1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA NGHỆ AN

101 68 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA NGHỆ AN Luận văn đã hệ thống hoá được một số vấn đề lý luận cơ bản về xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài và các hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài. Luận văn cũng tiến hành nghiên cứu kinh nghiệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Vĩnh Phúc từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Nghệ An. Bên cạnh đó, luận văn tập trung phân tích thực tiễn hoạt động XTĐT, đi sâu phân tích, nghiên cứu, tổng hợp thực trạng môi trường thu hút đầu tư của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 – 2014 nhằm đánh giá những điểm mạnh, hạn chế trong hoạt động XTĐT. Từ đó, rút ra được những nguyên nhân khách quan và chủ quan tác động trực tiếp đến hoạt động XTĐT của tỉnh. Dựa trên những phân tích, đánh giá đó, luận văn cũng đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa hiệu quả hoạt động XTĐT tại tỉnh Nghệ An nói riêng cũng như của cả nước nói chung.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 2

2.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 3

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 4

3.1 Mục đích: 4

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 5

4.1 Đối tượng nghiên cứu 5

4.2 Phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu: 5

6 Những đóng góp mới của Luận văn: 6

7 Bố cục của luận văn 6

CHƯƠNG 1 7

LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 7

1.1 Khái niệm, hình thức, vai trò và nội dung của xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài 7

1.1.1 Khái niệm về XTĐT trực tiếp nước ngoài 7

1.1.2 Hình thức XTĐT trực tiếp nước ngoài 8

1.1.2.1 Kỹ thuật xây dựng hình ảnh 8

1.1.2.2 Kỹ thuật tạo nguồn đầu tư: 9

1.1.2.3 Kỹ thuật thực hiện dịch vụ đầu tư 10

1.1.3 Vai trò của XTĐT trực tiếp nước ngoài 11

Trang 2

1.1.3.1 Xúc tiến đầu tư có vai trò quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn

FDI: 11

1.1.3.2 Xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần thu hút FDI đúng định hướng 11

1.1.3.3 XTĐT thúc đẩy sự hoàn thiện các thủ tục hành chính, chính sách thu hút FDI 12

1.1.4 Nội dung của XTĐT trực tiếp nước ngoài 12

1.1.4.1 Xây dựng chiến lược về XTĐT 13

1.1.4.2 Xây dựng hình ảnh 15

1.1.4.3 Xây dựng quan hệ 16

1.1.4.4 Lựa chọn mục tiêu và cơ hội đầu tư 17

1.1.4.5 Cung cấp dịch vụ và hỗ trợ cho các nhà đầu tư 19

1.1.4.6 Đánh giá và giám sát công tác xúc tiến đầu tư 19

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài ở Nghệ An 20

1.2.1 Các nhân tố khách quan 20

1.2.2 Các nhân tố chủ quan 22

1.3 Kinh nghiệm hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài của một số tỉnh ở Việt Nam và bài học cho Nghệ An 22

1.3.1 Kinh nghiệm XTĐT trực tiếp nước ngoài của tỉnh Bắc Ninh 22

1.3.2 Kinh nghiệm XTĐT trực tiếp nước ngoài của tỉnh Vĩnh Phúc 25

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Nghệ An 28

1.3.3.1 Đối với các hoạt động xúc tiến đầu tư 28

1.3.3.2 Đối với các dự án thu hút đầu tư 29

1.3.3.3 Đối với hiệu quả các dự án viện trợ: 29

CHƯƠNG 2 31

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP 31

Trang 3

2.1 Tổng quan thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An 31

2.1.1 Thực trạng thu hút đầu tư nước ngoài tại tỉnh Nghệ An 31

2.1.2 Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư 37

2.1.2.1 Cơ cấu phân bổ dự án và vốn đầu tư theo lĩnh vực 37

2.1.2.2 Cơ cấu phân bổ dự án và vốn đầu tư theo địa bàn 39

2.1.2.3 Cơ cấu phân bổ dự án và vốn đầu tư theo hình thức đầu tư 41

2.1.3 Đối tác đầu tư 42

2.1.4 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Nghệ An 45

2.2 Hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An 47

2.2.1 Xây dựng chiến lược XTĐT trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An 47

2.2.2 Xây dựng hình ảnh 48

2.2.3 Xây dựng quan hệ đối tác đầu tư 52

2.2.4 Lựa chọn mục tiêu và cơ hội đầu tư 54

2.2.5 Cung cấp dịch vụ và hỗ trợ các nhà đầu tư 57

2.3 Đánh giá hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An 59

2.3.1 Thành tựu 60

2.3.2.1 Việc thống nhất được môi trường pháp lý, cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động XTĐT: 60

2.3.2.2 Hoạt động xúc tiến đầu tư ngày càng chuyên nghiệp và hiệu quả: 61

2.3.2.3 Năng lực, trình độ, nhận thức của các cán bộ được nâng cao hơn: 61 2.3.2.4 Nâng cao hình ảnh, mở rộng phạm vi lĩnh vực thu hút đầu tư theo định hướng phát triển của địa phương: 62

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 62

2.3.2.1 Hạn chế: 62

2.3.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế 64

Trang 4

CHƯƠNG 3 68

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN 68

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH NGHỆ AN 68

3.1 Định hướng và triển vọng XTĐT trực tiếp nước ngoài của tỉnh 68

3.1.1 Định hướng chung: 68

3.1.2 Định hướng ngành, lĩnh vực: 68

3.1.3 Định hướng lựa chọn đối tác: 70

3.1.4 Định hướng thu hút đầu tư về công nghệ: 70

3.1.5 Định hướng về hiệu quả kinh tế xã hội 71

3.1.6 Định hướng theo địa bàn: 72

3.2 Cơ hội và thách thức 73

3.2.1 Cơ hội đầu tư: 73

3.2.2 Thách thức: 74

3.3 Các giải pháp đẩy mạnh XTĐT trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An 75

3.3.1 Giải pháp về phía nhà nước 75

3.3.1.1 Xây dựng cơ cấu tổ chức của các cơ quan xúc tiến đầu tư 75

3.3.1.2 Khung pháp lý của cơ quan XTĐT trực tiếp nước ngoài 75

3.3.1.3 Trách nhiệm và quyền lợi của cơ quan XTĐT trực tiếp nước ngoài 76 3.3.1.4 Nguồn nhân lực thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư 77

3.3.1.5 Nguồn tài chính cho hoạt động xúc tiến đầu tư 77

3.3.2 Giải pháp về phía tỉnh Nghệ An 79

3.3.2.1 Các ngành, lĩnh vực ưu thế của địa phương 79

3.3.2.2 Các nhà đầu tư tiềm năng 80

3.3.2.3 Nguồn tài chính và phương thức thực hiện 82

3.3.2.4 Cải thiện môi trường đầu tư 83

Trang 5

3.3.2.6 Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và xây dựng danh mục dự

án kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài 85

KẾT LUẬN 87

1 Những kết quả nghiên cứu chính 87

2 Những điểm còn hạn chế 88

3 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 6

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

1 ADB The Asian Development Bank Ngân hàng phát triển châu Á

2 ASEAN The Association of Southeast

5 BTO Built - Transfer - Operation Xây dựng - Chuyển giao - Kinh

doanh

7 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

8 FIA Foreign Investment Agency Cục đầu tư nước ngoài

10 IPA Investment Promotion Agency Cơ quan Xúc tiến đầu tư

11 JICA Japan International

15 ODA Official Development

Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức.

16 PCI Provincial Competitiveness

Index

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấptỉnh

17 SMEs Small and Medium

Enterprises Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ

18 SWOT Strengths-Weakness- Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và

Trang 7

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

22 VCCI Vietnam Chamber of

Commerce and Industry

Phòng thương mại và côngnghiệp Việt Nam

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 1.1 Bảng xếp hạng chỉ số PCI của một số tỉnh năm 2014 28

2 Bảng 2.1 Tăng trưởng FDI giai đoạn 2006 - 2010 33

3 Bảng 2.2 Một số dự án FDI đã đi vào hoạt động giai đoạn

4 Bảng 2.3 Tăng trưởng FDI giai đoạn 2011 - 2014 35

5 Bảng 2.4 Một số dự án đã đi vào hoạt động giai đoạn 2011 -

8 Bảng 2.7 Cơ cấu phân bổ dự án và vốn đầu tư theo hình thức

9 Bảng 2.8 Các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Tỉnh Nghệ

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 2.1 Vốn FDI đăng ký và thực hiện giai đoạn 2006 - 2010 33

2 Biểu đồ 2.2 Vốn FDI đăng ký và thực hiện giai đoạn 2011 - 2014 35

3 Biểu đồ 2.3 Vốn đăng ký FDI theo lĩnh vực đầu tư giai đoạn 2006

4 Biểu đồ 2.4 Vốn đăng ký FDI theo địa bàn giai đoạn 2006-2014 40

5 Biểu đồ 2.5 Vốn đăng ký FDI theo cơ cấu hình thức đầu tư giai

2 Hình 3.1 Mô hình cơ chế “một cửa liên thông” 83

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Một trong những nguồn lực có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, xãhội của mọi quốc gia là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Hoạt độngđầu tư trực tiếp nước ngoài là cầu nối gắn kết nền kinh tế trong nước với khu vực vàthế giới Quá trình phát triển kinh tế Việt Nam trong những năm qua đã chứng minh sựđóng góp tích cực của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việc thực hiện các mụctiêu kinh tế xã hội, cũng như sự thành công của công cuộc đổi mới, cải thiện quan hệđối ngoại, mở ra nhiều triển vọng hợp tác đa phương, củng cố vị trí của Việt Nam trêntrường quốc tế

Nghệ An - một tỉnh miền Trung của Việt Nam nằm ở trung tâm vùng BắcTrung Bộ, trên tuyến giao lưu Bắc Nam và Đông Tây, là cửa ngõ thông ra biểnĐông của vùng Trung Lào và Đông Bắc Thái Lan qua Cảng Cửa Lò Cùng vớinhiều lợi thế về tiềm năng phát triển công nghiệp, cũng như kinh tế rừng và biển,cộng với nhiều chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, Nghệ An đang làtâm điểm thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư trong và ngoài nước Nhiều tập đoàn,tổng công ty, doanh nghiệp trong và ngoài nước đã đăng ký và triển khai nhiều dự

án tại Nghệ An

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ 16, Ban Chấphành Đảng bộ tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 08/06/2006 vềchương trình Xúc tiến đầu tư gắn với phát triển nguồn thu ngân sách giai đoạn2006-2010 Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Nghệ An lần thứ XVII Nhiệm kỳ 2010

