CHƯƠNG 4: SỨ MỆNH VÀ MỤC TIÊU DOANH NGHIỆP Bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng sâu và rộng như hiện nay đã mở ra một thời đại mới – thời đại hội nhập, tạo ra nhiều cơ hội phát triển nhưng bên cạnh đó cũng tiềm ẩn không ít thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam. Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế thế giới có nhiều sự biến động có ảnh hưởng lới tới nền kinh tế Việt Nam. Trước sự biến động đó, một doanh nghiệp muốn thành công không thể bị động trước những thay đổi của môi trường, phải biết mình đang làm gì, mình sẽ làm gì và nếu làm như vậy thì kết quả sẽ là gì? Để trả lời được những câu hỏi đó đòi hỏi phải có những kiến thức nhất định chứ không phải bằng cảm tính chủ quan. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi phải có những chiến lược kinh doanh đúng đắn và hiệu quả.
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ ĐÀO TẠO MIỀN TRUNG
oOo
-TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
ĐỀ TÀI: SỨ MỆNH VÀ MỤC TIÊU DOANH
NGHIỆP GVHD: Nguyễn Trọng Minh Thái
Trang 3CHƯƠNG 4: SỨ MỆNH VÀ MỤC TIÊU DOANH NGHIỆP
Bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng sâu và rộng như hiện nay đã mở ra mộtthời đại mới – thời đại hội nhập, tạo ra nhiều cơ hội phát triển nhưng bên cạnh đócũng tiềm ẩn không ít thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam Trong nhữngnăm gần đây, tình hình kinh tế thế giới có nhiều sự biến động có ảnh hưởng lới tớinền kinh tế Việt Nam Trước sự biến động đó, một doanh nghiệp muốn thành côngkhông thể bị động trước những thay đổi của môi trường, phải biết mình đang làm
gì, mình sẽ làm gì và nếu làm như vậy thì kết quả sẽ là gì? Để trả lời được nhữngcâu hỏi đó đòi hỏi phải có những kiến thức nhất định chứ không phải bằng cảmtính chủ quan Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi phải cónhững chiến lược kinh doanh đúng đắn và hiệu quả
đi tới đích doanh nghiệp sẽ gặp phải những chông gai, thử thách nào phải vượt qua
đó là những những mục tiêu phải chinh phục
Tầm nhìn của doanh nghiệp để trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp muốn trở thànhcái gì?
- Nó thường được lập đầu tiên
- Nó thể hiện bằng một câu ngắn gọn
- Nó thể hiện ý muốn của ban lãnh đạo
Khái niệm: Tầm nhìn chiến lược là những định hướng lâu dài mà các nhàquản trị vạch ra về tương lai của doanh nghiệp dựa trên những dự báo về sự biếnđộng của môi trường kinh doanh
Trang 4Nói đến tầm nhìn, tức là mô tả tương lai với một vài phương pháp đặc biệtnào đó khiến cho nó trở nên tốt đẹp hơn hiện thực Tầm nhìn chiến lược kinhdoanh luôn là một thách thức lớn của doanh nghiệp.
