Tuy nhiên, ngành du lịch Luang Pra Bang trên thực tế, sự phát triển vẫn chưa tương xứng, chưa thực sự khai thác tiềm năng lợi thế so sánh vốn có của địa phương; bởi chưa đủ điều kiện để
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Phouthone LUANG VI LAY
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
Ở TỈNH LUANG PRA BANG NƯỚC CHDCND LÀO
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 09 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUAN LÝ CÔNG
HÀ NỘI, 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học:1 TS LƯƠNG MINH VIỆT
2.PGS.TS PHẠM ĐỨC CHÍNH
Phản biện 1: ………
………
Phản biện 2: ………
………
Phản biện 3: ………
………
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp học Học viện Địa điểm: Phòng bảo vệ luận án tiến sĩ, Phòng……Nhà… , Học viện Hành chính Quốc gia Số 77-Đường Nguyễn Chí Thanh-Quận Đống đa-Hà Nội Thời gian: ……giờ… ngày … tháng … Năm …
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện: Thư viện Quốc gia Việt Nam
hoặc thư viện Học viện Hành chính Quốc gia
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Bài báo 1: Giải pháp phát triển du lịch của tỉnh Luang Pra Bang nước Cộng
Hòa dân chủ nhân dân Lào
+ Tên tác giả: Phouthone LUANGVILAY
+ Tên tạp chí: Quản lý nhà nước
+ Số 258 (7/2017); Số trang: 110 (tr110-112)
Bài báo 2: Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn
tỉnh Luang Pra Bang nước CHDCND Lào
+ Tên tác giả: Phouthone LUANGVILAY
+ Tên tạp chí: Tài nguyên và Môi trường
+ Số 20 (274), (10/2017); Số trang: 36 (tr36-37)
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận án
Luang Pra Bang là một tỉnh có lợi thế về tài nguyên thiên nhiên và nhân văn, danh lam thắng cảnh thật đẹp, khí hậu trong sạch và có huyện Mương Luang Pra Bang là cố đô, được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và
Văn hóa (UNESCO) công nhận là“Huyện di sản thế giới” vào ngày 9
tháng 12 năm 1995 và có nhiều tiềm năng về phát triển du lịch nhất là các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng núi và tham quan thắng cảnh, văn hóa lịch sử từ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VI (2010) đến nay, tỉnh Luang Pra Bang luôn xác định ngành du lịch là ngành kinh tế quan trọng của tỉnh và thực tiễn trong những năm qua, ngành du lịch tỉnh Luang Pra Bang đạt được nhịp độ tăng trưởng khá, góp phần làm cho tỷ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của tỉnh ngày càng tăng và xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh ngày càng rõ nét
Tuy nhiên, ngành du lịch Luang Pra Bang trên thực tế, sự phát triển vẫn chưa tương xứng, chưa thực sự khai thác tiềm năng lợi thế so sánh vốn
có của địa phương; bởi chưa đủ điều kiện để khai thác và quan trọng hơn là quản lý nhà nước đối với ngành du lịch còn có những bất cập, chưa thực sự tạo được môi trường kinh tế, pháp luật và xã hội thuận lợi để phát triển du lịch QLNN về quy hoạch và thực hiện quy hoạch ngành, quan điểm phát triển, tư duy, cơ chế, chính sách phát triển ngành và đầu tư, thu hút đầu tư của tỉnh còn hạn chế, yếu kém, ngành du lịch chưa thực sự phát huy được lợi thế, lượng du khách đến với Luang Pra Bang chưa nhiều, số ngày lưu trú bình quân và công suất buồng phòng còn thấp, mức tiêu dùng của khách khi đến Luang Pra Bang còn ở mức rất khiêm tốn, đóng góp của ngành du lịch cho ngân sách địa phương chưa nhiều so với nhu cầu phát triển, cơ cấu của ngành du lịch trong cơ cấu kinh tế của tỉnh còn thấp Nếu tình hình này kéo dài thì ngành du lịch khó có thể trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh Do vậy, việc nghiên cứu một cách khoa học và
có hệ thống để tìm ra những giải pháp QLNN nhằm thúc đẩy sự phát triển ngành du lịch tỉnh Luang Pra Bang, để ngành này thực sự trở thành ngành kinh tế quan trọng trong tương lai gần, Xuất phát từ những vấn đề nêu trên,
