ĐỖ THỊ DUYÊNTHỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI TẠI PHÒNG KHÁM TAI MŨI HỌNG - BỆNH VIỆN TRẺ EM HẢI PHÒNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SUY DINH DƯỠNG THẤP CÒI KHÓA LUẬN TỐT NGHI
Trang 1ĐỖ THỊ DUYÊN
THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI TẠI PHÒNG KHÁM TAI MŨI HỌNG - BỆNH VIỆN TRẺ EM HẢI PHÒNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SUY DINH DƯỠNG THẤP CÒI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA
KHÓA 2013-2019
HẢI PHÒNG -2019
Trang 2ĐỖ THỊ DUYÊN
THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI TẠI PHÒNG KHÁM TAI MŨI HỌNG - BỆNH VIỆN TRẺ EM HẢI PHÒNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SUY DINH DƯỠNG THẤP CÒI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA
KHÓA 2013-2019
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ĐẶNG VĂN CHỨC
HẢI PHÒNG -2019
Trang 3liệu, kết quả trong luận án là trung thực, chính xác và chưa được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác Nếu sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Tác giả
Đỗ Thị Duyên
Trang 4Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng, Phó trưởng khoa sơ sinh Bệnh viện Trẻ emHải Phòng đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong thời gian học cũng nhưhoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn các bác sĩ, điều dưỡng khoa Tai Mũi HọngBệnh viện Trẻ Em Hải Phòng đã tạo điều kiện giúp đỡ và đóng góp ý kiến để emhoàn thành đề tài
Em xin cảm ơn các thầy cô Bộ môn Nhi- Trường Đại học Y Dược HảiPhòng Xin cảm ơn tập thể Khoa Khám Bệnh, phòng Kế Hoạch Tổng Hợp Bệnhviện Trẻ Em Hải Phòng đã tạo điều kiện cho em trong việc hoàn thành nghiêncứu này
Em xin cảm ơn Nhà trường đã là ngôi nhà thứ 2, tạo điều kiện cho em họctập và nghiên cứu khoa học Xin cảm ơn các bệnh nhân và gia đình bệnh nhân
đã giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành đề tài này
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ em trong cuộcsống và học tập
Trân trọng biết ơn!
Hải Phòng, ngày… tháng… năm 2019
Đỗ Thị Duyên
Trang 5CSHQ Chỉ số hiệu quả
GDDD Giáo dục dinh dưỡng
HGĐ Hộ gia đình
KT-TH Kiến thức – Thực hành
NCHTBSM Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ
NKHH/CT Nhiễm khuẩn hô hấp/cấp tính
P/L/G Protein (chất đạm)/ Lipid (chất béo)/Glucid (chất bột đường)
QTTC Quần thể tham chiếu
SD Độ lệch chuẩn (Standard Deviation)
SDD Suy dinh dưỡng
SKSS Sức khỏe sinh sản
TTDD Tình trạng dinh dưỡng
TTSKSS Trung tâm sức khỏe sinh sản
TTYT Trung tâm y tế
UNICEF (United Nation Children’s Fund) Tổ chức Nhi đồng Liên Hợp Quốc VCDD Vi chất dinh dưỡng
VDD Viện Dinh dưỡng
WHO (World Health Organization) Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 6Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Dinh dưỡng và sức khỏe bệnh tật 3
1.2 Định nghĩa suy dinh dưỡng 3
1.3 Phân loại suy dinh dưỡng` 4
1.4 Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em hiện nay 9
1.5 Nguyên nhân và một số yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng SDD 13
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3 Đạo đức nghiên cứu 26
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Thực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi 28
3.2 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng thể thấp còi 39
Chương 4: BÀN LUẬN 46
4.1 Tỷ lệ suy dinh dưỡng 46
4.2 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng thể thấp còi 53
KẾT LUẬN 59
KIẾN NGHỊ 60
Trang 7Bảng 1.2 Phân loại suy dinh dưỡng theo Wellcome 6
Bảng 1.5 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng theo các tỉnh (năm 2014) 12
Bảng 3.12 Tỷ lệ suy dinh dưỡng gày còm theo địa dư 34
Bảng 3.14 Mức độ suy dinh dưỡng nhẹ cân theo nhóm tuổi 36
Trang 8Bảng 3.24 Liên quan giữa số cân mẹ tăng khi mang thai với suy dinh 41dưỡng thấp còi
Bảng 3.25 Liên quan giữa nghề nghiệp của mẹ với suy dinh dưỡng thấp còi 42Bảng 3.26 Liên quan giữa học vấn của mẹ với suy dinh dưỡng thấp còi 42Bảng 3.27 Liên quan giữa số con trong gia đình với suy dinh dưỡng thấp còi 43Bảng 3.28 Liên quan giữa gia đình nghèo với suy dinh dưỡng thấp còi 43Bảng 3.29 Liên quan giữa cân nặng khi sinh của con với suy dinh 44dưỡng thấp còi
Bảng 3.30 Liên quan giữa thời gian bú mẹ sau sinh với suy dinh 44dưỡng thấp còi
Bảng 3.31 Liên quan giữa thời gian cai sữa cho trẻ với suy 45dinh dưỡng thấp còi
Bảng 3.32 Liên quan giữa uống vi chất dinh dưỡng không đầy đủ 45với suy dinh dưỡng thấp còi
Bảng 3.33 Liên quan giữa tiêm phòng không đầy đủ với suy 46dinh dưỡng thấp còi
Trang 9Hình 1.1 Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ ở các nước đang phát triển 10Hình 1.2 Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi của Việt Nam 12Hình 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới 29 Hình 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 29Hình 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo địa dư 30Hình 3.4 Mức độ suy dinh dưỡng nhẹ cân theo giới 35Hình 3.5 Mức độ suy dinh dưỡng thấp còi theo giới 37Hình 3.6 So sánh tỷ lệ SDD nhẹ cân tại Phòng khám với toàn thành 48phố Hải Phòng và toàn quốc
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em là một trong những nhiệm vụ hàng đầutrong chiến lược phát triển con người của Đảng và Nhà nước ta Trẻ em là lứa tuổiđang lớn và đang trưởng thành Vì vậy, vấn đề dinh dưỡng có vai trò đặc biệt quantrọng đối với sự tăng trưởng và phát triển thể lực, trí tuệ của trẻ [1]
Suy dinh dưỡng (SDD) trẻ em là tình trạng phổ biến ở các nước đang pháttriển, trong đó có Việt Nam Theo báo cáo mới đây của Tổ chức Nhi đồng LiênHợp Quốc (UNICEF) năm 2013, hiện nay có khoảng 165 triệu trẻ em, chiếm26% tổng số trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn cầu bị thấp còi trong năm 2011 [26].Trong phân tích về những thách thức của dinh dưỡng trẻ em năm 2013, Tổ chức
Y tế Thế giới cho biết, trong năm 2011 toàn cầu có khoảng 6,9 triệu trẻ em dưới
5 tuổi bị tử vong và suy dinh dưỡng đóng vai trò trực tiếp hoặc gián tiếp đối với35% số trẻ chết này [27] Số liệu thống kê của Viện Dinh dưỡng, Bộ Y tế năm
2015 cũng cho thấy, ở Việt Nam cứ 7 trẻ dưới 5 tuổi thì có một trẻ bị suy dinhdưỡng thể nhẹ cân và cứ 4 trẻ có một trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi Năm
2017, ở nước ta tỷ lệ trẻ SDD dưới 5 tuổi thể nhẹ cân là 13,8%, thể thấp còi là24,3% [3]
Giai đoạn từ 1 đến 5 tuổi trẻ em có nguy cơ bị thiếu hụt dinh dưỡng cao.SDD ở lứa tuổi này ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển thể chất và tinh thần củatrẻ về sau Mặc dù, SDD ít khi là nguyên nhân trực tiếp gây tử vong, nhưngSDD được cho là yếu tố liên quan đến tử vong của khoảng 54% trẻ em (10,8triệu) ở các nước đang phát triển [28]
Trong những thập kỷ qua, chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng kểtrong việc phòng chống SDD cho trẻ em đặc biệt là SDD thấp còi Tuy nhiên tỷ lệnày vẫn ở mức trung bình so với ngưỡng phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới [5]
Trang 11SDD thấp còi được coi là chỉ tiêu phản ánh sự chậm tăng trưởng do điềukiện dinh dưỡng và sức khỏe không hợp lý Trẻ mắc các bệnh nhiễm trùng vànuôi dưỡng trẻ kém hoặc phối hợp cả hai là nguyên nhân quan trọng nhất dẫnđến SDD thấp còi ở trẻ em và hậu quả là sự kém phát triển cả về thể lực và trítuệ của trẻ [10].
