Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề Bài 7: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức. Sử dụng kiến thức của bài được học trong chuyên đề này để giải thích quá trình nhận thức của con người và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức. Giới hạn theo nội dung kiến thức sách giáo khoa và có mở rộng nâng cao dùng cho chương trình ôn thi THPT Quốc gia
Trang 1SỞ GD&ĐT ………
TRƯỜNG THPT ………
CHUYÊN ĐỀ ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN CẤP THPT
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10
TÊN CHUYÊN ĐỀ: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN
ĐỐI VỚI NHẬN THỨC
NĂM HỌC: 2018-2019
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn chuyên đề
Trang 2Thực tiễn là một trong những vấn đề trung tâm của triết học, nó không chỉ làmột phạm trù nền tảng, cơ bản của lý luận nhận thức mácxít mà còn của toàn bộtriết học Mác-Lênin Có thể nói, các nhà duy vật trước mác đã có công lớn trongviệc phát triển thế giới quan duy vật và đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm, tôngiáo và thuyết không thể biết Họ đã hiểu thực tiễn là một hành động vật chất củacon người nhưng lại xem đó là hoạt động của những con buôn Nó không có vai trò
gì đối với nhận thức của con người Lý luận của họ còn có nhiều hạn chế, thiếu sót,trong đó hạn chế lớn nhất là không thấy được vai trò của hoạt động thực tiễn đốivới nhận thức, do vậy chủ nghĩa duy vật của họ mang tính chất trực quan Một sốnhà triết học duy tâm tuy đã thấy được mặt năng động, sáng tạo trong hoạt độngcủa con người, nhưng cũng chỉ hiểu hoạt động thực tiễn như là hoạt động tinh thầnsáng tạo ra thế giới của con người, chứ không hiểu nó như hoạt động hiện thực,hoạt động vật chất cảm tính, hoạt động lịch sử – xã hội Kế thừa những yếu tố hợp
lý và khắc phục những thiếu sót trong quan điểm vể thực tiễn của các nhà triết họctrước đó, C.Mác và Ph.Ăngghen đã đem lại một quan điểm đúng đắn, khoa học vềthực tiễn và vai trò của nó đối với nhận thức cũng như đối với sự tồn tại và pháttriển của xã hội loài người Với việc đưa ra phạm trù thực tiễn vào lý luận, C.Mác
và Ph.Ăngghen đã thực hiện một bước chuyển biến cách mạng trong lý luận nóichung và lý luận nhận thức nói riêng V.I.Lênin đã nhận xét: “Quan điểm về đờisống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận nhận thức”(V.I.Lênin, Toàn tập, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1980, tập 18, tr.167) Vậy thực tiễn
là gì? Thực tiễn là những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử – xãhội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội Hoạt động thực tiễn không phảibao gồm tất cả các hoạt động của con người mà chỉ là hoạt động vật chất của conngười Trong hoạt động thực tiễn, con người phải sử dụng những phương tiện,công cụ, sức mạnh vật chất để tác động vào tự nhiên, xã hội, cải tạo, biến đổichúng cho phù hợp Nếu con vật chỉ hoạt động theo bản năng nhằm thích nghi mộtcách thụ động với thế giới bên ngoài, thì con người, nhờ vào thực tiễn như là hoạtđộng có mục đích, có tính xã hội của mình mà cải tạo thế giới để thỏa mãn nhu cầu
Trang 3của mình, thích nghi một cách chủ động, tích cực với thế giới và để làm chủ thếgiới Thông qua hoạt động thực tiễn, con người làm biến đổi thế giới, sự vật và làmcho hình ảnh của đối tượng thay đổi trong nhận thức Con người không thể thỏamãn với những gì mà tự nhiên cung cấp cho mình dưới dạng có sẵn, con người tiếnhành hoạt động thực tiễn mà trước hết là lao động sản xuất để biến đổi tạo ra sảnphẩm mới phục vụ cuộc sống con người Con người phải tiến hành lao động sảnxuất ra của cải vật chất để nuôi sống mình Để lao động và lao động có hiệu quả,con người phải chế tạo và sử dụng công cụ lao động Chính nhờ lao động, conngười thoát khỏi giới hạn của con vật và tự hoàn thiện mình Do vậy, hoạt độngthực tiễn là hoạt động bản chất, đặc trưng của con người, là cái quan trọng để phânbiệt con người với con vật Không có hoạt động thực tiễn, con người và xã hội loàingười không thể tồn tại và phát triển được Vì vậy, có thể nói rằng thực tiễn làphương thức tồn tại cơ bản của con người và xã hội, là phương thức đầu tiên vàchủ yếu của mối quan hệ giữa con người và thế giới Mác đã viết: “Con vật chỉ táisản xuất ra bản thân nó còn con người thì tái sản xuất ra tất cả thế giới” ( C.Mác -Ph.Ăngghen, Tuyển tập, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1980, tr.119).