tôi đã chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về du lịch ở tỉnh Luang Pra Bang
nước CHDCND Lào” để nghiên cứu và viết Luận án Tiến sĩ quản lý công
Đây là đề tài mang tính cấp thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Trang 42.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm sáng tỏ lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về
du lịch ở địa bàn tỉnh Luang Pra Bang, luận án đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN về du lịch ở tỉnh Luang Pra Bang
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận án thực hiện các nhiệm vụ sau: + Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến QLNN về du lịch ở tỉnh Luang Pra Bang
+ Hệ thống hóa và chọn lọc, bổ sung cở sở lý luận về QLNN về du lịch ở địa phương cấp tỉnh
+ Nghiên cứu kinh nghiệm QLNN về du lịch của một số thành phố ở nước ngoài để rút ra bài học cho QLNN về du lịch ở địa phương cấp tỉnh + Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về du lịch ở tỉnh Luang Pra Bang trong thời gian qua, trong đó đi sâu nghiên cứu các nội dung quản lý nhà nước về du lịch, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong QLNN về du lịch ở tỉnh Luang Pra Bang thời gian qua
+ Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN về du lịch ở tỉnh Luang Pra Bang
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động QLNN về du lịch ở tỉnh Luang Pra Bang
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Hoạt động QLNN về du lịch
+ Về không gian: Luận án nghiên cứu toàn bộ các hoạt động QLNN
về du lịch trên địa bàn tỉnh Luang Pra Bang Nghiên cứu kinh nghiệm của một số địa phương ở nước ngoài chủ yếu là qua tài liệu đã được công bố + Về thời gian: Nghiên cứu QLNN về du lịch từ năm 2011 (năm đầu thực hiện chiến lược du lịch giai đoạn 2011-2020) đến nay và tầm nhìn đến năm 2030
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử là phương pháp chung cho các phương pháp nghiên cứu của luận án, được sử dụng xuyên suất quá trình nghiên cứu, xây dựng đề tài luận án
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Trang 5- Phương pháp hệ thống hóa: Sử dụng để hệ thống hóa những cơ sở
lý luận về quản lý nhà nước về du lịch ở chương 2, trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu lý luận của các công trình nghiên cứu đã được công bố
- Phương pháp phân tích và tổng hợp được dùng để nghiên cứu những cơ sở lý luận ở chương 2, đánh giá khái quát kết quả nghiên cứu ở chương 3, phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch ở chương 4 và luận án dùng để rút ra những kết luận của các chương
- Phương pháp so sánh được dùng để giải quyết các nội dung tổng quan tình hình nghiên cứu và chủ yếu là phân tích thực trạng trong quản lý nhà nước về du lịch ở tỉnh Luang Pra Bang ở chương 3 của Luận án
Các phương pháp trên được sử dụng linh hoạt, đan xen, kết hợp để phát huy hiệu quả tổng hợp hướng đến hoàn thành mục tiêu nghiên cứu
5 Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu
5.1 Giả thuyết khoa học
Tỉnh Luang Prabang, nước CHDCND Lào là tỉnh có thế mạnh phát triển du lịch, tuy nhiên hoạt động du lịch của tỉnh chưa được đẩy mạnh, chưa thu hút được khách du lịch và các dự án du lịch Để phát huy thế mạnh tiềm năng, tăng ngân sách cho tỉnh, nâng cao mức thu nhập cho người dân thì tỉnh cần có những biện pháp để phát triển du lịch Tuy nhiên, việc phát triển du lịch sẽ kéo theo những hệ luỵ về mặt xã hội như tệ nạn
xã hội, mất an ninh trật tự, đặc biệt là xâm phạm nghiêm trọng đến cảnh quan và các di tích Làm thế nào để giải quyết các vấn đề đó thì đòi hỏi công tác QLNN về du lịch của tỉnh Luang Prabang cần phải được quan tâm
và tăng cường nhằm có những biện pháp quản lý hiệu quả
5.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Du lịch có vai trò như thế nào đối với việc phát triển kinh tế - xã hội?