Điều đó cho ta thấy cần có những can thiệp kịp thời để cải thiện tình trạngsuy dinh dưỡng Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra được ngoài những mốiliên quan với đặc điểm kinh tế xã hội thì kiến thức thực hành chăm sóc trẻ của
bà mẹ cũng có liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ
Hiện nay, việc nghiên cứu chỉ số thể lực ở trẻ dưới 5 tuổi là cần thiết để đánhgiá tình trạng suy dinh dưỡng Nó cung cấp dẫn liệu cho công tác nuôi dạy trẻ em ởbậc học mầm non, cũng như tạo cơ sở khoa học để đề xuất các biện pháp hữu hiệunhằm phát triển thế hệ tương lai của đất nước một cách tốt nhất [11]
Hải Phòng là một trong ba thành phố lớn nhất cả nước, có tốc độ pháttriển kinh tế cao Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng là bệnh viện chuyên khoaNhi tuyến thành phố đầu tiên của Miền Bắc Phòng khám Tai Mũi Họngbệnh viện đón tiếp trung bình 20.000 lượt bệnh nhi mỗi năm Tình trạngdinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi đến khám tại phòng khám này hiện nay ra sao
và những yếu tố nào ảnh hưởng đến thực trạng này, tôi tiến hành nghiên cứuvới hai mục tiêu sau:
1 Mô tả tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi tại phòng khám Tai Mũi Họng- Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng từ 2/2019 đến 5/2019.
2 Mô tả một số yếu tố liên quan tới suy dinh dưỡng thấp còi ở các đối tượng nghiên cứu nói trên.
Trang 12Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 Dinh dưỡng và sức khỏe bệnh tật
Nhu cầu ăn uống là một trong các nhu cầu quan trọng nhất của mọi cơ thểsống, kể cả con người Đây là một nhu cầu hàng ngày, một nhu cầu cấp bách,không thể thiếu được Cơ thể con người cần sử dụng thức ăn để duy trì sự sống,
để tăng trưởng và thực hiện các chức phận bình thường của các cơ quan, các môtrong cơ thể, cũng như để tạo năng lượng cho lao động và hoạt động khác củacon người Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Dinh dưỡng không hợp lý,không đảm bảo vệ sinh thì cơ thể con người phát triển kém, không khỏe mạnh
và dễ mắc phải bệnh tật [5]
Một chế độ dinh dưỡng hợp lý và đầy đủ đặc biệt là các vi chất dinhdưỡng là cơ sở tạo nên một nền tảng vững chắc cho sức khỏe sau này Sự thật đãchứng minh những vi phạm về ăn uống, lối sống đã rút ngắn tuổi lao động vàtuổi thọ, khi đó nhiều bệnh tật liên quan đến dinh dưỡng đã xuất hiện Trong xãhội không phải mọi người đều lao động như nhau vì vậy mỗi đối tượng phải cómột chế độ dinh dưỡng hợp lý Như vậy để có một sức khỏe tốt thì vấn đề dinhdưỡng hợp lý là một trong các yếu tố quyết định Mỗi giai đoạn phát triển củacuộc đời, mỗi điều kiện lao động cụ thể, mỗi trạng thái sinh lý bệnh của cơ thểcần phải có chế độ dinh dưỡng phù hợp Trong giai đoạn hiện nay, hơn bao giờhết khi điều kiện kinh tế xã hội ngày càng phát triển thì vấn đề dinh dưỡng lạicàng được quan tâm
1.2 Định nghĩa suy dinh dưỡng
SDD là tình trạng cơ thể thiếu Protein – năng lượng và các vi chất dinhdưỡng khác Bệnh thường hay gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, thường biểu hiện bằng tìnhtrạng chậm lớn hay đi kèm các bệnh nhiễm khuẩn
Trang 13Trước kia người ta dùng thuật ngữ “SDD protein – năng lượng” để chỉ các thểlâm sàng điển hình từ SDD thể phù (Kwashiorkor) đến thể teo đét (Marasmus).Ngày nay người ta cho rằng đây là một tình trạng bệnh lý do thiếu nhiều chấtdinh dưỡng hơn là thiếu protein và năng lượng đơn thuần.