Yêu cầu: một tầm nhìn được xem là có tính hiệu quả khi nó bao gồm các đặctính sau đây:
– Truyền cảm hứng
– Rõ ràng và sống động:
– Thể hiện một tương lai tốt đẹp hơn :
Tầm nhìn thường mô tả cái đích mà bạn muốn vươn tới Các nhà lãnh đạophải là những người biết rõ nhất con đường (chính là sứ mệnh) mà họ đang đi và
nó được thực hiện ở đâu (chính là tầm nhìn) Khi mà cả hai, sứ mệnh và tầm nhìnđều rõ ràng, các vấn đề diễn ra hàng ngày và các cơ hội cũng sẽ được nhìn thấymột cách dễ dàng và rõ nét hơn Nhiệm vụ thiết lập các mục tiêu và các vấn đề ưutiên thực hiện, việc lên kế hoạch và thực thi sẽ được gắn kết với sứ mệnh của tổchức và tương lai mà nó muốn vươn tới
Khi đã có một tầm nhìn cho tương lai, trách nhiệm của nhà lãnh đạo là phảitruyền tải tầm nhìn này đến mọi thành viên của tổ chức, biến nó thành một tầmnhìn chung được chia sẻ bởi tất cả mọi người Tầm nhìn phải đạt được các tiêuchuẩn:
- Thống nhất một mục tiêu xuyên suốt của công ty ở mọi cấp
- Tạo sự nhất quán trong việc lãnh đạo
- Động viên tinh thần nhân viên và quản lý
- Định hướng sử dụng nguồn tài nguyên
- Tạo tiền đề cho việc xây dựng mục tiêu và chỉ tiêu trong cùng một định hướng
1.2. Đặc điểm tầm nhìn chiến lược
Tầm nhìn là một hình ảnh, một bức tranh sinh động về điều có thể xảy ratrong tương lai
Trang 5Tầm nhìn bao hàm ý nghĩa của một tiêu chuẩn tuyệt hảo, một điều lý tưởng.Tầm nhìn còn có tính chất của một sự độc đáo, nó ám chỉ đển việc tạo ra mộtđiều gì đó đặc biệt.
Tầm nhìn là một thông điệp ngắn gọn và xuyên suốt định hướng hoạt độngcủa doanh nghiệp
1.3. Ví dụ về tầm nhìn chiến lược
TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ
Tầm nhìn: Cho cuộc sống đẹp hơn mỗi ngày
• Kinh Đô tạo ra những sản phẩm và dịch vụ đáp ứng kịp thời yêu cầu vàkhát khao của bạn để làm cho cuộc sống đẹp hơn mỗi ngày
• Với nhiệt huyết, óc sáng tạo, tầm nhìn xa trông rộng cùng những giá trịđích thực, chúng tôi không chỉ tạo ra mà còn gửi gắm niềm tự hào củamình vào những sản phẩm và dịch vụ thiết yếu cho một cuộc sống trọnvẹn
• Vì vậy, chúng tôi đã tạo dựng được sự tin cậy ở khách hàng cũng nhưmang đến quyền lợi, giá trị kinh tế, thương mại và cả niềm tự hào cho mỗinhân viên, từng đối tác và các cổ đông để cùng gắn bó với chúng tôi trongmỗi ngày của cuộc sống
2. Sứ mạng của doanh nghiệp
2.1. Sứ mệnh (mision):
Sứ mệnh của doanh nghiệp là một bản tuyên bố có giá trị lâu dài về mục
đích, nó giúp phân biệt công ty này với công ty khác Những tuyên bố như vậy cònđược gọi là những triết lý kinh doanh, những nguyên tắc kinh doanh, những niềmtin của công ty
Bản sứ mệnh tuyên bố “lý do tồn tại” của công ty Theo drucker, bảntuyên bố sứ mệnh kinh doanh trả lời câu hỏi:”công việc kinh doanh của chúng ta
là gì?” “chúng ta cần phải làm gì/ làm như thế nào để đạt tuyên bố tầm nhìn?”
Trong thực tế, các thuật ngữ sứ mệnh và tầm nhìn đôi khi được sử dụnglẫn lộn, có công ty chỉ tuyên bố tầm nhìn không tuyên bố sứ mệnh và ngược lại, cócông ty lại chỉ tuyên bố mục đích
Trang 6Nội dung bản thuyết minh về chức năng – nhiệm vụ doanh nghiệp cần
bao gồm những nội dung sau:
Khách hàng tiêu thụ của doanh nghiệp là ai?
Sản phẩm và dịch vụ cung cấp là gì?
Thị trường của doanh nghiệp ở đâu?
Doanh nghiệp coi trọng vấn đề kỹ thuật công nghệ sản xuất nhiều hay ít? Mối quan tâm của doanh nghiệp đến sự phát triển và khả năng sinh lời củadoanh nghiệp như thế nào?
