1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC “LỰC HƯỚNG TÂM” VẬT LÍ 10

52 501 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng chuyên đề dạy học “ Lực hướng tâm” Vật lí 10 THPT theo định hướng phát triển năng lực nhằm phát triển đồng bộ các năng lực hoạt động chuyên biệt của học sinh. Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực của học sinh Xác định được mục tiêu dạy học và xây dựng được nội dung dạy học chuyên đề “Lực hướng tâm”. Xây dựng được hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá học sinh sau khi dạy học chuyên đề “Lực hướng tâm”

Trang 1

Mục Lục

Mục Lục 1

Trang 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG CHUYÊN ĐỀ

1 Lời giới thiệu:

Hiện nay Bộ Giáo Dục và đào tạo vẫn tiếp tục đổi mới nền giáo dục nướcnhà và bước đầu đã có những thành công nhất định Đặc biệt trong báo cáochính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI:”Đổi mới chương trình, nội dung,phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nângcao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lí tưởng, giáo dục truyềnthống lịch sử cách mạng lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực hành, tácphong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội” “Tiếp tục đổi mới phương phápdạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực

tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học” Vấn đề đặt ra làđòi hỏi cả người dậy và người học phải có những nhận thức đúng đắn từ đó tìm

ra phương pháp dậy và học phù hợp để có thể đạt hiệu quả cao nhất Để làmđược điều đó, nhà trường phổ thông trước hết phải trang bị cho học sinh nhữngtri thức phổ thông, cơ bản, hiện đại phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổiphù hợp với thực tiễn của đất nước, rèn luyện cho học sinh những kĩ năng, kĩxảo cần thiết, trên cơ sở đó phát triển ở họ năng lực nhận thức,năng lực hànhđộng và hình thành thế giới quan khoa học cũng như những phẩm chất đạo đức

ở con nhười mới Tuy nhiên thực tế ở các trường phổ thông hiện nay, hoạt độngđổi mới phương pháp dạy học chưa mang lại hiệu quả cao, dạy học vẫn nặng vềtruyền thụ kiến thức lí thuyết Việc rèn luyện kĩ năng sống, kĩ năng giải quyếtcác tình huống thực tiễn cho học sinh thông qua khả năng vận dụng tri thức tổnghợp chưa thực sự được quan tâm Việc áp dụng phương pháp dạy học theo địnhhướng phát triển năng lực cho học sinh còn chưa nhiều, chưa triệt để Hoạt độngkiểm tra đánh giá chưa đảm bảo yêu cầu khách quan, chính xác, công bằng; việckiểm tra chủ yếu chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức và đánh giá qua điểm số

đã dẫn đến tình trạng giáo viên và học sinh duy trì dạy học theo lối “đọc - chép”thuần túy Học sinh học tập thiên về ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng ghi nhớ, ítquan tâm vận dụng kiến thức Thực trạng trên dẫn đến hệ quả là không rèn luyệnđược tính trung thực trong thi, kiểm tra đánh giá; nhiều học sinh còn thụ độngtrong việc học tập; khả năng sáng tạo và năng lực vận dụng tri thức đã học đểgiải quyết các tình huống thực tiễn cuộc sống còn hạn chế.Trên tinh thần đó nămhọc 2018-2019 SGD Vĩnh Phúc đã tổ chức Hội thảo chuyên đề đổi mới sinhhoạt chuyên môn cấp THPT Thông qua hội thảo,CBQL và giáo viên các nhà

Trang 4

trường trao đổi học tập kinh nghiệm trong chỉ đạo tổ chức, thực hiện công tácđổi mới sinh hoạt chuyên môn đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục.Với tất cả những lí do đó, để đóng góp một phần nhỏ bé cho sự đổi mới chungcủa toàn ngành tôi có xây dựng và viết một chuyên đề dạy học “Lực hướngtâm”- Vật lí 10 học kì 1 theo định hướng phát triển năng lực của học sinh.

2 Mục đích nghiên cứu:

Xây dựng chuyên đề dạy học “ Lực hướng tâm”- Vật lí 10 THPT theođịnh hướng phát triển năng lực nhằm phát triển đồng bộ các năng lực hoạt độngchuyên biệt của học sinh

2 Tên chuyên đề : XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC “LỰC HƯỚNG TÂM”- VẬT LÍ 10 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH

3 Tác giả chuyên đề:

4 Chủ đầu tư tạo ra chuyên đề : Người viết chuyên đề

5 Lĩnh vực áp dụng chuyên đề: Giáo dục

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 07/12/2018

7 Mô tả bản chất của chuyên đề:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực của học sinh

- Xác định được mục tiêu dạy học và xây dựng được nội dung dạy họcchuyên đề “Lực hướng tâm”

- Xây dựng được hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá học sinh sau khi dạyhọc chuyên đề “Lực hướng tâm”

- Nội dung của chuyên đề:

Trang 5

NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

I.1 Dạy học vật lí theo định hướng phát triển năng lực của học sinh I.1.1 Khái niệm năng lực

Theo quan điểm của những nhà tâm lí học thì năng lực là tổng hợp cácđặc điểm, thuộc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của mộthoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao

Theo từ điển Tiếng Việt thì năng lực có thể được hiểu theo hai nét nghĩa.Nét nghĩa thứ nhất là: Chỉ một khả năng, điều kiện tự nhiên có sẵn để thực hiệnmột hoạt động nào đó Nét nghĩa thứ hai là: Là một phẩm chất tâm sinh lí tạocho con người có khả năng để hoàn thành một hoạt động nào đó có chất lượngcao

Theo PGS TS Đỗ Hương Trà: “ Năng lực là một cấu trúc tâm lí của nhâncách phù hợp với những yêu cầu, đòi hỏi đặc trưng của từng loại hoạt động, làmcho hoạt động đạt kết quả cao trong những điều kiện nhất định”

Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệmnăng lực được sử dụng như sau:

- Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học;

- Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn…;

- Năng lực mô tả việc giải quyết đòi hỏi về nôi dung trong các tìnhhuống;

- Các năng lực chung cùng các năng lực chuyên môn tạo thành nền tảngchung cho công việc giáo dục và dạy học;

- Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể được xác định trong cácchuẩn: Đến một thời điểm nhất định nào đó, Học sinh có thể phải đạtđược những gì ?

