Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe trên xe Ô TÔBảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe trên xe Ô TÔBảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe trên xe Ô TÔBảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe trên xe Ô TÔBảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe trên xe Ô TÔBảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe trên xe Ô TÔBảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe trên xe Ô TÔBảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe trên xe Ô TÔBảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe trên xe Ô TÔBảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe trên xe Ô TÔ Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe trên xe Ô TÔBảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe trên xe Ô TÔBảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe trên xe Ô TÔBảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe trên xe Ô TÔBảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe trên xe Ô TÔBảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe trên xe Ô TÔBảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe trên xe Ô TÔBảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe trên xe Ô TÔBảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe trên xe Ô TÔBảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe trên xe Ô TÔ
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1: Khái quát hệ thống điều khiển điện thân xe trên ô tô 1
1.1 Khái quát về hệ thống điện thân xe 1
1.1.1 Lịch sử phát triển 1
1.1.2 Lí do chọn đề tài 1
1.1.3 Mục tiêu của đề tài 3
1.1.4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
1.1.5 Giả thuyết khoa học 3
1.1.6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
1.2 Các phương pháp nghiên cứu 4
1.2.1 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 4
1.2.3 Phương pháp thống kê mô tả 4
1.2.4 Phương pháp phân tích và suy luận 4
1.3 Tổng quan về lí thuyết cơ sở 4
1.3.1 Giới thiệu hệ thống điện thân xe 4
1.3.2 Các bộ phận chính của hệ thống điện thân xe 5
Chương 2 :Hệ thống chiếu sáng 7
2.1 Tổng quan về hệ thống chiếu sáng 7
2.1.1 Quá trình phát triển hệ thống chiếu sáng ô tô 7
2.2 Hệ thống chiếu sáng 10
2.2.1 Công dụng 10
2.2.2 Yêu cầu 10
2.2.3 Phân loại 11
2.3 Các thông số cơ bản và chức năng các loại đèn 12
2.3.1 Các thông số cơ bản 12
2.3.2 Chức năng các loại đèn 12
2.4 Cơ sở lý thuyết về hệ thống chiếu sáng 13
2.4.1 Hệ thống quang học của hệ thống chiếu sáng 13
2.4.2 Cấu tạo của đèn pha và bóng đèn 14
2.5 Sơ đồ mạch điện hệ thống chiếu sáng trên xe ô tô 15
2.5.1 Sơ đồ nguyên lí 15
Trang 22.6 Sơ đồ vị trí và hình dáng giắc kết nối 18
2.6.1 Sơ đồ nguyên lí 18
2.6.2 Sơ đồ giắc 19
2.6.3 Sơ đồ vị trí 20
2.7 Phương pháp đo kiểm và chẩn đoán 22
2.7.1 Kiểm tra dây dẫn, giắc kết nối, cầu chì 22
2.7.2 Kiểm tra thiết bị trên hệ thống chiếu sáng 24
2.7.2.1 Kiểm tra công tắc điều khiển đèn chiếu sáng 25
2.7.2.2 Kiểm tra sửa chữa công tắc đèn pha cốt 25
2.7.2.3 Kiểm tra giắc kết nối và thiết bị đèn 26
2.8 Các dạng hư hỏng – nguyên nhân và cách khắc phục 27
2.8.1 Các dạng hư hỏng và nguyên nhân 27
2.8.2 Quy trình kiểm tra và sửa chữa khắc phục hư hỏng 29
2.9 Kết luận 29
2.9.1 Sản phẩm 29
2.9.2 Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm trong quá trình tìm hiểu 31
2.9.2.1 Ưu điểm 31
2.9.2.2 Khuyết điểm 31
Chương 3 : Hệ thống tín hiệu 32
3.1 Khái quát về hệ thống đèn báo rẽ và báo nguy 32
3.1.1 Công dụng 32
3.1.2 Yêu cầu 32
3.3.3 Các loại đèn báo rẽ 32
3.2 Cấu tạo hệ thống báo rẽ và báo nguy 33
3.2.1 Công tắc báo rẽ 33
3.2.2 Bộ chớp 34
3.2.3 Công tắc báo nguy 36
3.2.4 Bóng đèn báo rẽ 36
3.3 Sơ đồ mạch điện và nguyên lí hoạt động 37
3.3.1 Sơ đồ mạch điện báo rẽ và báo nguy sử dụng bộ chớp 8 chân 37
3.3.2 Sơ đồ mạch điện báo rẽ và báo nguy sử dụng bộ chớp 3 chân 37
Trang 33.3.3 Sơ đồ mạch điện báo rẽ và báo nguy toyota vios 2004 38
3.4 Sơ đồ vị trí và hình dáng giắc 40
3.4.1 Sơ đồ vị trí 40
3.4.2 Hình dáng các chân giắc 42
3.5 Phương pháp đo kiểm các thiết bị trên hệ thống báo rẽ và báo nguy 43
3.5.1 Đo kiểm cầu chì 43
3.5.2 Đo kiểm công tắc báo rẽ 43
3.5.3 Đo kiểm bộ chớp 44
3.5.4 Đo kiểm công tắc báo nguy 44
3.5.5 Đo kiểm bóng đèn báo rẽ 45
3.6 Các hư hỏng và chẩn đoán trên hệ thống báo rẽ và báo nguy 45
3.6.1 Một trong số các bóng đèn báo rẽ không hoạt động 45
3.6.2 Đèn báo rẽ chớp quá nhanh hoặc quá chậm 46
3.6.3 Không có đèn báo rẽ nào hoạt động 47
3.7 Kết luận 47
3.7.1 Sản phẩm 47
3.7.2 Ưu điểm 50
3.7.3 Nhược điểm 50
Chương 4: Hệ thống gạt nước và rửa kính 51
4.1 Khái quát về hệ thống gạt nước và rửa kính 51
4.2 Cấu tạo các bộ phận hệ thống gạt mưa và rửa kính 51
4.2.1 Cần gạt nước/thanh gạt nước 52
4.2.2 Công tắc gạt nước và rửa kính 53
4.2.2.1 Công tắc gạt nước 53
4.2.2.2 Công tắc rửa kính 54
4.2.3 Relay điều khiển gạt nước gián đoạn 54
4.2.1 Motor gạt nước 55
4.3 Sơ đồ mạch điện và nguyên lí hoạt động 59
