PHẠM THỊ HẢI YẾNTHỰC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT KHOA RĂNG HÀM MẶT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG NĂM HỌC 2018-2019 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP HẢI PHÒNG
Trang 1PHẠM THỊ HẢI YẾN
THỰC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG VÀ NHU CẦU
ĐIỀU TRỊ CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT
KHOA RĂNG HÀM MẶT TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Y DƯỢC HẢI PHÒNG NĂM HỌC 2018-2019
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
HẢI PHÒNG - 2019
Trang 2PHẠM THỊ HẢI YẾN
THỰC TRẠNG BỆNH SÂU RĂNG VÀ NHU CẦU
ĐIỀU TRỊ CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT
KHOA RĂNG HÀM MẶT TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Y DƯỢC HẢI PHÒNG NĂM HỌC 2018-2019
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ RĂNG HÀM MẶT
Hướng dẫn khoa học: ThS.BS.Đỗ Quốc Uy
HẢI PHÒNG - 2019
Trang 3liệu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứcông trình nào khác.
Tác giả khóa luận
Phạm Thị Hải Yến
Trang 4các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lờicảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu, thầy chủ nhiệm cùng các thầy cô khoa Răng HàmMặt trường Đại học Y Dược Hải Phòng đã quan tâm và tạo mọi điều kiệngiúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài
Thạc sỹ ĐỖ QUỐC UY, người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ,động viên và hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luậnnày
Con xin cảm ơn gia đình đã luôn ủng hộ, động viên, tạo mọi điềukiện tốt nhất cho con trong suốt 6 năm học và trong thời gian thực hiệnkhóa luận Sau cùng, em xin kính chúc các thầy, các cô thật dồi dào sứckhỏe, công tác tốt
Xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả khóa luận
Phạm Thị Hải Yến
Trang 51.1 GIẢI PHẪU RĂNG VÀ TỔ CHỨC HỌC CỦA RĂNG 4
1.1.1 Giải phẫu răng 4
1.1.2 Tổ chức học của răng 4
1.2 ĐỊNH NGHĨA VÀ SINH BỆNH HỌC SÂU RĂNG 7
1.2.1 Định nghĩa 7
1.2.2 Sinh bệnh học sâu răng 7
1.3 PHÂN LOẠI BỆNH SÂU RĂNG 11
1.4 DỊCH TỄ HỌC VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ BỆNH SÂU RĂNG 19
1.4.1 Tình hình bệnh sâu răng trên thế giới và trong nước 19
1.4.2 Nhu cầu điều trị bệnh sâu răng trên thế giới và trong nước 16
1.5.CHẨN ĐOÁN SÂU RĂNG 16
1.5.1.Chẩn đoán sâu men 18
1.5.2.Chẩn đoán sâu ngà 19
1.6.ĐIỀU TRỊ BỆNH SÂU RĂNG 20
1.7.DỰ PHÒNG BÊNH SÂU RĂNG 22
1.7.1 Mục tiêu 22
1.7.2 Các biện pháp can thiệp 22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 24
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 24
2.3.2 Kỹ thuật chọn mẫu 24
2.3.3 Các biến trong nghiên cứu 25
2.3.4 Các bước trong nghiên cứu 25
2.4 CHỈ SỐ VÀ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG TRONG VIỆC NGHIÊN CỨU 29
2.4.1 Chỉ số SMT 29
2.4.2 Nhu cầu điều trị 30
Trang 62.7.Xử lí số liệu 32
2.8.Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 34
3.2 TỶ LỆ SÂU RĂNG 34
3.2.1 Tỷ lệ sâu răng ở đối tương nghiên cứu 34
3.2.2 Phân tích các chỉ số S, M, T, SMT 36
3.2.3 Phân bố mức độ và vị trí răng sâu 37
3.3 NHU CẦU ĐIỀU TRỊ 39
3.4 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 41
Chương 4: BÀN LUẬN 45
4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 45
4.2 TỶ LỆ SÂU RĂNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 45
4.2.1 Tỷ lệ sâu răng 45
4.2.2 Chỉ số sâu mất trám 46
4.2.3 Phân bố tỷ lệ mức độ sâu răng 48
4.2.4 Phân bố vị trí răng bị sâu 49
4.3 NHU CẦU ĐIỀU TRỊ CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 50
4.4 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BỆNH SÂU RĂNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 51
KẾT LUẬN 55
KIẾN NGHỊ 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 1.2 Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn tại Hoa Kỳ 1999-2004 15
Bảng 1.3 Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở Việt Nam năm 1991 và 2001 16
Bảng 1.4 Mục tiêu toàn cầu dự phòng sâu răng trẻ em cho năm 2000 22
Bảng 1.5 Mục tiêu toàn cầu dự phòng sâu răng trẻ em cho năm 2010 22
Bảng 2.1 Quy ước của WHO về chỉ số SMT 30
Bảng 2.2 Mã số quy ước nhu cầu điều trị 30
Bảng 2.3 Phân loại tỷ lệ sâu răng 31
Bảng 2.4 Phân loại chỉ số SMT 31
Bảng 3.1 Chỉ số STM theo giới của đối tượng 36
Bảng 3.2 hân bố tỷ lệ mức độ sâu răng của đối tượng nghiên cứu 37
Bảng 3.3 Phân bố vị trí mặt răng bị sâu của đối tượng nghiên cứu 38
Bảng 3.4 Nhu cầu điều trị của đối tượng nghiên cứu 39
Bảng 3.5 Mối liên quan giữ thực hành và bênh sâu răng của đối tượng 41
Bảng 3.6 Mối liên quan giữa kết hợ sử dụng các biện pháp vệ sinh răng miệng và bệnh sâu răng của đối tượng 42