1.3 Phân loại suy dinh dưỡng
1.3.1 Cách xác định tình trạng dinh dưỡng qua chỉ số nhân trắc
Hiện nay, người ta có thể áp dụng rất nhiều phương pháp đánh giá tìnhtrạng dinh dưỡng như xét nghiệm sinh hóa, đo nhân trắc, đánh giá chức năng cơthể Trong đó, việc đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng phương pháp đo nhântrắc rất đơn giản và áp dụng dễ dàng trong điều kiện thực địa Theo khuyến nghịcủa TCYTTG năm 1995 [39], các chỉ tiêu nhân trắc thường dùng để đánh giátình trạng dinh dưỡng là: cân nặng theo tuổi (CN/T), cân nặng theo chiều cao(CN/C), chiều cao theo tuổi (CC/T)
Năm 1966 Jelliffe viết: “Nhân trắc liên quan với các số đo nó đơn giản và
là công cụ quan trọng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng”
Sự lựa chọn các số đo nhân trắc tùy thuộc vào mục đích của nghiên cứu,
cỡ mẫu, tuổi… mặc dù có nhiều số đo nhân trắc khác nhau như: vòng đầu, vòngcánh tay, lớp mỡ dưới da … nhưng theo đề nghị của Ủy ban các số đo dinhdưỡng của Tổ chức Dinh dưỡng và thực phẩm thuộc Hội đồng Nghiên cứu quốcgia Mỹ thì để đánh giá tình trạng dinh dưỡng nên dùng các số đo cân nặng vàchiều cao [7]
CN/T là chỉ số đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em thông dụng từnhững năm 50 của thế kỷ XX Chỉ số này dùng đánh giá tình trạng dinh dưỡngcủa cá thể hay cộng đồng Nó cho phép ta nhận định chung về tình trạng dinhdưỡng trẻ em nhưng lại không chỉ rõ thiếu dinh dưỡng là quá khứ hay hiện tại[7] Chỉ số này rất nhậy vì CN/T sẽ tụt xuống ngay khi đói ăn, nhưng rất khó đểnói rằng cân nặng trước đó ở mức nào
Trang 14CN/CC là chỉ tiêu đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em hiện tại Chỉ tiêunày thấp là tình trạng SDD cấp (gày còm) Chỉ tiêu cân nặng thấp chính là sựthiếu hụt khối mỡ hay là phản ánh sự không tăng cân hay giảm cân, nếu so sánhvới trẻ có cùng chiều cao, nó cũng phản ánh mức độ thiếu ăn và nhiễm khuẩn là
2 nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này Chỉ tiêu CN/CC thấp thường xuấthiện nhiều ở trẻ em từ 12 – 23 tháng, là giai đoạn trẻ hay bị bệnh và thiếu ăn dothiếu chăm sóc Chỉ số này không cần biết tuổi của trẻ và cũng không phụ thuộcyếu tố dân tộc vì trẻ dưới 5 tuổi có thể phát triển như nhau trên thế giới [30]
CC/T phản ánh tiền sử dinh dưỡng Chiều cao theo tuổi phản ánh ảnhhưởng chồng chất của thiếu dinh dưỡng kéo dài và bệnh nhiễm khuẩn từ lúc sinh
ra, thậm chí từ khi trẻ còn ở trong bụng mẹ đồng thời nó cũng phản ánh điềukiện vệ sinh môi trường thấp Tuy nhiên, chỉ số này không nhạy vì sự phát triểnchiều cao của trẻ là từ từ mà các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của chiềucao xảy ra trước khi chiều cao bị ảnh hưởng Như vậy khi thấy trẻ bị còi thì đãmuộn, trước đó trẻ đã bị thiếu hay nhiễm trùng từ lâu [30]
1.3.2 Phân loại tình trạng suy dinh dưỡng
Để phân loại tình trạng dinh dưỡng, từng số đo riêng lẻ về chiều cao haycân nặng sẽ không nói lên được điều gì, chúng chỉ có ý nghĩa khi kết hợp vớituổi, hoặc kết hợp giữa các số đo của đứa trẻ với nhau và phải được so sánh vớigiá trị của quần thể tham chiếu [30]
1.3.2.1 Cách phân loại dựa vào phần trăm so với trung vị
Để tính toán theo cách này người ta coi giá trị trung vị là 100% rồi tínhgiá trị đo được trên đứa trẻ đạt bao nhiêu phần trăm so với trung vị
Phân loại theo Gomez 1956: Gomez đã đưa ra thang phân loại SDD dựatrên chỉ tiêu CN/T và quần thể tham khảo Harvard để chia SDD làm 3 loại:
Trang 15Bảng 1.1 Phân loại suy dinh dưỡng theo Gomez
% cân nặng mong đợi
theo tuổi Phân loại dinh dưỡng Độ suy dinh dưỡng
1.3.2.2 Phân loai suy dinh dưỡng theo Wellcome (1970)
Cách phân loại này cũng sử dụng chỉ số CN/T so với trung vị của quầnthể Harvard, nhưng chú ý thêm trẻ có bị phù hay không để hỗ trợ thêm trong sựphân biệt giữa Marasmus và Kwashiorkor
Bảng 1.2 Phân loại suy dinh dưỡng theo Wellcome
60- 80% Kwashiorkor Suy dinh dưỡng I, II
< 60% Marasmus - Kwashiorkor Marasmus
1.3.2.3 Phân loại theo Waterlow ( 1972)
Cách phân loại này sử dụng cả CN/T và CN/T so với trung vị quần thểtham chiếu Harvard
Trang 16Bảng 1.3 Phân loại suy dinh dưỡng theo Waterlow
Cân nặng theo chiều cao
Chiều cao/tuổi
Trên 80% DướiTrên
1.3.2.4 Cách phân loại dựa vào độ lệch chuẩn với quần thể tham chiếu
Từ năm 1981: Tổ chức Y tế Thế giới đề nghị thống nhất lấy quần thểtham chiếu là NCHS của Hoa Kỳ (National Centre for Health Statistics) và đưa
ra thang phân loại dựa vào độ lệch chuẩn (Standard Deviation) với ngưỡng –2SD đến + 2SD để phân loại SDD cho cả 3 chỉ tiêu CN/T, CC/T, CN/CC Nếu
độ lệch chuẩn - 2SD - <- 3SD là SDD vừa Từ - 3SD - (- 4SD) là SDD nặng và
<- 4SD là SDD rất nặng Điều này không có nghĩa đây là một quần thể chuẩn
mà chỉ là một công cụ đối chiếu để lượng giá tình hình và so sánh trên phạm viquốc tế
Tháng 6 năm 2006, TCYTTG đã đưa ra chuẩn phát triển mới (ChildGrowth Standards) áp dụng cho trẻ em Chuẩn này còn gọi là chuẩn WHO 2005hoặc MGRS (Multicentre Growth Reference Study) Nhưng hiện tại vẫn còn rất
ít các nghiên cứu đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo quần thể tham chiếu này.Đây là quần thể tham chiếu đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em bằng các chỉ
số CN/T, CC/T, CN/CC theo Z- score được xây dựng dựa trên chọn mẫu tại 6 điểm
Trang 17đại diện cho các Châu lục và các chủng tộc bao gồm: Davis (Mỹ), Oslo (Na-uy),Pelotas (Brazil), Accra (Ghana), Muscat (Oman) và New Delhi (Ấn Độ) Với Z-score, điểm ngưỡng được chọn cũng là - 2 đơn vị Những trẻ nào có Z-score < - 2(CN/T hoặc CC/T hoặc CN/CC) sẽ được coi là bị SDD Trẻ có Z- score càng thấp,tình trạng SDD càng nặng.
