1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BẢN THU HOẠCH về VIỆC sử DỤNG THUỐC điều TRỊ TĂNG HUYẾT áp tại KHO THUỐC NGOẠI TRÚ – KHOA dược BỆNH VIỆN đại học y hải PHÒNG

64 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số lượng thuốc chủ yếu trong danh mục thuốc tại kho ngoại trúBảng 2.6 Danh mục thuốc điều trị THA Bảng 2.7 Danh mục thuốc dễ nhầm lẫn Bảng 2.8 Số đơn thuốc có thuốc điều trị THA trong số

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

BẢN THU HOẠCH VỀ VIỆC SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNGHUYẾT ÁP TẠI KHO THUỐC NGOẠI TRÚ – KHOA DƯỢC BỆNH

VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

BÁO CÁO THỰC TẬP DƯỢC KHOA I

HẢI PHÒNG,NĂM 2019

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

TS DS Phạm Văn Trường - Trưởng Khoa Dược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng, Trưởng bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

Các thầy cô giảng viên bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược Trường Đại học

Y Dược Hải Phòng

Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị trong khoaDược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng đã tạo điều kiện, hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kiến thức cho chúng em trong suốt thời gian thực tập tại khoa Dược bệnh viện Tuy thời gian không nhiều nhưng chúng em đã học hỏi được nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường chúng em chưa được biết

Trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình làm bài báo cáo thực tập, với trình độ còn nhiều hạn chế chúng em không tránh khỏi sai sót Chúng

em rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của Thầy cô và các anh chị trong khoa để chúng em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, hoàn thành tốt hơn trong các đợt thực tập tiếp theo, đặc biệt là bài báo cáo khóa luận sắp tới, cũng như góp phần phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày 01 tháng 07 năm 2019 Sinh viên :

Hồ Thị Huyền Lớp Dược k5 MSV : 1654010039

Trang 3

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện

1.2 TỔNG QUAN VỀ KHOA DƯỢC

1.2.1 Chức năng

1.2.2 Nhiệm vụ

1.3 TỔNG QUAN VỀ KHO NGOẠI TRÚ

1.3.1 Quy trình quản lý thuốc

1.3.2 Nguyên tắc sắp xếp thuốc trong kho 1

1.3.3 Danh mục thuốc dễ nhầm lẫn

1.3.4 Quy trình vệ sinh kho

1.4 TỔNG QUAN VỀ THUỐC ĐIỀU TRỊ THA

1.4.1 Phần mở đầu

1.4.2 Định nghĩa và phân độ THA

1.4.3 Tìm thổn thương cơ quan đích

1.4.4 Mục đích điều trị THA

1.4.5 Điều trị THA

Trang 4

1.4.6 Sử dụng các nhóm thuốc điều trị THA

1.4.7 Các nhóm bệnh nhân THA đặc biệt

CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

2.1 DANH MỤC THUỐC DỄ NHẦM LẪN TẠI KHO NGOẠI TRÚ2.2 DANH MỤC THUỐC TẠI KHO NGOẠI TRÚ

2.3 DANH MỤC THUỐC ĐIỀU TRỊ THA TẠI KHO NGOẠI TRÚ2.3.1 Danh mục thuốc và số lượng xuất ra (17/06-29/06/2019)

2.3.2 Danh mục thuốc dễ nhầm lẫn

2.3.3 Số đơn thuốc có thuốc điều trị THA xuất ra (17/06-29/06/2019)2.4 TƯƠNG TÁC THUỐC

2.4.1.Tương tác Thuốc –Thuốc trong đơn

2.4.2 Tương tác Thuốc-Thức ăn, đồ uống

2.5 Thời điểm dùng thuốc

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

1 DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng cơ cấu nhân lực của khoa Dược Bệnh viện ĐH Y

Hải PhòngBảng 1.2 Quy trình quản lý thuốc tại kho ngoại trú - khoa Dược

Bệnh viện Đại học Y Hải PhòngBảng 1.3 Các bước cấp phát thuốc tại kho ngoại trú - khoa Dược

Bảng 2.1 Các thuốc đọc giống nhau (SA)

Bảng 2.2 Các thuốc đọc gần giống nhau (SA)

Bảng 2.3 Các thuốc nhìn giống nhau

Bảng 2.4 Các thuốc nhìn gần giống nhau

Bảng 2.5 Số lượng thuốc chủ yếu trong danh mục thuốc tại kho

ngoại trúBảng 2.6 Danh mục thuốc điều trị THA

Bảng 2.7 Danh mục thuốc dễ nhầm lẫn

Bảng 2.8 Số đơn thuốc có thuốc điều trị THA trong số đơn xuât ra

Bảng 2.9 Tương tác Thuốc – Thuốc trong đơn

Bảng 2.10 Tương tác Thuốc – Thức ăn , đồ uống

Bảng 2.11 Thời điểm dùng thuốc

2 DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình, sơ

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống khoa Dược - Bệnh viện Đại học Y Hải

PhòngHình 1.2 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ cơ cấu nhân sự của khoa Dược -

Bệnh viện Đại học Y Hải PhòngHình 1.3 Sơ đồ xuất thuốc tại kho ngoại trú khoa Dược

Hình 4.1 Phân độ THA

Hình 4.2 THA thứ phát và tổn thương cơ quan đích

Hình 4.3 Mục tiêu điều trị THA ở người > 18 tuổi

Hình 4.4 Xử trí THA theo phân tầng nguy cơ và phân độ THA

Hình 4.5 Các nhóm thuốc ban đầu phân theo nhóm tuổi bị THA

Trang 6

Hình 4.6 Các nhóm thuốc điều trị THA

Hình 4.7 Các nhóm thuốc điều trị THA (tiếp)

