Vấn đề nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giảm thời gian chờ khám bệnh là vấn đề quan trọng của tất cả các cơ sở khám chữa bệnh. Để đánh giá hiệu quả của công tác cải tiến quy trình khám bệnh và đề ra những biện pháp tiếp theo nhằm giảm thời gian chờ đợi tăng sự hài lòng người bệnh, chúng tôi tiếp tục làm nghiên cứu khảo sát trung bình thời gian khám bệnh và chi phí khám bệnh của bệnh nhân có bảo hiểm y tế năm 2016.
Trang 1SỞ Y TẾ TỈNH YÊN BÁI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC NGHĨA LỘ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
NHẬN XÉT THỜI GIAN THỰC HIỆN QUY TRÌNH KHÁM BỆNH THEO QUYẾT ĐỊNH 1313/QĐ-BYT CỦA BỘ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐKKV NGHĨA LỘ NĂM 2016
Chủ đề tài: Đỗ Văn Quý
Mã số : CS/NL/16/13
Nghĩa Lộ, tháng 11 năm 2016
Trang 2MỤC LỤC
- Sự cần thiết phải nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu
III Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 8
2
Trang 31 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Sự cần thiết phải nghiên cứu áp dụng
Bệnh viện đa khoa khu vực Nghĩa Lộ là bệnh viện hạng II tuyến tỉnh, chịu trách nhiệm chăm sóc sức khỏe và khám chữa bệnh cho nhân dân 4 huyện thị phía tây của tỉnh Yên Bái với khoảng 300.000 người, hàng năm đã khám chữa bệnh cho hàng ngàn lượt bệnh nhân, cứu sống rất nhiều ca bệnh nặng
Vấn đề nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giảm thời gian chờ khám bệnh là vấn đề quan trọng của tất cả các cơ sở khám chữa bệnh Giảm thời gian chờ khám bệnh bao gồm: thời gian lấy số thứ tự, đăng ký, khám bệnh, đóng viện phí, thực hiện cận lâm sàng, ra toa thuốc, nhận thuốc là tiêu chí có
ý nghĩa đối với người bệnh, đặc biệt là người bệnh có BHYT Ngày 22 tháng
4 năm 2013 bộ Y Tế ban hành quyết định số 1313/QĐ – BYT về việc Hướng dẫn Quy trình khám bệnh tại khoa khám bệnh của bệnh viện Theo hướng dẫn quy trình khám bệnh gồm 4 bước và chỉ tiêu thời gian khám bệnh trung bình
là 2 giờ, nếu làm 01 kỹ thuật cận lâm sàng là 3 giờ, 2 cận lâm sàng là 3.5 giờ
và 3 cận lâm sàng là 4 giờ Để nâng cao chất lượng khám bệnh và giảm thời gian chờ đợi trong thời gian qua, bệnh viện ĐKKV Nghĩa Lộ đã áp dụng nhiều biện pháp như: Cải tiến, sắp xếp quy trình khám bệnh, tăng thêm phòng khám, triển khai hệ thống công nghệ thông tin, lắp đặt hệ thống cấp và gọi số
tự động, triển khai và ứng dụng hệ thống đọc thông tin sử dụng mã vạch (barcode), kết nối máy xét nghiệm trả kết quả tự động vào phần mềm OneMES…tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được mong đợi của người bệnh
Để đánh giá hiệu quả của công tác cải tiến quy trình khám bệnh và đề
ra những biện pháp tiếp theo nhằm giảm thời gian chờ đợi tăng sự hài lòng người bệnh, chúng tôi tiếp tục làm nghiên cứu khảo sát trung bình thời gian khám bệnh và chi phí khám bệnh của bệnh nhân có bảo hiểm y tế năm 2016
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định trung bình thời gian thực hiện quy trình khám bệnh của bệnh nhân bảo hiểm y tế ngoại trú.
- Xác định một số yếu tố liên quan đến thời gian thực hiện quy trình khám bệnh.
