1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề: DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN THƯỜNG DÙNG TRONG CHĂN NUÔI

34 403 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 72,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng cho quá trình sinh trưởng và phát dục của vật nuôi. Muốn vật nuôi sinh trưởng, phát dục tốt cần đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng thông qua các loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi. Muốn vậy cần phải có sự hiểu biết về các dinh dưỡng, dinh dưỡng có trong thức ăn, cách sản xuất, bảo quản, chế biến và sử dụng và bám sát nguyên tắc phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi. Chúng tôi xây dựng chuyên đề này nhằm cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản liên quan đến dinh dưỡng và thức ăn của vật nuôi. Vận dụng kiến thức đã học vào việc sản xuất, bảo quản, chế biến thức ăn dùng cho đối tượng vật nuôi cụ thể ở gia đình, địa phương.

Trang 1

Chuyên đề:

DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN THƯỜNG DÙNG TRONG CHĂN NUÔI

I Tác giả chuyên đề

………

II Lí do xây dựng chuyên đề

- Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng cho quá trình sinh trưởng và phát dục

của vật nuôi

- Muốn vật nuôi sinh trưởng, phát dục tốt cần đáp ứng đầy đủ nhu cầu

dinh dưỡng thông qua các loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi.Muốn vậy cần phải có sự hiểu biết về các dinh dưỡng, dinh dưỡng cótrong thức ăn, cách sản xuất, bảo quản, chế biến và sử dụng và bám sátnguyên tắc phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi

- Chúng tôi xây dựng chuyên đề này nhằm cung cấp cho HS những kiến

thức cơ bản liên quan đến dinh dưỡng và thức ăn của vật nuôi Vậndụng kiến thức đã học vào việc sản xuất, bảo quản, chế biến thức ăndùng cho đối tượng vật nuôi cụ thể ở gia đình, địa phương

III Tên chuyên đề: “ DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN THƯỜNG DÙNG

TRONG CHĂN NUÔI”

Những kiến thức cơ bản của chương trình công nghệ 10, SGK chuẩn 2009, bài 28,

29, 30 như sau:

Bài 28: Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi

Vật nuôi muốn tồn tại, lớn lên, làm việc và tạo ra sản phẩm cần được cungcấp chất dinh dưỡng Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi khác nhau, tùy thuộc vàoloài, giống, lứa tuổi, tính đực cái, giai đoạn phát triển, mức cho sản phẩm củachúng

Nhu cầu dinh dưỡng bao gồm nhu cầu duy trì: Là lượng chất dinh dưỡng tốithiểu để vật nuôi tồn tại, duy trì thân nhiệt và các hoạt động sinh lý trong trạng tháikhông tăng giảm khối lượng, không cho sản phẩm Nhu cầu sản xuất: Là lượngchất dinh dưỡng để tăng khối lượng cơ thể và tạp ra sản phẩm như: Sản xuất tinhdịch, nuôi thai, sản xuất trứng, tạo sữa, sức kéo…

Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi: Là những quy định về mức ăn cần cung cấp chomột vật nuôi trong một ngày đêm để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của nó Muốnxác định tiêu chuẩn ăn, cần làm thí nghiệm với từng loài, từng độ tuổi, khối lượng

Trang 2

cơ thể, trạng thái sinh lý và khả năng sản xuất của chúng Tiêu chuẩn ăn được biểuthị bằng các chỉ số dinh dưỡng: Năng lượng, protein, vitamin và khoáng.

Năng lượng: Lipit giàu năng lượng, song tinh bột là nguồn cung cấp nănglượng chủ yếu

Protein: Tạo sản phẩm, các mô và tổng hợp hoạt chất sinh học Proteinkhông được dự trữ, nếu ăn thừa lượng rất nhỏ chuyển hóa năng lượng, còn hầu hết

bị đào thải ra ngoài

Khoáng: Vai trò cấu trúc cơ quan, bộ phận, mô… Căn cứ vào nhu cầu vềkhoáng, gồm khoáng đa lượng(Ca, P, Na, Cl…)khoáng vi lượng(Fe, Cu, Co, Mn,Zn…)