Triết lý kinh doanh (niềm tin và ưu tiên): điều gì là niềm tin cơ bản, lànguyện vọng, là giá trị và làcác ưu tiên triết lý kinh doanh của doanh nghiệp?
Tự đánh giá về những năn lực đặc biệt, ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Cái gì làm cho ta khác biệt, độc đáo?
Vai trò của bản tuyên bố sứ mệnh:Bản tuyên bố của DN cho phép
Trang 7Phân biệt DN này với DN khác Khuôn khổ để đánh giá các hoạt độnghiện thời cũng như trong tương lai của DN Lựa chọn đúng đắn các mục tiêu &chiến lược của DN Tạo lập và củng cố hình ảnh của DN trước công chúng xã
hội, đồng thời tạo ra sự hấp dẫn đối với các đối tượng liên quan
2.2. Ví dụ
Ví dụ 1 : chúng ta tích cực vận động tập thể dục,phục hồi sức khỏe
Sứ mệnh : khỏe mạnh.
Ví dụ 2 : sứ mệnh của công ty kinh đô.
Đối với người tiêu dùng : là tạo ra những sản phẩm phù hợp , tiện dụng bao
gồm các loại thực phẩm thông dụng thiết yếu, các sản phẩm bổ sung và đồ uống.”Chúng tôi cung cấp các loại thực phẩm an toàn, thơm ngon dinh dưỡng,tiện lợi vàđộc đáo cho tất cả mọi người để luôn giữ vị trí tiên phong trên thị trường thựcphẩm “
Đối với cổ đông : sứ mệnh của công ty kinh đô không chỉ mang lại lợi nhuận
tối đa trong dài hạn mà còn thực hiện tốt việc quản lí rủi ro và từ đó làm cho cổđông an tâm với những khoản đầu tư
Đối với đối tác : sứ mệnh của công ty kinh đô là tạo ra những giá trị bền
vững cho tất cả các thành viên trong chuỗi cung ứng bằng cách đảm bảo một mứclợi nhuận hợp lý thông qua các sản phẩm dịch vụ đầy tính sáng tạo
3. Mục tiêu của doanh nghiệp
3.1. Khái niệm
Mục tiêu được hiểu khái quát nhất là cái “đích” cần đạt tới Mỗi doanhnghiệp cũng như từng bộ phận của nó đều có mục tiêu của mình Mục tiêu củadoanh nghiệp có thể được xác định cho toàn bộ quá trình tồn tại và phát triển vàcũng có thể chỉ gắn với từng giai đoạn phát triển nhất định của nó Hệ thống mụctiêu chiến lược là các tiêu đích mà doanh nghiệp xác định trong một thời kỳ chiếnlược xác định
Hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp mang đặc điểm chung là thể hiệnmong muốn phải đạt tới các kết quả nhất định và luôn gắn với một thời kỳ cụ thể
Trang 8nhất định Hệ thống mục tiêu chiến lược thể hiện các mong muốn phải đạt tới cáckết quả cụ thể nhất định trong thời kỳ chiến lược.