Trang 6- Hệ thống hoá quản lý nhà nước về du lịch, xây dựng được khung lý thuyết QLNN về du lịch như khái niệm du lịch, khái niệm và nội dung QLNN về du lịch, các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN về du lịch
- Khảo cứu hoạt động QLNN về du lịch của một địa phương của một
số quốc gia, rút ra kinh nghiệm QLNN về du lịch để tỉnh Luang Pra Bang, nước CHDCND Lào vận dụng
6.2 Về mặt thực tiễn
- Trên cơ sở khung lý thuyết QLNN về du lịch, luận án phân tích, đánh giá một cách toàn diện, hệ thống về thực trạng QLNN của tỉnh Luang Pra Bang về du lịch thời gian qua (từ năm 2011 đến nay)
- Xác định phương hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN về du lịch
ở tỉnh Luang Pra Bang, nước,CHDCND Lào
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
- Các kết quả nghiên cứu của luận án sẽ cung cố thêm cơ sở khoa học
về QLNN trên lĩnh vực du lịch
- Các kết quả nghiên cứu của luận án sẽ cung cấp cho UBND tỉnh Luang Pra Bang một số giải pháp tham khảo để QLNN về du lịch trên địa bàn của tỉnh
- Các kết quả nghiên cứu của luận án sẽ là tài liệu phục vụ giảng dạy
và tham khảo cho việc nghiên cứu về công tác QLNN về du lịch
8 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án gồm 4 chương
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI 1.1 Các công trình nghiên cứu về hoạt động du lịch
1.1.1 Các công trình ở trong nước: Bài viết của Bun Hương Đuông
Pha Chăn, “Luang Pra Bang: Du lịch với giữ gìn Văn hóa và phát huy truyền thống thủ công nghiệp của nhân dân”; Bài viết của Mun Kẹo O La Bun “Du lịch với Văn hóa”; Sy Am Phay So La Thi “Vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nước Lào”; Đề tài nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Kinh tế Quốc gia Lào: “Tác động về mặt kinh tế, xã hội - văn hóa và giảm nghèo trong lĩnh vực công nghiệp du lịch ở CHDCND Lào”; Bài viết của Sam Lan Bun Nha Xan: “Du lịch Lào”…
1.1.2 Các công trình ở ngoài nước: “Tài nguyên du lịch” của Bùi
Thị Hải Yến (chủ biên), Phạm Hồng Long; Hoàng Văn Thành, “Giáo trình
Trang 7Marketing Du lịch”;“Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch Việt Nam có tính cạnh tranh trong khu vực, quốc tế” Đề tài khoa học cấp bộ của Đỗ Cẩm Thơ (Chủ nhiệm); Nguyễn Văn Lưu “Du lịch Việt Nam Hội nhập trong Asean”…
1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với du lịch
1.2.1 Các công trình ở trong nước: Sa Năn Si Pha Phôm Ma Chăn
(2009): “Quản lý du lịch theo hướng hội nhập với các nước láng giềng ở tỉnh Chăm Pa Sắc”; Luận văn thạc sĩ kinh tế của Mon Xay Lao Mua Xông
“Quản lý du lịch theo hướng Bền vững ở các tỉnh miền Bắc Lào”
1.2.2 Các trông trình ở ngoài nước: Trịnh Đăng Thanh (2004):
“Quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch ở Việt Nam”; Nguyễn Minh Đức:“Quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại, du lịch ở tỉnh Sơn La trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”; Nguyễn Tấn Vinh (2008): “Hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”; Hồ Đức Phớc (2009): “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng đô thị du lịch ở Việt Nam”; Đề tài khoa học của Sokxay Soutthaveth “Quản lý du lịch bền vững chuẩn bị hội nhập cộng đồng kinh
tế ASEAN”; Luận án tến sĩ của Saknalin Keosi “Sử dụng các biện pháp pháp lý đối với quản lý khách du lịch trong việc mua bán dịch vụ du lịch ở Thái Lan theo kiểu đóng tiền phí một lần”; Bài viết của tác giả Xu Xeng:
“Quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh du lịch của Trung Quốc”
1.3 Đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
1.3.1 Những kết quả đạt được
Các công trình nghiên cứu về du lịch tương đối phong phú, đề cập đến các hoạt động du lịch nói chung Các công trình này tập trung vào vai trò của du lịch đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của quốc gia Các công trình nghiên cứu về du lịch đã cung cấp thông tin
về tình hình, thế mạnh, hạn chế của du lịch của tỉnh Luang Prabang Đó là những tư liệu quý để luận án có bức tranh tổng thể về hoạt động du lịch của địa phương, trên cơ sở đó sẽ đề xuất những biện pháp QLNN một cách phù hợp
