Nội dung thực hiện: Phương thức truyền thông CCLink. Phương thức truyền thông RS485 Vận hành mô hình MPS Thiết kế và thi công phần cứng, kết nối dây giữa các trạm Thiết kế giao diện giám sát và điều khiển trên máy tính bằng phần mềm GTDesigner 3. Viết chương trình PLC cho hệ thống. Chạy thử nghiệm mô hình. Cân chỉnh lại mô hình và chương trình. Viết báo cáo đề tài tốt nghiệp. Báo cáo đề tài tốt nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN -⸙∆⸙ -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH DẠY HỌC MẠNG TRUYỀN THÔNG CC-LINK
GVHD: Th.S TRẦN VĂN SỸ SVTH: HỒ QUỐC TUẤN 15151239 HUỲNH MINH HÒA 15151152
Tp Hồ Chí Minh tháng 7 năm 2019
Trang 2
BỘ MÔN TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
o0o
Tp HCM, ngày 4 tháng 7 năm 2019
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
I TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH DẠY HỌC MẠNG
TRUYỀN THÔNG CC-LINK
II NHIỆM VỤ
1 Các số liệu ban đầu:
- Nhóm tiến hành tìm hiểu về PLC Q2AS1-CPU, phần mềm Gx Developer
- Tiến hành tìm hiểu, đọc tài liệu về chuẩn truyền thông CC-link và RS-485
- Tìm tài liệu và manual của các module truyền thông CC-link và RS-485
2 Nội dung thực hiện:
- Phương thức truyền thông CC-Link
- Phương thức truyền thông RS-485
- Vận hành mô hình MPS
- Thiết kế và thi công phần cứng, kết nối dây giữa các trạm
- Thiết kế giao diện giám sát và điều khiển trên máy tính bằng phần mềm GT Designer 3
- Viết chương trình PLC cho hệ thống
- Chạy thử nghiệm mô hình
- Cân chỉnh lại mô hình và chương trình
- Viết báo cáo đề tài tốt nghiệp
- Báo cáo đề tài tốt nghiệp
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 22/03/2019
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 03/07/2019
V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Ths.TRẦN VĂN SỸ
Trang 3BỘ MÔN TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
o0o
Tp HCM, ngày 4 tháng 7 năm 2019
LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên 1: HỒ QUỐC TUẤN MSSV: 15151239
Họ tên sinh viên 2: HUỲNH MINH HÒA MSSV: 15151152
(20/05-02/06)
Hoàn thiện phần cứng Chạy chương trình CC-Link,RS-485 Tuần 13
(03/06-09/06)
Truyền thông CC-Link biến tần Kiểm tra vận hành hệ thống Tuần 14 Chạy chương trình toàn bộ hệ thống
Trang 4Tuần 15
(17/06-23/06)
Viết báo cáo Thảo luận với GVHD về báo cáo và sửa chữa lỗi
Trang 5
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: Hồ Quốc Tuấn MSSV: 15151239
Họ và tên Sinh viên: Huỳnh Minh Hòa MSSV: 15151152
Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Điều Khiển và Tự Động Hóa
Tên đề tài:
THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH DẠY HỌC MẠNG TRUYỀN THÔNG
CC-LINK
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: ThS TRẦN VĂN SỸ
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm: (Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 6BỘ MÔN TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
o0o
Tp HCM, ngày 4 tháng 7 năm 2019
LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam kết đề tài này là do chúng tôi tự thực hiện dựa vào một số tài liệu trước đó và không sao chép từ tài liệu hay công trình đã có trước đó
Người thực hiện đề tài
Trang 7Lời đầu tiên chúng em muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến với thầy TRẦN VĂN
SỸ - giảng viên Khoa Điện – Điện Tử trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố
Hồ Chí Minh, đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ chúng em hoàn thành đồ án này
Chúng em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến những thầy cô khoa Điện – Điện Tử nói riêng cũng như các thầy cô giáo trong trường nói chung đã giảng dạy, tiếp bước chúng em trong quá trình chúng em học tập tại trường Sư Phạm Kỹ Thuật thật sự là một máy trường mơ ước với đầy đủ trang thiết bị, vật chất để chúng em có thể phát triển khả năng của mình cũng như khám phá công nghệ, tiếp cận với các kỹ thuật tiên tiến, hòa nhập, bước vào đời Thật khó để có thể thấy được một không gian xanh, rộng mở, mang nét cổ kính giữa lòng thành phố nhưng vẫn mang theo bao nhiêu nền tảng của công nghệ tiên tiến trên thế giới Kiến thức chúng em nhận được từ sự giảng dạy tận tình của thầy cô là những nền tảng căn bản và cốt lõi nhất, tạo tiền đề để chúng em có thể phát triển đề tài tốt nghiệp này
