1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH sử DỤNG THUỐC điều TRỊ rối LOẠN LIPID máu TẠI KHO THUỐC bảo HIỂM BỆNH VIỆN đa KHOA KIẾN ANTHÁNG 42019

39 239 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 151,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀRối loạn lipid máu được coi là một nguy cơ quan trọng cho sự hìnhthành, phát triển của bệnh vữa xơ động mạch.. Phát hiện và điều trị kịp thời rối loạn lipid máu góp phần rất lớ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC

ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU

TẠI KHO THUỐC BẢO HIỂM BỆNH VIỆN ĐA

KHOA KIẾN AN THÁNG 4/2019

HẢI PHÒNG - NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC

ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU TẠI KHO THUỐC BẢO HIỂM BỆNH VIỆN ĐA

KHOA KIẾN AN THÁNG 4/2019

Nhóm thực hiện: 1 Phùng Thế Nam

2 Nguyễn Văn Bắc

HẢI PHÒNG - NĂM 2019

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2

A Lipid máu 2

1 Định nghĩa và các loại lipid máu 2

2 Vai trò, nhu câu của lipid máu trong cơ thể 3

B Đại cương về rối loạn lipid máu 4

1 Khái niệm 4

2 Phân loại 4

3 Nguyên nhân 5

4 Dấu hiệu và triệu chứng 6

5 Chẩn đoán 6

5.1 Lâm sàng 6

5.2 Cận lâm sàng 7

6 Điều trị 9

6.1 Nguyên tắc điêu trị chung 9

6.2 Mục tiêu điều trị 9

6.3 Phương pháp điều trị 10

7 Tiến triển và biến chứng 10

C Các nhóm thuốc điêu trị rối loạn lipid máu 11

1 Nhóm statin (HMG-CoA reductase inhibitors) 11

2 Nhóm fibrate 12

3 Nhóm acid Nicotinic ( Niacin, vitamin PP ) 12

4 Nhóm Resin ( Bile acid sequestrants ) 13

5 Thuốc ức chế sự hấp thu Cholesterol: Ezetimibe 13

6 Omega 3 ( Fish Oil ) 13

Trang 4

D Phác đồ điều trị 14

CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

1 Đối tượng nghiên cứu 15

2 Thời gian va địa điểm nghiên cứu 15

3 Phương pháp nghiên cứu 15

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 16

1 Tỷ lệ người mắc bệnh rối loạn lipid máu 16

2 Tuổi - giới bệnh nhân 16

3 Danh mục thuốc điều trị rối loạn lipid máu gặp trong nghiên cứu 17

4 Phân tích việc lựa chọn thuốc điều trị rối loạn lipid máu trong thời gian nghiên cứu 20

4.1 Phân tích một số đơn thuốc điển hình để thấy được xu hướng kê đơn, cách phối hợp thuốc của bác sĩ 20

4.2 Tương tác 23

5 Một số bệnh hay mắc kèm 23

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VA KIẾN NGHỊ 24

1 Đặc điểm của nhóm bệnh nhân 24

2 Các nhóm thuốc điều trị rối loạn lipid máu 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Thành phần cấu tạo của các lipoprotein (%) 2

Bảng 2: Phân loại rối loạn lipid máu theo Fredrickson 4

Bảng 3: Đánh giá các mức độ rối loạn lipid máu theo NCEATP III(2001) 8

Bảng 4: Liệu pháp statin cường độ cao, vừa và thấp 14

Bảng 5: Tỷ lệ người mắc bệnh rối loạn lipid máu 16

Bảng 6: Tuổi giới bệnh nhân rối loạn lipid máu 16

Bảng 7: Thuốc điều trị rối loạn lipid máu ở kho thuốc bảo hiểm bệnh viện đa khoa Kiến An 17

Trang 6

DANH MỤC BIỀU ĐỒ:

Biểu đồ 1: Tỷ lệ tuổi giới bệnh nhân 16Biểu đồ 2: Thuốc điều trị rối loạn lipid máu ở kho cấp phát thuốc bảo hiểm bệnh viện đa khoa Kiến An 17

