1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

đề cương Giá trị lactate máu trong tiên lượng tử vong và suy đa cơ quan ở người cao tuổi nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn

54 418 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề cương Giá trị lactate máu trong tiên lượng tử vong và suy đa cơ quan ở người cao tuổi nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩnNhiễm khuẩn huyết là một vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử vong còn cao dù cho đã có nhiều tiến bộ về mặt y học. Tại Hoa Kỳ, tỷ lệ nhiễm khuẩn huyết nặng được ước tính là 300 trường hợp trên 100.000 dân. Một phần tư bệnh nhân bị nhiễm khuẩn huyết tiến triển thành nhiễm khuẩn huyết nặng sẽ chết trong khi nằm viện. Sốc nhiễm khuẩn có tỷ lệ tử vong cao nhất, đạt gần 50%. Hơn nữa, những bệnh nhân sống sót sau nhiễm khuẩn huyết cũng có những bất thường dài hạn về thể chất, tâm lý và nhận thức tạo nên gánh nặng cho gia đình, ngành y tế và xã hội. Nhiễm khuẩn huyết làm tiêu tốn hơn 20 tỉ USD, chiếm 5,2% tổng chi phí nội viện ở Mỹ vào năm 2011 39.

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG v

DANH M C HÌNH, S ĐỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Ơ ĐỒ Ồ vi

ĐẶT VẤN ĐỀ vii

M C TIÊU NGHIÊN C UỤC HÌNH, SƠ ĐỒ ỨU ix CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1

1.1 Định nghĩa nhiễm khuẩn huyết theo Hội nghị đồng thuận quốc tế 1,2,3 (SEPSIS 1,2,3) 1

1.1.1 SEPSIS-1 năm 1991 1

1.1.2 SEPSIS-2 năm 2001 1

1.1.3 SEPSIS-3 năm 2016 2

1.1.4 So sánh s khác nhauự khác nhau giữa SEPSIS 1-2 và SEPSIS 3 4

1.1.5 S đ ti p c n ch n đoánơ đồ tiếp cận chẩn đoán ồ tiếp cận chẩn đoán ếp cận chẩn đoán ận chẩn đoán ẩn đoán theo SEPSIS 3 4

1.2 H i ch ng suy đa t ng ội chứng suy đa tạng ứng suy đa tạng ạng 5

1.2.1 Đ nh nghĩaịnh nghĩa 5

1.2.2 C ch b nh sinh suy đa t ng do nhi m khu n huy t và s c nhi mơ đồ tiếp cận chẩn đoán ếp cận chẩn đoán ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ẩn đoán ếp cận chẩn đoán ốc nhiễm ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khu nẩn đoán 5

1.2.3 Đ c đi m lâm sàng suy đa t ngặc điểm lâm sàng suy đa tạng ểm lâm sàng suy đa tạng ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm 6

1.2.3.1 Th i đi m xu t hi nời điểm xuất hiện ểm lâm sàng suy đa tạng ất hiện ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm 6

1.2.3.2 S lốc nhiễm ượng tạng suyng t ng suyạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm 6

1.2.3.3 Lo i t ng suy và th t xu t hi nạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ứ tự xuất hiện ự khác nhau ất hiện ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm 6

Trang 2

1.3 Nhi m khu n huy t và s c nhi m khu n ng ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ở người cao tuổi ười cao tuổi i cao tu i ổi 10

1.3.1 D ch tịnh nghĩa ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm 10

1.3.2 Các yếu tố nguy cơ 10

1.3.2.1 Các bệnh đồng mắc và đa thuốc 10

1.3.2.2 Tình trạng chức năng trước nhập viện 11

1.3.2.3 Suy dinh dưỡng 11

1.3.2.4 Suy giảm nội tiết 11

1.3.2.5 Sự lão hóa 12

1.3.2.6 Các yếu tố nguy cơ khác 12

1.3.3 Hệ miễn dịch ở người cao tuổi 12

1.3.4 Ch n đoán nhi m khu n huy t ngẩn đoán ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ẩn đoán ếp cận chẩn đoán ở người cao tuổi ười điểm xuất hiệni cao tu iổi 13

1.3.5 Điều trị nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi 14

1.3.5.1 Hồi sức 14

1.3.5.2 Kiểm soát nguồn lây nhiễm và kháng sinh 15

1.3.5.3 Corticosteroid 15

1.3.5.4 Protein C hoạt hóa (Drotrecogin α)) 15

1.3.5.5 Suy hô hấp và thở máy 16

1.3.5.6 Kiểm soát đường huyết 16

1.3.5.7 Các vấn đề khác 17

Trang 3

1.3.5.8 Vấn đề chăm sóc cuối đời 17

1.3.6 Tiên lượng và hậu quả của nhiễm khuẩn huyết ở người cao tuổi 17

1.4 Lactate máu 19

1.4.1 Chu trình chuyển hoá lactate 19

1.4.2 Giá tr lactate máu trong tiên lịnh nghĩa ượng tạng suyng suy đa c quan và t vong ơ đồ tiếp cận chẩn đoán ử vong ở ở người cao tuổi b nh nhân nhi m khu n huy t và s c nhi m khu nệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ẩn đoán ếp cận chẩn đoán ốc nhiễm ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ẩn đoán 21

1.4.3 Các nghiên c u trong và ngoài nứ tự xuất hiện ước về giá trị tiên lượng củac v giá tr tiên lề giá trị tiên lượng của ịnh nghĩa ượng tạng suyng c aủa lactate 22

1.4.3.1 Các nghiên c u nứ tự xuất hiện ước về giá trị tiên lượng củac ngoài 22

1.4.3.2 Các nghiên c u trong nứ tự xuất hiện ước về giá trị tiên lượng của 24c CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đ i t ốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ượng nghiên ng nghiên c u ứng suy đa tạng 26

2.1.1 Dân số mục tiêu 26

2.1.2 Dân s ch nốc nhiễm ọn m uẫu 26

2.1.3 Tiêu chu n ch n b nhẩn đoán ọn ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm 26

2.1.4 Tiêu chu n lo i kh i nghiênẩn đoán ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ỏi nghiên c uứ tự xuất hiện 26

2.2 Phươ ng pháp nghiên c u ứng suy đa tạng 27

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 27

2.2.2 Phươ đồ tiếp cận chẩn đoán ng pháp tính cỡ m uẫu 27

2.3 Tiến hành nghiên cứu 28

Trang 4

2.3.1 Thu thập số liệu 28

2.3.2 Đ nh nghĩa các bi n sịnh nghĩa ếp cận chẩn đoán ốc nhiễm 28

2.4 Ph ươ ti n nghiên ng ện nghiên c u ứng suy đa tạng 31

2.5 Xử lý số liệu 32

2.6 Sơ đồ nghiên cứu 33

2.7 Khía cạnh đạo đức của đề tài 35

TÀI LI U THAM KH OỆU THAM KHẢO ẢO

Ph l c: B ng thu th p s li uụ lục: Bảng thu thập số liệu ụ lục: Bảng thu thập số liệu ảng thu thập số liệu ận chẩn đoán ốc nhiễm ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm

Trang 5

DANH M C B NG ỤC LỤC ẢNG

Bảng 1.1: Thang điểm SOFA

Bảng 1.2: Thang điểm qSOFA

Bảng 2.1: Định nghĩa các biến số

Trang 6

DANH M C CÁC HÌNH VẼ, S Đ ỤC LỤC Ơ ĐỒ Ồ

Sơ đồ 1.1: So sánh sự khác nhau giữa SEPSIS 1-2 và SEPSIS 3

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tiếp cận chẩn đoán theo SEPSIS 3