Vitamin: Vai trò điều hòa các quá trình trao đổi chất trong cơ thể

Khẩu phần ăn: Là tiêu chuẩn ăn được cụ thể hóa bằng các lọa thức ăn xácđịnh với khối lượng hoặc tỉ lệ nhất định Khi phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôicần đảm bảo nguyên tắc khoa học( Đảm bảo đủ tiêu chuẩn ăn, phù hợp khẩu vị, vậtnuôi thích ăn, phù hợp đặc điểm sinh lý tiêu hóa)và nguyên tắc kinh tế(Tận dụngnguồn thức ăn sẵn có ở địa phương giảm chi phí, hạ giá thành)

Bài 29: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi

Một số loại thức ăn chăn nuôi, gồm:

Thức ăn tinh: Là thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao Thức ăn tinh gồm:Nhóm giàu năng lượng, nhóm giàu protein) phù hợp với tiêu hóa lợn và gia cầm,khi cho ăn cần phối trộn các nhóm thức ăn tinh nhằm đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng

và chế biến tăng tỉ lệ tiêu hóa, giúp vật nuôi thích ăn, thức ăn tinh dễ bị hỏng nêncần bảo quản cẩn thận,

Thức ăn xanh: Là thân lá cây xanh(cỏ trồng, cỏ dại, rau, bèo, thân lá cây họđậu…) phù hợp tiêu hóa dạ cỏ(trâu, bò, dê, cừu…),có hàm lượng chất xơ dễ tiêuhóa cao, giàu dinh dưỡng, vitamin, khoáng chất nên còn làm thức ăn bổ sung cholợn, gà Thức ăn xanh được dự trữ nhờ ủ xanh, ủa xanh là phương pháp lên menyếm khí, giữ được chất dinh dưỡng, mùi vị thơm ngon, vật nuôi thích ăn, tỉ lệ tiêuhóa cao

Thức ăn thô: Cỏ khô là thức ăn xanh phơi khô, cỏ khô có thể sản xuất bột cỏ.Rơm rạ, thân lá cây ngô già, bã mía là phế phụ phẩm từ cây trồng có tỉ lệ chất xơ

Trang 3

khó tiêu hóa cao,hàm lượng dinh dưỡng rất thấp, khi cho ăn cần chế biến nhằmtăng giá trị tiêu hóa và hàm lượng dinh dưỡng(kiềm hóa, hoặc ủ ure).

Thức ăn hỗn hợp: Là thức ăn được chế biến, phối trộn từ nhiều loại nguyênliệu khác nhau theo những công thức đã được tính toán sẵn, đáp ứng nhu cầu dinhdưỡng của vật nuôi theo từng giai đoạn phát triển và mục đích sản xuất Thức ănhỗn hợp có thể tự phối trộn thủ công hoặc dựa trên dây truyền công nghệ hiện đại.Thức ăn hỗn hợp có vai trò: Tăng hiệu quả sử dụng, giảm chi phí thức ăn, đem lạihiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi; Tiết kiệm nhân công, chi phí chế biến, bảoquản và hạn chế được dịch bệnh cho vật nuôi, đáp ứng yêu cầu chăn nuôi lấy sảnphẩm xuất khẩu Thức ăn hỗn hợp gồm: Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh(là thức ăn cóhàm lượng protein, vitamin, khoáng đầy đủ hợp lý theo nhu cầu dinh dưỡng củatừng loại vật nuôi); Thức ăn hỗn hợp đậm đặc(là thức ăn có tỉ lệ Protein, vitammin

và khoáng cao, khi sử dụng cần phối trộn thêm thức ăn sẵn có ở địa phương,thường là tinh bột)

Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp:

Bước 1: Lựa chọn nguyên liệu chất lượng tốt

Bước 2: Làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ riêng từng loại nguyên liệu

Bước 3: Cần và phối trộn theo tỉ lệ đã tính toán sẵn

Bước 4: Ép viên, sấy khô

Bước 5: Đóng bao, gắn nhãn hiệu, bảo quản

(Lưu ý: Thức ăn hỗn hợp có thể dạng bột hoặc dạng viên, thức ăn hỗn hợp đượcsản xuất trên dây truyền công nghệ hiện đại, hợp vệ sinh gọi là thức ăn côngnghiệp)

Bài 30: Thực hành phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi

Bài toán: Phối hợp khẩu phần ăn có 17%protein, cho lợn ngoại nuôi thịt, giaiđoạn choai, từ nguyên liệu: ngô, cám gạo loại 1, tỉ lệ 1/3; hỗn hợp đậm đặc, biết