3
Trang 42 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Để giảm sự phiền hà và giảm thời gian chờ đợi khám bệnh là nhiệm vụ hết sức cần thiết mà các bệnh viện phải thực hiện nhằm nâng cao sự hài lòng của người bệnh và thay đổi hình ảnh người thầy thuốc trong mắt người dân Ngày 22/4/2013 Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quyết định số 1313/QĐ-BYT hướng dẫn quy trình khám bệnh tại bệnh viện Với mục đích nhằm:
(1) Thống nhất quy trình khám bệnh của các bệnh viện: Quy trình giảm từ 12-14 bước trước đây xuống còn 4- 8 bước tùy theo loại bệnh, cơ cấu
tổ chức của từng bệnh viện
(2) Hướng dẫn các bệnh viện thực hiện các giải pháp cải tiến quy trình, thủ tục khám bệnh, rút ngắn thời gian chờ, tránh gây phiền hà và tăng
sự hài lòng của người bệnh, đặc biệt đối với người bệnh BHYT
(3) Tuyên truyền để người bệnh biết rõ quy trình và cùng phối hợp với bệnh viện
Theo báo cáo số 3 tháng 1 năm 2015 của Bộ Y tế:
Bảng 1 Trung bình thời gian khám bệnh chung của cả 3 tuyến, theo từng loại hình khám bệnh
STT Loại hình khám bệnh Thời gian khám Thời gian quy định
1 Khám lâm sàng đơn thuần trung bình 49,6 phút < 2 giờ
2
Khám lâm sàng có làm thêm 01 kỹ
89,1 phút < 3 giờ
thuật xét nghiệm/chẩn đoán hình ảnh,
thăm dò chức năng trung bình
3
Khám lâm sàng có làm thêm 02 kỹ
116,2 phút < 3,5 giờ
thuật phối hợp cả xét nghiệm và chẩn
đoán hình ảnh hoặc xét nghiệm và thăm
dò chức năng
4
Khám lâm sàng có làm thêm 03 kỹ
145,3 phút < 4 giờ thuật phối hợp cả xét nghiệm, chẩn
đoán hình ảnh và thăm dò chức năng
Trang 5Bảng 2 Trung bình thời gian khám bệnh đơn thuần của mỗi tuyến BV
STT Khám bệnh đơn thuần Thời gian bình quân (phút)
Người bệnh đến khám tại tuyến trung ương là có thời gian khám bệnh lâu nhất, tương ứng với 53,7 phút, tuyến huyện là 40,1 phút, tuyến tỉnh là 46 phút.
Bảng 3 Trung bình thời gian khám bệnh có làm thêm 01 kỹ thuật xét nghiệm/chẩn đoán hình ảnh, TDCN của mỗi tuyến bệnh viện
STT Loại hình khám bệnh có làm thêm 01 kỹ thuật xét nghiệm/chẩn đoán hình ảnh, TDCN Thời gian bình quân (phút)
Bảng 4 Trung bình thời gian khám bệnh có làm thêm 02 kỹ thuật xét nghiệm/chẩn đoán hình ảnh, TDCN của mỗi tuyến bệnh viện
STT Loại hình khám bệnh có làm thêm 02 kỹ thuật
xét nghiệm/chẩn đoán hình ảnh, TDCN
Thời gian bình quân (phút)
Bảng 5 Trung bình thời gian khám bệnh có làm thêm 03 và trên 03 kỹ thuật xét nghiệm/chẩn đoán hình ảnh, TDCN của mỗi tuyến bệnh viện
STT Loại hình khám bệnh có làm thêm 03 kỹ thuật xét nghiệm/chẩn đoán hình ảnh, TDCN Thời gian bình quân (phút)
5
Trang 6Hiệu quả kinh tế xã hội
Kết quả cải tiến quy trình khám bệnh có thể thấy đã mang lại một số hiệu quả kinh tế, xã hội quan trọng sau:
(1) Việc rút ngắn thời gian chờ, tránh gây phiền hà đã góp phần làm tăng sự hài lòng của người bệnh, tăng lòng tin của người bệnh vào người thầy thuốc, tăng sự hợp tác giữa người bệnh và người thầy thuốc, tuân thủ chế độ điều trị sẽ giúp cho việc chẩn đoán của người thầy thuốc nhanh hơn, chính xác hơn và đặc biệt là thời gian điều trị của người bệnh sẽ được rút ngắn hơn
(2) Bớt được một số nhân lực thực hiện quy trình khám bệnh, ước tính giảm được 1 người để thực hiện các thủ tục hành chính