Từ việc hiểu được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức chúng ta rút rađược quan điểm thực tiễn Quan điểm này yêu cầu việc nhận thức phải xuất phát từthực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn đi sâu vào thực tiện, coi trọng tổng kết thực tiễn.Nghiên cứu lí luận phải đi đôi với thực tiễn học phải đi đôi với hành Muốn nhậnthức, lí luận tốt phải tổng kết thực tiễn lí luận phải đi đôi với thực tiễn, lí luận soiđường cho thực tiễn Nắm vững nguyên tắc này giúp chúng ta tránh được nhữngsai lầm trong thực tế mà cuộc sống thường hay mắc phải như bệnh chủ quan, giáođiều, máy moác quan liêu
Với những lí do trên tôi chọn đề tài “ Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đốivới nhận thức”
2 Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng của chuyên đề
2.1 Mục đích, nhiệm vụ
- Hiểu biết về quá trình nhận thức
Trang 4- Hiểu được thực tiễn là gì?
- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Có ý thức khắc phục tình trạng chỉ học lí thuyết mà không biết thực hành, luônbiết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống để những kiến thức thu nhận đượctrở nên có ích
- Rèn kĩ năng hợp tác, tự học, quyết vấn đề, tư duy logic
2.2 Đối tượng
- Học sinh lớp 10 ôn thi THPT quốc gia
3 Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề
- Bài 7: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Sử dụng kiến thức của bài được học trong chuyên đề này để giải thích quá trìnhnhận thức của con người và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
-Giới hạn theo nội dung kiến thức sách giáo khoa và có mở rộng nâng cao dùngcho chương trình ôn thi THPT Quốc gia
4 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập và xử lý số liệu
- Phân tích tổng hợp
- Kết hợp thực tiễn giáo dục ở trường THPT
- Kinh nghiệm thực tế giảng dạy và kinh nghiệm của các đồng nghiệp
5 Dự kiến số lượng tiết dạy cho chuyên đề
Căn cứ vào phân phối chương trình sách giáo khoa GDCD 10, nội dung củachuyên đề sẽ được dạy trong 02 tiết, trong đó:
-Tiết 1:
+ Nội dung 1: Thế nào là nhận thức?
+ Nội dung 2: Thực tiễn là gì?
- Tiết 2
+ Nội dung 3: Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
PHẦN II: NỘI DUNG Tiết 12 + 13: Bài 7- GDCD 10
Trang 5THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC I.Mục tiêu bài học
4- Các năng lực hướng tới
Năng lực nhận thức, năng lực hợp tác, năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tư duylogic
II.Tổ chức các hoạt động học
Trong bài GV tổ chức cho hs thực hiện các hoạt động học thông qua; trải nghiệm,làm việc nhóm, làm việc cá nhân, với các phương pháp cụ thể; thảo luận nhóm,thảo luận lớp, nêu vấn đề
1.Hoạt động khởi động
Mục đích: HS chia sẻ nhận thức qua quan sát bức tranh và trả lời câu hỏi, từ đó
định hướng được nội dung bài học đó là: tìm hiểu về nhận thức, về thực tiễn và vaitrò của thực tiễn đối với nhận thức
Phương thức tổ chức: Để tiện cho hoạt động học cả bài, gv chia lớp thành 4
nhóm, biên chế của 4 nhóm không thay đổi trong suốt giờ học
Hoạt động khởi động được tiến hành thông học sinh qua quan sát bức tranh và trảlời câu hỏi của giáo viên
Trang 6bước động của
học sinhChuyển
giao
nhiệm
vụ
GV chiếu cho học sinh quan sát bức tranh và yêu cầu học
sinh trả lời câu hỏi
Câu hỏi: 1 Hình ảnh trong bức tranh giúp các em liên tưởng
- Họcsinh quansát bứctranh vàtrả lờicâu hỏicủa giáoviên
Trang 7đến nhà bác học nào?
