tủ là 2 kim thu sóng Wifi và giao tiếp truyền thông Zigbee Đáy tủ gồm 1 dây nguồn lấy điện 3 pha vào, 1 dây lấy điện 3 pha cấp cho phụ tải
Trang 23Tủ điện hoạt động như một thiết bị trung gian nằm giữu
nguồn cấp và phụ tải, nhiệm vụ đo đạc các thông số của nguồn
và dữ liệu điện tiêu thụ của phụ tải, hiển thị lên HMI gắn trên tủ
và gởi dữ liệu tới điện thoại thông minh, ngoài chức năng giám sát, tủ còn có chức năng đóng cắt nguồn 3 pha đưa vào tải
thông qua nút ON, OFF cảm ứng và vật lý Ngắt nguồn khi có sự
cố về pha
Khi lắp đặt tủ nhân viên điện lực hoặc người dùng không cần phải đến tận nơi lắp đặt để quan sát ,ghi chép số liệu cảu hệthống Việc làm thay thế đó là chỉ cần mở điện thoại lên đăng nhập vào thiết bị vậy là có thể theo dõi các thông số
Trang 24Ngoài việc xem xét quản lý các số liệu, trong đề tài này
chúng tôi sẽ tạo ra các dạng dữ liệu trực quan hơn, theo dõi dễ dàng hơn đó là các đồ thị và biểu đồ Người dùng có thể so sánh các dữ liệu một cách đơn giản và nhanh chóng đưa ra các chuẩn đoán chính xác, tin cậy
- Nắm được kiến thức qui trình thiết kế, thi công tủ điện
- Tìm hiểu được cách sử dụng, làm việc với PLC và HMI
- Vận dụng và rèn luyện lại kến thức về đo lường
Về thực tiễn:
- Ứng dụng vào giám sát điều khiển lưới điện 3 pha dân dụng hoặc lưới điện 3 pha công nghiệp công suất nhỏ, công suất nhỏ hơn 7,5KW
- Có thể điều khiển giám sát thông qua Smartphone ở mọi lúc, mọi nơi
- Hiển thị chính xác được các thông số của nguồn điện (điện áp, dòng điện, công suất tiêu thụ, điện năng tiêu thụ, tần số, hệ số công suất) trên màn hình HMI
Trang 25- Thời gian đáp ứng của việc điều khiển qua internet nhanh.
- Sản phẩm hoàn thành không những đạt các tiêu chuẩn về kỹ thuật mà còn đạt tính thẩm mỹ
Trang 261.3 Nội dung nghiên cứu
Các nội dung chính sẽ được thực hiện trong đề tài
Chương 1: Tổng quan
Giới thiệu chung về đề tài, và lý do chọn đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Trong chương này chúng tôi sẽ trình bày về lý thuyết cơ bản của các giải pháp, các nội dung liên quan đến thiết bị được
sử dụng trong đề tài
Chương 3: Tính toán thiết kế
Trong chương này sẽ trình bày về các thiết kế phần cứng, thiết kế phần mềm và các thuật toán điều khiển
Chương 4: Thi công hoàn thiện
Đây là chương trình bày các bước thực hiện phần cứng và cài đặt, lập trình điều khiển
Chương 5: Kết quả thực nghiệm
Chương 5 sẽ trình bày các kết quả đã đạt được trong quá trình nghiên cứu và thi công đề tài
Chương 6: Kết luận hướng phát triển
Đây là chương nêu ra những kết luận và đưa ra hướng pháttriển của đề tài
1.4 Giới hạn nội dung nghiên cứu
- Thiết bị dừng lại ở việc điều khiển và giám sát những nguồn điện có công suất tiêu thụ ở mức trung bình cụ thể như trong hệ thống điện dân dụng, nhà máy sản suất nhỏ
Trang 27- Các mạng truyển thông sử dụng trong đề tài bao gồm Modbus RTU, Ethernet, Internet.