%protein ngô 9%, cám gạo loại 1 là 13%, hỗn hợp đậm đặc là 42%

Giải bài toán phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi bằng phương pháp hìnhvuông pearson Vẽ một hình vuông, kẻ hai đường chéo, ghi các số liệu đã biết theocác vị trí sau: Góc trái phía trên ghi %protein của nhóm hỗn hợp 1 thức ăn giàu

Trang 4

protein, góc trái phía dưới ghi %protein của nhóm hỗn hợp 2 thức ăn giàu nănglượng Điểm giao hai đường chéo ghi %protein của hỗn hợp cần phối trộn(theo nhucầu dinh dưỡng của đối tượng vật nuôi) Tìm hiệu số giữa %protein: Của hỗn hợp 1với hỗn hợp cần trộn, kết quả ghi vào góc phải phía dưới, đối diện qua đườngchéo(42 – 17 = 25) Hiệu số giữa hỗn hợp cần trộn với hỗn hợp 2(17 – 12 = 5), kếtquả ghi vào góc phải phía trên, đối diện qua đường chéo Cộng hai kết quả trên ghiphía dưới, bên phải hình vuông Tính lượng thức ăn hỗn hợp 1, trong 30kg có 5kg,vậy 100kg có x = 100 x 5 : 30 = 16.67kg Lượng thức ăn hỗn hợp 2 là 100 – 16.67

= 83.33kg Khối lượng ngô = 83.33 : 4 = 20.83kg, khối lượng cám gạo = 83.33 –20.83 = 62.50kg

IV Đối tượng và dự kiến số tiết dạy

Học sinh lớp 10

Dự kiến nội dung, số tiết dạy như sau:

- Nội dung 1: Tìm hiểu về nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi(1 tiết)

IV.1 Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi

Nhu cầu sản xuấtNhu cầu duy trì

IV.2 Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi

Khái niệmCác chỉ số dinh dưỡng biểu thị tiêu chuẩn ăn

+ Năng lượng+ Protein+ Vitamin+ Khoáng

IV.3 Khẩu phần ăn của vật nuôi

Khái niệmNguyên tắc phối hợp khẩu phần ăn

+ Tính khoa học+ Tính kinh tế

- Nội dung 2: Tìm hiểu về thức ăn cho vật nuôi(1 tiết)

1 Một số loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi

Trang 5

2 Đặc điểm một số loại thức ăn của vật nuôi

+ Thức ăn tinh+ Thức ăn thô+ Thức ăn xanh+ Thức ăn hỗn hợp

- Nội dung 3: Thực hành: Phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi(1 tiết)

1 Chuẩn bị tài liệu và dụng cụ

2 Nội dung thực hành: Phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi bằng phươngpháp hình vuông pearson

- Nội dung 4: Tìm hiểu về cách chế biến thức ăn hỗn hợp cho vật

nuôi(1 tiết)

1 Vai trò của thức ăn hỗn hợp

2 Các loại thức ăn hỗn hợp

3 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp

V Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và các năng lực của HS có thể hình

thành và phát triển trong hoạt động học tập

Theo hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn công nghệ 10,SGK ban hành năm 2009, được xác định như sau:

V.1 Kiến thức

- Nêu được khái niệm và lấy được ví dụ nhu cầu sản xuất, nhu cầu duy trì

- Nêu được khái niệm tiêu chuẩn ăn, và phân tích được các chỉ số dinhdưỡng biểu thị tiêu chuẩn ăn trong việc đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi

- Nêu được khái niệm khẩu phần ăn của vật nuôi, giải thích được nguyên tắcphối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi

- Kể được các loại thức ăn thường dùng cho vật nuôi

- Nêu được những đặc điểm chính của một số loại thức ăn thường dùng trongchăn nuôi

- Nêu được thế nào là thức ăn hỗn hợp, và chỉ ra vai trò thức ăn hỗn hợp chovật nuôi

- Trình bày được quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi

Trang 6

- Biết cách phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi bằng phương pháp hìnhvuông pearson.

