TÁC ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI Thủ đô Hà Nội không chỉ là trái tim của cả nước, đầu não chính trị hành chính quốc gia mà còn là trung tâm lớn về văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế. Thực hiện Quyết định 1081QĐTTg của Thủ tướng chính phủ về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Hà Nội đã triển khai nhiều giải pháp trong đó đầu tư xây dựng các KCN là một trong những giải pháp quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư, nhất là nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, tạo tiền đề đẩy nhanh quá tring công nghiệp hóa, hiện Đại hóa Thủ đô. Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận về khu công nghiệp; nghiên cứu tác động của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam; những nhân tố chủ yếu chi phối tác động của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Cùng với việc học hỏi kinh nghiệm của một số tỉnh như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc. Luận văn đã rút ra được những bài học hữu ích cho thành phố Hà Nội. Bên cạnh đó, luận văn còn đi sâu tìm hiểu tình hình kinh tế xã hội; thực trạng xây dựng và phát triển và tác động của KCN đối với sự phát triển KTXH trên địa bàn thành phố. Để từ đó đưa ra các giải pháp phát huy những tác động tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực góp phần thực hiện mục tiêu mà Đảng, Nhà nước và Thành phố đã đề ra trong công cuộc đổi mới.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP 6
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về khu công nghiệp 12
1.2.1 Khái niệm về khu công nghiệp 12
1.2.2 Đặc điểm của khu công nghiệp 17
1.2.3 Phân loại KCN 19
1.2.4 Tác động của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trên bình diện tổng quát 21
1.2.5 Vai trò của nhà nước trong việc phát huy tác động tích cực và khắc phục những hạn chế của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 23
1.3 Kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố về sự tác động của khu công nghiệp đối với kinh tế - xã hội 24
1.3.1.Tỉnh Vĩnh Phúc 25
1.3.2.Tỉnh Bắc Ninh 27
1.3.3 Bài học cho thành phố Hà Nội 30
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 33
2.1 Phương pháp luận 33
2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 33
2.3 Các bước thực hiện và thu thập số liệu 34
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI .35
Trang 23.1 Tình hình kinh té – xã hội của thành phố Hà Nội 35
Vị trí, địa hình: 35
3.2 Thực trạng xây dựng và phát triển các các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội 38
3.2.1 Công tác quy hoạch và xây dựng hạ tầng 38
3.2.2 Tình hình triển khai thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng 39
3.2.3 Tình hình thu hút đầu tư thứ phát 40
3.2.4 Đánh giá chung về thu hút đầu tư 40
3.2.5 Về thu hút đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh 41
3.2.6 Một số vần đề tồn tại 43
3.3 Những tác động của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Hà Nội trong thời gian qua 44
3.3.1 Những tác động tích cực 44
3.3.2 Một số hạn chế về tác động của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội và nguyên nhân 62
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA KHU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI 68
4.1 Bối cảnh và quan điểm phát triển các khu công nghiệp ở Hà Nội 68
4.1.1 Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế thuận lợi 68
4.1.2 Quan điểm phát triển các khu công nghiệp ở Hà Nội 68
4.2 Mục tiêu phát triển của các khu công nghiệp trên địa bàn Hà Nội đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2020 69
4.2.1 Mục tiêu tổng quát 69
4.2.2 Mục tiêu cụ thể 70
4.3 Các giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội 72
4.3.1 Huy động vốn đầu tư vào các KCN 72
Trang 34.3.2 Nâng cao trình độ công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp 74
4.3.3 Về nguồn nhân lực 75
4.3.4 Về quy hoạch các KCN 76
4.3.5 Về chính sách tăng cường nội địa hoá 77
4.3.6 Tăng cường quản lý nhà nước của BQL các KCN&CX Hà Nội 79
4.3.7 Về công tác đền bù, giải phóng mở rộng các KCN 80
4.3.8 Các chính sách marketing và công tác xúc tiến đầu tư 82
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 44 CNH - ĐTH Công nghiệp hóa - Đô thị hóa
5 CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
và thành phố trực thuộc Trung ương
17 UNIDO Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc
18 VCCI Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam
20 WEPZA Hiệp hội thế giới về khu chế xuất
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 3.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của các KCN năm
2 Bảng 3.2 Các quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đâu tư vào các KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2013 43
5 Bảng 3.5 Bảng so sánh tỉ lệ đóng góp của doanh nghiệp KCN với GRDP của
6 Bảng 3.6 Bảng so sánh tỉ lệ đóng góp của doanh nghiệp KCN với ngành công nghiệp & xây dựng của Hà Nội 49
7 Bảng 3.7 Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội của Hà Nội (2009
8 Bảng 3.8 Số lao động của KCN ở Hà Nội (2008 -2013) và dự báo đến năm 2020 53
Trang 63.6 Số lượng lao động trong các KCN Hà Nội từ năm 2006-2013 55
7 Biểu đồ3.7 Cơ cấu lao động trong các KCN Hà Nội chia theo ngành, lĩnh vực 2014 56
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế của các nước trên thế giới nói chung và các nước đang phát triểnnói riêng đang đứng trước rất nhiều cơ hội và thách thức trước xu thế toàn cầu hóakinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế Theo kinh nghiệm của các nước, muốn pháttriển kinh tế, Việt Nam hay bất kỳ quốc gia nào đếu phải tìm cho mình một trọngđiểm ưu tiên nhất định, trong đó có khu công nghiệp và khu chế xuất Một số nướcđang phát triển ở khu vực Châu Á, Thái Bình Dương trong thời gian qua đã coi việcphát triển các KCN, KCX là một giải pháp quan trọng nhằm thu hút vốn đầu tưnước ngoài, phát triển nội lực, đấy mạnh quá trình CNH, HĐH hướng về xuất khẩu.Rất nhiều nước đã thành công trong việc xây dựng và triển khai mô hình kinh tếkiểu này để phát triển đất nước
Với xuất phát điểm thấp của nền kinh tế, Việt Nam đã lựa chọn quá trình CNH,HĐH đất nước theo phương châm “đi tắt đón đầu”, dựa trên nền tảng phát huy nội lực,tận dụng ngoại lực và học hỏi kinh nghiệm của những nền kinh tế tương đồng Qua quátrình nghiên cứu thì con đường phát triển kinh tế của những nước công nghiệp mớichâu Á (những con rồng châu Á) là sự lựa chọn tốt nhất, có thể giúp các nhà hoạch địnhchính sách nhiều bài học quý báu Trong quá khứ, các nước Singapore, Hàn Quốc, ĐàiLoan và Hồng Kông có xuất phát điểm giống Việt Nam, song bằng những chủ trương,chính sách thích hợp của chính phủ, các nước này đã đạt được những bước tiến vượt bậc
về kinh tế - xã hội, với thời gian công nghiệp hóa đất nước rất ngắn và tốc độ tăng trưởngkinh tế thần kỳ được cả thể giới công nhận và được coi là bốn con rồng châu Á
Xuất phát từ mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của đất nước và nhữngkinh nghiệm rút ra từ việc xây dựng và triển khai các KCN, KCX ở một số nướctrong khu vực, ngày 12/10/1991 Nghị định 322/HĐBT đã ban hành quy chế KCN,KCX và từ năm 1997 Chính phủ đã cho phép thành lập một số KCN, KCX tại một
số địa phương có hoàn cảnh thuận lợi Đó là chủ trương kịp thời, đúng đắn, phù hợp
xu thế phát triển chung của nền kinh tế thế giới cũng như thực tiễn của nước ta Chođến nay, các KCN đã trở thành một bộ phận không thể t hiếu trong ngành công nghiệp
Trang 8Việt Nam cũng như trong nền kinh tế đất nước và được đánh giá là một nhân tố quantrọng trong chiến lược thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, công nghệ tiên tiến
Riêng với Hà Nội, qua hơn 22 năm hình thành và phát triển, các KCN đã cóđóng góp lớn vào việc thu hút vốn đầu tư, tăng trưởng sản xuất công nghiệp, nângcao kim ngạch xuất khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế, tiếp nhận kỹ thuật côngnghệ mới, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng lao động, đấy nhanh tốc độ đôthị hóa, tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng Các doanh nghiệp đi vào hoạtđộng đã đóng góp quan trọng vào chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh, liên tục củathành phố
Hà Nội hiện có 19 khu công nghiệp, khu công nghệ cao (KCN, KCNC) đãđược Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc ghi danh vào mạng lưới quyhoạch các KCN, KCNC cả nước tới năm 2015, trong đó 01 KCNC Hòa Lạc do BộKhoa học công nghệ quản lý, Ban Quản lý trực tiếp quản lý 18 KCN, KCNC Tínhđến 30/06/2014, Hà Nội có 08 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích là 1.236
ha, cơ bản lấp đầy 95% đó là : KCN Nội Bài, KCN Bắc Thăng Long, KCN NamThăng Long, Quang Minh, Hà Nội – Đài Tư, KCN Sài Đồng B, KCN Thạch Thất –Quốc Oai, KCN Phú Nghĩa Với sự nỗ lực của toàn thành phố, các KCN đã thu hútđược 545 dự án, tổng mức vốn đăng ký là 10.800 tỷ đồng và trên 4,68 tỷUSD, trong đó có nhiều dự án FDI của các tập đoàn hàng đầu thế giới như Canon,Panasonic, Meiko, Daewoo, Nippon, Sumitomo, Mitsubishi, Yamaha, Ferroli,Zuelling Pharma…, các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội đã chiếm khoảng 10%
số lượng và giá trị các khu công nghiệp của cả nước, tạo ra gần 40% giá trị sảnlượng công nghiệp của Thành phố, 45% kim ngạch xuất khẩu 20% GDP
của toàn Thành phố và giải quyết việc làm cho 138.162 lao động (Nguồn: Ban
quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội.[61]
Những kết quả đạt được nêu trên đã khẳng định những thành công bước đầucủa mô hình khu công nghiệp ở Hà Nội Mặc dù vậy, trong quá trình xây dựng vàphát triển các khu công nghiệp tại địa phương cũng nảy sinh những hạn chế đó là :công tác quy hoạch phát triển các KCN còn nhiều bất cập, cơ cấu quy hoạch sử
Trang 9dụng đất và phân khu chức năng trong KCN còn chưa phù hợp, vấn đề đào tạonguồn nhân lực, vấn đề nhà ở, vấn đề đời sống văn hóa, tinh thần, giáo dục, chămsóc y tế cho công nhân làm việc tại các KCN còn chưa được quan tâm thích đáng,hiệu quả kinh tế của các KCN và trình độ công nghệ của các doanh nghiệp áp dụngvào sản xuất chưa cao, một số văn bản thể chế hóa chính sách còn bất cập, chưathực sự thông thoáng, sự phối kết hợp của các cơ quan quản lý nhà nước chưa chặtchẽ, công tác thanh kiểm tra xử lý vi phạm và cái cách thủ tục hành chính chưa triệt
để, tình trạng ô nhiễm môi trường của các KCN vẫn chưa được giải quyết kịp thời
Xuất phát từ nhận thức về những vấn đề nêu trên, học viên xin chọn đề tài:
“Tác động của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận văn là trên cơ sở lý luận chung về KCN, đánh giá các tácđộng của khu công nghiệp đối với kinh tế - xã hội ở thành phố Hà Nội, từ đó đềxuất phương hướng và giải pháp nhằm phát huy hơn nữa vai trò của KCN trongchiến lược phát triển của Thủ đô
Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận văn xác định một số nhiệm vụ cụ thể sau đâytrong quá trình nghiên cứu:
- Phân tích cơ sở lý luận, tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến khucông nghiệp
- Tổng kết thực trạng tác động của các khu công nghiệp đối với kinh tế - xã hội ởthành phố Hà Nội Từ đó phân tích theo phương pháp định tính và định lượng đểđưa ra các định hướng cho sự phát triển của các KCN trong tương lai
- Phân tích những hệ lụy của KCN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội củathành phố Hà Nội
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm phát huy hơn nữa vai trò củaKCN trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội đếnnăm 2020
Từ đó, đặt ra câu hỏi nghiên cứu cho luận văn :
Trang 10- Tác động của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội và giải pháp để phát huy những tác động tích cực và khắc phục những hạn chế như thế nào ?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu :
Khu công nghiệp là một phạm trù rộng và có thể được nghiên cứu trên nhiềukhía cạnh khác nhau Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn này là tác động củakhu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu :
+ Về thời gian : Số liệu nghiên cứu chủ yếu từ năm 2008 (sau khi Hà Tây sápnhập về Hà Nội) đến năm 2014 Từ đó làm cơ sở để đề xuất các giải pháp phát huytác động của khu công nghiệp đối với kinh tế - xã hội tầm nhìn đến năm 2020.+ Về không gian : Đề tài tập trung nghiên cứu về tác động của 8 khu côngnghiệp tiêu biểu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội với tổngdiện tích là 1.236 ha đó là: KCN Thăng Long: 274 ha; KCN Nội Bài: 114 ha; KCNNam Thăng Long: 30,4 ha; KCN Hà Nội - Đài Tư: 40 ha; KCN Sài Đồng B: 47,3ha; KCN Thạch Thất - Quốc Oai: 155 ha; KCN Phú Nghĩa: 170 ha; KCN QuangMinh I: 407 Đây là những Khu công nghiệp ở nhiều vùng khác nhau của Thànhphố Hà Nội, với quy mô và vốn đầu tư lớn, có đóng góp không nhỏ đối với sự pháttriển của Thủ đô
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn, các phương pháp nghiên cứu kinh tếthông dụng được sử dụng để giải quyết các vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứubao gồm:
Trang 11- Số liệu sử dụng trong luận văn là số liệu thứ cấp thu thập từ các nguồn khác nhau.