Những công trình khoa học đã được công bố trong nước và nước ngoài trên đây ở mức độ khác nhau đã đề cập đến cơ sở lý luận QLNN về
du lịch; khái niệm du lịch; khái niệm quản lý du lịch; các công cụ QLNN
về du lịch như chính sách du lịch, kế hoạch hóa và pháp luật; nội dung
Trang 8QLNN về du lịch; các biện pháp quản lý về hoạt động du lịch cũng như quản lý đối với khách du lịch
Kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã được công bố là những tài liệu cho việc xây dựng khung lý luận về QLNN đối với du lịch, xem xét và đánh giá thực trạng QLNN về du lịch của tỉnh Luang Prabang, nước CHDCND Lào
1.3.2 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
Qua các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài có thể thấy, vấn
đề QLNN về du lịch không phải là vấn đề mới mẻ, xa lạ, nó đã được nhiều tác giả nghiên cứu, tìm hiểu với những nội dung và khía cạnh khác nhau
Ở CHDCND Lào, có rất ít công trình nghiên cứu về QLNN đối với
du lịch Trong số ít công trình nghiên cứu, chủ yếu là luận văn cao học Do vậy, hạm lượng khoa học của các công trình này chưa nhiều Tuy vậy, nội dung của các công trình này là những gợi mở để tác giả nghiên cứu QLNN
về du lịch của tỉnh Luang Prabang
Ở Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc cũng có khá nhiều công trình nghiên cứu QLNN về du lịch, đó là luận án tiến sĩ, đề tài khoa học, bài báo trên tạp chí chuyên ngành Tuy nhiên, các công trình đều nghiên cứu từ góc độ kinh tế hoặc pháp lý, chứ không phải nhằm thực thi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan QLNN đối với lĩnh vực du lịch
Như vậy, có thể khẳng định có nhiều công trình đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài, nhưng việc nghiên cứu QLNN về du lịch từ góc độ quản lý công vẫn là một khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu Do đó, đề tài luận án hoàn toàn mới, có tính cấp thiết cao xét từ nhiều phương diện
1.3.3 Quan điểm kế thừa và phát triển mới của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu, tiếp thu, tham khảo các công trình nghiên cứu
đã đi trước, tác giả học hỏi được nhiều kinh nghiệm QLNN về du lịch của một số địa phương ở nước ngoài mà đặc biệt là Việt Nam Luận án tập trung nghiên cứu làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về
du lịch ở địa phương cấp tỉnh, đánh giá đúng thực trạng tìm ra nguyên nhân cả điểm mạnh, điểm yếu, xây dựng nội dung đánh giá thực trạng đối với quản lý nhà nước về du lịch
Chương 2
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH 2.1 Tổng quan về du lịch
2.1.1 Khái niệm về du lịch
Trang 9Nghiên cứu định nghĩa khác nhau về du lịch, để có được cách tiếp cận bao quát và đầy đủ hơn về du lịch như một ngành kinh tế của địa phương và quốc gia, khái niệm du lịch sử dụng trong luận án được hiểu là:
“Du lịch là một ngành kinh tế bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn
du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ của những doanh nghiệp và của người dân, nhằm đạp ứng các nhu cầu về đi lại, lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí, tìm hiểm và nhu cầu khác của khách du lịch Các hoạt động
đó phải đem lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội thiết thực cho địa phương
và nước làm du lịch, cho bản thân doanh nghiệp và người dân”
2.1.2 Đặc điểm của du lịch
- Tính nhạy cảm: Do sản phẩm của ngành du lịch mang tính tổng hợp cao nên so với các ngành khác, du lịch thể hiện đặc điểm này rõ nét hơn Một chương trình du lịch được nhà cung cấp chào bán khi thực hiện phải đảm bảo sự chính xác về thời gian và cả tính khoa học…
- Tính thời vụ: Do chịu ảnh hưởng của các yếu tố địa lý, tự nhiên biến đổi và thất thường nên hoạt động kinh doanh du lịch có tính thời vụ rõ rệt
- Tính tổng hợp: Xuất phát từ nhu cầu mang tính tổng hợp cao của du khách mà hoạt động du lịch có tính chất đặc thù nay
- Tính đa ngành: Ngoài những yêu cầu trên đối với một chuyến du lịch, du khách đòi hỏi phải có những dịch vụ không thể thiếu như: các dịch
vụ của ngân hàng, hải quan, cửa khẩu, bưu chính viễn thông…
- Tính liên vùng: Do nhu cầu khám phá, hưởng thụ của du khách luôn động, đòi hỏi nhà cung cấp dịch vụ hay hoạt động trong ngành phải luôn đưa ra được các gói sản phẩm du lịch hấp dẫn, tránh sự nhàm chán đơn điệu