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa số lần đi khám định kì/ năm với bệnh sâu răng của đối tượng 42
Bảng 3.8 Mối liên quan giữ nhận thức và thái độ của đối tượng nghiên cứu với bệnh sâu răng 43
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa dich vụ y tế và bệnh sâu răng của đối tượng 44
Trang 8Hình 1.2 Sơ đồ Keyes 9
Hình 1.3 Sơ đồ White 10
Hình 1.4 Tỷ lệ sâu răng theo quốc gia 13
Hình 1.5 Tổn thương sâu răng mặt nhai 20
Hình 1.6 Trám bít hố rãnh phòng sâu răng 21
Hình 1.7 Tổn thương sâu ngà răng 21
Hình 2.1 Bộ khay khám 26
3,6,7,9,10,19,23,68
Trang 9WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế Giới)
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay sâu răng là một bệnh phổ biến có tỷ lệ mắc cao không chỉ ở ViệtNam mà còn ở nhiều nước trên thế giới Bệnh sâu răng nếu không được điều trịkịp thời có thể gây hậu quả ở nhiều mức độ về sức khỏe răng miệng, sức khỏechung, thẩm mĩ Chi phí cho việc chữa răng cũng rất tốn kém Bệnh sâu răngđược Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) đã xếp 3 bệnh trong sốhơn 10 bệnh phổ biến là tai họa của loài người: bệnh tim mạch, bệnh ung thư vàbệnh sâu răng [21]
Hội nghị sức khỏe răng miệng thế giới lần thứ 60, các nước thành viêncủa Tổ chức Y tế Thế giới đã thông qua nghị quyết, đưa xúc tiến và phòng ngừabệnh sâu răng vào quy hoạch phòng ngừa và điều trị tổng hợp bệnh mãn tính[34] Hiện nay, sức khỏe răng miệng là một trong 10 tiêu chuẩn lớn về sức khỏetheo sự xác định của Tổ chức Y tế Thế giới Vì vậy, việc chăm sóc, dự phòngbệnh sâu răng là một vấn đề lớn được chính phủ các nước quan tâm [35], [36]
Những năm gần đây, sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kĩ thuật, đãkhám phá ra những nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh bệnh sâu răng Trên cơ
sở đó đề ra các biện pháp phòng bệnh thích hợp, kết quả là tỷ lệ sâu răng ởnhiều nước trên thế giới nhất là những nước phát triển giảm đi đáng kể.Ngược lại ở những nước đang phát triển không được fluor hóa nước uống,thiếu sự giáo dục nha khoa,chế độ ăn đường không đúng nên bệnh sâu răng có
xu hướng tăng lên [22]
Theo tổ chức Y tế Thế Giới (WHO 1984) nghiên cứu bệnh sâu răng ởvùng Tây Thái Bình Dương, cho rằng bệnh sâu răng mắc với tỷ lệ rất cao nhưng
ở mỗi cộng đồng điều kiện sống, làm việc và hiểu biết khác nhau thì tỷ lệ mắccũng khác nhau [23]
Ở Việt Nam theo kết quả điều tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc năm 2001cho thấy tỷ lệ người mắc sâu răng rất cao, chiếm 75,2% ở lứa tuổi từ 18 - 34 tuổi và
Trang 11tăng lên 93,7% ở lứa tuổi từ 45 trở lên Chỉ số sâu mất trám (SMT) ở lứa tuổi từ 45trở lên rất cao và ở mức 8,93 Chỉ số SMT gia tăng theo tuổi, từ 2,84 ở lứa tuổi 18đến 4,7 ở lứa tuổi trung niên và 8,93 ở nhóm tuổi cao hơn [1].
Trường Đại học Y Dược Hải Phòng là trường đại học đào tạo đa ngành,
đa cấp Hàng năm trường tuyển sinh hàng trăm sinh viên cho đào tạo đại học vàsau đại học Địa bàn tuyển sinh của trường là các tỉnh rộng khắp cả nước, sinhviên mới nhập trường, họ đến từ các tỉnh thành khác nhau cho nên có những đặcđiểm khác nhau về điều kiện sống cũng như những hiểu biết về phòng bệnh Ởnhững khu vực như Lạng Sơn ,Cao Bằng,… đa số các sinh viên đã sinh sốngtrên vùng cao, điều kiện được chăm sóc vệ sinh răng miệng có khác hơn cácsinh viên đã sinh sống ở thành phố Hải Phòng Khi tất cả các sinh viên họ đượcsống, sinh hoạt trong một trường đại học Y, họ có thể có thêm được những kiếnthức, những điều kiện cho việc chăm sóc sức khỏe
Những năm gần đây đã có những nghiên cứu, khảo sát về thực trạng sâurăng trên đối tượng sinh viên trường Đại Học Y Dược Hải Phòng nhằm phátbệnh để điều trị, can thiệp và kiến nghị một số giải pháp can thiệp cộng đồngnhư các chương trình giáo dục sức khỏe răng miệng, chế độ ăn hợp lý, thămkhám định kỳ nhằm thay đổi hành vi chăm sóc sức khỏe răng miệng Mặt khácsinh viên y1 khoa răng hàm mặt trường Đại Học Y Dược Hải Phòng là nhữngngười đã nhận biết được tầm quan trọng và sự ảnh hưởng của sức khỏe răngmiệng, chính vì vậy các em đã lựa chọn chuyên ngành, qua đó chúng ta thấyđược nhận thức của các em sinh viên y1 khoa Răng Hàm Mặt về bệnh lý cũngnhư biến chứng răng hàm mặt
Vì vậy đề tài :
Trang 12“Thực trạng bệnh sâu răng và nhu cầu điều trị trên sinh viên năm thứ nhất khoa răng hàm mặt trường Đại học Y Dược Hải Phòng năm học 2018- 2019.” nhằm mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng sâu răng của sinh viên khoa răng hàm mặt năm thứ nhất trường Đại học Y Dược Hải Phòng, năm học 2018-2019.
