1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp việt nam trường hợp campuchia

304 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 304
Dung lượng 13,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÊ QUANG HUY NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM: TRƯỜNG HỢP CAMPUCHIA LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP.HCM - NĂM 2

Trang 1

LÊ QUANG HUY

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM:

TRƯỜNG HỢP CAMPUCHIA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP.HCM - NĂM 2019

Trang 2

LÊ QUANG HUY

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM:

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS VÕ THANH THU

TP.HCM - NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận án Tiến sỹ Kinh tế: “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam: trường hợp Campuchia” là công trình nghiên cứu độc lập do chính tôi thực hiện Các số liệu thu

thập, kết quả phân tích trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong

bất kỳ công trình nào khác

Tp.HCM, năm 2019 Người cam đoan

LÊ QUANG HUY

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau 8 năm học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM, tác giả đã

hoàn thành luận án Tiến sỹ: “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam: trường hợp Campuchia”

Để hoàn thành luận án này, trước tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến

GS.TS Võ Thanh Thu Giáo sư không chỉ là người hướng dẫn về chuyên môn mà còn

là người đồng hành, động viên tác giả không bỏ cuộc giữa chừng cho một chặng đường dài trong quá trình nghiên cứu

Thứ hai, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Quý thầy cô đã tham

gia giảng dạy, góp ý phản biện, hỗ trợ, động viên tác giả hoàn thành luận án ở Khoa Kinh doanh quốc tế - Marketing, Viện Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM

Thứ ba, tác giả xin gửi lời cảm ơn cảm ơn chân thành đến các chuyên gia nghiên

cứu, các doanh nghiệp về các góp ý, phản biện để giúp tác giả trong việc xây dựng, điều chỉnh thang đo, gợi ý các hàm ý quản trị - chính sách và khảo sát doanh nghiệp

Thứ tư, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các em sinh viên, cựu sinh viên

Khoa Thương mại, ĐH Tài chính - Marketing đã giúp tác giả thu thập dữ liệu khảo sát

Thứ năm, tác giả xin cảm ơn các anh chị nghiên cứu của Trường đã động viên,

chia sẻ kinh nghiệm trong thời gian học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến các Lãnh đạo qua các thời kỳ, các

đồng nghiệp ở Trường Đại học Tài chính – Marketing, các bạn bè và gia đình luôn quan tâm, động viên để tác giả hoàn thành luận án nghiên cứu này

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG xi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ xiv

TÓM TẮT xv

ABSTRACT xvi

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LUẬN ÁN NGHIÊN CỨU 1

1.1 Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài 1

1.1.1 Bối cảnh nghiên cứu lý thuyết của luận án 1

1.1.2 Bối cảnh thực tiễn của luận án 5

1.1.3 Ý nghĩa nghiên cứu FDI của các doanh nghiệp Việt Nam sang Campuchia 7 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 8

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 8

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 8

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 8

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 9

1.4 Phương pháp nghiên cứu của luận án 9

1.5 Đóng góp dự kiến của luận án nghiên cứu 13

1.5.1 Đóng góp về lý thuyết 13

1.5.2 Đóng góp về thực tiễn 13

1.6 Điểm mới của luận án nghiên cứu 14

1.7 Bố cục của luận án 14

Trang 6

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC

NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 16

2.1 Khái niệm chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài 16

2.1.1 Khái niệm 16

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của FDI 18

2.2 Các lý thuyết liên quan đến nguyên nhân hình thành đầu tư trực tiếp nước ngoài 19

2.3 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài 28

2.4 Ưu và hạn chế của đầu tư trực tiếp nước ngoài 30

2.5 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 31

2.6 Xu hướng FDI trên thế giới những năm gần đây 34

2.7 Các chỉ tiêu đánh giá môi trường đầu tư nước ngoài 35

2.7.1.Ý nghĩa của việc nghiên cứu môi trường đầu tư 35

2.7.2 Các chỉ tiêu đánh giá môi trường đầu tư phổ biến 37

2.8 Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài 41

2.8.1 Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy từ quốc gia đầu tư 41

2.8.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố thu hút tác động đến đầu tư trực tiếp từ phía quốc gia tiếp nhận đầu tư 46

2.8.3 Các nghiên cứu thực nghiệm phối hợp hai nhóm nhân tố thu hút và thúc đẩy tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài 50

2.9 Xác định khoảng trống nghiên cứu 53

2.9.1 Khoảng trống về lý thuyết 54

2.9.2 Khoảng trống về thực nghiệm 54

2.10 Đề xuất các giả thuyết và mô hình nghiên cứu 55

2.10.1 Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu 55

Trang 7

2.10.2 Mối quan hệ giữa nhóm các nhân tố thúc đẩy từ nước chủ nhà với quyết

định đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp xuất khẩu vốn 55

2.10.3 Mối quan hệ giữa nhóm các nhân tố thu hút từ phía nước tiếp nhận vốn FDI với quyết định đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp xuất khẩu vốn 57

2.10.4 Mối quan hệ giữa động cơ đầu tư với việc ra quyết định đầu tư 60

2.10.5 Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu đề xuất 62

2.11 Tóm tắt chương hai 63

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 64

3.1 Thiết kế nghiên cứu 64

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 64

3.1.2 Quy trình nghiên cứu 65

3.2 Phương pháp chọn mẫu và thu thập, xử lý dữ liệu 69

3.3 Thang đo khái niệm nghiên cứu 74

3.3.1 Thang đo nghiên cứu các nhân tố thúc đẩy từ phía nước xuất khẩu vốn 75

3.3.1.1 Thang đo Kinh tế vĩ mô và thị trường từ phía nước xuất khẩu vốn 75

3.3.1.2 Thang đo Yếu tố sản xuất kinh doanh từ phía nước xuất khẩu vốn 75

3.3.1.3 Thang đo Quy định, chính sách liên quan đến đầu tư từ phía nước xuất khẩu vốn 76

3.3.2 Thang đo nghiên cứu các nhân tố thu hút từ phía nước nhập khẩu vốn 77

3.3.2.1 Thang đo Kinh tế vĩ mô và thị trường của nước nhập khẩu vốn 77

3.3.2.2 Thang đo Yếu tố sản xuất kinh doanh của nước nhập khẩu vốn 77

3.3.2.3 Thang đo Cơ sở hạ tầng của nước nhập khẩu vốn 78

3.3.2.4 Thang đo Quy định, chính sách liên quan đến đầu tư của nước nhập khẩu vốn 79

3.3.2.5 Thang đo Văn hóa, địa lý, chính trị của nước nhập khẩu vốn 79

3.3.3 Thang đo Quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài 80

3.4 Điều chỉnh thang đo thông qua kết quả nghiên cứu định tính sơ bộ 80

Trang 8

3.5 Phân tích kết quả nghiên cứu sơ bộ định lượng 83

3.5.1 Phân tích kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo 83

3.5.1.1 Kết quả đánh giá tin cậy thang đo các nhóm nhân tố thúc đẩy từ Việt Nam 84

3.5.1.2 Kết quả đánh giá tin cậy thang đo các nhóm nhân tố thu hút từ Campuchia 84

3.5.2 Phân tích kết quả đánh giá giá trị thang đo 87

3.6 Tóm tắt chương ba 90

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC 91

4.1 Phân tích đặc điểm mẫu nghiên cứu 91

4.2 Phân tích thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu 93

4.3 Đánh giá chung về độ tin cậy và giá trị thang đo 95

4.4 Phân tích giá trị thang đo thông qua phân tích nhân tố khám phá 97

4.5 Phân tích kết quả khẳng định các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp của DNVN sang Campuchia 103

4.5.1 Phân tích kết quả kiểm định chung về mức độ phù hợp của mô hình 104

4.5.2 Phân tích kết quả kiểm định giá trị hội tụ của thang đo 104

4.5.3 Phân tích kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm 107

4.6 Phân tích kết quả kiểm định mô hình lý thuyết 110

4.6.1 Phân tích kết quả kiểm định giả thuyết H1 111

4.6.2 Phân tích kết quả kiểm định giả thuyết H2 và H3 115

4.6.3 Ước lượng mô hình lý thuyết bằng Bootstrap 119

4.6.4 Phân tích kết quả ước lượng tham số thành phần 120

4.6.4.1 Phân tích kết quả ước lượng tham số theo nhóm nhân tố thúc đẩy 120

4.6.4.2 Phân tích kết quả ước lượng tham số theo nhóm nhân tố thu hút 121

4.7 Phân tích kết quả nghiên cứu định tính chính thức 123

Trang 9

4.7.1 Phân tích kết quả nghiên cứu định tính chính thức đối với kết quả nghiên

cứu định lượng được chấp nhận 125

4.7.2 Phân tích kết quả nghiên cứu định tính chính thức đối với kết quả nghiên cứu định lượng bị bác bỏ 125

4.7.3 Phân tích kết quả nghiên cứu định tính chính thức đối với các khó khăn, cản trở hoạt động FDI của doanh nghiệp Việt Nam tại Campuchia 127

4.8 Phân tích sự khác biệt trong đánh giá các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư giữa các nhóm đối tượng khảo sát 129

4.8.1 Phân tích sự khác biệt trong đánh giá các nhân tố thúc đẩy từ Việt Nam đến quyết định đầu tư giữa các nhóm đối tượng khảo sát 129