- Từ những cách hiểu trên, chúng ta có thể nhận thấy năng lực của họcsinh phổ thông chính là khả năng vận dụng kết hợp kiến thức, kĩ năng

và thái độ để thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập, giải quyết có hiệu quảnhững vấn đề có thực trong cuộc sống của các em

Trang 6

I.1.2 Các năng lực chung và biểu hiện của nó

a Năng lực tự học

- Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động.

- Lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, nề nếp

- Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân

b Năng lực giải quyết vấn đề

- Phân tích và phát hiện được tình huống có vấn đề trong học tập

- Xác định tìm hiểu và đề xuất được giải pháp để giải quyết vấn đề

- Thực hiện các giải pháp giải quyết vấn đề

- Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ

- Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể

- Nhận biết được khả năng của từng thành viên, dự kiến phân công từngthành viên trong nhóm các công việc phù hợp

- Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm

I.1.3 Các năng lực chuyên biệt của bộ môn Vật lí

Những năng lực chuyên biệt của bộ môn Vật lí có thể phát triển cho họcsinh được liệt kê dưới bảng sau

Trang 7

K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tậpK4: Vận dụng (giải thích dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp,đánh giá giải pháp ) kiến thức vật lí vào các tình huống thựctiễn

Năng lực về

phương pháp

P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật líP2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí vàchỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó

P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồnkhác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí

P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thứcvật lí

P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp tronghọc tập vật lí

P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật líP7: Đề xuất được giả thuyết, suy ra các hệ quả có thể kiểm trađược

P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án lắp ráp, tiến hành xử

X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau,X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị

kĩ thuật, công nghệX5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí củamình ( nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việcnhóm )

Trang 8

X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí củamình ( nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việcnhóm ) một cách phù hợp

X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn

đề liên quan dưới góc nhìn vật líX8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

Năng lực cá

thể

C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái

độ của cá nhân trong học tập vật líC2: Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch, điều chỉnh kế hoạchhọc tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân

C3: Chỉ ra được vai trò ( cơ hội) và hạn chế của các quan điểmvật lí đối với các trường hợp cụ thể trong môn vật lí và ngoàimôn vật lí

C4: So sánh và đánh giá được- dưới khía cạnh vật lí- các giảipháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trườngC5: Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức

độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống vàcủa các công nghệ hiện đại

C6; Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội

và lịch sử

I.2 Các phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập vật lí theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh

I.2.1 Các phương pháp dạy học vật lí theo định hướng phát triển năng lực

Trong dạy học vật lí, các phương pháp dạy học thường được sử dụng và có vaitrò quan trọng trong việc phát triển năng lực chung và năng lực chuyên biệt vật

lí có thể nêu ra ở đây là các phương pháp như: dạy học phát hiện và giải quyếtvấn đề, dạy học dựa trên tìm tòi khám phá

Còn các hình thức dạy học có vai trò trong việc phát triển năng lực đang được ápdụng có thể nêu ra ở đây là: dạy học phân hóa, dạy học dự án, dạy học theotrạm, góc, dạy học theo tình huống, dạy học webquest

I.2.1.1 Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Trang 9

Dạy học phát triển và giải quyết vấn đề là kiểu dạy học dạy HS thói quen tìm tòigiải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học, không những tạo nhu cầu,hứng thú học tập, giúp HS chiếm lĩnh được kiến thức, mà còn phát triển nănglực sáng tạo của học sinh.

1 Làm nảy sinh vấn đề cần giải quyết từ tình huống ( điều kiện) xuất phát:

từ kiến thức cũ, kinh nghiệm, thí nghiệm, bài tập, truyện kể

2 Phát biểu vấn đề cần giải quyết ( câu hỏi cần trả lời)

3 Giải quyết vấn đề

- Suy đoán giải pháp giải quyết vấn đề: nhờ khảo sát lí thuyết hoặc khảosát thực nghiệm

- Thực hiện giải pháp đã suy đoán

4 Rút ra kết luận (kiến thức mới)

5 Vận dụng kiến thức mới để giải quyết những nhiệm vụ đặt ra tiếp

Hình 1: Sơ đồ khái quát của tiến trình xây dựng kiến thức theo kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Ví dụ khi dạy học về một hiện tượng vật lí, giáo viên cần thực hiện theo cácbước sau:

Bước 1: Xây dựng biểu tượng về hiện tượng: Thông qua tái hiện kinh nghiệm,thí nghiệm, clips, ảnh

Bước 2: Đặt câu hỏi cần trả lời:

- Khi nào xảy ra hiện tượng này?

- Tại sao lại xảy ra hiện tượng ?

Bước 3: Giải quyết vấn đề

Trang 10

- Kiểm tra kết luận.

