Chương 3: NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG A Lý thuyết 3.1. Môi trường bên trong và những vấn đề có liên quan 3.1.1. Môi trường bên trong Môi trường bên trong của một doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong của nó. Để tồn tại và phát triển mọi doanh nghiệp đều phải tiến hành các hoạt động: quản trị, tài chính, kế toán, sản xuấtkinh doanhtác nghiệp, nghiên cứu và phát triển, marketing...và phải có hệ thống thông tin, hệ thống quản lý, các bộ phận chức năng. Trong từng lĩnh vực hoạt động mỗi doanh nghiệp đều có những ddiiemr mạnh, điểm yếu của riêng mình. Trong những loại doanh nghiệp khác nhau có những bộ phận chức năng khác nhau. Mỗi bộ phận khác nhau có thể có những điểm mạnh, điểm yếu của riêng chúng. Doanh nghiệp cẩn phải xác định được các điểm mạnh, điểm yếu, những khả năng đặc biệt so với các đối thủ để từ đó chọn lựa được chiến lược phát triển phù hợp cho doanh nghiệp mình.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ ĐÀO TẠO MIỀN TRUNG
oOo
-TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN
TRONG DOANH NGHIỆP
GVHD: Nguyễn Trọng Minh Thái
Quảng ngãi, Ngày 28 tháng 02 năm 2015
Chương 3: NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
Trang 2A/ Lý thuyết
3.1 Môi trường bên trong và những vấn đề có liên quan
3.1.1 Môi trường bên trong
Môi trường bên trong của một doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thốngbên trong của nó
Để tồn tại và phát triển mọi doanh nghiệp đều phải tiến hành các hoạt động: quảntrị, tài chính, kế toán, sản xuất/kinh doanh/tác nghiệp, nghiên cứu và phát triển,marketing và phải có hệ thống thông tin, hệ thống quản lý, các bộ phận chức năng.Trong từng lĩnh vực hoạt động mỗi doanh nghiệp đều có những ddiiemr mạnh, điểm yếucủa riêng mình
Trong những loại doanh nghiệp khác nhau có những bộ phận chức năng khácnhau Mỗi bộ phận khác nhau có thể có những điểm mạnh, điểm yếu của riêng chúng
Doanh nghiệp cẩn phải xác định được các điểm mạnh, điểm yếu, những khả năngđặc biệt so với các đối thủ để từ đó chọn lựa được chiến lược phát triển phù hợp chodoanh nghiệp mình
- Điểm yếu là những điểm mà doanh nghiệp đang bị thiếu sót, kém cỏi hay những yếu
tố sẽ đẩy doanh nghiệp vào tình thế bất lợi được thể hiện dưới các hình thức sau:
Trang 3Thiếu hụt những kĩ năng và kinh nghiệm cạnh tranh quan trọng
Không đủ các nguồn lực
Yếu về khả năng tổ chức, quản lý
Không có nguồn cung ứng đầu vào vững chắc
Hoạt động marketing yếu kém
Không có những tài sản vô hình có giá trị
- Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp là doanh nghiệp có khả năng cung cấp cho thịtrường một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp
- Lợi thế cạnh tranh bền vững có nghĩa là doanh nghiệp phải liên tục cung cấp cho thịtrường một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được
3.1.3 Ý nghĩa và mục đích của việc phân tích môi trường bên trong
Phân tích môi trường bên trong nhằm mụch đích xác định được điểm mạnh, điểmyếu của doanh nghiệp để từ đó thiết lập được những chiến lược hoàn hảo để phát huyđược những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu bên trong, tận dụng đượcnhững cơ hội, né tránh được những nguy cơ từ bên ngoài
Phân tích môi trường bên trong là một bộ phận không thể thiếu của quản trị chiếnlược nếu không phân tích tốt môi trường bên trong, không nhận diện đúng được nhữngđiểm mạnh, điểm yếu của tổ chức thì sẽ không thể thiết lập được chiến lược hoàn hảo
Phân tích môi trường bên trong còn giúp những người tham gia thực hiện(CEO,các nhà lãnh đạo ) có nhiều cơ hôi để hiểu rõ công việc mà bộ phận họ thực hiện có phùhợp với hoạt động của cả doanh nghiệp hay không Họ sẽ làm việc tốt hơn một khi hiểuđược tầm quan trọng của công việc mình làm và ảnh hưởng của nó đến hoạt động của cảdoanh nghiệp
3.2 Nội dung của phân tích môi trường bên trong
3.2.1 Phân tích theo quan điểm f.david:
Nghiên cứu môi trường bên trong theo quan điểm của fred r David :
Theo fred r David, phân tích môi trường bên trong cũng cần có sự tham gia củacác nhà lãnh đạo, các nhân viên thừa hành, các khách hàng…cần phải thu thập thông tin
Trang 4thứ cấp và sơ cấp, phân tích để xác định những điểm mạnh và điểm yếu cơ bản nhất củadoanh nghiệp.