- Việc điều khiển giám sát bằng Smartphone thông qua App của nhà sản xuất, không hỗ trợ điều khiển và giám sát trên internet thông qua trang web
- Màn hình giám sát chỉ hiển thị những thông số cơ bản của nguồn điện như: Điện áp, dòng điện, công suất tiêu thụ, điện năng tiêu thụ, tần số
Trang 28CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Cơ sở lý thuyết điều khiển, bộ điều khiển khả trình (PLC)
2.1.1 Lịch sử bộ điều khiển khả trình viết tắt PLC (Programmable Logic Controller)
Bộ điều khiển khả trình hoặc PLC đã cách mạng hóa ngành công nghiệp tự động hóa Ngày nay, PLC có thể được tìm thấy từcác thiết bị hiện đại trong nhà máy đến những máy móc cơ bản, nhưng trước những năm 1968, bộ điều khiển khả trình (PLC) thậm chí không tồn tại Thay vào đó, những gì tồn tại là một loạtcác thách thức cần một giải pháp
Để hiểu được lịch sử của PLC, trước tiên chúng ta phải dành một chút thời gian để hiểu các vấn đề tồn tại trước khi xuất hiện
bộ điều khiển khả trình Trước thời của PLC, cách duy nhất để điều khiển máy móc là sử dụng relay Relay hoạt động bằng cách sử dụng một cuộn dây, khi được cấp năng lượng, tạo ra mộtlực từ tính để kéo tiếp điểm về vị trí bật hoặc tắt một cách hiệu quả Khi relay bị mất điện, tiếp điểm sẽ nhả và đưa thiết bị về vị trí bật hoặc tắt ban đầu Ví dụ, nếu muốn điều khiển động cơ bậthay tắt, ta có thể gắn tiếp điểm của relay giữa nguồn điện và động cơ Sau đó, ta có thể điều khiển động cơ hoạt động bằng cách cung cấp năng lượng hoặc ngắt năng lượng vào cuộn dây của relay Nhưng khi một hệ thống lớn có rất nhiều động cơ chưa
kể đến việc các hệ thống nút nhấn và các tiếp điểm phụ để
khống chế việc vận hành, khi đó bắt đầu thấy một số vấn đề với
hệ thống điều khiển cơ điện này, nó trở nên vô cùng phức tạp vàcồng kềnh Thậm chí có những yêu cầu hệ thống phúc tạp đến mức khó có thể thiết kế và lắp đặt khi sử dụng các relay cơ học
Trang 29Vì vậy giải pháp là gì ? Chắc chắn đây là câu hỏi mà các kỹ sưđiện trước thời PLC đang phải vật lộn mỗi ngày.
Trang 30Vào những năm 1960, bộ điều khiển khả trình (PLC) được phát minh cho ngành sản xuất ô tô ở Mỹ được sử dụng để thay thế các bảng điều khiển sử dụng relay cơ học Trước sự phát triển của PLC, hàng ngàn relay, bộ hẹn giờ, bộ giải mã và bộ điều khiển vòng kín chuyên dụng đã được sử dụng để sản xuất ô
sư và kỹ thuật viên Ngành công nghiệp ô tô vẫn là một trong những ngành dùng PLC lớn nhất hiện nay
Vào đầu những năm 1970, thông tin liên lạc giữa các PLC bắt đầu phát triển Modbus được giới thiệu là mạng truyền thông công nghiệp đầu tiên Mạng truyền thông này dựa trên kiến trúc Master / Slave sử dụng tín hiệu để liên lạc giữa các trạm
Modbus Giao tiếp ban đầu của nó chạy trên RS-232 nhưng các phiên bản phát triển sau đó đã sử dụng RS-485 để cho phép liên lạc nhanh hơn có thể kết nối với khoảng cách xa hơn Tuy nhiên,việc thiếu tiêu chuẩn hóa và thay đổi công nghệ khiến truyền thông PLC trở nên khó khăn và bộc lộ nhiều bất cập
Vào năm 1980, General Electrical đã cố gắng chuẩn hóa việc kết nối các thiết bị từ nhiều nhà sản xuất với Giao thức tự động hóa sản xuất (MAP) Phần mềm lập trình PLC cũng được phát
Trang 31triển để chạy trên máy tính cá nhân nhằm loại bỏ nhu cầu về thiết bị đầu cuối lập trình chuyên dụng hoặc lập trình viên cầm tay.