Theo Philipte Lasserre thì mục tiêu chiến lược gồm tất cả những gì liênquan đến khối lượng công việc như quy mô kinh doanh, mức tăng trưởng, thịphần, , tất cả những gì liên quan đến lãi như doanh thu, chi phí, lãi và tất cả những
gì liên quan đến quy mô, mạo hiểm, sở hữu,
• Mục tiêu cụ thể mô tả các kết quả cụ thể mà doanh nghiệp phải đạt đượctrong từng thời kỳ cụ thể như khả năng sinh lời, doanh thu, thị phần, năngsuất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả,
- Nếu xét theo phạm vi (tính cấp bậc) thì sẽ có mục tiêu cấp doanh nghiệp
và mục tiêu cấp bộ phận doanh nghiệp
• Mục tiêu cấp doanh nghiệp thường bao gồm các mục tiêu tổng quát và mụctiêu từng lĩnh vực hoạt động xét cho toàn bộ quá trình phát triển hoặc chotừng thời kỳ cụ thể của doanh nghiệp
• Mục tiêu cấp bộ phận doanh nghiệp chỉ bao hàm các mục tiêu trong phạm vitừng đơn vị bộ phận và thường mang tính cụ thể
- Nếu xét theo thời gian sẽ phân toàn bộ hệ thống mục tiêu thành mục tiêudài hạn (chiến lược) và mục tiêu ngắn hạn hơn (chiến thuật)
• Mục tiêu dài hạn (chiến lược) gắn với khoảng thời gian dài Đó thường làcác mục tiêu như tối đa hoá lợi nhuận, khả năng tăng trưởng, vị thế cạnhtranh của doanh nghiệp, phát triển việc làm, trách nhiệm trước xã hội,
• Mục tiêu ngắn hạn hơn (chiến thuật) mô tả các kết quả doanh nghiệp mongmuốn đạt được trong các khoảng thời gian ngắn hơn so với thời gian dài hạn
Vì đề cập đến khoảng thời gian ngắn hạn hơn nên mục tiêu ngắn hạn thường
cụ thể hơn mục tiêu dài hạn
Trang 9Như vậy dù xét ở góc độ nào thì hệ thống mục tiêu của doanh nghiệpcũng có quan hệ mật thiết với nhau: mục tiêu cấp cao, tổng quát, cấp doanh nghiệp
và dài hạn là cơ sở để hình thành các mục tiêu cấp thấp, cụ thể, bộ phận và ngắnhạn hơn; thực hiện được các mục tiêu cấp thấp, cụ thể, bộ phận và ngắn hạn hơn lại
là điều kiện để đạt được các hạng mục tiêu cấp cao, tổng quát, cấp doanh nghiệp vàdài hạn
Ngoài ra còn có các cách phân loại cũng như các quan niệm khác về phânloại hệ thống mục tiêu Chẳng hạn có quan điểm phân loại hệ thống mục tiêu theo
độ dài thời gian thành mục tiêu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn Thậm chí còn đưa
ra các tiêu thức độ dài thời gian cụ thể bao nhiêu là dài hạn, bao nhiêu là trung hạn
và bao nhiêu là ngắn hạn,
3.3. Vai trò của mục tiêu
- là cơ sở giúp các nhà quản trị lựa chọn chiến lược kinh doanh và hìnhthành các kế hoạch tác nghiệp thích nghi với môi trường
- Là động lực thúc đẩy các thành viên trong Doanh nghiệp phấn đấu hoànthành nhiệm vụ
- Là một trong những tiêu chuẩn quan trọng giúp các nhà quản trị kiểm tra,đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Doanh nghiệp, của các đơn vị kinhdoanh, các bộ phận chức năng trong từng thời kỳ
- Là yếu tố để đánh giá sự tiến bộ của doanh nghiệp hoặc tổ chức trong quátrình phát triển