(3) Với việc thống nhất quy trình khám bệnh, cải cách thủ tục hành chính, sắp xếp liên hoàn… đã giúp rút ngắn thời gian khám bệnh của người bệnh khám ngoại trú trung trên một lượt khám bệnh Như vậy việc rút ngắn thời gian khám bệnh bổ sung thêm ngày công lao động cho xã hội thay vì số thời gian này lãng phí do phải chờ đợi khám bệnh kéo dài của người bệnh
và người thân
6
Trang 7Quy trình khám chữa bệnh ngoại trú tại Bệnh viện ĐKKV Nghĩa Lộ:
Quầy thuốc
Bắt đầu
Lấy số + Chỉ dẫn
- Lấy số tiếp nhận
- Mua sổ nếu có
Tiếp nhận (đăng ký) cửa số
Nhập viện
Thu viện phí cửa số
7 6 5
sàng
Phiếu chỉ định dịch vụ, bảng
kê, phiếu vào viện
Khám cận lâm sàng
Xét nghiệm, Xquang, siêu âm,
Thanh toán chi phí KCB BHYT cửa số
1
Thu phí
Có BHYT
2
1 2 3
Có CLS
3
5
Kho cấp thuốc BHYT Kết thúc
(Điều trị theo đơn,
chuyển viện)
4
Trang 8III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng: Thu thập ngẫu nhiên 110 mẫu BN có thẻ BHYT hoàn tất quy trình KCB ngoại trú và được kê đơn thuốc BHYT trong khoảng thời gian nghiên cứu
Mẫu loại trừ: Bệnh nhân bỏ khám, bệnh nhân được hẹn tái khám, bệnh nhân được chỉ định điều trị nội trú
Mẫu theo giới tính:
Mẫu theo độ tuổi:
Mẫu phân bổ theo ngày trong tuần:
2 Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
3 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 5/2016 đến hết tháng 10/2016
4 Địa điểm nghiên cứu: Khoa Khám bệnh, khoa Xét nghiệm và dữ liệu được khai thác trên hệ thống phần mềm OneMES
Trang 9
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian 6 tháng nghiên cứu, phân tích và đánh giá thời gian thực hiện quy trình khám bệnh tại bệnh viện đa khoa khu vực Nghĩa Lộ
Bảng 1: Thời gian bình quân thực hiện quy trình khám bệnh
(phút)
Thời gian quy định (QĐ 1313)
Bình quân bệnh viện tuyến tỉnh
2 Khám bệnh có làm thêm 01 kỹ thuật xét nghiệm /chẩn đoán hình ảnh, TDCN 167 phút < 3 giờ 88,7 phút
3 Khám bệnh có làm thêm 02 kỹ thuật xét nghiệm /chẩn đoán hình ảnh, TDCN 183 phút < 3,5 giờ 115 phút
4 Khám bệnh có làm thêm 03 hoặc trên 03 kỹ thuật xét nghiệm / chẩn đoán hình ảnh, TDCN 198 phút < 4 giờ 142,2 phút
Bảng 2: Thời gian bình quân thực hiện quy trình khám bệnh theo ngày
trong tuần (Có ưu tiên BN khám bệnh mãn tính)
Thời gian bình quân (phút) Thứ
2,4,6 Thứ 3,5
2 Khám bệnh có làm thêm 01 kỹ thuật xét nghiệm / chẩn đoán hình ảnh, TDCN 171 154
3 Khám bệnh có làm thêm 02 kỹ thuật xét nghiệm / chẩn đoán hình ảnh, TDCN 185 174
4 Khám bệnh có làm thêm 03 hoặc trên 03 kỹ thuật xét nghiệm / chẩn đoán hình ảnh, TDCN 206 192
Bảng 3:
Thời gian thực hiện ở các bước trong quy trình khám bệnh
(Phụ lục 1)
9
Trang 10V BÀN LUẬN
Dựa vào kết quả các bảng trên ta có nhận xét sau:
- Thời gian thực hiện quy trình khám bệnh ngoại trú BHYT tại Bệnh viện ĐKKV Nghĩa Lộ tuy có đảm bảo theo Quyết định 1313 của Bộ Y tế, tuy nhiên thời gian thực hiện còn quá dài (gấp > 2 lần đối với khám bệnh đơn thuần, gấp ~2 lần đối với khám bệnh có thêm 1 chỉ định cận lâm sàng, gấp ~ 1,5 lần đối với khám bệnh có từ 2 dịch vụ cận lâm sàng trở lên)
- Vào các ngày thứ 2,4,6 (có tổ chức bàn khám riêng cho bệnh nhân tiểu đường) thời gian khám bệnh đơn thuần nhanh hơn các ngày thứ 3,5 (73 phút / 106 phút) Thời gian thực hiện quy trình khám bệnh có từ 1 chỉ định cận lâm sàng trở lên chậm hơn so với các ngày thứ 3,5 do số lượng người bệnh đến khám tăng