Người thực hiện đề tài
Trang 8Trang bìa i
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ii
LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP iii
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN v
LỜI CAM ĐOAN vi
LỜI CẢM ƠN vii
MỤC LỤC viii
DANH MỤC HÌNH xi
DANH MỤC BẢNG xiv
TÓM TẮT xv
Chương 1 TỔNG QUAN 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU 1
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1
1.4 GIỚI HẠN 2
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 Giới thiệu chung PLC MITSUBISHI 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Nguyên lý hoạt động của PLC 4
2.1.3 Bộ nhớ 4
2.2 Các dòng PLC MITSUBISHI 5
2.2.1 PLC MITSUBISHI FX3G 5
2.2.2 PLC MITSUBISHI dòng A 6
2.2.3 PLC MITSUBISHI dòng Q 8
2.3 Tổng quan về mạng truyền thông CC-Link 9
2.4 Phần mềm GX-Developer 12
2.4.1 Chi tiết 12
2.4.2 Mở phần mềm hoặc tạo một dự án mới: 15
2.4.3 Kết nối với PLC 17
2.5 Tổng quan về mạng truyền thông RS-485 19 Chương 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ
Trang 93.1.1 Sơ đồ khối của mô hình truyền thông CC-Link 20
3.1.2 Quy trình hoạt động của mô hình truyền thông CC-Link: 21
3.2 Tính toán và thiết kế hệ thống 22
3.2.1 Lựa chọn thiết bị 22
3.2.1.1 Giới thiệu về PLC Q2ACPU-S1 22
3.2.1.2 Module Input AX-24 24
3.2.1.3 Module ngõ ra AY-42 25
3.2.2 Module truyền thông CC-Link AJ61QBT11 26
3.2.3 Module truyền thông AJ71QC24N-R4 30
3.3 Giới thiệu tủ điều khiển MPS 31
3.3.1 Cảm biến từ PRL18-8DN 32
3.3.2 Cảm biến quang BS5-T2M 32
3.3.3 Van điện từ DV 1120 33
3.3.4 Bộ tách nước khí nén TPC PP2-02BG 34
3.3.5 Relay trung gian omron LY2N 34
3.4 Biến tần Mitsubishi E700 35
Chương 4: THI CÔNG HỆ THỐNG 37
4.1 Giới thiệu hệ thống 37
4.2 Thi công hệ thống 37
4.2.1 Thi công phần cứng 37
4.2.2 PLC trạm Local điều khiển mô hình MPS 38
4.3 Thực hiện giao tiếp CC-Link giữa hai PLC MITSUBISHI Q2A-S1 40
4.4 Truyền thông RS-485 giữa hai PLC 46
4.4.1 Module gửi đi 46
4.4.2 Module nhận về 48
4.5.Truyền thông giữa PLC và biến tần 48
4.6 Thiết kế giao diện HMI 52
Chương 5: KẾT QUẢ THỰC HIỆN 64
5.1 Kết quả 64
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỀN 66
6.1 Kết luận: 66
6.1.1 Kết quả thu được: 66
Trang 106.1.3 Hạn chế của đề tài: 66 6.1.4 Những khó khăn gặp phải và hướng giải quyết khi thực hiện đề tài: 66 6.2 Hướng phát triển của đề tài: 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11
Hình 2.1: PLC MITSUBISHI FX3G 5
Hình 2.2: PLC MITSUBISHI dòng A2UCPU 7
Hình 2.3: PLC MITSUBISHI dòng Q 8
Hình 2.4: Các dòng Q CPU 8
Hình 2.5: Tỉ lệ tốc độ truyền và khoảng cách 10
Hình 2.6: Thời gian truyền thông mạng cố định 10
Hình 2.7: Hệ thống rẽ nhánh mạng CC-Link 12
Hình 2.8: Giao diện chính của phần mềm Gx-Developer 12
Hình 2.9: Thanh tiêu đề của phần mềm Gx-Developer 13
Hình 2.10: Thanh menu của phần mềm Gx-Developer 13
Hình 2.11: Thanh menu của phần mềm Gx-Developer 13
Hình 2.12: Thanh dữ liệu dự án của phần mềm Gx-Developer 14
Hình 2.13: Màn hình chỉnh sửa của phần mềm Gx-Developer 14
Hình 2.14: Thanh trạng thái của phần mềm Gx-Developer 15
Hình 2.15: Tạo một dự án mới 15
Hình 2.16: Chọn PLC series và PLC Types 16
Hình 2.17: Các công cụ để viết chương trình 16
Hình 2.18: Cách viết chương trình 17
Hình 2.19: Kết nối giữa GX-Developer và PLC 17
Hình 2.20: Thiết lập cấu hình của Gx-Developer 18
Hình 2.21: Chọn biểu tượng Write to PLC từ thanh công cụ 18
Hình 2.22: Chọn và ghi dữ liệu 18
Hình 3.1: Sơ đồ khối hệ thống 20
Hình 3.2: Lưu đồ hoạt động của hệ thống 21
Hình 3.3: PLC Q2A 22
Hình 3.4: Module ngõ vào AX-42 24
Hình 3.5: Tên và chức năng của các chân trong module AX-42 24
