Căn cứ vào nội dung phân phối chương trình và sách giáo khoa công nghệ 10, chuyên đề này được chia thành các nội dung sau: Nội dung 1. Sản xuất thức ăn cho vật nuôi (2 tiết) + Tiết 1: Một số loại thức ăn chăn nuôi (1 tiết) + Tiết 2: Sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi (1 tiết) Nội dung 2. Phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi (1 tiết) Nội dung 3. Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất thức ăn chăn nuôi (1 tiết) Thời lượng giảng dạy chuyên đề: 5 tiết (trong đó, 4 tiết dạy 3 nội dung và 1 tiết luyện tập chuyên đề)
Trang 2I LÝ DO XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ
Trong chăn nuôi, thức ăn có vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới năngsuất, chất lượng của vật nuôi, chi phí cho thức ăn chiến từ 60 – 70% chi phí chănnuôi Việc lựa chọn thức ăn cho vật nuôi có ảnh hưởng lớn tới sự thành bại của nghềchăn nuôi Mỗi một đối tượng vật nuôi có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau, sử dụngcác loại thức ăn khác nhau do đặc điểm sinh lí tiêu hóa của chúng không giống nhau.Nên khi sử dụng thức ăn cho vật nuôi chúng ta phải lựa chọn các loại thức ăn phù hợpvới đặc điểm sinh lí tiêu hóa của vật nuôi Bên cạnh đó, vấn đề giá thành của các loạithức ăn cũng rất quan trọng, quyết định tới hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi Do đó,
để sản xuất ra các loại thức ăn chăn nuôi có đầy đủ, cân đối các thành phần dinhdưỡng, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của vật nuôi, giá thành thức ăn hợp lí thìchúng ta cần nắm rõ đặc điểm, đối tượng sử dụng, cách sử dụng, chế biến, phối trộn,bảo quản của các loại thức ăn chăn nuôi, từ đó giúp mang lại hiệu quả kinh tế cao chongành chăn nuôi
Trong chương trình công nghệ 10 có 3 bài học liên quan tới vấn đề sản xuấtthức ăn cho vật nuôi Đó là:
Bài 29 Sản xuất thức ăn cho vật nuôi Nội dung bài này nói về đặc điểm củamột số loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợpcho vật nuôi Thức ăn hỗn hợp là loại thức ăn có đầy đủ, cần đối các thành phần dinhdưỡng cần thiết, phù hợp với từng đối tượng vật nuôi Nó được sản xuất bằng cáchphối hợp từ nhiều loại thức ăn khác nhau (thức ăn tinh, thô, xanh ) theo một côngthức tính toán sẵn Tuy nhiên, giá thành thức ăn hỗn hợp được sản xuất tại các nhàmáy là khá cao, điều này ảnh hưởng lớn tới hiệu quả chăn nuôi Để tạo ra được loạithức ăn chất lượng tốt, giá thành rẻ thì người chăn nuôi cần biết tự chế biến ra các loạithức ăn phù hợp với đối tượng vật nuôi của hộ gia đình mình Do đó, việc tính toánkhối lượng, giá thành từng loại thức ăn để phối trộn là điều rất quan trọng, điều nàyđược thể hiện trong nội dung của bài 30
Trang 3Bài 30 Thực hành: Phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi Bài này hướng dẫncách tính toán khối lượng, giá thành của từng loại thức ăn nguyên liệu phối trộn để tạonên một loại thức hỗn hợp cân đối, đầy đủ dinh dưỡng, đảm bảo sinh lí tiêu hóa củavật nuôi và chi phí thức ăn chăn nuôi hợp lí Mang lại hiệu quả kinh tế cao Bài 33.Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi Bài này nói tới cơ sở,nguyên lí của việc sử dụng men vi sinh để chế biến, sản xuất các loại thức ăn chănnuôi nhằm năng cao giá trị dinh dưỡng, tỉ lệ tiêu hóa của thức ăn chăn nuôi Bài nàyliên quan tới nội dung phần I của bài 29.