Trong những năm 1990, có ít giao thức truyền thông mới đượcgiới thiệu và tiêu chuẩn mới nhất thời điểm đó là (IEC 1131-3) đãhợp nhất các ngôn ngữ lập trình PLC thành tiêu chuẩn quốc tế Các PLC cũng được lập trình bằng cách sử dụng khối chức năng, danh sách hướng dẫn và văn bản có cấu trúc và PC bắt đầu thaythế PLC trong một số ứng dụng
PLC đã phát triển qua nhiều năm để bao gồm điều khiển
chuyển động, điều khiển quá trình, hệ thống điều khiển phân tán(DCS) và kết nối mạng phức tạp Khả năng xử lý dữ liệu và khả năng giao tiếp của PLC tương đương với máy tính để bàn
Hình 2 1: Bộ điều khiển khả trình PLC
2.1.2 Ngôn ngữ lập trình PLC
Trang 32Sơ đồ thang (Ladder Diagram)
Hình 2 2: Sơ đồ ngôn ngữ bậc thang
Ladder Diagram (LD) là một loại ngôn ngữ lập trình PLC Nócòn được gọi là logic bậc thang Ladder Diagram là ngôn ngữ lậptrình trực quan, do đó dễ học hơn các ngôn ngữ PLC khác
Ladder Diagram tuân thủ tiêu chuẩn IEC 61131-3 cho các bộ điều khiển logic khả trình, có nghĩa là nó được chính thức công nhận là ngôn ngữ lập trình trên toàn thế giới Với Ladder
Diagram, lập trình viên có thể lập trình bằng cách kết hợp các biểu tượng để thực hiện các hành động cụ thể Ladder Diagram
là một trong những loại ngôn ngữ lập trình PLC phổ biến nhất vì
nó được biết đến là trực quan, có các công cụ gỡ lỗi tốt và biểu diễn tốt cho logic rời rạc Một nhược điểm lớn của ngôn ngữ lập trình Ladder Diagram là nó được coi là có cấu trúc dữ liệu kém vì
dữ liệu không được tổ chức tốt
Biểu đồ chức năng tuần tự (Sequential Function Charts)
Trang 33Hình 2 3: Biểu đồ chức năng tuần tự
Trang 34Biểu đồ chức năng tuần tự (SFC) là ngôn ngữ lập trình PLC cho phép lập trình viên viết mã theo thứ tự thời gian Giống như ngôn ngữ PLC sơ đồ bậc thang, ngôn ngữ SFC được định hướng bằng đồ họa SFC có lợi ích là tương đối dễ hiểu vì người lập trình
có thể hình dung những gì đang xảy ra và khi nào nó đang xảy
ra trong quy trình của mã Chỉ các phần hoạt động của mã SFC được thực thi, giúp khắc phục sự cố và thay đổi mã dễ dàng hơn nếu xảy ra sự cố
Sơ đồ khối chức năng (Function Block Diagram)
Hình 2 4: Sơ đồ khối chức năng
Ngôn ngữ lập trình sơ đồ khối chức năng (FBD) được tạo ra
để cải thiện các vấn đề với lập trình văn bản và ngôn ngữ lập trình sơ đồ bậc thang cũ Các yếu tố cơ bản của lập trình FBD là định danh, từ khóa, kiểu dữ liệu và biến FBD cho phép lập trình viên xem hệ thống mà họ đang lập trình theo luồng tín hiệu giữacác yếu tố đang được xử lý Lập trình viên có thể mô tả các vòngđiều khiển và logic với FBD theo những cách mà họ không thể với các ngôn ngữ PLC khác Giống như ngôn ngữ PLC sơ đồ bậc
Trang 35thang, FBD được công nhận theo tiêu chuẩn IEC 61131-3 cho PLC.