Hình 3.6: Module ngõ ra AY-42 25
Hình 3.7: Tên và chức năng của các chân trong module AY-42……….25
Hình 3.8: Module AJ61QBT11 26
Hình 3.9: Sơ đồ chân 26
Trang 12Hình 3.11: Module AJ71QC24N-R4 30
Hình 3.12: Sơ đồ nối dây của module AJ71QC24N-R4 31
Hình 3.13: Mô hình tủ MPS 31
Hình 3.14: Cảm biến từ PRL18-8DN 32
Hình 3.15: Sơ đồ chân kết nối cảm biến từ 32
Hình 3.16: Cảm biến quang BS5-T2M 32
Hình 3.17: Sơ đồ nối dây cảm biến quang BS5-T2M 33
Hình 3.18: Van điện từ DV 1120 33
Hình 3.19: TPC PP2-02BG 34
Hình 3.20: Relay trung gian omron LY2N 34
Hình 3.21: Biến tần E700 35
Hình 3.22: Sơ đồ giao tiếp giữa PLC và biến tần 36
Hình 4.1: PLC dùng làm trạm Master 37
Hình 4.2: PLC dùng làm trạm Local………37
Hình 4.3:PLC trạm master kết nối với biến tần………37
Hình 4.4: Kết nối 2 PLC với nhau……… 38
Hình 4.5: Mô hình hoàn chỉnh của hệ thống………38
Hình 4.6: PLC trạm Local điều khiển mô hình MPS 38
Hình 4.7: Sơ đồ chân PLC Q2A-S1 39
Hình 4.8: Truyền thông CC-Link 2 PLC 40
Hình 4.9: Ghi các giá trị thông số vào bộ nhớ đệm bằng lệnh TO 42
Hình 4.10: Ghi thông số vào bộ nhớ trong 43
Hình 4.12: Thông số được truyền từ E2PROM đến bộ nhớ đệm 43
Hình 4.13: Bộ nhớ đệm RX, RY 44
Hình 4.14: Bộ nhớ đệm RWr, RWw 45
Hình 4.15: Cấu hình CC-Link trạm master 46
Hình 4.16: Cấu hình CC-Link trạm Local 46
Hình 4.17: Các thông số cần được cấu hình ở mudule gửi 47
Hình 4.18: Cấu trúc lệnh GP.SWRITE 47
Hình 4.19: Các thông số cần được cấu hình ở module nhận 48
Hình 4.20: Cấu trúc của lệnh GP.SWRITE 48
Trang 13Hình 4.24: Ghi thông số vào E2PROM 50
Hình 4.25: Thông số được truyền từ E2PROM đến bộ nhớ đệm 51
Hình 4.26: Bộ nhớ đệm RX/RY 51
Hình 4.27: Bộ nhớ đệm RWr, RWw 52
Hình 4.28: Cửa sổ New Project Wizard 53
Hình 4.29: Chọn kiểu HMI 53
Hình 4.30: Thông tin HMI 54
Hình 4.31: Chọn PLC sử dụng 54
Hình 4.32: Chọn kết nối PLC với HMI 55
Hình 4.33: Chọn Diriver cho kết nối 55
Hình 4.34: Thông tin về kết nối HMI 56
Hình 4.35: Cửa sổ tổng hợp các tham số 57
Hình 4.36: Giao diện làm việc 57
Hình 4.37: Thiết bị sử dụng trong hệ thống 58
Hình 4.38: Cửa sổ Bit Switch 58
Hình 4.39: Cửa sổ Go to screen Switch 59
Hình 4.40: Màn hình Trang chủ trong giao diện thiết kế 59
Hình 4.41: Cửa sổ Bit Lamp 60
Hình 4.42: Giao diện Trang chủ sau khi thiết kế 61
Hình 4.43: Giao diện điều khiển sau khi thiết kế 61
Hình 4.44: Giao diện Giới thiệu sau khi được thiết kế 62
Hình 4.45: Nạp chương trình từ máy tính xuống HMI 62
Hình 4.46: Cửa sổ Communicate Configuration 63
Hình 4.47: Tải chương trình lên HMI 63
Hình 5.1: Xây dựng được mô hình PLC truyền thông cho biến tần 64
Hình 5.2: PLC trạm Loacal điều khiển mô hình MPS 64
Hình 5.3: PLC kết nối với biến tần 65
Hình 5.4: Mô hình hoàn thiện của hệ thống 65
Trang 14Bảng 2.1: Thông số kỹ thuật của mạng CC-Link 11
Bảng 3.1: Thông số của PLC Q2ACPU-S1 23
Bảng 3.2: Bảng công tắc cài dặt chế độ 28
Bảng 3.3: Bảng công tắc cài đặt chế độ truyền 28
Bảng 4.1: địa chỉ ngõ vào, ra của tủ MPS khi kết nối với PLC 39
Bảng 4.2: Giá trị thông số cần cài đặt 42
Trang 15Khi các hệ thống tự động hóa công nghiệp trở nên phức tạp và lớn với nhiều thiết
bị tự động hóa trên nền tảng điều khiển cùng với những tiến bộ trong công nghệ kỹ thuật
số thì mạng truyền thông cc-link đang ngày một được sử dụng rộng rãi
Trong đề tài này, nhóm đã thực hiện một mô hình trạm truyền thông CC-Link giữa hai PLC MITSUBISHI Một PLC đóng vài trò là trạm Local dùng điều khiển tủ MPS mini phân loại sản phẩm theo cảm biến từ, một PLC còn lại đóng vai trò là trạm Master Sau khi trạm Local phân loại đủ sản phẩm sẽ gửi tín hiệu về trạm Master, trạm Master
sẽ điều khiển biến tần thông qua mạng truyền thông CC-Link và nhóm còn truyền thông mạng RS-485 dùng làm mạng dự phòng để tránh khi mạng CC-Link không chạy Các kết quả chạy thử cho thấy hệ thống hoạt động với độ tin cậy cao