Hình 4.8 Các nhóm thuốc điều trị THA (tiếp)

Hình 4.9 CĐ tuyệt đối, có thể CĐ, CCĐ, và tương tác với các nhóm thuốc điều trị THAHình 4.10 CĐ tuyệt đối, có thể CĐ, CCĐ, và tương tác với các nhóm thuốc điều trị THA (tiếp)Hình 4.11 Chọn thuốc điều trị THA kèm theo các bệnh đặc biệtHình 4.12 Sơ đồ phối hợp thuốc điều trị THA

Hình 4.13 Phác đồ điều trị THA chung

Hình 4.14 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các nhóm thuốc điều trị THA tạikho ngoại trúHình 4.15 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ số đơn có thuốc điều trị THA được xuất tại kho ngoại trú

11 PGS TS Phó giáo sư Tiến sĩ

Trang 7

Từ những nám cuối thế kỷ 20 đến nay, với xu hướng phát triener kinh tế ,văn hóa, khoa học kĩ thuật và tiềm năng ứng dụng khoa học quản lý tiên tiến , thế giới ngày nay đang bước vào một kỷ nguyên mới mà trong đó nhu cầu được chăm sóc sức khỏe đã trở nên cao hơn bao giờ hết Các hoạt động chăm sóc sức khỏe , các dịch vụ y tế ở cả khu vực công lập và dân lập đã song hành cùng các hoạt động bảo hiểm y tế mang lại cho bệnh nhân những lợi ích ngày càng to lớn

ở Việt Nam

Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng với lịch sử 40 năm học động và phát triển đã góp một phần to lớn trong công tác khám chữa bệnh , đảm bảo sức khỏecủa người dân khu vực Hải Phòng nói riêng và trong cả nước nói chung Để hoàn thành tốt nhiệm vụ đó không thể không kể đến vai trò của khoa Dược bệnhviện, trong đó , kho ngoại trú – khoa Dược bệnh viện dưới sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo khoa, với nhiệm vụ quản lý , cung ứng, cấp phát thuốc cho các bệnh nhân điều trị ngoại trú đã góp phần to lớn trong hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân

Dưới sự chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình của Trưởng khoa và các anh chị đangcông tác tại khoa Dược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng , em thực hiện báo cáo

“Bản thu hoạch về việc sử dụng thuốc điều trị Tăng huyết áp tại kho ngoại trú – khoa Dược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng “ với ba nhiệm vụ :

1 Tổng quan về chức năng , nhiệm vụ của Bệnh viện và khoa Dược – Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng

2 Tổng quan về hoạt động của kho ngoại trú – khoa Dược Bệnh viện

3 Tình hình sử dụng thuốc điều trị bệnh Tăng huyết áp tại kho ngoại trú – khoa Dược Bệnh viện từ ngày 17/06/2019 – 29/06/2019

Trang 8

1.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG [4]

1.1.1 Lịch sử hình thành

Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng tiền thân là một phòng khám đa khoa trực thuộc Trường Đại học Y Hải Phòng, do các giáo sư và bác sĩ của trường phụ trách khám và điều trị : GS TS Nguyễn Hữu Chỉnh, PGS TS Nguyễn VănMùi Phòng khám hoạt động tốt đảm bảo nhu cầu khám, chữa bệnh của cư dân khu vực , tạo điều kiện thực hành tốt cho sinh viên và cải thiện đời sống cho cán

bộ công chức, viên chức

Ngày 04/04/2007 , theo Quyết định số 1247/QĐ-BVYHP của Bộ trưởng

Bộ Y tế, Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng được thành lập trên cơ sở phòng khám

đa khoa của Trường Đại học Y Hải Phòng Bệnh viện hoạt động theo điều lệ tổ chức ban hành kèm theo quyết định số 2512/QĐ-BYT ngày 12/07/2007 của Bộ

Y Tế

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện

Chức năng, nhiệm vụ

Khám chữa bệnh

Hợp tác quốc tế

Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệPhục vụ đào tạo

Trang 9

1.1.2.2 Phục vụ đào tạo

Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế ở bậc sau đại học, đạihọc, cao đẳng, trung học ( đào tạo liên tục, ngắn hạn, dài hạn, cầm tay chỉ

việc, ) chỉ đạo tuyến và tham gia phòng, chống dịch bệnh

1.1.2.3 Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ mới

Nghiên cứu khoa học y học ( ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật và chuyển giao kĩ thuật chuyên môn để nâng cao chất lượng khám bệnh , điều trị và đào tạo , đặc biệt là các kĩ thuật lần đầu tiên được áp dụng ở Việt Nam )

Những công nghệ mới được chuyển giao từ cộng hòa Pháp : công nghệ chẩn đoán và điều trị giấc ngủ , Loop điện điều trị tổn thương do HPV phòng ung thu cổ tử cung ; từ Nhật : ứng dụng PCR trong chẩn đoán , cấy ghép nha khoa ; từ Đài Loan : quy trình chống độc

1.2 TỔNG QUAN KHOA DƯỢC [1]

1.2.1 Chức năng

Trang 10

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viên Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện

về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ , kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn , giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

1.2.2 Nhiệm vụ

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất lượng cho nhucầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán , điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác ( phòng chống dịch bệnh , thiên tai, thảm họa )