Từ những lí do trên, chuyên đề: “ sản xuất thức ăn cho vật nuôi” được xây dựngnhằm kết nối kiến thức các kiến thức về nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi, giá trị dinhdưỡng có trong từng loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi, biện pháp để nâng caogiá trị dinh dưỡng, tỉ lệ tiêu hóa của các loại thức ăn đó và cách tính toán, phối hợpcác loại thức ăn đơn lẻ thành một loại thức ăn hỗn hợp có đầy đủ các chất dinh dưỡngcần thiết, phù hợp với từng đối tượng vật nuôi, ở từng giai đoạn phát triển của chúngvới giá thành hợp lí, phù hợp với điều kiện của từng địa phương, mang lại giá trị kinh
tế cao cho ngành chăn nuôi
II NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
Căn cứ vào nội dung phân phối chương trình và sách giáo khoa công nghệ 10,chuyên đề này được chia thành các nội dung sau:
- Nội dung 1 Sản xuất thức ăn cho vật nuôi (2 tiết)
+ Tiết 1: Một số loại thức ăn chăn nuôi (1 tiết)+ Tiết 2: Sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi (1 tiết)
- Nội dung 2 Phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi (1 tiết)
- Nội dung 3 Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất thức ăn chăn nuôi (1tiết)
* Thời lượng giảng dạy chuyên đề: 5 tiết (trong đó, 4 tiết dạy 3 nội dung và 1
tiết luyện tập chuyên đề)
III TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
3
Trang 4- Ủ được các loại thức ăn chăn nuôi bằng men vi sinh, bằng ure, kiềm hóa chovật nuôi sử dụng.
- Giáo dục tình yêu lao động
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.
- Năng lực tự học và tự chủ được hình thành qua việc thực hiện các nhiệm vụ
cá nhân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua các hoạt động nghiên cứu bài học,trao đổi, thảo luận nhóm học tập
- Năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng các kiến thức
về dinh dưỡng và thức ăn để tạo ra các loại thức ăn phù hợp với đối tượng vật nuôi ởgia đình và địa phương
Trang 5- Năng lực tính toán thông qua việc tính toán khối lượng thức ăn , giá thành cácloại thức ăn, giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn khi tiến hành phối hợp khẩu phần
ăn cho vật nuôi
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội thông qua hoạt động tìm hiểu, sử dụngcác loại thức ăn cho vật nuôi có sẵn ở địa phương
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin qua việc sử dụng công nghệ internet
để tìm kiến thông tin, kiến thức liên quan đến nội dung bài học
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV
- Bài thiết kế chuyên đề và các phiếu học tập
- Tư liệu dạy học: video, hình ảnh, bảng biểu về
+ Các loại thức ăn chăn nuôi
+ Qui trình sản xuất thức ăn chăn nuôi
+ Phương pháp chế biến thức ăn chăn nuôi
+ Bảng về thành phần giá trị dinh dưỡng có trong từng loại thức ăn chăn nuôi.+ Một số công thức thức ăn hỗn hợp
+ Giá thành của một số loại thức ăn chăn nuôi hiện nay
2 Chuẩn bị của HS
- Nghiên cứu sgk
- Tìm hiểu về các loại thức ăn chăn nuôi thường dùng ở gia đình, địa phương
- Chuẩn bị dung cụ: máy tính cầm tay
C LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU
Sử dụng tổng hợp các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực, trong đó:+ Chú trọng đến các hoạt động tự học và tự chủ nghiên cứu bài học, hoạt độngnhóm
+ Sử dụng kĩ thuật: khăn trải bàn, các mảnh ghép, hỏi – trả lời, kĩ thuật độngnão, trò chơi
D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
5
Trang 6* Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS tham gia trò chơi tìm ô chữ
chủ đề “thức ăn”
- GV phổ biến luật chơi
+ Có 6 câu hỏi tương ứng với 6 hàng
ngang
+ ô chữ ở hàng dọc là ô chủ đề
- Với mỗi câu trả lời đúng ở ô hàng
ngang sẽ được 10 điểm
- Các nhóm lầm lượt chọn câu hỏi và
đưa ra câu trả lời
* Báo cáo, trình bày kết quả
Quá trình các nhóm tham gia trò chơi
khởi động
* Sản phẩm học tập
- Câu trả lời của học sinh
- Vấn đề đặt ra cần giải quyết
Vậy thức ăn cho vật nuôi là gì? Được
sử dụng như thế nào giúp cho vật nuôi
phát triển tốt nhất? Mang lại hiệu quả
kinh tế cao nhất cho ngành chăn nuôi?