- Đưa ra giả thuyết

- Dùng thí nghiệm kiểm tra ( ví dụ: hiện tượng tán sắc, khúc xạ ) hoặcsuy luận lí thuyết để rút ra hệ quả rồi dùng thí nghiệm kiểm tra ( ví dụ:hiện tượng sóng dừng, hiện tượng giao thoa)

Bước 4: Rút ra kết luận

- Định nghĩa khái niệm về hiện tượng

Bước 5: Vận dụng kiến thức

- Nhận biết các biểu hiện của hiện tượng đã học trong tự nhiên

Đặc thù của tiến trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong mônVật lí thể hiện trong việc sử dụng các thiết bị thí nghiệm ở các giai đoạn khácnhau trong tiến trình ở hình 1 Ở giai đoạn đặt vấn đề, việc sử dụng một thínghiệm đơn giản để đặt vấn đề không những giúp học sinh nhanh chóng nhậnthức được vấn đề, Những quy luật ẩn chứa bên trong đồng thời còn tạo hứng thúhọc tập cho học sinh Trong giai đoạn 3, vai trò của thí nghiệm vật lí đóng vaitrò then chốt, vừa thể hiện đặc thù của môn vật lí vừa giúp HS phát triển phươngpháp luận của quá trình nhận thức

I.2.1.2 Phương pháp dạy học dựa trên tìm tòi, khám phá khoa học

Dạy học dựa trên tìm tòi, khám phá khoa học là phương pháp dạy họccung cấp cho HS cơ hội để trải nghiệm quá trình nghiên cứu khoa học, khuyếnkhích họ trao đổi, thảo luận với nhau, đề xuất các giả thuyết, xây dựng các kếhoạch hành động, tiến hành các thí nghiệm thu thập thông tin, nhằm kiểm chứngcác giả thuyết ban đầu, từ đó rút ra các kết luận mang tính khoa học

Các giai đoạn đặc trưng của dạy học dựa trên tìm tòi khám phá khoa họcTrong dạy học vật lí, hoạt động dạy học khám phá được chia thành một số giaiđoạn đặc trưng sau đây:

Giai đoạn 1: Đặt ra các câu hỏi khoa học

Giai đoạn 2: Đưa ra giả thuyết, dự đoán khoa học làm cơ sở cho việc trảlời câu hỏi khoa học

Giai đoạn 3: Tiến hành các thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết đó

Giai đoạn 4: Rút ra kết luận

Trang 11

Giai đoạn 5: Báo cáo và bảo vệ kết quả nghiên cứu.

I.2.1.3 Hình thức dạy học nghiên cứu tình huống

Dạy học nghiên cứu tình huống (DHNCTH) là phương pháp dạy các kiếnthức thông qua các tình huống thực tế bằng cách khuyến khích học sinh tham giathảo luận trong các tình huống đặc thù DHNCTH lấy người học làm trung tâm,Đặc trưng bởi sự tương tác giữa người dạy và người học, giữa những người họctrong cùng một nhóm với nhau

Thứ nhất, DHNCTH có tác dụng tốt đối với việc ghi nhớ các kiến thức vật

lí, điều đó đồng nghĩa với việc phát triển thành phần năng lực K1 ở HS

Thứ hai, bằng việc nghiên cứu các tình huống thực, DHNCTH giúp HSthấy được biểu hiện và vai trò của các kiến thức lí thuyết đã và đang được học

Thứ ba, các tình huống tốt có tính chất liên kết lí thuyết rất cao

Thứ tư, trong dạy học vật lí, vấn đề của các tình huống đòi hỏi HS giảiquyết theo các phương pháp đặc thù của vật lí Vì vậy, trong quá trình học,những thành phần năng lực về phương pháp của học sinh được phát triển

Thứ năm, việc nghiên cứu các tình huống đòi hỏi phải tổ chức làm việcnhóm, qua đó HS tiếp thu được kinh nghiệm làm việc theo nhóm chia sẻ kiếnthức, thông tin để cùng đạt đến mục tiêu chung

I.2.1.4 Dạy học theo góc

Dạy học theo góc (trạm) là cách thức tổ chức dạy học đặt dấu nhấn vòaviệc tổ chức nội dung dạy học thành từng nhiệm vụ nhận thức độc lập của cácnhóm HS khác nhau HS có thể thực hiện nhiệm vụ theo cặp, theo nhóm hoặchoạt động cá nhân theo một tứ tự nhưng cùng hướng tói chiếm lĩnh một nộidung học

Mục tiêu của dạy học theo góc là khai thác và sử dụng các chức năng báncầu não trái và bán cầu não phải

Hướng dẫn tổ chức dạy học theo góc (trạm)

Bước một: Lựa chọn nội dung hệ thống góc học tập

Bước hai: Xây dựng nội dung các góc

Bước ba: Tổ chức dạy học theo góc

Trang 12

I.2.2 Các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập vật lí theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh

Kiểm tra, đánh giá học sinh là những khâu quan trọng trong quá trình dạyhọc và giáo dục

Trong địa từ điển Tiếng Việt, Nguyễn Như Ý giải thích kiểm tra là xemxét thực chất, thực tế Theo Bửu Kế, kiểm tra là tra xét, xem xét lại công việc.Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá và nhận xét Một số nhà khoahọc giáo dục cho rằng: Kiểm tra với nghĩa là nhằm thu thập số liệu, chứng cứ,xem xét, soát xét lại công việc thực tế để đánh giá và nhận xét

Khái niệm đánh giá, theo Đại từ điển Tiếng Việt Nguyễn Như Ý, đánh giá lànhận xét bình phẩm Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng PTNL của HS làmột yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và đáp ứng yêucầu đổi mới giáo dục sau năm 2015 Bộ Giáo dục Đào tạo đã có nhiều phươngpháp nhằm cải tiến kiểm tra, đánh giá và bước đầu đã có chuyển biến tích cực

I.2.2.1 Đánh giá đồng đẳng

- Đánh giá đồng đẳng là loại hình đánh giá trong đó học sinh tham gia vàoviệc đánh giá sản phẩm công việc của các bạn học Khi đánh giá học sinh phảinắm rõ nội dung mà họ dự kiến sẽ đánh giá trong sản phẩm của các bạn học

- Ví dụ về đánh giá đồng đẳng

- Bước 1: GV đánh giá hoạt động nhóm

Phiếu đánh giá hoạt động của các nhóm

( do GV đánh giá hoạt động của các nhóm)