Trong nghiên cứu này, các trẻ được chọn vào mẫu nghiên cứu có được sựnuôi dưỡng đầy đủ hoàn toàn bằng sữa mẹ và phát triển chiều cao tốt nhất, trẻ đượccung cấp các dịch vụ chăm sóc nhi khoa đầy đủ và các bà mẹ có hành vi dinh dưỡngtốt Nghiên cứu được tiến hành trên hai mẫu, một mẫu gồm những đứa trẻ từ hai tuổitrở xuống được theo dõi sự phát triển theo phương pháp nghiên cứu thuần tập, trong
đó có sự theo dõi chặt chẽ trong tuần đầu sau khi trẻ sinh Mẫu nghiên cứu thứ haiđược được chọn bao gồm những đứa trẻ từ 24 đến 60 tháng tuổi và được tiến hànhxem xét tình trạng dinh dưỡng theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
Với thiết kế nghiên cứu gồm nhiều trung tâm và các số liệu được cung cấp từhai mẫu trên, TCYTTG đã xây dựng tiêu chuẩn mới đánh giá tình trạng dinh dưỡngcủa trẻ dưới 5 tuổi và được khuyến cáo sử dụng từ tháng 11 năm 2006
Chuẩn tăng trưởng mới này giải thích rằng sự khác nhau trong tăng trưởngcủa trẻ dưới 5 tuổi chủ yếu do yếu tố dinh dưỡng, môi trường và chăm sóc sức khỏehơn là do di truyền hay chủng tộc Điều này nói lên sự bình đẳng cho mọi đứa trẻ, vàchúng sinh ra ở đâu trên thế giới, nếu chúng được nuôi dưỡng tốt và chăm sóc sứckhỏe trong một môi trường lành mạnh [4]
Z- score được tính theo công thức:
Kích thước (KT) đo được – KT trung bình của quần thể tham chiếu
Bình phương của độ lệch chuẩn của quần thể tham chiếuZ- score =
Trang 18Bảng 1.4 Các điểm ngưỡng đánh giá suy dinh dưỡng
< - 2 Thấp còi Thiếu cân Gày Gày
< -3
Thấp còi trầmtrọng
Thiếu cântrầm trọng
Gày trầmtrọng
Gày trầmtrọng
1.4 Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em hiện nay
1.4.1 Trên thế giới
Mặc dù tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn thế giới đãđược cải thiện khá nhiều trong những năm qua, tuy nhiên tỷ lệ suy dinh dưỡngcủa trẻ vẫn còn khá cao, đặc biệt ở những nước đang phát triển Theo báo cáomới đây của UNICEF năm 2013 cũng cho thấy, có khoảng 165 triệu trẻ em trêntoàn cầu, chiếm trên ¼ trẻ em dưới 5 tuổi bị thấp còi trong năm 2011 (khoảng26%) [26] Số trẻ dưới 5 tuổi tử vong hàng năm tuy đã giảm so với những năm
1990 nhưng vẫn còn xấp xỉ 7 triệu, trong đó có khoảng 2,3 triệu trẻ chết vìnhững nguyên nhân liên quan đến SDD [66] Báo cáo của WHO cũng cho thấy,đến năm 2015 trên toàn cầu có 156 triệu trẻ em bị SDD thấp còi, chiếm khoảng23% tổng số trẻ dưới 5 tuổi Nhiều bằng chứng cho thấy mặc dù số trẻ dưới 5tuổi bị SDD thấp còi còn cao, nhưng tỷ lệ phân bố không đều ở các khu vực trênthế giới [38], [26], [34]
Sự phân tích dựa trên các dữ liệu khẳng định rằng SDD vẫn là một vấn đề
y tế quan trọng của nhiều nước và tiếp tục cản trở sự phát triển thể chất và tinhthần của trẻ Thêm vào đó, nó cũng ảnh hưởng lớn đến sự sống còn của trẻ Cácbáo cáo của UNICEF và WHO đều cho biết, số trẻ em dưới 5 tuổi bị SDD đặcbiệt là SDD thấp còi còn rất cao trên thế giới, nhưng gánh nặng này phân bốkhông đồng đều, cao nhất ở 2 châu lục là châu Phi và châu Á Báo cáo củaUNICEF năm 2013 cho biết, khu vực Sub-Saharan của châu Phi và Nam Á
Trang 19chiếm khoảng ¾ tổng số trẻ em thấp còi trên toàn thế giới (Hình 1.1) Riêng khuvực cận Sahara của châu Phi có khoảng 40% phần trăm trẻ em dưới 5 tuổi bịthấp còi và ở Nam Á, con số này là 39%.