- 2015 đặt mục tiêu phấn đấu đưa Nghệ An thành tỉnh khá của miền Bắc vào cuốinhiệm kỳ Với sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy và UBND tỉnh; sự nỗ lực của cáccấp, ngành, địa phương; sự năng động, tiên phong của các doanh nghiệp, nhà đầutư; nên mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng sau gần 10 năm thực hiện việc triểnkhai Nghị quyết 03-NQ/TU nói chung, và xúc tiến đầu tư, phát triển kinh tế đốingoại nói riêng đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần vào phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh

Trang 11

Mặc dù đạt được nhiều thành tích, tuy nhiên hoạt động xúc tiến đầu tư trựctiếp nước ngoài của tỉnh Nghệ An vẫn chưa thực sự hiệu quả Một trong nhữngnguyên nhân quan trọng nhất có thể kể đến hạ tầng cơ sở chưa đầy đủ và thiếu tínhđồng bộ, nhất là hạ tầng đầu mối như cảng biển, hạ tầng khu kinh tế và các khucông nghiệp tập trung Hoạt động xúc tiến đầu tư và phát triển kinh tế đối ngoạidiễn ra trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều khó khăn Tình hình kinh tế thế giới códấu hiệu phục hồi, nhưng còn chậm và tiềm ẩn nhiều rủi ro, các nền kinh tế mới nổiphát triển chậm, trong khi đó, khó khăn trong việc xử lý nợ công của một số nướcphát triển đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động đầu tư, xuất khẩu và du lịch Kinh

tế vĩ mô chưa thật sự ổn định, tình hình lạm phát tuy được kiềm chế nhưng chưavững chắc, thị trường tài chính còn diễn biến phức tạp, thị trường trong nước thuhẹp, sức mua giảm mạnh, hàng tồn kho lớn, lãi suất cao

Trong bối cảnh đó các vấn đề đang đặt ra hiện nay là:

Hoạt động xúc tiến đầu tư tại Tỉnh Nghệ An đã và đang được triển khai như thế nào? Nghệ An đạt được những thành tựu gì và còn những hạn chế gì trong xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài? Nghệ An cần phải có những chính sách, giải pháp như thế nào trong hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút FDI trong thời gian tới?

Vì vậy, đề tài “Hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Nghệ

An” được lựa chọn làm đề tài luận văn nghiên cứu chính là nhằm giải quyết những

vấn đề nêu trên

2 Tình hình nghiên cứu

Liên quan đến đề tài nghiên cứu đã có một số các công trình nghiên cứu cả ởtrong nước và ngoài nước Có thể kể ra một số công trình nghiên cứu mới nhất cóliên quan như sau:

2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước.

TS Hoàng Văn Huấn (2006) với công trình nghiên cứu “Nâng cao hiệu

quả xúc tiến nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các tỉnh khu vực phía Bắc”.

Đây là đề tài khoa học cấp Bộ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Trong công trình nghiên

Trang 12

cứu tác giả đưa ra các đánh giá về thực trạng thu hút đầu tư tại các tỉnh khu vựcphía Bắc và giải pháp nâng cao hiệu quả xúc tiến nguồn vốn đầu tư đến năm 2010.Tác giả nhấn mạnh đến việc cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng hơn, cụ thểnhư về chính sách pháp luật, chính sách ưu đãi đầu tư và thủ tục hành chính… cầnphải nhất quán, minh bạch, chủ động hội nhập sâu, rộng hơn vào kinh tế khu vực vàthế giới

Th.S Nguyễn Đăng Bình (2010) với bài nghiên cứu “Một số giải pháp thu

hút và nâng cao hiệu quả đầu tư nước ngoài đến năm 2020” đăng trong tạp chí

Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội, số 49+50 tháng 1/2010 Trong bài nghiên cứu,tác giả đã phân tích dòng vốn FDI vào Việt Nam và khẳng định dòng vốn FDI đã cónhững đóng góp nhất định vào tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam Bên cạnh

đó, đầu tư nước ngoài cũng có những mặt hạn chế như vốn đầu tư nước ngoài tăngthấp trong thời gian gần đây và phục hồi chậm sau khủng hoảng tài chính do suythoái kinh tế thế giới Bài nghiên cứu đã đưa ra nhóm giải pháp thu hút và nâng caohiệu quả đầu tư nước ngoài đến năm 2020 ở tầm vĩ mô

Th.s Đinh Vũ Mai Linh (2012) với công trình luận văn thạc sĩ “Xúc tiến đầu

tư trực tiếp nước ngoài tại một số tỉnh phía Bắc: Thực trạng và giải pháp” Đây là đề

tài luận văn thạc sỹ tại trường Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Tác giả đã

đi sâu nghiên cứu hoạt động xúc tiến đầu tư của các tỉnh khu vực phía Bắc, trong đótập trung vào 5 tỉnh: Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Phú Thọ, Yên Bái, Nghệ An nhằm sosánh về mức độ hoạt động xúc tiến đầu tư ảnh hưởng như thế nào tới kết quả thu hútFDI tại các địa phương Ngoài ra, trong luận văn tác giả còn đề cập phân tích tới cácđối tượng khác như: các cơ quan thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư của Trung ương

và địa phương, các nguồn lực thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư

2.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài.

Anders Corr and Matthew Michaelides (2014), “Vietnam Investment

Opportunities: 2015” đăng trên Journal of Political Risk, số 1 tháng 12/2014 Bài

nghiên cứu đề cập đến những thách thức mà các nhà đầu tư nước ngoài gặp phải khivào đầu tư tại Việt Nam Các thách thức mà các nhà đầu tư gặp phải đó là nợ chính

Trang 13

phủ, lạm phát, chính sách ngoại tệ, pháp luật đầu tư, tham nhũng và những xung đột

về địa chính trị với Trung Quốc ở Biển Đông Từ đó, đưa ra những giải pháp đểtăng cơ hội đầu tư vào Việt Nam trong năm 2015 Trong đó nhấn mạnh việc đầu tưvào giáo dục là rất cần thiết để nuôi dưỡng một lực lượng lao động có hiệu quảtrong tương lai

Quyển sách “Japan International Cooperation Agency (JICA) in

collaboration with Foreign Investment Agency (FIA): A guide to Foreign Direct Investment for Provinces in Vietnam” xuất bản năm 2010 , đề cập tới vai trò của

Cục Xúc tiến đầu tư, các cơ quan XTĐT ở các địa phương, tầm quan trọng của việcxây dựng các chiến lược XTĐT tại các địa phương, các công cụ XTĐT Cơ quanhợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) phối hợp với Cục Đầu tư nước ngoài đã khảo sáttại các địa phương và đưa ra các giải pháp mới thiết thực về các hình thức, hoạtđộng XTĐT như: việc thu thập và duy trì dữ liệu, xuất bản sách giới thiệu về địaphương, xây dựng website trực tuyến, các dịch vụ hỗ trợ sau đầu tư,… Cuốn sáchnày được xuất bản nhằm mục đích hỗ trợ phát triển năng lực cho các nhân viênXTĐT tại Trung Ương và địa phương Ngoài ra, cuốn sách còn cập nhật thêmnhững kiến thức về kinh doanh quốc tế và kinh nghiệm thực tế trong quá trình thựchiện hoạt động XTĐT của các chuyên gia JICA

Các công trình nghiên cứu trên đây đã đề cập đến chủ đề nghiên cứu ở nhữnggóc độ khác nhau Song đến nay ở Việt Nam chưa có một công trình nghiên cứu nàonghiên cứu đầy đủ, có hệ thống cả về lý luận và thực tiễn về hoạt động xúc tiến đầu

tư nước ngoài ở tỉnh Nghệ An

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

3.1 Mục đích:

Phân tích hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài của tỉnh Nghệ An trên cơ sở

đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy XTĐT trực tiếp nước ngoài trong bối cảnh hộinhập kinh tế quốc tế của Việt Nam nói chung và của tỉnh Nghệ An nói riêng

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Làm rõ cơ sở khoa học của hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 14

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài tạitỉnh Nghệ An Đồng thời chỉ ra những mặt thành công, hạn chế và nguyên nhântrong công tác xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Nghệ An.

- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động XTĐT trực tiếp nướcngoài tại tỉnh Nghệ An

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoàicủa tỉnh Nghệ An

2015 đặt mục tiêu phấn đấu đưa Nghệ An thành tỉnh khá của miền Bắc vào cuốinhiệm kỳ Do đó, cần thiết phải nghiên cứu phân tích hoạt động XTĐT trực tiếpnước ngoài của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 - 2014, nhằm khắc phục những khuyếtđiểm, yếu kém, từ đó tận dụng tốt thời cơ, vượt qua những thách thức, quyết tâm thựchiện việc thu hút đầu tư vào tỉnh Nghệ An nhanh, nhiều và có hiệu quả, bổ sung nguồnvốn vào tổng vốn đầu tư toàn xã hội, góp phần đạt mục tiêu đóng góp vào tăng trưởngkinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và bền vững môi trường

5 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng để xem xét quá trình vậnđộng, biến đổi và phát triển của hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài tạitỉnh Nghệ An từ năm 2006 đến năm 2014

Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng nhằm phân tích thực trạnghoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài (những điểm đạt được và những vấn đề còntồn tại) tại tỉnh Nghệ An trong thời gian qua, từ đó đưa ra giải pháp đẩy mạnh hoạtđộng XTĐT trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới;

Trang 15

Luận văn sử dụng phương pháp so sánh để làm nổi bật tính cấp thiết của việcđẩy mạnh hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An nói riêng và cảnước nói chung

Số liệu nghiên cứu được thu thập từ nguồn tư liệu của Sở kế hoạch và đầu tưTỉnh Nghệ An, thông qua Ngân hàng dữ liệu; Các đề án quy hoạch xúc tiến đầu tư

và phát triển kinh tế đối ngoại của tỉnh Nghệ An,

6 Những đóng góp mới của Luận văn:

Luận văn có những đóng góp cơ bản sau:

Thứ nhất, đưa ra khái niệm, lý luận chung về xúc tiến đầu tư trực tiếp nước

ngoài

Thứ hai, làm rõ được thực trạng xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào

Nghệ An giai đoạn 2006 - 2014

Thứ ba, đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động XTĐT trực tiếp nước

ngoài tại Tỉnh Nghệ An trong thời gian tới

7 Bố cục của luận văn.

Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn đượckết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Lý luận chung về xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Chương 2: Thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại

Tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 - 2014

Chương 3: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động XTĐT trực tiếp

nước ngoài tại Tỉnh Nghệ An

Trang 16

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1 Khái niệm, hình thức, vai trò và nội dung của xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài.