Nhóm: ngày tháng năm

đạtđược

Ghichú

2 Tổ chức làm việc nhóm: phân công tổ

trưởng, thư kí; phân công công việc; kế

hoạch làm việc

1

Trang 13

3 Các thành viên tham gia tích cực vào

Bước 2: Tính hệ số do các thành viên trong nhóm đánh giá lẫn nhau

+ Mỗi thành viên nhận được phiếu theo mẫu

Họ tên người đánh giá nhóm: ngày tháng

Tiêu chí

Tên

thành viên

Sự nhiệt tìnhTham giaCông việc

Đưa ra ýkiến và ýtưởng

Tạo môitrườnghợp tácthân thiện

Tổ chức

và hướngdẫn cảnhóm

Hoànthànhnhiệm vụhiệu quả

+ Mỗi học sinh tự đánh giá các thành viên tham gia công việc như thếnào Sử dụng các mức đo trong thang đo sau:

Tốt hơn các bạn khác → 3 điểm

Tốt bằng các bạn khác → 2 điểm

Trang 14

Không tốt bằng các bạn khác → 1 điểm

Không giúp ích được gì → 0 điểm

Cản trở công việc của nhóm → -1 điểm

+ Cộng tổng điểm của một thành viên do tất cả các thành viên khác trongnhóm chấm

+ Chia tổng điểm trên cho ( số lượng thành viên đánh giá x số lượng tiêuchí x 2) sẽ được hệ số đánh giá đồng đẳng

Để tránh cảm tình cá nhân ảnh hưởng đến kết quả đánh giá, nếu điểm sốnào đó rất cao hoặc rất thấp, chỉ xuất hiện một lần trong một tiêu chí thì điểm đóđược thay bằng điểm trung bình giả định ( điểm 2)

- Bước 3: Tính kết quả đánh giá cho từng cá nhân

Kết quả cá nhân bằng kết quả của nhóm ( GV đánh giá) x hệ số đánh giá đồngđẳng

- Bước 4: GV và học sinh phản hồi

I.2.2.2 Đánh giá theo chuẩn và đánh giá theo tiêu chí

- Đánh giá theo tiêu chí, người học được đánh giá dựa trên các tiêu chí đãđịnh rõ về thành tích, thay vì được xếp hạng trên cơ sở kết quả thu được Khiđánh giá theo tiêu chí, chất lượng thành tích không phụ thuộc vào mức độ caothấp về năng lực của người khác mà phụ thuộc chính mức độ cao thấp về nănglực của người được đánh giá so với các tiêu chí đề ra

- Đánh giá theo chuẩn là hình thức đánh giá đưa ra những nhận xét vềmức độ cao thấp trong năng lực của cá nhân so với những người khác cùng làmbài thi Bài kiểm tra IQ là ví dụ rõ nhất về đánh giá theo chuẩn, hay cách xếploại học tập của học sinh ở nước ta hiện nay cũng là cách đánh giá theo chuẩn

- Khác với đánh giá theo tiêu chí, đánh giá theo chuẩn thường tạo nên mốiquan hệ căng thẳng giữa HS với nhau, làm giảm đi tính hợp tác trong học tập.Đánh giá theo chuẩn thường sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan vì thếkhó có thể đánh giá một số năng lực của học sinh

I.2.2.3 Tự suy ngẫm và tự đánh giá

- Tự suy ngẫm và tự đánh giá là việc học sinh tự đưa ra các quyết địnhđánh giá về công việc và sự tiến bộ của bản thân Hai hình thức đánh giá nàygóp phần thúc đẩy học tập suốt đời, bằng cách giúp học sinh đánh giá thành tích

Trang 15

học tập của bản thân và của bạn một cách thực tế, không khuyến khích sự phụthuộc vào đánh giá của GV.

- Tự đánh giá khác với tự chấm điểm: Tự chấm điểm là cho điểm bằngcách sử dụng các tiêu chí do người khác quy định Trong khi đó tự đánh giá làquy trình xem xét, phản ánh,đồng thời là sự suy ngẫm về lựa chọn tiêu chí

- Trong thực tiễn đánh giá, trách nhiệm cuối cùng vẫn thuộc về GV vì GV

là người phải đảm nhận vai trò điều tiết, có thể phủ quyết nếu HS không cungcấp đủ minh chứng để bổ trợ cho số điểm tự cho mình Đồng thời trên thực tế tựđánh giá có thể kết hợp với hình thức đánh giá đồng đẳng, nên có thể điều tiếtđiểm số tự đánh giá

I.2.2.4 Đánh giá qua thực tiễn

- Đánh giá qua thực tiễn đưa ra cho học sinh những thách thức thực tế vàthường được đánh giá thông qua năng lực thực hiện các nhiệm vụ trong thựctiễn Trong dạy học vật lí sử dụng hình thức đánh giá này đánh giá được một sốnăng lực của HS như:

+ Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

+ Vận dụng kiến thức vật lí, kĩ năng vào các tình huống thực tiễn

+ Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau

để giải quyết các vấn đề trong học tập vật lí

+ Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí.+ Mô tả được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, côngnghệ

+ So sánh và đánh giá được – dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuậtkhác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường

+ Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh bóa mức độ an toàncủa thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại

+ Nhận ra được ảnh hưởng của vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịchsử

I.2.2.5 Đánh giá kết quả và đánh giá quá trình

- Đánh giá kết quả thường dược sử dụng vào khi kết thúc một chủ đề họctập hoặc cuối một học kỳ, một năm, một cấp học Cách đánh giá này thường sử

Trang 16

dụng hình thức cho điểm và nó giúp cho người học biết được khả năng học tậpcủa mình.