2 Mô tả nhu cầu điều trị bệnh sâu răng ở đối tượng nghiên cứu trên
3 Nhận xét một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng ở đối tượng nghiên cứu trên
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN
1 NHẮC LẠI MỘT VÀI NÉT VỀ GIẢI PHẪU VÀ TỔ CHỨC HỌC CỦA RĂNG
1.1 Giải phẫu răng [2].
Mỗi răng gồm 2 phần: thân răng và chân răng Giữa thân răng và chânrăng là đường cổ răng (cổ răng giải phẫu), là một đường cong, còn gọi là đườngnối men-xê măng Thân răng được bao bọc bởi men răng, chân răng được xêmăng bao phủ
Hình 1.1 Giải phẫu tổ chức học của răng [2]
Trang 14Đặc điểm tổ chức học của răng [2], [3]
Cấu tạo ngoài của răng gồm 3 phần: thân răng, cổ răng và chân răng
1.1.1 Thân răng:
Là phần nằm trong hốc miệng có 5 mặt: mặt ngoài giáp môi má,mặttrong giáp lưỡi, mặt gần là mặt gần đường giữa, mặt nhai với răng hàm vàrìa cắn với răng cửa và răng nanh Đối với cấu tạo thân răng, mặt nhai cácrăng hàm có nhiều núm, rãnh, nơi tiếp giáp giữa mặt gần và mặt xa các răng
là nơi rắt thức ăn dễ bị sâu răng
1.1.2 Cổ răng
Cổ răng là đường cong uốn nhiều lần vòng quanh răng, phân chiathân răng và chân răng Đây chính là đường tiếp nối men – cement, tức cổrăng giải phẫu Ở người cao tuổi bị tụt lợi có thể để lộ một phần chân răng
1.1.3 Chân răng
Chân răng rất thay đổi về hình dạng Nói chung chân răng có hìnhchóp, đáy ở vùng cổ răng, đỉnh ở chóp chân răng Mạch máu và thần kinhqua lỗ chóp để vào ra tủy răng
Số lượng chân răng trên một răng có thể thay đổi từ một chân đếnnhiều chân Nhìn chung các chân răng đều hơi nghiêng xa và ở phần bachóp có chỗ uốn về phía xa, chóp chân răng thường tròn, có thể hơi nhọn
1.1.4 Mô học răng [2], [3]
Về cấu tạo, răng được cấu tạo bởi men răng, ngà răng và tủy răng
1.1.5 Men răng
Men răng là mô cứng nhất trong cơ thể, có nguồn gốc từ ngoại bì,
có tỷ lệ chất vô cơ cao nhất (khoảng 96%) Men răng phủ toàn bộ thânrăng dày mỏng tùy vị trí khác nhau, dày nhất ở núm răng là 1,5mm, mỏngnhất ở vùng cổ răng Men răng không có sự bồi đắp thêm mà chỉ mòn dần
Trang 15theo tuổi, nhưng có sự trao đổi vật lý và hóa học với môi trường trongmiệng.
Về mặt hóa học, chất vô cơ chiếm 96%, chủ yếu là 3 [Ca3(PO4)2].2H2O còn lại là các muối cacbonat của magiê, và một lượng nhỏ clorua,fluorua và muối sunfat của natri và kali Thành phần hữu cơ chiếmkhoảng 1% trong đó chủ yếu là protit
Cấu trúc học men răng: quan sát kính hiển vi thấy hai loại đườngvân:
- Đường retzius: trên tiêu bản cắt ngang là các đường chạy songsong nhau và song song với đường viền ngoài của lớp men cũng như vớiđường ranh giới men ngà ở phía trong Trên tiêu bản cắt dọc thân răng,đường retzius hợp với đường ranh giới men ngà cũng như với mặt ngoàicủa men thành một góc nhọn
- Đường trụ men: chạy suốt chiều dày men răng và hướng thẳnggóc với đường ngoài trong của men răng, đôi khi có sự gấp khúc và thayđổi hướng đi của trụ men Trụ men có đường kính từ 3-6m, khi cắtngang qua trụ men ta thấy tiết diện có các loại hình thể: vẩy cá 57%, lăngtrụ 30%, không rõ ràng 10%, hướng đi của trụ men tạo ra các dải sáng tốixen kẽ chính là dải Hunter-schrenge
1.1.6 Ngà răng[5]
Có nguồn gốc từ trung bì, kém cứng hơn men, chứa tỷ lệ chất vô cơthấp hơn men (75%), chủ yếu là 3[Ca3(PO4)2] 2H2O Trong ngà răng cónhiều ống ngà, chứa đuôi bào tương của nguyên bào ngà, bề dày ngà răng
thay đổi trong đời sống do hoạt động của nguyên bào ngà, ngà răngngày càng dày theo hướng về phía hốc tủy răng, làm hẹp dần ống tủy
Về tổ chức học: ngà răng được chia làm hai loại:
- Ngà tiên phát chiếm khối lượng chủ yếu và được tạo nên trong quá
Trang 16trình hình thành răng, nó bao gồm: ống ngà, chất giữa ống ngà, dây tôm.
- Ngà thứ phát được sinh ra khi răng đã hình thành rồi, nó gồm ngàthứ phát sinh lý, ngà phản ứng và ngà trong suốt
Ống ngà: có số lượng từ 15-50000/1 mm2, đường kính ống từ 3-5
m, ống ngà chính chạy suốt chiều dày của ngà và tận cùng bằng đầu chốt
ở ranh giới men ngà, ống ngà phụ là ống nhỏ hoặc nhánh bên, nhánh tậncùng của ống ngà chính.Chất giữa ống ngà có cấu trúc sợi được ngấm vôi,sắp xếp thẳng góc với ống ngà
Dây tôm: nằm trong ống ngà là đuôi nguyên sinh chất của tế bào tạongà
1.1.7 Tủy răng
Là mô liên kết mềm, nằm trong hốc tủy gồm tủy chân và tủy thân.Tủy răng trong buồng tủy gọi là tủy thân, tủy buồng, tủy răng trong ốngtủy gọi là tủy chân, các nguyên bào ngà nằm sát vách hốc tủy
Tủy răng có nhiệm vụ duy trì sự sống của răng, cụ thể là sự sốngcủa nguyên bào ngà và tạo ngà thứ cấp, nhận cảm giác của răng Trongtủy có chứa nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và đầu tận cùng thần kinh
Về tổ chức học, tủy răng gồm hai vùng: vùng cạnh tủy gồm các lớp
tế bào tạo ngà (2 - 3 lớp) và lớp không có tế bào gồm những tổ chức sợitạo keo Vùng giữa tủy là tổ chức liên kết có nhiều tế bào, ít tổ chứcsợi.Men răng phủ mặt ngoài ngà thân răng, có nguồn gốc từ ngoại bì, là
mô cứng nhất trong cơ thể
Trang 171.2.2 Bệnh sinh học sâu răng [6]
Trước năm 1970, sâu răng được coi là một tổn thương không thể hồiphục, và khi giải thích bệnh căn của sâu răng người ta giải thích theo sơ đồKeys, chú ý nhiều đến chất đường và vi khuẩn Streptococcus mutans nên việcphòng bệnh sâu răng tập trung chủ yếu vào chế độ ăn hạn chế đường, vệ sinhrăng miệng kĩ nhưng hiệu quả phòng sâu răng vẫn hạn chế [4], [5]
Vai trò của vi khuẩn: Người ta cho rằng sâu răng là một bệnh cónhiều nguyên nhân, trong đó vi khuẩn đóng vai trò là một nguyên nhânquan trọng đặc biệt Trong nghiên cứu thực nghiệm trên động vật,
Streptococcus mutans là chủng vi khuẩn có khả năng gây sâu răng cao nhất Ngoài ra còn có các chủng vi khuẩn khác như Lactobacillus, S.sanguis, S.mitis, S.oralis.