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Mạng truyền thông công nghiệp là xương sống cho bất kỳ kiến trúc hệ thống tự động hóa nào vì nó đã được cung cấp một phương tiện trao đổi dữ liệu mạnh mẽ, khả năng kiểm soát dữ liệu và tính linh hoạt để kết nối các thiết bị khác nhau Với việc sử dụng các mạng truyền thông kỹ thuật số độc quyền trong các ngành công nghiệp trong thập kỷ qua đã dẫn đến cải thiện tính chính xác và toàn vẹn tính hiệu kỹ thuật số đầu cuối
Các mạng này có thể là LAN ( Local Area Network – Mankg cục bộ, được sử dụng trong một khu vực hạn chế) hoặc WAN ( Wide Area Network – Mạng diện rộng được sử dụng làm hệ thống toàn cầu ) cho phép truyền tải một lượng lớn dữ liệu bằng cách sử dụng một lượng lớn kênh hạn chế Nó cũng dẫn đến việc sử dụng các giao thức truyền thông khác nhau giữa các bộ điều khiển kỹ thuật số, thiết bị hiện trường, các công cụ phần mềm liên quan đến tự động hóa khác nhau và các hệ thống bên ngoài Khi các hệ thống tự động hóa công nghiệp trở nên phức tạp và lớn với nhiều thiết
bị tự động hóa trên nền tảng điều khiển cùng với những tiến bộ trong công nghệ kỹ thuật
số thì mạng truyền thông công nghiệp đang ngày một được sử dụng rộng rãi
Sau khi tốt nghiệp, để có thể hòa nhập nhanh với hoạt động bảo trì, sữa chữa và
có thể lập trình về PLC ở các nhà máy, đặc biệt là trong lĩnh vực mạng truyền thông CC – Link của hãng PLC Mitsubishi, nhóm thực hiện đề tài chọn hướng nghiên cứu ứng dụng mạng CC – Link để điều khiển cơ cấu chấp hành cũng như truyền thông dữ liệu
KẾ VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH DẠY HỌC MẠNG TRUYỀN THÔNG CC-LINK”
1.2 MỤC TIÊU
Trong đề tài này, nhóm sẽ nghiên cứu về các vần đề sau:
- Tìm hiều truyền thông mạng CC-Link giữa hai PLC MITSUBISHI
- Tìm hiều truyền thông mạng RS-485 giữa hai PLC MITSUBISHI
- Tìm hiều truyền thông mạng CC-Link giữa PLC MITSUBISHI với biến tần
- Xây dựng mô hình trạm truyền thông giữa hai PLC MITSUBISHI
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng Quan
Chương 2: Cơ Sở Lý Thuyết
Chương 3: Tính Toán và Thiết Kế
Chương 4: Thi Công Hệ Thống
Chương 5: Kết Quả Thực Hiện
Chương 6: Kết Luận và Hướng Phát Triển
Trang 171.4 GIỚI HẠN
Trang 18Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Giới thiệu chung PLC MITHUBISHI
2.1.1 Khái niệm
PLC viết tắt của “Programmable Logic Controller” là thiết bị điều khiển lập trình được (khả trình) cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình Người sử dụng có thể lập trình để thực hiện một loạt trình tự các sự kiện Các sự kiện này được kích hoạt bởi tác nhân kích thích (ngõ vào) tác động vào PLC hoặc qua các hoạt động có trễ như thời gian định thì hay các sự kiện được đếm PLC dùng để thay thế các mạch relay (rơ le) trong thực tế PLC hoạt động theo phương thức quét các trạng thái trên đầu ra và đầu vào Khi có sự thay đổi ở đầu vào thì đầu ra sẽ thay đổi theo Ngôn ngữ lập trình của PLC có thể là Ladder hay State Logic Một khi sự kiện được kích hoạt thật sự, nó bật ON hay OFF thiết bị điều khiển bên ngoài được gọi là thiết bị vật lý Một bộ điều khiển lập trình sẽ liên tục "lặp" trong chương trình do "người sử dụng lập ra" chờ tín hiệu ở ngõ vào và xuất tín hiệu ở ngõ ra tại các thời điểm đã lập trình
Để khắc phục những nhược điểm của bộ điều khiển dùng dây nối (bộ điều khiển bằng Relay) người ta đã chế tạo ra bộ PLC nhằm thỏa mãn các yêu cầu sau:
Lập trình dễ dàng, ngôn ngữ lập trình dễ học
Modul mở rộng
Các thiết kế đầu tiên là nhằm thay thế cho các phần cứng Relay dây nối và các Logic thời gian.Tuy nhiên,bên cạnh đó việc đòi hỏi tăng cường dung lượng nhớ và tính
dễ dàng cho PLC mà vẫn bảo đảm tốc độ xử lý cũng như giá cả … Chính điều này đã gây ra sự quan tâm sâu sắc đến việc sử dụng PLC trong công nghiệp Các tập lệnh nhanh chóng đi từ các lệnh logic đơn giản đến các lệnh đếm, định thời, thanh ghi dịch … sau
đó là các chức năng làm toán trên các máy lớn … Sự phát triển các máy tính dẫn đến các bộ PLC có dung lượng lớn, số lượng I / O nhiều hơn