4.8.2 Phân tích sự khác biệt trong đánh giá các nhân tố thu hút từ Campuchia đến quyết định đầu tư giữa các nhóm đối tượng khảo sát 132

4.9 Tóm tắt chương bốn 136

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH, QUẢN TRỊ RÚT RA TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 138

5.1 Kết quả nghiên cứu chính 139

5.1.1 Kết quả xây dựng và phát triển thang đo khái niệm 139

5.1.2 Kết quả đề xuất mô hình lý thuyết 140

5.2 Thảo luận kết quả nghiên cứu 141

5.3 Hàm ý và đóng góp của nghiên cứu 144

5.3.1 Cơ sở đề xuất các hàm ý 144

5.3.2 Hàm ý về mặt chính sách 145

5.3.2.1 Hàm ý về mặt chính sách đối với các cơ quan quản lý Việt Nam liên quan đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 145

5.3.2.2 Hàm ý về mặt chính sách đối với các cơ quan quản lý của Campuchia liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài 146

5.3.3 Hàm ý về mặt quản trị 147

Trang 10

5.3.3.1 Hàm ý quản trị đối với doanh nghiệp Việt Nam đã và đang đầu tư trực tiếp

nước ngoài 147

5.3.3.2 Hàm ý quản trị đối với doanh nghiệp Việt Nam có ý định đầu tư trực tiếp nước ngoài 149

5.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 149

KẾT LUẬN CHUNG 150

TÀI LIỆU THAM KHẢO 152

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Bảng tóm lược các công trình nghiên cứu điển hình liên quan đến luận

án S1 Phụ lục 2 Bảng câu hỏi định tính khảo sát ý kiến chuyên gia nhằm xây dựng, điều chỉnh thang đo S14 Phụ lục 3 Bảng câu hỏi khảo sát định lượng sơ bộ S18 Phụ lục 4 Bảng câu hỏi khảo sát định lượng chính thức S22 Phục lục 5 Phiếu tham vấn ý kiến chuyên gia về kết quả nghiên cứu S26 Phụ lục 6 Kết quả xử lý dữ liệu nghiên cứu S30 Phụ lục 7 Kết quả phỏng vấn chuyên gia người Campuchia S91 Phụ lục 8 Một số hình ảnh tham gia khảo sát tại Campuchia của tác giả S95 Phụ lục 9 Phân tích thực trạng về đầu tư trực tiếp của việt nam sang Campuchia thời gian qua S96

Phụ lục 10 Danh sách chuyên gia tham gia trả lời phỏng vấn S116

Trang 11

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT

ANOVA: Analysis of variance: Phân tích phương sai

AVIC: Association of Viet Nam Investors in Cambodia: Hiệp hội các nhà đầu tư Việt Nam tại Campuchia

CDC: Cambodia Development Council: Hội đồng phát triển Campuchia

CHDCND: Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân

CFA: Confirmatory Factor Analysis: Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định

CIA Factbook: Central intelligent Agency Factbook: Cơ sở dữ liệu về các quốc gia của Cục Trí tuệ Trung ương Hoa Kỳ

CIB: Cambodia Investment Board: Hội đồng đầu tư campuchia

DNVN: Doanh nghiệp Việt Nam

ĐTTTRNN: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

EFA: Exploratory factors analysis: Phân tích nhân tố khám phá

FDI: Foreign Direct Investment: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

IFDI: Inward Foreign Direct Investment: Đầu tư trực tiếp nước ngoài đi vào

ML: Phương pháp Maximum Likelihood

MNC hay MNCs: Multinational Corporations: Công ty đa quốc gia hoặc các công ty đa quốc gia

MTMM: Multitrait – Multi method: Đa khái niệm, đa phương pháp

NC: Nghiên cứu

OECD: Organisation for Economic Co-operation and Development: Tổ chức hợp tác

và phát triển kinh tế

OFDI: Outward Foreign Direct Investment: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

ONE WAY ANOVA: Phân tích phương sai một chiều

SEM: Structural Equation Modelling: Phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính

Trang 12

TNCs : Transnational Corporations: Các công ty xuyên quốc gia

UNCTAD: The United Nations Conference on trade and development: Hội nghị Liên Hiệp Quốc về thương mại và phát triển

VN: Việt Nam

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng giải thích các biến đo lường 10 tiêu chí của chỉ số thuận lợi kinh

doanh 39

Bảng 3.1 Thang đo Kinh tế vĩ mô và thị trường từ phía nước xuất khẩu vốn 75

Bảng 3.2 Thang đo yếu tố sản xuất kinh doanh từ phía nước xuất khẩu vốn 76

Bảng 3.3 Thang đo Quy định, chính sách liên quan đến đầu tư 77

Bảng 3.4 Thang đo Kinh tế vĩ mô và thị trường 77

Bảng 3.5 Thang đo Yếu tố sản xuất kinh doanh của nước nhập khẩu vốn 78

Bảng 3.6 Thang đo Cơ sở hạ tầng 79

Bảng 3.7 Thang đo Quy định, chính sách liên quan đến đầu tư 79

Bảng 3.8 Thang đo Văn hóa, địa lý, chính trị 80

Bảng 3.9 Mô tả đặc trưng các đáp viên trong nghiên cứu định tính sơ bộ 81

Bảng 3.10 Kết quả Cronbach’s Alpha tổng quát trong phân tích định lượng sơ bộ

84

Bảng 3.11 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha thành phần trong định lượng sơ bộ 86

Bảng 3.12 Hệ số KMO và Bartlett's Test trong phân tích EFA thuộc nghiên cứu sơ bộ 88

Bảng 3.13 Kết quả hệ số Communalities trong phân tích EFA thuộc nghiên cứu sơ bộ 88

Bảng 3.14 Kết quả ma trận xoay nhân tố trong phân tích EFA thuộc nghiên cứu sơ bộ 89

Bảng 4.1 Đặc điểm mẫu khảo sát 91

Bảng 4.2 Mô tả dữ liệu nghiên cứu chính thức 94

Bảng 4.3 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha tổng quát trong nghiên cứu định lượng chính thức 95

Trang 14

Bảng 4.4 Kết quả Cronbach’s Alpha trong phân tích định lượng chính thức 96 Bảng 4.5 Hệ số KMO và Bartlett's Test trong phân tích EFA lần 1 trong nghiên cứu chính thức 97 Bảng 4.6 Kết quả hệ số Communalities trong phân tích EFA lần 1 thuộc nghiên cứu chính thức 98 Bảng 4.7 Kết quả ma trận xoay nhân tố trong phân tích EFA lần 1 thuộc nghiên cứu chính thức 99 Bảng 4.8 Hệ số KMO và Bartlett's Test trong phân tích EFA lần 2 thuộc nghiên cứu chính thức 100 Bảng 4.9 Kết quả hệ số Communalities trong phân tích EFA lần 2 thuộc nghiên cứu chính thức 100 Bảng 4.10 Kết quả ma trận xoay nhân tố trong phân tích EFA lần 2 thuộc nghiên cứu chính thức 102 Bảng 4.11 Kết quả ước lượng thang đo chưa chuẩn hóa 105 Bảng 4.12 Kết quả ước lượng thang đo đã chuẩn hóa 106 Bảng 4.13 Giá trị phương sai trích trung bình - AVE và chỉ số tin cậy tổng hợp - C.R của các thang đo 107 Bảng 4.14 Hệ số tương quan giữa các khái niệm nghiên cứu trong mô hình đo lường tới hạn 109 Bảng 4.15 Phương sai sai số và khái niệm nghiên cứu do ML ước lượng trong mô hình đo lường tới hạn 110 Bảng 4.16 Kết quả ước lượng các tham số trong kiểm định giả thuyết H1 (chưa chuẩn hóa) 113 Bảng 4.17 Kết quả ước lượng các tham số trong kiểm định giả thuyết H1 (chuẩn hóa) 114 Bảng 4.18 Kết quả ước lượng hiệp phương sai của nhóm nhân tố thu hút và thúc đẩy 115

Trang 15

Bảng 4.19 Kết quả ước lượng tương quan của nhóm nhân tố thu hút và thúc đẩy 115 Bảng 4.20 Kết quả hệ số ước lượng từ mô hình nghiên cứu chính thức (chưa chuẩn hóa) 119 Bảng 4.21 Kết quả hệ số ước lượng từ mô hình nghiên cứu chính thức (chuẩn hóa) 119 Bảng 4.22 Kết quả ước lượng các mối quan hệ chính trong mô hình bằng Bootrap với mẫu là 1000 120 Bảng 4.23 Kết quả tham số ước lượng thành phần các nhân tố trong mô hình nghiên cứu chính thức 122 Bảng 4.24 Bảng tóm tắt các kết quả nghiên cứu được chấp nhận và bác bỏ từ nghiên cứu định lượng chính thức 123 Bảng 4.25 Mô tả đặc trưng các đáp viên phỏng vấn chuyên gia 124 Bảng 4.26 Kết quả điểm định sự khác biệt trong đánh giá về các nhân tố thúc đẩy giữa các nhóm đối tượng khảo sát 130 Bảng 4.27 Kết quả thống kê mô tả trị trung bình của nhóm nhân tố thúc đẩy với nhómcác đối tượng khảo sát 132 Bảng 4.28 Kết quả điểm định sự khác biệt trong đánh giá về các nhân tố thu hút giữa các nhóm đối tượng khảo sát 133 Bảng 4.29 Kết quả thống kê mô tả trị trung bình của nhóm nhân tố thu hút với nhómcác đối tượng khảo sát 135 Bảng 5.1 Bảng tóm tắt các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp Việt Nam sang Campuchia 139