Sơ đồ 1.3: Chuyển hoá Pyruvate và Lactate

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ nghiên cứu

Hình 2.1: Máy phân tích khí máu ABL 80 Flex

Trang 7

Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề

Nhi m khu n huy t là m t v n đ y t toàn c u v i t l m c và tễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ẩn đoán ếp cận chẩn đoán ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ất hiện ề giá trị tiên lượng của ếp cận chẩn đoán ầu với tỷ lệ mắc và tử ớc về giá trị tiên lượng của ỷ lệ mắc và tử ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ắc và tử ử vong ởvong còn cao dù cho đã có nhi u ti n b v m t y h c T i Hoa Kỳ, t lề giá trị tiên lượng của ếp cận chẩn đoán ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ề giá trị tiên lượng của ặc điểm lâm sàng suy đa tạng ọn ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ỷ lệ mắc và tử ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễmnhi m ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khu nẩn đoán huy t n ng đếp cận chẩn đoán ặc điểm lâm sàng suy đa tạng ượng tạng suy ước về giá trị tiên lượng củac c tính là 300 trười điểm xuất hiệnng h p trên 100.000ợng tạng suydân M t ph n t b nh nhân b nhi m ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ầu với tỷ lệ mắc và tử ư ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ịnh nghĩa ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khu nẩn đoán huy t ếp cận chẩn đoán ti n tri n thànhếp cận chẩn đoán ểm lâm sàng suy đa tạngnhi m khu n huy t ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ẩn đoán ếp cận chẩn đoán n ng sẽ ch t trong khi nặc điểm lâm sàng suy đa tạng ếp cận chẩn đoán ằm vi n S c nhi m khu nm ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ốc nhiễm ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ẩn đoán

có t l t vong cao nh t, đ t g n 50% H n n a, nh ng ỷ lệ mắc và tử ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ử vong ở ất hiện ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ầu với tỷ lệ mắc và tử ơ đồ tiếp cận chẩn đoán ữa, những ữa, những b nh nhânệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm s ngốc nhiễmsót sau nhi m khu n huy t cũng có nh ng b t thễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ẩn đoán ếp cận chẩn đoán ữa, những ất hiện ười điểm xuất hiệnng dài h n v thạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ề giá trị tiên lượng của ểm lâm sàng suy đa tạng

ch t, tâm lý và nh n th c t o nên gánh n ng cho gia đình, ngành y t vàất hiện ận chẩn đoán ứ tự xuất hiện ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ặc điểm lâm sàng suy đa tạng ếp cận chẩn đoán

xã h i Nhi m khu n huy t làm tiêu t n h n 20 t USD, chi m 5,2% t ngột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ẩn đoán ếp cận chẩn đoán ốc nhiễm ơ đồ tiếp cận chẩn đoán ỉ USD, chiếm 5,2% tổng ếp cận chẩn đoán ổichi phí n i vi n Mỹ vào năm 2011ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ở người cao tuổi [39]

Số bệnh nhân cao tuổi (độ tuổi ≥ 60 theo Luật người cao tuổi 2009) bịnhiễm khuẩn huyết nặng và sốc nhiễm khuẩn đang gia tăng liên tục Dân sốbệnh nhân cao tuổi này được đặc trưng bởi sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh mạntính, bệnh đồng mắc, suy yếu và suy giảm chức năng Người cao tuổi chỉchiếm 1/5 dân số Hoa Kỳ, nhưng tỉ lệ nhập viện vì nhiễm khuẩn huyết của họchiếm 2/3 trên tổng số bệnh nhân Tỷ lệ tử vong liên quan đến nhiễm khuẩnhuyết cũng tăng theo tuổi tăng, với tỉ lệ tử vong cao nhất ở nhóm đại lão ( 80tuổi Bệnh nhân cao tuổi bị nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn có tỷ lệ tửvong cao khoảng 50% - 60% ngay cả với điều trị tối ưu Tỷ lệ tử vong donhiễm khuẩn huyết nặng ở bệnh nhân cao tuổi cao hơn 1,3-1,5 lần so vớinhững người trẻ tuổi [28], [26]

Một số nghiên cứu đã tìm thấy tuổi là một yếu tố dự báo độc lập về tỷ lệ

tử vong Các yếu tố tiên lượng kém ở bệnh nhân cao tuổi bị nhiễm trùnghuyết bao gồm sự hiện diện của sốc, nồng độ lactate huyết thanh tăng cao và

Trang 8

sự hiện diện của suy nội tạng, đặc biệt là suy hô hấp và tim Tỉ lệ tử vong cóthể lên đến 75% trong các trường hợp có suy đa cơ quan [28], [17], [39].Xác định sớm, sử dụng kháng sinh phổ rộng và ổn định huyết động lànền tảng của quản lý nhiễm khuẩn huyết Tuy nhiên, bệnh nhân cao tuổithường có các triệu chứng mơ hồ về phản ứng nhiễm khuẩn huyết so với bệnhnhân không cao tuổi, điều này dẫn đến các bác sĩ khoa cấp cứu, bác sĩ nộikhoa gặp khó khăn trong chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết sớm Một số dấu ấnsinh học là cần thiết để hỗ trợ chẩn đoán và phân tầng nguy cơ nhiễm khuẩnhuyết ở bệnh nhân cao tuổi [28].

Lactate máu là một trong những dấu ấn sinh học đó Nhiễm khuẩn huyếtnặng dễ dẫn tới sốc nhiễm khuẩn, khi đó xuất hiện sự mất cân bằng giữa cungcấp và nhu cầu oxy của cơ thể, dẫn đến thiếu oxy tổ chức Khi thiếu oxy tổchức kéo dài sẽ dẫn đến suy chức năng cơ quan và tử vong Khi sự cung cấpoxy không đáp ứng đủ so với nhu cầu của cơ thể, mô thiếu oxy nên xảy rachuyển hoá yếm khí và lactate được sinh ra Lactate máu là xét nghiệm dễthực hiện trong bệnh viện và dễ dàng theo dõi sự tiến triển của nó bởi các bác

sĩ lâm sàng [16], [37] Do đó, nhằm trả lời cho câu hỏi lactate máu thật sự cógiúp ích cho tiên lượng ở bệnh nhân cao tuổi hay không, chúng tôi tiến hành

đề tài: “Nghiên cứu giá trị lactate máu trong tiên lượng tử vong và suy đa cơquan ở bệnh nhân cao tuổi nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn”

Trang 9

M C TIÊU NGHIÊN C U ỤC LỤC ỨU

M c tiêu t ng quát: ục tiêu tổng quát: ổi

Nghiên cứu giá trị lactate máu trong tiên lượng tử vong và suy đa cơquan ở bệnh nhân cao tuổi nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn

M c tiêu c th : ục tiêu tổng quát: ục tiêu tổng quát: ể:

1 Xác định giá trị lactate máu trong tiên lượng suy đa cơ quan ở bệnhnhân cao tuổi nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn

2 Xác định giá trị lactate máu trong tiên lượng tử vong ở bệnh nhân caotuổi nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn

Trang 10

CH ƯƠ ĐỒ NG 1

T NG QUAN TÀI LI U ỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆU

1.1 Đ nh nghĩa nhi m khu n huy t theo H i ngh Đ ng thu n ịnh nghĩa nhiễm khuẩn huyết theo Hội nghị Đồng thuận ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ội chứng suy đa tạng ịnh nghĩa nhiễm khuẩn huyết theo Hội nghị Đồng thuận ồng thuận ận

Qu c t 1-2-3 (SEPSIS-1, SEPSIS-2 và ốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi SEPSIS-3) :

4 Bạch cầu > 12000 hoặc < 4000 hoặc Bạch cầu non > 10%

- Nhiễm khuẩn huyết (sepsis) : là hội chứng đáp ứng viêm toàn thân của

cơ thể do nhiễm khuẩn gây ra

- Nhiễm khuẩn huyết nặng (severe sepsis): rối loạn chức năng cơ quan( thận, gan, đông máu ,tim, hô hấp, thần kinh) do nhiễm khuẩn huyết

- Sốc nhiễm khuẩn (Septic shock) : nhiễm khuẩn huyết gây ra tình trạngtụt huyết áp kéo dài dù đã hồi sức bằng dịch đầy đủ, cùng với sự hiện diện của

sự suy giảm tưới máu bất thường hoặc rối loạn chức năng cơ quan [35]