- Đánh giá quá trình được sử dụng trong suốt thời gian học của môn học,giúp GV điều chỉnh hoạt động dạy phù hợp hơn, Giúp HS có được các thông tin

về hoạt động học và từ đó cải thiện những tồn tại Việc đánh giá quá trình có ýnghĩa hơn, nếu HS cùng tham gia đánh giá chính bản thân tức là học sinh đã sẵnsàng chấp nhận cách thức đã được xây dựng để đánh giá khả năng học tập củahọ

- Một số cách thức đánh giá quá trình

+ Cách đánh giá nhu cầu của người học

+ Cách khích lệ tự định hướng, như tự đánh giá, thông tin phản hồi từ bạn

bè và học tập hợp tác

+ Cách kiểm tra sự hiểu biết

Ngoài ra có thể áp dụng một số phương pháp kiểm tra, đánh giá hoạt động họctập truyền thống như:

- Phương pháp dùng lời ( vấn đáp, kiểm tra miệng)

- Phương pháp dùng giấy bút ( kiểm tra viết)

- Phương pháp kiểm tra thực hành

I.3 Thực trạng việc tổ chức hoạt động dạy học ở trường phổ thông

I.3.1 Những kết quả bước đầu

- Từ năm 2002 bắt đầu triển khai chương trình và sách giáo khoa phổthông mới mà trọng tâm là đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huytính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh

- Quan tâm chỉ đạo đổi mới hình thức và phương pháp tổ chức thi, kiểmtra đánh giá, chú ý đến nội dung dạy học và khả năng tư duy Đề thi các mônkhoa học xã hội được chỉ đạo theo hướng “ mở“, gắn với thực tế cuộc sống, pháthuy suy nghĩ độc lập của HS, hạn chế yêu cầu học thuộc máy móc

- Thực hiện chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/09/2006 về chống tiêucực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục và phát động cuộc vận động

“Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh về thành tích trong giáo dục“ đãhạn chế được nhiều tiêu cực trong thi và kiểm tra

Trang 17

- Đông đảo GV có nhận thức đúng đắn về đổi mới phương pháp dạy học,kiểm tra đánh giá trong dạy học

- Cơ sở vật chất được đặc biệt chú trọng, từng bước cải thiện điều kiệndạy học và áp dụng công nghệ thông tin – truyền thông ở các trường trung học

I.3.2 Những mặt hạn chế

Bên cạnh những kết quả bước đầu đã đạt được, việc đổi mới phương phápdạy học, kiểm tra đánh giá ở trường trung học vẫn còn nhiều hạn chế cần phảikhắc phục Cụ thể là:

- Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT chưa mang lạihiệu quả cao Truyền thụ tri thức một chiều vẫn là phương pháp dạy học chủ đạocủa nhiều GV Số GV thường xuyên chủ động, sáng tạo trong việc phối hợp cácphương pháp dạy học cũng như sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tínhtích cực, tự lực và sáng tạo của HS còn chua nhiều Dạy học vẫn nặng về truyềnthụ kiến thức lí thuyết Việc rèn luyện kĩ năng sống, kĩ năng giải quyết các tìnhhuống thực tiễn cho HS thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chưathực sự được quan tâm Việc ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông, sửdụng các phương tiện dạy học chưa được thực hiện rộng rãi và hiệu quả trongcác trường THPT

- Hoạt động kiểm tra đánh giá chưa đảm bảo yêu cầu khách quan, chínhxác, công bằng; việc kiểm tra chủ yếu chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức vàđánh giá qua điểm số đã dẫn đến tình trạng GV và HS duy trì dạy học theo lốiđọc chép thuần túy, HS học tập thiên về ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng kiến thức.Nhiều GV chưa vận dụng đúng quy trình biên soạn đề kiểm tra nên các bài kiểmtra còn nặng tính chủ quan của người dạy Hoạt động kiểm tra đánh giá ngaytrong quá trình tổ chức hoạt động dạy học trên lớp chưa được quan tâm thựchiện một cách khoa học và hiệu quả Các hoạt động đánh giá định kì,đánh giádiện rộng quốc gia, đánh giá quốc tế được tổ chức chưa thực sự đồng bộ hiệuquả, Tình trạng HS quay cóp tài liệu, đặc biệt là chép bài của nhau trong khi thi,kiểm tra còn diễn ra Đặc biệt trong kì thi THPTQG năm 2018 một số tỉnh cótình trạng gian lận trong thi cử điều này đã làm giảm niềm tin của phụ huynh vàhọc sinh vào công tác tổ chức kì thi

CHƯƠNG II

Trang 18

TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ “LỰC HƯỚNG TÂM“ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

II.1 Lí do lựa chọn và xây dựng chuyên đề

Có thể nói bài“ Lực hướng tâm“ thuộc chương trình Vật Lí 10 THPT kì I là mộttrong những bài khó, kiến thức trừu tượng nhưng nó lại rất gần gũi và có nhiềubiểu hiện trong đời sống thực tế HS nếu tiếp cận và nắm vững được kiến thứcbài này thì sẽ phát triển được toàn diện về thế giới quan và nhân sinh quan Quabài học HS có thể giải thích được rất nhiều hiện tượng xảy ra trong đời sốnghàng ngày Tuy nhiên trong chương trình vật lí 10 nâng cao có 2 tiết lí thuyết ởbài 21, 22 và 1 tiết bài tập thuộc bài 23 Việc tách thành 2 bài học sẽ khó tổ chứccác hoạt động nhằm phát triển năng lực của HS Đặc biệt trong chương trình vật

lí 10 cơ bản chỉ dạy 1 tiết lí thuyết, không có tiết bài tập Với thời lượng như vậy

HS sẽ khó có điều kiện chiếm lĩnh kiến thức và đặc biệt sẽ rất khó khăn khi GV

tổ chức các hoạt động nhằm phát triển năng lực của HS Chính vì vậy cần xâydựng một chuyên đề nghiên cứu về lực hướng tâm để thảo luận về kiến thức vàđặc biệt các thí nghiệm nghiên cứu được HS thực hiện ở nhà với các thiết bị đơngiản, dễ kiếm sẽ góp phần trong việc phát triển các năng lực của HS Nội dungkiến thức cần xây dựng trong chuyên đề thuộc các bài:

Tiết 29 Bài 21 ( Sách nâng cao): Hệ quy chiếu có gia tốc, Lực quán tính

Tiết 23 Bài 14 ( Sách cơ bản), Lực hướng tâm

Tiêt 30 Bài 22 (Sách nâng cao) Lực hướng tâm và lực quán tính li tâm hiệntượng tăng, giảm, mất trọng lượng

Tiết 31 Bài 23 ( Sách nâng cao) Bài tập động lực học

Để thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động dạy học nhằm phát triển năng lựccủa HS Tôi đã xây dựng chuyên đề dạy học bài “ Lực hướng tâm“ thành 5 tiếthọc: cụ thể như sau:

- Tiết 1: Tiết lí thuyết học ở trên lớp: GV xây dựng hệ thống câu hỏi giúp

HS tiếp cận kiến thức dễ dàng thông qua các hoạt động dạy trong 45 phút Qua

đó HS sẽ tự trả lời các câu hỏi đặt ra lúc đầu ( Đây là phương pháp dạy học nêuvấn đề

- Tiết 2: GV giao nhiệm vụ cho học sinh các công việc ( Tự thiết kế đồdùng thí nghiệm và lên phương án làm thí nghiệm để nghiên cứu về Lực hướngtâm

Trang 19

- Tiết 3,4: Là 2 tiết bài tập GV sẽ xây dựng hệ thống các câu hỏi tự luận

và trắc nghiệm với các mức độ khác nhau nhằm phát triển năng lực của họcsinh

- Tiết 5: Tiết học trải nghiệm : GV có thể cho HS tham gia giao thông quanhững đoạn đường cong,đường đèo, khúc cua, qua các chỗ rẽ bằng phẳng để HSứng dụng được ngay bài học vào thực tế Thăm các cơ sở sản xuất kinh doanhlàm các sản phẩm gia dụng có ứng dụng nguyên tắc hoạt động của lực hướngtâm và chuyển động li tâm

- Dự kiến việc tổ chức các hoạt động của chuyên đề theo thời gian nhưbảng dưới đây:

lượng dựkiến

Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống làm nảy sinh vấn

đề nghiên cứu về lực hướng tâm

10 phút

Hình thành kiến

thức

Hoạt động2,3,6

Tìm hiểu bản chất và đặc điểmcủa lực hướng tâm

Lực quán tính li tâm và chuyểnđộng li tâm

15 phút (ởlớp)

45 phútlàm thínghiệm (ởnhà)

Luyện tập Hoạt động 4 Dùng kiến thức đã học giải thích

Một số hiện tượng tự nhiên

Hệ thống hóa kiến thức và giảibài tập vận dụng

10 phút ởlớp

90 phútluyệnchuyên đề

ở lớp buổichiều)

Trang 20

thiết kế thiết bị gia dụng dùngtrong gia đình

II.2 Nội dung kiến thức cần đạt

II.2.1 Định nghĩa và đặc điểm của Lực hướng tâm

* Lực hướng tâm là lực ( hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vậtchuyển động tròn đều gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm

* Đặc điểm của lực hướng tâm:

- Lực hướng tâm không phải là một lực mới nó có thể là lực hấp dẫn, lực

ma sát, lực đàn hồi hay là hợp lực của các lực tác dụng vào vật gây ra cho vậtmột gia tốc hướng tâm giúp vật chuyển động được theo quỹ đạo tròn

- Phương của lực: cùng phương với gia tốc hướng tâm

- Chiều của lực: cùng chiều với gia tốc hướng tâm

- Điểm đặt của lực: đặt vào vật chuyển động

- Hợp lực của trọng lực và phản lực là lực hướng tâm

- Hợp lực của trọng lực và lực căng là lực hướng tâm

II.2.3 Chuyển động li tâm

Trang 21

II.2.3.1 Thế nào là chuyển động li tâm

- Trong trường hợp vật chuyển động theo quỹ đạo cong hoặc tròn độ lớncủa lực ma sát nghỉ nhỏ hơn độ lớn của lực hướng tâm cần thiết Fht=mɷ2r Khi

ấy lực ma sát nghỉ cực đại không đủ lớn để đóng vai trò của lực hướng tâm nữa,nên vật trượt ra xa tâm quay, và văng ra khỏi quỹ đạo theo phương tiếp tuyếnvới quỹ đạo Chuyển động như vậy của vật gọi là chuyển động li tâm

Kiến thức nâng cao: Hs cần tìm hiểu thêm về lực li tâm cụ thể là: Lực litâm là một lực quán tính xuất hiện trên mọi vật nằm yên trong hệ quy chiếu quay

so với hệ quy chiếu quán tính Nó là hệ quả của trường gia tốc xuất hiện trong hệquy chiếu phi quán tính mà trong trường hợp này là hệ quy chiếu quay Cũng cóthể hiểu lực li tâm là phản lực của lực hướng tâm tác động vào vật đang chuyểnđộng theo một đường cong( thành phần lực vuông góc với vận tốc và làm đổihướng vận tốc) Để giữ cho vật nằm cân bằng trong hệ quy chiếu quay Chúng tacảm thấy lực này khi ngồi trong xe ô tô đang đổi hướng, hay chơi trò cảm giácmạnh như xe lao tốc độ ở công viên Lực này được ứng dụng để tạo nên mộttrường gia tốc giúp phân loại các thành phần trong hỗn hợp vật chất, như máyphân tích li tâm hay để vắt quần áo trong máy giặt Trong hệ quy chiếu quántính, khi không có lực gì tác động vào các vật thể, chúng giữ chuyển động thẳngđều, theo định luật 1 Niu Tơn Tuy nhiên chuyển động thẳng đều này lệch vớichuyển động quay của hệ quy chiếu quay Ví dụ về một người ngồi trong xe ô tôđang đổi hướng nếu không có lực ma sát giữa người và ghế, người sẽ tiếp tục đithẳng, còn ô tô và ghế đổi hướng Người bị dịch chuyển, một cách tương đối,lệch khỏi ghế Nhìn trong hệ quy chiếu quay, các vật thể, vốn chuyển động thẳngđều trong hệ quy chiếu quán tính, bị đẩy ra theo phương xuyên tâm quay Lựcđẩy vật thể ra, quan sát trong hệ quy chiếu này, chính là lực li tâm