Bảng 5.2 Tóm tắt các phát hiện mới từ kết quả nghiên cứu chính thức 144

Trang 16

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Phương thức nghiên cứu tổng quát của luận án 9

Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu và đánh giá thang đo của luận án 68

HÌNH VẼ

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 62 Hình 4.1 Kết quả CFA mô hình đo lường tới hạn (chuẩn hóa) 108 Hình 4.2 Kết quả mối quan hệ tương quan giữa nhóm nhân tố thu hút và nhóm nhân tố thúc đẩy 112 Hình 4.3 Kết quả mô hình lý thuyết chính thức (chuẩn hóa) 117 Hình 5.1 Mô hình các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước

ngoài 141

Trang 17

TÓM TẮT LUẬN ÁN “NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM: TRƯỜNG HỢP CAMPUCHIA”

Chuyên Ngành: Kinh Doanh Thương Mại Nghiên cứu sinh: Lê Quang Huy, Khóa: 2011

1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu

Đã có nhiều nghiên cứu giải thích về nguyên nhân hình thành FDI từ các nước đang phát triển Tựu trung lại, có 2 hướng nghiên cứu là các nhân tố thúc đẩy từ trong nước và hướng các nhân tố thu hút Trên cơ sở đó, luận án này nghiên cứu sự tác động đồng thời của 2 nhóm nhân tố thúc đẩy và thu hút đến quyết định FDI của doanh nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đo lường được sự ảnh hưởng đồng thời của các nhân tố thúc đẩy và thu hút đến quyết định FDI của DN Việt Nam ra nước ngoài

3 Phương pháp nghiên cứu: hỗn hợp gắn kết định lượng kết hợp định tính

4 Kết quả nghiên cứu: chỉ ra rằng quyết định FDI của các doanh nghiệp từ Việt Nam chịu

sự tác động đồng thời của 2 nhóm nhân tố thúc đẩy và thu hút

5 Kết luận và hàm ý

Luận án đề xuất các hàm ý chính sách cho Nhà nước Việt Nam và hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp Việt Nam đang và có ý định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Hướng nghiên cứu tiếp theo, tác giả đề xuất có thể thực hiện phương pháp chọn mẫu xác suất và phân tích thêm mối quan hệ trong việc ra quyết định đầu tư với các lĩnh vực, hình thức đầu tư

Từ khóa: FDI từ Việt Nam, OFDI của Việt Nam, nhân tố thu hút tác động đến FDI, nhân tố thúc đẩy tác động đến FDI, quyết định FDI

NGHIÊN CỨU SINH

Trang 18

ABSTRACT OF THE THESIS THESIS TITLE: DETERMINANTS OF VIETNAMESE ENTERPRISES’ OUTWARD

DIRECT INVESTMENT DECISION: THE CASE OF CAMBODIA

Major: Commercial Business Code: 9340121

PhD Student: Le Quang Huy Course: 2011

1 Reason for writing

There have been many studies explaining the cause of FDI from developing countries In

general, there are 2 research directions which are push factors and pull factors On that basis,

this thesis studies the simultaneous impact of Push - Pull factors to FDI’decisions of

The embedded mixed method is employed through CFA and SEM analysis

4 Research’s Results: indicate that the FDI’decisions of Vietnamese enterprises is affected

by push - pull factors

5 Conclusions:

The thesis proposes policy implications for the State of Vietnam and for Vietnamese

enterprises which are investing/ intending to FDI Future research, the author proposes to be

able to carry out the probability sampling method and analyze further the relationship in

making investment decisions with the fields and investment forms

Keywords: FDI from Viet Nam, OFDI of Viet Nam, Push factors of FDI, Pull factors of

FDI, FDI decision making

PH.D STUDENT

Trang 19

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LUẬN ÁN NGHIÊN CỨU

Giới thiệu chung chương một

Chương một bao gồm các nội dung chính sau: (1) Bối cảnh nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn liên quan đến luận án nghiên cứu và lý do chọn đề tài, (2) Mục tiêu nghiên cứu của luận án, (3) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu, (4) Phương pháp nghiên cứu, (5) Đóng góp dự kiến của luận án nghiên cứu, (6) Điểm mới của luận án, (7)

Bố cục của luận án Nội dung chi tiết của chương một sẽ được trình bày ở các mục tiếp theo

1.1 Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài

Ở nội dung này trình bày bối cảnh ra đời luận án: Bối cảnh học thuật cũng như thực tiễn, từ đó nêu bật lý do chọn đề tài và ý nghĩa của nghiên cứu

1.1.1 Bối cảnh nghiên cứu lý thuyết của luận án

Theo định nghĩa của OECD (2008), đầu tư trực tiếp nước ngoài là một loại đầu tư xuyên biên giới với mục tiêu thành lập lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp mà được cư trú trong nền kinh tế khác nền kinh tế của nhà đầu tư Xu hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài quan trọng xuất hiện từ cuối thế kỷ thứ 20, đầu thế kỷ thứ 21, chẳng những ở các nước công nghiệp phát triển, mà còn ở các nước đang phát triển Nhiều nghiên cứu khoa học lý giải về vai trò đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với nước xuất khẩu vốn: Đối với nhà đầu tư nhằm để tìm kiếm tỷ suất lợi

nhuận hấp dẫn hơn ở các thị trường nước ngoài (Agarwal, 1980; Moosa, 2002) hoặc

để thực hiện sự đa dạng hóa hoạt động đầu tư (Tobin, 1958; Markowitz, 1959; Moosa, 2002) hoặc được tác động bởi sản lượng đầu ra và quy mô thị trường nước tiếp nhận vốn (Balassa, 1966; Moore 1993; Wang & Swain, 1995) Bằng việc đánh giá động cơ đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Nhật Bản, Kreinin và cộng

sự (1999) kết luận rằng “sự bảo vệ thị phần là một hành động có động cơ quan trọng nhất cho FDI” Đối với nước tiếp nhận vốn, OECD (2002) chỉ ra FDI tạo nên

hiệu ứng lan tỏa về công nghệ, hỗ trợ đầu tư nguồn nhân lực, đóng góp hội nhập thương mại quốc tế của quốc gia, giúp tạo nên môi trường kinh doanh cạnh tranh và gia tăng sự phát triển của doanh nghiệp Tất cả điều này góp phần thúc đẩy tăng

Trang 20

trưởng kinh tế cao hơn và được xem như một giải pháp hữu hiệu giúp tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia đang phát triển Theo Grossman và Helpman (1991), Hermes

và Lensink (2003) đều chỉ ra rằng FDI đóng vai trò quan trọng trong việc hiện đại hóa và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế ở nước tiếp nhận đầu tư Johnson (2005) trong nghiên cứu về sự tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế, kết luận FDI tác động đến nước tiếp nhận, đặc biệt là nhóm các nước đang phát triển chủ yếu qua hình thức vốn vật chất và công nghệ, trong đó, công nghệ là nhân tố chủ yếu Theo Kemp (1962) giải thích sự di chuyển vốn là do sự khác biệt về năng suất biên Vốn di chuyển từ nơi có năng suất biên thấp sang nơi có năng suất biên cao hơn Lý thuyết của Kemp (1962) dựa trên giả định thị trường hoàn hảo, không có rủi ro nên lợi nhuận là biến số duy nhất của quyết định đầu tư Do đó, một quốc gia có vốn dồi dào thì có mức lợi nhuận biên về vốn thấp hơn quốc gia khan hiếm vốn Tuy nhiên,

lý thuyết này chưa giải thích được lý do bên cạnh dòng vốn di chuyển vào thì dòng vốn còn di chuyển ra khỏi một quốc gia và hơn nữa, tại sao những nước thiếu vốn, công nghệ chưa cao ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, các doanh nghiệp lại đầu tư trực tiếp ra nước ngoài? Vậy nguyên nhân nào tác động đến đầu tư trực tiếp từ các nước đang phát triển?