Trang 7HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
NỘI DUNG 1 SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI TIẾT 1: MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN CHĂN NUÔI
1 Mục đích
- Giúp HS biết được tên các loại thức ăn thường dùng cho vật nuôi
- Biết được đặc điểm, đối tượng sử dụng, cách sử dụng, bảo quản các loại thức
ăn thô, thức ăn tinh, thức ăn xanh, thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi
- Biết được một số phương pháp chế biến thức ăn chăn nuôi nhằm nâng cao tỉ
lệ tiêu hóa, giá trị dinh dưỡng cho thức ăn chăn nuôi
Để từ đó có ý thức trong việc sử dụng, chế biến, bảo quản các loại thức ăn mộtcách hiệu nhất Đồng thời có ý thức tăng gia sản xuất, góp phần tăng cường nguồnthức ăn cho vật nuôi
2 Nội dung
- Một số thức ăn thường dùng trong chăn nuôi
- Đặc điểm một số loại thức ăn của vật nuôi
3 Kĩ thuật tổ chức hoạt động
Kĩ thuật Hỏi – trả lời, kĩ thuật thảo luận nhóm – nghiên cứu bài học
(Kĩ thuật Hỏi – trả lời)
* Chuyển giao nhiệm vụ
+ Hãy kể tên các loại thức ăn thường
được dùng trong chăn nuôi mà em biết?
+ Chúng được chia thành những nhóm
nào?
* Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
* Báo cáo, trình bày kết quả
- GV gọi 1, 2 HS đại diện trả lời
7
Trang 8Ngô Sắn
Cám gạo Đỗ tương
Bột cá Bột đầu tôm
Thân cây ngô xanh Thức ăn ủ xanh
- Nội dung kết luận của GV
(hình ảnh một số thức ăn cho vật nuôi )
- Đưa ra vấn đề chuyển tiếp nội dung:
Vậy các loại thức ăn đó chúng có đặc
điểm như thế nào? Được sử dụng cho
những đối tượng vật nuôi nào? Để sử
dụng hợp lí và khoa học các loại thức
ăn chúng ta cần làm gì ?
* Hình ảnh một số thức ăn chăn nuôi
Trang 9Cỏ khô
Bã mía Rơm rạ
9
Hoạt động nhóm theo nghiên cứu bài
học
* Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS
nghiên cứu phần I.2 sgk và hoàn thành
+ Nhóm 1: Tìm hiểu thức ăn tinh
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về thức ăn xanh
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về thức ăn thô
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về thức ăn hỗn hợp
* Thực hiện nhiệm vụ
- Các thành viên trong nhóm thảo luận,
đưa ra ý kiến cá nhân
- Nhóm trưởng tổng hợp ý kiến và cả
nhóm thống nhất đưa ra ý kiến chung và
hoàn thiện sản phẩm nhóm
* Báo cáo, trình bày kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm
- Các nhóm khác nhận xét, đưa ra ý kiến
thắc mắc về nội dung còn chưa rõ
- GV nhận xét, đánh giá kết quả của các
nhóm, và chốt kiến thức
* Sản phẩm học tập
- Phiếu học tập của các nhóm đã bổ
sung, chỉnh sửa sau nhận xét của GV
2 Đặc điểm một số loại thức ăn của vật nuôi
a Thức ăn tinh (phiếu học tập số 1)
b Thức ăn xanh (phiếu học tập số 2)
c Thức ăn thô (phiếu học tập số 3)
* Một số biện pháp chế biến thức ăn
Mục đích: nhằm nâng cao tỉ lệ tiêu hóa
và giá trị dinh dưỡng cho thức ăn
Ủ xanh thức ăn (ủ chua thức ăn
Trang 10PHIẾU HỌC TẬP NGUỒN
Phiếu số 1
Đặc điểm + Giàu dinh dưỡng: năng lượng, protein
+ Dễ bị ẩm mốc, chuột, mọt phá hoại
Đối tượng sử
dụng
Lợn, gia cầm,
Cách sử dụng + Cho ăn dạng bột, dạng hạt ăn trực tiếp hoắc nấu chín
+ Phối hợp với các loại thức ăn khác
* Chế biến: ủ mem vi sinh, nâng cao giá trị dinh dưỡng
Bảo quản nơi khô ráo, đậy kín
Phiếu số 2
Đặc điểm + Chứa nhiều nước, giàu dinh dưỡng: khoáng, vtm A, C, E,
B+ Có tính ngon miệng, dễ tiêu hóa, nhưng dễ bị hỏng