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu củaluận văn được trình bày theo 3 chương gồm :
Chương 1 : Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2 : Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3 : Thực trạng về tác động của khu công nghiệp đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội trong thời gian qua
Chương 4 : Phương hướng và giải pháp phát huy tác động của khu côngnghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ KHU CÔNG NGHIỆP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Khu công nghiệp tuy là mô hình kinh tế mới nhưng đã được nhiều nhà khoahọc trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Riêng ở Hà Nội kể từ khi xây dựng
và phát triển các KCN đến nay đã có không ít những hội thảo khoa học, hội nghị,các đề tài nghiên cứu được công bố Ở đây, học viên xin điểm qua một số công trình
có liên quan đến luận văn như sau:
Trước hết phải kể đến các đề tài nghiên cứu liên quan đến khu công nghiệp ởthành phố Hà Nội, tiêu biểu là :
Nguyễn Ngọc Dũng, 2011 Phát triển các khu công nghiệp đồng bộ trên địa
bàn Hà Nội
Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân Trên cơ sở nghiên cứunhững vấn đề lý luận và thực tiễn của việc phát triển KCN đồng bộ trên địa bàn HàNội, những xu hướng vận động và phát triển mới của tình hình trong nước và quốc
tế tác động tới sự hình thành và phát triển của các KCN Hà Nội, luận án đã phântích và luận giải một số vấn đề sau :
1 Bằng cách tiếp cận hệ thống và loogic, luận văn đã tổng hợp và phân tích nhữngvấn đề lý luận cơ bản về KCN, trong đó bao gồm các vấn đề liên quan đến kháiniệm KCN, vái trò của KCN và cho rằng việc phát triển KCN là con đường thíchhợp, một hướng đi đúng đắn để Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung đẩy nhanhquá trình CNH-HĐH và hội nhập quốc tế, đồng thời khẳng định vái trò tất yếu củaKCN trong phát triển kinh tế - xã hội ;
2 Dựa trên khung lý thuyết cơ bản, nghiên cứu sinh đã phân tích làm rõ khái niệmKCN đồng bộ và giới hạn phạm vi nghiên cứu phát triển KCN đồng bộ ở góc độđồng bộ từ khâu quy hoạch xây dựng KCN đến việc thu hút đầu tư, khai thác sửdụng, xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật – xã hội đồng bộ trong vàngoài hàng rào KCN, lựa chọn 5 KCN của Hà Nội (cũ) làm đối tượng nghiên cứu
Trang 133 Luận văn tập trung nghiên cứu kinh nghiệm thành công đối với việc xây dựng vàphát triển KCN của Đài Loan và mô hình KCN Tô Châu, Trung Quốc nhằm rút ranhững bài học cần thiết cho thành phố Hà Nội
4 Tiếp cận vấn đề từ góc độ thực tiễn, nghiên cứu sinh đã phân tích thực trạng hạtầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật của Thủ đô Hà Nội và đánh giá trình độ, tiềmnăng phát triển của các KCN trên địa bàn Hà Nội, trong đó tập trung phân tích thựctrạng và phát triển của 5 KCN chính của Hà Nội (vị trí, quy mô, sự đồng bộ của kếtcấu hạ tầng, tỉ lệ lấp đầy, tình liên kết về tổ chức sản xuất nông nghiệp, hiệu quảkinh tế …) đồng thời luận văn cũng chỉ ra những thành tựu và hạn chế cảu KCN HàNội cũng như nguyên nhân của những hạn chế đó
5 Trên cơ sở lý luận cơ bản và thực trạng phát triển các KCN trên địa bàn Hà Nộitrong thời gian vừa qua, dựa trên những đặc thù kinh tế - xã hội cảu thủ đô Hà Nội,tác giả đã đề xuất 9 định hướng và 5 nhóm giải pháp để xây dựng và phát triển cácKCN đồng bộ trên địa bàn Hà Nội Ngoài ra, nhóm giải pháp phát triển và đào tọanguồn nhân lực ; giải pháp tăng cường quản lý nhà nước và hoàn thiện cơ chế,chính sách là những nhóm giải pháp có tác dụng hỗ trợ nâng cao nhằm phát triểnbền vững các KCN trong tương lai Để triển khai giải pháp đề xuất, thành phố HàNội cần phát huy hết tiềm năng về vị trí địa lý, thế mạnh phát triển công nghiệp vàcác lợi thế so sánh khác cảu Thủ đô ; tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, đẩy mạnhcác thủ tục hành chính, tăng cường đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng trong và ngoàiKCN ; có sự chỉ đạo kiên quyết, thống nhất của các cấp, các ngành và sự ủng hộphối hợp chặt chẽ của các tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng, hoàn thiện, thu hútđầu tư vào các KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội nhằm đạt được kết quả tốt nhất
6 Luận án đề xuất một số mọi dung quy hoạch và hạng mục công trình thiết yếunhằm xây dựng mô hình thí điểm một KCN đồng bộ phù hợp với đặc thù của thủ đô
Hà Nội và lấy đó làm cơ sở để các KCN đã và đang xây dựng hoặc đi vào hoạt độngtùy theo điều kiện, khả năng điều chỉnh lại cho phù hợp
Nguyễn Thị Thơm, 2012 Nghiên cứu sự biến động đất nông nghiệp do ảnh
hưởng của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa huyện Sóc Sơn, thành phố Hà
Trang 14Nội Luận văn Thạc sĩ Đại học Khoa học tự nhiên Sóc Sơn là một trong những
huyện thuộc ngoại thành Hà Nội được quy hoạch là một trong 5 vệ tinh của Thủ đô
Hà Nội Ngành nông nghiệp Sóc Sơn có vai trò rất lớn trong việc cung cấp gạo, rau,hoa quả … đáp ứng nhu cầu của huyện cũng như một phần nhu cầu của Thủ đô Tuynhiên, cùng với tốc độ của quá trình công nghiệp hóa – đô thị hóa (CNH – ĐTH)làm cho đất nông nghiệp của huyện Sóc Sơn chịu ảnh hưởng lớn Luận văn đưa ramột số khái niệm về đất nông nghiệp, nông nghiệp đô thị, công nghiệp hóa, đô thịhóa
Tiếp đến là khái quát về tình hình sử dụng đất nông nghiệp; một số đặc điểm củaCNH – ĐTH ở Việt Nam; khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên xã hội, cơcấu kinh tế, dân số và lao động ở huyện Sóc Sơn Từ đó đề ra mục tiêu nghiên cứulà: xác định được tình hình sử dụng đất và quá trình phát triển CNH – ĐTH cũngnhư sự biến động đất nông nghiệp trong quá trình phát triển CNH - ĐTH Nội dungnghiên cứu bao gồm: nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện SócSơn; nghiên cứu tình hình sử dụng đất nông nghiệp và quá trình CNH – ĐTH củahuyện Sóc Sơn; nghiên cứu sự biến động đất nông nghiệp do ảnh hưởng của quátrình CNH - ĐTH khu vực nghiên cứu; dự báo sự biến động diện tích đất nôngnghiệp sẽ phải chuyển mục đích sử dụng cho CNH – ĐTH đến 2020; đề xuất giảipháp bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất nông nghiệp
Trên cơ sở sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp tổng hợp, phântích, kế thừa tài liệu, phương pháp điều tra khảo sát thực địa, phương pháp nghiêncứu so sánh, phương pháp logic, phương pháp chuyên gia để đưa ra các kết quảnghiên cứu về tình hình sử dụng đất nông nghiệp và quá trình phát triển CNH –ĐTH của huyện Sóc Sơn giai đoạn 1991 đến 2011; sự biến động đất nông nghiệp doảnh hưởng của quá trình CNH – ĐTH giai đoạn 2005 đến 2012; dự báo sự biếnđộng diện tích đất nông nghiệp sẽ phải chuyển mục đích sử dụng cho CNH-ĐTHđến năm 2020 Cuối cùng là đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ môi trường đất:1.Giải pháp quy hoạch sử dụng đất; 2 Giải pháp về chính sách nâng cao hiệu quả sửdụng đất nông nghiệp; 3 Giải pháp về khoa học công nghệ; 4 Giải pháp về hạn chế
Trang 15ô nhiễm môi trường đất do CNH – ĐTH (Giải pháp về quy hoạch KCN, đô thị gắnvới bảo vệ môi trường, phát triển trồng cây xanh và bảo tồn mặt nước trong các đôthị và các KCN, phát triển ngành nông nghiệp trở thành vành đai xanh) Nhìnchung, trong tương lai để đưa huyện Sóc Sơn trở thành một đô thị vệ tinh, một trungtâm công nghiệp, dịch vụ hàng không và dịch vụ nghỉ dưỡng sinh thái đòi hỏi quátrình quy hoạch sử dụng đất một cách hợp lý kết hợp với các yếu tố môi trường.