- Tính chi phí: Mục đích đi du lịch của du khách cơ bản là hưởng thụ các sản phẩm du lịch, chứ không phải với mục tiêu kiếm tiền…
2.1.3 Vai trò của du lịch về sự phát triển kinh tế - xã hội
- Vai trò đối với chính tri: Du lịch giúp tăng cường mối quan hệ và
hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc trên thế giới, giúp tăng cường hòa bình
và đoàn kết quốc tế Trong nước, du lịch giúp tăng cường sự giao lưu giữa các vùng miền, các dân tộc với nhau tạo sự hiểu biết, cảm thông và đoàn kết cộng đồng
- Vai trò đối với kinh tế: Du lịch phát triển sẽ tăng nguồn thu ngân
sách cho các địa phương có hoạt động du lịch từ các khoản trích nộp ngân sách của các cơ sở du lịch trực thuộc của lý trực tiếp của các địa phương và
Trang 10các từ khoản thuế phải nộp của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn
- Vai trò đối với xã hội: Du lịch thu hút một lượng lao động lớn, góp
phần giải quyết việc làm, hạn chế thất nghiệp Tăng cường giao lưu, hợp tác, hiểu biết lẫn nhau giữa các cộng đồng người, các dân tộc, các quốc gia
2.2 Lý luận quản lý nhà nước về du lịch
2.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về du lịch
Quản lý nhà nước về du lịch là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước (qua hệ thống pháp luật) đối với các quá trình, hoạt động du lịch của con người để duy trì và phát triển ngày càng cao các hoạt động du lịch trong nước và quốc tế nhằm đạt được các hiệu quả KT -
XH do nhà nước đặt ra
2.2.2 Sự cần thiết quản lý nhà nước về du lịch
- Một mặt do những khuyết tật và hạn chế của cơ chế thị trường gây nên, mặt khác, do nhà nước dóng vai trò chủ dạo trong nền kinh tế, thể hiện ở việc định hướng phát triển kinh tế xã hội nói chung cũng như ngành kinh tế du lịch nói riêng trong từng thời kỳ
- Đế giải quyết các mâu thuẫn trong nền kinh tế thị trường, duy trì sự
ổn định cũng như thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Tạo ra sự thống nhất trong tổ chức và phối hợp các hoạt động của
cơ quan QLNN về du lịch Đồng thời giúp cho việc khai thác các thế mạnh của từng vùng, từng địa phương đạt kết quả Hơn nữa, phát huy lợi thế so sánh của quốc gia trong phát triển du lịch quốc tế
- Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ, nó liên quan dến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau do vậy cần có sự quản lý của Nhà nước để điều hoà mối quan hệ giữa du lịch với các ngành, các lình vực liên quan
2.2.3 Vai trò của quản lý nhà nước về du lịch
Một là, nhà nước định hướng sự phát triển của du lịch bằng các chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch và cơ chế chính sách trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc của thị trường và đặc điểm cụ thể của hoạt động du lịch và ngành du lịch
Hai là, nhà nước tạo môi trường pháp lý và cơ chế, chính sách thuận
lợi để phát huy các nguồn lực của xã hội cho phát triển kinh tế, xã hội, trong đó có du lịch
Ba là, nhà nước hỗ trợ phát triển, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
(điện, đường, bưu chính viễn thông…) phục vụ các hoạt động KT-XH nói chung và du lịch noi riêng
Trang 11Bốn là, nhà nước điều hòa mối quan hệ giữa lợi ích các bên và các
ngành liên quan đến hoạt động du lịch
2.2.4 Nội dung quản lý nhà nước về du lịch
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách phát triển du lịch
- Cấp, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về hoạt động du lịch
- Xúc tiến du lịch
- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch
- Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về pháp luật du lịch
2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về du lịch
* Nhân tố chủ quan
- Đường lối về phát triển du lịch
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
- Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý
2.3.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch của một số địa phương ở nước ngoài
- Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội (Việt Nam)
- Kinh nghiệm của Bang kok (Thái Lan)
- Kinh nghiệm của Chu Hải (Trung Quốc)