Trang 36Văn bản có cấu trúc (Structured Text)
Hình 2 5: Cấu trúc văn bản
Văn bản có cấu trúc (ST) là một loại ngôn ngữ PLC khác và hoàn toàn dựa trên văn bản Không giống như LD và FBD, ST giống với các ngôn ngữ lập trình như Basic và Pascal sử dụng các câu lệnh If-Then-Else, While Do đó, nếu lập trình viên đã lập trình bằng các ngôn ngữ với các câu lệnh này, họ sẽ thấy thoải mái khi sử dụng ST cho PLC ST cũng thường dễ hiểu hơn đối với cả lập trình viên mới làm quen và chưa có kinh nghiệm vìcác câu lệnh If-Then-Else cho thấy rõ cách thức chương trình hoạt động
Danh sách hướng dẫn (Instruction List)
Trang 37Hình 2 6: Danh sách hướng dẫn trong ngôn ngữ lập trình IL
Danh sách hướng dẫn (IL) Lập trình PLC sử dụng các hướngdẫn ghi nhớ từ sơ đồ bậc thang và gửi hướng dẫn đến PLC thông qua thiết bị đầu cuối lập trình IL khác với các ngôn ngữ PLC đồ họa khác ở chỗ nó không phải là đồ họa và thay vào đó là một loạt các hướng dẫn văn bản Nó tương tự như lập trình ngôn ngữ lắp ráp Nếu lập trình viên đã lập trình bằng ngôn ngữ lắp ráp, IL
có thể là một lựa chọn hoàn hảo cho họ IL được biết đến để thựchiện nhanh chóng do có chi phí thấp Nhược điểm chính của việc
sử dụng lập trình IL là ngôn ngữ không phổ biến như các ngôn ngữ PLC khác
2.1.3 Ứng dụng của PLC trong thời đại công
nghệ 4.0
Trong thời đại công nghệ hiện nay sự có mặt của PLC trong các dây chuyền sản xuất là điều cơ bản nhất, các hệ thống sản xuất, các máy móc phần lớn đều có sự hiện diện của PLC, bởi tính ưu việt trong thiết kế, vận hành và xử lý số liệu Không những thế, những thế hệ PLC mới hiện nay còn có nhiều chức năng hiện đại như kết nối Internet, tích hợp các phần mềm điều
Trang 38khiển và tương tác thông qua điện smartphone đó là cơ sở để phát triển những hệ thống hiện đại và xử lý thông minh trong bốicảnh cách mạng công nghiệp 4.0 đang phát triển từng giờ.
2.2 Cơ sở lý thuyết đo lường, đồng hồ đo lường điện
Đo lường điện bao gồm các phương pháp, thiết bị và phép toán được sử dụng để đo đại lượng điện Sử dụng các thiết bị cảm biến các dụng cụ đo lường để thu thập các thông tin sau đó tính toán để đưa ra các con số theo quy chuẩn phục vụ cho
nhiều mục đích khác sau đó
Các đại lượng đo cơ bản bao gồm:
V - Điện thế, là mức năng lượng điện tại một điểm trong điện trường so với mức năng lượng tại một điểm lấy làm gốc Ví dụ trong điện trường ta có 2 diểm A và B lấy diểm A làm gốc khi đó điện thế tại B sẽ là chênh lệch mức năng lượng điện giữa A và B.Hoặc trong một mạng điện 3 pha ta lấy dây trung tính làm gốc thì điện áp trên mỗi pha được gọi là điện áp pha đó là sự chênh lệch điện áp giữa dây pha đó với dây trung tính và có giá trị bằng 220V, nếu ta lấy một dây trong 3 dây pha làm gốc thì điện
áp trên các pha còn lại sẽ là điện áp dây và có giá trị 380V
A - Ampe, là đơn vị của cường độ dòng điện Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của dòng điện hay
là đặc trưng cho số lượng các điện tử đi qua tiết diện của vật dẫntrong một đơn vị thời gian