Lưu Quang Sáng, 2011 Nghiên cứu xác lập mạng lưới điểm quan trắc chất
lượng không khí cụm và khu công nghiệp phục vụ công tác giám sát chất lượng môi trường không khí Hà Nội giai đoạn 2010 - 2030
Luận văn thạc sĩ Đại Học Khoa học tự nhiên Nhận thức được tầm quan trọng củachất lượng không khí với sức khỏe của người dân đô thị nên công tác quan trắc ônhiễm không khí ở các đô thị đã được các nước chú trọng Số liệu quan trắc chấtlượng không khí khu vực đô thị là số liệu điều tra cơ bản để hỗ trợ cho hoạch địnhchính sách quản lý chất lượng không khí Hà Nội là thủ đô của Việt Nam, với sự mởrộng và phát triển nhanh chóng của Hà Nội hiện tại, sự gia tăng về số lượng của cácKCN và CCN, trên địa bàn TP Hà Nội đang có 1 khu công nghệ cao; 18 khu côngnghiệp tập trung; 45 cụm công nghiệp vừa và nhỏ thì Hà Nội đang phải đối mặt vớitình trạng ô nhiễm không khí nghiêm trọng Bởi vậy xây dựng hệ thống mạng lướiquan trắc chất lượng không khí cho TP Hà Nội là vấn đề cấp thiết Bên cạnh đó hệthống mạng lưới điểm quan trắc cũ của Hà Nội còn nhiều bất cập, không đáp ứngđược quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thủ đô Hà Nội mới
Chính vì vậy, mục tiêu nghiên cứu của luận văn là: xây dựng cơ sở khoa học vàphương pháp luận cho việc triển khai quy hoạch mạng lưới điểm quan trắc chấtlượng không khí (CLKK) định kỳ (theo thiết bị thông dụng và thụ động) tối ưu;đánh giá chất lượng môi trường không khí KCN và CCN theo phương pháp chỉ tiêuriêng lẻ; đánh giá chất lượng môi trường không khí KCN và CCN theo phươngpháp chỉ tiêu tổng hợp; dựa vào chuỗi số liệu 04 năm (2007-2010) để tính toán hàmcấu trúc không gian D(r) đặc trưng cho CLKK của KCN và CCN, trên cơ sở đó xâydựng các sơ đồ mô phỏng và bản đồ hệ thống điểm quan trắc định kỳ cho KCN và
Trang 16CCN Đối tượng nghiên cứu là các KCN và CCN trên địa bàn Hà Nội Được hìnhthành từ đầu những năm 1990 và đặc biệt phát triển trong những năm gần đây, KCN
và CCN có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam CácKCN, CCN đã và đang là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, tăngkhả năng thu thút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp, tạocông ăn việc làm và thu nhập cho người dân Cùng với sự phát triển của các KCN
và CCN, các khu đô thị mới, các dịch vụ và cơ sở phụ trợ đã không ngừng pháttriển
Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa
và ô nhiễm môi trường đang là thách thức lớn của các đô thị Việt Nam, đặc biệt làcác đô thị nằm trong vùng kinh tế trọng điểm như Hà Nội Đi cùng với sự phát triểncủa công nghiệp là sự phát sinh của các nguồn thải độc hại gây ô nhiễm môi trường,tài nguyên thiên nhiên bị khai thác triệt để, môi trường tự nhiên bị suy thoái HàNội là một trong những trung tâm kinh tế - xã hội lớn của Việt Nam Ở đây tậptrung một số lượng lớn các KCN và CCN Các cơ sở sản xuất công nghiệp của HàNội hiện nay có thể được chia theo 2 thời gian đầu tư xây dựng là: các cơ sở đầu từhoạt động từ trước 1990 và các cơ sở đầu tư mới từ 1990 Đối với các cơ sở hoạtđộng từ trước 1990, do có quy mô nhỏ, hiệu quả kinh tế thấp, các doanh nghiệpkhông chú ý hoặc ít chú ý đến công tác bảo vệ môi trường Ô nhiễm không khí ởcác cơ sở công nghiệp mang tính cục bộ, tập trung nhiều ở các cơ sở công nghiệp
cũ, do các nhà máy ở các cơ sở này sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưađầu tư hệ thống xử lý khí thải, một số cơ sở còn nằm xen kẽ với các khu dân cư.Hiện trạng ô nhiễm không khí tại các KCN và CCN chủ yếu là ô nhiễm bụi, một sốKCN và CCN xuất hiện ô nhiễm CO, SO2, NO2
Để thực hiện được các mục tiêu đề ra, luận văn sử dụng các phương phápnghiên cứu sau: phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp; phương pháp điều tra, khảosát đo đạc tại hiện trường; phương pháp mô hình hóa toán học; phương pháp chỉ sốchất lượng môi trường; phương pháp chuyên gia; phương pháp chỉ số chất lượngkhông khí tổng cộng (TAQI) Qua kết quả nghiên cứu có thể đưa ra một số kết luận
Trang 17sau: Đã xây dựng cơ sở khoa học và phương pháp luận cho việc triển khai quyhoạch mạng lưới điểm quan trắc CLKK tối ưu đối với KCN và CCN; Dựa vàochuỗi số liệu 04 năm (2007 – 2010) để tính toán hàm cấu trúc không gian D(r) đặctrưng cho CLKK của khu công nghiệp và cụm công nghiệp, trên cơ sở đó xây dựngcác sơ đồ mô phỏng hệ thống điểm quan trắc cho các đối tượng này; Sử dụng tổ hợpphương pháp đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường (phân vùng chất lượngmôi trường theo 5 cấp: rất xấu, xấu, trung bình, tốt và rất tốt), phương pháp môphỏng bằng mô hình và kiểm tra mô hình tại thực địa, đã đề xuất một mạng lướiđiểm quan trắc cho KCN và CCN thể hiện được tính tối ưu không chỉ về mặt kinh tế
mà còn đảm bảo độ tin cậy cao của phương pháp luận, có tính khả thi để triển khaithực hiện quy hoạch theo giai đoạn 2012-2015 và 2016-2020, cũng như định hướngđến 2030 trên địa bàn Hà Nội mới; Đã xây dựng được bản đồ dạng GIS về hệ thốngmạng lưới điểm quan trắc định kỳ (theo thiết bị thông dụng và thụ động) cho đốitượng KCN và CCN trên địa bàn Hà Nội
Nguyễn Thị Chiến, 2010 Nghiên cứu đời sống văn hóa của công nhân các
khu công nghiệp vùng tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
Đề tài cấp Bộ, Đại học Văn hoá Hà Nội Đề tài tập trung nghiên cứu đặc điểm của
giai cấp công nhân Việt Nam trong thời đại mới; nghiên cứu tổng quan về các khucông nghiệp ở ba tỉnh Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh (tập trung vào các nộidung như: quy mô, địa điểm, các doanh nghiệp đầu tư và số lượng công nhân làmviệc trong các khu công nghiệp); đặc điểm tình hình công nhân làm việc trong cáckhu công nghiệp ở 3 tỉnh được phản ánh qua nguồn tư liệu điều tra xã hội học; khảosát đánh giá thực trạng đời sống văn hóa của công nhân các KCN trong đó bao gồm:đời sống văn hóa vật chất, đời sống văn hóa tinh thần của công nhân; trên cơ sởnhững nhận định về nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động đến đời sốngvăn hóa của công nhân, đề tài đề xuất các giải pháp và kiến nghị về nâng cao đờisống văn hóa cho công nhân các KCN ở HN, HP, QN Trên cơ sở lý luận và thựctiễn về giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đấtnước, tổng quan về các khu công nghiệp ở Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh,
Trang 18quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa Thực trạng đời sống văn hóacông nhân các khu công nghiệp ở 3 tỉnh Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh để đưa
ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao đời sống văn hóa cho công nhâncác khu công nghiệp
Ngoài ra, còn phải kể đến một số công trình nghiên cứu tổng quan về đề tàikhu công nghiệp ở Hà Nội như:
Nguyễn Thị Ngọc Anh, 2010 Quá trình hình thành và phát triển khu công
nghiệp ở Hà Nội (1995 - 2008) Luận văn Thạc sĩ Đại học Khoa học xã hội & Nhân
văn
Th.S Lê Hồng Yến, 2008 Hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với
các cụm công nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội Nghiên cứu về thực trạng
quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội vàđưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các cụm côngnghiệp trên địa bàn Hà Nội
Nguyễn Duy Cường, 2006 Hiệu quả kinh tế - xã hội của các khu công
nghiệp ở Thành phố Hà Nộ Luận văn thạc sĩ kinh tế Học viện Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh
Phạm Xuân Đức, 2006 Cung cầu nhà ở cho công nhân các khu
công nghiệp ở Hà Nội hiện nay Luận văn thạc sĩ kinh tế Học viện Chính
trị quốc gia Hồ Chí Minh
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về khu công nghiệp
1.2.1 Khái niệm về khu công nghiệp
Sự ra đời của KCN thế giới là bắt đầu từ thế kỷ 18, khi các nước phát tư bảngiàu có quan tâm mở rộng thương mại quốc tế, áp dụng các loại thuế quan khắt kheđối với những sản phẩm hàng hóa vào lãnh thổ của mình Đặc biệt vào nửa cuối thế
kỷ XX, các KCN trên thế giới phát triển mạnh mẽ khi các nước chủ nghĩa tư bảnđang ở trong thời cạnh tranh tìm kiếm thị trường và tranh giành phân lại thị trườngthế giới Lúc này trình độ phát triển của các nước tư bản đã ở trình độ cao, vốn có
Trang 19hiện tượng thừa và giá nhân công cao, khan hiếm về nguồn tài nguyên nên chi phísản xuất cao, lợi nhuận ngày càng giảm
Trong khi đó thì ở các nước đang phát triển lại rơi vào tình trạng thiếu vốn đểphát triển kinh tế, trình độ khoa học công nghệ thấp, thiếu lao động có tay nghề cao, thấtnghiệp gia tăng, nền kinh tế chậm phát triển Nguồn vốn trong nước và nguồn vốn việntrợ thì có hạn, không đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế Do đó, có điểm gặp nhau
về nhu cầu phát triển kinh tế giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển, tạonên nhu cầu dịch chuyển vốn và công nghệ giữa các nước này với nhau Các doanhnghiệp ở các nước phát triển tìm kiếm cơ hội đầu tư ra nước ngoài để giảm chi phí sảnxuất, tận dung lợi thế so sánh ở các nước kém phát triển hơn, có thị trường mới, nguồnnguyên liệu mới Còn với các nước đang phát triển, với nguồn vốn đầu tư này đã có thểđẩy nhanh sự phát triển kinh tế của mình, có được vốn đầu tư, có được công nghệ, tiếnhành nhanh hơn quá trình công nghiệp hoá
Thời gian đầu, do thiếu vốn, các cơ sở công nghiệp của các nước đang pháttriển phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, phân bố phân tán, khả năng xử lý ô nhiễm vàbảo vệ môi trường kém Dân số tăng, đất đai ngày càng hạn chế, thêm vào nữa làChính phủ cần chi tiêu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để đáp ứng nhu cầu xây dựngphát triển cuả các doanh nghiệp đi đầu tư, làm sao có được cơ sở hạ tầng hiện Đại
để phát triển công nghiệp, hạn chế ô nhiễm môi trường, xử lý tốt chất thải côngnghiệp, tập trung quản lý, tiết kiệm đất đai, chi phí Đảm bảo được các yêu cầu trên,KCN ra đời như một tất yếu khách quan
Vào những năm cuối thế kỉ XIX, KCN đó được hình thành ở một số nước tưbản phát triển Năm 1896, xuất hiện KCN đầu tiên ở Traffort Park thành phốManchester nước Anh Sau đó, KCN lần lượt được thành lập ở các nước khác như
Mỹ năm 1899, Italia năm 1904; và kể từ những năm 50 thế kỷ XX thì KCN thực sựbùng nổ, trở thành phổ biến ở các nước Trong quá trình phát triển đó, KCN đó đemlại nhiều lợi ích thiết thực nên nó được coi là một công cụ để phát triển kinh tế
Trang 20Ngày nay, KCN xuất hiện ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Mặc dù thuậtngữ KCN được sử dụng khá phổ biến nhưng bản thân nó lại bao hàm nhiều hìnhthức tổ chức và tính chất hoạt động khác nhau.