4.3.1 Sơ đồ mạch điện gạt nước, rửa kính trên xe Toyota Vios 2004 59
4.3.2 Nguyên lí hoạt động 60
4.3.2.1 Khi công tắc gạt nước ở vị trí LOW (tốc độ thấp) 60
4.3.2.2 Khi công tắc gạt nước ở vị trí HIGH (tốc độ cao) 60
Trang 44.3.2.4 Khi công tắc gạt nước ở vị trí OFF 61
4.4 Sơ đồ vị trí , hình dáng giắc 62
4.4.1 Vị trí 62
4.4.2 Hình dáng giắc 65
4.5 Phương pháp kiểm tra và chẩn đoán 67
4.5.1 Đo kiểm cụm công tắc gạt nước kính chắn gió 68
4.5.1.1 Kiểm tra điện trở 68
4.5.1.2 Kiểm tra điện áp 69
4.5.1.3 Kiểm tra hoạt động gạt gián đoạn 69
4.5.2 Kiểm tra hoạt động của vòi phun nước rửa kính phía trước 69
4.5.3 Kiểm tra cụm motor rửa kính và bơm gạt nước 70
4.5.4 Các bước đo kiểm công tắc tổ hợp 70
4.5.4.1 Kiểm tra điện trở 70
4.5.4.2 Kiểm tra điện áp 72
4.5.5.Các bước đo kiểm mô tơ bơm nước rửa kính 73
4.5.6.Các bước đo kiểm mô tơ gạt nước 74
4.6 Một số hư hỏng thường gặp và cách khắc phục 74
4.6.1 Một số hư hỏng thường gặp 74
4.6.2 Cách khắc phục 75
4.7.Kết luận 76
4.7.1.Sản phẩm 76
4.7.2 Ưu điểm 77
4.7.3 Nhược điểm 77
Chương 5: Hệ thống nâng hạ kính 78
5.1 Tổng quan hệ thống nâng hạ cửa kính 78
5.1.1 Cơ sở lí thuyết 78
5.1.2 Chức năng 78
5.1.2.1 Chức năng đóng (mở) bằng tay 78
5.1.2.2 Chức năng tự động đóng (mở) cửa sổ bằng một lần nhấn 78
5.1.2.3 Chức nang khoá cửa sổ 78
5.1.2.4 Chức năng chống kẹt cửa sổ 78
Trang 55.1.2.5 Chức năng điều khiển cửa sổ khi tắt khoá điện 79
5.2 Cấu tạo hệ thống nâng hạ cửa sổ 80
5.2.1 Bộ nâng hạ cửa sổ 80
5.2.1.1 Loại nâng hạ cửa kính với đòn dẫn động kiểu chữ X (hệ thống nâng hạ kính dạng kéo) 80
5.2.1.2 Nâng hạ cửa kính với dẫn động kiểu cáp 81
5.2.2 Motor nâng hạ kính 82
5.2.3 Công tắc chính cửa sổ điện 83
5.2.4 Các công tắc cửa sổ điện hành khách 83
5.2.5 Khoá điện 84
5.2.6 Công tắc cửa xe 84
5.3 Sơ đồ mạch điện và nguyên lí hoạt động 84
5.3.1 Sơ đồ mạch điện và nguyên lí hoạt động mạch điện kiểu dương chờ 84
5.3.1.1 Hoạt động của công tắc chính 85
5.3.1.2 Hoạt động của công tắc hành khách (công tắc con) 86
5.3.2 Sơ đồ mạch điện và nguyên lí hoạt động mạc điện kiểu âm chờ 86
5.3.2.1 Hoạt động của công tắc chính 87
5.3.2.2 Hoạt động của công tắc hành khách (công tắc con) 88
5.4 Sơ đồ vị trí, hình dáng giắc 89
5.4.1 Sơ đồ giắc 90
5.4.2 Vị trí giắc 92
5.5 Phương pháp đo kiêm xác định dây công tắc tài 94
5.6 Bảo dưỡng và sửa chữa 96
5.6.1 Kiểm tra rờ le 96
5.6.2 Kiểm tra tình trạng motor nâng hạ kính 97
5.6.3 Kiểm tra điện áp cấp vào công tắc chính cửa sổ điện 98
5.6.4 Kiểm tra tình trạng công tắc con 99
5.7 Những hư hỏng thường gặp và cách khắc phục 104
5.7.1 Hư hỏng cầu chì 104
5.7.2 Sửa phần nẹp kính 105
5.7.3 Khắc phục sự cố dây điện 105
5.7.4 Thay thế công tắc bị hư 105
Trang 65.7.6 Khắc phục cửa kính bị kẹt 106
5.8 Kết luận 107
5.8.1 Sản phẩm 107
5.8.2 Ưu điểm 107
5.8.3 Nhược điểm 107
Chương 6: Hệ thống khóa cửa 109
6.1 Khái quát 109
6.2 Cấu tạo 111
6.3 Nguyên lý hoạt động 113
6.3.1 Chức năng điều khiển khóa cửa (mở khóa) bằng công tắc 113
6.3.2 Chức năng khóa (mở khóa) của bằng chìa 115
6.3.3 Chức năng mở khóa cửa 2 bước (cửa của người lái) 116
6.3.4 Hệ thống điều khiển khóa cửa bằng ECU 117
6.3.5 Hệ thống điều khiển khóa cửa được điều khiển bằng ECU thân xe trong MXP có các chức năng 118
6.4 Hệ thống khóa cửa trên xe VIOS 2004 119
6.4.1 Sơ đồ mạch điện 119
6.4.2 Vị trí và hình dáng giắc 120
6.5 Phương pháp đó kiểm 123
6.6 Những hư hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục 131
6.6.1 Do chìa khóa xe phát sinh lỗi ( hư hỏng, không còn pin, ) 132
6.6.2 Cầu chị bị chảy nổ 133
6.6.3 Nam châm điện bị hỏng 133
6.6.4.Dây điện bị đứt 133
6.7 Kết luận 134
6.7.1 Sản phẩm 134
6.7.2 Ưu điểm 136
6.7.3 Nhược điểm 136
Chương 7: Màn hình LCD trên ô tô 137
7.1 Tổng quan về LCD trên ô tô 137
7.1.1 LCD – Công nghệ mới trên ô tô 137
Trang 77.1.1.1 Tính cấp thiết của LCD 137
7.1.1.2 Ý nghĩa thực tiễn, mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 137
7.1.2 Khái niệm màn hình LCD trên ô tô 137
7.1.3 Phân loại màn hình LCD trên ô tô 138
7.1.4 Các chức năng chính của màn hình LCD ô tô 140
7.1.4.1 Chức năng hiển thị của màn hình LCD 140
7.1.4.2 Chức năng kết nối bluetooth của màn hình LCD 140
7.1.4.3 Chức năng dẫn đường của màn hình LCD 141
7.2 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động về LCD trên ô tô 142
7.2.1 Màn hình LCD thực tế 142
7.2.1.1 Thông số kỹ thuật màn hình LCD 142
7.2.1.2 Hình ảnh thực tế LCD 143
7.2.1.3 Cấu tạo mặt sau LCD 143
7.2.1.4 Cấu tạo giắc cắm trên LCD 144
7.2.2 Sơ đồ mạch điện nguyên lý hoạt động của hệ thống LCD 145
7.2.3 Sơ đồ giắc 146
7.2.4 Sơ đồ vị trí 149
7.2.5 Cách đấu dây trên LCD 150
7.3 Phương pháo đo kiểm hệ thống điều khiển LCD 151
7.4 Bảo dưỡng, chẩn đoán lỗi và giải pháp khắc phục hư hỏng LCD 156
7.4.1 Lỗi hư hỏng và giải pháp khắc phục 156
7.4.2 Bảo dưỡng LCD 158
7.5 Kết luận 158
7.5.1 Sản phẩm 158
7.5.1.1 Mô hình LCD trước khi cấp nguồn 158
7.5.1.2 Màn hình LCD sau khi khởi động 159