Theo UNCTAD (2006) và Dunning (2006), có sự khác biệt về các nguyên nhân tác động đến các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài từ các nước đã phát triển và các nước đang phát triển Đó cũng chính là chủ đề thu hút nghiên cứu của các tác giả trên thế giới thời gian gần đây

Tính đến nay, đã có nhiều công trình lý thuyết giải thích về nguyên nhân hình thành đầu tư trực tiếp nước ngoài như: lý thuyết giả sử thị trường hiệu quả, lý thuyết giả sử thị trường không hiệu quả, lý thuyết quốc tế hóa, lý thuyết lựa chọn

địa điểm Theo “Lý thuyết giả sử thị trường hiệu quả”, các doanh nghiệp đầu tư

trực tiếp nước ngoài để tìm kiếm tỷ suất thu hồi khác nhau ở các thị trường (Agarwal, 1980; Moosa, 2002) hoặc để thực hiện sự đa dạng hóa (Tobin, 1958; Markowitz, 1959; Moosa, 2002) hoặc được tác động bởi sản lượng đầu ra và quy

mô thị trường nước tiếp nhận vốn (Balassa, 1966; Moore, 1993; Wang & Swain,

Trang 21

1995) Với Lý thuyết lựa chọn địa điểm thì cho rằng, FDI tồn tại do sự không di động của một số nhân tố sản xuất quốc tế như là lao động, nguồn tài nguyên thiên nhiên… (Horst, 1972; Wheeler & Moody, 1992) Với mục đích nghiên cứu khác nhau, các nhà nghiên cứu lập luận, vận dụng các lý thuyết vào nghiên cứu của mình Bên cạnh việc nghiên cứu về các nhân tố nội tại doanh nghiệp, có rất nhiều công trình nghiên cứu xem xét sự tác động của nhân tố bên ngoài tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (Deng, 2004; Gammeltoft, 2008; Masron & Shahbudin, 2010; Lu & cộng sự, 2011; Goh & Wong, 2011) Trong đó, có 2 hướng nghiên cứu đã và đang diễn ra, đó là các nghiên cứu tập trung xem xét các nhân tố thúc đẩy từ trong nước (Yang, 2003; Kyrkilis & Pantelidis, 2003; Kayam, 2009; Masron & cộng sự, 2010; Wei & Alon, 2010; Yao & cộng sự, 2010; Lu & cộng sự, 2011; Lou & Wang, 2012; Wu & Chen, 2014; Saad, 2014) hoặc tập trung vào các nhân tố thu hút của thị trường nước tiếp nhận vốn (Dunning, 1977, 1988, 1993, 2002; Zhang & Zuk, 1998; Buckley & cộng sự, 2007; Duanmu & Guney, 2009; Anil & cộng sự (2011); Cuyvers & cộng sự (2011); Zhang & Daly (2011); Quer & cộng sự (2012); Gill (2014); Yilmaz & cộng sự, 2014)

Theo hướng nghiên cứu các nhân tố thúc đẩy từ trong nước, các nhà nghiên cứu cho rằng, động cơ thúc đẩy các doanh nghiệp quyết định đầu tư sang nước ngoài có thể là do thị trường trong nước không còn hấp dẫn (UNCTAD, 2006; Kayam, 2009; Masron & Shahbudin, 2010; Lu & cộng sự, 2011, Lou & Wang, 2012), chi phí hoạt động kinh doanh trong nước quá cao (Andreff, 2003; Kayam, 2009; Masron & Shahbudin 2010), nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt hoặc khó

để tiếp cận (UNCTAD, 2006; Masron & Shahbudin, 2010; Yao & cộng sự, 2010) Bên cạnh đó, để các doanh nghiệp FDI có thể thuận lợi đầu tư ra nước ngoài đòi hỏi

sự hỗ trợ rất lớn từ chính phủ trong nước trong việc đưa ra các quy định, chính sách

hỗ trợ đầu tư (Aykut & Ratha, 2004; UNCTAD, 2006; Yao & cộng sự, 2010; Masron & Shahbudin, 2010; Lu & cộng sự, 2011; Lou & Wang, 2012; Stoian, 2013)

Trang 22

Theo hướng nghiên cứu tập trung vào các nhân tố thu hút, các nhà nghiên cứu lập luận rằng, các doanh nghiệp quyết định đầu tư sang nước ngoài có thể xuất phát từ việc nhận ra sự hấp dẫn của thị trường ở nước dự định đầu tư (Balassa, 1966; Dunning, 1988 & 2002; Wheeler & Mody, 1992; Moore, 1993; Wang & Swain, 1995; Markusen & Venables, 1998, 2000; UNCTAD, 2006; Buckley và cộng sự, 2007; Duanmu & Guney, 2009; Cuyvers & cộng sự, 2011; Anil & cộng

sự, 2011; Gill, 2014; Lee & cộng sự, 2016; Mourao, 2017), chi phí để hoạt động kinh doanh thấp (Dunning, 1988 & 2002; MacCarthy & Atthirawong, 2003; UNCTAD, 2006; Anıl & cộng sự, 2011), nguồn tài nguyên dồi dào hoặc dễ tiếp cận (Dunning, 1988, 2002; Anil & cộng sự, 2011), có vị trí địa lý gần gũi hoặc có sự tương đồng về văn hóa (Anil & cộng sự, 2014), cơ sở hạ tầng cho kinh doanh (Dunning, 1988 & 2002; Wheeler & Moody, 1992, Zhang & Zuk, 1998, Na & Lightfoot, 2006), sự hỗ trợ kinh doanh của chính phủ nước sở tại (Dunning, 1988 & 2002Anil & cộng sự, 2014; Buckley & cộng sự, 2007; Dunning, 1988 & 2002) hoặc

do sự hội nhập kinh tế quốc tế tốt (Dunning, 1988 & 2002; Anil & cộng sự, 2011)

Ngoài ra, Aykut và Ratha (2004), UNCTAD (2006) đã tổng hợp và kiến nghị

có 2 nhóm nhân tố thu hút và thúc đẩy tác động đến FDI Tuy nhiên trong nghiên cứu của Aykut và Ratha (2004) và báo cáo đầu tư thế giới của UNCTAD (2006) mới chỉ dừng lại ở tổng kết các nghiên cứu rời rạc về các nhân tố thu hút ở nước nhập khẩu vốn và thúc đẩy từ nước xuất khẩu vốn tác động đến FDI Và đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ về sự phối hợp đánh giá và lượng hóa cả hai nhóm nhân tố trên tác động đến sự dịch chuyển vốn của các doanh nghiệp ra nước ngoài, đặc biệt từ các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam

Công bố mới đây nhất bởi Li và cộng sự (2018) về việc đánh giá sự khác nhau trong việc lựa chọn địa điểm đầu tư nước ngoài từ doanh nghiệp giữa các nước

đã và đang phát triển Các tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu hệ thống hoá thông qua đánh giá 84 bài báo nghiên cứu về FDI bởi các tạp chí uy tín nhất thế giới trong vòng 36 năm qua, mốc thời điểm xuất phát kể từ khi mô hình OLI của Dunning (1980) được giới thiệu đến năm 2016 Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, có

Trang 23

thể phân loại các nghiên cứu theo hai nhóm nhân tố tác động đến FDI Thứ nhất, hướng nghiên cứu theo nhóm nhân tố ngoại vi (External factors), có thể như là các nhân tố xuất phát từ trong nước chủ đầu tư hoặc các nhân tố từ nước tiếp nhận vốn,

ở cấp độ quốc gia hoặc địa phương (Sub-national) Thứ hai, hướng nghiên cứu theo nhóm nhân tố nội vi (Internal factors), là các nhân tố thuộc về nội bộ doanh nghiệp như lợi thế công nghệ sở hữu, kinh nghiệm kinh doanh quốc tế Ngoài ra, Li và cộng sự (2018) cũng kêu gọi cần có thêm những phương pháp nghiên cứu mới và nâng cao hơn để tăng độ tin cậy so với các phương pháp mà các nghiên cứu được tổng kết trong bài báo này đã được sử dụng trong 36 năm qua như phân tích hồi quy, phân tích tương quan, phân tích phương sai ANOVA, MANOVA Nhóm tác giả cũng khuyến nghị hướng nghiên cứu mới nên đánh giá đồng thời cả 3 thành phần tác động đến FDI gồm: góc độ nội bộ doanh nghiệp (hình thức sở hữu, loại FDI…), góc độ nhà quản trị và bối cảnh quyết định lựa chọn địa điểm (các nhân tố thuộc về nước đầu tư, các nhân tố thuộc về nước tiếp nhận vốn, địa phương, tiểu vùng, mạng lưới)

Trên cơ sở đó, luận án nghiên cứu này đề xuất kiểm định sự tác động đồng thời hai nhóm nhân tố thu hút và thúc đẩy FDI tác động đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp từ một quốc gia đang phát triển Đây chính là điểm trống về mặt học thuật mà luận án kỳ vọng sẽ giải quyết

1.1.2 Bối cảnh thực tiễn của luận án

Không nằm ngoài xu thế đầu tư của các nước trên thế giới, ngay năm 1989 mặc dù Việt Nam chưa có văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài, nhưng đã có dự án đầu tư ra nước ngoài đầu tiên Tính đến nay, Việt Nam đã đầu tư ra nước ngoài với 1318 dự án và hơn 22 tỷ USD, số vốn đầu tư trung bình/dự

án gần 17 triệu USD (Tổng cục thống kê, 2018) Ngành nghề đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam rất đa dạng gồm: Bưu chính viễn thông, khai thác dầu khí, tài chính, bảo hiểm, ngân hàng, kho vận, bệnh viện, nông lâm, sản xuất sữa…

có những dự án vài trăm ngàn USD, nhưng cũng có dự án cả tỷ USD Nhiều tập đoàn đầu tư ra nước ngoài thành công như Viettel, tổng doanh thu từ đầu tư ra nước

Trang 24

ngoài lũy kế đến hết năm 2016 của tập đoàn này là 6,5 tỷ USD, riêng năm 2016 đạt 1,4 tỷ USD Viettel cũng là doanh nghiệp Việt Nam duy nhất hiện nay có doanh thu

từ thị trường nước ngoài trên 1 tỷ USD/năm, tính lũy kế kể từ khi đầu tư ra nước ngoài đến hết tháng 6 - 2017, Tập đoàn này đã thu về lợi nhuận hơn 520 triệu USD (Huy Ngọc, 2017) Nhìn chung FDI từ Việt Nam liên tục tăng qua các năm, nhưng thể hiện không ổn định, có năm tăng có năm giảm về số dự án lẫn vốn đăng ký đầu