2 Hiểu biết về định luật vạn vật hấp dẫn có sẵn trong
Newton không?
3 Hiểu biết đó của Newton bắt nguồn từ đâu?
Cái gì sinh ra hiểu biết?
hs khác
có thểkhích lệnhưngkhôngnhắc Trình
bày sản
phẩm
Sau khi hs trả lời câu hỏi
gv tổng kết ghi điểm cho các nhóm Sau đó mời các em trả
lời câu hỏi:
-Vì sao em biết đó là nhà bác học nào?
GV nghe câu trả lời của hs sau đó dẫn dắt tới vấn đề cần giải
quyết trong bài
Việc các em biết về một thứ gì đó tưởng chừng là điều hiển
nhiên nhưng không phải vậy Hiểu biết không có sẵn trong
con người mà nó phải trải qua một quá trình Quá trình đó
gọi là quá trình nhận thức Nhận thức giúp con người biết
về những thứ chưa biết, và biết rõ hơn về những thứ đã biết.
Vậy nhận thức là gì? Nhận thức bắt nguồn từ đâu? Cái gì
sinh ra nhận thức? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải
Hs có thểtrả lời:
- Emđoánđược vì
em đãđược họcđịnh luậtvạn vậthấp dẫncủa
Newton
Trang 8đáp những câu hỏi đó.
Kết quả mong đợi từ hoạt động: Làm nảy sinh những thắc mắc trong hs, khiến hs
muốn được giải đáp về một điều tưởng chừng rất hiển nhiên quen thuộc đó là: hiểubiết của con người do đâu mà có? Có được bằng cách nào?
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Mục đích: Học sinh biết được thế nào là nhận thức, quá trình nhận thức diễn ra
như thế nào? Thực tiễn là gì? Hiểu được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Phương thức tổ chức: Phần hình thành kiến thức mới: Gv kết hợp nhiều phương
pháp và kĩ thuật dạy học khác nhau
*Tìm hiểu nội dung 1- Thế nào là nhận thức? ( GV cho hs tham gia trải nghiệm tại
lớp kết hợp nêu vấn đề, thảo luận nhóm)
động củahọc sinhChuyển giao
Trang 9Nhóm 1: Dựa vào SGK em hãy trình bày các quanđiểm về nhận thức? Theo em quan điểm nào đúng ?Tại sao?
Nhóm 2: Hãy dùng các giác quan của mình để tìmhiểu về đặc điểm của quả cam và muối ăn? nhận thứccảm tính là gì?
Nhóm 3: Dựa vào đâu ta biết được các thuộc tính bêntrong của quả cam và muối? (thành phần dinh dưỡng,tác dụng của quả cam đối với cơ thể; công thức hóa
Trang 10học của muối, cách điều chế muối… ) Nhận thức lítính là gì?
Nhóm 4: Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhaugiữa nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính?
Thế nào là nhận thức?
Sau đó tất cả các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi;
- Mỗi nhóm có 1 tờ tôki, 1 bút dạ, hs ghi kết quả vàdùng kết quả đó để thuyết trình
Thực hiện
nhiệm vụ
- Gợi ý để hs tìm ra các quan điểm về nhận thức
- Gợi ý để hs tìm ra nhiều đặc điểm nhất của đồ vật
và rút ra được thế nào là nhận thức cảm tính
- Giúp hs tìm hiểu về nhận thức lí tính bằng các câuhỏi gắn với 2 sự vật hs đã tìm hiểu ở trên VD;
- Làm thế nào để biết công thức hóa học của muối?
cấu tạo tinh thể muối? Làm sao để làm ra muối?
- Làm sao để biết tác dụng của quả cam đối với cơthể? Cam được trồng ở đâu ngon nhất?
- Gợi ý để hs tìm ra được sự khác nhau giữa nhậnthức cảm tính và nhận thức lí tính
- Khích lệ các nhóm nếu các em có ý kiến bổ sung
- HS trảinghiệm
và thảoluận
nhóm, ghi
ý kiến củanhóm vàogiấy tôki
- Cử đạidiện trìnhbày
- Nhậnxét, phảnbiện cácnhómkhác nếumuốn.Kết quả thực
Trang 11trắng? Tương tự như thế với các đặc điểm khác.