Để phân tích môi trường bên trong các nhà chiến lược được sự hỗ trợ của ban lãnhđạo và các bộ phận chức năng sẽ tiến hành thu thập, xử lý, phân loại các thông tin thuthập được, trên cơ sở đó tiến hành phân tích để nhận dạng, xác định và xếp thứ tự ưu tiêncho từ 10 đến 20 điểm mạnh và điểm yếu quan trọng nhất, có ảnh hưởng đến sự thành bạicủa doanh nghiệp
Để có được những lựa chọn đúng đắn, cần chú ý đến:
Mối quan hệ giữa các bộ phận kinh doanh chức năng : là chìa khóa đảm bảo cho
sự thành công của doanh nghiệp là sự hiểu biết và hợp tác hiệu quả giữa các nhà quản trị
từ tất cả các bộ phận kinh doanh chức năng Thông qua hoạt động quản trị chiến lược, cácnhà quản trị ở các bộ phận, phòng ban sẽ hiểu được bản chất và ảnh hưởng của các quyếtđịnh của bộ phận mình đối với hoạt động của cả tổ chức Nắm được các mối quan hệ này
là vấn đề then chốt giúp thiết lập hiệu quả các mục tiêu và chiến lược chho doanh nghiệp
Văn hóa tổ chức :là tổng hợp những nét đặc trưng của tổ chức, chi phối nhận thức
và hành vi của con người trong tổ chức, cùng những giá trị, chuẩn mực, nề nếp, tác phong
mà tổ chức có được Văn hóa tổ chức có ảnh hưởng to lớn đến các quyết định kinhdoanh, do đó sẽ tác động đến toàn bộ quá trình quản trị chiến lược của tổ chức Nếu côngtác quản trị chiến lược có thể tận dụng được các sức mạnh của văn hóa thì nhà quản trị cóthể thường xuyên thực hiện các thay đổi một cách nhanh chóng và dễ dàng, quản trị chiếnlược sẽ mang lại hiệu quả cao Ngược lại, nếu không nhận thức được giá trị tiềm năngcủa văn hóa, dẫn đến tổ chức không có khả năng thích nghi với những sự thay đổi và tấtnhiên, quản trị chiến lược không hiệu quả
Theo Fred R David, phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp cần tập trung nghiên cứu các lĩnh vực hoạt động Quản trị có 5 chức năng cơ bản.
Hoạch định: bao gồm tất cả các hoạt động quản trị liên quan đến việc chuẩn bị cho
tương lai Các nhiệm vụ cụ thể là: dự đoán, thiết lập mục tiêu, đề ra các chiến lược, pháttriển các chính sách, hình thành các mục đích.Hoạch định giúp các doanh nghiệp tăngkhả năng thực hiện các kết quả như mong muốn.Hoạch định là nền tảng của quá trìnhhình thành chiến lược có hiệu quả.Hoạch định không phải là công việc của riêng các nhàquản trị mà đòi hỏi phải có sự tham gia của tập thể cán bộ công nhân viên trong doanhnghiệp
Trang 5Hoạch định có ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp vàtừng thành viên Nhờ hoạch định trước mà một số doanh nghiệp đã tận dụng tốt đượcnhững cơ hội và né tránh được những đe dọa từ môi trường bên ngoài Cũng nhờ hoạchđịnh người ta có được những kế hoạch để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu nộitại để đạt được kết quả tốt hơn trong tương lai Hoạch định giúp phát huy tinh thần tập thểcủa doanh nghiệp Bằng cách thiết lập các mục tiêu rõ ràng, cụ thể, sẽ tập trung được sứcmạnh của cả doanh nghiệp để đạt được kết quả mong muốn
Tổ chức : bao gồm tất cả các hoạt động quản trị tạo ra cơ cấu cho mối quan hệ
giữa quyền hạn và trách nhiệm Những công việc cụ thể là thiết kế tổ chức, chuyên mônhóa công việc, mô tả công việc, chi tiết hóa công việc, mở rộng kiểm soát, thống nhấtmệnh lệnh, phối hợp sắp xếp, thiết kế công việc và phân tích công việc