7.5.1.3 Chức năng kết nối của LCD 159
7.5.1.4 Các giắc cắm của LCD 159
7.5.1.5 Kết nối LCD với camera lùi 160
7.5.1.6 Hiển thị kết nối camera lùi trên màn hình LCD 160
7.5.2 Ưu điểm 160
7.5.3 Nhươc điểm 160
Trang 88.1 Giới thiệu về camera hành trình 161
8.2 Yêu cầu cần thiết 161
8.3 Các vị trí và chức năng trên camera hành trình 162
8.4 Các tính năng đặt biệt 164
8.5 Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý làm việc của camera hành trình 165
8.5.1 Sơ đồ nguyên lý 165
8.5.2 Nguyên lý hoạt động 166
8.6 Sơ đồ giắc và sơ đồ vị trí trên mạch cấp nguồn camera hành trình 166
8.6.1 Sơ đồ giắc 166
8.6.2 Sơ đồ vị trí 168
8.7 Phương pháp đo điểm và chuẩn đoán 169
8.7.1 Kiểm tra nguồn cung cấp 169
8.7.2 Đo kiểm cầu chì 170
8.7.3 Đo kiểm công tắc máy 170
8.7.4 Đo kiểm công tắc đèn lùi 171
8.7.5 Đo kiểm tra dây dẫn giữa camera hành trình và bộ chuyển đổi 171
8.8 Giới thiệu các chức năng có trong menu 172
8.8.1 Độ phân giải màn hình 172
8.8.2 Chất lượng hình ảnh 172
8.8.3 Ghi âm vòng lặp 172
8.8.4 Cân bằng trắng 173
8.8.5 Phát hiện chuyển động 173
8.8.6 Giám sát đổ xe 174
8.8.7 Lựa chọn ngôn ngữ 174
8.8.8 Chức năng ghi hình ngược sáng 174
8.9 Các hư hỏng và cách khác phục 175
8.9.1 Không thể chụp ảnh hoặc quay video 175
8.9.2 Thông báo lỗi tệp xuất hiện 175
8.9.3 Chất lượng video không rõ 175
8.9.4 Khi chụp ảnh bầu trời, cảnh vật khác thì rất tối 175
8.9.5 Có nhiều sọc ngang trong ảnh 175
Trang 98.9.6 Tai nạn 176
8.10 Sản phẩm - Ưu, Nhược điểm 176
8.11 Giới thiệu chung về camera lùi 176
8.12 Phân loại 178
8.13 Cấu tạo 178
8.14 Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý hoạt động 178
8.14.1 Sơ đồ nguyên lý 178
8.14.2 Nguyên lý hoạt động 179
8.15 Sơ đồ giắc và sơ đồ vị trí trên mạch camera lùi 179
8.15.1 Sơ đồ giắc 179
8.15.2 Sơ đồ vị trí 183
8.16 Phương pháp đo kiểm và chuẩn đoán 184
8.16.1 Đo điện trở của đoạn giây lấy nguồn từ đèn lùi cấp điện áp cho dây kích đầu LCD 184
8.16.2 Đo điện áp giữa 2 vị trí như hình vẽ 185
8.16.3 Kiểm tra đầu LCD 185
8.16.4 Kiểm tra dây dẫn nối từ camera lùi với đầu LCD 186
8.17 Cách lắp đặt 186
8.17.1 Vị trí lắp đặt 186
8.17.2 Xác định chức năng dây điện 187
8.18 Các lỗi thường gặp và cách khắc phục 187
8.19 Sản phẩm - Ưu, Nhược điểm 188
Chương 9: Hệ thống điều khiển gương chiếu hậu 189
9.1 Tổng quan về hệ thống gương chiếu hậu 189
9.1.1 Mô tả 189
9.1.2 Yêu cầu 189
9.1.3 Phân loại 190
9.2 Cấu tạo các bộ phận của hệ thống điều khiển gương chiếu hậu 192
9.2.1 Gương chiếu hậu ngoài 192
9.2.2 Công tắc điều khiển gương chiếu hậu 193
9.3 Sơ đồ mạch điện và nguyên lý hoạt động 194
9.3.1 Sơ đồ mạch điện 194
Trang 109.4 Sơ đồ vị trí và hình dáng giắc điện, cầu chì 195
9.4.1 Sơ đồ vị trí 195
9.4.2 Hình dáng giắc 197
9.5 Các hư hỏng thường gặp 198
9.6 Phương pháp kiểm tra các hư hỏng 199
9.6.1 Kiểm tra nguồn ắc quy 199
9.6.2 Kiểm tra cầu chì 199
9.6.3 Kiểm tra công tắc máy 200
9.6.4 Kiểm tra công tắc điều khiển gương chiếu hậu 200
9.6.5 Kiểm tra gương chiếu hậu 202
9.6.6 Kiểm tra giắc điện 203
9.6.7 Kiểm tra dây dẫn điện 203
9.7 Kết luận 204
9.7.1 Sản phẩm 204
9.7.2 Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm trong quá trình tìm hiểu 206
9.7.2.1 Ưu điểm 206
9.7.2.2 Khuyết điểm 206
Chương 10: Hệ thống điều khiển từ xa 207
10.1 Giới thiệu và chức năng 207
10.1.1 Giới thiệu 207
10.1.2 Chức năng 208
10.1.2.1 Chức năng khóa/mở khóa tất cả các cửa 208
10.1.2.2 Chức năng mở khóa 2 bước 208
10.1.2.3 Chức năng phản hồi hoặc báo lại 209
10.1.2.4 Chức năng kiểm tra hoạt động của bộ điều khiển từ xa 209
10.1.2.5 Chức năng mở cửa khoang hành lý 209
10.1.2.6 Chức năng đóng/mở cửa sổ điện 210
10.1.2.7 Chức năng báo động 210
10.1.2.8 Chức năng bật đèn trong xe 210
10.1.2.9 Chức năng khóa tự động 210
10.1.2.10 Chức năng lặp lại 211
Trang 1110.1.2.11 Chức năng cảnh báo cửa xe bị hé mở 211
10.1.2.12 Chức năng bảo vệ 211
10.1.2.13 Chức năng đăng ký nhận dạng chủa bộ điều khiển từ xa 212
10.2 Cấu tạo và vị trí trên xe 212
10.2.1 Bộ điều khiển từ xa 212
10.2.2 Bộ nhận tín hiệu điều khiển cửa xe 213
10.2.3 Rờ le tổ hợp 214
10.2.4 Công tắc cảnh báo mở khóa bằng chìa 214
10.2.5 Khóa điện 215
10.2.6 Công tắc cửa 215
10.2.7 Cụm khóa cửa 216
10.3 Sơ đồ đấu mạch hệ thống khóa cửa từ xa lên xe TOYOTA VIOS 2004 216
10.4 Nguyên lí hoạt động 217
10.4.1 Tháo tác khóa/mở tất cả các cửa 218
10.4.2 Hoạt động mở khóa hai bước 219
10.5 Sơ đồ giắc và sơ đồ vị trí trên xe 221
10.5.1 Sơ đồ giắc 221
222 10.6.Phương pháp đo kiểm bộ điều khiển từ xa 224 10.6.2.Kiểm tra hộp điều khiển 226
10.7.Những hư hỏng thường gặp và giải pháp 231
10.7.1 Không hoặc khóa khởi động do chìa khóa hết pin hoặc yếu pin 231
10.7.2 Xe không khởi động được do bị nhiễu sóng 231
10.7.3 Chìa khóa chưa được đăng kí 231
10.7.4 Ắc quy yếu hoặc chết 232
10.7.5 Nút bấm bị hỏng 232
10.8 Kết luận 232
10.8.1 Sản phẩm 232
10.8.2 Ưu điểm 233
10.8.3 Nhược điểm 233
Chương 11: Mạch điện xe thông minh 234