Trong PLC, phần cứng CPU và chương trình là đơn vị cơ bản cho quá trình điều khiển hoặc xử lý hệ thống Chức năng mà bộ điều khiển cần thực hiện sẽ được xác định bởi một chương trình Chương trình này được nạp sẵn vào bộ nhớ của PLC, PLC sẽ thực hiện việc điều khiển dựa vào chương trình này Như vậy nếu muốn thay đổi hay
mở rộng chức năng của quy trình công nghệ, ta chỉ cần thay đổi chương trình bên trong
bộ nhớ của PLC Việc thay đổi hay mở rộng chức năng sẽ được thực hiện một cách dễ dàng mà không cần một sự can thiệp vật lý nào so với sử dụng các bộ dây nối hay Relay
Trang 192.1.2 Nguyên lý hoạt động của PLC
CPU điều khiển các hoạt động bên trong PLC Bộ xử lý sẽ đọc và kiểm tra chương trình được chứa trong bộ nhớ, sau đó sẽ thực hiện thứ tự từng lệnh trong chương trình,
sẽ đóng hay ngắt các đầu ra Các trạng thái ngõ ra ấy được phát tới các thiết bị liên kết
để thực thi Và toàn bộ các hoạt động thực thi đó đều phụ thuộc vào chương trình điều khiển được giữ trong bộ nhớ
Hệ thống Bus là tuyến dùng để truyền tín hiệu, hệ thống gồm nhiều đường tín hiệu song song:
bộ các hoạt động trong PLC
Trong PLC các số liệu được trao đổi giữa bộ vi xử lý và các modul vào ra thông qua Data Bus Address Bus và Data Bus gồm 8 đường, ở cùng thời điểm cho phép truyền 8 bit của 1 byte một cách đồng thời hay song song
Nếu một modul đầu vào nhận được địa chỉ của nó trên Address Bus, nó sẽ chuyển tất cả trạnh thái đầu vào của nó vào Data Bus Nếu một địa chỉ byte của 8 đầu ra xuất hiện trên Address Bus, modul đầu ra tương ứng sẽ nhận được dữ liệu từ Data bus Control Bus sẽ chuyển các tín hiệu điều khiển vào theo dõi chu trình hoạt động của PLC Các địa chỉ và số liệu được chuyển lên các Bus tương ứng trong một thời gian hạn chế
Hệ thống Bus sẽ làm nhiệm vụ trao đổi thông tin giữa CPU, bộ nhớ và I/O Bên cạch đó, CPU được cung cấp một xung Clock có tần số từ 1¸8 MHZ Xung này quyết định tốc độ hoạt động của PLC và cung cấp các yếu tố về định thời, đồng hồ của hệ thống
2.1.3 Bộ nhớ
PLC thường yêu cầu bộ nhớ trong các trường hợp: Làm bộ định thời cho các kênh trạng thái I/O Làm bộ đệm trạng thái các chức năng trong PLC như định thời, đếm, ghi các Relay
Mỗi lệnh của chương trình có một vị trí riêng trong bộ nhớ, tất cả mọi vị trí trong
bộ nhớ đều được đánh số, những số này chính là địa chỉ trong bộ nhớ Địa chỉ của từng
ô nhớ sẽ được trỏ đến bởi một bộ đếm địa chỉ ở bên trong bộ vi xử lý Bộ vi xử lý sẽ giá trị trong bộ đếm này lên một trước khi xử lý lệnh tiếp theo Với một địa chỉ mới, nội dung của ô nhớ tương ứng sẽ xuất hiện ở đầu ra, quá trình này được gọi là quá trình đọc
Bộ nhớ bên trong PLC được tạo bởi các vi mạch bán dẫn, mỗi vi mạch này có khả năng chứa 2.000 - 16.000 dòng lệnh, tùy theo loại vi mạch Trong PLC các bộ nhớ như RAM, EPROM đều được sử dụng
Trang 20- RAM (Random Access Memory) có thể nạp chương trình, thay đổi hay xóa bỏ nội dung bất kỳ lúc nào Nội dung của RAM sẽ bị mất nếu nguồn điện nuôi bị mất Để tránh tình trạng này các PLC đều được trang bị một pin khô, có khả năng cung cấp năng lượng dự trữ cho RAM từ vài tháng đến vài năm Trong thực tế RAM được dùng để khởi tạo và kiểm tra chương trình Khuynh hướng hiện nay dùng CMOS-RAM nhờ khả năng tiêu thụ thấp và tuổi thọ lớn
dụng bình thường chỉ có thể đọc chứ không ghi nội dung vào được Nội dung của EPROM không bị mất khi mất nguồn, nó được gắn sẵn trong máy, đã được nhà sản xuất nạp và chứa hệ điều hành sẵn Nếu người sử dụng không muốn mở rộng bộ nhớ thì chỉ dùng thêm EPROM gắn bên trong PLC Trên PG (Programer) có sẵn chỗ ghi và xóa EPROM
những truy xuất linh động của RAM và có tính ổn định Nội dung của nó có thể được xóa và lập trình lại, tuy nhiên số lần lưu sửa nội dung là có giới hạn
lập trình Đĩa cứng hoặc đĩa mềm có dung lượng lớn nên thường được dùng để lưu những chương trình lớn trong một thời gian dài
Kích thước bộ nhớ:
Trang 21PLC FX3G được cải tiến từ dòng FX1N, nó được kế thừa tất cả những tính năng của dòng PLC FX kết hợp với sự tiến bộ vượt bậc của dòng PLC thế hệ FX3 nhắm đến
sự đổi mới công nghệ mang đến cho người dùng sự ổn định và tính linh hoạt cao Dòng FX3G PLC được tích hợp bộ nhớ trong lên đến 32Kb, tốc độ xử lý một lệnh đơn logic trong thời gian 0.21µs Thêm vào đó, nó cho phép xử lý trên số thực và các ngắt
Việc lập trình trên FX3G dễ hơn bao giờ hết nhờ vào sự thực thi thông qua đồng thời 2 cổng truyền thông tốc độ cao là RS422 & USB Còn với dòng FX3G ngõ ra kiểu transistor cho phép phát xung độc lập trên 3 ngõ ra lên đến 100 kHz, được nhà sản xuất tích hợp và cải tiến nhiều tập lệnh điều khiển vị trí
Số I/O của FX3G linh hoạt: 14/24/40/60 I/O Ngoài ra việc kết nối mở rộng thông qua 2 bus bên trái và bên phải cho phép kết nối mở rộng thêm các khối chức năng đặc biệt như analog / truyền thông nối mạng…vv để đạt được hiệu suất làm việc tốt hơn
- Loại ngõ ra: relay, transitor
- Phát xung tốc độ cao: lên tới 3 chân 100kHz
- Tổng I/O: 14/24/40/60
- Có thể mở rộng lên tới 128 I/O thông qua module hoặc 256 I/O thông qua mạng CCLink
2.2.2 PLC MITSUBISHI dòng A
Trang 22Hình 2.2: PLC MITSUBISHI dòng A2UCPU
Với mô hình đặc điểm kỹ thuật cao nhất của AnN hoặc AnA tối đa 2048 I/O có thể được kiểm soát Với AnU, CPU có thể điều khiển 512/1024/2048/4096 I/O tùy theo kiểu máy Số I/O này có thể kết nối trực tiếp với giá CPU, nhưng tất cả module AnU CPU có khả năng kiểm soát 8192 I/O Đây là tổng số I/O được kết nối trực tiếp cộng với I/O được kiểm soát thông qua hệ thống I/O từ xa của MELSECNET/10 hoặc CCLink
Khả năng tương thích được duy trì giữa AnN, AnA và AnU CPU Tất cả các đun I / O, mô-đun cung cấp điện, lắp gái đỡ, mô-đun chức năng đặc biệt là chung cho tất cả các CPU của mô hình này Ngoài ra chương trình tự tương thích hướng lên từ AnN đến AnA đến AnU Ngoài ra , các chương trình cho A Series cũng tương thích với dòng PLC nhỏ hơn A2C và AnS
Tất cả các PLC dòng A hỗ trợ các hệ thống mạng tiêu chuẩn công nghiệp chẳng hạn như Ethernet, PROFIBUS, MODBUS và hệ thống MELSECNET của Mitsubishi
thêm vào dòng mạng được hỗ trợ Tất cả A Series các module CPU tương thích với mạng MELSECNET/10 và có thể tồn tại trong cùng phân khúc mạng và có thể tồn tại trong cùng phân khúc mạng Sự kết hợp của MELSECNET / 10 và AnU cung cấp chức năng tối đa và hiệu suất với chức năng chính nổi, tăng 8k bit + 8k từ bộ nhớ thiết bị mạng được làm mới theo chu kỳ, 4 phân đoạn mạng trên mỗi PLC, v.v dự phòng cáp
và mạng dự phòng theo dõi chẩn đoán Mạng trường mở mới, CC-Link, cũng được hỗ trợ bởi tất cả PLC dòng A
Trang 232.2.3 PLC MITSUBISHI dòng Q
PLC họ Qn là bộ điều khiển lập trình mạnh nhất của Mitsubishi tại thời điểm hiện nay
Bộ PLC dòng Q ra đời nhằm đáp ứng các nhu cầu mở rộng không ngừng của các
hệ thống sản xuất tích hợp các kỹ thuật mới, các nhu cầu về truyền thông nhằm phá bỏ hạn chế của các bộ lập trình truyền thống
Hình 2.3: PLC MITSUBISHI dòng Q
Điểm nổi bật của PLC dòng Q là kỹ thuật multi_Processor, cho phép tại một thời điểm 4 CPU cùng tham gia xử lý các quá trình điều khiển máy móc, điều khiển vị trí, truyền thông,…do đó tính năng thời gian được tăng cường, thời gian quét vòng chương trình giảm xuống chỉ còn 0.5-2ms
Hình 2.4: Các dòng Q CPU
Ở PLC Q Series các chức năng mạng được đặc biệt tăng cường , cho phép lập cấu hình mạng Melsec Net với tổng khoảng cách truyền thông lên đến 13,6 km với tốc độ đường truyền tối đa cho phép có thể đạt được 25Mbps Đặc biệt các PLC Q Series được
hỗ trợ các chức năng cho phép kết nối mạng internet , cho phép truyền các Email cảnh báo đến cấp điều khiển cao hơn ở khoảng cách rất xa
Trang 242.3 Tổng quan về mạng truyền thông CC-Link
CC-Link là một mạng lưới Fieldbus xử lý cả hai chu kỳ dữ liệu I / O dữ liệu và các dữ liệu tham số mạch hở với tốc độ cao CC-Link được phát triển bởi Mitsubishi