Theo nghĩa thông thường, KCN là khu vực có tính chất độc lập tập trungnhiều doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Các KCN ra đời là kết quả của việc xâydựng các doanh nghiệp công nghiệp riêng rẽ Xen lẫn với các doanh nghiệp côngnghiệp là khu dân cư hoặc các cơ quan hành chính sự nghiệp các doanh nghiệpthuộc ngành khác… nghĩa là KCN chuyên sản xuất hàng dành cho xuất khẩu Ở đó,chính quyền áp dụng nhiều chính sách ưu đãi như miễn thuế (thuế xuất - nhậpkhẩu, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài sản…) và tự do mua bán
Tuy nhiên, đến nay ở các nước khác nhau có những quan niệm khác nhau vềKCN Có quan niệm cho rằng, KCN là một vùng đất được phân chia và phát triển
có hệ thống theo một kế hoạch tổng thể nhằm cung cấp địa điểm cho các ngànhcông nghiệp tương hợp với hạ tầng cơ sở, các tiện ích công cộng, các dịch vụ phục
vụ và hỗ trợ Ở Thái Lan và Philippin, KCN được quan niệm như một thành phốcông nghiệp và thực tế nó là một cộng đồng tự túc và độc lập Ngoài việc cung cấpkết cấu hạ tầng, các tiện nghi, tiện ích công cộng hoàn chỉnh và xử lý chất thải,KCN cũng bao gồm khu thương mại, dịch vụ ngân hàng, trường học, bệnh viện, cáckhu vui chơi giải trí, khu nhà ở cho công nhân… Các KCN ở Thái Lan và Inđônêxiathường có 3 bộ phận chủ yếu: khu sản xuất hàng tiêu thụ nội địa, khu sản xuất hàngxuất khẩu và khu thương mại dịch vụ
Có quan niệm lại cho rằng, KCN là một khu vực phụ, không nhất thiết phải
có sự ngăn cách, biệt lập bởi trên thực tế có nhiều tập đoàn và tổ hợp công nghiệpvới một chuỗi đồ sộ các xí nghiệp, nhà máy liên kết với nhau trên một khu vực rộnglớn Việc bố trí mặt bằng các khu sản xuất trên quy mô lớn như vậy hình thành mộtloại hình tổ chức mới của KCN mà không nhất thiết phải có quy mô đặc thù
Theo quan điểm của Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc(UNIDO) trong tài liệu KCN ở các nước đang phát triển công bố năm 1990, thìKCN là khu vực tương đối nhỏ, phân cách về mặt địa lý trong một quốc gia nhằm
Trang 21mục tiêu thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp hướng về xuất khẩu bằng cáchcung cấp cho các ngành công nghiệp này những điều kiện về đầu tư mậu dịch thuậnlợi đặc biệt so với phần lãnh thổ còn lại của nước chủ nhà Trong đó đặc biệt làKCX cho phép nhập khẩu hàng hoá dùng cho sản xuất để xuất khẩu miễn thuế
Theo quan điểm của Hiệp hội thế giới về khu chế xuất (World ExpotProcessing Zone Association – WEPZA) thì KCX là tất cả các khu vực được chínhphủ các nước cho phép thành lập và hoạt động như Cảng tự do, Khu mậu dịch tự
do, KCN tự do hay bất kỳ khu vực ngoại thương hoặc khu vựcc khác được tổ chứcnày công nhận Thực tế cho thấy, do nhu cầu phát triển của thương mại và đầu tưquốc tế ngày càng được mở rộng xuất phát từ yêu cầu bức thiết của quá trình côngnghiệp hoá hướng về xuất khẩu của các nước đang phát triển nên khái niệm trên đóđược bổ sung thành những quan niệm mới như Khu kinh tế mở, Đặc khu kinh tế,Thành phố mở…
Tuy những quan niệm trên có một số khác nhau về nội hàm KCN, KCX, song về
cơ bản đều thống nhất ở những đặc trưng sau:
Một là, KCN là nơi hội tụ và thích ứng với nhau về mặt lợi ích và mục tiêu
xác định giữa chủ đầu tư và nước chủ nhà KCN là nơi có môi trường kinh doanhđặc biệt phù hợp, được hưởng những quy chế tự do, các chính sách ưu đãi kinh tế(đặc biệt là thuế quan) so với các vùng khác ở nội địa Chúng là nơi có vị trí thuậnlợi cho việc phát triển sản xuất, thương mại, dịch vụ đầu tư trên cơ sở chính sách ưuđãi về kết cấu hạ tầng, cơ chế pháp lý, thủ tục hải quan, thủ tục hành chính, chínhsách tài chính tiền tệ, môi trường đầu tư…
Hai là, KCN là bộ phận không thể thiếu và không thể tách rời trong sự phát
triển kinh tế của một quốc gia Nó thường là những khu vực có vị trí địa lý riêng biệtthích hợp, có hàng rào xung quanh, giới hạn với các vùng lãnh thổ còn lại của nước sởtại và được chính phủ nước đó cho phép hoặc rút phép xây dựng và phát triển
Ba là, KCN là nơi thực hiện mục tiêu hàng đầu về ưu tiên chính sách hướng
ngoại, thu hút chủ yếu vốn đầu tư nước ngoài vào phát triển các loại hình sản xuất
Trang 22kinh doanh phục vụ xuất khẩu Đây là mô hình thu nhỏ về chính trị - kinh tế - xã hội
mở cửa của một nước.[39]
Ở Việt Nam, khái niệm về KCN được ghi trong Nghị định 192/CP ngày15/12/1994 của Chính phủ về quy chế KCN Các KCN được định nghĩa là khu vựccông nghiệp tập trung, được thành lập do quyết định của Chính phủ với các ranhgiới được xác định, cung ứng các dịch vụ hỗ trợ sản xuất và không có dân cư
Theo Nghị định Số: 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 3 năm2008: Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện cácdịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theođiều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này
Các tiêu chí để hinh thành một KCN bao gồm:
Thứ nhất, KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp có đủ cơ sở pháp lý, chuyên
sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp
Thứ hai, KCN là khu vực có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh
sống, xây dựng theo quy hoạch tổng thể đó được chính phủ phê duyệt
Thứ ba, KCN phải do chính phủ hoặc do Thủ tướng chính phủ quyết định
thành lập Khi muốn hình thành KCN đó có trong quy hoạch tổng thể, UBND tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương sẽ chỉ đạo việc lập báo cáo nghiên cứu khả thithành lập KCN và trình Thủ tướng chính phủ xem xét để quyết định thành lập
Thứ tư, trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất Đó là các doanh nghiệp
chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ chuyên cho sản xuất hàngxuất khẩu và hoạt động xuất khẩu
Nói tóm lại, sự ra đời của các KCN nhằm mục đích cung cấp các điều kiện
về kết cấu hạ tầng tốt nhất cho việc xây dựng và vận hành của các cơ sở sản xuấtcông nghiệp đặc biệt là hỗ trợ các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào nước sở tại
sẽ có được đầy đủ điều kiện mặt bằng, đường sá, hệ thống cung cấp điện, nước, hệthống xử lý nước thải…để sản xuất kinh doanh mang lại lợi ích cho cả hai phía.[27]
Trang 231.2.2 Đặc điểm của khu công nghiệp
Việc thành lập các KCN có tác động nhiều mặt đối với sự phát triển kinh tế - xãhội của đất nước như tổ chức cơ cấu lại kinh tế của vùng lãnh thổ, bố trí dân cư, bảo vệmôi trường, nâng cao mức sống nhân dân, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hộicho khu vực Khu công nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau đây:
Là khu vực tập trung nhiều doanh nghiệp, xí nghiệp công nghiệp trong mộtkhu vực có ranh giới rõ ràng, sử dụng chung kết cấu hạ tầng như hệ thống cung cấpđiện, nước; chung hệ thống xử lý nước thải, khí thải và các loại chất thải khác;chung giá thành sử dụng cơ sở hạ tầng và các dịch vụ liên quan Đầu ra của cácdoanh nghiệp còn có thể gắn bó với nhau như sản phẩm của nhà máy này còn là linhkiện phụ tùng cho sản phẩm của nhà máy kia, hoặc là nguyên liệu cho nhà máykia…Vì vậy, các xí nghiệp này tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, hạ giá thành củasản phẩm, cũng chính là tiết kiệm được chi phí cho xã hội
Các doanh nghiệp trong KCN được hưởng quy chế riêng và ưu đãi riêng theoquy định của Chính phủ và cơ quan địa phương sở tại, có chính sách kinh tế đặc thù,
ưu đãi nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo môi trường đầu tư thuận lợi hấp dẫncho phép các nhà đầu tư nước ngoài sử dụng những phạm vi đất đai nhất định trongkhu công nghiệp để thành lập các nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở kinh tế, dịch vụ vớinhững ưu đãi về thủ tục xin phép và thuê đất, miễn hoặc giảm thuế
Nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng chủ yếu là thu hút từ nước ngoài hay các tổchức, cá nhân trong nước Ở các nước khác, Chính phủ thường bỏ vốn đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng Nhưng ở Việt Nam thì nhà nước không có đủ vốn, vì thế việc đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng KCN được kêu gọi đầu tư từ vốn trong và ngoài nước
Việc hình thành các KCN tạo nên sự liên kết với các cơ sở kinh tế trongnước, có tác dụng lan toả trước hết là khu vực xung quanh KCN
Sản phẩm của các nhà máy, doanh nghiệp trong KCN chủ yếu dành cho xuấtkhẩu, hướng ra thị trường thế giới Tuy nhiên để tăng thu ngoại tệ bằng cách giảmtối đa việc nhập khẩu các loại máy móc thiết bị và hàng hoá tiêu dùng, các nhà sảnxuất trong KCN cũng rất quan tâm đến việc sản xuất hàng hoá có chất lượng caonhằm thay thế hàng nhập khẩu