Ngoài vi khuẩn ra, một số điều kiện thuận lợi cho sâu răng pháttriển cũng đóng vai trò quan trọng không kém, cụ thể như:
- Chế độ ăn, uống: Nhiều nghiên cứu cho thấy đường là một yếu tốquan trọng đối với bệnh sâu răng Chế độ ăn uống nhiều đường tạo điềukiện cho sự gia tăng tỷ lệ sâu răng, tuy nhiên sự liên quan trực tiếp giữachế độ ăn đường và tỷ lệ bệnh sâu răng phụ thuộc vào cách thức và tầnsuất ăn đường hơn là tổng lượng đường tiêu thụ của mỗi cá thể Tình trạngcủa răng và tổ chức cứng của răng: Khả năng chống sâu của răng tuỳ thuộc vàotrạng thái kết cấu của răng Hàm răng không bị sứt mẻ, không khiếm khuyết,mọc thẳng hàng, men răng trắng bóng, mức khoáng hóa của răng cao là nhữngyếu tố quan trọng chống lại tác nhân gây sâu răng Ngược lại, các yếu tố nàykhông hoàn chỉnh nguy cơ sâu răng rất lớn
- Tình trạng vệ sinh răng miệng không tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vikhuẩn phát triển và gây sâu răng Các mảnh thức ăn còn bám vào các kẽ răng, nếu
Trang 18không chải răng thường xuyên hoặc không lấy cao răng định kỳ cũng sẽ là môitrường thuận lợi cho vi khuẩn gây sâu răng phát triển.
- Tình trạng môi trường miệng như: nước bọt, pH… cũng là nhữngyếu tố ảnh hưởng đến sâu răng.Trước năm 1970, người ta cho rằng bệnh
căn sâu răng là do chất đường, vi khuẩn Streptococcus Mutans và giải
thích nguyên nhân sâu răng bằng sơ đồ Keyes [5]
Hình 1.2 Sơ đồ Keyes [5]
Cũng từ năm 1975, White đã thay thế vòng tròn “chất đường” của sơ đồKeys bằng vòng tròn chất nền, nhấn mạnh vai trò của nước bọt và dòng chảy pHcủamôi trường quanh răng để giải thích căn nguyên bệnh sâu răng
Trang 19Hình 1.3 Sơ đồ White
Cơ chế sinh bệnh học của sâu răng được thể hiện bởi sự mất cân bằng giữaquá trình hủy khoáng và tái khoáng Nếu quá trình hủy khoáng lớn hơn táikhoáng thì sẽ gây sâu răng [5]
Sơ đồ White cho thấy có nhiều yếu tố tác động đến việc sâu răng như: hạnchế quá trình hủy khoáng men răng, tăng cường quá trình tái khoáng, các yếu tố
có tác dụng bảo vệ răng không bị sâu như nước bọt, khả năng acid của men, cácion F-, Ca++, pH trên 5 và sự trám bít hố rãnh… Với những hiểu biết sâu hơn về
cơ chế bệnh sinh của quá trình sâu răng nên trong hai thập kỷ qua con người đãđạt được những thành tựu to lớn trong việc dự phòng sâu răng cho cộng đồng
Cơ chế bệnh sinh học sâu răng được thể hiện bằng hai quá trình hủy khoáng vàtái khoáng Nếu quá trình hủy khoáng lớn hơn quá trình tái khoáng thì sẽ gâysâu răng Tóm tắt cơ chế sâu răng như sau:
Nước bọt
Chất nền
Vi khuẩnmenMen răngDòng chảy PH quanh răng
Trang 20Hủy khoáng > Tái khoáng Sâu răng
Các yếu tố bảo vệ :
+ Nước bọt, dòng chảy nước
bọt
+ Khả năng kháng acid của men
+ Fluor có ở bề mặt men răng
+ VSRM kém
1.3 PHÂN LOẠI BỆNH SÂU RĂNG
Phân loại theo WHO (1997) [21]
Sâu men (S1): tổn thương mới ở phần men chưa có dấu hiệu lâm sàng rõ.Khi chúng ta nhìn thấy chấm trắng ở răng thì sâu răng đã tới đường men ngà.Sâu ngà (S2,S3): khi bắt đầu xuất hiện lỗ sâu trên răng thì chắc chắn là sâungà Sâu ngà được chia làm 2 loại: sâu ngà nông (S2) và sâu ngà sâu (S3), đây là
2 loại chúng ta thường gặp trên lâm sàng
Chẩn đoán sâu men
Là tổn thương sâu răng ở giai đoạn sớm, chưa hình thành lỗ sâu
Chưa gây ra triệu chứng chủ quan
Trang 21Lâm sàng:
-Tổn thương thường thấy ở hố và rãnh mặt nhai
-Thổi khô bề mặt răng thấy tổn thương là các vết trắng nhạt trên men (tiêuchuẩn ICDAS) Nếu quá trình mất khoáng liên tục, bề mặt vết trắng chuyểnthành mờ đục, không nhẵn như men thường, mắc thám trâm khi khám
-Nếu tổn thương phát triển thêm, vết trắng có thể lan rộng, biến đổi thànhmàu nâu nhạt rồi sẫm
Các tổn thương sâu răng giai đoạn sớm được xác định bằng mắt thường vàcác phương tiện hỗ trợ chẩn đoán như Laser huỳnh quang, ánh sáng xuyênsợi.Chẩn đoán phân biệt sâu men với:
Bệnh nhiễm fluorose: tổn thương là các đốm hoặc các vằn trắng mờ, nếunhiễm fluor nặng hơn có thể có các vằn vàng hoặc nâu, nhiều ở mặt ngoài,gặp ở các răng đối xứng
Thiểu sản men: tổn thương lan theo chiều rộng hơn, vị trí hay gặp ở mặtngoài răng, ở các nhóm răng có cùng thời gian hình thành
Sâu men: lan theo chiều sâu, hay gặp ở mặt nhai và mặt tiếp giáp
Chẩn đoán sâu ngà
- Là sâu răng giai đoạn hình thành lỗ sâu
- Dựa vào chiều sâu của lỗ sâu, người ta phân loại sâu ngà răng thành sâungà nông (nếu tổn thương sâu dưới 2mm) và sâu ngà sâu nếu tổn thương cóchiều sâu từ 2 – 4mm)
- Triệu chứng cơ năng: bệnh nhân thường thấy ê buốt khi có các kích thíchnóng, lạnh, chua ngọt Hết kích thích, hết ê buốt Bệnh nhân có sâu ngà sâu thì
dễ nhạy cảm với các kích thích hơn sâu ngà nông
- Lâm sàng:
Tổn thương có thể gặp ở tất cả các mặt của răng
Nhìn có lỗ sâu, đáy gồ ghề, thay đổi màu sắc (màu nâu hoặc đen)