Hình 1.2 Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ ở các nước đang phát triển
(Nguồn: UNICEF, 2013 [26])Hình 1.1 trên đây trình bày sự phân bố về tỷ lệ thấp còi ở các nước đangphát triển theo số liệu ở các mức độ thấp, trung bình, cao và rất cao: <20%, 20–29%, 30–39%, 40% Hình trên cũng cho thấy tỷ lệ thấp còi rất cao ở nhiềunước thuộc tiểu vùng Sahara, Trung Nam Á và Đông Nam Á Hầu hết các nướcthuộc Châu Mỹ La tinh và Carribe có tỷ lệ thấp hoặc ở mức trung bình [26] Báocáo `của WHO mới đây nhất cũng công bố, trong số 156 triệu trẻ bị SDD thấpcòi trên toàn cầu (chiếm 23% tổng số trẻ dưới 5 tuổi), thì riêng châu Phi chiếmkhoảng 60 triệu và khu vực Đông Nam Á chiếm khoảng 59 triệu (tương đương38% và 33% số trẻ ở khu vực đó) [35])
Tỷ lệ SDD trong những năm qua có xu hướng giảm dần ở tất cả các khuvực Theo công bố của Stevens trên tạp chí 6 năm 2012, tại các nước đang pháttriển trong gian đoạn từ 1985 cho đến 2011, tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi
Trang 20của trẻ dưới 5 tuổi đã giảm từ 47% (95%CI 44,0%; 50,3%) xuống còn 29,9%(95%CI 27,1%; 32,9%) [41])
Tại khu vực châu Á, các nghiên cứu ở một số nước như Lào, Ấn Độ trongnhững năm qua đều cho thấy tỷ lệ SDD của trẻ dưới 5 tuổi cũng khá cao Nghiêncứu của Phengxay M và cộng sự, năm 2007, cho thấy tỉ lệ trẻ em thấp còi là54,6%, nhẹ cân 35%, gầy còm 6% [37])
Thống kê của WHO trong năm 2017, trên toàn thế giới có 151 triệu trẻ
em dưới 5 tuổi bị SDD thấp còi (22%), 51 triệu trẻ bị SDD gầy còm (7,5%) [42]
1.4.2 Tại Việt Nam
Nước ta là một trong những nước có tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹcân giảm liên tục từ mức rất cao 51,5% năm 1985 xuống 44,9% năm 1995, mỗinăm giảm trung bình 0,66% Từ năm 1995 bắt đầu thực hiện kế hoạch quốc gia
về dinh dưỡng, SDDTE thể nhẹ cân giảm trung bình mỗi năm 1,5%: năm 2000(33,8%) [4], đến năm 2013 còn 15,3% [33] Tỷ lệ trẻ thấp còi cũng đã giảm từ59,7% năm 1985 xuống 29,3% năm 2010, bình quân giảm 1,3% mỗi năm [3]
Số liệu năm 2012 - 2013 cho thấy, tỷ lệ SDD cân nặng/tuổi mức cao hơn15% SDD về chiều cao/tuổi mức cao 26,7% [6] Số liệu về tỷ lệ SDD trẻ emdưới 5 tuổi năm 2014 được Viện Dinh dưỡng quốc gia công bố cho thấy, tìnhtrạng SDD thể nhẹ cân giảm từ 15,3% năm 2013 xuống còn 14,5% năm 2014;SDD thể thấp còi giảm từ 25,9% xuống còn 24,9% (năm 2014) [5] Tỷ lệ SDDtrẻ em có sự khác biệt giữa các vùng
Trang 21Bảng 1.5 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng theo các tỉnh
Hình 1.2 Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi của Việt Nam [3]
(Nguồn: Số liệu thống kê VDD, 2016)
Kết quả điều tra trên 250 trẻ dưới 5 tuổi và các bà mẹ của trẻ tại Phòngtiêm chủng và Phòng khám dinh dưỡng trường Đại học Y Hà Nội của Hà MinhHải, Lê Thị Hương, Dương Thị Phượng và Cộng sự năm 2017 cho thấy tỷ lệSDD thể nhẹ cân là 3,6%, thấp còi là 14,8%, gầy còm là 3,2% [7]
Trang 221.5 Nguyên nhân và một số yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng SDD
Năm 1998, UNICEF đã phát triển mô hình nguyên nhân SDD Một số tổchức khác cũng đã có những mô hình nguyên nhân - hậu quả SDD riêng, hoặcphát triển mô hình mới dựa trên mô hình của UNICEF Nhưng hiện tại, mô hìnhsau của UNICEF là mô hình được sử dụng rộng rãi nhất
Sơ đồ 1.1 Mô hình nguyên nhân suy dinh dưỡng của UNICEF (1997)
Mô hình cho thấy nguyên nhân của SDD là đa yếu tố và đa ngành, có mốiquan hệ chặt chẽ với vấn đề y tế, lương thực-thực phẩm và thực hành chăm sóc
Các cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội
Thiếu dịch vụ
y tế, vệ sinh môi trường kém
Hậu quả
Nguyên nhân
cơ bản
Nguyên nhân Tiềm tàng
Nguyên nhân Trực tiếp
Suy dinh dưỡng và tử vong
Bệnh tật Thiếu ăn
Thượng tầng kiến về chính
trị, tư tưởng
Chăm sóc bà
mẹ trẻ em chưa tốt
Trang 23trẻ tại hộ gia đình Mô hình chỉ ra các nguyên nhân ở các cấp độ khác nhau:nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân sâu xa và các yếu tố ởcấp độ này ảnh hưởng đến cấp độ khác Phân tích các yếu tố nguy cơ/nguyênnhân ở các cấp độ khác nhau được trình bày chi tiết trong phần dưới đây:
1.5.1 Nguyên nhân trực tiếp
Nghèo đói và thiếu kiến thức là nguyên nhân gốc rễ của suy dinh dưỡng.Ngày nay những nguyên nhân của đói nghèo đã được xác định rõ ràng là do giáodục kém phát triển, bùng nổ dân số, thất nghiệp, bất ổn về chính trị, thiếu tư liệusản xuất như thiếu vốn và dụng cụ…thực phẩm, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, vốn
và các phương tiện khác cho cuộc sống
Đói nghèo làm ảnh hưởng đến những hộ gia đình có các thành viên cótrình độ văn hóa thấp, những người này thường gặp khó khăn trong việc tiếp cậncác kỹ năng, thông tin và các dịch vụ chăm sóc trẻ Người nghèo thường không
có khả năng thay đổi hoàn cảnh của họ vì không có điều kiện tiếp cận giáo dục,đào tạo, thực phẩm, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, vốn và các phương tiện kháccho cuộc sống Do đó những đứa trẻ sinh ra trong gia đình nghèo thường cónguy cơ cao mắc bệnh [31] Những ảnh hưởng của SDD tiếp diễn trong cuộc đờicủa đứa trẻ, làm tăng nguy cơ tử vong, giảm khả năng học tập, sa sút về trí tuệ
và các khía cạnh phát triển xã hội khác Tình trạng SDD gần như chắc chắn đểlại kích thước nhỏ bé, một diện mạo kém cỏi khi đứa trẻ trưởng thành [31]
Bệnh tật kèm theo và chế độ ăn uống không hợp lý là 2 nguyên nhân có
xu hướng tạo vòng xoắn bệnh lý, bệnh tật thường làm cho trẻ chậm lớn Cácbệnh nhiễm khuẩn bệnh cấp và mãn tính làm rối loạn chuyển hóa, giảm hấp thu,mất các chất dinh dưỡng, thiếu vi chất và giảm ngon miệng do đó trẻ thườnggiảm cân hoặc tăng cân chậm, giảm miễm dịch làm tổn thương niêm mạc dẫnđến trẻ dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn [31]
1.5.2 Nguyên nhân tiềm tàng
Trang 24Thiếu an ninh thực phẩm hộ gia đình, chăm sóc bà mẹ và trẻ em chưa tốt,thiếu dịch vụ y tế và vệ sinh môi trường góp phần làm tăng mức độ thiếu ăn vàbệnh tật, đồng thời các nguyên nhân này cũng góp phần làm giảm sự sử dụng,điều chỉnh, khai thác các nguồn lực khác nhau.