Đối tượng sử
dụng
+ Cỏ, thức ăn ủ xanh - Trâu, Bò + Rau xanh – Lợn, gia cầm
Cách sử dụng Cho ăn trực tiếp, phối hợp với các loại thức ăn khác
* Chế biến: ủ mem vi sinh, nâng cao giá trị dinh dưỡng
Phiếu số 3
Đặc điểm + Hàm lượng xơ cao, nghèo dinh dưỡng, hàm lượng nước
thấp+ Khó tiêu hóa
Đối tượng sử dụng Trâu, bò, ngựa
Cách sử dụng + Cho ăn trực tiếp, phối hợp với các loại thức ăn khác
+ Chế biến: ủ ure, kiềm hóa (nước vôi) nâng cao tỉ lệ tiêu
hóa và giá trị dinh dưỡng
Phiếu số 4
Trang 11Tên thức ăn Thức ăn hỗn hợp
Đặc điểm + Được phối hợp từ nhiều loại nguyên liệu khác nhau,
theo công thức tính toán sẵn+ Hàm lượng dinh dưỡng cao, cân đối, đầy đủ với từng giai đoạn phát triển của vật nuôi
Đối tượng sử dụng Lợn, gia cầm
Cách sử dụng Cho ăn trực tiếp (hòa với nước, hoặc trộn vào thức ăn
khác)
TIẾT 2: SẢN XUẤT THỨC ĂN HỖN HỢP CHO VẬT NUÔI
1 Mục tiêu
- Giúp HS biết được vai trò của thức ăn hỗn hợp
- Phân biệt được các loại thức ăn hỗn hợp và cách sử dụng
- Biết được qui trình sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng bột và dạng viên
Từ đó lựa chọn được loại thức ăn hỗn hợp phù hợp với đối tượng vật nuôi ở giađình, địa phương
Sử dụng kĩ thuật dạy học: hỏi – trả lời, sử dụng trò chơi trong dạy học
* Chuyển giao nhiệm vụ
Thức ăn hỗn hợp là loại thức
ăn có đầy đủ và cân đối các thành
phần dinh dưỡng Vậy nó có những
vai trò như thế nào trong chăn nuôi?
Trang 12* Báo cáo, trình bày kết quả
- GV gọi 1,2 HS trả lời câu hỏi
* Chuyển giao nhiệm vụ
Quan sát hình ảnh 2 bao bì thức ăn
* Báo cáo, trình bày kết quả
- GV gọi 1,2 HS trả lời câu hỏi
Trang 13- HS ghi nhớ kiến thức
* Sản phẩm học tập
Kết luận của GV về khái niệm, cách
sử dụng các loại thức ăn hỗn hợp
(Thảo luận nhóm – Trò chơi tiếp sức)
* Chuyển giao nhiệm vụ
+ Đối với phần qui trình sản xuất, lần
3 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp
+ Qui trình sản xuất: dạng bột gồm 4 bước,dạng viên gồm 5 bước
+ Sơ đồ hình 29.4 SGK trang 86+ VD Một số công thức phối hợp thức ăn
13
Trang 14lượt mỗi HS của nhóm sẽ ghi lại 1
bước của qui trình Nhóm nào hoàn
thành nhanh hơn sẽ được đánh giá tốt
* GV cho HS quan sát video: qui
trình sản xuất thức ăn hỗn hợp tại nhà
máy sản xuất thức ăn ANOVA FEED
- GV giới thiệu cho HS một số
thương hiệu sản xuất thức ăn chăn
nuôi
- Giới thiệu một số công thức phối
hợp cho vật nuôi
- HS quan sát, ghi nhớ
Trang 1517
NỘI DUNG 2: THỰC HÀNH: PHỐI HỢP KHẨU PHẦN ĂN CHO VẬT NUÔI
1 Mục tiêu
Học sinh biết phương pháp tính khối lượng thức ăn trong khẩu phần ăn của vật
nuôi, giá thành của thức ăn hỗn hợp sau phối trộn
2 Nội dung
Bài tập sgk trang 87
3 Kĩ thuật tổ chức hoạt động
- GV hướng dẫn phương pháp giải bài tập
- HS hoạt động cá nhân – làm bài tập GV giao
- GV nêu rõ mục tiêu, nội dung, qui
trình thực hành
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập sgk
trang 87
- GV hướng dẫn HS cách tính khối
lượng các loại thức ăn khi phối trộn, giá
thành thức ăn sau phối trộn (Bài tập
mẫu sgk)
+ Bước 1: Tình khối lượng từng loại
thức ăn nguyên liệu
I Mục tiêu, nội dung thực hành
II Hướng dẫn giải bài tập mẫu sách giáo khoa
1 Phương pháp đại số
- Gọi KL thức ăn đậm đặc là x kg Hỗn hợp ngô & cám là y kg
- Trong 100kg TAHH phối trộn, ta có pt:
Trang 16các góc theo qui tắc đường chéo (hiệu)
Tính lượng thức ăn từng loại theo qui
tắc đối xứng.