Trang 22 Thăm khám bằng thám trâm thấy đáy lỗ sâu mềm, có nhiều ngà mềm,ngà mủn, có dấu hiệu mắc thám trâm Tuy nhiên nếu sâu răng ở giai đoạn
ổn định, thăm khám bằng thám trâm thấy đáy lỗ sâu cứng nhưng mắcthám trâm
Sử dụng các thử nghiệm tủy: dương tính
- Xquang: dựa vào phim cận chóp để chẩn đoán Phim cận chóp chophép đánh giá mức độ sâu và khoảng cách từ đáy lỗ sâu với tủy răng để có biệnpháp điều trị phù hợp Với những lỗ sâu mặt bên, phim cánh cắn rất có ích trong
hỗ trợ chẩn đoán
Chẩn đoán xác định: dựa vào lâm sàng, cận lâm sàng, thử nhiệm tủydương tính
1.4 DỊCH TỄ HỌC VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ BỆNH SÂU RĂNG
1.4.1 Tình hình bệnh sâu răng trên thế giới và trong nước
Thế giới [7], [8]
Bản đồ sâu răng toàn cầu (Dental cares world map – WHO 2004)
Hình 1.4 Tỷ lệ sâu răng theo quốc gia (trên 100.000 dân)
Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) đã đưa ra 5 mức độ sâu răng phụ thuộcvào chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn ở lứa tuổi 12 và lứa tuổi 35 – 44 như sau
Trang 23Dịch tễ học sâu răng toàn cầu cho thấy có hai xu hướng của bệnh sâu răng:
- Ở các nước phát triển: Từ những năm 1940 đến 1960, tình hình sâu răng rấtnghiêm trọng, trung bình mọi trẻ em 12 tuổi có từ 8 - 10 răng bị sâu hoặc răng mất
do sâu răng Chỉ số SMT của Na Uy tới mức 12,0 năm 1940 Nhưng đến năm
1980, chỉ số SMT ở tuổi 12 tại nước này đã giảm xuống mức từ 2,0 - 4,0 Vàonăm 1993, chỉ số SMT tuổi 12 ở hầu hết các nước công nghiệp hóa đã giảmxuống tới mức thấp từ 1,2 - 2,6 [26], [27] Như vậy, nhìn chung từ cuối nhữngnăm của thập kỷ 1970 tới nay, tình trạng sâu răng tại các nước phát triển có xuhướng giảm dần, chỉ số SMT tuổi 12 tại hầu hết các quốc gia này đạt mức thấp
và rất thấp [26], [28] Đó là hiệu quả của sự thay đổi điều kiện sống, hiệu quảcủa việc sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe răng miệng, các chương trìnhnha khoa phòng ngừa và sử dụng kem đánh răng có chứa fluor [28]
- Ở các nước đang phát triển: Thời điểm những năm thập kỷ 1960, tìnhhình sâu răng ở mức thấp hơn nhiều so với những nước đang phát triển Chỉ sốSMT tuổi 12 ở thời kỳ này chỉ từ 1,0 - 3,0; thậm chí một số nước dưới mức 1,0như Thái lan, Uganda, Zaire Tới thập kỷ 1970 và 1980 thì chỉ số này lại tănglên và ở mức từ 3,0 - 5,0 và một số nước còn cao hơn như Chile là 6,3 Nhìnchung tình trạng sâu răng của các nước đang phát triển đều có xu hướng ngàycàng tăng Đó [11] là do điều kiện kinh tế còn thấp, vấn đề sức khỏe răng miệng
Trang 24chưa được quan tâm đúng mức, không được fluor nước uống, thiếu sự giáo dụcnha khoa và chế độ ăn không khoa học nhất là đồ ăn có đường [24], [29], [30].
Theo chương trình Y tế Quốc gia và khảo sát kiểm tra dinh dưỡng, 1999
-2004, tại Hoa Kỳ Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn (STM)
Bảng 1.2 Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn tại Hoa Kỳ (SMT) 1999-2004
Điều tra răng miệng toàn quốc năm 1991, Võ Thế Quang đã so sánh kếtquả này với tình trạng điều tra năm 1983 cho thấy sâu răng ở Việt Nam tăng dầntheo độ tuổi Tại từng thời điểm điều tra từ năm 1983 đến năm 1991 thì tìnhtrạng sâu răng tại các tỉnh Miền Nam cao hơn tại các tỉnh Miền Bắc nhưng mức
độ gia tăng bệnh thì Miền Bắc lại cao hơn Miền Nam Nhìn chung từ năm 1983đến 1990 ở Việt Nam tình trạng sâu răng có xu hướng gia tăng
Trang 25Bảng 1.3 Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở Việt Nam năm 1991 và 2001
Tỷ lệ SR (%)
Chỉ số SMT
1.4.2 Nhu cầu điều trị bệnh sâu răng trên thế giới và trong nước
Trên thế giới.
Trong nhiều thập kỷ qua, đã có nhiều báo cáo trên thế giới thống nhấtbệnh sâu răng đang giảm một cách đáng kể và ngày càng giảm do việc sử dụngkem đánh răng và các sản phẩm có chứa fluor, chất trám bít hố rãnh, chế độ ănđược cải thiện, nhiều dịch vụ chăm sóc và giáo dục sức khỏe răng miệng ngàycàng tốt hơn Tuy nhiên những nghiên cứu gần đây lại đưa ra cảnh báo bệnh sâurăng đang có xu hướng tăng lên ở trẻ em và cả người trưởng thành Điều này cóảnh hưởng đến nhu cầu điều trị các bệnh răng miệng [29]
Ở Mỹ (2009) sâu răng được xem là một bệnh mạn tính, có tỷ lệ mắc cao ởtrẻ em từ 5 – 17 tuổi, cao gấp 5 lần so với bệnh hen và gấp 7 lần so với bệnh sốtmùa hè Trên 50% trẻ từ 5 – 9 tuổi và 78% trẻ 17 tuổi có ít nhất 1 răng bị sâucần trám phục hồi, 25% trẻ em Mỹ chưa được đi khám răng miệng bao giờ, nhất
là những trẻ có điều kiện kinh tế xã hội thấp{22}
Trang 26Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ sâu răng ở các nước vẫn còn caonhưng tỷ lệ răng sâu được điều trị rất thấp, nhất là các nước đang phát triển.Điều đó chứng minh tại sao hiện nay tỷ lệ sâu răng lại có xu hướng tăng lên.Trong nước.