Trang 1211.1.1 Giới thiệu sơ lược về Multibeam Led 234
11.1.2 Nguyên lý hoạt động 234
11.1.2.1 Điều kiện đường và giao thông 234
11.1.2.2 Điều kiện thời tiết 235
11.1.3 Điểm nổi bật của Multibeam Led trên Mercedes-Benz E250 235
11.2 Công nghệ chiếu sáng Digital Light 235
11.2.1 Giới thiệu sơ lược về Digital Light 236
11.2.2 Nguyên lý hoạt động 236
11.3 Công nghệ Camera 360 hỗ trợ đỗ xe thông minh 237
11.3.1 Giới thiệu sơ lược 237
11.3.2 Nguyên lý hoạt động 237
Trang 13CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
ĐIỆN THÂN XE TRÊN Ô TÔ1.1.Khái quát về hệ thống điện thân xe
1.1.1 Lịch sử phát triển
Ngày nay, một chiếc xe ô tô không những đảm bảo về tính năng an toàn chongười sử dụng, mà nó còn phải đảm bảo cung cấp được tối đa về mặt tiện ích, đemlại sự thoải mái cho người sử dụng Để thỏa mãn tính năng an toàn và tiện nghi của
ô tô các hãng xe trên thế giới đã không ngừng nghiên cứu hệ thống điện thân xe trên
ô tô đã đạt được nhiều kết quả đem lại sự thoải mái và an tâm cho người sử dụng.Cùng với sự phát triển của kỹ thuật, chiếc xe ngày nay ngày một tiện nghi vàhiện đại hơn Những phát triển gần đây trên ô tô chủ yếu liên quan đến phần điện.Trên một chiếc ô tô hiện đại, phần điện chiếm một phần đáng kể trong giá trị tổngthành của nó Hệ thống điện và điện tử can thiệp vào gần như tất cả các hệ thốngtrên một chiếc xe, từ hệ thống đơn giản có từ lâu đời như khởi động, cung cấp điện,đánh lửa đến những hệ thống mới được nghiên cứu ứng dụng như phanh, lái, treo.Trong tương lai, chiếc xe được ví như một robot
Từ những vấn đề trên em đã lựa chọn đề tài tốt nghiệp “Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện thân xe trên ô tô”
Hình 1.1: Mạng điện trên xe ô tô hiện đại
1.1.2.Lý do chọn đề tài
Ngành công nghiệp ôt ô Việt Nam tuy mới phát triển nhưng cũng đạt đượcnhững thành tựu đáng kể Trên thị trường Việt Nam hiện nay có rất nhiều loại ô tô
Trang 14của hệ thống trang bị điện trên ô tô hiện đại đang là nhu cầu tìm hiểu của nhiềungười Đối với sinh viên việc học tập và tìm hiểu và thực hành thực tế để nâng caohiểu biết về hệ thống điện trên xe ô tô vẫn còn có hạn chế gây khó khăn ảnh hưởngđến quá trình phát triển bản thân.
Hiện nay ô tô phát triển rất nhanh cả về chất lượng và số lượng Các hệ thốngtrên xe ô tô cũng được nghiên cứu, phát triển không ngừng Cùng với sự phát triển
đó, “Hệ thống điện thân xe” cũng được chú trọng và đã có nhiều bước tiến Ngoàinhững mục tiêu về an toàn, về sự kinh tế khi sử dụng, hệ thống điện thân xe còn cómục tiêu về những tiện ích cho người sử dụng
Trên thế giới các hãng xe cũng rất quan tâm và phát triển không ngừng hệthống điện thân xe nhằm canh tranh và đáp ứng được các yêu cầu của thị trường.Điện thân xe hiện nay đã có nhiều thành tựu như đèn pha thông minh, gạt nước tựđộng, hệ thống mạng CAN, điều hòa điện tử, túi khi Nghiên cứu tìm hiểu “Hệthống điện thân xe” đang được sự quan tâm của những nhà sản xuất, bảo dưỡng sửachữa và những người quan tâm
Ngày nay, do nhu cầu xã hội ngày càng phát triển kéo theo mọi hoạt độngtrong đời sống xã hội cũng phát triển theo xu hướng hiện đại hóa, nên cũng đòi hỏiphải có những phương tiện giao thông hiện đại phục vụ cho con người Do đó, songsong phát triển của mọi ngành nghề thì ngành công nghiệp ô tô cũng có sự thay đổilớn Ngành ô tô thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang phát triển mạnh mẽ.Với nhiều ứng dụng thành tựu công nghệ hiện đại trên ô tô Trong đó, hệthống điện thân xe trên ô tô là tiêu chí chính để đánh giá một chiếc xe hơi cao cấp.Chiếc xe càng hiện đại bao nhiêu thì những trang bị trên đó nhất là hệ thống điệnthân xe càng phức tạp và tinh vi bấy nhiêu
Vì những lý do trên với mong muốn củng cố, thu thập, tổng hợp và nâng caokiến thức chuyên ngành cũng như kiến thức mới ngoài thực tế khi sắp tốt nghiệp em
đã chọn đề tài đồ án tốt nghiệp “Bảo dưỡng và sửa chữa điện thân xe Vios 2004”.Hoàn thành đề tài đã giúp cho em hiểu hơn về hệ thống điện thân xe và hơnthế giúp cho em làm quen hơn về nghiên cứu và đăc biệt là hiểu biết về hệ thốngđiện thân xe để có thể phục vụ cho công việc sau này
Trang 151.1.3 Mục tiêu của đề tài
Tổng quan được hệ thống điện thân xe
Tìm hiểu về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống điện thân xe
Đọc và phân tích được các mạch điện hệ thống điện thân xe của các hãng sảnxuất từ cao cấp như là Mercedes Benz, Audi, BMW,… đến các hãng bình dân nhưKia Mazda, Toyota,…như hệ thống chiếu sáng, hệ thống nâng hạ kính, hệ thốngđiều khiển gương chiếu hậu,…
Thực hiện được công việc kiểm tra, chẩn đoán, khắc phục các hư hỏng của hệthống điện thân xe (hệ thống chiếu sáng, hệ thống gạt nước rửa kính)
1.1.4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu một số hệ thống điện thân xe
Khách thể nghiên cứu: Hệ thống điện thân xe ô tô
1.1.5 Giả thiết khoa học