Mục đích của hoạt động tổ chức là nhằm đạt được các nổ lực hợp tác bằng cáchxác định mối quan hệ giữa nhiệm vụ và quyền hạn Tổ chức nghĩa là việc quyết định ailàm cái gì và ai báo cáo qua ai Chức năng tổ chức của nhà quản trị bao gồm 3 chức năngđược thực hiện một cách liên tục: Chuyển đổi các nhiệm vụ đề ra thành các công việc cầnthực hiện, kết hợp các công việc để hình thành các phòng ban, bộ phận và giao quyền
Thúc đẩy, động viên: gồm những nổ lực nhằm định hướng hoạt động của con
người, cụ thể là lãnh đạo, truyền thông, các nhóm làm việc chung, thay đổi cách hoạtđộng, ủy quyền, nâng cao chất lượng công việc, thỏa mãn công việc, thỏa mãn nhu cầu,thay đổi tổ chức, động viên tinh thần của nhân viên và tinh thần quản lý Có thể xem thúcđẩy, động viên là quá trình ảnh hưởng đến người khác để họ đạt được những mục tiêu đãđịnh Chức năng thúc đẩy, động viên của quản trị bao gồm ít nhất 4 thành phần chủ yếu:lãnh đạo, hoạt động của các nhóm, trao đổi thông tin và thay đổi tổ chức Hoạt động củacác nhóm đóng vai trò rất quan trọng trong việc thỏa mãn nhu cầu về tinh thần của nhânviên Trong mỗi doanh nghiệp đều có các nhóm hay các liên minh không chính thức Cácnhóm này có ảnh hưởng đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp theo những mức độkhác nhau, vấn đề quan trọng là các nhà quản trị phải tác động đến hoạt động của nhómnày, làm cho chúng phát triển theo hướng có lợi cho việc hoạch định, tổ chức thực hiện
và kiểm soát các chiến lược Trao đổi thông tin/giao tiếp là thành phần quan trọng thứ 3trong hoạt động thúc đẩy, động viên Hệ thống trao đổi thông tin của một doanh nghiệp
sẽ quyết định sự thành công của việc thực hiện chiến lược của doanh nghiệp đó
Nhân sự :hoạt động nhân sự tập trung vào việc quản lý con người hay nguồn nhân
lực, bao gồm: quản lý tiền lương, thưởng, phúc lợi, tuyển dụng, đào tạo và tái đào tạo, bốtrí, sa thải nhân công, quản lý các quan hệ lao động, khuyến khích tạo điều kiện làm việc
Trang 6công bằng, phát triển chuyên môn, nghiên cứu con người, công tác quần chúng, chínhsách quy chế về kỷ luật lao động, đình công, bãi công,…
Hoạt động nhân sự đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện chiến lược vàtrong điều kiện hiện nay, các giám đốc nhân sự có vai trò ngày càng lớn, có thể nói là vaitrò quyết định trong quá trình quản trị chiến lược
Kiểm soát :liên quan đến tất cả các hoạt động quản lý nhằm đảm bảo cho kết quả
thực tế phù hợp, nhất quán với kết quả đã được hoạch định Những hoạt động chủ yếu:Kiểm tra chất lượng, kiểm soát tài chính, bán hàng, quản lý hàng tồn kho, chi phí, phântích những thay đổi, thưởng phạt Tất cả các nhà quản trị trong doanh nghiệp đều cónhiệm vụ kiểm soát Chức năng kiểm soát đặc biệt quan trọng trong giai đoạn đánh giáchiến lược
Kiểm soát bao gồm 4 giai đoạn cơ bản sau: Thiết lập các tiêu chuẩn thựchiện.Đánh giá thành quả của doanh nghiệp, cá nhân So sánh thành quả thực tế với cáctiêu chuẩn thực hiện đã định Đưa ra các biện pháp phát huy điểm mạnh, khắc phục điểmyếu
Marketing: có thể được mô tả như một quá trình xác định, dự báo, thiết lập và thỏa
mãn các nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch vụ
Phân tích khách hàng là việc nghiên cứu và đánh giá nhu cầu, mong muốn của
người tiêu thụ - liên quan đến hoạt động điều tra về người tiêu thụ, phân tích các thôngtin về khách hàng, đánh giá các chiến lược định vị thị trường, phát triển các bảng mô tả
về người tiêu dùng và quyết định các chiến lược phân khúc thị trường tối ưu nhất
Mua hàng :nghĩa là đạt được các nguồn lực cần thiết để sản xuất và bán sản phẩm