V.2 Kỹ năng

- So sánh phân biệt nhu cầu duy trì với nhu cầu sản xuất

- Làm việc với phiếu học tập: Hoàn thiện phiếu học tập các chỉ số dinhdưỡng

- Quan sát, phân tích mẫu thức ăn

- Chọn lọc, chuẩn bị mẫu thức ăn cho vật nuôi đảm bảo chất lượng tốt

- Thực hành tính toán

- Vẽ sơ đồ quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi

V.3 Thái độ

- Có ý thức kỷ luật, hợp tác làm việc nhóm

- Trân trọng thành quả lao động

- Ý thức trong chăm sóc vật nuôi ở gia đình, địa phương

V.4 Các năng lực của HS có thể hình thành và phát triển

- Năng lực nhận thức, thông qua việc tích cực, tự tìm hiểu, nghiên cứu thựctiễn ở gia đình, địa phương

- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nghiên cứu bài học, traođổi, thảo luận nhóm học tập

- Năng lực thiết kế và đánh giá công nghệ thông qua việc thiết lập quy trìnhsản xuất thức ăn hỗn hợp của vật nuôi Giải thích các bước trong quy trình

VI Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

VI.1 Nội dung chuẩn bị

VI.1.1 Đối với giáo viên

- Nghiên cứu kỹ nội dung các bài 28, 29, 30 trang 81 – 89.SGK công

nghệ 10 Đọc tài liệu liên quan đến vai trò của năng lượng, protein,

Trang 7

vitamin và khoáng tới sự phát triển của cơ thể Tìm hiểu các nguồnthức ăn cho vật nuôi sẵn có ở địa phương

- Máy tính, máy chiếu(nếu có)

- Mẫu trứng gà ta(5 quả), trứng gà brown(5 quả).

- Phiếu học tập: Bảng các chỉ số dinh dưỡng, bảng các nhóm thức ăn

của vật nuôi

- Video: https://www.youtube.com/watch?v=YT_HS-9y7Pw&t=75s (cỏ

ủ chua); https://www.youtube.com/watch?v=eNFuoy-cPHM (rơm ủure và kiềm hóa bằng nước vôi) https://www.youtube.com/watch?v=WwFNp0i9nr4 (sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi trên dâytruyền công nghệ hiện đại)

- Hình ảnh minh họa: Một số giống cỏ trồng(cỏ alfafa, cỏ stylo, cỏ voi,

cỏ sữa, cỏ sả…), ảnh thức ăn tinh, thức ăn thô, thức ăn hỗn hợp

- Bảng dinh dưỡng(%protein) của các loại thức ăn.

- Bảng tiêu chuẩn ăn của các loại vật nuôi.

- Bài tập phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi

VI.1.2 Đối với học sinh

- Nghiên cứu trước nội dung bài học 28, 29, 30 trang 81 – 89 SGK

công nghệ 10

- Tìm hiểu ở người và vật nuôi ăn thức ăn gì để cung cấp dinh dưỡng,

đó là loại dinh dưỡng nào, để làm gì?

- Tìm các loại nguyên liệu dùng làm thức ăn dùng cho vật nuôi ở gia

đình và địa phương Đánh giá chất lượng dinh dưỡng thức ăn đó bằngcảm quan, thông qua tìm hiểu năng suất, chất lượng sản phẩm của vậtnuôi Chuẩn bị mẫu thức ăn đó

- Tìm hiểu về các loại thức ăn công nghiệp có bán trên thị trường ở địa

phương, có thể chụp lại bao bì hoặc ghi chép lại thành phần, tỉ lệnguyên liệu, đối tượng vật nuôi sử dụng trên bao bì Chuẩn bị mẫuthức ăn hỗn hợp đó

- Tìm hiểu cách sản xuất thức ăn dùng cho vật nuôi ở gia đình, địa

phương, cách sử dụng, chế biến, bảo quản ở gia đình địa phương đã ápdụng Nhận xét, đánh giá hiệu quả, mục đích của các phương pháp,biện pháp của gia đình địa phương

- Giấy, bút, thước kẻ, máy tính.