Tình hình thực trạng và sự phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến và côngnghiệp ô tô là một trong những ngành được áp dụng khoa học kỹ thuật mới tiên tiếnsớm nhất Nhưng trong thực tế nhà tường còn chưa đưa kịp những đổi mới pháttriển của khoa học kỹ thuật vào trong giảng dạy
Việc tìm hiểu và nghiên cứu hệ thống điện thân xe hiện đại còn là một vấn đềcần nghiên cứu kỹ và đây cũng là hướng đi của đề tài
1.1.6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích cơ sở lý luận của đề tài
Tổng quan về hệ thống điện thân xe
Trình bày tổng quan và phân tích các mạch đèn chiếu sáng của hệ thống chiếusáng, giới thiệu đèn pha tự động (đèn pha thông minh)
Trình bày và phân tích hệ thống gạ nước rửa kính Xây dựng cách kiểm tramột số hư hỏng thường gặp của hệ thống chiếu sáng và hệ thống gạt nước rửa kính.Chẩn đoán, sửa chữa hệ thống điện thân xe
Lắp đặt các trang thiết bị phục vụ nhu cầu của người sử dụng trên ô tô nhưcamera hành trình, camera lùi, màn hình giải trí LCD,…
Trang 161.2 Các phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nghiên cứu thực tiễn nhằm thực hiện những đổi mới ngoài thực tế xem những đổi mới đó có đặc điểm điển hình gì
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các văn bản tài liệu đã có sẵn bằng các thao tác tư duy logic để rút ra kết luận khoa học cần thiết
1.2.3 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp tổng hợp kết quả nghiên cứu thực tiển và nghiên cứu tài liệu để đưa ra kết luận chính xác khoa học
1.2.4 Phương pháp phân tích và suy luận
Từ những vấn đề đã có qua phương pháp phân tích và suy luận có thể đi đến kết luận đầy đủ chính xác
1.3 Tổng quan về lý thuyết cơ sở
1.3.1 Giới thiệu hệ thống điện thân xe
Điện thân xe là hệ thống điều khiển vô cùng quan trọng và phức tạp trên xe ô
tô đời mới Hiện nay, đa số những pan bệnh trên hệ thống điện đều xuất phát từ các
Trang 17hệ thống điện thân xe – điện điều khiển Vì vậy mà để sửa chữa được chúng, tất cảcác kỹ thuật viên sửa chữa điện ô tô cần phải nắm rõ được nguyên tắc của chúng.
Hình 1.3: Giới thiệu về hệ thống điện thân xeNgoài những chức năng trên ô tô còn có rất nhiều chức năng khác đem lại sựtiện ích cho người sử dụng
1.3.2 Các bộ phận chính của hệ thống điện thân xe
Các bộ phận của điện thân xe bao gồm các bộ phận điện được gắn vào thân xe
• Các chi tiết nối
• Các chi tiết bảo vệ mạch
Trang 184.Đồng hồ táp lô và các đồng hồ đo
5.Gạt nước và rửa kính
•Các mô tơ gạt nước
•Công tắc và rơ le điều khiển
•Các ECU điều khiển
•Các cảm biến
6.Điều hòa không khí
7.Hệ thống điều khiển gương chiếu hậu
8.Hệ thống tín hiệu và đèn báo nguy
9.Hệ thống nâng hạ kính trên ô tô
•Các mô tơ cửa sổ điện
•Các công tắc cửa sổ
•Các IC điều khiển và cảm biến tốc độ
10.Hệ thống khóa cửa
11.Hệ thống khóa cửa từ xa
12.Hệ thống giải trí của LCD trên ô tô
13.Kết nối camera lùi và camera hành trình trên ô tô
Trang 19Chương 2: Hệ thống chiếu sáng Trang [7]
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
2.1 Tổng quan về hệ thống chiếu sáng
2.1.1 Quá trính phát triển hệ thống chiếu sáng ô tô
Từ thế kỷ 19 cho đến nay, những chiếc đèn pha ôt ô đầu tiên dùng khíacetylen hoặc dầu hỏa được các tài xế sử dụng vào cuối những năm 1880 Thời kì đókhí acetylene được dùng rất phổ biến vì ngọn lửa có khả năng chống chịu với mưa vàgió Đèn pha chạy bằng điện đầu tiên được giới thiệu trong chiếc xe điện hiệuColumbia của công ty sản xuất xe điện ở Hartford, Connecticut, Hoa Kỳ vào năm
1898, nhưng chỉ mới ở dạng tùy chọn
Trang 20Hình 2.1: Đèn pha Acetylen
Vào năm 1904 nhiều nhà sản xuất đã trình làng đèn acetylene “Prest-O-Lite”theo dạng phụ kiện tiêu chuẩn Bốn năm sau, hãng Peerless bắt đầu lắp đặt loại đènpha chạy bằng điện theo dạng phụ kiện tiêu chuẩn Năm 1912, hãng Cadillac đã kếthợp hệ thống đánh lửa điện Delco trong các xe ôtô của họ với hệ thống chiếu sáng,tạo ra hệ thống điện hiện đại cho xe ôtô
Đèn pha chiếu thấp (đèn cốt) được công ty Guide Lamp giới thiệu vào năm
1915 nhưng đến năm 1917 hệ thống của Cadillac đã trở nên hữu dụng hơn vì ngườilái xe có thể chuyển từ đèn pha sang đèn cốt bằng một cần gạt mà không cần phảidừng xe lại và chui ra ngoài Năm 1924, bóng đèn BiLux là loại bóng đèn hiện đạiđầu tiên cho phép chiếu được cả luồng sáng thấp (cốt) và cao (pha) từ một bóng đènđơn lẻ Thiết kế cùng loại có tên là “ Duplo” được Guide Lamp đưa ra vào năm tiếptheo
Năm 1927, thiết bị chỉnh pha cốt điều khiển bằng chân được giới thiệu và làphụ kiện tiêu chuẩn trong nhiều năm tiếp theo Loại xe cuối cùng sử dụng thiết bịchỉnh pha cốt bằng chân là xe Ford F – Series 1991 Đèn sương mù được Cadillacđưa vào từ năm 1938 và chính công ty này phát minh ra hệ thống tự động chuyển đổiđèn pha/cốt “Autronic eye”
Đèn pha tiêu chuẩn hình tròn hàn kín (sealed beam) với đường kính 7 inch (178mm)được đưa ra vào năm 1940 và có mặt trong tất cả các phương tiện ở Mỹ Loại đènhàn kín này cũng được sử dụng rộng rãi tại Anh, Úc và các nước thuộc địa của Anhcũng như Nhật Bản, nhưng nó lại chưa bao giờ được châu Âu chấp nhận, dẫn đến sựkhác biệt về thiết kế đầu xe giữa hai bờ Đại Tây Dương trong nhiều thập kỉ