II.2.3.2 Vai trò của chuyển động li tâm trong đời sống thực tế

- Hệ quy chiếu quay giúp ta có thể tạo ra trường gia tốc nhân tạo với độlớn điều khiển được bằng tốc độ quay và khoảng cách tới tâm quay Trường giatốc nhân tạo có thể được ứng dụng các trạm vũ trụ, như trạm vũ trụ quốc tế, tạo

ra một môi trường phi hành gia có cảm giác về trọng lượng biểu kiến, như môitrường sống quen thuộc trên Trái Đất Khả năng điều khiển cảm giác về trọnglượng biểu kiến của trường gia tốc li tâm cũng được ứng dụng trong các trò chơicảm giác mạnh như xe lao tốc độ Trong trường gia tốc, vật có khối lượng riêngthấp có xu hướng nổi lên trên các vật có khối lượng riêng lớn hơn, giúp phântích các vật chất thành nhiều thành phần Đây là ứng dụng trong máy phân tích li

Trang 22

tâm Trường gia tốc mạnh trong máy giặt giúp vắt khô quần áo khi trống vắtquay nhanh Một ứng dụng kinh điển của lực li tâm trong cơ khí là bộ điều tốc litâm Khi tốc độ quay của động cơ tăng các quả nặng ( miêu tả trong hình vẽ)chịu lực li tâm lớn hơn văng ra xa hơn và khép lại đường ống nhiên liệu củađộng cơ ( hoặc một cách tổng quát giảm nguồn năng lượng cho động cơ) điềunày dẫn đến tốc độ của động cơ giảm lại Khi tốc độ của động cơ xuống thấp,lực li tâm lên các quả nặng giảm, các quả nặng bị trọng lực kéo xuống và mởrộng đường ống nhiên liệu, điều này làm tốc độ của động cơ tăng trở lại đây làmột ví dụ của hoàn ngược âm, giúp điều tiết và giữ tốc độ quay của động cơ ổnđịnh Lực li tâm cũng được dùng trong bộ li hợp tự động của một số xe máy ô tôkhi tốc độ quay của động cơ đạt đến ngưỡng thích hợp, lực li tâm lên các quảnặng trong bộ li hợp sẽ đủ lớn đến khép chặt các tiếp xúc và chuyển bộ li hợpsang trạng thái truyền lực khiến xe chuyển bánh Khi tốc độ động cơ dướingưỡng lực li tâm không đủ lớn và bộ li hợp ngắt lực truyền giúp xe đứng tạichỗ nhưng động cơ vẫn nổ máy.

- Nhiên cứu về lực hướng tâm và chuyển động li tâm có thể giải thích một

số hiện tượng trong thực tế

* Các vệ tinh nhân tạo, mặt trăng có thể chuyển động tròn đều ( gần trònquanh trái đất là nhờ lực hướng tâm ( lực hấp dẫn) Tuy nhiên mặt trăng và các

vệ tinh nhân tạo không rơi vào trái đất là nhờ tốc độ chuyển động đủ lớn tạo ralực quán tính li tâm cân bằng với lực hút của trái đất

* Các hành tinh chuyển động với quỹ đạo gần tròn quanh mặt trời là nhờlực hấp dẫn của mặt trời với các hành tinh đóng vai trò lực hướng tâm, đồng thờichuyển động của các hành tinh quay quanh mặt trời cũng tạo ra lực quán tính titâm nhờ đó mà các hành tinh không bị hút về phía mặt trời

* Vào các khúc cua tròn trên đường, người ta thường làm mặt đường dốcnghiêng ra ngoài để tránh trường hợp các vào cua với tốc độ lớn lực quán tính litâm sẽ làm xe bị trượt ra khỏi đường

* Các vận động viên ném tạ dây trước khi ném thường quay tròn để tạo rahướng tâm và lực quán tính li tâm lớn sau đó buông tay để tạ có thể bay xa hơn

* Các máy giặt hiện đại thường sử dụng chuyển động quay tròn của động

cơ để tạo ra chuyển động tròn của lồng giặt, khi quần áo được giặt xong chuyểnđộng tròn tạo ra lực quán tính li tâm đẩy văng các hạt nước dính trên quần áo ra

Trang 23

khỏi lồng giặt thông qua các lỗ nhỏ nhờ đó mà quần áo được vắt khô hơn so vớigiặt tay Đây cũng là nguyên lí chung của các máy li tâm.

- Chuyển động li tâm có lợi: Máy lọc tinh trùng li tâm, máy lọc máu litâm, máy lọc bụi li tâm Máy vắt li tâm, bộ lau nhà, Thùng giặt quần áo của máygiặt

- Chuyển động li tâm có hại, nguy hiểm: Nếu đến chỗ rẽ bằng phẳng mà ô

tô chạy nhanh quá, thì lực ma sát nghỉ cực đại không đủ sức đóng vai trò lựchướng tâm giúp cho ô tô chuyển động tròn Ô tô sẽ trượt li tâm, dễ gây ra tai nạngiao thông

II.3 Mục tiêu dạy học

* Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa, và đặc điểm của lực hướng tâm

- Viết được biểu thức tính độ lớn của lực hướng tâm

- Chỉ ra được lực hướng tâm trong các trường hợp đơn giản

- Giải thích được sự chuyển động văng ra khỏi quỹ đạo tròn của một sốvật

- Giải thích được các hiện tượng trong đời sống có liên quan đến lựchướng tâm

- Xây dựng được phương án thí nghiệm để nghiên cứu về lực hướng tâm:Xác định được các vật dụng, dụng cụ đo của thiết bị và cách bố trí; đề xuất được

kế hoạch làm thí nghiệm hợp lí

Trang 24

- Chế tạo được các thiết bị thí nghiệm đơn giản để nghiên cứu về lựchướng tâm

- Tiến hành được các thí nghiệm, thu thập và xử lí được các số liệu thựcnghiệm để rút ra được các kết luận