VI.2 Phương pháp, phương tiện

Trang 8

- Xây dựng giáo án trình chiếu, máy chiếu, mẫu và tranh ảnh và vieo

trên

- Phiếu học tập

- Sử dụng tổng hợp các phương pháp dạy học tích cực, chú trọng hoạt

động tự học, tự khám phá cá nhân học sinh; hoạt động trao đổi, thảoluận nhóm; hoạt động quan sát, ghi chép, đánh giá, phân tích; khơi gợiliên hệ, đề xuất sáng tạo của HS Sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn, mảnhghép, thảo luận nhóm và làm việc với PHT

VII Tiến trình tổ chức dạy học:

Nội dung 1: Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi VII.1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sỹ số

VII.2 Hoạt động 1: Khởi động

1 Mục đích

- HS nhận biết vấn đề về dinh dưỡng và thức ăn có ảnh hưởng đến đời

sống, chất lượng sản phẩm của vật nuôi

2 Nội dung

- Đọc qua nội dung SGK và nhận xét ở gia đình, địa phương có nuôi đối

tượng vật nuôi nào, nguồn thức ăn cho chúng, bữa ăn và chế biến thức

ăn Đánh giá tình trạng sức khỏe, chất lượng sản phẩm chúng cho đều,thơm ngon…

3 Kỹ thuật tổ chức hoạt động

Chuyển giao nhiệm vụ:

Gv mời HS chơi trò chơi câu đố tìm chữ “Tìm từ có hai âm tiết, để chỉ những

chất có vai trò duy trì sự sống và hoạt động của cơ thể thông qua quá trình trao đổichất và thường được cung cấp qua đường ăn uống”

Đáp án: Dinh dưỡng

GV đặt vấn đề vậy dinh dưỡng có vai trò quan trọng như thế nào đối với

cơ thể? Liệu thông qua sản phẩm của chúng có thể dự đoán được chế độ dinh dưỡng của chúng hay không?

Trang 9

Gv mời HS quan sát mẫu: 5 quả trứng gà ta, với 5 quả trứng gà Brown hoặc trứng

gà Ai Cập Yêu cầu Hs quan sát, nhận biết đâu là trứng gà ta, đâu là trứng gà côngnghiệp, khác nhau như thế nào? Tại sao?

Thực hiện nhiệm vụ:

HS quan sát, nhận biết, nhận xét(màu sắc vỏ giữa hai mẫu, màu sắc vỏ giữacác quả trong cùng một mẫu, độ đồng đều, sự bất thường bên ngoài vỏ…) Vậndụng kiến thức đã học, giải thích: Do yếu tố di truyền, do dinh dưỡng…

GV đập lòng quả trứng ra đĩa, HS quan sát màu sắc lòng đỏ quả trứng, dựđoán nguyên liệu chính trong khẩu phần ăn của gà đó qua độ đậm nhạt của lòngđỏ(gà ăn ngô nhiều màu lòng đỏ đậm so với gà ăn thóc, rau xanh…)

HS quan sát, thử dự đoán Và xem kết quả, thử giải thích

GV giới thiệu ảnh trâu bò vùng núi phía Bắc thời điểm mùa hè với mùađông, HS quan sát ngoại hình(béo, gầy, lông mượt hay xơ xác…)

HS quan sát, nhận xét: Thức ăn không đủ lượng và dinh dưỡng cùng thời tiếtkhắc nghiệt ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của vật nuôi

GV liên hệ: Sản phẩm lợn nuôi thức ăn ăn thẳng so với lợn ăn tận dụng cơmthừa canh cạn, con nào nhanh lớn, con nào thịt nhiều mỡ hơn? Tại sao chúng ta lạichọn trứng gà ta, thích chọn mua thịt lợn nhiều mỡ…dù trứng gà ta ít và đắt đỏ,vàluôn biết rằng mỡ động vật không tốt cho sức khỏe? Tuy nhiên thịt gà ta có phải lànguyên liệu cho McDonald’s, KFC?

Trang 10

+ Dinh dưỡng cho vật nuôi là yếu tố quan trọng để tạo ra sản phẩm vậtnuôi với số lượng và chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu chế biến quy môcông nghiệp và cho xuất khẩu.