1.1.2 SEPSIS-2 năm 2001:

Đ a ra m t h th ng các tiêu chu n ch n đoán cho nhi m khu nư ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ốc nhiễm ẩn đoán ẩn đoán ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ẩn đoánhuy t tuy nhiên không thay đ i các đ nh nghĩa cũ do thi u b ng ch ng.ếp cận chẩn đoán ổi ịnh nghĩa ếp cận chẩn đoán ằm ứ tự xuất hiện

Trang 11

Đ nh nghĩa s c nhi m khu n : Là tình tr ng suy tu n hoàn c p tínhịnh nghĩa ốc nhiễm ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ẩn đoán ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ầu với tỷ lệ mắc và tử ất hiện

đ c tr ng b i t t huy t áp đ ng m ch dai d ng mà không th gi i thíchặc điểm lâm sàng suy đa tạng ư ở người cao tuổi ụ lục: Bảng thu thập số liệu ếp cận chẩn đoán ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ẳng mà không thể giải thích ểm lâm sàng suy đa tạng ảng thu thập số liệu

đượng tạng suyc b ng các nguyên nhân khácằm [35]

1.1.3.SEPSIS-3 năm 2016:

Sự hiểu biết mới về sinh bệnh học của sepsis, cùng với bất cập của SIRS

đã đưa đến định nghĩa mới trong SEPSIS-3 2016:

- Nhiễm khuẩn huyết: là tình trạng rối loạn đáp ứng của cơ thể đối vớinhiễm trùng, gây nên rối loạn chức năng cơ quan, đe dọa tính mạng bệnhnhân

- Sốc nhiễm khuẩn: là nhiễm khuẩn huyết kèm theo bất thường tuầnhoàn, tế bào và chuyển hóa dẫn đến tỉ lệ tử vong cao hơn so với nhiễm khuẩnhuyết đơn độc Sốc nhiễm khuẩn nhận biết trên lâm sàng thông qua tình trạngtụt huyết áp kéo dài mặc dù đã bù đủ dịch vẫn đòi hỏi thuốc vận mạch để duytrì huyết áp trung bình (MAP ≥ 65 mmHg) và lactate máu > 2 mmol ( >18mg/dl)

Như vậy định nghĩa mới về nhiễm khuẩn huyết bao hàm cả định nghĩanhiễm khuẩn huyết nặng cũ, dẫn đến loại bỏ khái niệm này

Để phát hiện rối loạn chức năng cơ quan, sử dụng thang điểm SOFA(Sequential Organ Failure Assessment), rối loạn chức năng xảy ra khiSOFA tăng cấp tính ≥ 2 điểm so với điểm SOFA nền

Trang 12

Thang điểm SOFA nhanh (qSOFA)

 Tần số thở ≥ 22 lần/phút

 Thay đổi trạng thái tinh thần

Bảng 1.1 Thang điểm SOFA

Để sàng lọc bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết ngoài khoa Hồi sức tích cực,nếu bệnh nhân nghi ngờ nhiễm khuẩn và thang điểm qSOFA dương tính (khi

có ≥ 2/3 tiêu chuẩn) [35]

Bảng 1.2 Thang điểm qSOFA

1.1.4 So sánh s khác nhau ự khác nhau giữa SEPSIS 1-2 và SEPSIS 3:

Trang 13

Sơ đồ 1.1: So sánh sự khác nhau giữa SEPSIS 1-2 và SEPSIS 3

- qSOFA không phải là một thành phần trong định nghĩa sepsis, qSOFA

là công cụ để phát hiện sớm sepsis ngoài ICU

- SOFA và qSOFA là công cụ để tiên lượng tử vong

Trang 14

1.1.5.S đ ti p c n ch n đoán ơ ồng thuận ết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ận ẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi theo SEPSIS 3 [35]:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tiếp cận chẩn đoán theo SEPSIS 3

1.2 H i ch ng suy đa t ng do nhi m khu n huy t và s c nhi m ội chứng suy đa tạng ứng suy đa tạng ạng ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi

khu n: ẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi

1.2.1 Đ nh nghĩa: ịnh nghĩa nhiễm khuẩn huyết theo Hội nghị Đồng thuận

Hội chứng suy đa tạng (Multiple Organ Dysfunction Syndrome –

MODS) do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn được định nghĩa là tình

Trang 15

trạng thay đổi chức năng có khả năng đảo ngược của hai hay nhiều cơ quantrong bối cảnh của nhiễm khuẩn huyết hoặc sốc nhiễm khuẩn Các cơ quan tổnthương thường gặp là hô hấp, tim mạch, thận, gan, huyết học và hệ thần kinhtrung ương Chẩn đoán suy đa tạng khi có đầy đủ 3 tiêu chuẩn sau:

o Nhiễm khuẩn huyết hoặc sốc nhiễm khuẩn

o SOFA ≥ 3

o Suy giảm chức năng ≥ 2 tạng, sự suy giảm chức năng các tạng có thể xảy

ra đồng thời hoặc tuần tự [27], [35]

1.2.2 C ch b nh sinh suy đa t ng do nhi m khu n huy t và s c ơ ết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ện nghiên ạng ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi

nhi m khu n: ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi

- Vi khu n ho c n i đ c t vào máu sẽ ho t hoá các đ i th c bàoẩn đoán ặc điểm lâm sàng suy đa tạng ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ốc nhiễm ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ự khác nhau

s n xu t và gi i phóng cytokines gây viêm, gây ra đáp ng viêm khôngảng thu thập số liệu ất hiện ảng thu thập số liệu ứ tự xuất hiện

ki m soát đểm lâm sàng suy đa tạng ượng tạng suyc đây là c ch chính trong sinh b nh h c c a suy đaơ đồ tiếp cận chẩn đoán ếp cận chẩn đoán ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ọn ủa

t ng bình thạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ười điểm xuất hiệnng hi n tệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ượng tạng suyng viêm ch khu trú t i ch , n u quá trìnhỉ USD, chiếm 5,2% tổng ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ỗ, nếu quá trình ếp cận chẩn đoánviêm lan r ng thì sẽ phá hu các mô xung quanh làm t n thột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ỷ lệ mắc và tử ổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng mô

n ng n và gây đáp ng viêm toàn th Đáp ng viêm n i m ch khôngặc điểm lâm sàng suy đa tạng ề giá trị tiên lượng của ứ tự xuất hiện ểm lâm sàng suy đa tạng ứ tự xuất hiện ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm

ki m soát đểm lâm sàng suy đa tạng ượng tạng suyc sẽ làm t n thổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng lan to t bào n i mô, gây t n thảng thu thập số liệu ếp cận chẩn đoán ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng

c quan xa ơ đồ tiếp cận chẩn đoán ở người cao tuổi [21], [1]

- T t huy t áp làm gi m tụ lục: Bảng thu thập số liệu ếp cận chẩn đoán ảng thu thập số liệu ước về giá trị tiên lượng củai máu và gi m cung c p oxy cho mô,ảng thu thập số liệu ất hiện

h u qu làm t n thận chẩn đoán ảng thu thập số liệu ổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng t bào n i mô, d t o vi huy t kh i bao g mếp cận chẩn đoán ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ếp cận chẩn đoán ốc nhiễm ồ tiếp cận chẩn đoán

b ch c u và ti u c u bám vào t bào n i mô.ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ầu với tỷ lệ mắc và tử ểm lâm sàng suy đa tạng ầu với tỷ lệ mắc và tử ếp cận chẩn đoán ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử

- Do th m l u c a vi khu n ru t: bình thẩn đoán ận chẩn đoán ủa ẩn đoán ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ười điểm xuất hiệnng ru t ch a kho ngột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ứ tự xuất hiện ảng thu thập số liệu

1012 vi khu n, trong đó có 10ẩn đoán 9 vi khu n gram (-) có kh năng gây b nh.ẩn đoán ảng thu thập số liệu ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm

L p niêm m c bình thớc về giá trị tiên lượng của ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ười điểm xuất hiệnng có ch a m t lứ tự xuất hiện ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ượng tạng suyng l n IgA có tác d ng b oớc về giá trị tiên lượng của ụ lục: Bảng thu thập số liệu ảng thu thập số liệu

v niêm m c ru t Nhi m khu n huy t và s c nhi m khu n làm gi mệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ẩn đoán ếp cận chẩn đoán ốc nhiễm ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ẩn đoán ảng thu thập số liệu

tước về giá trị tiên lượng củai máu niêm m c ru t d n đ n t n thạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ẫu ếp cận chẩn đoán ổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng hàng rào niêm m c ru t,ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử

Trang 16

giúp vi khu n phát tri n và d bám dính vào t bào bi u mô Các viẩn đoán ểm lâm sàng suy đa tạng ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ếp cận chẩn đoán ểm lâm sàng suy đa tạngkhu n ru t và n i đ c t c a chúng sẽ th m l u vào máu, kh i đ ng quáẩn đoán ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ốc nhiễm ủa ẩn đoán ận chẩn đoán ở người cao tuổi ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tửtrình viêm h th ng.ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ốc nhiễm

- Do gi m tảng thu thập số liệu ước về giá trị tiên lượng củai máu niêm m c ru t, h u qu là làm t n thạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ận chẩn đoán ảng thu thập số liệu ổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng hàngrào niêm m c ru t, đây là tác đ ng th nh t Tác đ ng ti p theo là viạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ứ tự xuất hiện ất hiện ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ếp cận chẩn đoánkhu n và đ c t c a chúng sẽ th m l u vào máu mà bình thẩn đoán ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ốc nhiễm ủa ẩn đoán ận chẩn đoán ười điểm xuất hiệnng có thểm lâm sàng suy đa tạng

r t khó khăn Quá trình này gây ra đáp ng viêm tăng lên nhi u l n, ho tất hiện ứ tự xuất hiện ề giá trị tiên lượng của ầu với tỷ lệ mắc và tử ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễmhoá đ i th c bào và b ch c u đa nhân v i li u lạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ự khác nhau ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ầu với tỷ lệ mắc và tử ớc về giá trị tiên lượng của ề giá trị tiên lượng của ượng tạng suyng b ng 1/10 vàằm1/100 so v i bình thớc về giá trị tiên lượng của ười điểm xuất hiệnng [1], [5]

1.2.3 Đ c đi m lâm sàng suy đa t ng ặc điểm lâm sàng suy đa tạng ể: ạng

1.2.3.1 Th i đi m xu t hi nời điểm xuất hiện ểm lâm sàng suy đa tạng ất hiện ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm

Suy t ng s m ho c mu n thay đ i theo t ng b nh lý Suy đa t ngạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ớc về giá trị tiên lượng của ặc điểm lâm sàng suy đa tạng ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ổi ừng bệnh lý Suy đa tạng ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm

th phát có t l t vong cao g p 6,5 l n so v i suy t ng lúc nh p vi n,ứ tự xuất hiện ỉ USD, chiếm 5,2% tổng ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ử vong ở ất hiện ầu với tỷ lệ mắc và tử ớc về giá trị tiên lượng của ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ận chẩn đoán ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễmlàm kéo dài th i gian đi u tr t i ICU ời điểm xuất hiện ề giá trị tiên lượng của ịnh nghĩa ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm [5]

1.2.3.2 S lốc nhiễm ượng tạng suyng t ng suyạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm

S c nhi m khu n là y u t nguy c gây suy đa t ng và t vong Sốc nhiễm ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ẩn đoán ếp cận chẩn đoán ốc nhiễm ơ đồ tiếp cận chẩn đoán ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ử vong ở ốc nhiễm

lượng tạng suyng t ng suy thay đ i theo t ng b nh nhân, dao đ ng t 2-6 t ng v iạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ổi ừng bệnh lý Suy đa tạng ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ừng bệnh lý Suy đa tạng ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ớc về giá trị tiên lượng của

m c đ suy khác nhau S t ng suy càng nhi u, th i gian suy đa t ngứ tự xuất hiện ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ốc nhiễm ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ề giá trị tiên lượng của ời điểm xuất hiện ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễmcàng kéo dài thì b nh càng n ng, tiên lệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ặc điểm lâm sàng suy đa tạng ượng tạng suyng t vong càng cao ử vong ở [33]

1.2.3.3 Lo i t ng suy và th t xu t hi nạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ứ tự xuất hiện ự khác nhau ất hiện ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm

 Suy tu n hoàn:ầu với tỷ lệ mắc và tử

X y ra đ u tiên do nhi u nguyên nhân:ảng thu thập số liệu ầu với tỷ lệ mắc và tử ề giá trị tiên lượng của

- D n m ch: c ch dãn m ch ph c t p, có s tham gia c a nhi uảng thu thập số liệu ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ơ đồ tiếp cận chẩn đoán ếp cận chẩn đoán ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ứ tự xuất hiện ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ự khác nhau ủa ề giá trị tiên lượng của

y u t d n đ n gi m s c c n ngo i biên.ếp cận chẩn đoán ốc nhiễm ẫu ếp cận chẩn đoán ảng thu thập số liệu ứ tự xuất hiện ảng thu thập số liệu ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm

Trang 17

- Gi m th tích tu n hoàn: do thoát m ch, do m t nảng thu thập số liệu ểm lâm sàng suy đa tạng ầu với tỷ lệ mắc và tử ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ất hiện ước về giá trị tiên lượng của ừng bệnh lý Suy đa tạngc t các b nhệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm

lý ho c do nôn ói, tiêu ch y và đa ni u.ặc điểm lâm sàng suy đa tạng ảng thu thập số liệu ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm

- M t ch c năng c tim d n đ n gi m co bóp c tim bi u hi n b ngất hiện ứ tự xuất hiện ơ đồ tiếp cận chẩn đoán ẫu ếp cận chẩn đoán ảng thu thập số liệu ơ đồ tiếp cận chẩn đoán ểm lâm sàng suy đa tạng ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ằmtăng th tích cu i thì tâm trểm lâm sàng suy đa tạng ốc nhiễm ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng và tâm thu c a tâm th t v i EF gi m,ủa ất hiện ớc về giá trị tiên lượng của ảng thu thập số liệu

x y ra trong vòng 24 gi b nh nhân nhi m khu n n ng b nh nhânảng thu thập số liệu ời điểm xuất hiện ở người cao tuổi ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ẩn đoán ặc điểm lâm sàng suy đa tạng Ở bệnh nhân ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm

s ng, ch c năng c tim tr v bình thốc nhiễm ứ tự xuất hiện ơ đồ tiếp cận chẩn đoán ở người cao tuổi ề giá trị tiên lượng của ười điểm xuất hiệnng sau vài ngày M t ch c năngất hiện ứ tự xuất hiện

c tim có th gây t t huy t áp, tuy v y t t huy t áp tr thơ đồ tiếp cận chẩn đoán ểm lâm sàng suy đa tạng ụ lục: Bảng thu thập số liệu ếp cận chẩn đoán ận chẩn đoán ụ lục: Bảng thu thập số liệu ếp cận chẩn đoán ơ đồ tiếp cận chẩn đoán ười điểm xuất hiệnng do gi mảng thu thập số liệu

s c c n ngo i biên quá m c T vong là do s c tr ho c suy đa t ng ứ tự xuất hiện ảng thu thập số liệu ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ứ tự xuất hiện ử vong ở ốc nhiễm ơ đồ tiếp cận chẩn đoán ặc điểm lâm sàng suy đa tạng ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm [1],[10]

 Suy hô h pất hiện

Ph i là c quan b t n thổi ơ đồ tiếp cận chẩn đoán ịnh nghĩa ổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng s m nh t do đây là b l c khu n đ uớc về giá trị tiên lượng của ất hiện ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ọn ẩn đoán ầu với tỷ lệ mắc và tửtiên T n thổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng do 2 c ch :ơ đồ tiếp cận chẩn đoán ếp cận chẩn đoán