Trang 24Mọi hoạt động kinh tế trong KCN trực tiếp chịu sự chi phối của cơ chế thịtrường và diễn biến của thị trường quốc tế Do đó, cơ chế quản lý kinh tế trongKCN lấy điều tiết của thị trường làm chính
KCN là mô hình tổng hợp phát triển kinh tế với nhiều thành phần và nhiềuhình thức sở hữu khác nhau cùng tồn tại: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàidưới hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng, hợp tác kinh doanh, doanhnghiệp liên doanh và doanh nghiệp vốn 100% vốn trong nước
Hoạt động trong KCN sẽ là các tổ chức pháp nhân và các cá nhân trong vàngoài nước tiến hành theo các điều kiện bình đẳng
Chúng ta cũng có thể xem xét đặc điểm của KCN theo các khía cạnh sau:
Về không gian: Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, phân
biệt với các vùng lãnh thổ khác và thường không có cư dân sinh sống Các khu côngnghiệp đều được xác định ranh giới cụ thể bằng hệ thống hàng rào khu công nghiệp,phân biệt với các vùng còn lại thuộc lãnh thổ quốc gia Mọi hoạt động đầu tư, sảnxuất kinh doanh bên trong hàng rào đó, không chỉ được điều chỉnh bởi quy định củapháp luật hiện hành mà còn phải tuân thủ quy chế pháp lý riêng và được hưởng rấtnhiều ưu đãi Toàn bộ hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp được xây dựng phục vụ chohoạt động sản xuất công nghiệp và kinh doanh dịch vụ phục vụ công nghiệp, khôngphục vụ mục đích dân cư, kể cả người Việt Nam, người nước ngoài làm việc trongkhu công ngiệp
Về chức năng hoạt động: Khu công nghiệp là khu vực chuyên sản xuất hàng
công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp Lĩnh vực đầu tưchủ yếu của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp này là sản xuất công nghiệp
và dịch vụ phục vụ cho sản xuất công nghiệp Trong khu công nghiệp, không có cáchoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và các dịch vụ phục vụ cho loại hình sảnxuất này
Về thành lập: Khu công nghiệp không phải là khu vực được thành lập tự phát
mà được thành lập theo quy định của Chính phủ, trên cơ sở quy hoạch đã được phêduyệt Để phát triển các khu công nghiệp, Nhà nước phải thiết lập môi trường đầu
Trang 25tư thuận lợi, bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hệ thống cơ chếchính sách toàn diện, đồng bộ Chính vì vậy, Nhà nước phải xây dựng quy hoạchphát triển các khu công nghiệp, thẩm định kỹ trước khi thành lập và triển khai xâydựng chúng.
Về đầu tư cho sản xuất: Theo quy định của pháp luật hiện hành, trong khu công
nghiệp, có khu vực hoặc doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng hóa xuất khẩu (đượcgọi là khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất) Phụ thuộc vào quy hoạch tổng thể pháttriển khu công nghiệp đã được phê duyệt và dự án đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầngkhu công nghiệp, trong phạm vi khu công nghiệp có thể thành lập khu vực riêng baogồm: các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu vàcác dịch vụ thu ngoại tệ hoặc cũng có thể chỉ thành lập doanh nghiệp chuyên sản xuấthàng xuất khẩu (doanh nghiệp chế xuất)
Về mặt pháp lý: Các khu công nghiệp là phần lãnh thổ của nước sở tại, các doanh
nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp của Việt Nam chịu sự điều chỉnh của phápluật Việt Nam như: luật đầu tư nước ngoài, luật lao động, quy chế về khu công nghiệp
và khu chế xuất
Về mặt kinh tế: Khu công nghiệp là nơi tập trung nguồn lực để phát triển công
nghiệp Các nguồn lực của nước sở tại, của các nhà đầu tư trong và ngoài nước tập trungvào một khu vực địa lý xác định, các nguồn lực này đóng góp vào phát triển cơ cấu,những ngành mà nước sở tại ưu tiên, cho phép đầu tư Bên cạnh đó, thủ tục hành chínhđơn giản, có các ưu đãi về tài chính, an ninh, an toàn xã hội tại đây thuận lợi cho việc sảnxuất - kinh doanh hàng hóa hơn các khu vực khác Mục tiêu của nước sở tại khi xâydựng khu công nghiệp là thu hút vốn đầu tư với quy mô lớn, thúc đẩy xuất khẩu tạo việclàm, phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển giao công nghệ kiểm soát ô nhiễm môi trường
1.2.3 Phân loại KCN
Một số cách phân loại KCN thường thấy như sau:
- Phân loại KCN theo đặc điểm quản lý: gồm 4 loại
+ KCNTT: có thể là đa ngành, chuyên ngành, có quy mô diện tích khác nhau, đượchình thành với các điều kiện khác nhau
Trang 26+ KCX: là khu chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuấthàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.
+ KCNC: là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp kỹ thuật cao và các đơn vịhoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao bao gồm nghiên cứu, triển khai khoahọc, công nghệ, đào tạo các dịch vụ liên quan
+ CCN: cụm công nghiệp là tên gọi chung cho các cụm công nghiệp – tiểu thủ côngnghiệp, thực chất là KCN tập trung nhưng có quy mô nhỏ do UBND cấp tỉnh quyếtđịnh thành lập (hoặc phân cấp quyết định thành lập) theo quy hoạch phát triển côngnghiệp trên địa bàn để bố trí cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngànhnghề truyền thống trong diện di dời khỏi nội thành, nội thị hoặc các khu dân cư tậptrung, và thu hút các dự án đầu tư mới với quy mô vừa và nhỏ
- Phân loại KCN theo tính chất ngành nghề: gồm 3 loại
+ KCN chuyên ngành: được hình thành từ các xí nghiệp công nghiệp cùng mộtngành hoặc một số ít ngành công nghiệp khác nhau nhưng cùng sản xuất ra một số loạisản phẩm, chủ yếu hình thành từ các ngành chủ đạo như hóa chất – hóa dầu, điện tử -tin học, vật liệu xây dựng, chế tạo và lắp ráp cơ khí (gang thép Thái Nguyên, hóa chấtViệt Trì, lọc dầu Dung Quất)
+ KCN đa ngành: gồm nhiều xí nghiệp thuộc nhiều ngành công nghiệp khác nhau,KCN đa ngành cho phép thỏa mãn được yêu cầu về lãnh thổ cho sản xuất công nghiệp,song trong quy hoạch xây dựng cần lưu ý vấn đề môi trường nhằm hạn chế tác độngảnh hưởng xấu giữa các xí nghiệp khác nhau, tiết kiệm đầu tư hạ tầng
+ KCN sinh thái: là mô hình mang tính cộng sinh công nghiệp Các ngành côngnghiệp được lựa chọn sao cho các nhà máy có mối liên hệ với nhau, hỗ trợ và tương tácvới nhau tạo nên môi trường sạch và bền vững Với mô hình này thì phế liệu của nhàmáy này có thể làm nguyên liệu cho nhà máy kia, hoặc sản phẩm của nhà máy này sẽ
là nguyên liệu, vật tư cho nhà máy kia
Trang 271.2.4 Tác động của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hộitrên bình diện tổng quát
1.2.4.1 Tác động đến sự phát triển của lực lượng sản xuất và các tác động lan tỏa đối với các doanh nghiệp trên địa bàn
Khu công nghiệp với hạt nhân là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tác động đổi mới công nghệ đối với doanh nghiệp trong nước:
Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở các KCN là nhân tố tác động mạnh
mẽ đến đổi mới công nghệ đối với doanh nghiệp trong nước Thực tế cho thấy, việc ápdụng mô hình kinh tế các KCN đã thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ pháttriển nhanh, cả về phạm vi và tốc độ Chuyển giao công nghệ của khu vực đầu tư nướcngoài tới doanh nghiệp trong nước có ảnh hưởng lâu dài, đóng góp tích cực vào việctăng năng suất trong ngành công nghiệp của nước sở tại
Tác động nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn:
Sự hiện diện của khu vực đầu tư nước ngoài là một tác nhân thúc đẩy cạnh tranh; nhiềutrường hợp, có thể dẫn đến tình trạng giảm sút sản lượng, thậm chí có thể buộc doanhnghiệp rời khỏi thị trường hoặc có thể sống sót nếu vượt qua được giai đoạn điềuchỉnh cơ cấu để thích nghi với môi trường cạnh tranh mới Tuy nhiên, nếu biết tận dụngquá trình sản xuất của mình, bằng việc sản xuất các hàng hóa trung gian và các yếu tốkhác của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp trong nước có khả năngbứt phá để sau đó trực tiếp tiến hành xuất khẩu
Về sự phát triển ngành công nghiệp phụ trợ
Mối quan hệ giữa khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và công nghiệp phụ trợ trongnước có tính tương hỗ hai chiều và chỉ có thể phát triển bền vững trên nguyên tắc "đôibên cùng có lợi" Các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, dù đặt cơ sở sản xuất ở đâu,cũng đều cần một lượng lớn các yếu tố đầu vào Rõ ràng là, nếu có thể sử dụng các yếu
tố này ở ngay nền kinh tế nước sở tại, thì họ sẽ giảm được đáng kể chi phí sản xuất.Đối với lợi ích của nước chủ nhà: trước hết, mối liên kết với doanh nghiệp đầu tư nướcngoài làm tăng sản lượng và việc làm của các nhà cung ứng địa phương Thêm vào đó,những ảnh hưởng gián tiếp có thể còn quan trọng hơn Các liên kết có thể trở thành
Trang 28những kênh có sức mạnh cho việc nhân rộng tri thức và kỹ năng giữa các công ty; đồngthời có thể kích thích hiệu quả, tăng năng suất, năng lực công nghệ và quản lý, đa dạnghoá thị trường cho nhà cung ứng.