VII.3 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Một số loại thức ăn chăn nuôi, gồm:

Thức ăn tinh: Là thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao Thức ăn tinh gồm:Nhóm giàu năng lượng, nhóm giàu protein) phù hợp với tiêu hóa lợn và gia cầm,khi cho ăn cần phối trộn các nhóm thức ăn tinh nhằm đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng

và chế biến tăng tỉ lệ tiêu hóa, giúp vật nuôi thích ăn, thức ăn tinh dễ bị hỏng nêncần bảo quản cẩn thận,

Thức ăn xanh: Là thân lá cây xanh(cỏ trồng, cỏ dại, rau, bèo, thân lá cây họđậu…) phù hợp tiêu hóa dạ cỏ(trâu, bò, dê, cừu…),có hàm lượng chất xơ dễ tiêuhóa cao, giàu dinh dưỡng, vitamin, khoáng chất nên còn làm thức ăn bổ sung cholợn, gà Thức ăn xanh được dự trữ nhờ ủ xanh, ủa xanh là phương pháp lên menyếm khí, giữ được chất dinh dưỡng, mùi vị thơm ngon, vật nuôi thích ăn, tỉ lệ tiêuhóa cao

Thức ăn thô: Cỏ khô là thức ăn xanh phơi khô, cỏ khô có thể sản xuất bột cỏ.Rơm rạ, thân lá cây ngô già, bã mía là phế phụ phẩm từ cây trồng có tỉ lệ chất xơkhó tiêu hóa cao,hàm lượng dinh dưỡng rất thấp, khi cho ăn cần chế biến nhằmtăng giá trị tiêu hóa và hàm lượng dinh dưỡng(kiềm hóa, hoặc ủ ure)

Thức ăn hỗn hợp: Là thức ăn được chế biến, phối trộn từ nhiều loại nguyênliệu khác nhau theo những công thức đã được tính toán sẵn, đáp ứng nhu cầu dinh

Trang 11

dưỡng của vật nuôi theo từng giai đoạn phát triển và mục đích sản xuất Thức ănhỗn hợp có thể tự phối trộn thủ công hoặc dựa trên dây truyền công nghệ hiện đại.Thức ăn hỗn hợp có vai trò: Tăng hiệu quả sử dụng, giảm chi phí thức ăn, đem lạihiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi; Tiết kiệm nhân công, chi phí chế biến, bảoquản và hạn chế được dịch bệnh cho vật nuôi, đáp ứng yêu cầu chăn nuôi lấy sảnphẩm xuất khẩu Thức ăn hỗn hợp gồm: Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh(là thức ăn cóhàm lượng protein, vitamin, khoáng đầy đủ hợp lý theo nhu cầu dinh dưỡng củatừng loại vật nuôi); Thức ăn hỗn hợp đậm đặc(là thức ăn có tỉ lệ Protein, vitammin

và khoáng cao, khi sử dụng cần phối trộn thêm thức ăn sẵn có ở địa phương,thường là tinh bột)

3 Kỹ thuật tổ chức hoạt động

GV chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục I Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi –Trang 81 Trả lời các câu hỏi sau:

1)Em hãy cho biết thế nào là nhu cầu dinh dưỡng?

2) Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi phụ thuộc những yếu tố nào?

3) Em hãy nêu khái niệm nhu cầu duy trì? Cho ví dụ cụ thể?

4) Em hãy nêu khái niệm nhu cầu sản xuất? Cho ví dụ cụ thể nhu cầu sản xuất củagà(lợn, hoặc bò)?

Thực hiện nhiệm vụ:

GV tổ chức cá nhân HS trả lời, đánh giá kết quả, kết luận, bổ sung(nếu có).Gợi ý(gần gũi ở người), để HS liên hệ:

- Khi các em bị đói, và khát nước sẽ cảm thấy như thế nào?

- Tại sao khi các em dậy thì thường ăn khỏe hơn? Người lao động nặng

nhọc hay vận động nhiều ăn khỏe và ngon miệng hơn người lao độngtrí óc, hoặc lười vận động?

- Vật nuôi cần cung cấp các chất dinh dưỡng để làm gì?

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Cá nhân HS trả lời câu hỏi

Trang 12

GV chốt kiến thức: Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi gồm hai loại nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất Để xác định được nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi cần biết vật nuôi nào? Ở giai đoạn phát triển nào? Mức cho sản phẩm?

3.2 Tìm hiểu tiêu chuẩn ăn và các chỉ số dinh dưỡng

GV chuyển giao nhiệm vụ:

Gv yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục II Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi – Trang

82, trả lời câu hỏi

1) Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là gì?

2) Làm thế nào có thể xác định tiêu chuẩn ăn của vật nuôi?