và ngày nay được quản lý bởi CC-Link Partner Association (CLPA) CC-Link là 1 mạng phổ biến ở Châu Á Hơn nữa, nó được sử dụng cho các ứng dụng chú trọng thời gian dựa trên công nghệ tự động của Mitsubishi CC-Link được chứng nhận bởi
CLPA
CC-Link là một Fieldbus cho mạng truyền thông tốc độ cao giữa các bộ điều khiển và thiết bị truyền thông minh như I/O, cảm biến và bộ truyền động trong các mạng lưới với hơn 65 trạm, nó cung cấp khả năng truyền thông thật sự mà không cần lặp lại Được hỗ trợ bởi mật độ rộng của thiết bị tự động từ nhiều nhà máy, CC-Link cung cấp yếu tố truyền thông cho sản xuất tích hợp và hiệu quả hoặc quá trình cơ sở thông qua cáp đơn Sự đáp ứng thời gian nhanh là kết quả của các giao thức đơn giản
và hiệu quả cao
- Mạng CC-Link: Mạng chuẩn thiết bị trường với công suất lên tới 10Mbps
Đặc điểm của mạng CC-link:
liệu bit và word
bằng cách sử dụng T-branch và module quang lặp lại (Optical repeater
module)
Trang 25Hình 2.5: Tỉ lệ tốc độ truyền và khoảng cách
- Giao tiếp giữa những bộ điều khiển phân tán: CC-link sử dụng chu kỳ truyền
ổn định cao, cho bởi giao thức N:N giữa các bộ điều khiển
- Đa dạng các sản phẩm được cung cấp từ đối tác của nhà sản xuất ( hơn 450 loại sản phẩm hỗ trợ từ hơn 400 công ty trên toàn thế giới)
- Thời gian truyền thông mạng cố định
Hình 2.6: Thời gian truyền thông mạng cố định
Trang 26Bảng 2.1: Thông số kỹ thuật của mạng CC-Link
Trang 27Hệ thống rẽ nhánh của mạng CC-Link
Hình 2.7: Hệ thống rẽ nhánh mạng CC-Link 2.4 Phần mềm GX-Developer
Đây là phần mềm lập trình PLC phổ biến nhất của hãng Mitsubishi Tuy có tuổi đời khá lâu rồi nhưng qua nhiều bản update bổ sung chức năng thì phần mềm này vẫn
đủ khả năng để lập trình đa số các dòng PLC của Mitsubishi như Q-CPU, L-CPU, CPU, S-CPU, FX-CPU Điểm hạn chế của phần mềm là giao diện chưa thực sự thân thiện, hạn chế ngôn ngữ lập trình ở con số 3 (Ladder, SFC, Instruction list) và hỗ trợ ít chức năng kết nối, bảo mật
A-Hình 2.8: Giao diện chính của phần mềm Gx-Developer 2.4.1 Chi tiết
Trang 28Thanh tiêu đề: Biểu diễn tên của dự án được mở
Hình 2.9: Thanh tiêu đề của phần mềm Gx-Developer Thanh menu: Thả xuống các mục menu được hiển thị khi một menu được chọn
Hình 2.10: Thanh menu của phần mềm Gx-Developer Thanh công cụ: Chức năng thường xuyên được sử dụng được hiển thị với các nút biểu
tượng So với các lựa chọn từ Menu, chức năng mong muốn có thể thực hiện trực tiếp
Hình 2.11: Thanh menu của phần mềm Gx-Developer Thanh dữ liệu dự án: Màn hình chương trình chính, đặt tên cho các biến và màn hình
cài đặt parameter…
Trang 29Hình 2.12: Thanh dữ liệu dự án của phần mềm Gx-Developer
Màn hình chỉnh sửa: để viết và sửa chương trình
Hình 2.13: Màn hình chỉnh sửa của phần mềm Gx-Developer
Trang 30Thanh trạng thái: Các trạng thái hoạt động và cài đặt bàn phím được hiển thị
Hình 2.14: Thanh trạng thái của phần mềm Gx-Developer
2.4.2 Mở phần mềm hoặc tạo một dự án mới:
- Bước 1: Tạo một dự án mới
Hình 2.15: Tạo một dự án mới
- Bước 2: Chọn PLC series và PLC Types:
Trang 31Hình 2.16: Chọn PLC series và PLC Types
- Bước 3: Chọn công cụ viết
Hình 2.17: Các công cụ để viết chương trình
- Bước 4: Viết chương trình
Trang 32Hình 2.18: Cách viết chương trình 2.4.3 Kết nối với PLC
Gx-Developer được kết nối với PLC thông qua cáp truyền thông FX-USB-AW
Hình 2.19: Kết nối giữa GX-Developer và PLC
Trang 33Thiết lập cấu hình của GX-Developer để giao tiếp với PLC
Hình 2.20: Thiết lập cấu hình của Gx-Developer
Ghi một chương trình tới PLC:
- Bước 1: Chọn [Online] [Write to PLC] hoặc chọn biểu tượng từ thanh công cụ
Hình 2.21: Chọn biểu tượng Write to PLC từ thanh công cụ
- Bước 2: Nhấn chọn các biểu tượng được ghi sau đó nhấn Execute
Hình 2.22: Chọn và ghi dữ liệu
Trang 342.5 Tổng quan về mạng truyền thông RS-485
Khi một mạng cần phải chuyển các khối nhỏ thông tin trên một khoảng cách dài, RS-485 thường là chuẩn giao tiếp được lựa chọn Các nút mạng có thể là máy tính cá nhân, vi điều khiển, hoặc bất kỳ thiết bị có khả năng truyền thông nối tiếp không đồng