Trang 21Chương 2: Hệ thống chiếu sáng Trang [9]
Hình 2.2: Đèn pha tiêu chuẩnĐèn pha halogen đầu tiên dùng cho xe ôtô được một tập đoàn các nhà sản xuất bóng
và đèn pha châu Âu giới thiệu vào năm 1962 Công nghệ halogen được công nhận làmột bước nhảy vọt vì nó làm cho bóng đèn sợi đốt hoạt động hiệu quả hơn nhiều và
có thể tạo ra nhiều ánh sáng hơn các bóng đèn sợi đốt không có khí halogen cùngcông suất Nước Mỹ cấm dùng đèn halogen và chỉ cho phép dùng đèn hàn kín không
có khí halogen cho đến tận năm 1978
Hình 2.3: Bóng đèn Halogen
Hệ thống phát sáng cường độ cao (High Intensity Discharge – HID) được đưa
ra trên loại xe BMW 7 series đời 1991 Thị trường châu Âu và Nhật Bản rất nhanhchóng ưa chuộng loại đèn pha HID với gần 50% thị phần toàn cầu, nhưng công nghệnày vẫn bị thị trường Bắc Mỹ chấp nhận rất chậm chạp Lincoln Mark VIII đời 1996
là loại xe Mỹ đầu tiên gắn đèn pha HID, nó cũng là loại xe đầu tiên và duy nhất với
hệ thống HID dùng điện một chiều
Trang 22Hình 2.4: Bóng đèn HIDNăm 1991 đèn Xenon ra đời và được sử dụng phổ biến cho đến nay Nguồnsáng của đèn này gồm một lượng khí Xenon và một lượng nhỏ muối kim loại Bằngcách sử dụng bộ tăng áp tạo ra những xung ngắn với điện áp lên đến 28.000 volt, cácquầng sáng
plasma sẽ xuất hiện giữa các cực của đèn Đèn Xenon được sử dụng từ năm 1995 vàbắt đầu thay thế các đèn sợi đốt thông thường Ưu điểm lớn nhất của đèn Xenon làchúng chỉ tiêu thụ 35 W nhưng chúng lại có cường độ ánh sáng gấp hai lần so vớinhững chiếc đèn Halogen công suất 55 W
Hình 2.5: Bóng đèn Xenon
Trong những năm gần đây, công nghệ đèn pha ra đời loại đèn LED sử sụng công nghệ đi ốt phát quang
Hình 2.6: Bóng đèn XenonTuổi thọ của loại bóng này có thể lên tới 1000 giờ, có thể sử dụng với nguồn điện công suất nhỏ, hoạt động tốt trong mọi điều kiện thời tiết và tiết kiệm điện năng
Trang 23Chương 2: Hệ thống chiếu sáng Trang [11]
2.2 Hệ thống chiếu sáng
2.2.1 Công dụng
- Chiếu sáng phần đường khi xe chuyển động trong đêm tối
- Báo hiệu bằng ánh sáng về sự có mặt của xe trên đường
- Báo kích, thước khuôn khổ xe và biển số xe
- Báo hiệu khi xe quay vòng, rẽ trái hoặc rẽ phải khi xe phanh hoặc xe dừng
- Chiếu sáng các bộ phận trong xe khi cần thiết (chiếu sáng động cơ, buồng lái, khoang hành khách, khoang hành lý…)
2.2.2 Yêu cầu
Để soi sáng mặt đường (đối với ôtô) và soi sáng diện tích canh tác (đối vớimáy kéo) người ta dùng đèn pha Các đèn pha phải chiếu xa ít nhất là 100m khoảngcách đường phía trước xe Vậy để chiếu sáng khoảng đường xa đó thì chùm tia sángcủa đèn pha phải có cường độ chiếu sáng hàng chục nghìn (cd) Do đó trong cácđèn pha cũng như các loại đèn chiếu sáng khác đều phải có choá phản chiếu đểhướng chùm tia sáng vào những khoảng mặt đường cần thiết nhất Với công suấtcủa đèn 50 – 60 (W) Khi tính toán hệ thống quang học của đèn đúng và chất lượngchế tạo đèn tốt có thể đảm bảo chiếu xa 200 – 300 (m)
Tuy vậy nếu đèn quá sáng sẽ làm loá mắt lái xe chạy ngược chiều, làm cho họ mất định hướng và có thể gây ra tai nạn Do đó các đèn pha trên ôtô phải thoả mãn hai yêu cầu là:
- Có cường độ chiếu sáng lớn
- Không làm loá mắt người và phương tiện vận tải chạy ngược chiều
Đối với đèn trong xe, không được làm lóa mắt người lái, đòi hỏi ánh sáng dịu,
đủ để người lái nhận biết các thông tin trong buồng lái và không làm phân tán sự tập trung khi lái xe
2.2.3 Phân loại
Các đèn chiếu sáng được chia làm hai loại:
Trang 24- Đèn chiếu sáng bên ngoài xe gồm: Đèn pha cố, đèn hậu, đèn phanh, đèn xinnhan, đèn bao nguy hiểm, đèn lùi, đèn kích thước, đèn báo biển số, đèn xươngmù.
- Các đèn chiếu sáng bên trong xe: Đèn chiếu bảng đồng hồ táp nô, đèn trần
Hình 2.7: Sơ đồ chung hệ thống chiếu sáng, tín hiệu
6,8 Đèn phanh trên kính 13 Đèn soi biển số
2.3 Các thông số cơ bản và chức năng các loại đèn
Cường độ ánh sáng : Cường độ ánh sáng là năng lượng để phát xạ ánh sáng
ở một khoảng cách nhất định Năng lượng ánh sáng có liên quan đến nguồn sáng và
Trang 25Chương 2: Hệ thống chiếu sáng Trang [13]cường độ ánh sáng được đo bằng đơn vị c.d (candelas) Trước kia, đơn vị c.p (candlepower) cũng được áp dụng Tổng các hạt ánh sáng rơi trên một bề mặt được gọicường độ chiếu sáng, được đo bằng đơn vị lux (hoặc metre-candles) Một bề mặtđược chiếu sáng với cường độ 1 lux (hay 1 metre-candles) khi một bóng đèn cócường độ ánh sáng 1 c.d đặt cách 1 (m) từ màn chắn thẳng đứng Khi gia tăngkhoảng cách, cường độ chiếu sáng sẽ giảm Cường độ chiếu sáng tỷ lệ nghịch vớibình phương khoảng cách tính từ nguồn sáng Điều này có nghĩa là khi khoảng cáchchiếu sáng tăng gấp đôi thì cường độ ánh sáng trên bề mặt mà ánh sáng phát ra sẽgiảm xuống bằng 1/4 cường độ ánh sáng ban đầu Vì vậy, nếu cần một ánh sáng cócường độ lớn nhất như lúc ban đầu thì năng lượng cung cấp cho đèn phải tăng lên
gấp 4 lần.