Trong số hơn 30 quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư từ Việt Nam, tính đến hết năm

2017, Vương quốc Campuchia là quốc gia xếp thứ 2 về tổng số dự án với 168 dự án (chiếm tỷ trọng 16,05%) và thứ 3 về vốn đầu tư với hơn 2,7 tỷ USD (chiếm tỷ trọng 13,7%)

Năm 2017, VN và Campuchia kỷ niệm 50 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Trong chiều dài lịch sử này, quan hệ kinh tế - chính trị - quân sự giữa 2 nước láng giềng luôn phát triển theo chiều rộng và sâu Tuy nhiên, Việt Nam chỉ là nhà đầu tư lớn thứ 5 trong các nhà đầu tư nước ngoài vào Campuchia (sau Trung Quốc, Anh, Singapore, Campuchia), kết quả này thể hiện chưa tương xứng với tiềm năng, quan

hệ 2 nước Vì vậy, cần có các nghiên cứu chuyên sâu tìm hiểu các nguyên nhân, các nhân tố tác động đến sự dịch chuyển vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Campuchia, để từ đó góp phần thúc đẩy đầu tư trực tiếp Việt Nam sang Campuchia nói riêng và ra nước ngoài nói chung trong thời gian tới

Tính đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu thực nghiệm về hoạt động FDI từ Việt Nam ra nước ngoài, tuy nhiên các công trình chủ yếu dùng phương pháp phân tích thống kê mô tả nhằm đánh giá thực trạng và phân tích tình huống nhằm đưa ra các kết luận nói chung về thành công, hạn chế trong hoạt động đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài, chứ chưa tập trung vào nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài và đo lường mức độ ảnh hưởng đồng thời của các nhân tố này đến quyết định hoạt động đầu tư trực tiếp ở hải ngoại và cũng chưa có công trình

Trang 25

thực tế nào nghiên cứu chuyên sâu về đầu tư trực tiếp của Việt Nam tại thị trường Campuchia

Trên cơ sở bối cảnh lý thuyết và thực tiễn, tác giả đề xuất luận án: “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam: trường hợp Campuchia”, nhằm làm sáng tỏ những nhân tố

nào có ý nghĩa tác động chính đến FDI của một nước có nền kinh tế đang phát triển vào một nền kinh tế đang phát triển khác, trường hợp FDI của Việt Nam vào Campuchia

1.1.3 Ý nghĩa nghiên cứu FDI của các doanh nghiệp Việt Nam sang Campuchia

Campuchia là thị trường nhỏ nhưng có vị trí rất quan trọng đối với VN vì 2 nước liền lãnh thổ, sự gắn kết về kinh tế, thâm nhập sâu rộng vào thị trường của nhau sẽ giúp ổn định an ninh chính trị - xã hội Thật vậy, không phải ngẫu nhiên gần 70 năm qua vận mệnh của 2 dân tộc đều gắn với nhau trong cuộc chiến bảo vệ hòa bình chống pháp, chống Mỹ, chống chế độ diệt chủng Pôn pốt, hàng vạn chiến

sĩ Việt Nam hy sinh tại Campuchia Giờ đây hòa bình tăng cường giao kết kinh tế giữa hai nước trong đó có hoạt động đầu tư có ý nghĩa rất lớn không những vì sự thịnh vượng của hai dân tộc mà còn góp phần củng cố hòa bình, an ninh chính trị, là nền tảng quan trọng để phát triển kinh tế

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp Việt Nam có nguyện vọng đầu tư ra nước ngoài, theo kết quả khảo sát Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2016 của Vietnam Report cho thấy, có khoảng 45% doanh nghiệp “khát khao” đầu tư ra nước ngoài trong 5 năm tới (Hồng Lam, 2017) Do đó, kết quả của nghiên cứu của luận

án không những bổ sung vào hoạt động nghiên cứu về FDI từ các nước có nền kinh

tế đang phát triển nhưng khởi đầu muộn như Việt Nam mà còn giúp các cơ quan quản lý Nhà nước Việt Nam có cơ sở để đề xuất chiến lược và giải pháp phù hợp tăng cường hoạt động FDI từ Việt Nam sang Campuchia nói riêng và sang các nước khác nói chung, góp phần to lớn vào phát triển mối quan hệ kinh tế chính trị của Việt Nam đối với Campuchia và các nước trên thế giới

Trang 26

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu nhằm đánh giá các nhân tố thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài

từ nước xuất khẩu vốn (Home country) và các nhân tố thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ nước nhập khẩu vốn (Host country) tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Luận án nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể như sau:

(1) Kiểm định đồng thời thang đo các nhân tố thúc đẩy từ nước xuất khẩu vốn và các nhân tố thu hút từ nước tiếp nhận vốn tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp ra nước ngoài

(2) Xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng các nhân tố thúc đẩy đến quyết định đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam

(3) Xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng các nhân tố thu hút tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam

(4) Đề xuất các hàm ý chính sách có cơ sở khoa học và khả năng áp dụng thực tiễn đối với Nhà nước Việt Nam và nước tiếp nhận vốn FDI trong việc tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi để thúc đẩy FDI từ Việt Nam, đồng thời đưa ra các gợi ý quản trị cho các doanh nghiệp Việt Nam đang và có ý định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu của luận án, nghiên cứu phải tìm đáp án cho những câu hỏi nghiên cứu:

(1) Có hay không sự tác động đồng thời của nhóm nhân tố thúc đẩy với nhóm nhân tố thu hút đến quyết định đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài?

(2) Các nhân tố thúc đẩy từ Việt Nam khiến các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là gì và mức độ ảnh hưởng như thế nào?

Trang 27

(3) Các nhân tố thu hút từ nước ngoài khiến các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp của Việt Nam rót vốn là gì và mức độ ảnh hưởng như thế nào?

(4) Những kiến nghị khả thi nào đề xuất đối với Nhà nước Việt Nam, Chính phủ nước tiếp nhận vốn để giúp các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong thời gian tới?

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp ra

nước ngoài

Phạm vi nghiên cứu: Luận án nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định đầu

tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó nghiên cứu các doanh nghiệp Việt Nam có đăng ký xin phép đầu tư trực tiếp sang Vương Quốc Campuchia bởi Cục đầu tư nước ngoài (Bộ kế hoạch đầu tư Việt Nam) và có đăng

ký, được cấp phép đầu tư bởi Hội đồng phát triển đầu tư Campuchia (CDC) và các doanh nghiệp có ý định đầu tư vào Campuchia

- Thời gian nghiên cứu từ khi Việt Nam bắt đầu thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài sau khi thống nhất đất nước (1975): từ năm 1989 đến năm 2017

- Thời gian ứng dụng của kết quả nghiên cứu: các hàm ý chính sách và quản trị từ kết quả nghiên cứu của luận án kỳ vọng sẽ được áp dụng từ năm 2020 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035

1.4 Phương pháp nghiên cứu của luận án

 Phương thức nghiên cứu tổng quát của luận án

Phương thức nghiên cứu tổng quát của luận án theo phương thức nghiên cứu hỗn hợp gắn kết (Embedded Design) trong đó nghiên cứu định lượng làm chính (Creswell, 2014), được sơ đồ hóa như sau:

Trang 28

Các phương pháp nghiên cứu, quy trình xây dựng thang đo, quy trình chọn mẫu sẽ được trình bày chi tiết ở Chương ba của luận án Trong chương này, có thể khái quát các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật phân tích, xử lý dữ liệu như sau:

 Phương pháp nghiên cứu định tính:

Với phương pháp này, luận án sử dụng những phương pháp, kỹ thuật nghiên cứu

+ Phương pháp GT (Grounded Theory): GT là phương pháp được sử dụng để

xây dựng lý thuyết khoa học dựa trên dữ liệu thông qua việc thu thập, phân tích một cách hệ thống trong suốt quá trình nghiên cứu Trong quá trình xây dựng lý thuyết, việc thu thập, phân tích dữ liệu và ngay cả lý thuyết được đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau (Strauss & Corbin, 1998) Luận án sử dụng phương pháp này nhằm nghiên cứu tổng quan các lý thuyết, cơ sở lý luận liên quan đến FDI

+ Phương pháp phân tích tài liệu (Documents and Records Analysis) Nghiên

cứu về tài liệu và sự ghi chép có sẵn là phương pháp nghiên cứu thông qua các từ ngữ (text) đã được viết, đánh máy trong các tài liệu hay các bản ghi chép Documents and records có thể là những bức thư, nhật ký cá nhân, các ghi chép của một công ty hay tài liệu chính thức của nhà nước như các báo cáo, các văn bản luật

Nó cũng bao gồm các ấn phẩm truyền thông (media accounts), như chương trình truyền hình, báo chí, tạp chí; thậm chí các nội dung thư điện tử, trang web… Nó còn

có thể bao gồm các tự truyện (Berg, 2001) Phương pháp này được sử dụng để đánh giá hoạt động đầu tư trực tiếp của Việt Nam tại Campuchia thông qua các báo cáo, thống kê từ các cơ quan hữu quan hai nước Việt Nam – Campuchia; các báo cáo của các tổ chức quốc tế về môi trường đầu tư của Campuchia; các văn bản Luật liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp của Việt Nam tại Campuchia