- Căn cứ vào bảng 3 ta thấy: Thời gian từ khi lấy số thứ tự đến khi người bệnh được tiếp nhận còn quá lâu (Có người bệnh chờ > 60 phút) và thời sau khi có kết quả cận lâm sàng đến khi hoàn tất kê đơn tại phòng khám Tổng hợp 1 còn lớn (từ 1giờ đến 2 giờ)
Đề xuất các biện pháp cải tiến rút ngắn thời gian thực hiện quy trình KCB của người bệnh có BHYT
- Cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn các bước trong quy trình khám bệnh tại Bệnh viện ĐKKV Nghĩa Lộ
- Tăng cường thêm trang thiết bị và nhân lực cho bộ phận tiếp nhận đăng ký khám bệnh, đảm bảo các bệnh nhân khi đông cục bộ chờ dưới 60 phút trong năm 2017
- Bổ sung thêm 01 bàn khám cho người bệnh tiểu đường vào các ngày 2,4,6 để giảm thời gian chờ đợi trước khám và sau khi có kết quả cận lâm sàng
- Cải tiến quy trình xét nghiệm để người bệnh được lấy mẫu và trả kết quả nhanh chóng, chính xác
- Tăng cường truyền thông, hướng dẫn để người bệnh thực hiện quy trình dễ dàng, tiện lợi
10
Trang 11VI KẾT LUẬN
Sau khi ứng dụng hệ thống này, qua các bảng biểu thống kê, mục đích của nội dung nghiên cứu đã được chứng minh rất rõ
- Tính được thời gian trung bình thời gian thực hiện quy trình khám bệnh của bệnh nhân bảo hiểm y tế ngoại trú, nắm bắt được thực trạng về thời gian chờ và thực hiện quy trình khám bệnh BHYT tại Bệnh viện ĐKKV Nghĩa Lộ
- Cung cấp chỉ số đưa ra mục tiêu cải tiến chất lượng bệnh viện trong năm 2017, tiếp tục khảo sát và tăng sự hài lòng của người bệnh
11
Trang 12VII KIẾN NGHỊ
Liên tục cải tiến quy trình khám bệnh, giảm thời gian chờ đợi và tăng
sự hài lòng người bệnh là mục tiêu cơ bản của tất cả các cơ sở y tế
Đề nghị tập trung giải quyết 1 số vấn đề:
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn các bước không cần thiết
- Sắp xếp khoa học, hợp lý bàn khám, các bộ phận phục vụ
- Tăng cường biển báo, truyền thông, hướng dẫn người bệnh
- Tăng cường ứng dụng CNTT đảm bảo quy trình thông suốt, chính xác, giảm thiểu sai sót và mất thời gian sửa chữa sai sót
- Tăng cường nhân lực, quán triệt thực hiện quy tắc giao tiếp, ứng xử của nhân viên y tế với người bệnh
- Thường xuyên khảo sát, lấy y kiến của người bệnh, tăng sự hài lòng của người bệnh
12
Trang 13VIII QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU
1 Nhân lực: Phối hợp với khoa Xét nghiệm, Khoa Khám bệnh, Phòng TC-KT, Phòng Kế hoạch tổng hợp
2 Thời gian:
Hoàn thành đề cương trong tháng 4/2016
Đánh giá tiến độ thực hiện trong tháng 5/2016 đến tháng 10/2016
Hoàn thành đề tài trong tháng 11/2016 để nghiệm thu
3 Kinh phí: Theo mức quy định của quy chế chi tiêu nội bộ đã phê duyệt
13
Trang 14IX DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Cục Quản lý khám chữa bệnh - Bộ Y tế (tháng 1 năm 2015) Kết quả
bước đầu thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong cải tiến quy trình khám bệnh theo Quyết định 1313/QĐ-BYT ngày 22/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2 Các tài liệu trên mạng Intenet
X PHỤ LỤC:
Tài liệu từ các biểu thống kê quản lý của bệnh viện
HỘI ĐỒNG KH-KT
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Thanh Quyết
Nghĩa Lộ, ngày 02 tháng 12 năm 2016
CHỦ ĐỀ TÀI
Đ
ỗ Văn Quý
14