2.3.2 Bài học rút ra cho quản lý nhà nước về du lịch ở tỉnh Luang Pra Bang, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Một là, phải xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển cho thời gian dài hợp lý; có chiến lược, kế hoạch và các chính sách khai thác tiềm năng thúc đẩy du lịch phát triển
Hai là, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, đồng thời tạo ra được các sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương để thu hút khách du lịch
Trang 12Ba là, làm tốt công tác tuyên truyền, xúc tiến du lịch
Bốn là, thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động du lịch, bảo vệ tài nguyên du lịch, môi trường tự nhiên và xã hội của du lịch
Năm là, thường xuyên củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực quản lý, điều hành của cơ quan QLNN về du lịch
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
Ở TỈNH LUANG PRA BANG NƯỚC CHDCND LÀO
3.1 Điều kiện, kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về du lịch ở tỉnh Luang Pra Bang
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
Luận án đưa ra một số thông tin chung về tỉnh Luang Pra Bang: Vị trí địa lý, diện tích, đơn vị hành chính, đặc điểm dân số…
3.1.2 Điều kiện về tài nguyên du lịch
Luận án đưa ra về thực trạng tài nguyên du lịch của tỉnh Luang Pra
Bang, thông tin về một số tài nguyên du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn tiêu biểu của tỉnh Luang Pra Bang
3.1.3 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội Ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước về du lịch
Điều kiện tự nhiên của Luang Pra Bang thuận lợi cho hoạt động du lịch nhưng điều kiện kinh tế - xã hội còn hạn chế để phát huy thế mạnh của tỉnh nên du lịch chưa phát triển, công tác QLNN về du lịch cũng đơn giản
Việc ban hành, tổ chức thực hiện VBQPPL của cơ quan QLNN về du lịch của tỉnh Luang Pra Bang còn hạn chế Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến công tác QLNN về du lịch
Tỉnh Luang Pra Bang nói riêng, nước CHDCND Lào nói chung có nền chính trị ổn định Đây là điều kiện tuyệt vời để tiến hành các hoạt động trong xã hội
3.2 Thực trạng quản lý nhà nước về du lịch ở tỉnh Luang Pra Bang, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
3.2.1 Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch
- Quan điểm phát triển du lịch: Tạo bước phát triển mạnh mẽ, bền
vững; xây dựng các khu chất lượng cao; bảo tồn, phát huy các giá trị bản sắc văn hóa của dân tộc, lịch sử; bảo vệ môi trường, giữ gìn nguồn tài nguyên thiên nhiên; khai thác sức mạnh của các thành phần kinh tế, tranh
Trang 13thủ nguồn lực từ bên trong, bên ngoài; phù hợp tính liên ngành, vùng, du lịch là ngành quan trọng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Về mục tiêu, xác định các chỉ tiêu chủ yếu (theo điều chỉnh năm
2015) đến năm 2020 như sau: GDP du lịch chiếm tỉ trọng 30% GDP toàn tỉnh (350 triệu USD/1007 triệu USD); đón được 1,6 triệu lượt khách, trong
đó có 1,1 triệu lượt khách quốc tế; cơ sở lưu trú đạt 80 khách sạn, nhà nghỉ
345 trong đó có khách sạn, nhà nghỉ đạt chuẩn từ 3-5 sao
- Về phát triển các sản phẩm du lịch:
Tập trung cao độ hướng tới phát triển 5 loại hình sản phẩm du lịch đặc trưng: (1) Du lịch tham quan văn hóa lịch sử; (2) Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; (3) Du lịch tham quan thắng cảnh, hệ sinh thái; (4) Du lịch thể thao, vui chơi giải trí; (5) Du lịch hội nghị-hội thảo (MICE)
- Về hệ thống kinh doanh du lịch: kinh doanh lữ hành; lưu trú, nhà
hàng; vận chuyển khách du lịch; vui chơi, giải trí, thể thao, nghỉ dưỡng và các dịch vụ khác
Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch phát triển du lịch:
- Thu hút khác du lịch:
Trong 7 năm (2012-2018) khách du lịch đến Luang Pra Bang tăng bình quân hàng năm là 11,10%, đến năm 2018 lên tới 655,412 lượt khách Trong đó khách nội địa tăng bình quân 11,45%, khách quốc tế tăng bình quân 13,63% Năm 2018 khách quốc tế đạt 472,942 lượt người, khách nội địa đạt 182,470 lượt người
Bảng 3.1 Số lượng khách du lịch đến Luang Pra Bang thời kỳ 2011 - 2018
Số lượng
% tăng so với năm trước
Số lượng
% tăng so với năm trước