bộ So với Ethernet và giao diện mạng khác, phần cứng và giao thức yêu cầu của
RS-485 đơn giản hơn và rẻ hơn
Liên kết RS485 được hình thành cho việc thu nhận dữ liệu ở khoảng cách xa và điều khiển cho những ứng dụng Những đặc điểm nổi trội của RS485 là nó có thể hỗ trợ một mạng lên tới 32 trạm thu phát trên cùng một đường truyền, tốc độ baud có thể lên tới 115.200 cho một khoảng cách là 4000feet (1200m)
Phương pháp truyền:
- Chuẩn RS 485 chỉ truyền trên 2 dây và B sử dụng sự chênh lệch áp giữa A
và B theo logic 0 hoặc 1 chứ không hề so sánh với đất Điều này đảm bảo tín hiệu truyền đi xa bởi khi nếu có trường hợp sụt áp thì đồng thời hai dây đều sụt áp nên tín hiệu vẫn đảm bảo logic 1 hoặc 0
- Cặp dây xoắn (Twisted-pair wire) là cặp dây có chiều dài bằng nhau và được xoắn lại với nhau Sử dụng cặp dây xoắn sẽ giảm thiểu được nhiễu, nhất là khi truyền ở khoảng cách xa và với tốc độ cao
- Điện trở đầu cuối (Terminating Resistor) đơn giản là điện trở được đặt tại hai điểm tận cùng kết thúc của đường truyền Giá trị của điện trở đầu cuối lí tưởng là bằng giá trị trở kháng đặc tính của đường dây xoắn, thường thì vào khoảng 100 - 120Ω
Trang 35Chương 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ
3.1 YÊU CẦU ĐIỀU KHIỂN
3.1.1 Sơ đồ khối của mô hình truyền thông CC-Link
Hình 3.1: Sơ đồ khối hệ thống
Trang 363.1.2 Quy trình hoạt động của mô hình truyền thông CC-Link:
Hình 3.2: Lưu đồ hoạt động của hệ thống
Mô tả quy trình hoạt động:
Trạng thái ban đầu chưa nhấn Start thì mô hình MPS và biến tần vẫn chưa hoạt động Sau khi nhấn Start, mô hình MPS bắt đầu chạy và cho phép thực hiện các lệnh
từ PLC gửi về
Tiếp theo phôi được cấp thủ công, phôi được xilanh đẩy vào băng tải, đi qua cảm biến tiệm cận từ để xác định chất liệu Sau đó số phôi nhựa sẽ được di chuyển về cuối băng tải Phôi kim loại sẽ được hệ thống xilanh khí nén đưa vào đúng vị trí đã thiết kế Khi số lượng phôi kim loại đạt đến ba, PLC số 1 sẽ gửi tín hiệu về PLC số 2 theo hai đường CC-Link và RS-485 Sau khi nhận được tín hiệu, PLC số 2 sẽ điều khiển biến tần hoạt động với tần số được đặt trước thông qua CC-Link Biến tần chạy theo thời gian đặt trước và dừng lại, đợi chu kỳ tiếp theo
Trang 37Khi nhấn nút nhấn reset, mô hình MPS sẽ trở về trạng thái ban đầu Số sản phẩm phân loại được sẽ được trả về không Còn khi nhấn nút Stop, hệ thống sẽ dừng hoàn toàn và chỉ hoạt động lại khi ta nhấn nút Start
3.2 Tính toán và thiết kế hệ thống
3.2.1 Lựa chọn thiết bị
3.2.1.1 Giới thiệu về PLC Q2ACPU-S1
Hiệu suất MSP (Bộ xử lý chuỗi của Mitsubishi) đã được cải thiện rất nhiều so với các loại được sử dụng trong AnA / AnUCPU QnACPUs cho tốc độ xử lý nhanh hơn khoảng 3 lần so với AnUCPUs
Mỗi mô-đun CPU được trang bị bộ nhớ tích hợp lớn cùng với khoảng 30k words
bộ nhớ thiết bị bên trong
Để hỗ trợ nhiều tính năng lập trình của PLC Q2AS1-CPU, mỗi mô-đun chương trình có thể được cài đặt với bộ nhớ trong của riêng nó Dữ liệu của thiết bị cục bộ không ảnh hưởng đến kết quả của các mô-đun chương trình khác, và ngược lại, nó không bị ảnh hưởng bởi các mô-đun khác
Hình 3.3: PLC Q2A
Sau đây là thông số của PLC Q2ACPU-S1:
Trang 38Bảng 3.1: Thông số của PLC Q2ACPU-S1
Trang 393.2.1.2 Module Input AX-24
Hình 3.4: Module ngõ vào AX-42
- AX-42 là module ngõ vào cấp dòng của PLC Mitsubishi với các thông số sau:
- Số ngõ vào: 64 ngõ vào
- Điện áp đầu vào: 12/24VDC
- Kiều đầu vào: Logic chìm DC
- Thời gian đáp ứng Bật-Tắt: 10ms
- Phương pháp cách nhiệt: bộ ghép quang
Hình 3.5: Tên và chức năng của các chân trong module AX-42
Trang 403.2.1.3 Module ngõ ra AY-42
AY-42 là module ngõ ra rút dòng của PLC Mitsubishi với các thông số sau:
- Số ngõ ra: 64 ngõ ra
- Điện áp đầu vào: 12/24VDC
- Dòng điện đầu vào: 40mA
- Kiều đầu vào: Logic chìm DC
- Thời gian đáp ứng Bật-Tắt: 2ms
Hình 3.6: Module ngõ ra AY-42
Hình 3.7: Tên và chức năng của các
chân trong module AY-42