Đã có rất nhiều nghiên cứu về tỷ lệ sâu răng ở lứa tuổi học đường nhưngchưa có được nhiều nghiên cứu đi sâu phân tích nhu cầu điều trị bệnh sâu răng ởcác lứa tuổi này
Theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc Trần Văn Trường vàcộng sự (2001) đã công bố ở trẻ 12 tuổi trung bình 1 em có 1,87 răng sâu, tỷ lệrăng sâu được trám chiếm 1,6% và tỷ lệ răng sâu không được điều trị chiếm97,9% [13]
Ngoài ra một số nghiên cứu của các địa phương như Tuyên Quang, YênBái đều cho thấy tỷ lệ sâu răng ở học đường rất cao trong khi tỷ lệ được điều trịrất thấp Điều đó chứng tỏ nhu cầu điều trị sâu răng trong cộng đồng là rất lớn.Muốn giảm tỷ lệ sâu răng cần kết hợp điều trị và dự phòng, nhất là phát huy hiệuquả các chương trình nha học đường [14], [15]
1.5 CHẨN ĐOÁN SÂU RĂNG
Giai đoạn khi đã hình thành lỗ sâu là giai đoạn muộn của bệnh sâu răng,
để điều trị chúng ta phải khoan và trám răng phục hồi, không thể điều trị táikhoáng được Do đó việc chẩn đoán các tổn thương sớm là rất quan trọng
Chẩn đoán bệnh sâu răng có thể nhầm với các khiếm khuyết do sự pháttriển bất thường trong giai đoạn hình thành răng Đôi khi cũng khó phát hiện tổnthương sâu răng ở mặt bên, sâu hố rãnh hay những tổn thương sâu răng dạng ẩn.Khi đó cần phải có các biện pháp hỗ trợ như: X-Quang thường quy hoặc kỹthuật số, Lazer huỳnh quang Diagnodent, máy đo điện trở men, DIOFOTI…
Trên lâm sàng, sâu răng thường được phân loại theo mức độ tổn thương:sâu men, sâu ngà nông và sâu ngà sâu {26},{27}
Trang 271.5.1 Chẩn đoán sâu men (Theo tiêu chuẩn WHO 1997) [21]
- Là tổn thương sâu răng ở giai đoạn sớm, chưa hình thành lỗ sâu
- Chưa gây ra triệu chứng chủ quan
- Lâm sàng:
Tổn thương thường thấy ở hố và rãnh mặt nhai
Thổi khô bề mặt răng thấy tổn thương là các vết trắng nhạt trên men (tiêuchuẩn ICDAS) Nếu quá trình mất khoáng liên tục, bề mặt vết trắngchuyển thành mờ đục, không nhẵn như men thường, mắc thám trâm khikhám
Nếu tổn thương phát triển thêm, vết trắng có thể lan rộng, biến đổi thànhmàu nâu nhạt rồi sẫm
- Các tổn thương sâu răng giai đoạn sớm được xác định bằng mắt thường vàcác phương tiện hỗ trợ chẩn đoán như Laser huỳnh quang, ánh sáng xuyên sợi…
Chẩn đoán phân biệt sâu men với:
Bệnh nhiễm fluorose: tổn thương là các đốm hoặc các vằn trắng mờ, nếunhiễm fluor nặng hơn có thể có các vằn vàng hoặc nâu, nhiều ở mặt ngoài,gặp ở các răng đối xứng
Thiểu sản men: tổn thương lan theo chiều rộng hơn, vị trí hay gặp ở mặtngoài răng, ở các nhóm răng có cùng thời gian hình thành
Sâu men: lan theo chiều sâu, hay gặp ở mặt nhai và mặt tiếp giáp
Trang 281.5.2 Chẩn đoán sâu ngà (Theo tiêu chuẩn WHO 1997) [21]
- Là sâu răng giai đoạn hình thành lỗ sâu
- Dựa vào chiều sâu của lỗ sâu, người ta phân loại sâu ngà răng thành sâungà nông (nếu tổn thương sâu dưới 2mm) và sâu ngà sâu nếu tổn thương cóchiều sâu từ 2–4mm)
+ Triệu chứng cơ năng: bệnh nhân thường thấy ê buốt khi có các kíchthích nóng, lạnh, chua ngọt Hết kích thích, hết ê buốt Bệnh nhân có sâu ngà sâuthì dễ nhạy cảm với các kích thích hơn sâu ngà nông
- Lâm sàng:
Tổn thương có thể gặp ở tất cả các mặt của răng
Nhìn có lỗ sâu, đáy gồ ghề, thay đổi màu sắc (màu nâu hoặc đen)
Thăm khám bằng thám trâm thấy đáy lỗ sâu mềm, có nhiều ngà mềm,ngà mủn, có dấu hiệu mắc thám trâm Tuy nhiên nếu sâu răng ở giaiđoạn ổn định, thăm khám bằng thám trâm thấy đáy lỗ sâu cứng nhưngmắc thám trâm
Sử dụng các thử nghiệm tủy: dương tính
- Xquang: dựa vào phim cận chóp để chẩn đoán Phim cận chóp cho phépđánh giá mức độ sâu và khoảng cách từ đáy lỗ sâu với tủy răng để có biện phápđiều trị phù hợp Với những lỗ sâu mặt bên, phim cánh cắn rất có ích trong hỗtrợ chẩn đoán
- Chẩn đoán xác định: dựa vào lâm sàng, cận lâm sàng, thử nhiệm tủydương tính
- Chẩn đoán phân biệt:
Trang 29 Với răng sữa: chẩn đoán phân biệt với sún răng: sún răng hay gặp ở răngcửa trên, bắt đầu từ mặt ngoài răng, lan sang hai bên, tổn thương cónhiều sắc tố đen, trẻ không ê buốt gì.