- Gv kết luận: Những điều các bạn đã tìm hiểu, đượcghi trên bảng kia chính là những nhận thức ban đầu
của chúng ta về quả cam và muối ăn Nhận thức ấy
được mang lại nhờ các giác quan (mắt, mũi, da, lưỡi ) Và người ta gọi đó là nhận thức cảm tính.
GV kết luận: Dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm
tính mang lại, con người dùng các thao tác tư duy như; phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát giúp tìm ra bản chất, quy luật của svht Quá trình đó được gọi là nhận thức lí tính.
Nhận thức là gì? (GV cùng hs kết luận)
GV ghi điểm cho nhóm có hs trả lời đúng câu hỏi saukhi kết thúc hoạt động
sát kếtquả màcác nhómthuyếttrình
- Nghe vàtrả lời câuhỏi
- Nghe vàghi chépkhi gv kếtluận
HS từngbướckhám phá
và biếtđược cácgiai đoạntrong quátrình nhậnthức củacon
người Tựrút ra kếtluận vềnhận thứcnói chungSản phẩm - Gv quan sát được thái độ học tập của hs Hs tự trả
Trang 12mong đợi - Đánh giá được phần nào khả năng tư duy logic của
hs
lời câuhỏi; Conngười biếtđược vềsvht trướchết bằngcách nào
Từ các hoạt động học tập trên, hs
có những hiểu biết ban đầu
về quá trình nhận thức, trả lời câu hỏi đặt ra
ở phần khởi động
là vì sao con người lại có những hiểu biết
về sự vật này, hiện
Trang 13tượng kia Và đi đến khái niệm nhận thức
giao
nhiệm
vụ
GV giao nhiệm vụ cho HS
GVphổ biến: Sau đây các em sẽ được xem hình ảnh về
một số hoạt động thực tiễn và thảo luận trả lời câu hỏi sau:
- HS nhậnnhiệm vụ
Trang 14Câu 1 Em có nhận xét gì về các hoạt động trên của conngười?
Trang 15Câu 2 Thực tiễn là gì? Ý nghĩa của hoạt động thực tiễn
đối với con người?
Câu 3 Trong các hoạt động đó hoạt động nào là quan
trong nhất? Tại sao?
Câu 4 Thực tiễn và thực tế giống nhau hay khác nhau.?
- Cử đạidiện trìnhbày
- Nhậnxét, phảnbiện cácnhóm khácnếu muốn.Kết luận
thực
hiện
nhiệm
vụ
- GV nghe và nhận xét kết quả báo cáo của các nhóm
- Chốt vấn đề sau khi hs báo cáo, tranh luận (Thực tiễn là
gì? Hoạt động thực tiễn bao gồm những hình thức cơ bản
nào? Hoạt động nào là quan trọng, quyết định nhất?)
- Hs lắngnghe, đặtcâu hỏinếu chưarõ
- Ghi chép
ý chính
Trang 16- Hiểu được thực tiễn bao gồm những hoạt động nào.
- Rèn khả năng quan sát nhanh và ghi nhớ
Hiểu đượcthực tiễnbao gồmnhữnghoạt độngnào, lấy vdđược vềhoạt độngthực tiễndiễn rahàng ngàyxung
quanh cácem
*Tìm hiểu nội dung 3- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức (HS tự nghiên cứusgk, trao đổi thảo luận nhóm, thuyết trình)
Các bước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhChuyển giao
nhiệm vụ
Lớp vẫn được chia 4 nhóm nhưban đầu, GV giao nhiệm vụ cho 4nhóm
- Nhóm 1- Vì sao nói thực tiễn là
cơ sở của nhận thức? Cho ví dụminh họa?
HS nhận nhiệm vụ của nhómmình Nghe kĩ hướng dẫncủa giáo viên
Trang 17- Nhóm 2- Vì sao thực tiễn là độnglực của nhận thức? Cho ví dụ minhhọa?
- Nhóm 3- Chứng minh thực tiễn làmục đích của nhận thức?
- Nhóm 4- Vì sao nói thực tiễn làtiêu chuẩn của chân lý? Cho ví dụminh họa?