Sự thiếu hụt khẩu phần có thể gây ra do thiếu nguồn thực phẩm, lý do là
mẹ có quá ít thời gian dành cho chế biến các thức ăn hoặc cho trẻ ăn
Nhiễm trùng, dịch vụ y tế kém, thiếu nước sạch và vệ sinh kém trẻ khôngđược chăm sóc đầy đủ, những nguyên nhân này được xếp làm 3 nhóm:
- Thiếu an ninh thực phẩm hộ gia đình
- Chăm sóc bà mẹ và trẻ em không hợp lý
- Thiếu dịch vụ y tế
Tỷ lệ SDD của trẻ ở miền núi, nông thôn, bao giờ cũng cao hơn ở đồngbằng và thành thị Khi gia đình có điều kiện kinh tế tốt, mức thu nhập cao thìviệc chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ được đầy đủ hơn, chính vì vậy cũng cải thiệnđược rất nhiều trong việc phòng chống SDD ở trẻ nhỏ Ngược lại, những giađình có thu nhập thấp thì không có điều kiện chăm sóc trẻ cũng như cung cấpthực phẩm cần thiết cho sự phát triển của trẻ
1.5.3 Nguyên nhân cơ bản
Nguyên nhân cơ bản bao gồm những vấn đề liên quan đến cơ cấu kinh tế,các yếu tố chính trị - xã hội và văn hóa Đó là sự phân phối không công bằng cácnguồn lực, thiếu những chính sách xã hội phối hợp, tập quán ăn uống sai lầm.Những nguyên nhân gốc rễ của SDD ở các nước đang phát triển có liên quanđến đói nghèo, nó liên quan đến SDD chung, tình trạng lao động của người phụ
nữ và kể cả cơ chế chính sách không được quan tâm Bất cứ một chiến lược dinhdưỡng nào cũng cần phải xem xét đến vấn đề an ninh thực phẩm hộ gia đìnhnhằm cải thiện dinh dưỡng của trẻ Dinh dưỡng kém sẽ dẫn đến sức khỏe ốm
Trang 25yếu từ đó đến tình trạng SDD tồi tệ hơn và điều đáng buồn trẻ em lại là đốitượng chính của SDD [44].
1.5.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng dinh dưỡng
1.5.4.1 Nuôi con bằng sữa mẹ
Nuôi con bằng sữa mẹ cung cấp sự khởi đầu tốt nhất cho cuộc đời củamỗi trẻ UNICEF coi nuôi con bằng sữa mẹ là biện pháp hàng đầu bảo vệ sứckhỏe trẻ em [34] TCYTTG và UNICEF khuyến nghị cho trẻ bú sớm trong vòng1/2 đến 1 giờ đầu sau đẻ và cho bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu và tiếp tục cho
bú đến 2 năm hoặc lâu hơn nữa Trong 6 tháng đầu trẻ cần được nuôi hoàn toànbằng sữa mẹ mà không cần thêm thức ăn nào khác Sữa mẹ là nguồn thức ănhoàn hảo nhất, đầy đủ chất dinh dưỡng, dễ hấp thu và sự dụng có hiệu quả cao,trẻ bú mẹ sẽ lớn nhanh Trong sữa mẹ có nhiều kháng thể giúp trẻ chống lại cácbệnh nhiễm khuẩn như tiêu chảy…Tỷ lệ SDD mắc các bệnh nhiễm khuẩn và tửvong ở trẻ bú mẹ thấp hơn so với trẻ được nuôi nhân tạo [3]
Nhiều nghiên cứu chỉ rõ tỷ lệ SDD và mắc các bệnh nhiễm khuẩn hô hấpcấp, tiêu chảy cấp cao hơn một cách có ý nghĩa ở nhóm trẻ mẹ bị thiếu sữa [34]
1.5.4.2 Điều kiện nuôi dưỡng trẻ, nuôi con bằng thức ăn bổ sung
Trẻ em là một cơ thể đang lớn, sự tăng cân của trẻ là một biểu hiện của sựphát triển bình thường Nuôi dưỡng trẻ kém là một trong những nguyên nhânquan trọng nhất dẫn đến SDD và hậu quả là sự kém phát triển cả về thể lực và trítuệ của trẻ Trong năm đầu cơ thể phát triển nhanh, đòi hỏi nhu cầu dinh dưỡngtăng Trong khi đó trẻ em ở độ tuổi này chưa thể tự chăm sóc được bản thân và
tỷ lệ mắc bệnh còn cao Vì vậy, thiếu ăn, nhu cầu dinh dưỡng không được thỏamãn sẽ dẫn đến tình trạng dinh dưỡng kém
Ăn sam là quá trình nuôi trẻ, tập cho trẻ thích ứng với sự chuyển đổi chế
độ ăn hoàn toàn dựa vào sữa mẹ sang một chế độ ăn sử dụng đều đặn các sảnphẩm sẵn có trong bữa ăn gia đình Cho trẻ ăn bổ sung quá sớm, trẻ không hấp
Trang 26thu được thức ăn, dễ bị rối loạn tiêu hóa Ngược ăn bổ sung quá muộn, trẻthường hay bị thiếu chất vi chất dinh dưỡng và năng lượng
Những nghiên cứu ở cộng đồng cho thấy số trẻ SDD có 71% là con thứnhất, 60% các bà mẹ không biết cách cho ăn bổ sung mà không biết thế nào là tômàu bát bột cho trẻ Ăn bổ sung là cần thiết cho trẻ em song hiện nay thức ăn bổsung thường không đạt yêu cầu về số lượng, chất lượng và an toàn vệ sinh thựcphẩm Cách cho con ăn không thích hợp, không đúng nguyên tắc, tập cho trẻ ăn
từ ít đến nhiều, từ lỏng tới đặc và tăng đậm độ năng lượng trong bữa ăn của trẻ.Hơn nữa ở lứa tuổi này bữa ăn của trẻ còn phụ thuộc vào người chăm sóc vì trẻchưa tự ăn được và chưa biết đòi ăn nên dễ bị SDD Vì vậy kiến thức của bà mẹ
về dinh dưỡng và sức khỏe cho trẻ đóng vai trò quan trọng
1.5.4.3 Các bệnh nhiễm khuẩn
Bệnh nhiễm khuẩn là một trong những nguyên nhân trực tiếp dẫn đếntăng tỷ lệ trẻ em SDD, đặc biệt là tiêu chảy và viêm đường hô hấp cấp Tìnhtrạng nhiễm khuẩn làm trẻ chậm lớn bằng cách tác động thông qua tình trạngdinh dưỡng Thường ban đầu tình trạng nhiễm khuẩn gây tụt cân hoặc lên cânchậm, mất các vi chất, thiếu hụt miễn dịch dẫn đến trẻ mắc các bệnh nhiễmkhuẩn, cuối cùng tạo một vòng xoắn bệnh lý làm đẩy trẻ ra xa khỏi đà qui luậtphát triển thể chất [45]
1.5.4.4 Yếu tố thuận lợi
Cân nặng lúc đẻ thấp: thường gặp ở trẻ đẻ non hoặc SDD bào thai Cânnặng lúc sinh dưới 2500g là chỉ tiêu có ý nghĩa đánh giá sức khỏe và phát triểnthể chất, do đó nó là chỉ tiêu quan trọng đánh giá sự chăm sóc cho trẻ
Dị tật bẩm sinh ảnh hưởng rất nhiều đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ Tỷ