Lõm hình chêm: thường gặp ở phía ngoài cổ răng, nhất là các răng 4, 5.Tổn thương hình tam giác, đỉnh quay vào trong, đáy quay phía ngoài, đáycứng và nhẵn bóng, thường gặp ở các răng đối xứng
Thiểu sản răng: tổn thương gây mất men, ngà, tạo thành rãnh, ngấn ở mặtngoài các răng cửa hay mặt nhai các răng hàm
1.6 ĐIỀU TRỊ BỆNH SÂU RĂNG
- Đối với sâu men
Những tổn thương này có điều trị tái khoáng bằng các sản phẩm có fluornhư kem đánh răng có fluor, vecni fluor, gel fluor… hoặc kết hợp trám bít hốrãnh trong những trường hợp răng có hố rãnh sâu (không phải sâu răng): nhữngrăng có hố rãnh mặt nhai sâu, khúc khuỷu (thường gặp ở các răng hàm lớn, nhất
là các răng mới mọc), dễ lắng đọng thức ăn, có thể gây kẹt thám trâm Trám bít
hố rãnh giúp cho bề mặt răng trơn láng hơn, dễ vệ sinh hơn
Hình 1.5 Tổn thương sâu men ở rãnh mặt nhai
Trang 30Trước Sau
Hình 1.6 Trám bít hố rãnh phòng sâu răng
- Đối với sâu ngà:
Những tổn thương sâu răng này cần phải trám phục hồi bằng cách nạo sạchngà mềm, ngà mủn sau đó sát khuẩn lỗ sâu và chọn chất liệu phù hợp trám kín lỗsâu Hiện nay có rất nhiều loại vật liệu để hàn răng sâu như: Amangam, Fuji,Composite
Sâu ngà nông Sâu ngà sâu
Hình ảnh 1.7 Tổn thương sâu ngà răng
Trang 311.7 DỰ PHÒNG BỆNH SÂU RĂNG
1.7.1 Mục tiêu
Từ năm 1979 đến năm 1994, tổ chức Y Tế Thế Giới đã nhiều lần đưa ramục tiêu và bổ xung các mục tiêu toàn cầu về dự phòng sâu răng [32], [23]
Các mục tiêu được trình bày ở 2 bảng:
Bảng 1.4 Mục tiêu toàn cầu dự phòng sâu răng trẻ em cho năm 2000
Bảng 1.5 Mục tiêu toàn cầu dự phòng sâu răng trẻ em cho năm 2010
Ở Việt Nam, mục tiêu của chương trình nha học đường là đạt được mụctiêu dự phòng sâu răng của tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO)
1.7.2 Các biện pháp can thiệp
Năm 1984, tổ chức sức khỏe thế giới đã đưa ra các biện pháp phòng bệnhsâu răng [23] [33]
Các biện pháp này bao gồm:
Sử dụng fluor
+ Fluor hóa nguồn cung cấp nước công cộng với nồng độ fluor từ
Trang 320,7 – 1,2 mgF/lít nước, nồng độ tối ưu tùy thuộc vào khí hậu.
+ Fluor hóa muối ăn với nồng độ là 250 mgF/1kg muối
+ Dùng viên fluor
+ Fluor hóa nguồn cung cấp nước uống ở trường học với nồng độ fluor caohơn nồng độ tối ưu trong nước công cộng 4,5 lần
+ Xúc miệng với các dung dịch fluor pha loãng
+ Cho trẻ em xúc miệng hàng ngày với dung dịch fluor 0,05% hoặc xúcmiệng mỗi lần 1 tuần với dung dịch fluor 0,2%
+ Dùng kem đánh răng có fluor
+ Dùng gel fluor hoặc vecni fluor
+ Sử dụng phối hợp các dạng fluor
Trám bít hố rãnh
Áp dụng với các mặt nhai để ngăn ngừa sâu ở hố rãnh răng sau khi mọcrăng vĩnh viễn
Chế độ ăn hợp lý phòng sâu răng
Kiểm soát thức ăn và đồ uống có đường bao gồm các biện pháp:
+ Kiểm soát các thực phẩm có đường ở trường học
+ Giảm số lần ăn các thực phẩm có đường
+ Giảm mức độ tiêu thụ đường ở tầm quốc gia
Hướng dẫn vệ sinh răng miệng
+ Phương pháp cơ học: chải răng,
+ Sử dụng chỉ tơ nha khoa, bàn chải lưỡi…
+ Phương pháp hóa học: xúc miệng bằng dung dịch Chlohexidine 0,1%.+ Hoặc 0,2%; nước xúc miệng Listerine
+ Sử dụng các loại đường thay thế: Xylitol, manitol…
+ Đẩy mạnh chương trình nha học đường
Trang 33Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
* Đối tượng nghiên cứu
Sinh viên năm thứ nhất khoa răng hàm mặt trường Đại học Y Dược HảiPhòng
Không giới hạn về tuổi của sinh viên
* Tiêu chuẩn lựa chọn
Đối tượng: Đồng ý tham gia nghiên cứu, không có sự cản trở để khámrăng miệng
* Tiêu chuẩn loại trừ
- Không đầy đủ phiếu thu thập thông tin
- Đối tượng không hợp tác nghiên cứu
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- Thời gian: Tháng 3 /2019
- Địa điểm nghiên cứu:
-Khu vực tiền lâm sàng trường đại học Y Dược Hải Phòng
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang để xác định tỷ lệ sâurăng, nhu cầu điều trị và một số yếu tố ảnh hưởng trên đối tượng nghiên cứu
2.3.2 Kỹ thuật chọn mẫu
Chọn toàn bộ số học sinh của lớp răng hàm mặt năm thứ nhất của trươngĐại học Y Dược Hải Phòng năm học 2018 – 2019
Chọn mẫu thuận tiện
Cỡ mẫu nghiên cứu có 75 học sinh
Trang 342.3.3 Các biến trong nghiên cứu
Phiếu nghiêncứu
theo địa dư
Tổng số răng sâu theo khu
vữ sông thành phố hoặc nông thôn , miền núi
Tổng số răng sâu theo mức
đọ sâu răng của đối tượng
Chỉ Số STM
Tổng chỉ số sâu răng, chỉ sốrăng sâu đã hàn và không sâu, chỉ số mất răng do sâuNhu cầu điều
trị của đối
tượng
Tổng số răng sâu cần điều trị
Trang 35Số lần đi khám trong năm
khám chữa bệnhNhận thức và thái độ Tốt, chưa tốt
Trang 36Bông, cồn, găng tay, giấy lau tay
Phiếu thu thập thông tin về sâu răng, phiếu thu thập thông tin về nhu cầuđiều trị và một số yếu tố ảnh hưởng
Bước 2: Liên hệ với Ban Giám hiệu, phòng Y tế của trường Đại học Y Dược
Hải Phòng, Khoa răng hàm mặt Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
Bước 3: thu thập thông tin và ghi vào phiếu phỏng vấn, phiếu khám
Bước 4: Khám đánh giá bệnh sâu răng và tình trạng vệ sinh răng miệng bằng
dụng cụ khám và theo phiếu thu thập thông tin
* Phỏng vấn
- Chào hỏi tìm sự cởi mở và hợp tác của đối tượng nghiên cứu.