Trang 7

DANH MỤC CHƯ VIẾT TẮT

VLDL: very-low-density lipoprotein

LDL: Low-density lipoprotein

HDL: high-density lipoprotein

IDL: intermediate density lipoprotein

TGs: Tomlinson Geophysical Services

Trang 8

LỜI CÁM ƠN

Trong đợt thực tập tháng 4/2019, chúng em đã nhận được sự giúp đỡ,

hỗ trợ cũng như quan tâm của các thầy cô, anh chị cũng như các tổ chức, cánhân Vì vậy, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, chúng em xin bày tỏ lờicảm ơn chân thành tới DS Đỗ Trọng Doanh – Trưởng khoa dược Bệnh viện

đa khoa Kiến An, cùng các cô và anh chị trong khoa đã tận tình hướng dẫn vàgiúp đỡ chúng em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành báo cáothực tập trong đợt thực tập vừa qua tại bệnh viện đa khoa Kiến An

Chúng em xin chân thành cảm ơn cô DS.Lê Thị Thùy Linh – giảng viêntrường Đại học y dược Hải Phòng cùng các thầy cô trong trường đã giúp đỡ

và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho chúng em trong đợt thực tập tại bệnh việnKiến An để chúng em có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Do sự hạn chế về thời gian và trình độ, tìm hiểu về nhiều lĩnh vựctronng nghiên cứu khoa học cũng như y học, kiến thức của chúng em còn hạnchế nên không tránh khỏi những thiếu sót Do vậy, chúng em rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để kiến thức củachúng em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn

Chúng em xin trân trọng cảm ơn!

Hải Phòng, ngày 26 tháng 4 năm 2019

Sinh viên

1 Phùng Thế Nam

2 Nguyễn Văn Bắc

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rối loạn lipid máu được coi là một nguy cơ quan trọng cho sự hìnhthành, phát triển của bệnh vữa xơ động mạch Vữa xơ động mạch đã gây ranhiều biến chứng nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng con người như: nhồimáu cơ tim, xuất huyết não

Trong vài năm gần đây, trên thế giới có 17 triệu người tử vong donguyên nhân tim mạch; dự báo trong tương lai (đến năm 2020): bệnh độngmạch vành, đột quỵ là nguyên nhân gây tử vong và tàn phế hàng đầu trên toànthế giới, tử vong do tim mạch tăng lên 20 triệu người (trong đó có các yếu tốảnh hưởng đến tỉ lệ tử vong sớm như: tăng cholesterol tử vong 4,4 triệu, tănghuyết áp tử vong 7,1 triệu, hút thuốc lá tử vong 4,9 triệu người, ) Ở Mỹ,hàng năm có khoảng 1 triệu người chết về bệnh lý tim mạch, trong đó vữa xơđộng mạch gây tử vong liên quan tới 42,6% Ở Pháp, mỗi năm có khoảng10.000 ca nhồi máu cơ tim và 50.000 ca tử vong liên quan đến vữa xơ độngmạch Ở Việt Nam, theo Phạm Khuê, Phạm Tử Dương (1986) tử vong dovữa xơ động mạch gây nên chủ yếu là tai biến mạch máu não (85,1%) vàđộng mạch vành (14,86%) Hội chứng rối loạn lipid máu đang là vấn đề thời

sự được các nhà Y- Dược học trên thế giới và trong nước quan tâm nghiêncứu Cho đến nay có nhiều nhóm thuốc có tác dụng điều chỉnh rối loạn lipidmáu ra đời góp phần hạn chế các hậu quả do rối loạn lipid máu gây ra

Phát hiện và điều trị kịp thời rối loạn lipid máu góp phần rất lớn phòngngừa vữa xơ động mạch, làm giảm tỷ lệ tử vong của bệnh lý tim mạch Trên

cơ sở đó chúng em đã tiến hành đê tài “ Khảo sát tình hình sử dụng thuốc

điều trị rối loạn lipid máu tại bệnh viện đa khoa Kiến An” với các mục tiêu:

1- Khảo sát đặc điểm của nhóm bệnh nhân điều trị rối loạn lipid máu tạibệnh viện đa khoa Kiến An

2- Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị rối loạn lipid máu tại bệnhviện đa khoa Kiến An

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

A Lipid máu:[2]

1 Định nghĩa và các loại lipid máu:

Lipid là những phân tử kỵ nước khó tan trong nước Lipid được tìm thấytrong màng tế bào, duy trì tính nguyên vẹn của tế bào và cho phép tế bào chấtchia thành ngăn tạo nên những cơ quan riêng biệt

Lipid là tiền thân của một số hormon và acid mật, là chất truyền tín hiệungoại bào và nội bào Trong máu có hai loại lipid chính là Cholesterol vàTriglycerid Các lipoprotein vận chuyển các phức hợp lipid và cung cấp cho

tế bào khắp cơ thể

Lipoprotein Cholesterol

tự do

Cholesterolester hoá Triglycerid Phospholipid

Apoprotein

IDL 7-9 27-33 15-27 19-23 15-19

Bảng 1:Thành phần cấu tạo của các lipoprotein (%)

Do cấu tạo khác nhau nên lipoprotein cũng có tỷ trọng khác nhau Các lipoprotein trên thuộc hệ thống nội sinh Lipoprotein ngoại sinh cóchylomicron Chylomicron vận chuyển lipid thức ăn từ ruột đến mô ngoạibiên và gan Chymicron bản thân không gây vữa xơ mạch máu

2 Vai trò, nhu cầu của lipid máu trong cơ thể:

2

Trang 12

Lipid là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thẻ, tham gia cung cấp25%-20% năng lượng cơ the lg lipid cung cấp đến 9 kcal Lipid là nguồnnăng lượng dự trữ lớn nhất trong cơ thể, dạng dự trữ là 1Ĩ1Ỡ trung tínhtriglycerid tại mô mỡ Chất béo dưới da và quanh phủ tạng là tổ chức bảo vệ.

Đó là tổ chức đệm và bảo vệ cơ thể tránh khỏi các tác động bất lợi của môitrường bên ngoài như nóng, lạnh Người gầy, lóp mỡ dưới da mỏng thườngkém chịu đựng với sự thay đổi của thời tiết

Bình thường khối lượng mỡ thay đổi theo tuổi, giới và chủng tộc Cáclipid dự trữ gồm chủ yếu là các triglyccrid trong các mô mỡ Các lipid lưuhành gồm các lipid dưới dạng các lipoprotein trong máu

Cholesterol là một chất quan trọng có mặt ở nhiều cơ quan, bộ phận cơthể cũng như trong các hormon của cơ thể, giúp cho cơ thể phát triển và hoạtđộng bình thường khoẻ manh Cholesterol thấy nhiều ở màng các tế bào trong

cơ thể, giúp cho màng các tế bào được mềm mại, ổn định

Cholesterol là một thành phần của mật tiết ra từ các tế bào gan, giúptiêu hóa các chất mỡ béo trong ruột, và cũng giúp cho việc hấp thụ các sinh tốnhư A, D, E, K Cholesterol là tiền thân của sinh tố D, của nhiều chất nội tiếtquan trọng, kể cả các chất nội tiết nam nữ như testosterone, estrogen,progesterone

Cholesterol có vai trò liên kết các độc tố tan máu (saponin) và các độc

tố tan máu của vi khuẩn, kí sinh trùng

Các axit béo chưa no cần thiết (linoleic, a - linolenic, arachidonic) cóvai trò quan trọng trong dinh dưỡng để điều trị các eczema khó chữa, trong sựphát triển bình thường của cơ thể và tăng cường sức đề kháng.Người ta cũng thấy vai ừò không thuận lợi của cholesterol trong một sốtình huống như vữa xơ động mạch, một số khối u ác tính Vì thế cần cân nhấcthận trọng các trường hợp dùng thức ăn giàu cholesterol (lòng đỏ trứng) đốivớicác bệnh nhân có liên quan tới các bệnh kể trên

B Đại cương về rối loạn lipid máu:[4]

Trang 13

1 khái niệm:

Rối loạn lipid máu là tình trạng tăng cholesterol, triglycerid (TGs)huyết tương hoặc cả hai, hoặc giảm nồng độ lipoprotein phân tử lượng cao(HDL-C), tăng nồng độ lipoprotein phân tử lượng thấp (LDL-C) làm gia tăngquá trình vữa xơ động mạch Nguyên nhân có thể tiên phát (do di truyền)hoặc thứ phát Chẩn đoán bằng xét nghiệm cholesterol, triglycerid và cácthành phần lipoprotein máu Điều trị bằng thay đổi chế độ ăn uống, hoạt động

thể lực và dùng thuốc hạ lipid máu và lưu ý điều trị căn nguyên

2 Phân loại :

Phân loại rối loạn lipid máu kinh điển dựa trên đặc điểm tăng nồng độlipid và liporotein máu theo Fredrickson Trên thực hành lâm sàng, phân loạirối loạn lipid máu dựa trên những rối loạn tiên phát hoặc thứ phát và tính chấttăng lipid máu như tăng cholesterol đơn thuần, tăng triglycerid đơn độc haytăng cả cholesterol và triglycerid (tăng lipid máu hỗn hợp) Phân loại nàythiếu phần quan trọng là không tính đến các bất thường của lipoprotein (tăngHDL hay giảm HDL)

Trang 14

3 Nguyên nhân:

Nguyên nhân gây rối loạn lipid máu có thể là nguyên phát (do các bệnh

về gen) hoặc thứ phát (do thói quen ăn uống, sinh hoạt hoặc một số bệnh lý).Các nguyên nhân thứ phát có thể góp phần làm rối loạn lipid máu do nguyênnhân tiên phát biểu hiện ra hoặc nặng nề hơn, ví dụ rối loạn lipid máu hỗnhợp mang tính gia đình có thể chỉ biểu hiện ra khi có sự tham gia có ý nghĩacủa các nguyên nhân thứ phát

Những nguyên nhân nguyên phát: gây ra do một hoặc nhiều gen đột

biến làm tổng hợp quá mức hoặc thanh thải ít TG hay cholesterol, hoặc tổnghợp không đủ hay đào thải quá mức HDL Những rối loạn tiên phát là nguyênnhân hàng đầu gây rối loạn lipid máu ở trẻ em nhưng không phải là nguyênnhân thường gặp ở người trưởng thành

Nguyên nhân thứ phát: Những nguyên nhân thứ đóng vai trò thúc đẩy

làm xuất hiện hoặc làm nặng hơn tình trạng rối loạn lipid máu ở người trưởngthành Nguyên nhân thứ phát thường gặp nhất ở các nước phát triển là lốisống tĩnh tại, ăn nhiều thức ăn giàu chất béo bão hòa, cholesterol và mỡ độngvật Những nguyên nhân thứ phát khác gồm tiểu đường, uống nhiều rượu bia,bệnh thận mạn tính, suy giáp trạng, xơ gan mật tiên phát, dùng các thuốc nhưthiazides, chẹn bê ta giao cảm, các thuốc chống virus liều cao, estrogen,progestins và glucocorticoids

Tiểu đường là một nguyên nhân thứ phát đặc biệt vì khuynh hướng vữa

xơ động mạch thường phối hợp với tăng TGs, LDL-C và giảm HDL-C trong

đó tiểu đường týp 2 là phổ biến nhất Phối hợp với béo phì và/hoặc kiểm soátđường máu kém làm tăng FFAs và gan tăng cường tổng hợp VLDL Bên cạnh

đó, bệnh nhân tiểu đường thường ít vận động và thực hiện chế độ ăn không tốtnên càng làm rối loạn lipid máu trầm trọng hơn, nhất là nữ giới

Trang 15

4 Dấu hiệu và triệu chứng

Rối loạn lipid máu thường không có triệu chứng đặc trưng Hầu hết lànhững triệu chứng “mượn” của các cơ quan khác vì vữa xơ động mạch là mộtbệnh toàn thân Bệnh nhân có thể biểu hiện bằng các triệu chứng của bệnh timmạch như bệnh mạch vành (BMV), bệnh mạch máu ngoại biên, bệnh độngmạch cảnh

Nồng độ TGs cao (> 1000 mg/dL [> 11.3 mmol/L]) có thể gây viêm tụycấp LDL-C có thể gây ra u mỡ vàng bám ở mi mắt; giác mạc, gân Achilles,khuỷu tay, khớp gối Rối loạn betalipoprotein có thể có u mỡ vàng ở lòng bàntay hoặc thân người