- T n thổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng tr c ti p do viêm ph i.ự khác nhau ếp cận chẩn đoán ổi

- T n thổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng gián ti p: do đáp ng viêm toán th N i đ c t , cácếp cận chẩn đoán ứ tự xuất hiện ểm lâm sàng suy đa tạng ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ốc nhiễm

y u t trung gian gây viêm, k t h p v i b ch c u đa nhân trung tính sẽếp cận chẩn đoán ốc nhiễm ếp cận chẩn đoán ợng tạng suy ớc về giá trị tiên lượng của ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ầu với tỷ lệ mắc và tửlàm t n thổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng t bào bi u mô và t bào n i mô, làm tăng tính th mếp cận chẩn đoán ểm lâm sàng suy đa tạng ếp cận chẩn đoán ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ất hiệnmao m ch ph i gây thoát protein huy t tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ổi ếp cận chẩn đoán ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng vào ph nang và cácếp cận chẩn đoánkho ng gian bào H u qu là làm x p ph nang và gi m kh năng traoảng thu thập số liệu ận chẩn đoán ảng thu thập số liệu ẹp phế nang và giảm khả năng trao ếp cận chẩn đoán ảng thu thập số liệu ảng thu thập số liệu

đ i khí Thâm nhi m ph i 2 bên có th d n đ n ARDS Nhi m khu nổi ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ổi ở người cao tuổi ểm lâm sàng suy đa tạng ẫu ếp cận chẩn đoán ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ẩn đoán

là nguyên nhân hàng đ u c a h i ch ng này ARDS g p 20-50% b nhầu với tỷ lệ mắc và tử ủa ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ứ tự xuất hiện ặc điểm lâm sàng suy đa tạng ở người cao tuổi ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễmnhân nhi m khu n, x y ra sau vài ngày đ n tu n th 2 ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ẩn đoán ảng thu thập số liệu ếp cận chẩn đoán ầu với tỷ lệ mắc và tử ứ tự xuất hiện [1], [4]

Trang 18

lan tràn trong máu Bi u hi n lâm sàng là vàng da, tăng bilirubin tr cểm lâm sàng suy đa tạng ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ự khác nhau

ti p, đôi khi tăng c bilirubin gián ti p, transaminases Gan b hu ho iếp cận chẩn đoán ảng thu thập số liệu ếp cận chẩn đoán ịnh nghĩa ỷ lệ mắc và tử ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm

sẽ gi m m t s ch c năng khác nh gi m t ng h p các y u t đông máu,ảng thu thập số liệu ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ốc nhiễm ứ tự xuất hiện ư ảng thu thập số liệu ổi ợng tạng suy ếp cận chẩn đoán ốc nhiễm

gi m albumin máu, m t ch c năng đi u hoà đảng thu thập số liệu ất hiện ứ tự xuất hiện ề giá trị tiên lượng của ười điểm xuất hiệnng máu, toan chuy nểm lâm sàng suy đa tạnghoá Trong trười điểm xuất hiệnng h p viêm n ng, các t bào gan b t n thợng tạng suy ặc điểm lâm sàng suy đa tạng ếp cận chẩn đoán ịnh nghĩa ổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng d n đ nẫu ếp cận chẩn đoánsuy gan c p, tình tr ng này thất hiện ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ười điểm xuất hiệnng x y ra giai đo n mu n và là d uảng thu thập số liệu ở người cao tuổi ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ất hiện

hi u nhi m trùng n ng ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ặc điểm lâm sàng suy đa tạng [1], [30]

 Suy th nận chẩn đoán

Suy th n có th xu t hi n s m tuỳ theo t ng nghiên c u S c nhi mận chẩn đoán ểm lâm sàng suy đa tạng ất hiện ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ớc về giá trị tiên lượng của ừng bệnh lý Suy đa tạng ứ tự xuất hiện ốc nhiễm ễm khuẩn huyết và sốc nhiễmkhu n có suy th n c p chi m t l kho ng 40 -60%, suy th n c p làmẩn đoán ận chẩn đoán ất hiện ếp cận chẩn đoán ỉ USD, chiếm 5,2% tổng ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ảng thu thập số liệu ận chẩn đoán ất hiệntăng nguy c t vong đ n 70%, đây là y u t tiên lơ đồ tiếp cận chẩn đoán ử vong ở ếp cận chẩn đoán ếp cận chẩn đoán ốc nhiễm ượng tạng suyng t vong đ c l p.ử vong ở ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ận chẩn đoán

Có 2 nguyên nhân gây suy th n c p:ận chẩn đoán ất hiện

- Do huy t áp th p làm gi m tếp cận chẩn đoán ất hiện ảng thu thập số liệu ước về giá trị tiên lượng củai máu th n d n đ n ho i t ngận chẩn đoán ẫu ếp cận chẩn đoán ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ử vong ở ốc nhiễm

th n c p T n thận chẩn đoán ất hiện ổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng gi i ph u b nh bao g m nhi u giai đo n t nhảng thu thập số liệu ẫu ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ồ tiếp cận chẩn đoán ề giá trị tiên lượng của ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ừng bệnh lý Suy đa tạng ẹp phế nang và giảm khả năng trao

đ n n ng: t n thếp cận chẩn đoán ặc điểm lâm sàng suy đa tạng ổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng, t c t ng ph n, lan r ng và ho i t ắc và tử ừng bệnh lý Suy đa tạng ầu với tỷ lệ mắc và tử ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ử vong ở

- Do ph n ng viêm và r i lo n đông máu: các y u t trung gian gâyảng thu thập số liệu ứ tự xuất hiện ốc nhiễm ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ếp cận chẩn đoán ốc nhiễmviêm làm t n thổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng các t bào n i mô m ch máu, l ng đ ng fibrin d nếp cận chẩn đoán ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ắc và tử ọn ẫu

đ n t c m ch th n, cũng nh làm t n thếp cận chẩn đoán ắc và tử ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ận chẩn đoán ư ổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng t bào bi u mô gây t nếp cận chẩn đoán ểm lâm sàng suy đa tạng ổi

thươ đồ tiếp cận chẩn đoánng c u th n, các y u t này do t bào bi u mô th n, t bào ngầu với tỷ lệ mắc và tử ận chẩn đoán ếp cận chẩn đoán ốc nhiễm ếp cận chẩn đoán ểm lâm sàng suy đa tạng ận chẩn đoán ếp cận chẩn đoán ốc nhiễm

th n, t bào c nh c u th n s n xu t ra H u h t suy th n là do ho i tận chẩn đoán ếp cận chẩn đoán ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ầu với tỷ lệ mắc và tử ận chẩn đoán ảng thu thập số liệu ất hiện ầu với tỷ lệ mắc và tử ếp cận chẩn đoán ận chẩn đoán ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ử vong ở

ng th n c p, m t s b nh nhân cũng có viêm th n b th n, ho i t v

ốc nhiễm ận chẩn đoán ất hiện ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ốc nhiễm ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ận chẩn đoán ểm lâm sàng suy đa tạng ận chẩn đoán ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ử vong ở ỏi nghiên

th n, ho c viêm th n kẽ T n thận chẩn đoán ặc điểm lâm sàng suy đa tạng ận chẩn đoán ổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng th n c p làm khó khăn đi u tr ,ận chẩn đoán ất hiện ề giá trị tiên lượng của ịnh nghĩa

đ c bi t b nh nhân đái tháo đặc điểm lâm sàng suy đa tạng ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ở người cao tuổi ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ười điểm xuất hiệnng có dùng nhóm aminoglycosides [1],[30]