- Đặt câu hỏi theo bộ câu hỏi có sẵn.
- Giải thích nếu đối tượng nghiên cứu chưa rõ
- Ghi lại trung thực và đầy đủ các câu trả lời vào phiếu điều tra
* Khám lâm sàng.
- Khám trên ghế nha khoa chuyên dụng tại khu tiền lâm sàng tầng 11Khoa răng hàm mặt trường Đại học Y Hải Phòng
- Người khám: Sinh viên Y6 Cùng cộng sự
- Phương pháp khám đánh giá sâu răng:
Quan sát kết hợp thám châm và gương soi thăm khám để phát hiện các tổthương sâu răng ghi nhận là tổn thương sâu răng sớm trên bề mặt răng (vết trắng),dùng bông cách ly nước bọt quan sát khi ướt và khi thổi khô bằng hơi của ghế nhakhoa hay sâu răng nếu phát hiện thấy chấm nâu hay đen, mắc thám châm khi thămkhám Đánh giá sâu răng theo tiêu chuẩn của WHO 1997 [21]
Tổn thương sâu men theo WHO (1997) [21]
- Là tổn thương sâu răng ở giai đoạn sớm, chưa hình thành lỗ sâu
Trang 37+ Tổn thương thường thấy ở hố và rãnh mặt nhai.
+ Khi thổi khô bề mặt răng thấy tổn thương là các vết trắng nhạt trên bềmặt men răng Nếu quá trình mất khoáng liên tục, bề mặt vết trắng chuyển thành
mờ đục, không nhẵn như men thường, mắc thám trâm khi khám
+ Nếu tổn thương phát triển thêm, vết trắng có thể lan rộng, biến đổi thànhmàu nâu nhạt rồi sẫm
- Các tổn thương sâu răng giai đoạn sớm được xác định bằng mắt thường.Tổn thương ngà theo WHO (1997) [21]
Là sâu răng giai đoạn đã hình thành lỗ sâu.Dựa vào chiều sâu của lỗ sâu,người ta phân loại sâu ngà răng thành sâu ngà nông (nếu tổn thương sâu dưới2mm) và sâu ngà sâu (nếu tổn thương có chiều sâu từ 2 – 4mm).Triệu chứng cơnăng: Ê buốt khi có kích thích nóng, lạnh, chua, ngọt Hết kích thích là hết êbuốt Bệnh nhân sâu ngà sâu thì nhạy cảm với kích thích hơn sâu ngà nông
- Lâm sàng:
+ Tổn thương sâu răng là những lỗ sâu nhìn thấy bằng mắt thường
+ Men răng vùng xung quanh lỗ sâu đục hoặc mất độ trong
+ Tổn thương có thể gặp ở tất cả các mặt của răng
+ Nhìn thấy có lỗ sâu, đáy gồ ghề, thay đổi màu sắc (màu nâu hoặc đen) + Thăm khám bằng thám trâm thấy đáy lỗ sâu mềm, có nhiều ngà mềm, ngàmủn, có dấu hiệu mắc thám trâm Tuy nhiên nếu sâu răng ở giai đoạn ổnđịnh, thăm khám bằng thám trâm thấy đáy lỗ sâu cứng nhưng mắc thámtrâm
+ Khi thử tủy nhận kết quả dương tính
Trang 38Bước 5: Tư vấn cho sinh viên.
Sau khi thăm khám, tùy tình trạng bệnh răng miệng và đặc biệt là bệnhsâu răng của từng sinh viên chúng tôi sẽ tiến hành tư vấn cho sinh viên biết tìnhtrạng, phương pháp điều trị bệnh răng miệng nếu có Từ đó chúng tôi tìm hiểuxem sinh viên có nhu cầu điều trị như thế nào và rút ra được nhu cầu điều trịbệnh sâu răng của sinh viên năm thứ nhất
2.4 CHỈ SỐ VÀ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG TRONG VIỆC NGHIÊN CỨU 2.4.1 Chỉ số SMT
Chỉ số SMT
Dùng để xác định tình trạng sâu răng, mất răng và trám răng vĩnhviễn với tổng số răng là 28 Răng chưa mọc, răng thừa, răng sữa khôngđược tính vào chỉ số này [18]
Gồm 3 phần:
Bao gồm
+ S: tất cả răng bị sâu và răng đã hàn có sâu tái phát
+ M: răng mất không còn trên cung hàm do sâu
+ T: bao gồm các răng đã hàn không sâu
Chỉ số SMT của cá thể = Tổng số răng vĩnh viễn sâu + mất + trám
Cá thể được khám
Chỉ số SMT của quần thể =
Tổng số răng vĩnh viễn sâu + mất + trámTổng số cá thể của quần thể được khám
Trang 39Bảng 2.1: Quy ước của WHO về chỉ số SMT
Tình trạng răng vĩnh viễn Mã số
2.4.2 Nhu cầu điều trị
Một số tỷ lệ cho thấy mức độ nhu cầu điều trị
Bao gồm:
S/SMT: Tỷ lệ sâu răng không được điều trị
M/SMT: Tỷ lệ răng bị nhổ do sâu răng
T/SMT: Tỷ lệ răng sâu được trám
Bảng 2.2 Mã số quy ước nhu cầu điều trị
Trang 402.4.4 Tiêu chí phân loại kết quả
Các kết quả được so sánh với các chỉ số theo phân loại WHO như sau:
Bảng2.3 Phân loại tỷ lệ sâu răng
là đúng (đáp án có cả câu đúng và sai) mỗi phần chấm điểm đạt, hoặc tốt khi trảlời đúng đáp án ≥ 2/3 các câu hỏi
- Kiến thức của học sinh gồm 10 câu
+ Tốt: Trả lời đúng đáp án ≥ 8/10 câu
+ Chưa tốt: Trả lời đúng đáp án <8/10 câu
- Hành vi chăm sóc răng miệng của học sinh gồm 10 câu
+ Tốt: Khi trả lời đúng đáp án ≥ 8/10 câu
+ Chưa tốt: Khi trả lời đúng đáp án < 8 câu
2.6 Sai số và khống chế sai số