3.4 Các yêu cầu đối với hệ thống mục tiêu chiến lược.
3.4.1 Tính nhất quán
Tính nhất quán đòi hỏi các mục tiêu phải thống nhất, phù hợp nhau, việchoàn thành mục tiêu này không cản trở việc thực hiện các mục tiêu khác Đây làyêu cầu đầu tiêu, đóng vai trò quan trọng để đảm bảo rằng hệ thống mục tiêu phảiđược thực hiện và phải hướng vào hoàn thành các mục tiêu tổng quát của từng thời
kỳ chiến lược
Hệ thống mục tiêu phải thống nhất Khi hệ thống mục tiêu không thốngnhất sẽ dẫn đế nhiều tác hại như không thực hiện được mọi mục tiêu đã xác định,gây ra nhiều mâu thuẫn trong nội bộ Doanh nghiệp,
Trang 10Để đảm bảo tính nhất quán khi xác định hệ thống mục tiêu chiến lượccần phải chú ý lựa chọn giữa các cặp mục tiêu mâu thuẫn Trong đó phải đặc biệtchú ý đến các cặp như mục tiêu lợi nhuận và các mục tiêu phi lợi nhuận; mục tiêutăng trưởng và mục tiêu ổn định; mục tiêu tăng trưởng lâu dài và mục tiêu lợinhuận biên; mục tiêu phát triển thị trường và mục tiêu nỗ lực bán hàng trực tiếp;mục tiêu phát triển thị trường mới và mục tiêu tiếp tục xâm nhập thị trường sẵncó,
Nếu xem xét toàn bộ thời kỳ chiến lược, xem xét mối quan hệ giữa cácmục tiêu dài hạn (chiến lược) và các mục tiêu ngắn hạn hơn (chiến thuật) đòi hỏiphải xác định rõ ràng các mục tiêu trong từng khoảng thời gian cụ thể, phải đảmbảo tính liên kết, tương hỗ lẫn nhau giữa các mục tiêu và phải xác định rõ mục tiêu
ưu tiên trong từng thời kỳ cụ thể
3.4.2 Tính cụ thể
Yêu cầu về tính cụ thể của hệ thống mục tiêu không đề cập đến tính dài ngắncủa thời gian, mà nó đòi hỏi là khi xác định mục tiêu chiến lược cần chỉ rõ: mụctiêu liên quan đến những vấn đề gì ? giới hạn thời gian thực hiện ? kết quả cụ thểcuối cùng cần đạt ?
Giữa tính cụ thể và định lượng là hai đại lượng tỷ lệ thuận Vì vậy, khihình thành mục tiêu chiến lược phải cố gắng xây dựng các mục tiêu định lượng đếnmức cao nhất trong trường hợp có thể
Hệ thống mục tiêu càng cụ thể bao nhiêu càng tạo cơ sở để cụ thể hoá ởcác cấp thấp hơn, các thời kỳ ngắn hạn hơn Mặt khác, mục tiêu không cụ thểthường có tác dụng rất thấp trong quá trình tổ chức thực hiện chiến lược
3.4.3. Tính khả thi
Mục tiêu chiến lược là các tiêu đích mà doanh nghiệp xác định trong mộtthời kỳ chiến lược xác định Do đó các “tiêu đích” này đòi hỏi sự cố gắng củangười chịu trách nhiệm thực hiện nhưng lại không được quá cao mà phải sát thực
và có thể đạt được Có như vậy, hệ thống mục tiêu mới có tác dụng khuyến khích
sự nỗ lực vươn lên của mọi bộ phận (cá nhân) trong doanh nghiệp và cũng khôngquá cao đến mức làm nản lòng người thực hiện Vì vậy, giới hạn của sự cố gắng là
“vừa phải” nếu quá đi sẽ phản tác dụng
Trang 11Muốn kiểm tra tính khả thi của hệ thống mục tiêu phải đánh giá các mụctiêu trong mối quan hệ với kết quả phân tích dự báo môi trường kinh doanh.
3.4.4. Tính linh hoạt.
Môi trường kinh doanh thường xuyên thay đổi nên đòi hỏi hệ thống mụctiêu phải linh hoạt để có thể điều chỉnh khi môi trường kinh doanh thay đổi Tínhlinh hoạt là điều kiện đảm bảo để biến các mục tiêu chiến lược thành hiện thực
Mặt khác, do môi trường kinh doanh thường xuyên biến động nên tínhlinh hoạt còn đòi hỏi khi hình thành hệ thống mục tiêu phải tính đến các biến độngcủa môi trường Các tính toán này cho phép chỉ khi nào môi trường biến động quágiới hạn nào đó mới cần đến hoạt động điều chỉnh
3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành hệ thống mục tiêu chiến lược.