- Báo cáo và thảo luận được về các kết quả thí nghiệm và kết luận

* Thái độ:

- Tự tin đưa ra các ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà

- Chủ động trao đổi, thảo luận với các HS khác và với GV

- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, thínghiệm ở nhà

- Có thái độ khách quan, trung thực; có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chínhxác

- Qua bài học, giáo dục HS về lòng yêu khoa học, tích cực tự giác chủđộng trong học tập

II.4 Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực sử dụng kiến thức: Nêu được điều kiện xuất hiện và đặc điểmcủa lực hướng tâm Sử dụng được kiến thức vào việc giải bài toán có liên quanđến lực hướng tâm; chỉ ra và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên cóliên quan đến lực hướng tâm Hiểu được thế nào là chuyển động li tâm Tìmđược các ví dụ có lợi và có hại liên quan đến chuyển động li tâm

- Năng lực phương pháp: Đề xuất được các ví dụ lực hướng tâm là: lựcđàn hồi, lực ma sát, lực hấp dẫn, hay là hợp lực của các lực tác dụng vào vật Đềxuất được các dụng cụ thí nghiệm và cách bố trí hợp lí; đưa ra được kế hoạchlàm thí nghiệm với các dụng cụ đã xây dựng; thực hiện được các thí nghiệmtheo kế hoạch đã đề xuất để kiểm tra các giả thuyết đã nêu về lực hướng tâm

- Năng lực trao đổi thông tin: Thực hiện các trao đổi, thảo luận với cácbạn trong lớp và trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ, biết phân công công việchợp lí để đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ: Chọn vật liệu, ngườilàm thí nghiệm, người xử lí số liệu hoặc người báo cáo

- Năng lực cá thể: Lập kế hoạch, có sự cố gắng thực hiện được kế hoạch,kết hợp được các kiến thức trong việc giải được các bài toán liên quan đến

Trang 25

chuyển động tròn, lực hướng tâm hiện tượng tăng giảm mất trọng lượng; sửdụng kiến thức đã học vào lí giải hoặc vận dụng ở các tình huống thực tiễn.

II.5 Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề “lực hướng tâm“ theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh

II.5.1 Tiết 1: Tiết lí thuyết học ở trên lớp: GV xây dựng hệ thống câu hỏi giúp

HS tiếp cận kiến thức dễ dàng thông qua các hoạt động dạy trong 45 phút Qua

đó HS sẽ tự trả lời các câu hỏi đặt ra lúc đầu ( Đây là phương pháp dạy học nêuvấn đề

II.5.1.1 Khởi động tình huống ( nhiệm vụ mở đầu)

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (làm việc chung cả lớp).Hoạt động này làmphát triển năng lực : K1, P1, P2, X1, X2, C1

2 Nội dung: GV đặt ra các câu hỏi làm nảy sinh vấn đề:

+ Lực nào giúp các hành tinh quay được xung quanh mặt trời, Mặt trăng

và các vệ tinh quay được xung quanh TĐ?

+ lực nào giúp các vận động viên đua xe khi qua các đoạn cua, các khúccong lại nghiêng xe về phía tâm cong và ôm cua được?

+ Lực nào trong thí nghiệm mô tả của HS vật lại quay tròn được trongmặt phẳng thẳng đứng, cũng như trong mặt phẳng nằm ngang

Trang 26

Ở câu hỏi 1,2 hợp lực của trọng lực và phản lực của mặt đường giúp vật ôm cua

và chuyển động theo quỹ đạo cong Ở câu hỏi 3: hợp lực của trọng lực và phảnlực của mặt cầu giúp vật đi được trên mặt cầu cong Ở câu hỏi 4: lực hấp dẫngiữa trái đất và các vệ tinh giúp các vệ tinh chuyển động được theo quỹ đạo tròn

- HS có thể phỏng đoán được nguyên nhân làm các vật chuyển động tròn

- Từ đó nảy sinh nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới về lực hướng tâm

II.5.1.2 Hình thành kiến thức mới (giải quyết vấn đề).

-GV yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu các câu hỏi ở mục khởi động và tìmhiểu sâu thêm tại sao các lực tác dụng vào vật ở từng ví dụ lại có thể giúp cácvật chuyển động tròn hoặc chuyển động trên quỹ đạo cong?

Đồng thời GV mô tả một số tình huống trong thực tế ( Xem ảnh)

*Hoạt động 2: ( làm việc chung cả lớp) Hoạt động này nhằm phát triểnnăng lực: K1, P1, P2, X1, X2, C1

1 Mục tiêu Làm nảy sinh vấn đề tìm hiểu định nghĩa và đặc điểm về lực

hướng tâm Phát biểu vấn đề nghiên cứu,

GV yêu cầu HS giải thích rõ hơn các câu hỏi ở phần khởi động là tại saocác lực tác dụng vào vật trong mỗi hiện tượng trên lại giúp cho vật chuyển độngtròn được?

GV yêu cầu: Ở bậc THPT ta cần phải biết bản chất và các đặc điểm củalực hướng tâm để từ đó có thể giải thích được các hiện tượng tự nhiên liên quanđến lực hướng tâm diễn ra trong đời sống Cũng như giải được các bài toán vềchuyển động tròn lực hướng tâm

2 Nội dung.

- GV yêu cầu HS thảo luận và phát biểu vấn đề: Cần tìm hiểu các đặc

điểm cụ thể của lực hướng tâm bao gồm: Điểm đặt, phương, chiều, độ lớn củalực hướng tâm Đặc biệt lực hướng tâm gây ra cho vật một gia tốc hướng tâmgiúp vật chuyển động trên quỹ đạo tròn

Ngày đăng: 19/07/2019, 08:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w