1.1.1 Khái niệm về XTĐT trực tiếp nước ngoài.

Xúc tiến đầu tư là một công cụ nhằm để thu hút vốn đầu tư Hoạt độngXTĐT có vai trò quảng bá hình ảnh của một đất nước, một địa phương về môitrường đầu tư nhằm thu hút dòng vốn đầu tư vào địa bàn XTĐT không chỉ đơn giản

là việc mở rộng thị trường nội địa cho các nhà đầu tư nước ngoài mà XTĐT còn baogồm các hoạt động Marketing nhất định được thực hiện bởi các chính phủ, các tổchức nhằm thu hút các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài Dòng vốn đầu tư cũng từ đóđược thu hút về những nơi có môi trường tốt và có những điều kiện thuận lợi hơn

Sự cạnh tranh gay gắt giữa các địa bàn đã làm cho công tác XTĐT trở thành mộthoạt động tất yếu và ngày càng được gia tăng không chỉ ở những nước, những địaphương phát triển mà còn ở những nước, những địa phương đang phát triển

Không có một khái niệm nhất quán về “xúc tiến đầu tư” Có nhiều cách tiếp

cận khác nhau, theo Bộ kế hoạch và đầu tư đã nêu trong hội thảo Thu hút đầu tư nước ngoài - triển vọng và giải pháp tổ chức tháng 11/2012 thì “xúc tiến đầu tư là

tổng hợp các biện pháp mà chính phủ một nước áp dụng nhằm thu hút đầu tư nước ngoài phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội nhất định” Theo khái

niệm này, xúc tiến đầu tư là những hoạt động nhằm khuyến khích các tập đoàn, đơn

vị kinh doanh đầu tư mới hay mở rộng kinh doanh sản xuất tại nước sở tại, phù hợpvới mục đích phát triển xã hội, gia tăng việc làm, doanh thu, lượng giá trị xuất khẩuhoặc các lợi ích kinh tế khác có liên quan

Trong nghiên cứu về “Chiến lược xúc tiến FDI tại nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam” do công ty Price Waterhouse Coopers thực hiện dưới sự tài trợ của

Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), khái niệm về xúc tiến đầu tư được đưa ra

như sau: “xúc tiến đầu tư có thể được định nghĩa là các biện pháp thu hút đầu tư

Trang 17

sản phẩm (product strategy), chiến lược xúc tiến (promotional strategy) và chiến lược giá cả (pricing strategy)” [5,tr.1].

Sản phẩm trong khái niệm về xúc tiến đầu tư, chính là địa điểm hay các dự

án, quốc gia tiếp nhận đầu tư Để phát triển các chiến lược tiếp thị phù hợp, cần phảihiểu những thuận lợi và bất lợi thực sự của quốc gia hay một địa phương trước cácđối thủ cạnh tranh

Giá cả là giá mà nhà đầu tư phải trả để định vị và hoạt động tại quốc gia đó.

Giá này có thể bao gồm giá sử dụng cơ sở hạ tầng, các tiện ích, thuế, ưu đãi, bảo hộthuế quan, v.v…

Xúc tiến là những hoạt động phổ biến thông tin về các nỗ lực tạo nên một

hình ảnh quốc gia, một địa phương hay một KCN nào đó và cung cấp các dịch vụđầu tư cho các nhà đầu tư tiềm năng

1.1.2 Hình thức XTĐT trực tiếp nước ngoài.

Có nhiều hình thức XTĐT trực tiếp nước ngoài, tuy nhiên có thể phân chiathành ba nhóm hình thức cơ bản sau:

1.1.2.1 Kỹ thuật xây dựng hình ảnh

Các kỹ thuật xây dựng hình ảnh bao gồm:

Thứ nhất, quảng cáo trên các phương tiện truyền thông chung;

Thứ hai, tham gia các cuộc triển lãm, hội thảo đầu tư;

Thứ ba, quảng cáo trên các phương tiện tuyên truyền riêng của ngành hoặc

khu vực;

Thứ tư, các đoàn khảo sát tới nước có nguồn đầu tư và từ các nước đầu tư tới

nước sở tại;

Thứ năm, hội thảo thông tin chung về cơ hội đầu tư.

“Thông qua các hoạt động xây dựng hình ảnh, một đất nước muốn giới thiệu cho mọi người biết rằng đất nước đó đang chủ động tìm kiếm các nhà đầu tư và đang cố gắng tạo những điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư” [4] Các hoạt động

này là nền tảng của công việc xúc tiến đầu tư Nếu nhà đầu tư có nhận thức tiêu cựchoặc thiếu hiểu biết về đất nước và các lợi thế của một quốc gia thì các cố gắng xúctiến đầu tư của quốc gia đó sẽ không đạt hiệu quả cao

Trang 18

Nhiệm vụ xây dựng hình ảnh đất nước bắt đầu bằng việc đánh giá xem nhàđầu tư trong các lĩnh vực nói chung hoặc trong các lĩnh vực trọng tâm nói riêngnhận thức như thế nào về đất nước Những thông tin này sẽ chỉ ra những vấn đềđang tồn tại để từ đó xây dựng, duy trì hình ảnh tích cực trong nhận thức của nhàđầu tư

1.1.2.2 Kỹ thuật tạo nguồn đầu tư:

Các kỹ thuật tạo nguồn đầu tư thường là:

- Tham gia các chiến dịch qua điện thoại hoặc thư tín trực tiếp

- Phái đoàn tham quan riêng về ngành hoặc khu vực từ nước đầu tư sangnước sở tại và ngược lại

- Hội thảo thông tin về ngành hay một khu vực cụ thể

- Tham gia nghiên cứu những công ty cụ thể

Mục đích chính của các hoạt động này là nhằm tạo sự hài lòng cho nhữngnhà đầu tư đang có nhu cầu, khuyến khích, kích thích họ đầu tư vào quốc gia củamình Nói cách khác, hoạt động xây dựng hình ảnh đất nước chính là Marketing đấtnước, tạo ấn tượng tốt và giới thiệu đất nước như một điểm tốt để đầu tư

Trước hết một chiến dịch xây dựng hình ảnh đất nước thường bắt đầu bằngviệc xác định nhận thức của nhà đầu tư và mục tiêu của việc xây dựng hình ảnh: cơquan XTĐT quốc gia cần xác định nhà đầu tư nghĩ gì về đất nước mình để trên cơ

sở đó thiết kế chiến dịch xây dựng hình ảnh Để đánh giá nhận thức của nhà đầu tư,các cơ quan XTĐT cần xem xét các tư liệu sách báo, ấn phẩm và khảo sát nhữngnhà đầu tư hoạt động trong các lĩnh vực mà đất nước đang hướng tới

Tiếp đó, xây dựng các chủ đề marketing: sau khi xác định được nhận thứccủa nhà đầu tư về đất nước của mình, các cơ quan xúc tiến đầu tư cần phải xây dựngchủ đề marketing trọng tâm Để đạt được hiệu quả, chủ đề marketing không chỉ đơngiản chỉ ra những lợi ích mà quốc gia mang lại cho nhà đầu tư mà còn phải có tiếngvang để gây ấn tượng với nhà đầu tư rằng đất nước có những cái mà họ cần

Trang 19

Cuối cùng là lựa chọn, xây dựng các công cụ xúc tiến và tham gia vào cácchương trình phối hợp marketing Sau khi xác định được chủ đề marketing hiệu quảnhất, các cơ quan cần lựa chọn những công cụ marketing phù hợp nhất để truyềnthông điệp Lựa chọn công cụ phù hợp có vai trò quan trọng trong việc tối đa hoákhả năng tác động của các hoạt động xúc tiến đầu tư

Các hoạt động tạo nguồn đầu tư là những hoạt động nhằm đạt được bốn mụcđích sau:

Thứ nhất, củng cố mối quan tâm của nhà đầu tư có được trong giai đoạn xây

dựng hình ảnh

Thứ hai, phát hiện nhu cầu của công ty và chứng minh được rằng các yêu cầu

này sẽ được thoả mãn tại đất nước đó thông qua việc cung cấp thông tin có ảnhhưởng tích cực tới quá trình quyết định đầu tư

Thứ ba, duy trì thảo luận với công ty tiềm năng ở cấp độ cá nhân ra quyết

định hoặc duy trì ở cấp độ quản lý

Thứ tư, liên tục vận động các nhà đầu tư mới để luôn có nguồn gối đầu các

dự án tiềm năng

1.1.2.3 Kỹ thuật thực hiện dịch vụ đầu tư

Các hoạt động thực hiện dịch vụ đầu tư còn có thể gọi cách khác là các hoạtđộng trợ giúp nhà đầu tư Các hoạt động thực hiện dịch vụ đầu tư thường bao gồm:

Hoạt động cung cấp các dịch vụ tư vấn đầu tư, tổ chức các chuyến đi thựcđịa cho nhà đầu tư tiềm năng (giai đoạn trước khi cấp phép đầu tư)

Thực hiện các quy trình xin và cấp giấy phép đầu tư thuận lợi cho nhà đầu tư(giai đoạn cấp phép đầu tư)

Các hoạt động hỗ trợ cho nhà đầu tư trong quá trình triển khai dự án (giaiđoạn sau khi cấp giấy phép đầu tư)

Mục đích chính của các hoạt động thực hiện dịch vụ đầu tư là nhằm trợ giúpnhà đầu tư, đem lại điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong quá trình chuẩn bị đầu

tư, xin giấy phép đầu tư và triển khai dự án đầu tư

Trang 20

1.1.3 Vai trò của XTĐT trực tiếp nước ngoài

1.1.3.1 Xúc tiến đầu tư có vai trò quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn FDI:

Các nghiên cứu tiến hành bởi ngân hàng thế giới (WB) đã chỉ ra rằng XTĐT

có thể tác động lớn đến mức độ thu hút FDI của một địa phương Cụ thể là, gia tăng10% trong ngân sách XTĐT sẽ làm tăng 2.5% lượng vốn FDI; và với mỗi 1$ chi phícho các hoạt động XTĐT ban đầu sẽ thu về được một giá trị ròng tương ứng gấpgần 4 lần chi phí bỏ ra [8, tr.50] Như vậy, tăng cường thu hút FDI là “là tăng cườngnguồn vốn đầu tư cho tăng trưởng” [9, tr.2]