+ Phương pháp nghiên cứu lịch sử Theo Berg (2001), phương pháp nghiên cứu

lịch sử là sự kiểm tra các yếu tố từ lịch sử Từ nhận thức của khoa học xã hội, lịch

sử là sự tường thuật của những sự kiện hay chuỗi các sự kiện trong quá khứ Phương pháp nghiên cứu lịch sử được thực hiện với nhiều lý do như: để trả lời cho những câu hỏi mà những phương pháp thu thập thông tin khác không trả lời được;

để tìm kiếm thực tiễn hay mối quan hệ các sự kiện từ quá khứ và mối liên hệ của

Trang 29

chúng đến hiện tại; để đánh giá những hoạt động trong quá khứ và thành công của các cá nhân, tổ chức; và để hỗ trợ cho sự hiểu biết về văn hóa con người Phương

pháp này luận án sử dụng nhằm so sánh kết quả FDI của Việt Nam ra nước ngoài

nói chung và sang Campuchia nói riêng qua các năm theo các sự kiện lịch sử, để tìm

ra được xu hướng, những điểm khác biệt, nhằm tìm kiếm nguyên nhân lý giải cho

+ Phương pháp quan sát Phương pháp quan sát được sử dụng trong nghiên cứu

định tính nghĩa là quan sát bằng mắt (Nguyễn Đình Thọ, 2011) Phương pháp này được thực hiện bởi chính tác giả để đánh giá môi trường đầu tư Campuchia, hoạt động hỗ trợ của các cơ quan Nhà nước Việt Nam đối với hoạt động đầu tư trực tiếp

ra nước ngoài, để có sự cảm nhận của tác giả khi đứng ở góc độ nhà đầu tư

 Phương pháp nghiên cứu định lượng:

Phương pháp nghiên cứu định lượng được tác giả sử dụng trong đánh giá, điều chỉnh thang đo, kiểm định mô hình lý thuyết chính thức Phương pháp này gồm các phương pháp, kỹ thuật nghiên cứu như sau:

+ Phương pháp phân tích Cronbach’s Alpha Trong đánh giá độ tin cậy thang đo

nhiều nhà nghiên cứu đồng tình sử dụng hệ số Alpha của tác giả Cronbach (1951) theo (Churchill, 1979; Nunnally & Bernstein, 1994; Devellis, 2003; Hair & cộng sự,

Trang 30

2009, 2014; Creswell, 2014) Phương pháp này được tác giả sử dụng để đánh giá độ tin cậy thang đo trong bước nghiên cứu định lượng sơ bộ và chính thức

+ Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (Exploratory factor analysis - EFA) Phương pháp phân tích nhân tố khám phá được sử dụng phổ biến trong đánh

giá giá trị của thang đo (Churchill, 1979; Nunnally & Bernstein, 1994; Hair & cộng

sự, 2009, 2014) Phương pháp này luận án sử dụng nhằm đánh giá giá trị thang đo ở bước nghiên cứu định lượng sơ bộ và chính thức, nhằm làm sạch thang đo cũng như khám phá nhóm các nhân tố

+ Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA) Để kiểm định xem kết quả các nhóm nhân tố phù hợp với lý thuyết hay

không, các nhà nghiên cứu sử dụng một trong những phương pháp đó là CFA (Steenkamp & Van Trijp, 1991; Hair & cộng sự, 2009, 2014) Vì vậy, phương pháp CFA được tác giả sử dụng nhằm để kiểm định thang đo trong bước nghiên cứu định lượng chính thức

+ Phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modelling - SEM) Một số nhà nghiên cứu khuyến nghị sử dụng phương pháp phân

tích SEM để kiểm định độ thích ứng của mô hình lý thuyết với giả thuyết (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2011; Hair & cộng sự, 2009, 2014) Nên phương pháp phân tích SEM được sử dụng trong nghiên cứu định lượng chính thức nhằm mục đích kiểm định mô hình lý thuyết với giả thuyết đặt ra

+ Phương pháp phân tích Bootstrap Trong nghiên cứu định lượng bằng lấy mẫu,

để tiết kiệm thời gian và chi phí, nhà khoa học không lặp lại nghiên cứu bằng mẫu

khác (Anderson & Gerbing, 1988) Thay vào đó, phương pháp Bootstrap được sử

dụng nghĩa là lấy mẫu lại có thay thế trong đó đám đông cũng là mẫu ban đầu (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2011; Hair & cộng sự, 2009, 2014) Vì thế, phương pháp Bootstrap được sử dụng trong bước nghiên cứu định lượng chính thức nhằm mục đích ước lại mô hình lý thuyết lấy lại mẫu nghiên cứu

để tiếp kiệm thời gian và chi phí

Trang 31

 Nguồn dữ liệu:

- Dữ liệu sơ cấp: thông qua phỏng vấn các cấp quản trị của doanh nghiệp Việt

Nam, đã/đang và có ý định đầu tư tại Campuchia và một số chuyên gia có kinh nghiệm thực tiễn và nghiên cứu liên quan đến hoạt động đầu tư Việt Nam ra nước ngoài nói chung và sang Campuchia nói riêng

- Dữ liệu thứ cấp: được thống kê, tổng hợp từ Cục đầu tư nước ngoài, Tổng cục

thống kê Việt Nam, Hội đồng phát triển Campuchia, Đại sứ quán Việt Nam tại Campuchia, Hội hữu nghị Việt Nam – Campuchia, Hội người Campuchia gốc Việt tại Campuchia và các tài liệu sách, báo, trang web, văn bản luật liên quan đến hoạt động FDI Việt Nam sang Campuchia

1.5 Đóng góp dự kiến của luận án nghiên cứu

1.5.1 Đóng góp về lý thuyết

- Thứ nhất, luận án nghiên cứu nhằm kiểm định mô hình, khung phân tích nghiên

cứu đồng thời các nhân tố thúc đẩy (Push Factors) và nhân tố thu hút (Pull Factors) tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của một nước có nền kinh tế đang phát triển sang một nước đang phát triển khác theo quan điểm ra quyết định của các doanh nghiệp nước đầu tư

- Thứ hai, luận án nghiên cứu là tài liệu phục vụ cho giảng dạy, cũng như nghiên

cứu về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài và kinh doanh quốc tế

1.5.2 Đóng góp về thực tiễn

Về đóng góp thực tiễn, kết quả nghiên cứu của luận án sẽ gợi mở những hàm

ý quản trị cho các nhà quản lý các doanh nghiệp đang và có ý định đầu tư trực tiếp nước ngoài, cũng như cho các nhà lập chính sách ở các cơ quan quản lý liên quan

đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam Cụ thể như sau:

- Thứ nhất, luận án nghiên cứu giúp các doanh nghiệp Việt Nam chưa hoặc dự định

đầu tư ra nước ngoài có được những thông tin, đánh giá để ra quyết định đầu tư sang Campuchia nói riêng và nước ngoài nói chung

- Thứ hai, luận án nghiên cứu như “tiếng nói” của các doanh nghiệp Việt Nam đang

đầu tư trực tiếp tại Campuchia, giúp cơ quan hữu quan 2 nước Việt Nam -

Trang 32

Campuchia hiểu rõ hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam tại Campuchia thời gian qua, góp phần đưa ra những chính sách, kiến nghị để thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư sang Campuchia nói riêng, ra nước ngoài nói chung nhiều hơn nữa trong thời gian tới

- Thứ ba, hàm ý quản trị từ kết quả nghiên cứu của luận án nếu được cơ quan hữu

quan của Việt Nam thực hiện sẽ góp phần tăng cường mối quan hệ kinh tế - chính trị Việt Nam – Campuchia nói riêng và với quốc tế nói chung

1.6 Điểm mới của luận án nghiên cứu

Một luận án Tiến sĩ phải có đóng góp mới về mặt lý thuyết Theo yêu cầu đó, luận án nghiên cứu có những điểm mới như sau so với công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam đã có về FDI Kết quả của luận án nghiên cứu đã xây dựng và

đề xuất khung nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp, trường hợp doanh nghiệp của các nước đang phát triển Khung nghiên cứu này bao gồm việc phân tích đồng thời sự tác động của các nhóm nhân tố thúc đẩy từ nước xuất khẩu vốn và nhóm nhân tố thu hút từ nước nhập khẩu vốn đối với quyết định FDI của các doanh nghiệp thông qua phân tích CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

1.7 Bố cục của luận án

Luận án nghiên cứu bao gồm 5 chương theo trình tự với các nội dung chính sau đây:

Chương 1: Tổng quan về luận án nghiên cứu Chương này trình bày bối cảnh

nghiên cứu và lý do chọn đề tài của luận án, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, điểm mới – đóng góp của luận án nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài Chương này trình bày những khái

niệm chung về FDI, các lý thuyết nền về FDI, các công trình thực nghiệm nghiên cứu về các nhân tố tác động đến FDI, thực trạng OFDI của Việt Nam

Trang 33

thời gian qua Qua đó, chương này trình bày khoảng trống nghiên cứu, giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở tổng quan cở sở lý thuyết

cũng như đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu ở Chương 2, Chương này trình bày thiết kế nghiên cứu gồm: Phương pháp, quy trình nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu, quy trình xây dựng - bổ sung - điều chỉnh thang đo, kết quả nghiên cứu sơ bộ định tính và định lượng

Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu chính thức Chương này trình bày kết

quả nghiên cứu định lượng chính thức gồm mô tả đặc điểm dữ liệu, mẫu nghiên cứu, đánh giá độ tin cậy và giá trị thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, kết quả EFA (phân tích nhân tố khám phá), phân tích nhân tố khẳng định CFA, phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM; phân tích so sánh sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng khảo sát và phân tích định tính chính thức

để đối chiếu, lý giải thêm cho kết quả nghiên cứu định lượng

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách rút ra từ kết quả nghiên cứu

Chương này tóm tắt kết quả nghiên cứu, hàm ý về lý thuyết, chính sách, quản trị, nêu những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 34

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

NƯỚC NGOÀI

Giới thiệu chung chương hai

Để xác định được khoảng trống nghiên cứu về mặt học thuật cũng như đề xuất được

mô hình giả thuyết nghiên cứu, tác giả thực hiện nghiên cứu chương hai nhằm tổng kết các lý thuyết liên quan đến FDI như các khái niệm, đặc điểm, nguyên nhân hình thành FDI dựa trên quan điểm công trình nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế Trên cơ sở đó, chương này bao gồm nội dung xây dựng mô hình giả thuyết nghiên cứu liên quan đến luận án

2.1 Khái niệm chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài

đó là đầu tư trực tiếp nước ngoài đi vào (Inward Foreign Direct Investment, viết tắt

là IFDI) và đầu tư trực tiếp nước ngoài đi ra (Outward Foreign Direct Investment hay Foreign Direct Investment Abroad, viết tắt là OFDI) Đầu tư trực tiếp đi vào hay đi ra phụ thuộc vào việc xác định quốc tịch của nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư với quốc gia báo cáo Trong đó OFDI là hoạt động FDI mà hướng ảnh hưởng là đi

ra (Outward) đối với quốc gia báo cáo và tương tự đối với IFDI, hướng ảnh hưởng

là đi vào (Inward) đối với quốc gia báo cáo Vì thế khi nghiên cứu về IFDI hay OFDI, các nhà nghiên cứu thường sử dụng lý thuyết nền tảng về FDI, dùng chung cho cả IFDI và OFDI, chỉ khác nhau ở hướng báo cáo (Direction) Do vậy trong

luận án này, tác giả đôi khi dùng các thuật ngữ “FDI từ Việt Nam” hay “FDI của các doanh nghiệp Việt Nam/Việt Nam sang nước ngoài” đều có ý nghĩa như nhau

để chỉ OFDI của Việt Nam

Trang 35

Trên thực tế, có rất nhiều định nghĩa về đầu tư trực tiếp nước ngoài Theo Tài liệu Cán cân thanh toán (năm 1993) của IMF định nghĩa đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một sự đầu tư được làm để thu được lợi nhuận lâu dài dựa trên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một nền kinh tế khác nền kinh tế của nhà đầu tư, mục đích của nhà đầu tư là có một tiếng nói trọng lượng trong hoạt động quản trị doanh nghiệp”

Theo Báo cáo hoạt động đầu tư thế giới của Liên Hiệp Quốc (United

Nations) năm 1999 định nghĩa Đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: “Đầu tư trực

tiếp nước ngoài là một sự đầu tư bao gồm mối quan hệ dài hạn và phản ánh lợi tức lâu dài và sự kiểm soát của một chủ thể trong một nền kinh tế (chủ thể ở đây có thể

là nhà đầu tư cá thể ở nước ngoài hoặc công ty mẹ”

Theo tài liệu Định nghĩa chuẩn mực về FDI của OECD (2008): “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một loại đầu tư xuyên biên giới được thực hiện bởi một công dân trong một nền kinh tế (Nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài) với mục tiêu thành lập lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp (gọi là doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài) mà được cư trú trong một nền kinh tế khác nền kinh tế của nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài Động cơ của nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài là mối quan hệ dài hạn mang tính chiến lược với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài để đảm bảo mức độ ảnh hưởng có ý nghĩa bởi họ trong hoạt động quản trị doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài Lợi ích dài hạn được minh chứng khi nhà đầu tư trực tiếp sở hữu ít nhất là 10% quyền được biểu quyết của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp

Theo Võ Thanh Thu và Ngô Thị Ngọc Huyền (2008): “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ, cho phép họ trực tiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ tự bỏ vốn đầu tư”

Trong Luật đầu tư năm 2005 của Việt Nam, không định nghĩa về FDI, mà khái niệm FDI chỉ có thể được hiểu thông qua kết hợp 2 khái niệm được Luật quy

định tại Điều 3, đó là: đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu

tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư và đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư

Trang 36

nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư

Tóm lại, Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư bỏ vốn và các tài sản hợp pháp khác vào một quốc gia khác quốc tịch nhà đầu tư để tiến hành hoạt động đầu tư và tham gia kiểm soát hoạt động đầu tư đó Đối với quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư thì FDI ở đây được gọi là FDI đi vào (IFDI), đối với quốc gia xuất khẩu vốn thì được gọi là FDI đi ra (OFDI)

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của FDI

Đầu tư nước ngoài đã được biết đến rộng rãi trong thế kỷ 19, tuy nhiên hình thức chủ yếu vẫn là đầu tư tài chính, điển hình như các hoạt động cho vay của Vương Quốc Anh đối với các nước khác trong việc phát triển kinh tế Theo Godley (1999), trước năm 1890, các hình thức thâm nhập thị trường của các nhà kinh doanh nước ngoài vào Anh chủ yếu là trong lĩnh vực mua bán hàng hóa tiêu dùng hay thương mại; sau năm này, mới xuất hiện các hình thức thâm nhập thông qua sản xuất hàng hóa hay FDI

Sang thế kỷ 20, đặc biệt là sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, FDI trên thế

giới bắt đầu tăng trưởng bởi hai nguyên nhân Nguyên nhân thứ nhất, do sự cải tiến

trong lĩnh vực vận tải và thông tin làm cho việc kiểm soát các khoảng cách tốt hơn

Nguyên nhân thứ hai, do nhu cầu vốn đối với các quốc gia Châu Âu và Nhật Bản từ

Mỹ để tái thiết đất nước do những tổn thất của chiến tranh thế giới thứ hai

Từ đó cho đến nay, mặc dù có những lúc FDI toàn cầu sụt giảm, nhưng nhìn chung gia tăng, đặc biệt sau thập niên 90 của thế kỷ 20, với những làn sóng M&A của các công ty đa quốc gia cùng với quá trình toàn cầu hóa nhanh chóng, sự giảm

đi các rào cản đối với FDI nhưng các thỏa thuận tự do hóa dòng vốn của các quốc gia, các hiệp định tránh đánh thuế hai lần, các hoạt động xúc tiến FDI làm cho FDI ngày càng gia tăng (UNCTAD, 2000)

Trang 37

2.2 Các lý thuyết liên quan đến nguyên nhân hình thành đầu tư trực tiếp nước ngoài

Tính đến nay, có nhiều lý thuyết nghiên cứu về các nguyên nhân hay động cơ hình thành đầu tư trực tiếp nước ngoài Tuy nhiên chưa có sự thống nhất tuyệt đối của các tác giả trên thế giới về các lý thuyết giải thích FDI, đó cũng là khoảng trống nghiên cứu về FDI cho đến hiện nay

Theo Kojima và Ozawa (1984), Kojima (1973, 1975, 1985, Moosa, 2002) có hai hướng chính để giải thích FDI đó là hướng tiếp cận lý thuyết theo kinh tế vĩ mô (Macro-economic theoretic approach) hay còn gọi là tiếp cận theo hướng thâm dụng nhân tố và hướng tiếp cận lý thuyết theo kinh tế vi mô (Micro-economic theoretic approach) hay tiếp cận theo kinh doanh quốc tế ở góc độ doanh nghiệp

Ở góc độ tiếp cận lý thuyết theo kinh tế vĩ mô, theo Dunning (2002), những

lý thuyết đầu tiên đặt nền tảng cho giải thích FDI dưới góc độ chuyên môn hóa sản xuất quốc tế đã được đề cập theo quan điểm của Trường phái trọng thương, trong tác phẩm Lý thuyết tuyệt đối của Adam Smith (1776) và lý thuyết Lợi thế so sánh của David Ricardo (1817) Theo lợi thế tuyệt đối của Adam Smith, một quốc gia sẽ tập trung sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm mà với cùng một nguồn lực sản xuất (vốn, lao động), quốc gia đó sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn quốc gia khác Lợi thế tuyệt đối là nguồn gốc để các quốc gia xác định hướng chuyên môn hóa và trao đổi các mặt hàng Tuy nhiên học thuyết chưa giải thích được tại sao thương mại vẫn có thể diễn ra khi một quốc gia có lợi thế tuyệt đối (hoặc bất lợi thế thế tuyệt đối) về tất cả các mặt hàng Bổ sung và khắc phục hạn chế trong việc giải thích về chuyên môn hóa sản xuất của Adam Smith, David Ricardo đưa ra lý thuyết lợi thế

so sánh trong đó các quốc gia ngay cả bất lợi thế tuyệt đối về tất cả các mặt hàng thì vẫn có thể có lợi thông qua trao đổi dựa trên lợi thế so sánh Nói cách khác theo lý thuyết Lợi thế so sánh, một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng mà quốc gia đó

có thể sản xuất với hiệu quả cao một cách tương đối so với quốc gia kia Cả hai lý thuyết trên giải thích về sự chuyên môn sản xuất quốc tế hay thương mại quốc tế dựa trên giả định hai quốc gia, hai sản phẩm, và các nhân tố sản xuất được tự do di