- Quản lý , theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

- Đầu mối tổ chức , triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “ Thực hành tốt bảo quản thuốc “

- Tổ chức pha chế thuốc , hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y , sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

- Thực hiện công tác dược lâm sàng , thông tin , tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theodõi , báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

- Quản lý , theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

- Nghiên cứu khoa học và đào tạo , là cơ sở thực hành của các trường Đại học , Cao đẳng và Trung học về Dược

- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra , đánh giá , giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

- Tham gia chỉ đạo tuyến

- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc trong bệnh viện theo đúng quy trình

- Thực hiện nhiệm vụ, cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao ( bông, băng , cồn ) khi y tế đối với các cơ sở y tế

Trang 11

chưa có phòng Vật tư – Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở đógiao nhiệm vụ

1.2.3 Sơ đồ tổ chức khoa dược

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống khoa Dược - Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng.

KHOA DƯỢC

Nhà thuốcKho Đông Y

Kho tổng

Kho Nội trúKho Ngoại trú

Vật tư

y tế

Khothuốcungthư

Khonhânmắt

Khothuốctiêm

Khothuốcviên

Khogâynghiện,

Trang 12

1.2.3.1 Cơ cấu nhân sự

Bảng 1.1 Bảng cơ cấu nhân sự khoa Dược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng

Nhận xét : Bộ máy nhân lực của khoa Dược gồm 13 nhân sự trong đó có

01 TS.DS , đóng vai trò là Trưởng khoa, 01 Th.S.DS , 01 DSCK1 , 03 DSĐH và

7 DSCĐ, DSTH Trong đó ở mỗi bộ phận đều có DSĐH đã đáp ứng được đầy

đủ công việc của khoa

Khoa Dược có DSĐH chuyên trách làm công tác dược lâm sàng và thông tin thuốc Thông tin thuốc , hướng dẫn sửu dụng thuốc của dược sĩ trong bệnh viện cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc của người dân

1.2.3.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận

- Kho tổng : Tổ chức , dự trù, mua thuốc, quản lý, cấp phát , đảm bảo đủ thuốc có chất lượng cho công tác điều trị của bệnh viện

Trang 13

- Kho đông y : Chịu trách nhiệm cung ứng, quản lý , cấp phát , pha chế , sắc thuốc đông y sử dụng tại bệnh viện.

- Nhà thuốc : Chịu trách nhiệm cung cấp thuốc , vật tư tiêu hao , thực phẩm chức năng theo yêu cầu điều trị của người bệnh, một số thuốc ngoài danh mục thuốc của bệnh viện.Danh mục thuốc của nhà thuốc được thông qua Ban quản lý nhà thuốc theo quyết định của Giám đốc bệnh viện

1.3 TỔNG QUAN VỀ KHO NGOẠI TRÚ

Kho ngoại trú gồm 01 DSĐH và 02 DSCĐ, DSTH Tổ chức dự trù, mua thuốc , quản lý , cấp phát đảm bảo đủ thuốc có chất lượng cho công tác điều trị tại bệnh viện Số lượng mặt hàng phải quản lý và số lượng người bệnh tăng quacác năm

Theo Điều 9 Thông tư 22/2011/TT-BYT : Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ của dược sĩ phụ trách kho cấp phát thuốc [1]

 Yêu cầu về trình độ: Thủ kho giữ thuốc gây nghiện là dược sĩ đại học hoặc dược sĩ trung học có giấy ủy quyền theo quy định; Thủ kho giữ các thuốc khác có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học

về công tác kho và cấp phát

- Tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao

- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công

1.3.1 Quy trình quản lý thuốc

Bảng 1.2 Quy trình quản lý thuốc tại kho ngoại trú – khoa Dược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng.

Trang 14

Thứ tự Quy trình thực hiện Trách nhiệm thực hiện

1.3.1.1 Dự trù thuốc

- Dự trù 1 tuần 1 lần, căn cứ vào số lượng thuốc sử dụng trong tháng , số lượng tồn kho thực tế, tình hình bệnh nhân trong tháng, cân đối lại các thuốc và đặt số lượng thuốc cần mua trong tháng sau

- Nộp bảng dự trù cho Trưởng khoa ký duyệt , sau đó trưởng khoa dược

sẽ phân công cho phòng hành chính dược đặt thuốc cho công ty trúng thầu

1.3.1.2 Nhập

- Tất cả các loại thuốc, hoá chất phải được kiểm nhập trước khi nhập kho

- Hội đồng kiểm nhập do Giám đốc bệnh viện quyết định Thành phần Hội đồng kiểm nhập gồm: Trưởng khoa Dược, Trưởng phòng Tài chính - Kế toán, thủ kho, thống kê dược, cán bộ cung ứng

- Nội dung kiểm nhập: kiểm tra về chủng loại, số lượng, chất lượng

thuốc, hóa chất đối với mọi nguồn thuốc (mua, viện trợ, dự án, chương trình) trong bệnh viện theo yêu cầu sau:

- Khi kiểm nhập cần tiến hành đối chiếu giữa hóa đơn với thực tế và kết quả thầu về các chi tiết của từng mặt hàng như: tên thuốc, tên hóa chất, nồng độ (hàm lượng), đơn vị tính, quy cách đóng gói, số lượng, số lô, đơn giá, hạn dùng,hãng sản xuất, nước sản xuất;

- Thuốc nguyên đai nguyên kiện được kiểm nhập trước, toàn bộ thuốc được kiểm nhập trong thời gian tối đa là một tuần từ khi nhận về kho;