5.5.1 Những ảnh hưởng của các yếu tố bên trong
- Các khả năng về nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp Các yếu tố nhân tài vật lực mà doanh nghiệp có khả năng huy động sẽquyết định tính khả thi của các mục tiêu Việc định ra một mục tiêu quá cao vượt rakhỏi khả năng của doanh nghiệp hay ngược lại đề ra mục tiêu quá thấp không pháthuy hết tiềm năng của doanh nghiệp trong khi các yếu tố khác đều thuận lợi đềugây ra những tổn thất đối với doanh nghiệp
-Triết lý kinh doanh, quan điểm của những người đứng đầu doanh nghiệp
- Hoạt động và thành tích của doanh nghiệp trong quá khứ
- các đối tượng hữu quan bên trong:
• Những người chủ sở hữu: Đối tượng này thường quan tâm đến giá trị và sựtăng trưởng chung của vốn đầu tư Những quan tâm này sẽ tạo ra áp lực vớicác mục tiêu lợi nhuận Tuy nhiên việc nóng vội xây dựng mục tiêu lợinhuận quá cao nhiều khi sẽ làm ảnh hưởng đến sự phát triển lâu dài củadoanh nghiệp
• Tập thể người lao động trong doanh nghiệp: Đây là một đối tượng bên trongkhá quan trọng đòi hỏi các nhà quản trị phải có sự quan tâm ở một mức độnhất định khi hoạch định mục tiêu Những đối tượng này họ thường quantâm đến vấn đề tiền lương, thu nhập, vấn đề đảm bảo công ăn việc làm, được
ưu đãi, cải thiện điều kiện làm việc, an toàn lao động, có cơ hội để thăngtiến, được tham gia vào việc ra quyết định Mức độ thoả mãn những quantâm này sẽ ảnh hưởng tới mức độ nỗ lực và trình độ thực hiện nhiệm vụ của
Trang 12họ, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Trong từng thời kỳchiến lược, biểu hiện cụ thể của các yêu cầu về tiền lương phúc lợi, sự antoàn, đảm bảo công ăn việc làm, là khác nhau, phù hợp với các điều kiệnphát triển sản xuất - kinh doanh của thời kỳ đó Vì vậy, các nhà hoạch địnhchiến lược phải chú ý cân nhắc các vấn đề cụ thể gắn với những người laođộng khi hình thành hệ thống mục tiêu chiến lược.
3.5.2.Những ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài
- Những điều kiện của môi trường tổng quát: Đặc biệt là môi trường kinh tế
và môi trường chính trị – pháp lý Những mục tiêu mà doanh nghiệp lựa chọn phảiphù hợp với những điều kiện của môi trường nhằm khai thác tốt cơ hội và giảmthiểu nguy cơ, bên cạnh đó hệ thống các mục tiêu phải phù hợp với môi trườngchính trị hiện hành
- Các đối tượng hữu quan bên ngoài
• Khách hàng: Là yếu tố cực kỳ quan trọng có ảnh hưởng đến quá trìnhhoạch định mục tiêu của doanh nghiệp Nguyện vọng của khách hàng
là giá cả sản phẩm thấp, chất lượng sản phẩm và dịch vụ cao hơn,được cung cấp hàng hoá nhanh chóng và ổn định, điều kiện thiếu nợ
dễ dàng, vị trí mua hàng tiện lợi
Trong từng thời kỳ chiến lược cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến cầu biểuhiện cụ thể là khác nhau, vì thế các vấn đề mà khách hàng quan tâm cũng biểu hiệntrong các thời kỳ khác nhau Điều này đòi hỏi các nhà hoạch định phải nghiên cứu
cụ thể và đáp ứng các yêu cầu của họ
• Đối thủ cạnh tranh
• Xã hội
Các vấn đề xã hội có ảnh hưởng ngày càng lớn đến sự thành công của doanhnghiệp Xã hội càng phát triển càng đòi hỏi doanh nghiệp phải có trách nhiệm hơnđến các vấn đề xã hội Trước đây, trong triết lý kinh doanh của mình ít doanhnghiệp đề cập đến trách nhiệm xã hội nhưng càng về sau càng có nhiều doanhnghiệp chú ý đến điều này Trách nhiệm xã hội cũng là một trong các giá trị được
đề cập đến trong triết lý kinh doanh Mặc dù còn nhiều quan điểm khác nhau songnếu nhìn nhận giữa trách nhiệm xã hội và kết quả kinh doanh theo quan điểm biện
Trang 13chứng thì thấy rằng thực hiện trách nhiệm xã hội không phải không gắn trực tiếpvới kết quả kinh doanh Nhiều nhà quản trị học cho rằng thực hiện trách nhiệm xãhội là điều kiện không thể thiếu để một doanh nghiệp có uy tín, danh tiếng mà uytín và danh tiếng lại là điều kiện không thể thiếu, có ý nghĩa “vô giá” đối với sựphát triển bền vững của doanh nghiệp Trong thực tế kinh doanh, càng ngày quanđiểm trên càng tỏ ra là đúng đắn.