 R i lo n đông máuốc nhiễm ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm

Suy huy t h c thếp cận chẩn đoán ọn ười điểm xuất hiệnng xu t hi n mu n t ngày th 3 tr đi Gi mất hiện ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ừng bệnh lý Suy đa tạng ứ tự xuất hiện ở người cao tuổi ảng thu thập số liệu

ti u c u x y ra t 10 -30% trểm lâm sàng suy đa tạng ầu với tỷ lệ mắc và tử ảng thu thập số liệu ừng bệnh lý Suy đa tạng ười điểm xuất hiệnng h p và xu t hi n tợng tạng suy ất hiện ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng đ i mu n, cốc nhiễm ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ơ đồ tiếp cận chẩn đoán

Trang 19

ch ch a đếp cận chẩn đoán ư ượng tạng suyc hi u m t cách đ y đ Xu hểm lâm sàng suy đa tạng ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ầu với tỷ lệ mắc và tử ủa ước về giá trị tiên lượng củang là bi u hi n tăng đôngểm lâm sàng suy đa tạng ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễmmáu do ho t hoá 2 con đạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ười điểm xuất hiệnng ngo i sinh và n i sinh Gi m ti u c u cóạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ảng thu thập số liệu ểm lâm sàng suy đa tạng ầu với tỷ lệ mắc và tử

th qua trung gian mi n d ch, do bi n ch ng n ng c a b nh và do thu c.ểm lâm sàng suy đa tạng ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ịnh nghĩa ếp cận chẩn đoán ứ tự xuất hiện ặc điểm lâm sàng suy đa tạng ủa ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ốc nhiễm

R i lo n đông máu n ng nh t là đông máu r i rác trong lòng m ch, đi uốc nhiễm ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ặc điểm lâm sàng suy đa tạng ất hiện ảng thu thập số liệu ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ề giá trị tiên lượng củanày ph n ánh t n thảng thu thập số liệu ổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng t bào n i mô lan to Đông máu trong lòngếp cận chẩn đoán ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ảng thu thập số liệu

m ch là h u qu :ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ận chẩn đoán ảng thu thập số liệu

- T n thổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng tr c ti p t bào n i mô.ự khác nhau ếp cận chẩn đoán ếp cận chẩn đoán ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử

- Tăng tiêu th các ch t ch ng đông t nhiên, h u qu làm suy gi mụ lục: Bảng thu thập số liệu ất hiện ốc nhiễm ự khác nhau ận chẩn đoán ảng thu thập số liệu ảng thu thập số liệu

h th ng ch ng đông t nhiên.ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ốc nhiễm ốc nhiễm ự khác nhau

- Gi m phân hu fibrin do tăng ho t đ ng các y u t c ch ho tảng thu thập số liệu ỷ lệ mắc và tử ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ếp cận chẩn đoán ốc nhiễm ứ tự xuất hiện ếp cận chẩn đoán ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễmhoá plasminogen type-I [1], [25]

 Suy th n kinhầu với tỷ lệ mắc và tử

X y ra sau cùng, đây là h u qu cu i cùng c a quá trình b nh lý, doảng thu thập số liệu ận chẩn đoán ảng thu thập số liệu ốc nhiễm ủa ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm

đó t l t vong r t cao T n thỉ USD, chiếm 5,2% tổng ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ử vong ở ất hiện ổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng th n kinh có th x y ra s m ho cầu với tỷ lệ mắc và tử ểm lâm sàng suy đa tạng ảng thu thập số liệu ớc về giá trị tiên lượng của ặc điểm lâm sàng suy đa tạng

tr Ch c năng th n kinh trung ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ứ tự xuất hiện ầu với tỷ lệ mắc và tử ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng b t n thịnh nghĩa ổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng do 2 nguyên nhân:

- Vi khu n và các y u t trung gian tác đ ng tr c ti p, làm bi n đ iẩn đoán ếp cận chẩn đoán ốc nhiễm ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ự khác nhau ếp cận chẩn đoán ếp cận chẩn đoán ổi

c u trúc, làm t n thất hiện ổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng hàng rào m ch máu não.ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm

- T n thổi ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng ho t đ ng d n truy n th n kinh: NO trong não gâyạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ẫu ề giá trị tiên lượng của ầu với tỷ lệ mắc và tửthoái hoá neuron và t bào th n kinh đ m, làm gi m t bào th n kinh tếp cận chẩn đoán ầu với tỷ lệ mắc và tử ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ảng thu thập số liệu ếp cận chẩn đoán ầu với tỷ lệ mắc và tử ự khác nhau

đ ng ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử [9]

S c nhi m khu n n ng thốc nhiễm ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ẩn đoán ặc điểm lâm sàng suy đa tạng ười điểm xuất hiệnng có bi u hi n c a h i ch ng não nhểm lâm sàng suy đa tạng ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ủa ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ứ tự xuất hiện ư

r i lo n tri giác: kích thích, li bì, hôn mê Tăng trốc nhiễm ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ươ đồ tiếp cận chẩn đoánng l c c và giãn đ ngự khác nhau ơ đồ tiếp cận chẩn đoán ồ tiếp cận chẩn đoán

t là bi u hi n c a thi u oxy não n ng, g p giai đo n mu n Trong giaiử vong ở ểm lâm sàng suy đa tạng ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ủa ếp cận chẩn đoán ặc điểm lâm sàng suy đa tạng ặc điểm lâm sàng suy đa tạng ở người cao tuổi ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử

đo n đ u, b nh nhân thạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ầu với tỷ lệ mắc và tử ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ười điểm xuất hiệnng đượng tạng suyc dùng an th n, gi m đau và dãn c doầu với tỷ lệ mắc và tử ảng thu thập số liệu ơ đồ tiếp cận chẩn đoán

đó đánh giá đi m Glasgow r t khó khăn T t nh t là đánh giá đi mểm lâm sàng suy đa tạng ất hiện ốc nhiễm ất hiện ểm lâm sàng suy đa tạngGlasgow trước về giá trị tiên lượng củac khi s d ng an th n đ theo dõi và tiên lử vong ở ụ lục: Bảng thu thập số liệu ầu với tỷ lệ mắc và tử ểm lâm sàng suy đa tạng ượng tạng suyng [21], [1]

Trang 20

Tuy v y th t suy các t ng có th b thay đ i n u có b nh lý mãnận chẩn đoán ứ tự xuất hiện ự khác nhau ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ểm lâm sàng suy đa tạng ịnh nghĩa ổi ếp cận chẩn đoán ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễmtính trước về giá trị tiên lượng củac đó ho c có y u t thu n l i, ch ng h n suy th n có th x y raặc điểm lâm sàng suy đa tạng ếp cận chẩn đoán ốc nhiễm ận chẩn đoán ợng tạng suy ẳng mà không thể giải thích ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ận chẩn đoán ểm lâm sàng suy đa tạng ảng thu thập số liệu

trước về giá trị tiên lượng củac suy gan ho c suy hô h p n u có b nh th n n i sinh ho c có s cặc điểm lâm sàng suy đa tạng ất hiện ếp cận chẩn đoán ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ận chẩn đoán ột vấn đề y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc và tử ặc điểm lâm sàng suy đa tạng ốc nhiễmkéo dài; suy gan là bi u hi n đ u tiên n u b nh nhân có x gan Do đó sểm lâm sàng suy đa tạng ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ầu với tỷ lệ mắc và tử ếp cận chẩn đoán ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ơ đồ tiếp cận chẩn đoán ự khác nhauphát tri n các t ng suy b nh hểm lâm sàng suy đa tạng ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ịnh nghĩa ảng thu thập số liệu ưở người cao tuổing b i các b nh lý c p tính ho c m nở người cao tuổi ệnh sinh suy đa tạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ất hiện ặc điểm lâm sàng suy đa tạng ạng do nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễmtính trước về giá trị tiên lượng củac đó [21]

Trang 21

1.3 Nhi m khu n huy t và s c nhi m khu n ng ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ở người cao tuổi ười cao tuổi i cao tu i ổi

1.3.1 D ch t : ịnh nghĩa nhiễm khuẩn huyết theo Hội nghị Đồng thuận ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi

Mặc dù có những tiến bộ trong việc quản lý bệnh nhân nhiễm trùng,nhiễm trùng huyết vẫn là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai trong

số các bệnh nhân ở ICU không mạch vành Tỷ lệ mắc và tỷ lệ nhiễm trùnghuyết tăng theo tuổi Angus et al đã nghiên cứu hồ sơ xuất viện trong năm

1995 từ 7 bệnh viện ở Hoa Kỳ và phát hiện ra rằng tỷ lệ nhiễm trùng huyếtnặng hàng năm là 3 trường hợp trên 1000 dân Tuy nhiên, tỷ lệ nhiễm trùnghuyết nặng ở bệnh nhân lớn tuổi là 26,2 trường hợp trên 1000 dân Tuổi trungbình của bệnh nhân nhiễm trùng huyết nặng là 63,8 năm trong nghiên cứunày, tăng lên 68,2 năm trong nghiên cứu sau Người cao tuổi chỉ chiếm 1/5dân số Hoa Kỳ, nhưng họ chiếm 2/3 số bệnh nhân nhập viện vì nhiễm trùnghuyết [26] Dombrovskiy và các cộng sự đã tìm thấy sự gia tăng 1,7 lần ởnhững bệnh nhân nhập viện với nhiễm trùng huyết nặng từ năm 1993-2003[12] Trong một nghiên cứu khác của Martin và cộng sự, tỷ lệ nhiễmtrùng huyết này tăng cao hơn khoảng 20% ở người cao tuổi so với bệnh nhântrẻ tuổi [26] Tỷ lệ tử vong liên quan đến nhiễm trùng huyết nặng cũng tăngtheo tuổi tăng, với tỷ lệ tử vong cao nhất ở nhóm đại lão (bệnh nhân trên 85tuổi) [26], [12]

1.3.2 Các yếu tố nguy cơ

Có nhiều yếu tố nguy cơ khác nhau khiến cho người cao tuổi tăng tỷ lệnhiễm trùng huyết

1.3.2.1 Các bệnh đ ồng mắc và đa thuốc :

Trang 22

Nguy cơ nhiễm trùng huyết cao ở người cao tuổi có thể là do các bệnhđồng mắc mạn tính như ung thư, tiểu đường, béo phì và virus gây suy giảmmiễn dịch ở người Tất cả những yếu tố nguy cơ này càng nghiêm trọng hơn ởnhững bệnh nhân tuổi rất già Các bệnh đồng mắc trước đó như bệnh thậnhoặc bệnh phổi thường làm tăng tính nhạy cảm với nhiễm trùng huyết Tuynhiên, chỉ riêng các bệnh đồng mắc là không đủ và các yếu tố khác như đathuốc và tình trạng tái nhập viện thường xuyên cũng góp phần làm cho tổn hại

hệ miễn dịch vốn đã bị suy yếu [26], [12]

1.3.2.2 Tình trạng chức năng trước nhập viện

Tình trạng chức năng trước khi nhập viện quan trọng hơn nhiều so vớicác bệnh đồng mắc và được phát hiện là một yếu tố dự báo độc lập về dự hậu

ở bệnh nhân cao tuổi Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng chức năngkém bao gồm: (1) Teo cơ do bất động; (2) Giảm cơ do mất cơ tiến triển; (3)Thay đổi về khả năng đáp ứng với các hormone tăng trưởng; (4) Thay đổitrạng thái thần kinh; (5) Điều hoà cytokine bị thay đổi; (6) Thay đổi trongchuyển hóa protein; và (7) Chế độ ăn uống kém [36]

1.3.2.3 Suy dinh dưỡng

Suy dinh dưỡng cũng phổ biến ở người cao tuổi và được cho là do cácyếu tố như không hoạt động, không đủ tài chính, vấn đề di chuyển và vậnchuyển bị hạn chế, bị cách ly xã hội, suy giảm chức năng, chế độ ăn uốngkém hoặc hạn chế, bệnh mạn tính, giảm trí nhớ, trầm cảm, mất răng, đa thuốc,

và nghiện rượu hoặc thuốc [20]

1.3.2.4 Suy giảm nội tiết

Trang 23

Bệnh nhân cao tuổi thường có các rối loạn nội tiết như suy thượng thận,suy giáp và suy sinh dục làm thay đổi đáp ứng với nhiễm khuẩn, và do đó,càng khiến họ tăng nguy cơ nhiễm khuẩn huyết [28].

1.3.2.5 Sự l ão hóa

Một số nghiên cứu đã tìm thấy tuổi già là một yếu tố nguy cơ độc lậpdẫn đến nhiễm trùng huyết nặng [26]

1.3.2.6 Các yếu tố nguy cơ khác

Người cao tuổi cũng có nguy cơ bị nhiễm khuẩn bởi các sinh vật gram

âm, có thể kháng đa thuốc, khiến người cao tuổi bị nhiễm trùng huyết Những

lý do có thể cho sự gia tăng nhiễm khuẩn này sống ở viện dưỡng lão, nhậpviện tái phát và các thủ thuật như đặt ống thông tiểu, tình trạng chức năngkém hoặc sử dụng nhiều loại thuốc [28]

1.3.3 Hệ miễn dịch ở người cao tuổi

Hệ thống miễn dịch ở tuổi già là bất thường và là tình trạng suy giảmmiễn dịch dần dần do quá trình lão hoá Sinh lý bệnh của sự suy giảm miễndịch do lão hoá này là phức tạp và đa yếu tố Những suy giảm chức năng xảy

ra ở cả miễn dịch qua trung gian tế bào và đáp ứng miễn dịch dịch thể theo độtuổi Tuyến ức, một cơ quan chính liên quan đến miễn dịch qua trung gian tếbào, teo dần đi do lão hoá và mất đi phần lớn hoạt động của nó giúp thay đổicác tế bào T từ tế bào T non sang tế bào T nhớ Quần thể tế bào B và tế bàoplasma cũng giảm dần khi lão hóa Tuy nhiên, nồng độ globulin miễn dịchđộc lập với tế bào T có ái lực thấp, tăng theo tuổi Một số trong số cácglobulin miễn dịch này hoạt động như tự kháng thể Mặc dù các kháng thểchống lại các kháng nguyên tiếp xúc trước đó được giữ lại, nhưng người cao

Trang 24

tuổi bị giảm khả năng sản xuất các kháng thể mới đặc hiệu chống lại cáckháng nguyên mới.

Các đại thực bào trải qua thay đổi chức năng đáng kể, giảm bắt giữkháng nguyên và trình diện kháng nguyên cho các tế bào T và giảm hoạt độngthực bào Bên cạnh các đại thực bào, các tế bào khác liên quan đến khả năngmiễn dịch bẩm sinh như bạch cầu trung tính cũng bị suy yếu gây giảm nhậndạng và giảm phá hủy các tế bào bị nhiễm bệnh [28], [29]

1.3.4 Ch n đoán nhi m khu n huy t ng ẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi ở người cao tuổi ười cao tuổi i cao tu i ổi

Chẩn đoán lâm sàng nhiễm khuẩn ở người cao tuổi là một thách thức và

có khả năng bị bỏ sót nếu không dự đoán trước Biểu hiện nhiễm khuẩn huyết

ở người cao tuổi nặng hơn và khác với bệnh nhân trẻ tuổi Phản ứng viêm banđầu của nhiễm khuẩn để tạo ra các triệu chứng và dấu hiệu nhận biết nhiễmkhuẩn huyết thường mờ nhạt hoặc có thể vắng mặt ở người cao tuổi, trong khibiểu hiện sau đó có thể rất nghiêm trọng với tiến triển rất nhanh đến sốcnhiễm khuẩn Phản ứng sốt đã được chứng minh rằng có thể bị giảm sút ở47% bệnh nhân cao tuổi nhiễm khuẩn huyết Tuy nhiên, các dấu hiệu nhiễmtrùng không đặc hiệu như thay đổi trạng thái tinh thần, mê sảng, mệt mỏi, bứtrứt, chán ăn, té ngã và tiểu không tự chủ là phổ biến ở người cao tuổi Nhữngtriệu chứng này cũng có thể xuất hiện ở những bệnh nhân cao tuổi không bịnhiễm trùng khiến cho việc chẩn đoán rất khó khăn Ngoài ra, do chứng mấttrí liên quan đến tuổi, một bệnh sử rõ ràng có thể không có sẵn ở nhiều bệnhnhân Do đó, ngưỡng thấp hơn và chỉ số nghi ngờ cao hơn là cần thiết để chẩnđoán nhiễm trùng huyết trong dân số này Bên cạnh phản ứng bất thường vớinhiễm trùng, có những thách thức trong việc khai thác các triệu chứng cơnăng ở bệnh nhân cao tuổi vì thiếu sự hợp tác trong tình trạng suy yếu, mấtnước, suy nhược và suy giảm nhận thức Tư thế đứng, ngồi của những bệnh

Trang 25

nhân cao tuổi bị ảnh hưởng do viêm xương khớp hoặc các chấn thương, cácgãy xương có thể làm khó khăn trong việc thực hiện các chẩn đoán hình ảnhchất lượng cao nên làm giảm giá trị chẩn đoán của các xét nghiệm này [28],[17].