3) Kể tên các chỉ số dinh dưỡng biểu thị tiêu chuẩn ăn của vật nuôi?

Vai trò đốivới cơ thể

Trường hợpđủ/thừa/thiếu

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Mỗi thành viên hoàn thiện 1 chỉ tiêu, và trả lời các câu hỏi phía trên, trao đổihoàn thành vào giấy và ghép vào PHT, các câu hỏi phía trên nhóm

- Nhóm 1: Hoàn thành chỉ số năng lượng

- Nhóm 2: Hoàn thành chỉ số Protein

- Nhóm 3: Hoàn thành chỉ số Vitamin

- Nhóm 4: Hoàn thành chỉ số khoáng

Trang 13

GV chốt kiến thức: Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là cụ thể hóa nhu cầu dinh dưỡng thông qua các chỉ số dinh dưỡng năng lượng, protein, vitamin, khoáng cần đáp ứng cho một vật nuôi, trên một ngày đêm Tiêu chuẩn ăn được xác định bằng việc tiến hành thí nghiệm với từng loài, độ tuổi, khối lượng cơ thể, trạng thái sinh

lý, khả năng sản xuất của chúng.

3.3 Nghiên cứu về khẩu phần ăn của vật nuôi

GV chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu Hs nghiên cứu SGK mục III Khẩu phần ăn của vật nuôi – Trang

83, trả lời câu hỏi:

1) Khẩu phần ăn của vật nuôi là gì?

2) Qua bảng ví dụ về tiêu chuẩn và khẩu phần ăn, có nhất thiết phải sử dụng cácloại thức ăn trong khẩu phần đã nêu hay không? Tại sao?

3) Vậy có thể thay thế những loại thức ăn tương ứng nào?

4) Em hãy nêu nguyên tắc phối hợp khẩu phần ăn?

- Vậy thay thế thức ăn tương tự nào? Có sẵn và hạ giá thành hơn không?

- Em hãy lấy ví dụ cụ thể về tính khoa học? Tính kinh tế? trong nguyên

tắc phối hợp khẩu phần ăn của vật nuôi Ví dụ: giữa bột ngô với bột cám gạo gà thích ăn loại nào hơn? Rơm rạ có dùng làm thức ăn cung cấp năng lượng cho lợn? Cám nấu, hoặc cám viên so với cho ăn thức

ăn sống, nguyên hạt tỉ lệ tiêu hóa sẽ cao hơn? Tại sao người nông dân

Trang 14

thường băm thêm thân cây chuối, rau già trộn với thức ăn tinh cho gà,lợn ăn, dù giá trị dinh dưỡng của chúng rất thấp?

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV chốt kiến thức: Khẩu phần ăn của vật nuôi là tiêu chuẩn ăn đã được cụ thể hóa bằng các loại thức ăn cụ thể Khi phối hợp khẩu phần ăn cần đảm bảo 2 nguyên tắc: Tính kinh tế, tính khoa học

- Căn cứ tiến độ hoàn thành của cá nhân HS và của nhóm.

- Quan sát thái độ tích cực của HS.

VII.4 Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng, mở rộng

1 Mục đích

- Củng cố, khắc sâu kiến thức bài

- Đánh giá được thực tiễn về việc cung cấp dinh dưỡng cho vật nuôi ở

gia đình, địa phương thông qua chất lượng sản phẩm của chúng

- Vận dụng tìm kiếm nguồn thức ăn thay thế sẵn có ở địa phương, hạ giá

GV chuyển giao nhiệm vụ

- Điều tra ở gia đình địa phương về đối tượng vật nuôi đang chăn nuôi.

Giai đoạn phát triển của chúng Xác định nhu cầu duy trì và nhu cầusản xuất của chúng

- Điều tra các loại thức ăn gia đình, địa phương đã sử dụng cho đối

tượng vật nuôi đó? Hình thức chăn nuôi đang áp dụng? Điều tra mức

Trang 15

độ cho sản phẩm?(Thời gian từ khi nuôi đến khi xuất bán? Chi phíthức ăn? Chất lượng sản phẩm (ví dụ: trứng gà đẻ đều? kích thước quảđều? thơm ngon? – nếu có?)