Với quan niệm như thế, các đòi hỏi cụ thể của xã hội trong từng thời kỳchiến lược phải được các nhà hoạch định chiến lược quan tâm đáp ứng Đáp ứngcác yêu cầu xã hội không chỉ tác động trực tiếp đến việc xác định hệ thống mụctiêu của doanh nghiệp mà còn là điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện các mụctiêu đã được xác định
II. HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CÔNG TY SỮA VINAMILK
1. Tầm nhìn của công ty sữa Vinamilk
Tầm nhìn thương hiệu gợi ra một định hướng cho tương lai ,một khát vọngcủa một thương hiệu về những điều nó muốn đạt tới.Tầm nhìn là một hình ảnh,một bức tranh sinh động về điều có thể xảy ra của một thương hiệu trong tươ nglai Khi đề cập đến một ý định ,một mục đích mang tính chiến lược chúng tathường hay hình tượng nó bằng một hình ảnh của tuơng lai
Tầm nhìn bao hàm ý nghĩa của những tiêu chuẩn tuyệt hảo ,một điều lýtưởng.Nó mang tính lựa chọn một trong những giá trị tuyệt vời nhất của mộtthương hiệu Tầm nhìn còn có tính chất của một sự độc đáo ,nó ám chỉ đến việc tạo
ra một điều gì đó đặc biệt Vai trò của tầm nhìn giống như một thấu kính hội tụ tất
cả sức manh của một thương hiệu vào một điểm chung Doanh nghiệp thông quatầm nhìn sẽ định hướng đâu là việc làm và đâu là việc không cần làm của mộtthương hiệu
“ Trở thành biểu tượng niềm tin số 1 Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng vàsức khỏe phục vụ cuộc sống co người”
Tầm nhìn của Vinamilk dựa trên những giá trị cốt lõi:
Chính trực: liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch
Trang 14Tôn trọng: tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp,tôn trọng công ty, tôntrọng đối tác, hợp tác trong sự tôn trọng.
Công bằng : với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp, các bên liên quankhác
Tuân thủ: luật pháp, bộ quy tắc ứng xử và các quy chế, chính sách, quy địnhcủa công ty
Đạo đức: tuân thủ các quy tắc và tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành độngmột cách đạo đức
2. Sứ mạng và triết lý kinh doanh của công ty sữa Vinamilk
2.1. Sứ mệnh
“Vinamilk cam kết cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội.”