Ở bệnh nhân cao tuổi, nguồn nhiễm trùng huyết phổ biến nhất là đường

hô hấp, sau đó là nhiễm trùng đường tiết niệu Người cao tuổi thường có nguy

cơ nhiễm trùng với các vi khuẩn đa kháng thuốc Giải thích cho việc nhiễm vikhuẩn đa kháng ở người cao tuổi là do tiếp xúc nhiều hơn với hệ thống chămsóc y tế và sử dụng kháng sinh tích lũy [28]

1.3.5 Điều trị nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổi:

Việc kiểm soát nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở người cao tuổinên được thực hiện theo Chi n lếp cận chẩn đoán ượng tạng suyc qu n lý nhi m khu n huy tảng thu thập số liệu ễm khuẩn huyết và sốc nhiễm ẩn đoán ếp cận chẩn đoán 2018(Surviving Sepsis Campaing) Các gói hồi sức và quản lý nhiễm khuẩn huyếtnên được bắt đầu sớm và đã được chứng minh là cải thiện khả năng sống sótvới sự tuân thủ tốt ở các nhóm tuổi khác nhau Tuy nhiên, có một vài cânnhắc cụ thể cần lưu ý ở người cao tuổi

1.3.5.1 Hồi sức

Giảm thể tích nội mạch (intravascularhypovolemia) là đặc trưngcủa nhiễm khuẩn huyết nặng Bù dịch nhanh với 30ml/kg ở nhiễm khuẩnhuyết nặng hay shock nhiễm khuẩn nhưng cần lưu ý tình trạng phù phổi haygặp ở bệnh nhân cao tuổi do đó cần theo dõi tình trạng đáp ứng dịch thườngxuyên [35]

Sử dụng Dobutamin ở bệnh nhân cao tuổi có suy tim hay cần cảithiện tưới máu mô có thể gây rối loạn nhịp tim, đặc biệt ở những bệnh nhân cótiền sử bệnh mạch vành [35], [13]

Trang 26

1.3.5.2 Kiểm soát nguồn lây nhiễm và kháng sinh

Liều lượng thuốc kháng sinh nên dựa trên sự khác biệt liên quan đến tuổitrong các thông số dược động học và dược lực học như sự suy giảm chứcnăng thận bao gồm độ lọc cầu thận, bài tiết ở ống thận và lưu lượng máuthận; giảm khối lượng cơ nạc và tăng mỡ cơ thể ở người cao tuổi

Nguồn lây nhiễm nên được xác định không chậm trễ khi có thể, và cácbiện pháp kiểm soát nguồn thích hợp như loại bỏ các dị vật bị nhiễm trùng(ống thông nội mạch), dẫn lưu áp xe, hoặc các rối loạn giải phẫu phải được xử

lý sớm, bất cứ khi nào có thể

Phác đồ kháng sinh theo kinh nghiệm nên dựa trên các yếu tố của bệnhnhân như bệnh đồng mắc tiềm ẩn hoặc tình trạng suy giảm miễn dịch, vị trí vàmức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng; các yếu tố môi trường như sống trongviện dưỡng lão, lịch sử nhập viện nhiều lần và các yếu tố địa phương như vikhuẩn dự kiến và mô hình nhạy cảm với kháng sinh [28], [19]

1.3.5.3 Corticosteroid

Suy thượng thận thường gặp ở bệnh nhân cao tuổi bị sốc nhiễmtrùng Tuy nhiên, việc sử dụng steroid cho sốc nhiễm trùng vẫn còn là mộtvấn đề gây tranh cãi vì lo ngại về hiệu quả của steroid, và mặt khác, do tácdụng phụ nghiêm trọng của steroid như tăng đường huyết, ức chế miễn dịch(ở liều cao), chậm lành vết thương Do đó, hiện tại, do không có bằng chứng

rõ ràng, hydrocortisone tiêm tĩnh mạch liều thấp chỉ có thể được thử ở nhữngbệnh nhân sốc nhiễm trùng cao tuổi chỉ trong những tình huống lâm sàng khihuyết áp đáp ứng kém với hồi sức và điều trị bằng thuốc vận mạch theokhuyến cáo của SSC [28], [35], [32]

1.3.5.4 Protein C hoạt hóa (Drotrecogin α))

Trang 27

Thử nghiệm PROWESS năm 2001 cho thấy giảm 6% nguy cơ tuyệt đối(giảm 19,4% nguy cơ tương đối) trong tỷ lệ tử vong 28 ngày ở những bệnhnhân được điều trị bằng protein hoạt hóa tái tổ hợp C (rhAPC) so với nhữngngười được dùng giả dược Trong số 850 bệnh nhân được chọn ngẫu nhiêntrong nghiên cứu này để nhận rhAPC, 48,6% là hơn 65 tuổi và 24,1% là nhiềuhơn 75 tuổi Về phân tích phân nhóm, ở những bệnh nhân hơn 75 tuổi (386bệnh nhân), đã giảm 15,5% nguy cơ tử vong tuyệt đối ở 28 ngày và giảm15,6% tỷ lệ tử vong tại bệnh viện trong nhóm điều trị so với nhóm giả dược,không phát hiện tăng nguy cơ chảy máu Do đó, điều trị bằng rhAPC có thểđược cân nhắc một cách an toàn ở những bệnh nhân cao tuổi bị sốc nhiễmtrùng có nguy cơ tử vong cao do nhiễm trùng huyết nặng, bất kể tuổi tác của

họ, nếu không có chống chỉ định [28], [7]

1.3.5.5 Suy hô hấp và thở máy

Bệnh nhân nhiễm trùng huyết nặng và sốc nhiễm trùng thường phải thởmáy Thở máy ở người cao tuổi có liên quan độc lập với tăng tỷ lệ tửvong Trong nghiên cứu bước ngoặt của Mạng lưới hội chứng suy hô hấp cấptính (ARDS), các nhà nghiên cứu đã tìm thấy giảm nguy cơ tuyệt đối tỷ lệ tửvong là 9% (40% so với 31%) với mức giảm nguy cơ tương đối 22% trongthể tích thủy triều thấp (6 ml/kg) nhóm, khi so sánh với nhóm thủy triều thôngthường (12 ml/kg) nhóm Trên phân tích phân nhóm của 173 bệnh nhân trên

70 tuổi, thông khí với thể tích thủy triều thấp dẫn đến giảm nguy cơ tuyệt đối9,9% tỷ lệ tử vong ở 28 ngày Do đó, thể tích thủy triều 6 ml/kg (dự đoán)trọng lượng cơ thể ở bệnh nhân chấn thương phổi cấp tính (ALI)/ ARDS đượckhuyến nghị ngay cả ở bệnh nhân cao tuổi [28], [14]

1.3.5.6 Kiểm soát đường huyết

Ngày đăng: 19/07/2019, 23:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w