hay dịch vụ Hoạt động mua hàng bao gồm đánh giá các nhà cung cấp có khả năng thaythế, lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất, thỏa thuận các điều kiện có thể chấp nhận với nhàcung cấp và tiến hành thu mua Cần lưu ý: hội nhập về phía sau, kiểm soát nhà cung cấp
là một chiến lược cần được lựa chọn khi các nhà cung cấp không đáng tin tưởng, đưa ramức giá cao hay không có khả năng đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp
Bán hàng: việc thực hiện chiến lược thành công thường phụ thuộc vào khả năng
bán sản phẩm hay dịch vụ nào đó của doanh nghiệp Bán hàng bao gồm nhiều hoạt độngmarketing, chẳng hạn như quảng cáo, kích thích bán hàng, quảng cáo đại chúng, bán hàngcho cá nhân người tiêu thụ, quản lý lực lượng bán hàng, quan hệ với khách hàng và cácnhà phân phối Những hoạt động này có tầm quan trọng đặc biệt khi doanh nghiệp đangtheo đuổi chiến lược thâm nhập thị trường
Trang 7Hoạch định dịch vụ và sản phẩm: bao gồm các hoạt động: Khảo sát thị trường,
định vị nhãn hiệu và sản phẩm, bảo hành, đóng gói, xác định các sản phẩm có khả năngthay thế, đặc trưng của sản phẩm, hình dáng của sản phẩm, chất lượng sản phẩm, loại bỏnhững sản phẩm đã lỗi thời và cung cấp dịch vụ cho khách hàng Hoạch định dịch vụ vàsản phẩm đặc biệt quan trọng khi doanh nghiệp đang theo đuổi chiến lược phát triển hay
đa dạng hóa sản phẩm
Định giá :có 4 lực lượng quan trọng có ảnh hưởng đến các quyết định về giá:
người tiêu thụ, chính phủ, các nhà phân phối và đối thủ cạnh tranh Đôi khi một doanhnghiệp sẽ theo đuổi một chiến lược kết hợp về phía trước đề có được sự kiểm soát tốt hơnđối với giá được tính cho người tiêu thụ Các chính phủ có thể đưa ra những hạn chế đốivới mức giá cố định, sự phân biệt đối xử về giá, mức giá tối thiểu, cách định giá, báo giá
và kiểm soát giá
Hoạt động phân phối bao gồm: dự trữ, các kênh phân phối, mức độ phân phối,
định vị các nơi bán lẻ, phạm vi bán hàng, xác định vị trí và mức tồn kho, phương tiện vậnchuyển, bán sỉ, bán lẻ Hoạt động phân phối trỏ nên đặc biệt quan trọng khi doanh nghiệpđang nổ lực thực hiện việc phát triển thị trường hay chiến lược kết hợp về phía trước.Nghiên cứu thị trường Nghiên cứu thị trường là việc thu thập, ghi chép, và phân tích có
hệ thống các dữ liệu về những vấn đề liên quan đến việc bán hàng hóa hay dịch vụ Hoạtđộng nghiên cứu thị trường hỗ trợ cho tất cả các chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.Các doanh nghiệp có nhiều khả năng nghiên cứu thị trường sẽ có sức mạnh to lớn trongviệc theo đuổi các chiến lược chung
Phân tích cơ hội bao gồm: đánh giá chi phí, lợi nhuận và rủi ro liên quan đến các
quyết định về marketing
Trách nhiệm xã hội có thể bao gồm: Việc đưa ra các sản phẩm và dịch vụ an toàn
với giá cả phải chăng Trong xã hội hiện đại, vấn đề trách nhiệm xã hội đang được quantâm ngày một nhiều hơn, vì thế, một chính sách xã hội rõ ràng được coi là một điểmmạnh quan trọng đối với các doanh nghiệp, ngược lại, một chính sách xã hội yếu kém bịcoi là một điểm yếu
Tài chính kế toán: Để hoạch định các chiến lược hiệu quả cần xác định những
điểm mạnh, yếu trong lĩnh vực tài chính của doanh nghiệp Khả năng thanh toán, cán cân
nợ, vốn luân chuyển, lợi nhuận, sử dụng vốn, lượng tiền mặt… của doanh nghiệp có ảnhhưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược
Nghiên cứu và phát triển:Có 4 phương pháp thường được sử dụng để xác định chi