- Lập biên bản khi hàng bị hư hao, thừa, thiếu và thông báo cho cơ sở cung cấp để bổ sung, giải quyết;

- Khi nhận hàng kiểm tra điều kiện bảo quản đối với các thuốc có yêu cầubảo quản đặc biệt hoặc theo yêu cầu trên nhãn hàng hóa;

Trang 15

- Thuốc có yêu cầu kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) làm biên bản kiểm nhập riêng;

- Biên bản kiểm nhập có đủ chữ ký của thành viên hội đồng kiểm nhập

- Vào sổ kiểm nhập thuốc Viết sổ kiểm nhập ( theo mẫu) Sổ kiểm nhập phải ghi đầy đủ các nội dụng nêu trên và các xác nhận đạt tiêu chuẩn nhập kho ,

có đầy đủ sự chứng kiến và phải ký xác nhận của thành viên trong hội đồng chấp thuận cho nhập kho

1.3.1.3 Xuất

Hình 1.3 Sơ đồ xuất thuốc tại kho ngoại trú khoa Dược – Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng

Cụ thể các bước như sau :

Bảng 1.3 Các bước cấp phát thuốc tại kho ngoại trú – khoa Dược

Các bước xuất

thuốc

Bác sĩ, điều dưỡng viênCho đơn thuốc

Trang 16

Viettel-his In và kí xác nhận trên

04 đơn thuốc bao gồm : 01 đơn bệnh nhân giữ, 01 đơn lưu tại khoa, 01 đơn bảo hiểm lưu, 01 đơnkho ngoại trú lưu

- Điều dưỡng viên thực hiện như sau :

1 Kiểm tra thông tin bệnh nhân, hạn bảo hiểm

2 Kiểm tra thể thức đơn thuốc

3 In bảng kê chi tiết tiền khám chữ bệnh và đính kèm đơn thuốc cho bệnh nhân

4 Bấm 01 đơn thuốc , kết quả cận lâm sàng đưa bệnh nhân đến quầy phát thuốc BHYT

- Đối với đối tượng còn lại : xếp hàng theo đúng quy định

- Điều dưỡng in bảng kê nhận đơn là lưu đơn trên máy cho bệnh nhân, kiểm tra theo mã y tế của bệnh nhân , kiểm tra trên máy tính đảm bảo dùng đúng kho và ngày xuất thuốc

- Dược sĩ kiểm tra sự phù hợp giữa đơn thuốc và thuốc trên bảng

kê khám chữa bệnh và thuốc thực

tế : tên thuốc , nồng độ , hàm lượng, quy cách, số lượng

Trang 17

- Dược sĩ lâm sàng kiểm tra kê đơn hợp lý , tương tác thuốc , liều dùng, dùng đúng thuốc chữa bệnh.

- Chuyển đơn thuốc cho bộ phận cấp phát thuốc khi không có gì sai sót

- Dược sĩ kiểm tra đối chiếu giữa

số thuốc đã chuẩn bị và đơn thuốc :tên thuốc, hàm lượng, số lượng, quy cách, cảm quan chất lượng và chuyển cho dược sĩ phụ trách trả thuốc cho bệnh nhân

- Dược sĩ phụ trách trả thuốc cho bệnh nhân gọi tên bệnh nhân , đối chiếu họ và tên, tuổi, giới tính, địa chỉ bệnh nhân so với đơn thuốc, báo bệnh nhân kiểm tra thuốc và

ký tên trước khi ra về Đóng mộc

“Đã phát thuốc” hoặc “BN đã nhận

đủ, đúng thuốc” trên đơn thuốc BNgiữ và yêu cầu BN kí xác nhận trênđơn thuốc lưu

- Dược sĩ phụ trách trả thuốc cho bệnh nhân, gọi tên bệnh nhân

- Đối chiếu họ và tên, tuổi, giới tính, địa chỉ bệnh nhân so với đơn thuốc

- Báo bệnh nhân/ thân nhân bệnh nhân kiểm tra thuốc và ký tên, ghi

rõ họ tên (ghi rõ mối quan hệ với bệnh nhân nếu là thân nhân bệnh nhân), đề nghị BN kiểm tra kĩ tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng thuốc trước khi ra về

- Đóng mộc “Đã phát thuốc” hoặc “BN đã nhận đủ, đúng thuốc”trên đơn thuốc BN giữ

- Hướng dẫn sử dụng thuốc khi

Trang 18

- Lưu đơn thuốc: cuối ngày, dược

sĩ quầy BHYT sẽ tập hợp toàn bộ đơn thuốc, đếm số lượng

Lưu ý : Trước khi cấp phát thuốc theo yêu cầu phải thực hiện

 3 kiểm tra :

- Kiểm tra thể thức đơn hay phiếu lĩnh thuốc, liều dùng, cách dùng , tránhgiao thuốc khi chưa rõ nội dung

- Kiểm tra chất lượng thuốc bằng cảm quan

- Kiểm tra liều lượng, cách dùng , phát hiện sai sót của người kê đơn, viếtphiếu

 3 đối chiếu:

- Đối chiếu tên , tuổi người nhận thuốc , tránh nhầm lẫn , sai sót trong quátrình cấp phát thuốc

- Đối chiếu nồng độ , hàm lượng thuốc ở đơn với số lượng thuốc sẽ giao

- Đối chiếu số lượng, số khoản thuốc ở đơn với số lượng thuốc sẽ giao

1.3.1.4 Bảo quản

-Thuốc nhập về sau khi đã kiểm tra đầy đủ theo hóa đơn Thủ kho sắp xếptheo từng loại thuốc, nhóm thuốc vào tủ, kệ, tên thuốc quay ra ngoài, sắp xếp thuốc theo nguyên tắc dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra Hàng nhập trước để bên ngoài, hàng nhập sau để bên trong và lưu ý hạn sử dụng

Trang 19

+ Thuốc nhập phải có hạn sử dụng từ 01 năm trở lên.