- Qua kết quả điều tra, em hãy nhận xét về nguồn thức ăn, giá thành? Từ

đó thử đánh giá về việc đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi đóhay chưa? Hiệu quả chăn nuôi cao hay thấp? Đề xuất giải pháp về việccung cấp dinh dưỡng và nguồn thức ăn bổ sung hay thay thế nhằm cảithiện hoặc nâng cao hiệu quả chăn nuôi?

Thực hiện nhiệm vụ:

- HS về nhà hoàn thành cá nhân, ghi chép thông tin điều tra vào vở Nếu

HS nào không có vật nuôi, sẽ hỏi bạn có Cùng nhau thảo luận về kếtquả

- Nếu có điều kiện, khuyến khích HS nào đó đăng ký làm thí nghiệm

với gà đẻ trứng ở nhà: Nhốt hai gà mái riêng hai lồng, một gà cho ănngô nghiền, một gà cho ăn sắn nghiền(hoặc gạo, hoặc thóc…), một gà

ăn thức ăn hỗn hợp cho gà mái đẻ trứng Thời gian 5 – 7 ngày, chouống nước đầy đủ Thu trứng và theo dõi độ đẻ đều, đồng đều kíchthước của trứng, và màu sắc lòng đỏ của trứng(chụp ảnh lại)

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

PHT theo dõi, điều tra vật nuôi ở gia đình địa phương

Đối tượng vật nuôi: Gà …./số lượng theo dõi….

15 ngày – 90ngày

bộ phận khác

Mô tả lông,cân nặng, các

bộ phận khác,trứng(nếu có)PHT làm thí nghiệm

Trang 16

Con số 1 Con số 2 Con số 3Thức ăn(mỗi loại thức

ăn khoảng 3 – 5 kg

Ngô bột Thóc(hoặc gạo) Thức ăn hỗn hợp

cho gà đẻ trứngNgày thứ 1

gà vào ngày thứ nhất trước lúc theo doi, vào ngày cuối khi kết thúc theo dõi

GV yêu cầu HS chuẩn bị nội dung giờ học sau: Yêu cầu HS chuẩn bị mẫu

thức ăn theo nhóm trên, mỗi nhóm 4 mẫu trong ¼ nhóm sau thức ăn tinh/ thô/ xanhhoặc hỗn hợp Đọc trước nội dung bài 29, SGK trang 84 Tìm hiểu các phươngpháp chế biến thức ăn(nếu có) ở gia đình hoặc địa phương

Trang 17

Nội dung 2: Tìm hiểu về thức ăn của vật nuôi VII.1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sỹ số

VII.2 Hoạt động 1: Khởi động

1 Mục đích

- HS nhận biết một số loại thức ăn của vật nuôi cụ thể ở gia đình, địa

phương

2 Nội dung

- Đọc qua nội dung SGK và nhận xét ở gia đình, địa phương có nuôi đối

tượng vật nuôi nào, nguồn thức ăn cho chúng, bữa ăn và chế biến thứcăn

3 Kỹ thuật tổ chức hoạt động

Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS căn cứ vào kiến thức mục I.1 Một số loại thức ăn thườngdùng trong chăn nuôi

- Nhận biết nhóm thức ăn dùng cho vật nuôi

Thực hiện nhiệm vụ:

- Gv phân nhóm 5 HS/ nhóm, yêu cầu nhóm kể tên mẫu thức ăn đã

chuẩn bị theo yêu cầu+ Nhóm 1: Thức ăn tinh/ 4 mẫu+ Nhóm 2: Thức ăn thô/ 4 mẫu+ Nhóm 3: Thức ăn xanh/ 4 mẫu+ Nhóm 4: Thức ăn hỗn hợp/ 4 mẫu

- HS kể tên thức ăn và giới thiệu sơ bộ dùng cho vật nuôi nào, giá trị

dinh dưỡng chủ yếu của thức ăn đó cho các nhóm còn lại

- HS các nhóm khác thắc mắc, và yêu cầu giải đáp.

Báo cáo kết quả thực hiện:

- Tất cả các HS các nhóm đều nhận biết được các loại thức ăn nhóm kia

thực hiện, dùng cho đối tượng vật nuôi nào, mục đích cung cấp chấtdinh dưỡng nào là chủ yếu

4 Sản phẩm học tập

- Mẫu thức ăn đã chuẩn bị theo nhóm HS, nhận biết được loại thức ăn.

Ngày đăng: 19/07/2019, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w