+ Bước 2: Tính giá thành loại thức ăn
hỗn hợp sau khi phối trộn
- Cho bài tập để HS làm:
Bài tập 1 : Phối hợp khẩu phần ăn cho
bò sữa có thể trọng 300kg, năng suất
sữa 10kg/ngày, gồm : cỏ voi ta, bắp cải
ủ xanh, hỗn hợp đậm đặc Tỉ lệ Protein
hh 2: 12 25 30Trong 30 kg TAHH có 5kg hh1 1kg x
→ x = 5x1 = 0,167 kg
30
y = 1 – 0,167 = 0,833 kg Vậy mngô = 0,2083 kg
m cám = 0,6250 kg
3 Giá thành của 1 kg TAHH phối trộn có 17% pr từ 3 loại thức ăn trên là:
(0,167 x 6700 + 0,2083x2500 +0,6250x2100 )
= 2.950đ
III Học sinh thực hành
IV Tổng kết, đánh giá
Trang 17trong khẩu phần là 10% Tỉ lệ bắp cải ủxanh và cỏ voi là 1/4 Tính năng lượng
và giá thành của 1kg thức ăn hỗn hợp.Biết:
Thức ăn Protein
(%)
Năng lượng (Kcal)
Giá thành VNĐ
Hãy phối hợp khẩu phần ăn cho gà nuôi
ở giai đoạn từ 1 đến 4 tuần tuổi, tỉ lệ
protein trong thức ăn là 21 % từ các
nguyên liệu sau:
Bột ngô, cám gạo và bột cá Biết tỉ lệ
bột ngô/ cám gạo là ½ Sau khi tạo ra
100 kg thức ăn hỗn hợp trên, người ta
trộn thêm 10kg bột cỏ voi ta để tạo
thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh Tính năng lượng và giá tiền của 1 kg thức ăn hỗn hợp hoàn chình được tạo ra?
Biết:
Thức ăn Protein
(%)
Năng lượng (Kcal)
Giá thành VNĐ
Trang 18* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, theo dõi GV giải bài tập
mẫu
- Làm bài tập GV cho
* Báo cáo, trình bày kết quả
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
+ 1 HS giải bài toán theo phương pháp
- Gọi HS nhận xét 2 bài trên bảng
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm HS
- Biết được quy trình sản xuất thức ăn giàu prôtêin và vitamin từ vi sinh vật
Từ đó, có ý thức tận dụng nguồn thức ăn sẵn có ở địa phương đế chế biến, sảnxuất thành các thức ăn giàu dinh dưỡng cho vật nuôi, góp phần phát triển kinh tế chănnuôi gia đình và địa phương
2 Nội dung
- Cơ sở khoa học
Trang 19- Ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biến thức ăn chăn nuôi
- Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi
3 Kĩ thuật tổ chức hoạt động
*
C huyển giao nhiệm vụ
- Cho HS quan sát video: Ủ men vi sinh
thức ăn chăn nuôi
- Yêu cầu HS thảo luận, hoàn thiện sản
dụng công nghệ vi sinh để chế biến thức
ăn chăn nuôi
Gợi ý:
+ Nguyên lí
+ Nguyên liệu
+ Sản phẩm: Giàu chất dinh dưỡng nào?
Lượng dinh dưỡng trong sản phẩm được
lấy từ nguồn nào?
+ Phân tích VD chế biến bột sắn nghèo
pr thành bột sắn giàu pr (hàm lượng pr
trước và sau ủ)
+ Cách sử dụng
- Nhóm 5, 6 Tìm hiểu mục III Ứng
dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức
ăn chăn nuôi
Gợi ý:
+ Nguyên liệu
+ Qui trình
+ Sản phẩm: Giàu chất dinh dưỡng nào?
Lượng dinh dưỡng trong sản phẩm được
lấy từ nguồn nào?
* Thực hiện nhiệm vụ
I Cơ sở khoa học
- Ứng dụng công nghệ vi sinh để sảnxuất thức ăn chăn nuôi là lợi dụng hoạtđộng sống của các VSV để chế biến làmgiàu thêm chất dd trong các loại thức ăn
đã có hoặc SX ra các loại thức ăn mớicho vật nuôi
- VD: Ủ lên men thức ăn nhờ VSV nhưnấm men, VK
- Tác dụng:
+ Bảo quản thức ăn tốt hơn
+ Bổ sung làm tăng hàm lượng Pr trongthức ăn, tăng giá trị dd của thức ăn
II ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biến thức ăn chăn nuôi
III Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi
- Qui trình sgk
- Nguyên liệu: dầu mỏ, paraphin, phếliệu nhà máy đường
- ĐK sản xuất: t0, không kí, độ ẩm đểVSV phát triển thuận lợi trên nguồnnguyên liệu, các chủng VSV đặc thù vớitừng loại nguyên liệu
- Sản phẩm: thức ăn giàu Pr và vitamin
19