Các hoạt động XTĐT, vì thế, có vai trò đặc biệt quan trọng giúp các nhà đầu

tư tìm hiểu, nhận định, cân nhắc và lựa chọn địa điểm đầu tư tốt nhất Thông quacác hoạt động xúc tiến đầu tư như xây dựng hình ảnh đất nước với tư cách là điểmđến và đang ngày càng được hoàn thiện Các hoạt động hình thành đầu tư như tổchức hội thảo, đoàn vận động, tiếp thị từ xa sẽ kích thích, tác động tích cực tới cácnhà đầu tư tiềm năng để họ quyết định đầu tư Đồng thời, các hoạt động tư vấn, hỗtrợ nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án sẽ củng cố niềm tin của các nhà đầu

tư, khiến nhà đầu tư có thái độ tích cực đối với việc đầu tư vào quốc gia hay địaphương đó Tất cả những hoạt động trên đều thuộc phạm vi các hoạt động xúc tiếnFDI và có thể thu hút FDI một cách chủ động, hiệu quả Do vậy, xúc tiến đầu tư làbiện pháp quan trọng để thu hút FDI nói riêng và nguồn vốn đầu tư nói chung

1.1.3.2 Xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần thu hút FDI đúng định hướng.

Thông thường, các chiến lược, chương trình xúc tiến FDI được xây dựng trên

cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và các chủ trương, định hướng thu hútFDI Trên cơ sở đó, các hoạt động xúc tiến FDI sẽ được thực hiện với định hướng lànhững nhà đầu tư tiềm năng phù hợp với mục tiêu thu hút FDI

Nếu định hướng thu hút FDI là thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vàonhững địa bàn có nhiều lợi thế để phát huy vai trò của các vùng động lực, tạo điềukiện liên kết phát triển các vùng khác trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh thì hoạt

Trang 21

động xúc tiến FDI sẽ tăng cường quảng bá cho địa bàn, hướng các nhà đầu tư thựchiện đầu tư vào các địa bàn đó

Nếu định hướng thu hút FDI là khuyến khích các nhà đầu tư trực tiếp nướcngoài có tiềm năng lớn về tài chính và nắm công nghệ nguồn thì hoạt động xúc tiếnđầu tư sẽ tập trung vào các công ty, tập đoàn lớn có những thế mạnh tại Mỹ, NhậtBản hoặc Châu Âu

Xúc tiến FDI là hoạt động định hướng tới các nhà đầu tư Do đó, hoạt độngXTĐT chủ động tác động tới xu hướng dòng vốn FDI chảy vào quốc gia và điềunày chứng tỏ rằng xúc tiến FDI góp phần không nhỏ giúp Việt Nam thu hút FDIđúng định hướng

1.1.3.3 XTĐT thúc đẩy sự hoàn thiện các thủ tục hành chính, chính sách thu hút FDI.

Để thu hút được nguồn vốn FDI vào địa phương, hay quốc gia, các tổ chức

và chính phủ sẽ phải hoàn thiện, giảm thiểu tối đa các thủ tục hành chính, chi phígia nhập thị trường cho nhà đầu tư Cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng nhưchính sách pháp luật, chính sách ưu đãi đầu tư và thủ tục hành chính… cần nhấtquán, minh bạch Có thể đưa công nghệ thông tin vào quảng bá, tuyên truyền, thẩmđịnh cấp phép qua mạng và xúc tiến đầu tư thông qua cổng giao tiếp điện tử Tấtyếu sẽ hình thành sự phân cấp quản lý giúp cho các tỉnh, địa phương chủ động trongviệc vận động, quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài Quy trình, thủ tục cũng nhưquản lý doanh nghiệp đơn giản, dễ dàng nhằm phát huy tính tự chủ và tự chịu tráchnhiệm của doanh nghiệp

1.1.4 Nội dung của XTĐT trực tiếp nước ngoài

Để thực hiện tốt công tác XTĐT thì việc xác định các nội dung, các chươngtrình cho những hoạt động này là rất quan trọng Nội dung của công tác XTĐT của

cơ quan Trung ương, địa phương và các tổ chức tham gia XTĐT bao gồm 6 loạihình hoạt động:

Thứ nhất, xây dựng chiến lược về XTĐT.

Thứ hai, xây dựng hình ảnh.

Trang 22

Thứ ba, xây dựng quan hệ.

Thứ tư, lựa chọn mục tiêu và tạo cơ hội đầu tư.

Thứ năm, cung cấp dịch vụ và hỗ trợ cho nhà đầu tư.

Thứ sáu, đánh giá và giám sát các công tác XTĐT.

Hình 1.1: Nội dung hoạt động XTĐT

1.1.4.1 Xây dựng chiến lược về XTĐT.

Chiến lược XTĐT là bản đồ chỉ dẫn cơ quan XTĐT đạt được các mục tiêu đã

đề ra Các mục tiêu thu hút đầu tư không dễ dàng đạt được Vì vậy, phải có một kếhoạch tổng thể sắp xếp các hoạt động như chuẩn bị tài liệu giới thiệu, tổ chức cáccuộc hội thảo đầu tư, tổ chức các chuyến đi khảo sát địa điểm đầu tư,…

Như vậy, chiến lược XTĐT là cách thức tổ chức một loạt các hoạt độngXTĐT nhằm tăng cường thu hút đầu tư vào một quốc gia, một địa phương cụ thể

Để thực sự đạt được hiệu quả, các chiến lược đầu tư đều phải rõ ràng, phù hợp vớimục tiêu chung Việc xác định mục tiêu cho chiến lược liên quan đến việc xác địnhlợi thế, bất lợi, những lĩnh vực phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của mình,trên cơ sở đó lựa chọn đối tác, lĩnh vực cũng như các công ty để tiến hành chươngtrình XTĐT Việc này đòi hỏi sự nghiên cứu và hoạch định một cách chi tiết, cụ thể.Đây là nội dung hết sức quan trọng, định hướng cho toàn bộ hoạt động XTĐT tiếnhành sau đó Tính đúng đắn và khả thi của chiến lược XTĐT có vai trò quyết địnhđến sự thành công của toàn bộ chương trình XTĐT

NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG

XTĐT XTĐT

Xây dựn

g qua

n hệ

Lựa chọn mục tiêu

và tạo cơ hội đầu tư

Cung cấp dịch

vụ và hỗ trợ cho nhà đầu tư

Đánh giá và giám sát đầu tư

Trang 23

Có ba bước để xây dựng một chiến lược XTĐT

Bước 1: Đánh giá nhu cầu của cơ quan XTĐT và tiềm năng đầu tư

- Xác định các mục tiêu của cơ quan XTĐT và mục tiêu phát triển của quốcgia, địa phương: Các mục tiêu XTĐT phản ánh mục tiêu phát triển của quốc gia,của địa phương và của doanh nghiệp để tối đa hoá lợi ích của những nỗ lực xúc tiếncủa cơ quan XTĐT

- Khảo sát các xu hướng đầu tư nước ngoài và những ảnh hưởng bên ngoài:Các xu hướng đầu tư nước ngoài trên thế giới và khu vực sẽ cho thấy ai đang đầu

tư, ở đâu và tại sao, đồng thời giúp cho cơ quan XTĐT xác định các ngành, lĩnh vựctiềm năng để hướng tới

- Tiến hành phân tích SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội vàthách thức sẽ cho cơ quan XTĐT một bức tranh năng động về điểm mạnh, điểmyếu, hiện tại và tương lai của đất nước, của địa phương dưới góc độ là một địađiểm đầu tư

- Phân tích các đối thủ cạnh tranh: Sau khi hoàn thành quá trình phân tíchSWOT, cơ quan XTĐT có thể dùng các điểm tìm được từ quá trình phân tíchSWOT để đặt tiêu chuẩn về khả năng cạnh tranh của đất nước, của địa phương haycủa doanh nghiệp mình với tư cách là một địa điểm đầu tư với các đối thủ cạnhtranh

Bước 2: Hướng tới các ngành và khu vực có nguồn đầu tư

Để hướng tới các ngành, các khu vực địa lý có nguồn đầu tư phù hợp với cácđặc tính của đất nước, cần hoàn thiện các nhiệm vụ sau:

- Lập một danh sách các ngành: Danh sách sơ bộ các ngành có khả năng đểhướng tới bao gồm các ngành đã hoạt động tại đất nước, tại địa phương, các ngànhhoạt động tại các nước cạnh tranh

- Đánh giá khả năng phù hợp của ngành với đất nước, địa phương: So sánhcác yêu cầu của mỗi ngành với đặc điểm của đất nước, địa phương được xác định

Trang 24

trong quá trình phân tích SWOT để rút ngắn danh sách các ngành tiềm năng Bêncạnh đó, kiểm tra sự nhất quán với mục tiêu chính sách.

- Lập một danh sách ngắn các ngành: xếp hạng hoặc chấm điểm xét theo 3góc độ sau: sự phù hợp của ngành với các đặc tính của đất nước, địa phương; khảnăng cạnh tranh của đất nước, địa phương khi đáp ứng nhu cầu của ngành; và sựphù hợp của ngành đối với các mục tiêu phát triển của đất nước, địa phương

Bước 3: Xây dựng chiến lược XTĐT

Cách xây dựng một tài liệu chiến lược XTĐT gồm việc xác định: Các ngànhhướng tới trong ngắn hạn và trung hạn; Các khu vực địa lý quan trọng cần tập trungchiến lược; Các phương pháp XTĐT được sử dụng để tiếp cận các công ty và lý dochọn các phương pháp đó; Những thay đổi cần thiết trong cơ cấu tổ chức, chứcnăng nhiệm vụ và trách nhiệm của nhân viên trong cơ quan; Những thay đổi cầnthiết trong quan hệ đối tác và ngân sách, các nguồn tài trợ cho các giai đoạn

1.1.4.2 Xây dựng hình ảnh.

Các biện pháp tạo dựng hình ảnh hay uy tín được sử dụng ở thị trường trongnước và thị trường ngoài nước nhằm cung cấp cho các nhà đầu tư thông tin và kếhoạch đầu tư của quốc gia, các chính sách và chế độ đãi ngộ, các thủ tục hành chính

và yêu cầu khi đầu tư cũng như những tiến bộ, thành tựu quốc gia, địa phương đó.Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển đang từng bước hộinhập kinh tế quốc tế với những nỗ lực cải cách hoàn thiện môi trường kinh doanhquốc gia Nhà đầu tư sẽ chủ động đầu tư khi có được những hình ảnh tích cực vềmột quốc gia, địa phương sở tại

Trang 25

được công bố về quốc gia và môi trường đầu tư của đất nước, các tin tức trên báochí Thông thường thì chính các báo cáo và tin tức báo chí tạo nên nhận thức chungcủa nhà đầu tư về đất nước, về địa phương.