1.2.4.2 Tác động đến tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn
Các khu công nghiệp góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, đóng gópngày càng lớn cho ngân sách nhà nước Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế từnông nghiệp là chủ yếu, sang cơ cấu kinh tế công nghiệp và dịch vụ, với tỷ trọngcác ngành công nghiệp và xây dựng ngày càng tăng Góp phần làm chuyển dịch cơcấu thành phần kinh tế Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanhnghiệp tư nhân tại các KCN với sự tăng trưởng mạnh, năng động, hiệu quả đã tạonên sức cạnh tranh mạnh mẽ, tạo tiền đề cho sự mở rộng thị trường, tạo thế và lựcmới cho nền kinh tế, Góp phần quan trọng vào công nghiệp hóa, hiện đại hóanông thôn, với kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, các KCN thường
có khả năng chuyển nhanh các khu vực thuần nông, trở thành một thành phố côngnghiệp với kết cấu hạ tầng phát triển nhanh và ổn định
1.2.4.3 Tác động đến việc phát triển nguồn nhân lực
Khu công nghiệp là môi trường tốt nhất để đào tạo nguồn nhân lực phục vụ lâudài cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Do áp lực phải sản xuất ra các mặthàng đủ tiêu chuẩn xuất khẩu, các nhà đầu tư buộc phải quan tâm đến việc nâng caochất lượng đội ngũ lao động, đội ngũ cán bộ quản lý Vì thế, người lao động sẽ có cơhội để tiếp thu tốt nhất công nghệ sản xuất hiện đại, công nghệ quản trị tiên tiến ở đó,nguời lao động biết cần phải tự giác tham gia vào quá trình đào tạo, tự đào tạo lại đểluôn thích ứng với yêu cầu phát triển của mỗi doanh nghiệp Vì vậy, đây là địa điểmthuận lợi để đào tạo nguồn nhân lực mới có chất lượng cao; là tác động cơ bản, độnglực mạnh mẽ, góp phần thực hiện thắng lợi công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.2.4.4 Tác động đến môi trường
Khu công nghiệp là nơi tập trung các doanh nghiệp công nghiệp, do đó có điềukiện tập trung các chất thải để xử lý, góp phần khắc phục tình trạng khó kiểm soát chấtthải của các doanh nghiệp do phân tán về địa điểm sản xuất Tuy nhiên, trong quá trình
Trang 29đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển các KCN, ô nhiễm môitrường sẽ ngày càng trầm trọng, nếu không được kiểm soát một cách chặt chẽ Bảo vệmôi trường ở các KCN vừa là điều kiện vừa là mục tiêu phát triển sản xuất, kinhdoanh, nâng cao hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh Bởi vậy, bảo vệ môi trường
và giảm thiểu các tác động tiêu cực về mặt xã hội là điều kiện tiên quyết để phát triểnsản xuất kinh doanh, đem lại hiệu quả kinh tế cao, bảo đảm cho sự thắng lợi của côngcuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.2.5 Vai trò của nhà nước trong việc phát huy tác động tích cực và khắc phục những hạn chế của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Công tác quy hoạch phát triển các KCN: Nhà nước đảm bảo việc xây dựng
các KCN phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KT – XH) và chiếnlược CNH, HĐH; bảo đảm sự cân đối, hợp lý cơ cấu quy hoạch tổng thể phát triểncông nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ trong vùng; gắn với quy hoạch phát triển hệthống đô thị, hạ tầng kỹ thuật của vùng và quốc gia Công tác quy hoạch KCN cần
đi trước một bước, đồng bộ và được công bố công khai
Thủ tục hành chính đối với hoạt động đầu tư vào KCN: Một trong những
điểm được các nhà đầu tư trông chờ tại các KCN là độ thông thoáng, linh hoạt vềcác thủ tục hành chính so với khu vực khác trong nước Ở hầu hết các KCN hoạtđộng thành công, mọi công việc liên quan đến đầu tư được giải quyết thông qua cơchế "một cửa" Theo cơ chế này, khi có nhu cầu các nhà đầu tư chỉ cần đến BanQuản lý các khu công nghiệp để giải quyết các thủ tục Cơ chế quản lý "một cửa, tạichỗ" do Ban Quản lý khu công nghiệp thực hiện theo nhiệm vụ và quyền hạn đượcChính phủ quy định và thông qua cơ chế ủy quyền
Tổ chức bộ máy nhà nước đối với các KCN: Từng bước xây dựng bộ máy
quản lý hành chính trong sạch, có hiệu lực Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơquan quản lý nhà nước về khu công nghiệp Phân công rõ chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của các cơ quan cứ vào phạm vi quản lý Chỉ đạo thực hiện, giám sát,kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyếtcác vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành và phát triển khu công
Trang 30Tính hấp dẫn của môi trường đầu tư: Nhà nước đưa ra những phân tích,
đánh giá để tiếp hoàn thiện môi trường đầu tư của đất nước để có thể duy trì và tăngdòng vốn đầu tư từ nước ngoài Không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật, cảicách hành chính, xây dựng và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng, hoàn thiện các chínhsách kinh tế - tài chính, xây dựng và phát triển các loại thị trường và đào tạo laođộng cho KCN Các giải pháp này cần được thực hiện đồng bộ trong mối quan hệqua lại, nhằm mục tiêu chung là tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho tất cả cácnhà đầu tư Đây sẽ là điều kiện quan trọng để thu hút sự đầu tư vào các KCN
Thiết lập các tổ chức chính trị - xã hội (CT - XH) trong KCN: Vai trò của các
tổ chức CT - XH trong KCN là rất quan trọng vì các tổ chức này hỗ trợ hoạt độngQLNN trên nhiều mặt, nhất là trong giám sát hoạt động của DN và bảo vệ lợi íchcủa người lao động
1.3 Kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố về sự tác động của khu công nghiệp đối với kinh tế - xã hội
Hà Nội là một trong những hạt nhân quan trọng của vùng kinh tể trọng điểmBắc Bộ cùng với 6 tỉnh và thành phố khác là: Vĩnh Phúc, Hải Dương, Bắc Ninh, HảiPhòng, Quảng Ninh, Hưng Yên Những địa phương này cũng là nơi tập trung các khucông nghiệp lớn tầm cỡ như: khu công nghiệp Thăng Long, khu công nghiệp SàiĐồng, khu công nghiệp Đại An, khu công nghiệp Quế Võ, khu công nghiệpNomura, khu công nghiệp Đình Vũ Với các ngành công nghiệp chủ chốt như: sảnxuất xi măng (Hải Dương, Hải Phòng), đóng tàu (Hải Phòng và Quảng Ninh), ô tô, xemáy (Vĩnh Phúc, Hải Dương), luyện cán thép (Thái Nguyên), điện tử (Bắc Ninh)
Từ việc nghiên cứu các đặc điểm về vị trí địa lý; điều kiện tự nhiên và tàinguyên thiên nhiên; đặc điểm và thực trạng kinh tế - xã hội; các yếu tố tác động từbên ngoài đến nền kinh tế như: bối cảnh kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội của cácnước trong khu vực và trên thế giới cũng như xu hướng toàn cầu hoá nhằm rút rakết luận về những lợi thế, thời cơ phát triển cũng như những hạn chế, thách thức đốivới sự phát triển kinh tế - xã hội, cũng như tạo mối liên kết và phối hợp trong pháttriển kinh tế - xã hội giữa các tỉnh với thành phố Hà Nội, luận văn sẽ đi sâu vàonghiên cứu 2 tỉnh, thành phố giáp ranh Hà Nội đó là: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh
Trang 311.3.1.Tỉnh Vĩnh Phúc
Tính đến năm 2013, BQLKCN Vĩnh Phúc đã làm thủ tục cấp Giấy chứngnhận đầu tư cho 19 dự án với tổng vốn đầu tư 315,7 triệu USD và 5.179,77 tỷ đồng.Trong đó có 15 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký là 315,7 triệu USD và 4 dự
án DDI với tổng vốn đầu tư đăng ký là 5,179.77 tỷ đồng Hiện tại, có 08 KCN đangtriển khai đầu tư xây dựng và đi vào hoạt động với tổng diện tích vào khoảng 6,196
ha Tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp trong KCN trên diện tích đã thu hồi đạt69,7% Tổng vốn đầu tư hạ tầng đối với dự án trong nước là 675,1 tỷ đồng, đạt40,42% tổng vốn đầu tư đăng ký, đối với dự án nước ngoài là 44,17 triệu USD đạt18,32% tổng vốn đầu tư đăng ký Các nhà đầu tư nước ngoài tiêu biểu là Nhật Bản,Thái Lan, Hàn Quốc, Trung Quốc với các lĩnh vực chủ yếu như: sản xuất và lắp ráp
ô tô, xe máy, Công nghiệp hỗ trợ ngành sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy, công nghiệp
hỗ trợ ngành công nghiệp điện tử, dệt may, sản xuất gạch ốp lát
(Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc)
Những đóng góp chủ yếu của các KCN vào sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc như sau:
Đóng góp vào tổng thu nhập nội địa của tỉnh: Trong những năm qua Vĩnh Phúc
đã sản xuất nhiều sản phẩm, phục vụ nhu cầu trong và ngoài tỉnh, trong đóchủ yếu cácsản phẩm của ngành chế tạo và lắp ráp ôtô, xe máy Sự hình thành một số doanh nghiệpsản xuất phụ tùng, chi tiết ôtô, xe máy trong các KCN đã góp phần nâng tỷ lệ nội địahoá ôtô lên khoảng 27%, xe máy lên 81% Những ngành công nghiệp chủ đạo trên đemlại 80% tổng giá trị gia tăng toàn ngành công nghiệp Vĩnh Phúc
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng CNH, HĐH: Tínhđến hết tháng 12/2009 trên địa bàn tỉnh có 194 dự án đầu tư vào KCN, CCN, chiếm42,45% tổng số dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh Các dự án này tập trung chủ yếu vàolĩnh vực như: sản xuất ôtô, xe máy; linh kiện ôtô, xe máy; chế biến nông sản; maymặc Việc ngày càng có nhiều dự án FDI đầu tư vào trong KCN đã có tác độngmạnh mẽ đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Vĩnh Phúc
Đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của tỉnh: Hoạt động xuất khẩu trên địabàn tỉnh Vĩnh Phúc thực sự trở nên sôi động kể từ khi các dự án trong KCN đượcthực hiện, đi vào sản xuất và một số doanh nghiệp tích cực tìm kiếm, mở rộng thịtrường xuất khẩu hàng hoá
Trang 32Đóng góp vào ngân sách: Nhờ sự hoạt động có hiệu quả và sự đóng góp đáng
kể của dự án trong KCN, đặc biệt là các dự án FDI, ngân sách của tỉnh Vĩnh Phúc
đã liên tục được cải thiện, năm sau cao hơn năm trước
Thúc đẩy quá trình hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng: Để tạo thuận lợicho hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn nói chung và KCN nói riêng, đồngthời phục vụ công tác đẩy mạnh thu hút nguồn vốn cho phát triển KCN, nên trongthời gian qua, tỉnh Vĩnh Phúc đã đặc biệt chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật,bao gồm cả đường giao thông, hệ thống cung cấp điện, nước, các dịch vụ bưu chínhviễn thông
Nâng cao trình độ công nghệ cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh:
Sự gia tăng của các dự án đầu tư nước ngoài vào các KCN, kéo theo đó là sự xuấthiện của các mô hình tổ chức sản xuất công nghiệp tiên tiến, hiện đại của nhiềuquốc gia trên thế giới được chuyển giao cho tỉnh Chính điều này đã làm cho trình
độ công nghệ của nhiều lĩnh vực đã tăng khá nhanh so với trước đây
Một số hạn chế trong quá trình phát triển KCN:
- Việc xây dựng kết cấu hạ tầng còn chậm, chưa theo kịp công tác xúc tiến đầu tư
- Tiến độ giải phóng mặt bằng (GPMB) các KCN và các dự án trên địa bàn tỉnh chậm
- Tỷ lệ lấp đầy còn thấp
- Tình hình triển khai các dự án trong KCN trên địa bàn tỉnh không đảm bảotiến độ đăng ký
- Mối quan hệ giữa chủ và người lao động chưa được cải thiện
- Trình độ người lao động trong một số doanh nghiệp còn thấp và thiếu trầmtrọng
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các KCN:
- Phải đánh giá và lựa chọn chủ đầu tư có tiềm lực mạnh về tài chính
- Phải đảm bảo tính nhất quán và đồng bộ trong quy hoạch phát triển KCN
- Đẩy nhanh việc giải quyết bồi thường, giải phóng mặt bằng và giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi đất:
- Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp
- Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư
- Sửa đổi một số cơ chế, chính sách về thu hút đầu tư vào KCN
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các KCN
- Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường tại các KCN [29]
Trang 331.3.2.Tỉnh Bắc Ninh
Sự hình thành và phát triển các KCN là một bước đi sáng tạo mang tính độtphá tạo sức hút lớn trong bức tranh kinh tế của Bắc Ninh những năm qua Trongthành quả kinh tế chung của toàn tỉnh thì công nghiệp tập trung luốn giữ vai trò chủđạo, tiên phong
Tính đến thời điểm hiện tại, Bắc Ninh có 15 Khu công nghiệp được Chínhphủ phê duyệt với tổng diện tích đất quy hoạch là 6.847ha Có 9 Khu công nghiệpđang triển khai đầu tư xây dựng, đi vào hoạt động với tỷ lệ lấp đầy trên diện tích đấtcho thuê đạt 58,91%, tỷ lệ lấp đầy trên diện tích đất thu hồi cho thuê đạt74,85% Luỹ kế đến hết Quý I/2013, các Khu công nghiệp Bắc Ninh đã thu hút 591
dự án đầu tư với tổng vốn đầu tư đăng ký trên 5,3 tỷ USD, trong đó có 304 dự án cóvốn đầu tư nước ngoài
Những đóng góp chủ yếu của các KCN vào sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh:
Qua hơn 14 năm hình thành và phát triển, các Khu công nghiệp Bắc Ninh đã
có đóng góp lớn vào tăng trưởng sản xuất công nghiệp, nâng cao kim ngạch xuấtkhẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế, tạo sự lan tỏa mạnh mẽ, nâng cao đời sốngvật chất và tinh thần của người dân, tạo việc làm với thu nhập ổn định, góp phầnthúc đẩy sự phát triển của các loại hình dịch vụ trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là địa bànlân cận các Khu công nghiệp Các doanh nghiệp đi vào hoạt động đã đóng góp quantrọng vào chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh, liên tục ở mức trên hai con số của tỉnh,
cụ thể như sau:
Các Khu công nghiệp đã tạo nên giá trị gia tăng cao về giá trị sản xuất côngnghiệp, đóng góp lớn vào giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh, góp phần đẩynhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá,hiện đại hoá: Năm 2005, các Khu công nghiệp Bắc Ninh mới có 51 doanh nghiệp đivào hoạt động, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 1.800 tỷ Lũy kế đến hết năm 2012,các Khu công nghiệp Bắc Ninh đã có 293 doanh nghiệp đi vào hoạt động, tạo ra giátrị sản xuất công nghiệp lớn, là nhân tố chính đóng góp vào quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp của tỉnh
Trang 34Các Khu công nghiệp là nhân tố quan trọng nâng cao giá trị kim ngạch xuấtkhẩu của tỉnh, góp phần đưa Bắc Ninh trở thành tỉnh có giá trị xuất siêu, tham giahội nhập kinh tế quốc tế: Thực tế cho thấy, giá trị kim ngạch xuất khẩu của các Khucông nghiệp Bắc Ninh luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao, ổn định Điều đó, đã nângcao tỷ trọng đóng góp về giá trị kim ngạch xuất khẩu của các Khu công nghiệp vàogiá trị kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh Bên cạnh sự đóng góp của các Khu côngnghiệp vào giá trị kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh, các Khu công nghiệp cũng là nhân
tố quan trọng trong việc đưa nền kinh tế Bắc Ninh tham gia hội nhập vào nền kinh
tế quốc tế thông qua trao đổi thương mại, thu hút đầu tư
Các Khu công nghiệp đã góp phần quan trọng trong giải quyết việc làm, đàotạo nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập, đời sống và trình độ của người lao động:Tính đến hết 31/12/2012, các Khu công nghiệp Bắc Ninh đã tạo việc làm cho117.445 lao động Cùng với sự phát triển của các Khu công nghiệp, các doanhnghiệp Khu công nghiệp và quy định lộ trình tăng lương tối thiểu của Chính phủ,thu nhập của người lao động trong các Khu công nghiệp dần được nâng cao Tỷ lệlao động đã qua đào tạo của các Khu công nghiệp là 100%
Các Khu công nghiệp góp phần tăng thu ngân sách địa phương: Năm 2005,các Khu công nghiệp nộp ngân sách đạt 51 tỷ đồng, chiếm 5,4% so với cả tỉnh;Năm 2011, các doanh nghiệp Khu công nghiệp Bắc Ninh đã nộp ngân sách của2.653 tỷ đồng, chiếm 36.8% tổng thu ngân sách tỉnh; Năm 2012, nộp ngân sách3.980 tỷ đồng, chiếm 43,9% cả tỉnh
Sự phát triển của các Khu công nghiệp thúc đẩy sự phát triển của các loạihình dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp: Việc phát triển các Khu công nghiệpBắc Ninh đã có tác động lan tỏa đến các hoạt động dịch vụ và ngược lại, các hoạtđộng dịch vụ đã đáp ứng các yêu cầu của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp pháttriển sản xuất
Sự phát triển các Khu công nghiệp đã đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa; tạo sựphát triển đồng đều giữa các vùng trong tỉnh; góp phần hoàn thiện kết cấu hạ tầng
xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái: Các Khu công nghiệp đã khẳng định vai trò
Trang 35rất quan trọng tác động và ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển cácKhu đô thị của tỉnh Bắc Ninh Chính hạt nhân từ các Khu công nghiệp đã hìnhthành các khu đô thị mới, cùng các công trình hạ tầng xã hội đã đưa mạng lưới đôthị của tỉnh ngày càng mở rộng và phát triển Với việc thiết lập mô hình Khu côngnghiệp, đô thị đã góp phần hình thành các khu đô thị mới gắn với phát triển cụmcông nghiệp, làng nghề và kiến tạo bộ mặt nông thôn mới Góp phần tạo lập vàphân bố không gian kinh tế, tạo sự phát triển hài hoà giữa các khu vực trong tỉnh là
cơ sở để Bắc Ninh hội nhập và phát triển một cách bền vững
Bên cạnh những kết quả vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục như:
- Quy mô KCN chưa được lượng hoá cho phù hợp với định hướng pháttriển chung của tỉnh
- Chưa thu hút được nhiều doanh nghiệp phụ trợ cho ngành công nghiệp mũinhọn
- Bài toán về lao động và cơ cấu lao động chưa cân bằng
- Trình dộ tay nghề, kỹ năng và ý thức làm việc của người lao động còn thấp
- Một số doanh nghiệp được cấp phép nhưng không triển khai xây dựng,triển khai chậm tiến độ hoặc cầm chừng, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư
- Cũng có doanh nghiệp không thực hiện đúng quy định về chế độ báo cáogây khó khăn cho công tác tổng hợp, phân tích và dự báo của các cơ quan quản lýNhà nước
- Các công ty đầu tư hạ tầng KCN chưa có khu lưu trữ chất thải tạm thờitheo quy định, hệ thống xử lý nước thải tập trung xây dựng chậm so tiến độ đề ra.Vẫn còn doanh nghiệp chưa thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường theo quy địnhcủa pháp luật…
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các KCN:
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước sau đầu tư
- Nâng cao chất lượng dịch vụ công, thực hiện chế độ báo cáo, thống kê,tổng hợp qua mạng Internet
- Cải tiến phương pháp xúc tiến, thu hút đầu tư, tập trung vào các thị trườnglớn, tiềm năng như châu Âu, Mỹ, Nhật,… để thu hút các dự án có vốn đầu tư lớn, sửdụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, có giá trị gia tăng cao
- Thúc đẩy việc phát triển các KCN chuyên ngành, tạo lập ngành côngnghiệp mũi nhọn (điện tử, viễn thông) và công nghiệp hỗ trợ