- Thể hiện tính hữu ích của công ty với xã hội, góp phần cải thiện tầm vócViệt, Vinamilk đang từng bước thực hiện sứ mệnh của mình, mạnh dạn đầu
tư vào ngành chăn nuôi bò sữa nhằm đảm bảo nguồn sữa tươi chất lượng caophục vụ sản xuất Để thực hiện tầm nhìn chiến lược Công ty dự kiến đầu tưkhoảng 400 tỷ đồng nhằm nâng tổng đàn bò lên 10000 con
- Vinamilk không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở rộng lãnh thổphân phối nhằm duy trì vị trí dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và tối
đa hóa lợi ích của cổ đông công ty Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩmđược yêu thích nhất ở mọi khu vực, lãnh thổ Vì thế Vinamilk tâm niệm rằngchất lượng, sáng tạo là người bạn đồng hành của Công ty và xem khách hàng
là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng
- Vinamilk cũng vừa đầu tư trang trại sữa bò thứ 4 với quy mô 3000 con tạiNghệ An, cung cấp 30 tấn sữa mỗi ngày cho nhà máy chế biến
- Bên cạnh đó , Công ty cũng không ngừng đầu tư phát triển công nghệ để cảitiến chất lượng sản phẩm, song hành cùng các hoạt độngkinh doanh là cáchoạt động PR xã hội nhằm nâng tầm thương hiệu sữa Việt và mang Vinamilkđến gần hơn với cộng đồng
Trang 15- Vinamilk khẳng định thương hiệu Việt trong bối cảnh gia nhập WTO cạnhtranh khốc liệt- chương trình “Quỹ Một triệu ly sữa giành cho trẻ em ViệNam ” nằm trong chuỗi các hoạt động vì cộng đồng Vianmilk với một mụcđích “tạo ra 1 thế hê nhười Việ Nam khỏe mạnh.”
2.2. Triết lý kinh doanh
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển làm cho sức cạnh tranh giữa các doanhnghiệp cũng không ngừng tăng lên Muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiệpbuộc phải thay đổi chiến lược kinh doanh, tìm ra mục tiêu và hướng đi đúng đắncho mình Trong đó quan trọng là phải đưa ra được triết lý kinh doanh cho doanhnghiệp mình bởi nó có vai trò như kim chỉ nam định hướng cho các hoạt động của
mỗi doanh nghiệp Triết lý kinh doanh là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh doanh thông qua con đường trải nghiệm, suy ngẫm, khái quát hóa của các chủ thể kinh doanh và chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh ( PGS.TS Đỗ Thị
Doan & PGS Đỗ Minh Cường - Triết lý kinh doanh với quản lý doanh nghiệp)
Trong hệ thống tạo nên văn hóa kinh doanh, triết lý kinh doanh giữ vị tríhàng đầu và cũng là vị trí quan trọng quyết định giá trị của tổ chức Trong quá trìnhthực hiện hệ triết lý này, khách hàng, đối tác và các nhân viên trong tổ chức sẽnhận ra những "đặc sắc , độc đáo" tạo nên sự khác biệt cho doanh nghiệp
Công ty cổ phần sữa Việt Nam ( Vinamilk ) hiện đang là công ty sữa hàngđầu Việt Nam Với các dòng sản phẩm phong phú, Vinamilk đã dần chiếm lĩnhđược thị trường trong nước và không ngừng vươn xa ra thị trường nước ngoài.Trong hơn 30 năm xây dựng và phát triển công ty cổ phần sữa Việt Nam đã nhậnđược rất nhiều các giải thưởng lớn, tạo ra được sự khác biệt giữa doanh nghiệpmình với các doanh nghiệp khác Có được thành tựu này là nhờ công ty đã xác
định được mục tiêu, hướng đi đúng đắn với triết lý kinh doanh:" Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích nhất ở mọi khu vực, lãnh thổ Chất lượng và sáng tạo là bạn đồng hành của Vinamilk Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng”
3. Mục tiêu chiến lược của công ty Vinamilk
3.1. Mục tiêu chiến lược dài hạn của công ty Vinamilk
Mỗi doanh nghiệp, tổ chức đều có những đặc điểm riêng, có những điểmmạnh điểm yếu nhất định so với đối thủ của mình và chịu tác động của các yếu tốtừ môi trường theo các chiều hướng và mức độ khác nhau Công việc xây dựng,