lệ SDD nặng ở những trẻ có dị tật bẩm sinh cao hơn so với nhóm trẻ không có dịtật bẩm sinh
Trang 27Sức ép của dân số cũng ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng trẻ em trongmột vùng sinh thái, với cùng một thu nhập, nếu số con trong một gia đình đông
sẽ dẫn đến tăng tỷ lệ SDD ở trẻ em
Người mẹ trước và trong khi mang thai ăn uống không đầy đủ dẫn đếnthiếu dinh dưỡng và có thể đẻ ra đứa con nhẹ cân, còi cọc Đứa trẻ bị SDD từbào thai sẽ bị SDD sau này Người mẹ bị SDD, ăn uống kém trong những thángđầu sau đẻ dễ bị thiếu sữa hoặc mất sữa do đó đứa con dễ bị SDD
Nghề nghiệp, trình độ học vấn thấp, thiếu kiến thức nuôi dạy con, thờigian người mẹ dành chăm sóc con không đầy đủ đều là những yếu tố liên quanđến tình trạng dinh dưỡng của trẻ Những nơi có dịch vụ y tế chất lượng cao thìviệc khám xét và điều trị hợp lý cũng như dự phòng tốt (Tiêm chủng đầy đủ,phòng chống nhiễm khuẩn…) đã giúp cho trẻ tránh bị mắc các bệnh nặng nề màảnh hưởng đến sự phát triển thể chất sau này của trẻ
1.6 Hậu quả của suy dinh dưỡng
Hậu quả của tình trạng SDD trẻ em là sự hạn chế về chiều cao, suy giảm
về thể lực dẫn đến sức học kém, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống sau này vàtiếp tục sinh ra những thế hệ thấp bé
Hậu quả của SDD dẫn tới không chỉ làm trẻ chậm phát triển thể chất, trítuệ, là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi Ngoài ra, SDDcòn gây lên các hậu quả lâu dài lên tầm vóc người trưởng thành, giảm khả nănglao động và ảnh hưởng đến thu nhập quốc dân [13]
Theo TCYTTG khi phân tích 11,6 triệu trường hợp tử vong ở trẻ dưới 5tuổi trong năm 1995 ở các nước đang phát triển cho thấy có đến 54% các trườnghợp có liên quan tới thiếu dinh dưỡng, chủ yếu là SDD vừa và nhẹ
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng
Trang 28Các cặp Mẹ/người chăm sóc trẻ và trẻ đến khám tại Phòng khám Tai MũiHọng Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng thỏa mãn những tiêu chuẩn sau đây sẽ đượclựa chọn:
- Tiêu chuẩn lựa chọn:
+ Trẻ trong độ tuổi dưới 60 tháng (được xác định chính xác ngày thángnăm sinh bởi gia đình),
+ Mẹ hoặc người trực tiếp chăm sóc trẻ đồng ý tham gia nghiên cứu
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Trẻ bị các di chứng nặng nề về thần kinh, dị tật hay mắc các bệnh bẩmsinh khác về tim mạch, tiêu hóa hay nội tiết,
+ Mẹ hoặc người trực tiếp chăm sóc trẻ mắc bệnh tâm thần, rối loạn trí nhớ
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Phòng khám Tai Mũi Họng Bệnh viện Trẻ
em Hải Phòng
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 02/2019 đến tháng 05/2019
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả, cắt ngang
d
p
p
Trong đó : n : Cỡ mẫu ( số trẻ dưới 5 tuổi cần điều tra)
p : Tỷ lệ SDD thấp còi của nghiên cứu trước là 17,9% [9]
d : Sai số cho phép là 5%,
Trang 29Z( 1- α / 2 ) = 1,96 (Với độ tin cậy 95%)
2 : Hiệu ứng mẫu
Cỡ mẫu tính được là 226 Thêm 5% bỏ cuộc, cỡ mẫu sẽ là 240 trẻ dưới 5tuổi
2.2.3 Quá trình chọn mẫu
- Chọn mẫu ngẫu nhiên:
+ Nghiên cứu thực hiện các buổi trong tuần
tiêu
Chỉ số và
PP thu thập
Tỷ lệ SDD
nhẹ cân
Số trẻ SDD nhẹ cânTổng số trẻ tham gia NC Tính
toán
Tỷ lệ SDD
thấp còi
Số trẻ SDD thấp còiTổng số trẻ tham gia NC
Tínhtoán
Tỷ lệ SDD
gày còm
Số trẻ SDD thấp còiTổng số trẻ tham gia NC
Tínhtoán
Tỷ lệ SDD Số trẻ trai SDD Cân, đo,
Trang 30tínhtoán
Trang 31Số trẻ thành phố/nông thôn tham gia NC
Số trẻ thành phố/nông thôn SDD độ III
Số trẻ thành phố/nông thôn tham gia NC
Cân, đo,tínhtoán
vấnTăng cân mẹ
khi mang thai Biến liên tục (tính bằng kilogram)
PhỏngvấnHọc vấn mẹ Biến thứ hạng (theo hệ thống phân cấp
của Bộ giáo dục và đào tạo)
Phỏng vấnNghề nghiệp
mẹ Biến định danh
Phỏng vấn
vấnGia đình
nghèo
Biến nhị phân (quy định hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng chính phủ) [24]
Phỏng vấn
Trang 32Cân nặng khi
sinh của con
Biến liên tục (trẻ sơ sinh nhẹ cân khi có cân nặng tại lúc sinh dưới 2500 gram)
Phỏng vấn
Thời gian cai
sữa
Biến liên tục (trẻ bú ít nhất từ 12 tháng trở lên và duy trì cho trẻ bú mẹ từ 18 đến
24 tháng)
Phỏng vấn
Bổ sung vi
chất Biến nhị phân
Phỏng vấn
Tiêm phòng Biến nhị phân (trẻ được tiêm đầy đủ số
mũi theo tuổi)
Phỏng vấn
2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.5.1 Phỏng vấn mẹ (người chăm sóc trẻ) về chỉ số nghiên cứu : tuổi trẻ, tuổi
mẹ, chiều cao mẹ, nghề nghiệp mẹ, học vấn mẹ, tăng cân khi mang thai, số controng gia đình, số cân khi sinh của con, thời gian bú mẹ sau sinh, thời gian caisữa, tiền sử tiêm phòng, bổ sung vi chất dinh dưỡng
2.2.5.2 Nhân trắc và phân loại suy dinh dưỡng
Trang 33V: Ngày tháng năm điều tra 12: Số tháng trong nămB: Ngày tháng năm sinh của trẻ
- Cân nặng:
Sử dụng cân bàn Nhơn Hòa có độ chính xác 100g Đặt cân ở vị trí ổnđịnh, bằng phẳng, đủ ánh sáng, kiểm tra và điều chỉnh trước khi cân bằng chỉnhcân về vị trí cân bằng số 0 Trẻ được cân chỉ mặc quần áo mỏng, nếu trẻ khôngđứng được hoặc quấy khóc thì cân cả mẹ sau đó trừ đi cân mẹ
- Chiều cao:
+ Đối với trẻ dưới 2 tuổi: Dùng thước đo nằm.