Bước 2: Xây dựng các chủ đề Marketing.

Khi xây dựng chủ đề Marketing, cần áp dụng các nguyên tắc sau: Chủ đềphải phản ánh được những gì mà nhà đầu tư tìm kiếm; Chủ đề cần phản ánh đượcthế mạnh riêng của đất nước; Thông điệp cần phải đúng, trung thực Khi xây dựngthông điệp Marketing, nhấn mạnh vào chủ đề trọng tâm, đó là nêu bật những lợi thếcủa đất nước, địa phương trong một số ngành nghề, lĩnh vực

Bước 3: Lựa chọn và xây dựng các công cụ xúc tiến và tham gia vào chương

1.1.4.3 Xây dựng quan hệ

Mối quan hệ hợp tác kinh tế - đầu tư đều phát triển dựa trên mối quan hệngoại giao của cả hai nước Chính vì thế, xây dựng các mối quan hệ có ý nghĩa hếtsức quan trọng trong một chương trình XTĐT Hoạt động XTĐT được tiến hànhgiữa hai nước càng trở nên thuận lợi khi các mối quan hệ diễn ra ở cấp Nhà nước

Ở hầu hết các quốc gia, các địa phương hiện nay đã thành lập cơ quanXTĐT Tùy theo điều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi địa phương hoạt động của cơquan XTĐT có thể khác nhau Xây dựng mối quan hệ giữa cơ quan XTĐT giữa các

Trang 26

nước, địa phương khác nhau sẽ có tác dụng lớn hỗ trợ và bổ sung cho nhau trên cơ

sở mục tiêu hoạt động của mỗi tổ chức

Có ba bước tiến hành xây dựng mối quan hệ

Bước 1: Cơ quan XTĐT tham gia vào các quan hệ đối tác

Đối với cơ quan XTĐT, quan hệ đối tác có thể được xác định như là một thoảthuận phối hợp công việc với các cơ quan nhà nước hoặc đối tác tư nhân để phát triểnhoặc chia sẻ các phần việc trong chương trình xúc tiến đầu tư Điều quan trọng là nhằmđạt được các mục tiêu đã đặt ra một cách hiệu quả thông qua việc phối hợp công việcchung hơn là thực hiện một mình Cơ quan XTĐT chỉ nên duy trì những quan hệ đốitác đem lại lợi ích cho các hoạt động của cơ quan XTĐT Quan hệ đối tác của cơ quanXTĐT bao gồm quan hệ đối tác cho việc phát triển sản phẩm, quan hệ đối tác tronghoạt động Marketing, quan hệ đối tác trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ khách hàng

Bước 2: Quản lý các mối quan hệ đối tác

Xây dựng một đối tác thành công phụ thuộc nhiều vào việc chuẩn bị vànghiên cứu của cơ quan XTĐT và các cuộc thảo luận chi tiết giữa các đối tác trướckhi bắt đầu công việc Hiểu được động cơ, đóng góp ý kiến, vai trò dẫn dắt của cácthành viên tham gia và cam kết thời gian sẽ đặt nền tảng vững chắc cho quan hệ đốitác hiệu quả

Bước 3: Đánh giá quan hệ đối tác

Các quan hệ đối tác nên được xem xét lại định kỳ ít nhất 6 tháng/ lần để đảmbảo tính hiệu quả Cơ quan XTĐT cần thường xuyên giám sát và đánh giá tổng thểkhi kết thúc quan hệ đối tác Đây là những công việc quan trọng để tăng khả năngthành công trong tương lai

1.1.4.4 Lựa chọn mục tiêu và cơ hội đầu tư

Mục đích của lựa chọn mục tiêu và cơ hội đầu tư là vận động các nhà đầu tưtiềm năng Trong đó, cơ quan XTĐT phân loại, lựa chọn nhà đầu tư tiềm năng vàtiến hành các biện pháp, công cụ vận động đầu tư như thư từ, điện thoại, hội thảo

Trang 27

đầu tư Cơ quan đại diện tiến hành Marketing trực tiếp đến cá nhân và nhà đầu tư.Hội thảo đầu tư là biện pháp thường được lựa chọn và đem lại hiệu quả cao

Có bốn bước để lựa chọn mục tiêu và cơ hội đầu tư

Bước 1: Thực hiện chuyển từ giai đoạn xây dựng hình ảnh sang vận động

Bước 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu theo định hướng XTĐT và được cập nhật

thường xuyên

Cơ sở dữ liệu vận động đầu tư nên được xây dựng ngay trong nội bộ, chophép cơ quan XTĐT thu thập và xử lý các số liệu Nhờ đó, cơ quan XTĐT có thểđưa ra những thông tin XTĐT tập trung cao để hướng vào các công ty mà mìnhmuốn vận động

Bước 3: Lập kế hoạch và thực hiện chiến dịch vận động đầu tư

Vận động đầu tư có ba việc chính phải làm: xây dựng kế hoạch Marketing,chuẩn bị thư marketing trực tiếp và thuyết trình tại công ty

Xây dựng kế hoạch marketing: cơ quan XTĐT phải quyết định những vấn đề

trọng tâm của cuộc vận động như địa bàn và lĩnh vực; xác định mục tiêu của cuộcvận động và đặt mục tiêu thật sát thực con số các công ty sẽ liên hệ

Thư Marketing trực tiếp nên ngắn gọn và đầy đủ các phần sau: mở đầu, phần

lôi cuốn, phần những lợi ích, phần mời chào và kêu gọi hành động Bài thuyết trìnhtại công ty được chuẩn bị kỹ phải có tính tập trung cao, có sử dụng các thiết bị bổtrợ, đoán trước và trả lời được bất kỳ vấn đề gì mà nhà đầu tư có thể đưa ra

Bước 4: Các hoạt động tiếp theo chuyến tham quan công ty

Các báo cáo về chuyến tham quan công ty được chuẩn bị ngay lập tức saumỗi lần tới thăm công ty Những thông tin trong báo cáo này đặt nền móng cho các

Trang 28

hoạt động hỗ trợ nhà đầu tư triển khai dự án thành công, trong đó gồm có cả chuyếntham quan thực địa.

1.1.4.5 Cung cấp dịch vụ và hỗ trợ cho các nhà đầu tư.

Đây là giai đoạn theo dõi và chăm sóc sau cấp phép đầu tư, thực chất là cơquan XTĐT sẽ hỗ trợ sau khi các nhà đầu tư nước ngoài quyết định triển khai dự án ởnước sở tại như nắm bắt, hỗ trợ, tư vấn, tháo gỡ những vướng mắc của nhà đầu tưnước ngoài trong quá trình thực hiện dự án Giai đoạn này nhằm tạo ra những điềukiện thuận lợi nhất để dự án đầu tư đi vào hoạt động một cách nhanh chóng, hiệu quả

Sau khi cơ quan XTĐT có bài thuyết trình trước một nhà đầu tư tiềm năng,

cơ quan XTĐT cần chuẩn bị một bản báo cáo về chuyến thăm doanh nghiệp để tạo

cơ sở cho việc hỗ trợ các nhà đầu tư thành công

1.1.4.6 Đánh giá và giám sát công tác xúc tiến đầu tư

Giám sát là hoạt động kiểm tra một cách đều đặn các tiến độ trong hoạt độngcủa cơ quan XTĐT để đạt được mục tiêu đã đề ra Đánh giá là quá trình kiểm traxem các mục tiêu của cơ quan XTĐT đã đạt được chưa và nếu chưa đạt được thì vềmặt chi phí có tiết kiệm không Thông qua những hoạt động này, một cơ quanXTĐT có thể đánh giá được hoạt động của mình

Đánh giá kết quả hoạt động tạo điều kiện cho cơ quan XTĐT so sánh các kếtquả và tiến độ đã đạt được với các mục tiêu nội bộ và mục tiêu quốc gia Điều nàycũng có một số những lợi ích liên quan quan trọng: thu thập dữ liệu và các thông tinkhác được sử dụng trong các chiến dịch xúc tiến; tạo điều kiện cho cơ quan XTĐT họchỏi từ những sai sót của mình và chứng minh khả năng hoạt động của cơ quan XTĐT

Giám sát và đánh giá không thể coi là những nhiệm vụ riêng lẻ Hơn thế, các

hệ thống theo dõi hoặc đo lường tốt nhất là những hệ thống phải được triển khaithường nhật như một phần trong công việc thường xuyên của các cán bộ cơ quanXTĐT

Để thực hiện hiệu quả hoạt động giám sát và đánh giá trong công tác XTĐT,

cơ quan XTĐT có thể tiến hành theo 4 bước sau:

Trang 29

Bước 1: Giám sát tình hình môi trường đầu tư tại các địa điểm của cơ quan

XTĐT

Cơ quan XTĐT có thể giám sát và đánh giá khả năng cạnh tranh của môitrường đầu tư bằng phân tích SWOT, điểm tin báo chí, trưng cầu ý kiến của các nhàđầu tư hiện tại

Bước 2: Giám sát và đánh giá các hoạt động chính của cơ quan XTĐT.

Cần thực hiện các đánh giá định tính và định lượng về hiệu quả chi phí củacác hoạt động xây dựng hình ảnh, nhận thức; các hoạt động xác định mục tiêu đầu

tư và vận động nhà đầu tư; các hoạt động phục vụ nhà đầu tư; hoạt động mở rộng vàduy trì đầu tư; và các chi phí khác của cơ quan XTĐT

Bước 3: Giám sát và đo lường tình hình đầu tư thực tế

Đánh giá cuối cùng về kết quả hoạt động của cơ quan XTĐT là số lượng đầu

tư gia tăng và hoạt động tái đầu tư mà cơ quan XTĐT thu hút được hoặc thông tin

về tình hình rút lui đầu tư Thông tin này có thể thu thập bằng cách ghi lại các sốliệu liên quan đến các khoản đầu tư của khách hàng cơ quan XTĐT, hoặc các khoảnđầu tư trong khu vực

Bước 4: Xây dựng tiêu chuẩn so sánh kết quả đầu tư

Điều này sẽ giúp cơ quan XTĐT so sánh hiệu quả hoạt động của mình hoặc ghinhận tổng số vốn đầu tư mà địa điểm đó thu hút được so với những khu vực khác

Một chương trình XTĐT phải kết hợp được tất cả các nội dung trên nhằmphù hợp với yêu cầu mục tiêu phát triển kinh tế xã hội cũng như tiềm năng, thếmạnh của từng địa phương, từng quốc gia

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài ở Nghệ An.