phí nghiên cứu và phát triển: Đầu tư cho càng nhiều dự án càng tốt,Sử dụng phương
Trang 8pháp tính theo phần trăm doanh số bán hàng,So sánh với chi phí nghiên cứu và phát triểncủa đối thủ cạnh tranh,Xác định xem sản phẩm mới thành công như thế nào và sau đótính ngược trở lại để xác định nhu cầu đầu tư cho nghiên cứu và phát triển
Hệ thống thông tin:thông tin liên kết tất cả các chức năng trong kinh doanh với
nhau và cung cấp cơ sở cho tất cả các quyết định quản trị Thông tin là huyết mạch, lànền tảng, là lĩnh vực thể hiện rõ nét những lợi thế và bất lợi cạnh tranh chủ yếu của doanhnghiệp Chính vì vậy, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống thông tin là nội dungquan trong của nghiên cứu môi trường bên trong Hệ thống thông tin tiếp nhận các dữliệu thô cả từ môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của doanh nghiệp Một hệthống thông tin hiệu quả cũng giống như một thư viện hiện đại, thu thập, phân loại, xử lý,lưu trữ dữ liệu để phục vụ cho việc ra quyết định của các nhà quản trị Chúng ta đangsống trong thời đại bùng nổ thông tin Những doanh nghiệp có hệ thống thông tin yếukém sẽ bị đẩy vào vị trí bất lợi trên thương trường cạnh tranh khốc liệt ví dụ: đáp ứngđơn hàng kịp lúc, cung cấp sản phẩm với chi phí thấp hoặc cung cấp những dịch vụ làmhài lòng khách hàng… Để đánh giá hệ thống thông tin của doanh nghiệp có thể dựa vàocác tiêu chí sau:
Đánh giá cường độ thông tin: nhanh chậm, mạnh yếu, khả năng đáp ứng yêu cầucủa quy trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.Xác định ảnh hưởng của hệ thốngthông tin đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Kế hoạch phát triển hệ thống thông tin
cả phần cứng lẫn phần mềm Điều quan trọng là chức năng của hệ thống thông tin cầnđược phối hợp chặt chẽ với các chức năng khác để khai thác lợi thế cạnh tranh về thôngtin một cách hiệu quả
3.2.2 Nghiên cứu môi trường bên trong theo chuỗi giá trị của michael porter
Michael Porter tiếp cận phân tích môi trường bên trong trên cơ sở phân tích chuỗigiá trị doanh nghiệp
Chuỗi giá trị của doanh nghiệp là tập hợp các hoạt động của doanh nghiệp có liênquan đến việc làm tăng giá trị cho khách hàng Việc thực hiện có hiệu quả các hoạt độngtrong chuỗi giá trị sẽ quyết định hiệu quả hoạt động chung và tạo ra những lợi thế cạnhtranh của doanh nghiệp
Trang 9Ý nghĩa :
Việc thực hiện tốt các hoạt động này sẽ làm tăng giá trị cạnh tranh giá trị chokhách hàng và tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy, phân tích chuỗi giátrị, giúp doanh nghiệp nhận diện được các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp gắnliền với quá trình phân tích chuỗi giá trị
Các hoạt động chủ yếu :
1 Các hoạt động đầu vào :
Gắn liền với các hoạt động logistics, như : đặt hàng, vận chuyển, giao nhận vật tư– máy móc trang thiết bị, nguyên vật liệu, quản lý vật tư, kiểm soát tồn kho, thugom, trả lại nhà cung cấp những vật tư không đạt yêu cầu vì vậy, hiện nay cácgiải pháp logistics rất được doanh nghiệp quan tâm
2 Chế tạo, vận hành :
Bao gồm các hoạt động của quá trình sản xuất-vận hành máy móc thiết bị, kiêmrtra chất lượng, đóng gói Đây là bộ phận cơ bản của chuỗi giá trị , nên việc cảitiến, hoàn thiện những hoạt động này góp phần quan trọng làm tăng năng suất laođộng, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, điện nước,
3 Các hoạt động đầu ra
Bao gồm những hoạt động liên quan đến qua strinhf phân phối sản phẩm đến cáckhách hàng của doanh nghiệp như : bảo quản, dự trữ, quản lý hàng hóa-sản phẩm,