Trang 36- Nâng cao chất lượng nguồn lao động nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa các doanh nghiệp KCN, khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với doanhnghiệp
- Đôn đốc các chủ đầu tư hạ tầng và các doanh nghiệp thứ cấp thực hiệnnghiêm các quy định về bảo vệ môi trường.[55]
1.3.3 Bài học cho thành phố Hà Nội
Qua tìm hiểu kinh nghiệm của các tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Ninh, luận văn rút
ra một số bài học kinh nghiệm cho Hà Nội trong việc phát triển các KCN nhằmnâng cao hiệu quả tác động của nó đối với kinh tế - xã hội của thủ đô, đó là:
Cần có sự thống nhất quan điểm ưu tiên phát KCN trong chiến lược tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và của Hà Nội nói riêng trong hệ thốngĐảng và chính quyền các cấp từ Trung ương đến cấp quận, huyện của thành phố Hà Nội
Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc ban hành các chính sách, chiếnlược, quy hoạch phát triển, các tiêu chuẩn, quy phạm để xây dựng các KCN; đề racác chính sách ưu đãi, khuyến khích để thu hút đầu tư vào KCN
Do đó, cần đảm bảo sự đồng nhất giữa chính sách của Hà Nội và chính sách củaNhà Nước
Cần xây dựng quy hoạch tổng thể mạng lưới các KCN ở Hà Nội, xác định vị tríđặt KCN phù hợp của từng khu vực; từng quận, huyện; từng ngành, lĩnh vực cụ thể
Phát triển KCN phải gắn liền với phát triển đô thị liền kề, Nhà nước và HàNội cần có sự hỗ trợ về cơ chế chính sách trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹthuật, xã hội ngoài hàng rào KCN, đảm bảo tương xứng với hạ tầng trong KCN,đảm bảo tương xứng với hạ tầng trong KCN để hình thành các trung tâm đô thị, bốtrí lại dân cư nhằm tạo điều kiện phát triển các KCN đồng bộ
Lựa chọn chủ đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở có đủ năng lực, kinh nghiệm,nhân lực, tài lực, vật lực nhằm đảm bảo công tác đền bù và giải phóng mặt bằngnhanh chóng, thúc đẩy tiến độ phát triển hạ tầng khu công nghiệp theo kế hoạch, tiếtkiệm chi phí, đảm bảo chất lượng Bên cạnh đó, chính quyền các cấp cần có sự hỗtrợ tích cực đối với các chủ đầu tư phát triển hạ tầng KCN trong công tác đền bùgiải tỏa, giải phóng mặt bằng, giữu gìn trật tự, an ninh trong và ngoài khu vực KCN;
hỗ trợ cho người dân ổn định đời sồng sau khi nhận tiền bồi thường và giao mặtbằng cho chủ đầu tư
Trang 37Đa dạng hóa các thành phần kinh tế trong việc hình thành các công ty kinhdoanh phát triển hạ tầng dưới nhiều hình thức theo điều kiện riêng từng KCN nhưhình thức 100% vốn nước ngoài; hình thức liên doanh, liên kết hoặc 100% vốn củadoanh nghiệp trong nước nhằm tạo được sự linh hoạt trong việc huy động cácnguồn vốn và sự năng động trong hoạt động từ đó giúp cho các KCN phát triển.
Xây dựng các KCN theo hướng phát triển bền vững, cần triển khai đồng bộcác hạng mục hạ tầng quan trọng như nhà máy xử lý nước thải tập trung, khu xử lýchất thải nguy hại, hạ tầng liên thông ngoài hàng rào KCN và các khu dịch vụ phụtrợ, hạ tầng xã hội phục vụ người lao động
Xây dựng và hình thành mối liên kết giữa các doanh nghiệp KCN với các cơ
sở sản xuất công nghiệp phụ trợ trong và ngoài nước xunh quanh khu vực xây dựngKCN nhằm cung cấp sản phẩm, nguyên liệu, bán thành phẩm phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp KCN
Tập trung đào tạo nguồn nhân lực có hàm lượng chất xám cao, có tay nghềchuyên môn và gắn đào tạo lý thuyết với thực hành… đồng thời nâng cao chấtlượng trường nghề Hà Nội Khuyến khích nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoahọc công nghệ mới, hiện đại vào sản xuất
Hỗ trợ tạo điều kiên phát huy vai trò của Ban quản lý các KCN và Chế xuất
Hà Nội, Ban quản lý phải đảm bảo đủ năng lực để thực hiện chức năng quản lý nhànước theo sự phân cấp và ủy quyền của các Bộ, Ngành có liên quan như: quản lýđầu tư, quản lý lao động, quản lý hoạt động XNK, quản lý quy hoạch, quản lý laođộng, quản lý môi trường…
Sự phân cấp rõ ràng, tránh sự chồng chéo chức năng, nhiệm vụ của Ban quản
lý nhà nước của địa phương và các Bộ, Ngành chức năng Thực hiện cơ chế “mộtcửa liên thông” và đẩy mạnh cái cách các thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện tối
đa, giảm bớt phiền hà cho các nhà đầu tư Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sáthoạt động của các doanh nghiệp KCN để kịp thời chấn chỉnh hoặc xử lý khi phátsinh vi phạm
Quá trình phát triển KCN phải gắn liền với việc xây dựng các tổ chức đoànthể, nhất là xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh và tiền hành song song với hoạtđộng của các doanh nghiệp.Tạo điều kiện cho người lao động và người sử dụng lao
Trang 38động có đối tác để thương lượng, hòa giải các tranh chấp phát sinh, giúp nhà đầu tưyên tâm sản xuất kinh doanh, người lao động yên tâm làm việc và góp phần tạo nên
sự thành công của KCN phát triển ổn định, bền vững… góp phần thúc đẩy sự pháttriển kinh tế - xã hội của thủ đô
Trang 39CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận
Luận văn dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác- Lê ninnhư phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp lịch sử
Phương pháp luận: phương pháp luận là hệ thống lý luận về phương pháp
nghiên cứu, phương pháp nhận thức và cải tạo hiện thực; là hệ thống chặt chẽ cácquan điểm, nguyên lý chỉ đạo việc tìm kiếm, xây dựng, lựa chọn và vận dụng cácphương pháp Tất cả những nguyên lý nào có tác dụng gợi mở, định hướng, chỉ đạođều là những lý luận và nguyên lý có ý nghĩa phương pháp luận Mặc dù vậy, triếthọc macxit với tư cách là phương pháp luận chung nhất và phổ biến không thể thaythế phương pháp luận của các khoa học cụ thể
Phương pháp duy vật biện chứng: Là phương pháp nghiên cứu, xem xét sự
việc trong các mối liên hệ, ảnh hưởng tác động lẫn nhau không ngừng nảy sinh, vậnđộng và giải quyết mâu thuẫn làm cho sự vật phát triển
Phương pháp lịch sử: Là phương pháp diễn lại tiến trình phát triển của các hiện
tượng và sự kiện (ra đời, phát triển và tiêu vong) với mọi tính chất cụ thể của nó
2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như thống kê mô tả,tổng hợp, phân tích, so sánh nhằm đưa ra các căn cứ, số liệu minh họa các luậnđiểm đồng thời góp phần dự đoán các giai đoạn tiếp theo
Sử dụng hương pháp thống kê mô tả:
Thống kê: là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập, tổng hợp,
trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụcho quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định
Thống kê mô tả: là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu,
tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cáchtổng quát đối tượng nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp là quá trình ngược với quá trình phân tích,
nhưng lại hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cái chung, cái khái quát Từ
Trang 40những kết quả nghiên cứu từng mặt, phải tổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ, đúngđắn cái chung, tìm ra được bản chất, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp phân tích: Phân tích trước hết là phân chia cái toàn thể của đối
tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giảnđơn hơn để nghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó,
và từ đó giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểuđược cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy
Sử dụng phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh dùng để so sánh các chỉ
số giữa các năm (giai đoạn 2008 – 2012) để thấy được sự tác động của khu côngnghiệp với sự phát triển kinh tế - xã hội
2.3 Các bước thực hiện và thu thập số liệu
Giả định là đã có nghiên cứu sơ bộ về đề tài, từ đó ta tiếp tục cập nhật nhữngthông tin mới cho hoàn chỉnh hơn hỗ trợ cho các công trình nghiên cứu sau này
Sử dụng phương pháp định tính với những vấn đề lý luận cơ bản về KCN(khái niệm, đặc điểm, vai trò) để có cái nhìn khái quát về KCN Tổng hợp kinhnghiệm của một số tỉnh, thành phố lân cận có KCN để có sự đánh giá, so sánh, rút
ra bài học kinh nghiệm cho Hà Nội
Sử dụng phương pháp định tính và định lượng nhằm phân tích tình hình hoạtđộng của KCN ở Hà Nội, tổng hợp các số liệu chủ yếu trong giai đoạn 2008 - 2012
để làm sáng tỏ tác động của nó đối với kinh tế - xã hội
Thống kê các tài liệu nghiện cứu liên quan đến đề tài KCN theo chuỗi thờigian ở nước ta hiện nay và những vấn đề xoay quanh các KCN để thấy được nhữngtác động của KCN tới kinh tế - xã hội nói chung và KCN ở Hà Nội nói riêng
Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến, bài tham luận, tài liệu nghiêncứu của các chuyên gia có uy tín về lĩnh vực khu công nghiệp để làm rõ hơn về đốitượng nghiên cứu, ở đây chính là KCN ở Hà Nội
Số liệu sử dụng trong luận văn là số liệu thứ cấp thu thập từ các nguồn:Chính phủ, Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công nghiệp, Uỷ bannhân dân Thành phố Hà Nội, các Sở, Ban, Ngành Thành phố Hà Nội, Ban quản lýcác Khu công nghiệp và Chế xuất thành phố Hà Nội, các văn bản pháp luật về pháttriển các khu công nghiệp ở Việt Nam