Triglycerides máu tăng quá cao (> 2000 mg/dL [> 22.6 mmol/L]) còn cóthể gây ra những mảng trắng như kem ở động, tĩnh mạch võng mạc Ở mức

độ cực kỳ cao, TGs có thể làm huyết tương trắng như sữa Triệu chứng có thểgặp là bệnh nhân khó thở, lẫn lộn, dị cảm…

5 Chẩn đoán:

5.1 Lâm sàng:

Rối loạn lipid máu là bệnh lý sinh học, xảy ra sau một thời gian dài màkhông thể nhận biết được, vì rối loạn lipid máu không có triệu chứng đặctrưng Phần lớn triệu chứng lâm sàng của rối loạn lipid máu chỉ được pháphiện khi nồng độ các thành phần lipid máu cao kéo dài hoặc gây ra các biếnchứng ở các cơ quan như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, tai biến mạchmáu não, các ban vàng ở mi mắt, khuỷu tay đầu gối, rối loạn lipid máu có thểgây viêm tuỵ cấp rối loạn lipid máu thường được phát hiện muộn ừong nhiềubệnh lý khác nhau của nhóm bệnh tim mạch - nội tiết- chuyển hoá

6

Trang 16

5.1.1.Một số dấu chứng đặc hiệu ở ngoại biên của tăng lipid máu

Cung giác mạc: Màu trắng nhạt, hình vòng trong tròn hoặc không hoàntoàn, định vị quanh mống mắt, chỉ điểm tăng TC (typ Ha hoặc Iib), thường cógiá trị đối với người dưới 50 tuổi

Ban vàng: Định vị ở mí mắt trên hoặc dưới, khu trú hoặc lan toả, gặp ởtyp IIa hoặc IIb

U vàng gân: Định vị ở gân duỗi của các ngón và gân Achille và vị trícác khớp đốt bàn ngón tay, đặc hiệu của typ lIa

U vàng dưới màng xương: Tìm thấy ở củ chày trước, trên đầu xươngcủa mỏm khuỷu, ít gặp hơn u vàng gân

U vàng da hoặc củ: Định vị ở khuỷu và dầu gối

Dạng ban vàng lòng bàn tay: Định vị ở các nếp gấp ngón tay và lòng bàn tay

5.1.2.Một số dấu chứng nội tạng của tăng lipid máu

Nhiễm lipid võng mạc: Soi đáy mắt phát hiện nhiễm lipid võng mạctrong trường hợp TG máu cao

Gan nhiễm mỡ: Từng vùng hoặc toàn bộ gan, phát hiện qua siêu âm hoặcchụp cắt lóp, thường kèm theo tăng TG máu

Viêm tuỵ cấp: Trường họp gặp TG trên 10g/L, dạng viêm cấp, bán cấpphù nề, amylase máu không hoặc tăng vừa phải

Xơ vữa động mạch: Là biến chứng lâu dài của tăng lipoprotein, thườngphối họp với tăng lipoprotein không biết trước đó, có thể phối hợp với một

số yếu tố nguy cơ khác như thuốc lá, đái tháo đường Tốn thương động mạch

có khẩu kính trung bình và lớn như tổn thương động mạch vành và tai biếnmạch máu não thường liên quan nhiều hơn so với viêm tắc động mạch haichi dưới (ưu tiên đến thuốc lá)

Trang 17

5.2 Cận lâm sàng:

Định lượng bilan lipid: Các thông số lipid tăng lên sau ăn, nên để chẩn đoánchính xác rối loạn lipid máu , cần phải lấy máu vào buổi sáng khi chưa ăn (khiđói) Các thông số thường được khảo sát: TC máu, TG máu, LDL-C, HDL-c.Chẩn đoán rối loạn lipid máu được gọi ý khi có một số dấu chứng củarối loạn lipid máu trên lâm sàng như thế trạng béo phì, ban vàng, các biếnchứng ở một số cơ quan như tai biến mạch máu não, bệnh mạch vành Chẩnđoán xác định bằng xét nghiệm các thông số lipid máu khi có một hoặc nhiềuhơn rối loạn như sau:

+ Cholesterol máu > 5,2 mmol/1 (200mg/dL)

+ Triglycerid >1,7 mmol/1 (150mg/dL)