W - Watt, là đại lượng đo công suất sử dụng điện Công suất điện của một đoạn mạch là công suất tiêu thụ điện năng của đoạn mạch đó và có trị số bằng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian Hoặc bằng tích hiệu điện thế giữa
Trang 39hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó
Wh - Watt Giờ, là lượng năng lượng điện được tiêu thụ bởi mộtmạch trong một khoảng thời gian Ví dụ, một bóng đèn tiêu thụ một trăm watt điện trong một giờ Nó thường được sử dụng dưới dạng: Wh (watt-giờ), kWh (Kilowatt-giờ) là 1.000 watt-giờ hoặc MWh (Megawatt-giờ) là 1.000.000 watt-giờ
dB - Decibel , decibel là đơn vị một phần mười của Bel (ký hiệu B) và được sử dụng để biểu thị mức tăng trong điện áp, dòng điện hoặc công suất Nó là một đơn vị logarit được biểu thị bằng dB và thường được sử dụng để biểu thị tỷ lệ đầu vào so với đầu ra trong bộ khuếch đại, mạch âm thanh hoặc hệ thống loa.Góc pha , Góc pha là chênh lệch độ giữa dạng sóng điện áp
và dạng sóng hiện tại có cùng thời gian định kỳ Đó là một sự khác biệt về thời gian hoặc sự thay đổi thời gian và tùy thuộc vào yếu tố mạch Góc pha của dạng sóng được đo bằng độ hoặc radian
Tần số góc , Một đơn vị khác chủ yếu được sử dụng trong các mạch điện xoay chiều để biểu thị Mối quan hệ Pha giữa hai hoặc nhiều dạng sóng được gọi là Tần số góc, ký hiệu Đây là một đơn
vị quay có tần số góc 2πƒ với đơn vị tính bằng radian trên giây , ƒ với đơn vị tính bằng radian trên giây , rads / s Cuộc cách mạng hoàn chỉnh của một chu kỳ là 360 độ hoặc 2πƒ với đơn vị tính bằng radian trên giây , , do đó, một nửa vòng quay được đưa ra là 180 độ hoặc
πƒ với đơn vị tính bằng radian trên giây , rad
2.3 Cơ sở lý thuyết về thiết bị điện và khí cụ điện
Khí cụ điện là những thiết bị dùng để đóng ngắt, điều khiển, khống chế các đối tượng điện cũng như không điện và bảo vệ
Trang 40con người trong các trường hợp sự cố Khí cụ điện có nhiều
chủng loại với chức năng, nguyên lý làm việc và kích thước khác nhau, được dùng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống
khí cụ điện là những thiết bị không thể thiếu trong các tủ điệncũng như các hệ thống điện từ đơn giản đến phúc tạp Theo chức năng khí cụ điện được phân loại như sau:
Nhóm khí cụ đóng cắt: Chức năng chính của nhóm khí cụ này là đóng cắt bằng tay hoặc tự động các mạch điện
Ví dụ: Cầu dao , máy cắt, dao cách ly, các bộ chuyển đổi nguồn …
Nhóm khí cụ hạn chế dòng điện, điện áp: Chức năng của
nhóm này là hạn chế dòng điện, điện áp trong mạch không vượt quá mức quy định
Ví dụ: Kháng điện, van chống sét, …
Nhóm khí cụ khởi động, điều khiển: Nhóm này gồm các
khí cụ có chắc năng tự động đóng cắt tiếp điểm để khởi động hệ thống hoặc các thiết bị khác
Ví dụ: Khởi động, khống chế, công tắc tơ, khởi động từ …
Nhóm khí cụ kiểm tra theo dõi: Nhóm này có chức năng
kiểm tra, theo dõi sự làm việc của các đối tượng và biến đổi các tín hiệu không điện thành tín hiệu điện
Ví dụ: Các relay, các bộ cảm biến …
Nhóm khí cụ biến đổi điện : Nhóm này có chức năng biến
đổi trị số của các đại lượng điện hoặc biến đổi các dạng năng lượng điện để phục vụ cho việc sử dụng hoặc đo lường