Trang 38

chuyển trong nước một cách hoàn hảo, hay FDI sẽ không tồn tại trong một thế giới

có sự cạnh tranh hoàn hảo (Kindleberger, 1969) Theo Kojima và Ozawa (1984), hướng tiếp cận lý thuyết theo kinh tế vĩ mô, tiêu biểu như: Lý thuyết chi phí tiền tệ (Aliber, 1970), Lý thuyết các bước phát triển đầu tư (Dunning, 1981, 2002), Lý thuyết lợi thế so sánh động (Kojima, 1973 & 1975) Theo Lý thuyết về chi phí tiền

tệ của Aliber (1970) đã đưa ra một giả thuyết và cố gắng giải thích FDI trong việc xem xét mức độ mạnh tương quan của các đồng tiền khác nhau Giả thuyết này lập luận rằng các công ty ở các quốc gia có đồng tiền mạnh sẽ đầu tư ra nước ngoài, trong khi đó các công ty ở các quốc gia có đồng tiền yếu sẽ không có khuynh hướng như vậy Giả thuyết này dựa trên cơ sở mối quan hệ thị trường vốn, rủi ro tỷ giá hối đoái và sự tham chiếu thị trường cho việc nắm giữ tài sản định giá bởi đồng tiền mạnh Aliber kiến nghị rằng một MNC ở nước có đồng tiền mạnh, dựa trên danh tiếng đó có thể vay với lãi suất thấp hơn công ty địa phương ở nước có đồng tiền yếu, bởi vì ông cho rằng dòng thu nhập ở quốc gia có đồng tiền yếu được liên hệ với rủi ro tỷ giá hối đoái Giả thuyết của Aliber có thể được kiểm định bởi mối quan

hệ giữa giá trị của đồng tiền và dòng chảy vốn FDI

Mặt khác, hướng tiếp cận kinh doanh quốc tế là hướng nghiên cứu tập trung

vào hành vi của các công ty đa quốc gia (Kojima & Ozawa, 1984; Moosa, 2002; Dunning & Lundan, 2008) Theo hướng này, FDI có thể được giải thích bởi các giả thuyết (lý thuyết) sau: giả thuyết thị trường hiệu quả, giả thuyết thị trường không hiệu quả Theo giả thuyết thị trường hiệu quả, các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài để tìm kiếm tỷ suất thu hồi khác nhau ở các thị trường (Agarwal, 1980); hoặc để thực hiện sự đa dạng hóa (Tobin, 1958; Markowitz, 1959) hoặc được tác động bởi sản lượng đầu ra và quy mô thị trường nước tiếp nhận vốn (Balassa, 1966; Moore, 1993, Wang & Swain, 1995) Tiếp theo giả thuyết thị trường không hiệu quả bao gồm các giả thuyết: giả thuyết tổ chức công nghiệp, giả thuyết quốc tế hóa, giả thuyết địa điểm, giả thuyết chiết trung, giả thuyết vòng đời sản phẩm, giả thuyết

về sự phản ứng lại tình trạng phi độc quyền và hành vi, giả thuyết thương mại mới, giả thuyết về thể chế

Trang 39

Theo giả thuyết tổ chức công nghiệp (Hymer, 1960/1976), để vượt qua được với doanh nghiệp nước sở tại, doanh nghiệp FDI phải có một số ưu thế để có thể bù lại những chi phí phụ trội đó Ưu thế có thể là sức mạnh độc quyền ở một số mặt như ưu thế theo quy mô, kiến thức, sự khác biệt của sản phẩm và nhãn hiệu sản phẩm, công nghệ, mạng lưới và kỹ năng tiếp thị, khả năng tiếp cận với những nguồn vốn rẻ

Theo giả thuyết quốc tế hóa, FDI phát sinh từ những nỗ lực của các công ty để thay thế các giao dịch thị trường bằng các giao dịch nội bộ nhằm giảm chi phí (Coase, 1937; Hennart, 1977; Teece, 1985; Rugman & Brewer, 2001) Buckley và Casson (1976), Martin (1991) đề nghị rằng nếu thị trường trong các sản phẩm trung gian là không hoàn hảo, các công ty có động cơ để bỏ qua chúng bằng cách tạo ra thị trường nội bộ, như vậy mà các hoạt động liên kết bởi các thị trường mang lại sự

sở hữu và kiểm soát

Buckley và Casson (2000) giới thiệu một mô hình đầu vào của thị trường mà

có 3 đặc trưng rõ rệt Đầu tiên, nó dựa trên phân tích hệ thống mà xoay quanh tất cả

mô hình nhân tố đầu vào chính của thị trường Thứ hai, nó phân biệt giữa sản xuất

và phân phối Thứ ba, mô hình sẽ thực hiện sự tương tác chiến lược giữa đầu vào và

sự cạnh tranh trên chính nước nhận đầu tư sau đó đầu vào sẽ được thực hiện

Đối với giả thuyết địa điểm, FDI tồn tại bởi sự không di động của một số nhân

tố sản xuất quốc tế, như là lao động hay là những nguồn tài nguyên thiên nhiên (Horst, 1972; Wheeler & Moody, 1992)

Aharoni (1966) với giả thuyết hành vi và Knickerbocker (1973) với giả thuyết thị trường phi độc quyền, đã kiến nghị rằng, trong một môi trường phi độc quyền, FDI bởi một công ty xảy ra khi những công ty đang dẫn dắt trong ngành công nghiệp trong việc cố gắng duy trì thị phần Knickerbocker cũng kiến nghị rằng sự phản ứng lại tình trạng phi độc quyền gia tăng với mức độ tập trung hóa và giảm dần với sự đa dạng hóa sản phẩm Dựa trên cơ sở dữ liệu của các hoạt động FDI khu vực sản xuất của 187 công ty MNCs của Mỹ, Knickerbocker tìm ra rằng những công ty phi độc quyền cố gắng phản công lại bất kỳ lợi thế nào mà các công ty đầu

Trang 40

tiên có thể thực hiện được từ hoạt động FDI của họ để cân bằng sự cạnh tranh Ông

ấy kết luận rằng sự tập trung ngành càng gia tăng gây nên sự phản ứng phi độc quyền trong lĩnh vực FDI

Vernon (1966) đưa ra Lý thuyết vòng đời sản phẩm, trong đó giải thích sự mở rộng của các MNCs của Mỹ sau khi chiến tranh thế giới thứ hai Theo giả thuyết này thì một sản phẩm sẽ đi qua một vòng đời từ bắt đầu, tăng trưởng, suy thoái và mất đi, kết quả là một quá trình của các giai đoạn: giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái Các giai đoạn chi tiết như sau: giai đoạn 1, giai đoạn sản xuất ban đầu sẽ được thực hiện tại nước chủ nhà để gần gũi với khách hàng quen thuộc

và bởi vì cần thiết cho sự điều phối hiệu quả giữa R&D và các đơn vị sản xuất Trong suốt giai đoạn này của vòng đời sản phẩm đường cầu cho sản phẩm mới là không co giãn về giá, và vì thế công ty sáng tạo có thể chịu một giá cả cao tương quan, khi thời gian qua đi, sản phẩm được cải thiện, dựa trên sự phản hồi của khách hàng, đến thời điểm này, nhu cầu đến từ khách hàng sống ở nước chủ nhà Tiếp theo đến giai đoạn thứ hai, được đánh dấu bởi sự trưởng thành và xuất khẩu sản phẩm sang các quốc gia có mức thu nhập cao nhất vì nhu cầu nhiều, đây là các nước phát triển Khi nhu cầu này tiếp tục và sự cạnh tranh nổi lên, các công ty sáng tạo sẽ phải

sử dụng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại nước ngoài để đáp ứng nhu cầu địa phương Ở giai đoạn này, quốc gia chủ nhà là một nhà xuất khẩu của sản phẩm, trong khi những nước ngoài là những nhà nhập khẩu Đến giai đoạn thứ ba, được đặc trưng bởi tiêu chuẩn hóa hoàn toàn của sản phẩm và quá trình sản xuất, điều mà không còn là sự sở hữu riêng biệt của công ty sáng tạo, giai đoạn này sự cạnh tranh

về giá cả từ áp lực các nhà sản xuất buộc các công ty sáng tạo phải đầu tư ở nước đang phát triển, tìm kiếm những lợi thế cạnh tranh Nước chủ nhà bắt đầu nhập khẩu sản phẩm từ sản phẩm nội địa và công ty nước ngoài Nước chủ nhà trở thành một nhà nhập khẩu ròng, trong khi các nước ngoài là những nhà xuất khẩu ròng

Trong lý thuyết chiết trung (Electic theory), Dunning (1981, 1988, 2002) và Dunning & Lundan (2008), giải thích hoạt động FDI bởi mô hình OLI trên cơ sở tổng hợp các giả thuyết tổ chức công nghiệp, giả thuyết quốc tế hóa, giả thuyết lựa

Ngày đăng: 19/07/2019, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w