1.2.1 Các nhân tố khách quan.

Vị trí địa lý: Nghệ An có vị trí địa lý xa các trung tâm tăng trưởng, thu hút nhiều

đầu tư của cả nước; địa hình tương đối phức tạp; khí hậu khắc nghiệt, thường xuyên

Trang 30

xảy ra lũ lụt và thiên tai; phần lớn nhân dân vẫn sống ở vùng nông thôn và hoạt độngtrong ngành nông nghiệp; xuất phát điểm thấp, phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên

Tình hình kinh tế - xã hội: đây là nhân tố tác động không nhỏ tới tình hình

thu hút đầu tư của Việt Nam nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng Giai đoạn đầunhững năm 2006 lạm phát cao nhưng cuối những năm 2013 lại suy thoái, kinh tế xãhội gặp không ít khó khăn, các doanh nghiệp thiếu hụt vốn đầu tư để tăng trưởng,sản xuất đình đốn, giá cả của các nguyên vật liệu đầu vào tăng cao như điện, gas,xăng dầu; một số ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao, giao dịch bất động sản trầm lắng;thời tiết diễn biến thất thường; dịch bệnh xảy ra trên cây trồng, vật nuôi… đã ảnhhưởng lớn đến sản xuất, kinh doanh và đời sống của các tầng lớp dân cư

Cơ sở hạ tầng: Hệ thống cơ sở hạ tầng tuy có lợi thế so với các tỉnh khác

nhưng cơ bản vẫn còn yếu kém, thiếu nhà ở công nhân, chưa đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của các nhà đầu tư làm ảnh hưởng đến thu hút đầu tư Một số khu, cụmcông nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật làm ảnh hưởngđến việc vận động, thu hút đầu tư của tỉnh Hạ tầng trọng yếu trong khu kinh tế(KKT) Đông Nam vẫn chưa được xây dựng đồng bộ, thiếu quỹ đất để bố trí cho các

dự án đầu tư

Chi phí đầu tư cao và mức tiêu thụ của thị trường chưa lớn: Các doanh nghiệp

sản xuất gặp nhiều khó khăn khi nguyên vật liệu và các chi phí đầu vào khác tăng cao,lãi suất vay vốn cao và khó tiếp cận, trong khi thị trường tiêu thụ có sức mua yếu

Môi trường đầu tư và nhận thức của cộng đồng: tuy đã được cải thiện nhưng

vẫn chưa thực sự thông thoáng đối với các nhà đầu tư

Hệ thống pháp luật, chính sách và thủ tục đầu tư: “chưa đồng bộ, thiếu nhất

quán và hay thay đổi, chồng chéo giữa hệ thống pháp luật đầu tư, luật doanh nghiệp vàcác luật chuyên ngành” [16, tr.15] Chính sách ưu đãi đầu tư còn nhiều bất cập, chưa

đủ sức hấp dẫn đối với một số ngành, lĩnh vực cần khuyến khích đầu tư như lĩnh vựccông nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ

Trang 31

1.2.2 Các nhân tố chủ quan.

Cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư chưa thực sự là yếu tố mang tính độtphá trong thu hút đầu tư Trên thực tế, các lĩnh vực đầu tư vào tỉnh Nghệ An chủyếu dựa trên thế mạnh của nhà đầu tư (vốn, kinh nghiệm hoạt động, sự thuận lợi củayếu tố đầu ra, tính kinh tế của lĩnh vực đầu tư) và xu hướng, trào lưu của thị trườngchứ chưa tuân theo định hướng thu hút đầu tư của tỉnh, tập trung phần lớn trong cáclĩnh vực khoáng sản, bất động sản, thuỷ điện

Tính đồng thuận trong công tác xúc tiến, vận động và thu hút đầu tư của cáccấp uỷ, đảng, chính quyền và nhân dân các vùng triển khai dự án tác động khôngnhỏ tới công tác XTĐT của tỉnh

Công tác chuẩn bị đầu tư như quy hoạch (đặc biệt là quy hoạch sử dụngđất, quy hoạch ngành, lĩnh vực; quy hoạch địa điểm xây dựng ), công tác giảiphóng mặt bằng, đầu tư cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt độngXTĐT của tỉnh

Cải cách hành chính, thời gian xử lý, giải quyết vướng mắc phát sinh trongquá trình thực hiện dự án quyết định đến việc thu hút đầu tư FDI Do đó thủ tụchành chính phải linh hoạt, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của các nhà đầu tư trong vàngoài nước

Bên cạnh đó, chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế, còn thiếu nguồn nhân lựcchất lượng cao, lực lượng lao động qua đào tạo tại các trường dạy nghề thấp, trình độngoại ngữ, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ làm công tác đầu tư còn yếu kém so vớiyêu cầu

1.3 Kinh nghiệm hoạt động XTĐT trực tiếp nước ngoài của một số tỉnh

ở Việt Nam và bài học cho Nghệ An.

1.3.1 Kinh nghiệm XTĐT trực tiếp nước ngoài của tỉnh Bắc Ninh.

Với diện tích 803.87 km2, dân số trên 1 triệu người, Bắc Ninh là tỉnh thuộcvùng Đồng bằng Bắc bộ nằm gọn trong vùng châu thổ sông Hồng; là cửa ngõ phíaBắc và cách Thủ đô Hà Nội 16km Bắc Ninh là cầu nối giữa Hà Nội với các tỉnh

Trang 32

trung du miền núi phía Bắc Là một trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc

Bộ, nằm trong tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh làkhu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao Với vị trí địa lý, xét tầm không gian lãnhthổ vĩ mô, Bắc Ninh có nhiều thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội

Thực tiễn xây dựng và phát triển các khu công nghiệp (KCN), Bắc Ninh đặcbiệt coi trọng công tác xúc tiến, thu hút đầu tư; xác định là nhiệm vụ trọng tâmquyết định sự thành công của mỗi KCN Do vậy, công tác xúc tiến, thu hút đầu tưkhông chỉ dừng lại ở việc mời gọi nhà đầu tư theo định hướng, quy hoạch phát triểncác KCN mà còn được hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động triển khai dự án và mở rộng dự ánsau cấp phép đầu tư

Công tác xúc tiến, thu hút đầu tư được xác định ngay từ công tác quy hoạchcác KCN, là bước cụ thể hoá chủ trương về phát triển KCN, đồng thời hội tụ nhữnglợi thế để biến thành nguồn lực xây dựng các KCN Bắc Ninh đã hoàn thiện quyhoạch phát triển các KCN đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 được Thủtướng Chính phủ phê duyệt với 15 KCN, tổng diện tích 7.525ha (KCN 6.541ha vàKhu đô thị 984ha)

Việc hoàn thiện quy hoạch phát triển các KCN đến năm 2015, định hướngđến năm 2020 đã góp phần vào việc phân bố, điều chỉnh lại không gian kinh tế - xãhội của tỉnh, thể hiện rõ nhất là thúc đẩy phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng như:Điện, nước, giao thông vận tải và tạo sự phát triển đồng đều, hỗ trợ lẫn nhau giữakhu vực phía Bắc sông Đuống (phát triển công nghiệp và dịch vụ) và phía Namsông Đuống (phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hoá cao sản)

Sau quy hoạch là ưu tiên đầu tư xây dựng hạ tầng các KCN Với giải pháp đadạng hoá các hình thức đầu tư xây dựng hạ tầng KCN, bao gồm:

Thứ nhất, lựa chọn và ưu tiên doanh nghiệp có năng lực, kinh nghiệm, có

khả năng làm tốt công tác tiếp cận và đàm phán với các nhà đầu tư lớn Chấp thuận

15 chủ đầu tư xây dựng hạ tầng (10 doanh nghiệp là nhà đầu tư trong nước; 05doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), trong đó 10 dự án đầu tư hạ tầng đã được

Trang 33

cấp phép với tổng vốn 494.2 triệu USD Đặc biệt đã thu hút được một số dự án đầu

tư hạ tầng KCN lớn như: VSIP Bắc Ninh (Singapore), Tập đoàn IGS (Hàn Quốc),Foxconn và NICE (Đài Loan)

Thứ hai, chuyển hướng xúc tiến đầu tư theo chuỗi (các tập đoàn lớn và cụm

các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN) để kéo theo nhiều nhà đầu tư thứ cấp kháctạo giá trị gia tăng cao, thay thế hình thức xúc tiến đơn lẻ trước đây

Thứ ba, đã thiết lập mô hình KCN gắn với đô thị, đó là: KCN - đô thị Yên

Phong I; KCN - đô thị Quế Võ II; KCN - đô thị VSIP Bắc Ninh; KCN - đô thị NamSơn Hạp Lĩnh nhằm phát huy lợi thế, tạo hình ảnh và diện mạo KCN hiện đại.Riêng KCN, đô thị VSIP Bắc Ninh đã thiết lập mô hình kinh doanh hạ tầng trong hạtầng KCN (Mapletree Singapore) Với mô hình đó góp phần hình thành chuỗikhông gian kinh tế, đô thị trên địa bàn tỉnh và kết nối với vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ và vùng thủ đô Hà Nội

Cùng với nỗ lực thu hút, lựa chọn nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN, côngtác xúc tiến, thu hút nhà đầu tư thứ cấp có bước phát triển vượt bậc cả về hình thức,quy mô và chất lượng dự án Tính đến tháng 6 năm 2015, tỉnh Bắc Ninh đã cấp giấychứng nhận đầu tư cho 740 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký sauđiều chỉnh là 8,198.86 triệu USD

Việc xắp xếp các nhà đầu tư cũng được coi trọng, mỗi KCN được bố trí mộtvài tập đoàn đầu tư có quy mô đầu tư lớn, công nghệ kỹ thuật cao có thương hiệukhu vực và toàn cầu để kéo theo chuỗi các nhà đầu tư vệ tinh khác, tạo lập KCNchuyên ngành và xây dựng hình ảnh, thương hiệu cho KCN Hiện có 15 quốc gia,quốc tịch đầu tư vào Bắc Ninh, các dự án FDI lớn gần đây chủ yếu đầu tư vào lĩnhvực điện, điện tử, viễn thông công nghệ cao của các tập đoàn đa quốc gia như:Canon (Nhật Bản), Samsung (Hàn Quốc), Foxconn (Đài Loan), ABB (Thụy Điển)