2.3.2 Chức năng các loại đèn
- Đèn kích thước trước và sau xe (side & rear lamps): Dùng để báo kích thước
trước và sau xe khi chạy ban đêm hoặc khi đỗ
- Đèn đầu (head lamps - main driving lamps): Dùng để chiếu sáng không gian
phía trước xe giúp tài xế có thể nhìn thấy trong đêm tối hay trong điều kiệntầm nhìn hạn chế
- Đèn sương mù (fog lamps): Trong điều kiện sương mù, nếu sử dụng đèn pha
chính có thể tạo ra vùng ánh sáng chói phía trước, có thể gây chói mắt cho tài
xế các xe chạy ngược chiều và người đi đường Đèn sương mù sẽ giúp giảmđược tình trạng này
- Đèn lùi (reversing lamps): Đèn này sẽ sáng khi xe gài số lùi nhằm báo hiệu
cho các xe khác và người đi đường
- Đèn phanh (brake lights): Dùng để báo cho tài xế xe sau biết để giữ khoảng cách an toàn khi đạp phanh
- Đèn trần (room light): Đèn trần dùng để soi sáng salon xe vào ban đêm khi
cần Nó cũng được thiết kế cho chế độ tự động để báo cửa chưa đóng kín
- Đèn biển số (licence plate lumination) : Đèn có ánh sáng trắng làm soi rõ biển
số xe, đèn này phải được bật cùng với đèn pha hay cốt và đèn đầu xe
- Đèn chạy ban ngày (daytime runing light): Ở hệ thống này, chỉ có đèn đầu
hoặc tất cả các đèn đầu và đèn hậu tự động bật sáng khi động cơ nổ máy ởban ngày, do đó các xe khác có thể nhìn thấy
Trang 262.4 Cơ sở lý thuyết về hệ thống chiếu sáng
2.4.1 Hệ thống quang học của hệ thống chiếu sáng
Dây tóc của đèn là vật có kích thước rất nhỏ so với kích thước của đèn nên có thể coi nó như là một điểm sáng Điểm sáng được đặt ở tiêu cự của choá phản chiếu Parabol Các chùm tia sáng của điểm sáng sau khi phản chiếu qua choá đèn sẽ đi song song với trục quang học để có thể chiếu sáng đều khắp mặt đường các chùm tiasáng phải đi hơi lệch xang hai bên đường, vấn đề này do kính khuếch tán của đèn đảm nhiệm Hệ thống quang học của đèn pha được giới thiệu và các đường tượng trưng của các chùm tia sáng ứng với nấc chiếu xa ( nấc pha ) Kính khuếch tán sẽ hướng các chùm tia sáng ra hai bên để chiếu sáng hết bề rộng của mặt đường và khoảng đất lề đường, còn phần tia sáng hướng xuống dưới để chiếu sáng khoảng đường sát ngay đầu xe
Hình 2.8: Hệ thống quang học của đèn
2.4.2 Cấu tạo của đèn pha và bóng đèn
Sơ đồ cấu tạo chung của đèn pha:
Hình 2.9: Cấu tạo đèn pha
Trang 27Chương 2: Hệ thống chiếu sáng Trang [15]
- Choá đèn được dập bằng thép lá và được phủ bên trong một lớp kim loại phản
chiếu Chất phản chiếu thường là crôm, bạc, nhôm
- Crôm tạo ra lớp cứng và trơ xong hệ số phản chiếu kém 60 %.
- Bạc có hệ số phản chiếu cao 90 % nhưng lại mềm dễ bị xước nếu như lau chùi
không cẩn thận sau một thời gian làm việc sẽ tối màu do oxy hoá
- Nhôm có hệ số phản chiếu cao 90 % nó được phun lên lớp phủ sẵn theo
phương pháp tĩnh điện trong điều kiện chân không Lớp nhôm rất bóng nhưngcũng dễ bị xây sát
Do đó kết cấu đèn pha loại này phải sao cho không có vật gì chạm đến Do tính năng và tính kinh tế nên người ta thường sử dụng nhôm trong lớp phủ choá đèn
Bóng đèn:
Để đảm bảo cường độ ánh sáng lớn mà không bị làm chói mắt người tham giagiao thông ngược chiều Bóng đèn pha được chế tạo với công suất khác nhau, mộtsợi được chế tạo để chiếu xa khi xe chuyển động ở tốc độ cao trên đường không cócác phương tiện đi ngược chiều Một sợi khác được chế tạo để chiếu sáng gần khi xehoạt động trên đường có nhiều phương tiện tham gia giao thông ngược chiều
Hình dáng của dây tóc đèn pha có ý nghĩa quan trong nó thường được uốncong để chiếm một thể tích nhỏ Bóng đèn pha được bắt cố định ôtô sao cho mặtphẳng qua chân các dây tóc ở vị trí nằm ngang Còn dây tóc ở các bóng đèn bảngđồng hồ, đèn hậu, đèn phanh, đèn xị nhan dược bố tró theo đường thẳng
Trang 28 Kính khuyếch tán:
Hình 2.10: Kính khuếch tánHình trên, giới thiệu kính khuyếch tán kính khuyếch tán bao gồm những thấukính và lăng kính thuỷ tinh silicat hoặc thuỷ tinh hữu cơ bố trí trên một mặt cong Hệ
số thông qua và hệ số phản xạ của bề mặt bộ khuyếch tán bằng 0,74 0,83 và 0,9 0,14 Chùm tia sáng từ bộ phận phản xạ tới sau khi đi qua kính khuyếch tán sẽ đượckhuyếch tán ra ngoài với góc lớn hơn Qua các lăng kính và thấu kính chùm tia sángđược phân bố trong các mặt phẳng với góc nghiêng từ 180- 200 so với trục quang họcnhờ đó người lái nhìn rõ đường hơn
-2.5 Sơ đồ mạch điện hệ thống chiếu sáng trên xe ô tô
2.5.1 Sơ đồ nguyên lí
Trang 29Chương 2: Hệ thống chiếu sáng Trang [17]
Hình 2.11: Mạch đèn pha cốt kiểu âm chờ
Nguyên lý hoạt động:
- Khi ta bật nấc TAIL trên công tắc đa chức năng sẽ có nguồn điện như sau:
(+) Ắc quy cuộn dây rơ le đèn TAIL mát (EL)(+) Ắc quy tiếp điểm rơ le đèn TAIL cầu chì đèn TAIL mát đèn TAIL sáng
- Khi ta bật nấc HEAD trên công tắc đa chức năng sẽ có nguồn điện như sau:
(+) Ắc quy cuộn dây rơ le đèn đầu mát (EL)(+) Ắc quy tiếp điểm rơ le đèn đầu cầu chì đèn đầu bóng đèn LOW mát (ED) bóng đèn cốt sáng
- Khi ta muốn chuyển sáng đèn pha thì chỉ cần chuyển nấc pha trên công tắc đachức năng :
(+) Ắc quy tiếp điểm rơ le đèn đầu cầu chì đèn đầu bóng đèn HIGH mát (ED) bóng đèn pha sáng
- Khi muốn nháy pha để xin vượt ta chỉ cần bật nấc nháy pha trên công tắc đachức năng :
(+) Ắc quy cuộn dây rơ le đèn đầu chân FLASH (EL) mát (ED) đèn pha sáng
Trang 30Hình 2.12: Rờ le 4 chân
Tính năng :
- Thường dùng nhất trên ô tô
- Có 2 loại : Rờ le thường đóng và rơ le thường mở
Nhiệm vụ :
- Bật Tail, Head, lúc đó cuộn dây của rơ le Tail, Head được nối mát và tiếpđiểm đóng lại Nguồn điện sẽ cấp đến công tắc đa chức năng ở các tiếp điểmtương ứng là Tail, Head làm cho các đèn này sáng
- Tương tự đèn pha – cốt cũng dùng loại rờ le này Ngoài ra loại rơ le này còndùng cho đèn sương mù hay còi
Trang 31Chương 2: Hệ thống chiếu sáng Trang [19]
2.6 Sơ đồ vị trí và hình dáng giắc kết nối
2.6.1 Sơ đồ nguyên lí
Trang 32Hình 2.14 Mạch đèn chiếu sáng của TOYOTA VIOS 2004
2.6.2 Sơ đồ chân giắc
Hình 2.15: Hình dáng giắc 1B, C6, C8, F6, H1 và H2
Trang 33Chương 2: Hệ thống chiếu sáng Trang [21]
Trang 34Hình 2.19: Sơ đồ vị trí hộp cầu chì F6 và Hộp rờ le – cầu chì trong khoang động cơ
Hình 2.20: Sơ đồ vị trí giắc H1 và H2 trong khoang động cơ
Trang 35Chương 2: Hệ thống chiếu sáng Trang [23]
Hình 2.21: Sơ đồ vị trí giắc 1A, 1B, 1F, 1M
C6: Đèn báo táp lô
C8: Công tắc tổ hợp chiếu sáng
F6: Hộp cầu chì 100ALT
H1 và H2: Giắc kết nối đèn pha
2.7 Phương pháp đo kiểm và chẩn đoán
Khi hệ thống chiếu sáng không hoạt động, có rất nhiều nguyên nhân như là: đứt cầu chì, bình ắc quy hết điện, đứt dây điện, lỏng giắc điện hoặc là hư gương, công tắc Để tìm ra nguyên nhân và phương án khắc phục, ta tiến hành quy trình kiểm tra như sau:
2.7.1 Kiểm tra dây dẫn, giắc kết nối, cầu chì
Bước 1: Kiểm tra cầu chì 10A đèn pha bên trái
Trang 36Hình 2.22: Đo dòng điện từ nguồn đèn cầu chì đèn pha bên trái
- Đo điện áp theo bảng giá trị sau:
- Không tốt: kiểm tra dây dẫn điện đến hộp cầu chì 10A đèn pha bên trái.
Nếu hư hỏng, ta tiến hành sửa chữa hoặc thay mới
Bước 2: Kiểm tra cầu chì 10A đèn pha bên phải
Hình 2.23: Đo dòng điện từ nguồn đèn cầu chì đèn pha bên phải
- Đo điện áp theo bảng giá trị sau:
Trang 37Chương 2: Hệ thống chiếu sáng Trang [25]
- Không tốt: kiểm tra dây dẫn điện đến hộp cầu chì 10A đèn pha bên phải.
Nếu hư hỏng, ta tiến hành sửa chữa hoặc thay mới
Bước 3: Kiểm tra cầu chì 15A đèn báo táp lô
đèn báo báo táp lô
- Đo điện áp theo bảng giá trị sau:
- OK: đi đến kiểm tra thiết bị trên hệ thống
- NG: kiểm tra dây dẫn điện đến hộp cầu chì 10A đ Nếu hư hỏng, ta tiến
hành sửa chữa hoặc thay mới
2.7.2 Kiểm tra thiết bị trên hệ thống chiếu sáng
Trang 382.7.2.1 Kiểm tra công tắc điều khiển đèn chiếu sáng
- Kiểm tra sửa chữa công tắc điều khiển theo tiêu chuẩn:
Hình 2.25: Đo kiểm trên công tắc tổ hợp
- Đo điện trở tiêu chuẩn trên công tắc đèn
Nối dụng cụ đo Tình trạng công tắc Điều kiện tiêu chuẩn
Bảng 2.4: Đo kiểm công tắc điều khiển đèn
Nếu kết quả không như trên, thì phải thay cụm công tắc
2.7.2.2 Kiểm tra sửa chữa công tắc đèn pha cốt
- Đo điện áp tiêu chuẩn trên công tắc đèn pha cốt
Trang 39Chương 2: Hệ thống chiếu sáng Trang [27]
Nối dụng cụ đo Tình trạng công tắc Điều kiện tiêu chuẩn
Bảng 2.5: Đo kiểm công tắc đèn pha cốt
Nếu kết quả không như kết quả trên: Thay cụm công tắc
2.7.2.3 Kiểm tra giắc kết nối và thiết bị đèn
- Kiểm tra thiết bị đèn
- Cấp điện áp ắc quy vào các cực và kiểm tra rằng đèn pha sáng lên
pha
Cực dương của ắc-quy – Cực 3
Cực âm của ắc quy – Cực 2 Đèn pha sáng (chế độ chiếu xa)Cực dương của ắc-quy – Cực 3
Cực âm của ắc-quy – Cực 1 Đèn pha sáng (chế độ chiếu gần)
Bảng 2.6:27 Đo kiểm thiết bị đèn
Nếu kết quả không như trên: Thay bóng đèn pha
Trang 40- Kiểm tra dây điện và giắc kêt nối ( Cầu chì – Bóng đèn pha)
- Đối với quy ước của Toyota thì:
+ B3: Giắc kết nối đèn pha bên phải+ B4: Giắc kết nối đèn pha bên trái
Hình 2.27: Đo kiểm giắc kết nối đèn pha
- Đo điện áp theo giá trị trong bảng dưới đây:
Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn
Bảng 2.7: Đo kiểm giắc kết nối đèn pha
Nếu kết quả không như trên: Sửa chữa hay thay thế dây điện hoắc giắc nối
2.8 Các dạng hư hỏng – nguyên nhân và cách khắc phục
2.8.1 Các dạng hư hỏng và nguyên nhân
Đèn không sáng:
- Bị cháy dây tóc là chủ yếu là do điện áp máy phát quá cao, làm việc lâu ngày
- Đèn không cháy dây tóc có thể là do công tắc hỏng, dây nối đứt, tuột
- Do chập mạch cọc của máy phát hoặc bộ điều chỉnh điện áp ắc quy hết điện,hỏng