+ Hàng tháng có bảng theo dõi chất lượng thuốc (cảm quan, hạn dùng).+ Thuốc hết hạn sử dụng, thuốc hư hỏng bể vỡ khoa Dược làm biên bản và đề nghị xin hủy theo đúng quy định Giám đốc ký quyết định thành lập Hội đồng hủy thuốc Khoa Dược và các phòng chức năng thực hiện hủy thuốc hết hạn sử dụng, thuốc hư hỏng, bể vỡ

+ Thuốc nhập phải có hạn sử dụng từ 06 tháng trở lên đối với thuốc có hạn dùng từ 02 năm trở lên; 03 tháng đối với thuốc có hạn dùng từ 01 đến 02 năm; hạn dùng đối với thuốc có hạn dùng dưới 01 năm

+ Hàng tháng có bảng theo dõi chất lượng thuốc (cảm quan, hạn dùng).+ Thuốc hết hạn sử dụng, thuốc hư hỏng bể vỡ khoa Dược làm biên bản và đề nghị xin hủy theo đúng quy định Giám đốc ký quyết định thành lập Hội đồng hủy thuốc Khoa Dược và các phòng chức năng thực hiện hủy thuốc hết hạn sử dụng, thuốc hư hỏng, bể vỡ

Lưu ý: Thuốc có hạn dùng dưới 06 tháng không nhận.

1.3.4.5 Kiểm tra, báo báo

- Thủ kho thường xuyên kiểm tra số lượng, hạn sử dụng, chất lượng thuốc

- Kiểm kê kho vào ngày 25 hoặc 26 cuối tháng

Trang 20

- Hàng tháng báo cáo tình hình sử dụng thuốc, đối chiếu với kế toán của phòng tài chính kế toán.

- Báo cáo tình hình sử dụng thuốc trong bệnh viện định kỳ hàng quý gửi

về Sở Y tế, Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh) vào trước thời hạn thẩm định bảo hiểm (số liệu 01 năm được tính từ 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm)

- Thông báo kịp thời thuốc ít sử dụng hoặc gần hết hạn sử dụng bằng văn bản hoặc bằng lời trong giao ban hoặc bằng mail dược lâm sàng để các Trưởng khoa nhắc nhở các bác sĩ trong quá trình kê toa

- Hàng tháng báo cáo nhập, xuất, tồn kho cho phòng Tài chính kế toán

1.3.2 Nguyên tắc sắp xếp thuốc trong kho

1.3.2.1 Nguyên tắc 1: Sắp xếp thuốc theo từng mặt hàng riêng biệt

Sắp xếp riêng biệt theo từng loại mặt hàng như: Dược phẩm dùng để chữabệnh, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế…

1.3.2.2.Nguyên tắc 2: Sắp xếp thuốc theo yêu cầu bảo quản

- Thuốc bảo quản ở nhiệt độ thường như: thuốc kháng sinh (Fabamox, Pycip…), thuốc hạ sốt giảm đau (Partamol, Mezafen…)

- Thuốc bảo quản ở nhiệt độ đặc biệt như thuốc tiêm insulin (Polhumin) cần bảo quản trong tủ lạnh, cần tránh nhiệt độ cao và ánh sáng trực tiếp từ môi trường bên ngoài

1.3.2.3 Nguyên tắc 3: Cách sắp xếp thuốc trong nhà thuốc theo yêu cầu của các

quy chế, quy định chuyên môn hiện hành

- Các thuốc độc bảng A, B phải được sắp xếp riêng hoặc phải được đựng trong các ngăn tủ riêng có khóa chắc chắn, bảo quản và quản lý theo các quy chế chuyên môn ngành Dược hiện hành (Ví dụ: Tamifen được sắp xếp trên ngăn

tủ riêng)

- Hàng chờ xử lý xếp vào khu vực riêng, có nhãn “ hàng chờ xử lý”

- Ghi rõ tên các nhóm thuốc trên tủ thuốc sau khi sắp xếp

1.3.2.4 Nguyên tắc 4: Sắp xếp, trình bày thuốc trên giá tủ thỏa mãn một số

nguyên tắc sau:

Trang 21

Sắp xếp thuốc theo một trong số nguyên tắc sau: Theo nhóm tác dụng dược lí, theo công thức hóa học, theo đơn vị sản xuất, theo dạng thuốc…Tuy nhiên dù sắp xếp theo nguyên tắc nào cũng cần phải đảm bảo “3 dễ” “ Dễ thấy,

dễ lấy, dễ kiểm tra”

- Sắp xếp thuốc gọn gàng ngay ngắn, thẩm mỹ, không sắp xếp lộn xộn giữa các mặt hàng

- Nhãn hàng của các loại thuốc (Tên, chữ số, hình ảnh…) trên các bao bì: Quay ra ngoài, thuận chiều nhìn

1.3.2.5.Nguyên tắc 5: Sắp xếp thuốc theo nguyên tắc FIFO (nhập trước - xuất

trước) hoặc FEFO (hết hạn trước - xuất trước):