đã tạo ra hình ảnh sinh động của các KCN Bắc Ninh Đồng thời là cơ sở để BắcNinh xác lập ngành công nghiệp mũi nhọn trong thời gian tới, mà trọng tâm làngành công nghiệp điện tử, vật liệu mới, chế biến công nghệ cao

Trang 34

Đầu tư nước ngoài của Bắc Ninh đã đóng góp ngày càng lớn vào nguồn thu

ngân sách của tỉnh “Nộp ngân sách của khu vực đầu tư nước ngoài đạt 259 tỷ đồng thời kỳ 2001-2005, chiếm 8% tổng thu ngân sách toàn tỉnh ; Giai đoạn 2006-2010, nộp ngân sách khu vực FDI đạt 1,565 tỷ đồng, chiếm 10.7% tổng thu ngân sách toàn tỉnh Số nộp ngân sách khu vực FDI tăng nhanh qua từng năm: Năm 2001, khu vực FDI nộp ngân sách 47.03 tỷ đồng, năm 2006 tăng lên 150 tỷ đồng và năm 2010 đạt 521 tỷ đồng” [14], năm 2014 đạt 3,940 tỷ đồng, đạt 153% dự toán, chiếm tỷ

trọng 47.5% tổng thu ngân sách của tỉnh

Khu vực đầu tư nước ngoài góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập chongười lao động Năm 2006, doanh nghiệp FDI đã tạo việc làm cho 7,699 người laođộng, chiếm 12% tổng số lao động trong các doanh nghiệp toàn tỉnh Đến năm

2010, số lượng người lao động làm việc cho các doanh nghiệp FDI đã tăng lên36,800 người, chiếm 30.9% tổng số lao động trong các doanh nghiệp toàn tỉnh.Năm 2014, số lao động đạt hơn 146,000 lao động chiếm 33.75% tổng số lao độngtrong các doanh nghiệp toàn tỉnh

Từ thực tiễn công tác xúc tiến, thu hút đầu tư vào các KCN Bắc Ninh có thểrút ra bài học kinh nghiệm cho Nghệ An nói riêng cũng như cho các địa phươngkhác nói chung trong công tác xúc tiến, thu hút đầu tư vào các KCN ở một số khíacạnh như: Lựa chọn mô hình phát triển các KCN cần phù hợp với điều kiện, đặcđiểm của từng địa phương nhằm phát huy lợi thế và xây dựng hình ảnh, thương hiệucho các KCN, thu hút đầu tư nên tập trung tạo dựng những ngành công nghiệp mũinhọn Ưu tiên phát triển giao thông vận tải, cấp nước, xử lý môi trường, công nghệthông tin Ưu tiên thu hút dự án đầu tư lớn vào các ngành có công nghệ cao, côngnghệ nguồn, gia tăng xuất khẩu; …

1.3.2 Kinh nghiệm XTĐT trực tiếp nước ngoài của tỉnh Vĩnh Phúc.

Trong lĩnh vực thu hút đầu tư nước ngoài, Vĩnh Phúc chú trọng triển khai cáchoạt động xúc tiến đầu tư, giới thiệu tiềm năng, lợi thế của tỉnh nhằm kêu gọi, thuhút các doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài đến đầu tư tại tỉnh Với các giải pháp

Trang 35

tích cực, chủ động, tạo lập môi trường đầu tư hấp dẫn, Vĩnh Phúc đã trở thành điểmsáng trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, đặc biệt là đối với các doanh nghiệpđến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore.

Tỉnh Vĩnh Phúc thường xuyên chủ động thực hiện các chương trình xúc tiếnđầu tư, tổ chức các Hội nghị hội thảo về chương trình XTĐT của tỉnh do Ủy banNhân dân tỉnh Vĩnh Phúc và Đại sứ quán Việt Nam tại các nước có vốn đầu tư lớnnhư Hàn Quốc, Nhật Bản, để giới thiệu về môi trường đầu tư của tỉnh, các ưu đãi

hỗ trợ nhà đầu tư khi thực hiện đầu tư

Bên cạnh đó, tỉnh đã biên soạn tài liệu giới thiệu môi trường đầu tư của tỉnh;

in sách “Vĩnh Phúc - Điểm đến của các Nhà đầu tư” bằng tiếng Nhật Bản; dịch vàlồng tiếng đĩa phim 3D giới thiệu quy hoạch thành phố Vĩnh Phúc do Tập đoànNikken Sekkei Civil Engineering LTD (Nhật Bản) thực hiện và được dịch sangthành 4 thứ tiếng: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và tiếng Anh; chuẩn bị các tàiliệu giới thiệu về tiềm năng du lịch, các khu giải trí, sân golf, Các tài liệu này đãđược giới thiệu tới các doanh nghiệp, nhà đầu tư tại các nước Nhật Bản, Hàn Quốc,Đài Loan, Thái Lan

Bên cạnh các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư chung của Nhà nước như ưuđãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặtnước, ưu đãi thuế đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc danh mục được ưu đãi về thuế

xuất nhập khẩu, và các ưu đãi khác do Chính phủ ban hành tại từng thời điểm Tỉnh

Vĩnh Phúc còn có những hỗ trợ riêng cho nhà đầu tư như:

Về thủ tục hành chính: được công khai về quy trình, thành phần hồ sơ, mẫu

biểu và được giám sát giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông qua phần mềm điện

tử http://motcua.ipavinhphuc.vn và được giải quyết theo cơ chế “một cửa liênthông” Nhà đầu tư chỉ tiếp xúc với cơ quan đầu mối là Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu

tư (IPA Vĩnh Phúc) để nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính vớithời gian giảm từ 1/3 đến một nửa so với quy định chung của Việt Nam

Trang 36

Công nghiệp hỗ trợ: UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành Quyết định số

47/2012/QĐ-UBND ngày 14/9/2012 quy định về hỗ trợ cho các doanh nghiệp thựchiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ khi đầu tư vào các khu, cụm côngnghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Ưu tiên cung ứng lao động và hỗ trợ tiền đào tạo nghề: tùy theo yêu cầu

từng loại lao động của dự án, phù hợp với quy định của tỉnh với mức hỗ trợ 400.000VNĐ/người

Xây dựng cơ sở hạ tầng: xây dựng đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp

nước, thông tin liên lạc… đến hàng rào khu công nghiệp, áp dụng giá thuê đất ởmức thấp nhất trong khung quy định của Nhà nước, giúp doanh nghiệp giảm chi phísản xuất, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm

Chính sách bàn giao mặt bằng sạch: áp dụng cho các dự án mang tính ưu

tiên khuyến khích đầu tư gồm dự án Giáo dục- đào tạo, dạy nghề; Y tế; Thể thao;

Xử lý môi trường;

Đối thoại doanh nghiệp: Phối hợp cùng doanh nghiệp kịp thời tháo gỡ khó

khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình hình thành dự án cũng như trong sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp; Tiếp nhận phản ánh kiến nghị, chỉ đạo giải quyếtkịp thời những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp bằng việc thiết lập, duy trìhoạt động Cổng thông tin đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền tỉnh VĩnhPhúc (http://doithoaidoanhnghiep.vinhphuc.gov.vn) Kể từ khi nhận được câu hỏi,kiến nghị phản ánh của doanh nghiệp các cơ quan của tỉnh có trách nhiệm trả lờidoanh nghiệp sau thời gian không quá 5 ngày làm việc

Đối với dự án lớn: tùy theo từng dự án cụ thể, tỉnh có thể xem xét, quyết

định các chính sách ưu đãi đầu tư phù hợp

Nhờ có sự đổi mới, cải tiến phương pháp quản lý nhà nước đối với các dự ánsau cấp giấy chứng nhận đầu tư, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động theođúng cam kết và quy định của pháp luật Năm 2014, tỉnh Vĩnh Phúc tiếp tục duy trì

Trang 37

thứ hạng là một trong những tỉnh dẫn đầu bảng xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranhcấp tỉnh (PCI) (xếp thứ 6/63).

Bảng 1.1: Bảng xếp hạng chỉ số PCI của một số tỉnh năm 2014

(Nguồn số liệu: pcivietnam.org, 2014)

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Nghệ An.

Nghệ An là một tỉnh nằm ở trung tâm vùng Bắc Trung bộ, có lợi thế đất rộng,người đông, là nơi giao thoa của các tuyến giao thông đường bộ, cầu cảng, điều kiện

tự nhiên phong phú, Những tiềm năng và lợi thế này là thế mạnh để tỉnh Nghệ Anthu hút đầu tư Tuy nhiên, kết quả đầu tư nước ngoài những năm qua chưa tươngxứng với tiềm năng của tỉnh So với các tỉnh khác thì Nghệ An hiện đứng thứ 27/63

về thu hút đầu tư nước ngoài Qua việc phân tích kinh nghiệm hoạt động xúc tiến đầu

tư nước ngoài ở một số tỉnh trong cả nước như Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Nghệ An cầnrút ra một số bài học kinh nghiệm để có bước đột phá trong thu hút đầu tư nướcngoài, cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng, tạo nên một Nghệ An năng động vàphát triển bền vững

1.3.3.1 Đối với các hoạt động xúc tiến đầu tư.

Xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan xúc tiến đầu tư, xúctiến thương mại và xúc tiến du lịch trong tỉnh nhằm tạo sự đồng bộ và phối hợp nângcao hiệu quả giữa các hoạt động này Đồng thời, thực hiện tốt chương trình xúc tiến

Trang 38

đầu tư quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 để đảm bảo kinh phí cho vận động thu hút vốnđầu tư nước ngoài nhằm đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá hình ảnh Nghệ An, kết hợpchặt chẽ các chuyến công tác của lãnh đạo tỉnh với các hoạt động xúc tiến đầu tư -thương mại - du lịch.

Tổ chức hiệu quả các cuộc hội thảo ở trong nước và nước ngoài Nâng cấptrang thông tin điện tử về đầu tư nước ngoài, cập nhật có chất lượng tài liệu xúc tiếnđầu tư bằng một số ngôn ngữ đáp ứng nhu cầu của số đông nhà đầu tư (tiếng Anh,tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc)

1.3.3.2 Đối với các dự án thu hút đầu tư.