+ LDL - cholesterol > 2,58 mmol/1 (lOOmg/dL)

+ HDL - cholesterol < 1,03 mmol/1 (40 mg/dL)

5.3 Mức độ rôi loạn lipid máu:

Xét nghiệm lipoprotein lúc đói

<2,58 (<100) Tối ưu 1,695-2,249(150-199) Giới hạn cao

2,58-3,33 (100-129) Gần tối ưu 2,26-5,639 (200-499) Cao

3,36-4,11 (130-159) Giới hạn cao ≥ 5,65 (≥ 500) Rất cao4,13-4,88(160-189) Cao

≥4,91 (≥ 190) Rất cao

Bảng 3 Đánh giá các mức độ rối loạn lipid máu theo NCEPATP III (2001)

8

Trang 18

Rối loạn lipid máu là yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng Trongtrường hợp bình thường, nên xét nghiệm định kì các thành phần lipid máu(cholesterol toàn phần, tryglycerid, HDL- c, LDL- C) 5 năm một lần đối vớingười trưởng thành dưới 40 tuổi và mỗi năm một lần đối với người trên 40tuổi để phát hiện và xử trí kịp thời rối loạn lipid máu Đối với người mắc cácyếu tố nguy cơ tim mạch (tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh mạch vành, …)thì có thể xét nghiệm sớm hơn và nhiều lần hơn tùy theo từng trường hợp cụthể.

6 Điều trị:

6.1: Nguyên tắc điều trị chung:

- Phân loại nồng độ Cholesterol trong máu để biết khi nào nên sử dụng thuốc

- Xác định nguyên nhân tăng lipid máu thuộc loại nào: nguyên phát haythứ phát Đối với nguyên nhân tăng lipid máu thứ phát thì việc điều trị nguyênnhân là quan trọng

- Phối hợp điều trị bằng thuốc và điều trị không dùng thuốc

6.2: Mục tiêu điều trị:

Điều trị rối loạn lipid máu thực chất là hạ lipid máu nhằm làm giảm nguy

cơ vỡ xơ động mạch, nguyên nhân của nhiều bệnh tim mạch Mục tiêu điều trị

là đưa các thông số lipid về giới hạn bình thường

Việc lựa chọn mục tiêu điều trị thích hợp phải dựa vào việc phát hiện vàđánh giá các tính chất của các yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân như tiểu sửsuy mạch vành, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, tăng huyết áp, đáitháo đường, tăng fibrinogen máu, hút thuốc lá, tình trạng béo phì (chỉ số khốilượng cơ thể BMI ≥ 25), tuổi ≥ 50

Chỉ dùng thuốc khi chế độ ăn không có hiệu quả và khi:

+Cholesterol máu > 250mg/dl (6,5 mmol/l)+Triglycerid > 200mg/dl (2,3 mmol/l)

Trang 19

+ Bổ sung chất xơ, vitamin, yếu tố vi lượng từ các loại rau, củ và hoa quả.+ Hạn chế bia rượu, nhất là tăng triglycerid typ IIIb, IV, gaimr glucid.+ Giảm cân nếu thừa cân: đưa ra BMI xuống dưới 22 bằng chế độ ăngiản calo, giảm cân có tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu, làm giảmCholesterol máu và triglycerid máu

7 Tiến triển và biến chứng:

Rối loạn lipid máu không được điều trị có thể gây ra các biến chứng ởcác cơ quan:

Một số dấu chứng đặc hiệu ở ngoại biên của tăng lipid máu: cung giácmạc, các ban vàng ở mi mắt, u vàng ở gân khuỷu tay, đầu gối, bàn tay, gótchân, màng xưong

10

Ngày đăng: 19/07/2019, 20:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thạc sĩ Tạ Mạnh Cường, rối loại lipid máu, Bài giảng chuyên gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: rối loại lipid máu
2. Dược lý học lâm sàng, đại học y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học lâm sàng
3. Dược lý học cơ bản, đại học y dược Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học cơ bản
4. Dược lâm sàng, đại học y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lâm sàng
6. webside:https://www.drugs.com Link
5. Danh mục thuốc bảo hiểm y tế tại khu vực phát thuốc bảo hiểm Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w