- Câu hỏi thảo luận của các nhómđược phát dưới dạng phiếu học tậphoặc chiếu trực tiếp trên bảngchiếu
-Tìm các ví dụ minh họaKết quả thực
hiện nhiệm vụ
- HS báo cáo kết quả bằng hìnhthức thuyết trình
- GV và hs nhóm khác lắng nghe,sau mỗi phần thuyết trình cácnhóm nhận xét, phản biện
- GV nhận xét sau đó kết luận chotừng nhóm
- GV kết luận cho toàn bộ nội dung3
- GV tiếp tục ghi điểm cho nhóm
có kết quả tốt nhất (sau khi cả lớp
- Đại diện nhóm thuyết trình
- HS còn lại trong nhóm cóthể bổ sung
- HS nhóm khác được nhậnxét, bổ sung hoặc đặt câu hỏinếu chưa rõ
Trang 18bình chọn)Sản phẩm
Kết quả mong đợi từ hoạt động hình thành kiến thức:Thông qua một chuỗi hoạt
động, GV giúp hs tự khám phá kiến thức mới của bài Đó là những hiểu biết xungquanh vấn đề nhận thức, thực tiễn và vai trò của thực tiễn Đồng thời góp phầngiúp hs rèn luyện 1 số kĩ năng cơ bản như; tự học, làm việc hợp tác, thuyết trình,trải nghiệm
3.Hoạt động luyện tập
Mục đích: HS vận dụng kiến thức vừa học để trả lời 1 số câu hỏi, bài tập GV kiểm
tra được mức độ lĩnh hội kiến thức của học sinh Cụ thể, hs củng cố, hoàn thiệnthêm kiến thức về quá trình nhận thức, về thực tiễn và vai trò quan trọng của thựctiễn đối với nhận thức Đồng thời rèn luyện khả năng ghi nhớ, vận dụng, tư duylogic
Phương thức tổ chức: HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm, với mỗi câu hỏi
hs giơ tay nhanh nhất sẽ được trả lời, hs đó thuộc nhóm nào, nhóm đó sẽ được ghithêm điểm
Câu 1 Nhận thức cảm tính giúp cho con người nhận thức sự vật, hiện tượng mộtcách:
A Cụ thể và sinh động B Chủ quan và máy móc
C Khái quát và trừu tượng D Cụ thể và máy móc
Câu 2 Giai đoạn nhận thức nào sau đây cho ta biết cách làm thế nào để điều chếđược muối?
A.Nhận thức cảm tính B.Nhận thức lí tính
C.Nhận thức khách quan C.Nhận thức trực tiếp
Trang 19Câu 3 Giai đoạn nhận thức nào sau đây cho ta biết các đặc điểm bên ngoài củasv,ht?
A Nhận thức cảm tính B Nhận thức lí tính
C Nhận thức khách quan C Nhận thức trực tiếp
Câu 4 Hoạt động thực tiễn được khái quát thành mấy hình thức cơ bản?
Câu 5 Mội dung nào dưới đây không thuộc hoạt động thực tiễn?
A Hoạt động sản xuất của cải vật chất B Hoạt động chính trị xã hội
C Hoạt động thực nghiệm khoa học D Trái Đất quay quanh mặt trời.Câu 6 Người xưa, nhờ có lần sét đánh cháy rừng nên đã khám phá ra rằng thức ănđược nướng chín thì sẽ ngon hơn Từ đó họ biết dùng lửa để nướng thức ăn Điềunày phản ánh vai trò nào sau đây của thực tiễn đối với nhận thức?
Câu 8 Bác Hồ từng nói: “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông”.
Câu nói của Bác có nghĩa: thực tiễn là
A Cơ sở của nhận thức B Động lực của nhận thức
C Mục đích của nhận thức D Tiêu chuẩn của chân lí
Kết quả mong đợi: HS trả lời được các câu hỏi một cách nhanh nhất.
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng
Mục đích: HS vận dụng được kiến thức đã học để lí giải 1 số quan điểm trong đời
sống, biết áp dụng những gì đã học vào việc làm hàng ngày
Phương thức tổ chức: Giao bài tập để hs hoàn thiện tại lớp kết hợp với bài tập về
nhà Cụ thể;
- Ở lớp yêu cầu hs làm bài tập 3 trong sgk trang 44