Kết hợp chính sách ưu đãi thuế và cải cách thủ tục hành chính để thu hút đầu

tư nước ngoài, tiến tới thu hút đầu tư nước ngoài qua lợi thế về nhân lực, hạ tầng cơ

sở, công nghệ và chi phí giao dịch Thực hiện các chính sách ưu đãi đầu tư nướcngoài ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn Đổi mới về nội dung vàphương thức vận động, xúc tiến đầu tư theo một chương trình chủ động, có hiệu quảphù hợp với từng địa bàn; chú trọng xúc tiến đầu tư trực tiếp đối với từng dự án, từngnhà đầu tư có tiềm năng Đối với một số dự án lớn, quan trọng, cần chuẩn bị kỹ dự

án, lựa chọn đàm phán trực tiếp với các tập đoàn có tiềm lực về tài chính, công nghệ.Ngân sách Nhà nước cần dành một khoản kinh phí phù hợp cho công tác xúc tiến vậnđộng các dự án đầu tư

Chú trọng phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động, song điều đó không cónghĩa là không chú trọng thu hút FDI vào phát triển các ngành sản xuất tư liệu sảnxuất, công nghiệp để đảm bảo sản xuất hiệu quả, nâng cao khả năng cạnh tranh củasản phẩm trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Đối với một số vùng cần nêu bật định hướng thu hút FDI vào một số ngành,các ngành sản xuất tư liệu sản xuất, các ngành công nghiệp có hàm lượng khoa họccông nghệ và vốn đầu tư cao, các ngành hỗ trợ và liên quan

1.3.3.3 Đối với hiệu quả các dự án viện trợ:

Các bên có liên quan, từ các cơ quan cấp bộ đến các chủ đầu tư, các cơ quanchủ quản, cần tổng hợp, rà soát lại để xem xét rút ngắn thời gian chuẩn bị dự án

Trang 39

Trên cơ sở đó, đề xuất xây dựng luật cho hoạt động vận động, thu hút, quản lý và sửdụng vốn ODA hiệu quả Đồng thời, tìm giải pháp thích hợp để đẩy nhanh tiến độgiải ngân các dự án.

Mở rộng đối tượng tiếp cận nguồn vốn ODA sang các doanh nghiệp tư nhân.Đây là những nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, nếudoanh nghiệp tư nhân được tiếp cận nguồn vốn này trên cơ sở pháp lý phù hợp, thìhiệu quả của nguồn vốn ODA sẽ tăng lên nhiều hơn và ý nghĩa hơn; đồng thời, thờigian thu hồi vốn trả nợ cũng sẽ được rút ngắn hơn do các doanh nghiệp tư nhân gắnliền với việc tạo ra lợi nhuận một cách trực tiếp

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2006 - 2014

2.1 Tổng quan thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Nghệ An

2.1.1 Thực trạng thu hút đầu tư nước ngoài tại tỉnh Nghệ An

Trong giai đoạn 2001 - 2005 Nghệ An đã thu hút được 103 dự án đầu tư.

Trong đó, có 20 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với tổng vốn đầu tư là189.4 triệu USD và 83 dự án đầu tư trong nước với 24,810 tỷ đồng vốn đăng ký [16,tr.12] Tính đến 2015, còn 4 dự án vẫn đang đi vào hoạt động với tổng vốn đăng ký

là 21.03 triệu USD, vốn thực hiện đạt 13.35 triệu USD Đó là các dự án Chế biến đátrắng Yabashi (cấp phép năm 2000), Dự án Sản xuất Bê tông Khánh Vinh (cấp phépnăm 2000), Dự án Sản xuất Bật lửa Gas Trung Lai (cấp phép năm 2003) và Dự ánNhà máy bột đá Omya (cấp phép năm 2005)

Trong giai đoạn 2006 - 2010, thu hút đầu tư nước ngoài đã có bước chuyển

biến mạnh, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội Giai đoạn này, tỉnh đã thu hútđược 315 dự án đầu tư trong và ngoài nước với tổng số vốn đăng ký 125,378 tỷđồng [15, tr.4], trong đó có một số dự án có quy mô lớn đóng góp nhiều vào ngânsách nhà nước và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế như: Chăn nuôi bò sữa vàchế biến công nghiệp tập trung (6,300 tỷ đồng), Thủy điện Bản Vẽ 320 MW (4,763

tỷ đồng), Thủy điện Hủa Na 180 MW (4,255 tỷ đồng), Nhà máy bia Sài Gòn - SôngLam (1,498 tỷ đồng), Khu du lịch sinh thái Bãi Lữ (770 tỷ đồng), Nhà máy sản xuấtbao bì Sabeco (690 tỷ đồng), Xi măng Đô Lương 0.9 triệu tấn/năm (1,477.72 tỷđồng) Tổng vốn đầu tư xã hội được huy động đạt 76,000 tỷ đồng, tăng 2.7 lần sovới giai đoạn 2001 - 2005, trong đó nguồn huy động trong dân chiếm 20%, đầu tưnước ngoài chiếm 5.5% Thu ngân sách hàng năm tăng đạt 5,541 tỷ đồng (năm2010), tăng hơn 3 lần so với đầu nhiệm kỳ, đạt tốc độ tăng thu ngân sách bình quânhàng năm 25%/năm Chi ngân sách đã có nhiều cố gắng đảm bảo đáp ứng các yêucầu thiết yếu Chi cho đầu tư phát triển ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng cao trong

Ngày đăng: 18/07/2019, 22:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Nhật An, 2008. Nghệ An: điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư, Tạp chí kinh tế và dự báo, số 21, trang 34-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chíkinh tế và dự báo
2. Nguyễn Đăng Bình (2011), “Một số giải pháp thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư nước ngoài đến năm 2020”, Tạp chí Thông tin và dự báo Kinh tế- xã hội, số 49+50 tháng 1/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tưnước ngoài đến năm 2020”", Tạp chí Thông tin và dự báo Kinh tế- xã hội
Tác giả: Nguyễn Đăng Bình
Năm: 2011
13. Lê Kim Sa, 2010. Huy động các nguồn vốn và quản lý sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Kinh nghiệm Quốc tế và hàm ý cho Việt Nam.Tạp chí kinh tế và chính trị Thế giới, số 11, trang 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí kinh tế và chính trị Thế giới
14. Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh (2011), Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tỉnh Bắc Ninh. Bắc Ninh, tháng 9 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp thu hút vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI) tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2011
15. Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An (2011), Kế hoạch xúc tiến đầu tư, phát triển kinh tế đối ngoại giai đoạn 2011 – 2015. Nghệ An, tháng 11 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch xúc tiến đầu tư, phát triểnkinh tế đối ngoại giai đoạn 2011 – 2015
Tác giả: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An
Năm: 2011
16. Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An (2011), Đề án quy hoạch xúc tiến đầu tư và phát triển kinh tế đối ngoại tỉnh Nghệ An đến năm 2020. Nghệ An, tháng 11 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án quy hoạch xúc tiến đầu tư vàphát triển kinh tế đối ngoại tỉnh Nghệ An đến năm 2020
Tác giả: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An
Năm: 2011
17. Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An (2014), Đề án tập trung thu hút đầu tư vào Nghệ An đến năm 2020, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh. Nghệ An, tháng 05 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án tập trung thu hút đầu tư vàoNghệ An đến năm 2020, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số cạnh tranhcấp tỉnh
Tác giả: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An
Năm: 2014
18. Kim Ngọc, 2005. Triển vọng kinh tế thế giới 2020. Hà Nội: Nhà xuất bản lý luận chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển vọng kinh tế thế giới 2020
Nhà XB: Nhà xuất bản lý luậnchính trị
19. Thủ tướng Chính Phủ, 2006. Nghị định số 108/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật của Luật đầu tư. Hà Nội, tháng 9 năm 2006 20. Thủ tướng Chính Phủ, 2006. Nghị định số 101/2006/NĐ-CP về việc đăng ký lại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 108/NĐ-CP về quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều luật của Luật đầu tư." Hà Nội, tháng 9 năm 200620. Thủ tướng Chính Phủ, 2006
21. Thủ tướng Chính Phủ, 2009. Nghị định số 113/2009/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư. Hà nội, tháng 12 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 113/2009/NĐ-CP về giám sát và đánhgiá đầu tư
22. Thủ tướng chính phủ, 2009. Nghị quyết số 13/NQ-CP về định hướng, giải pháp thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới. Hà Nội, tháng 8 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 13/NQ-CP về định hướng, giải phápthu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới
23. Phan Đình Trạc, 2008. Năm 2020: Nghệ An phấn đấu trở thành trung tâm kinh tế - xã hội của vùng Bắc Trung Bộ. Tạp chí Kinh tế và Dự báo, Số 21, trang 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Kinh tế và Dự báo
24. UBND tỉnh Nghệ An, 2005. Quyết định số 57/2005/QĐ-UBND về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Nghệ An, tháng 5 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 57/2005/QĐ-UBND về một số chínhsách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An
25. UBND tỉnh Nghệ An, 2007. Quyết định số 101/2007/QĐ-UBND về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Nghệ An, tháng 9 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 101/2007/QĐ-UBND về một số chínhsách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An
26. UBND tỉnh Nghệ An, 2009. Quyết định số 79/2009/QĐ-UBND về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 101/2007/QĐ-UBND ngày 06/09/2007. Nghệ An, tháng 9 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 79/2009/QĐ-UBND về sửa đổi, bổsung một số điều của Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địabàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 101/2007/QĐ-UBND ngày06/09/2007
27. UBND tỉnh Nghệ An, 2010. Quyết định số 02/QĐ-UBND về việc ban hành một số chính sách ưu đãi đầu tư trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Nghệ An, tháng 1 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 02/QĐ-UBND về việc ban hành một sốchính sách ưu đãi đầu tư trong khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
28. UBND tỉnh Nghệ An, 2009. Báo cáo đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và tình hình thực hiện pháp luật khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Tỉnh Nghệ An. Nghệ An, tháng 12 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếpnước ngoài và tình hình thực hiện pháp luật khuyến khích đầu tư trực tiếp nướcngoài trên địa bàn Tỉnh Nghệ An
29. UBND tỉnh Nghệ An, 2011. Dữ liệu cơ bản về môi trường đầu tư tỉnh Nghệ An.Nghệ An, tháng 8 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dữ liệu cơ bản về môi trường đầu tư tỉnh Nghệ An
2. Laura Alfaro, 2003. Foreign Direct Investment and Growth: Does the Sector Matter?. Havard Business School, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Laura Alfaro, 2003. "Foreign Direct Investment and Growth: Does the SectorMatter
3. Sajid Anwara, 2010. FDI and Economic Growth in Viet Nam. Asia Pacific Business Review, N0 1-2, January - April, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sajid Anwara, 2010. FDI and Economic Growth in Viet Nam". Asia PacificBusiness Review

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w