xử lý các đơn đặt hàng, vận chuyển, giao nhận sản phẩm cho khách hàng
Các hoạt động này ảnh hưởng đến mức độ hài lòng và lòng và lòng trung thànhcủa khách hàng với doanh nghiệp
4 Marketing và bán hàng
Xoay quanh bốn vấn đề chủ yếu : sản phẩm, giá cả, hỗ trợ và các kênh phân phối,
Trang 10Bao gồm các hoạt động : phân tích khách hàng, hoạch định sản phẩm/dịch vụ,định giá, phân phối, nghiên cứu thị trường, thực hiện các hoạt động quảngcáo,khuyến mãi,
5 Dịch vụ
Bao gồm các hoạt động như : lắp đặt, sữa chữa, hướng dẫn kỹ thuật cho kháchhàng, cung cấp các linh kiện, phụ kiện, hiệu chỉnh sản phẩm, giải quyết nhanhchóng các khiếu nại và yêu cầu của khách hàng
Những doanh nghiệp định hướng dịch vụ có ba đặc tính mang tính nguyên tắc :a) Sự tích cực nhiệt tình tham gia của lãnh đạo cao cấp
b) Định hướng con người một cách rõ ràng
c) Mức độ cao của các đo lường và phản hồi
Các hoạt động hỗ trợ :
1 Quản trị nguồn nhân lực
Bao gồm các hoạt động tuyển dụng, huấn luyện đào tạo (đào tạo và đào tạo lại), bốtrí và đãi ngộ lương cho tất cả các lao động Quản trị nguồn nhân lực có ảnhhưởng đến tất cả các hoạt động trong chuỗi giá trị Nâng cao kỹ năng lao động và
và duy trì những quan hệ lao động tốt có ý nghĩa quyết định trong việc tạo ra giátrị và giảm các giá trị
2 Phát triển công nghệ
Bao gồm những hoạt động liên quan đến nghiên cứu và phát triển sản phẩm,nghiên cứu và phát triển quy trình sản xuất, cải tiến quy trình, máy móc thiết bị,cải tiến công nghệ thông tin,
Tuy nhiên, đầu tư vào công nghệ cũng có những rủi ro riêng của nó Không chỉ lànhững khoảng đầu tư lớn mà còn nhiều bất trắc liên quan tới phát triển công nghệnhư : sự thay đổi trong nhu cầu khách hàng, sự thay đổi công nghệ,
3 Thu mua, cung ứng
Mua hàng (Purchasing) – Thu mua (Procurement) – Cung ứng (Supply) là nhữngbước phát triển của những hoạt động đầu vào trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp,bao gồm nhiều hoạt động cụ thể :
- Xác định nhu cầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị , cần cung cấp
- Tổng hợp nhu cầu, xác định lượng hàng hóa thực sự cần mua
- Xác ddihj các nhà cung cấp tiềm năng
- Nguyên cứu thị trường nguyên vật liệu, thiết bị máy móc
- Lựa chọn các nhà cung cấp, tiến hành đàm phán
- Tổ chức thực hiện các hoạt động cung ứng : đặt hàng, vận chuyển, giao nhận,
Trang 11- Kiểm tra, kiểm soát toàn bộ quá trình thu mua, cung ứng.
- Nghiên cứu môi trường bên trong, bên ngoài, hoạch định chiến lược và kếhoạch cung ứng
Mối liên kết bên ngoài chuỗi giá trị :
Hạn chế của chuỗi giá trị :
- Phù hợp với doanh nghiệp sản xuất có yếu tố đầu vào là nguyên vật liệu và đầu
ra là thành phẩm Không phù hợp với doanh nghiệp dịch vụ
- Giá trị mng lại cho khách hàng chủ yếu là lý thuyết mà không thể đo đếmđược, mỗi khách hàng khác nhau sẽ có giá trị sử dụng khác nhau
- Phân tích chuỗi giá trị đòi hỏi nhiều nguồn nhân lực và không thể sao chép củamhau
B/ Phân tích môi trường bên trong cho công ty vinamilk
I Phân tích môi trường bên trong cho công ty vinamilk
1 Cơ sở hạ tầng
Công ty đã đầu tư rất nhiều vào cơ sở hạ tầng Điển hình từ năm 2015 đến 2011,công ty đã đầu tư khoảng 4.500 tỷ đồng hiện đại hóa máy móc thiết bị, công nghệ cho sảnxuất và xây dựng thêm các nhà máy chế biến mới cũng như chi nhánh, xí nghiệp: Nhàmáy Sữa Lam Sơn (tháng 12/2015); Nhà máy giải khát Việt Nam(2010); Chi nhánh Cần