- Cấp phát hộp thuốc đã mở trước, mở hộp nguyên sau, tránh tình trạng

mở nhiều hộp một lúc

- Sắp xếp ngay ngắn, chắc chắn, chống đổ vỡ

- Hàng nặng để dưới, hàng nhẹ để trên

- Các mặt hàng dễ vỡ như chai lọ để ở trong, không xếp chồng lên nhau, xếp theo đúng nguyên tắc, nặng để dưới, nhẹ để trên

1.3.2.6 Nguyên tắc 6: Cách sắp xếp thuốc trong kho thuốc cần các tài liệu, văn

phòng phẩm, tư trang, các giấy tờ, sổ sách, tài liệu chuyên môn:

- Phải được phân loại, bảo quản cẩn thận, sạch sẽ (theo quy định), ghi nhãn

- Sắp xếp trên ngăn tủ riêng

- Văn phòng phẩm, dụng cụ phục vụ cho cấp phát thuốc (bút, kéo…), tư trang phải xếp gọn gàng, để đúng nơi quy định, tư trang không để trong khu vựcquầy thuốc

Một số lưu ý khác:

- Các thuốc có bao bì đóng gói gián tiếp hoặc bao bì trực tiếp giống nhau cần xếp xa nhau, tránh xếp gần dễ gây nhầm lẫn thuốc Ví dụ: các biệt dược Novahexin - A.T calmax - Atisalbu cần xếp xa nhau vì có bao bì trực tiếp giống nhau

Trang 22

- Các thuốc có tên giống nhau, thuốc có cách phát âm gần giống nhau không xếp gần tránh nhầm lẫn thuốc Ví dụ Mezafen (hoạt chất là Loxoprofen) và Mezabastin (hoạt chất là Ebastin).

1.3.2 Danh mục thuốc dễ nhầm lẫn

1.3.2.1 Định nghĩa các thuốc nhìn giống nhau, đọc viết giống nhau (LASA)

- LASA (Look Alike - Sound Alike)

- Thuốc nhìn gần giống nhau (Look Alike): Thuốc được đóng gói trongbao bì trực tiếp (Vỉ, viên, ống, lọ, chai, túi) hoặc bao bì gián tiếp ( thùng, hộp)tương tự nhau về hình dạng, màu sắc, kích thước, thiết kế trên bao bì

- Thuốc đọc viết gần giống nhau (Sound alike): Là thuốc có tên phát âmtương tự nhau hay có cách viết tương tự nhau

- Thuốc LASA dễ bị nhầm lẫn trong quá trình lưu trữ, kê đơn, cấp phát,giao nhận và sử dụng thuốc cho bệnh nhân

- Năm 2012 tại Malaysia: 5003 báo cáo về sự sai sót sử dụng thuốc, 6%liên quan đến nhầm lẫn do LASA [7]

1.3.2.2 Một số yếu tố gây nhầm lẫn thuốc

Có nhiều yếu tố góp phần gây ra nhầm lẫn thuốc nhìn gần giống nhau và/hoặc đọc viết gần giống nhau Trong đó, năm yếu tố cơ bản gây nhầm lẫn cácthuốc này gồm có:

- Lỗi nhận thức bằng thị giác

- Lỗi nhận thức bằng thính giác

- Lỗi khi ghi nhớ tên thuốc trong thời gian ngắn

- Lỗi nhập dữ liệu vào máy tính (chọn sai tên thuốc từ hộp thoại thả rơi cáctên thuốc đọc viết gần giống nhau đã được cài đặt trên phần mềm bảo quản và kêđơn thuốc)

- Yếu tố con người như thói quen trong công việc, thiếu sự tập trung trongquá trình cấp phát và sử dụng thuốc cho bệnh nhân, nhân viên y tế chưa nắm rõtên thuốc đặc biệt là các tên thuốc mới

1.3.2.3.Một số biện pháp chống nhầm lẫn thuốc

Trang 23

1.3.2.3.1 Lưu trữ thuốc

- Sắp xếp các thuốc nhìn gần giống nhau và/ hoặc đọc viết gần giống nhauvào các tủ, kệ, khay chứa thuốc khác nhau Các thuốc cấp phát lẻ đã bóc khỏihộp thuốc phải để vào khay riêng hoặc phải tách riêng ra bằng vách ngăn nếuđựng trong cùng một khay thuốc

- Dán nhãn bên ngoài các tủ, kệ, khay chứa thuốc và dán ở vị trí dễ thấy.Dùng thêm nhãn cảnh báo cho những tủ, kệ, khay chứa thuốc có nguy cơ nhầmlẫn cao

- Đối với những tên thuốc nhìn gần giống nhau, đọc viết gần giống nhau,đánh dấu những chữ cái khác biệt của của tên thuốc bằng cách in hoa, in màu, tômàu, đánh số… để làm rõ sự khác biệt của hai tên thuốc

1.3.2.3.2 Kê đơn thuốc

- Ghi tên thuốc trong hồ sơ bệnh án và đơn thuốc phải rõ ràng, dễ đọc,chính xác, không được viết tắt Phải ghi rõ tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, sốlượng, cách dùng của mỗi thuốc

- Kê đơn thuốc nên viết tên thuốc theo tên chung quốc tế hoặc nếu ghi tênbiệt dược phải ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn (trừ trường hợp thuốc cónhiều hoạt chất)

- Trường hợp vi tính hóa việc kê đơn, bác sĩ hoặc người kê đơn cần lưu ýviệc lựa chọn đúng tên thuốc từ hộp thoại thả rơi các tên thuốc đọc viết gầngiống nhau đã được cài đặt trên phần mềm kê đơn thuốc Nếu có thể những tênthuốc đọc viết gần giống nhau nên được đánh dấu điểm khác biệt trên tên thuốcbằng chữ cái in hoa hoặc tô màu để dễ phân biệt khi nhập liệu