Để thước trên mặt phẳng nằm ngang Đặt trẻ nằm ngửa, một người giữđầu để mắt trẻ nhìn lên trần nhà, mảnh gỗ chỉ số không của thước áp sát đỉnhđầu Một người khác ấn thẳng đầu gối và đưa mảnh gỗ thứ hai áp sát gót bànchân của trẻ, lưu ý gót chân ở mặt phẳng nằm ngang và bàn chân thẳng đứng.Đọc kết quả ghi số centimet với một số lẻ với độ chính xác tới 0,5 cm
+ Đối với trẻ trên 2 tuổi: Sử dụng thước Microtoise với độ chính xác
đến 0,1 cm Chỉnh thước theo đúng chiều dài và gắn thước vào tường vuông gócvới mặt đất nằm ngang Trẻ được đo không đi giày dép, đi chân không, đứng áplưng vào tường, mắt nhìn thẳng, hai tay thẳng theo nếp quần, đảm bảo 4 điểmchạm, kéo thước sát đỉnh đầu Đọc kết quả và ghi số centimet với độ chính xác0,1cm
* Phân loại dinh dưỡng áp dụng trong nghiên cứu này: áp dụng chuẩn phân
loại mới của TCYTTG được khuyến cáo sử dụng từ năm 2006
- Với SDD thể nhẹ cân chúng ta dùng chỉ số CN/T, với SDD thể thấp còi dùngchỉ số CC/T, SDD thể gày còm dùng chỉ số CN/CC và các chỉ số này được sosánh với quần thể tham khảo mới của TCYTTG năm 2006
Z- score được tính theo công thức:
Kích thước (KT) đo được – KT trung bình của quần thể tham chiếuZ- score =
Trang 34Bình phương của độ lệch chuẩn của quần thể tham chiếu
- Định nghĩa trường hợp bệnh: áp dụng cách phân loại của TCYTTG như sau: + Từ - 2SD Zscore trở lên: bình thường
+ Dưới - 2SD Zscore: suy dinh dưỡng
- Sai số do thu thập thông tin:
+ Một số thông tin thu thập qua bộ câu hỏi, do đó có một số phần phụthuộc vào tính chủ quan của cộng tác viên trong việc đưa ra các câu hỏi hoặc thuthập phản hồi
+ Việc thu thập các chỉ số nhân trắc nhiều khi không được thực hiệnđúng thường quy
- Tăng cường giám sát
- Kiểm tra trong khi điều tra
2.2.5.4 Xử lý số liệu
Trang 35Nhập số và xử lý số liệu dựa trên phần mềm thống kê y-xã hội học SPSS20.0, WHO growth
- Tính tỷ lệ %, so sánh 2 tỷ lệ % test 2
, có sự khác biệt khi p < 0,05
- Tính OR, 95% CI, để xác định yếu tố nguy cơ
+ OR =1 không có liên quan
+ OR<1 có mối liên quan nghịch
+ OR >1 và nằm trong 95% CI Cực dưới của CI cũng phải lớn hơn 1mới có mối liên quan
2.3 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu phải được hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Đại học YDược Hải Phòng chấp thuận và được sự cho phép của hội đồng Y đức bệnh việnTrẻ em Hải Phòng
Thông báo mục đích nghiên cứu đến các đối tượng tham gia Đối tượngtham gia nghiên cứu hoàn toàn là tự nguyện Nếu không muốn, đối tượng nghiêncứu có thể ngừng tham gia ở bất kỳ giai đoạn nghiên cứu nào
Nghiên cứu không xâm hại cho đối tượng nghiên cứu Ngược lại đốitượng được kiểm tra về thể lực, được khám bệnh toàn diện và tư vấn điều trị
Mọi thông tin về đối tượng nghiên cứu đều được giữ bí mật
Trang 36Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi
3.1.1 Thông tin về đối tượng nghiên cứu
55,9%
44,1%
Nam: 138 Nữ: 109
Hình 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới (n=247)
Nhận xét: Tỷ lệ trẻ trai tham gia nghiên cứu cao hơn trẻ gái (138 trẻ trai/109 trẻ
gái)
Trang 37Hình 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi (n=247)
Nhận xét: Nhóm trẻ từ 12-<24 tháng tuổi tham gia nghiên cứu cao nhất
(27,2%), nhóm trẻ từ 48 tháng trở lên tham gia nghiên cứu thấp nhất chỉ là13,9%
Hình 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo địa dư (n=247)
Nhận xét: Nhóm trẻ tham gia nghiên cứu ở nông thôn nhiều hơn ở thành phố
(151 trẻ ở nông thôn/96 trẻ ở thành phố)
3.1.2 Tỷ lệ suy dinh dưỡng
Trang 383.1.2.1 Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân
Bảng 3.1 Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân
Nhận xét: Tỷ lệ SDD nhẹ cân ở trẻ trai là 10,1% thấp hơn ở trẻ gái là 13,8%
nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
Bảng 3.3 Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân theo nhóm tuổi
Trang 39Nhận xét: Tỉ lệ SDD nhẹ cân khác nhau giữa các nhóm tuổi, cao nhất là nhóm
36-<48 tháng (21,4%), thấp nhất là nhóm 12-<24 tháng (4,5%), sự khác biệt nàykhông có ý nghĩa thống kê với p>0,05
Bảng 3.4 Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân theo địa dư Địa dư Số trẻ nghiên cứu Số trẻ SDD Tỷ lệ (%) P
> 0,05
Nhận xét: Tỷ lệ SDD nhẹ cân ở thành phố là 9,4% thấp hơn ở nông thôn là
13,2% nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
Trang 403.1.2.2 Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi
Bảng 3.5 Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi
Nhận xét: Tỷ lệ SDD thấp còi ở trẻ trai là 13,8% thấp hơn ở trẻ gái là 25,7%
nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
Bảng 3.7 Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi theo nhóm tuổi
N tuổi Số trẻ nghiên cứu Số trẻ SDD Tỷ lệ (%) P
Nhận xét: Tỷ lệ SDD thấp còi tăng dần theo tuổi, cao nhất ở 4 tuổi sau đó giảm
dần nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
Bảng 3.8 Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi theo địa dư