1.3.2.3.3 Cấp phát, giao nhận thuốc

- Đọc kỹ đơn thuốc, sổ hoặc phiếu xuất nhập thuốc Nếu các thông tin nàychưa rõ ràng, không được suy diễn mà phải xác nhận lại với người ghi thông tintrước khi thực hiện việc cấp phát hoặc giao nhận thuốc

- Chỉ thực hiện việc cấp phát, giao nhận thuốc đối với đơn thuốc, sổ hoặcphiếu xuất nhập thuốc được viết rõ ràng, dễ đọc

Trang 24

- Nhận diện thuốc dựa vào tên thuốc, hàm lượng, nồng độ, dạng bào chếhoặc đường dùng Không nên nhận diện thuốc dựa vào hình dạng bao bì và vị tríđặt để thuốc.

- Đọc kỹ nhãn thuốc Kiểm tra thuốc trước khi cấp phát, giao nhận:

 Đúng nhãn thuốc

 Đúng nồng độ, hàm lượng, thể tích, dạng bào chế hoặc đường dùng

 Đúng với thuốc được ghi trên đơn thuốc, sổ hoặc phiếu xuất nhậpthuốc

- Kiểm tra chéo nên được thực hiện ở tất cả các công đoạn của quá trìnhcấp phát thuốc

1.3.2.3.4 Sử dụng thuốc cho bệnh nhân

- Đảm bảo việc sao chép y lệnh dùng thuốc từ hồ sơ bệnh án vào sổ thuốcphải rõ ràng và chính xác, hoặc nhập đúng dữ liệu từ hồ sơ bệnh án vào phầnmềm lưu trữ và bảo quản thuốc

- Đọc kỹ sổ thuốc, nếu chữ viết không rõ ràng, không được suy diễn, phảixác nhận lại thông tin chưa rõ với người ghi sổ hoặc bác sĩ ra y lệnh Nhận diệnthuốc dựa vào tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, thể tích, liều dùng, đường dùng,

số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểmdùng thuốc và hướng dẫn thông tin kê toa của sản phẩm

- Nhân viên chịu trách nhiệm thực hiện thuốc cho bệnh nhân cần xem xét,phân loại và chú ý sắp xếp các thuốc nhìn gần giống nhau, đọc viết gần giốngnhau vào khay riêng trên xe thuốc trước mỗi đợt thực hiện thuốc

- Đánh dấu bằng ký hiệu các thuốc có nguy cơ nhầm lẫn cao

- Đọc kỹ nhãn thuốc Kiểm tra thuốc trước khi dùng thuốc cho bệnh nhân:

 Đúng nhãn thuốc

 Đúng nồng độ, hàm lượng, thể tích, dạng bào chế

 Đúng với thuốc được ghi trên sổ thuốc

1.3.2.3.5 Tổ chức thực hiện việc chống nhầm lẫn thuốc

- Dựa vào cơ số thuốc tủ trực và danh mục thuốc nhìn gần giống nhau,

Trang 25

đọc viết gần giống nhau do khoa Dược xây dựng, mỗi khoa xác định các thuốc

có nguy cơ xảy ra nhầm lẫn cao, dễ gây sai sót trong dùng thuốc tại khoa

- Thông tin về các thuốc nhìn gần giống nhau và/ hoặc đọc viết gần giốngnhau hiện có cho tất cả các nhân viên trong khoa

- Tùy vào điều kiện và đặc điểm cấp phát thuốc, mỗi khoa có thể áp dụngmột trong số các biện pháp chống nhầm lẫn được nêu bên trên để giúp phân biệtcác thuốc nhìn gần giống nhau và/ hoặc đọc viết gần giống nhau

- Các khoa thường xuyên xem xét và cập nhật các thuốc nhìn gần giốngnhau và/ hoặc đọc viết gần giống nhau khi danh mục thuốc thay đổi hoặc định

- Đảm bảo sức khỏe cho người lao động

- Góp phần đảm bảo sức khỏe hàng hóa trong quá trình tồn, trữ và lưuthông, giúp quản lí chất lượng thuốc trong các kho của khoa dược bệnh việnđược bảo quản một cách tốt nhất

- Hướng dẫn thủ kho, phụ kho cách vệ sinh kho theo từng bước cụ thể

1.3.3.2 Phạm vi áp dụng

Trang 26

- Các kho bảo quản thuốc, vật tư tiêu hao, hóa chất, sinh phẩm y tế củakhoa dược bệnh viện.

1.3.3.3 Trách nhiệm

- Quản lí kho phải đảm bảo quy trình thực hiện

- Nhân viên vệ sinh kho phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình này

1.3.3.4 Nội dung quy trình

Hàng ngày

Dọn quangLau giá kệLau sàn nhà

Quét xung quanh nhà kho

Ghi số ( Biểu mẫu…)

Hàng tuần

Dọn quangPhất trần, lau hốc cửaLau giá kệLau sàn nhà và chân tườngLàm khô nước đọng sau vệ sinhGhi số ( Biểu mẫu… )1.3.3.4.1 Dụng cụ

- Chất tẩy rửa: Theo chủng loại mà công ty đã lựa chọn

- Chổi, xô, cây lau

1.3.3.4.2 Mô tả quá trình

Hàng ngày:

- Dọn quang: Thu gom rác và bao bì loại bỏ để đúng nơi quy định sau mỗi lần cấp phát hoặc nhận hàng vào cuối ngày

- Lau giá kệ: Dùng máy hút bụi hoặc khăn khô lau giá kệ

- Lau sàn nhà:

 Dùng chổi quét sạch sàn nhà

 Dùng cây lau nhà đã giặt sạch bằng chất tẩy rửa quy định để lausạch sàn nhà

 Giặt lại chổi bằng nước đến hết chất tẩy rửa (02 lần) và lau lại sàn nhà ( 02 lần)

- Xung quanh kho: Quét sạch xung quanh kho

Trang 27

Hàng tuần:

- Dọn quang: Thu gom rác và bao bì loại bỏ để đúng nơi quy định sau mỗi lần cấp phát hoặc nhận hàng ngày và cuối ngày

- Phất trần và lau hốc cửa:

 Dùng cây phất trần phất hết bụi trên trần

 Dùng cây lau cán dài lau sạch trần và tường bẩn

 Dùng giẻ ẩm lau các hốc cửa

 Dùng giẻ khô lau lại cho khô giá kệ

- Lau sàn nhà:

 Dùng chổi quét sạch sàn nhà

 Dùng cây lau chân tường, sàn nhà

 Dùng cây lau nhà đã giặt sạch bằng chất tẩy rửa quy định để lausạch sàn nhà và dùng giẻ giặt bằng chất tẩy rửa để lau sạch chântường

 Lau lại bằng giẻ khô

- Xung quanh kho: Quét sạch xung quanh kho

1.3.3.5.Phụ lục

- Sổ vệ sinh được lưu ở kho, nhân viên sau mỗi lần thực hiện phải lưu vào sổ, phải có chữ kí của nhân viên vệ sinh cũng như nhân viên giám sát

- Liệt kê và kèm theo các biểu mẫu/ phụ lục kèm dùng trong quy trình

1.4 TỔNG QUAN VỀ THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP.

Trang 28

1.4.1 Phần mở đầu: [5]

Tần suất THA vẫn không ngừng gia tăng không những trên thế giới mà ngay tại nước ta Trên toàn cầu hiện có 1 tỷ người THA và dự kiến sẽ tăng 1.5

tỷ vào năm 2025 THA là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sớm với khoảng

10 triệu người năm 2015; trong đó có 4,9 triệu người do bệnh mạch vành và 3,5 triệu người do đột quỵ Nó cũng là yếu tố nguy cơ chính của suy tim, rung nhĩ, bệnh thận mạn, bệnh mạch máu ngoại vi, suy giảm chức năng nhận thức … Trong những năm gần đây đã có nhiều chứng cứ mới trong việc xác định chẩn đoán và điều trị nên nhiều tổ chức và các hiệp hội THA trên thế giới đã công bố nhiều khuyến cáo mới trong chẩn đoán và điều trị THA có tính đột phá, tuy nhiên vẫn còn một số điểm chưa thống nhất

1.4.2 Định nghĩa và phân độ THA

Liên quan giữa huyết áp và các biến cố tim mạch, thận và tử vong là liên tục, làm phân biệt giữa huyết áp bình thường và tăng huyết áp có tính quy ước dựa theo các nghiên cứu dịch tễ

THA được định nghĩa khi mức huyết áp điều trị cho thấy có lợi một cách

rõ ràng so với nguy cơ có hại qua các chứng cứ của các thử nghiệm lâm sàng Mặc dầu có nhiều chứng cứ mới nhưng cần tiếp tục nghiên cứu đánh giá để có một sự thay đổi trong định nghĩa và phân loại

Hội Tim Mạch Việt Nam và Phân Hội THA Việt Nam vẫn dùng định nghĩa và phân loại THA phòng khám của khuyến cáo 2015 Chẩn đoán THA khi đo HA phòng khám có HATT ≥ 140mmHg và/hoặc HATTr ≥90mmHg

- Khi HATT và HATTr nằm hai mức độ khác nhau, chọn mức độ cao hơn

đã phân loại THA tâm thu đơn độc cũng được đánh giá theo mức độ 1, 2 hay 3 theo giá trị của HATT nếu HATTr < 90 mmHg

- Áp lực mạch đập (hiệu số HATT và HATTr): tối ưu là 40 mmHg, nếu trên 61 mmHg có thể xem là một yếu tố tiên lượng nặng cho bệnh nhân

Trang 29

Hình 4.1: Phân độ THA

1.4.3 Tìm tổn thương cơ quan đích [6]

Trang 30

Hình 4.2 THA thứ phát và tổn thương cơ quan đích

1.4.4 Mục đích điều trị THA[6]

Xử trí THA và tất cả những YTNC khác liên quan đến biến cố tim mạch bao gồm RLLM, rối loạn dung nạp Glucose hoặc ĐTĐ, béo phì và hút thuốc lá Điều quan trọng cần thông tin cho bệnh nhân rằng điều trị THA thường phải lâudài và nó có thể gây nguy hiểm cho họ khi ngưng điều trị bằng thuốc hoặc thay đổi lối sống mà không thảo luận trước với bác sỹ của họ

Trang 31

Hình 4.3 Khuyến cáo mục tiêu điều trị THA ở người >18 tuổi

Trang 32

Hình 4.4 Xử trí THA theo phân tầng nguy cơ và phân độ THA

1.4.5 Điều trị [6]

1.4.5.1 Điều trị không dùng thuốc ( Can thiệp thay đổi lối sống làm giảm huyết áp )

Ngày đăng: 19/07/2019, 19:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w