1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG LAO PHỔI mới AFB(+) TRÊN BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 tại BỆNH VIỆN LAO và BỆNH PHỔI hải PHÒNG năm 2016 2018

83 243 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 423,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG PHẠM THỊ LỆ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG LAO PHỔI MỚI AFB+ TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

PHẠM THỊ LỆ

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG LAO PHỔI MỚI AFB(+) TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI BỆNH VIỆN

LAO VÀ BỆNH PHỔI HẢI PHÒNG NĂM 2016 - 2018

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA HỆ CHÍNH QUY

KHÓA 2013 -2019

Chuyên nghành : Nội khoa Người hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Huy Điện

HẢI PHÒNG 5/2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là PHẠM THỊ LỆ, sinh viên lớp K35B, trường Đại học Y DượcHải Phòng, tôi xin cam đoan:

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện dưới sự hỗ trợ, giúp đỡ từ giáoviên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Huy Điện- Trưởng bộ môn Lao và bệnhPhổi trường Đại học Y Dược Hải Phòng, Trưởng khoa Cấp cứu Bệnh việnLao và bệnh phổi Hải Phòng Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong đề tàinày là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nàotrước đây, phân tích, xử lý số liệu bằng phương pháp khoa học Khóa luận có

sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan,

tổ chức khác đã được nêu trong phần tài liệu tham khảo

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm trước hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình

Ký tên

PHẠM THỊ LỆ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em xin được bày tỏ lòng biết

ơn chân thành tới:

Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học, Bộ môn Lao và Bệnhphổi, Các bộ môn, khoa Trường Đại học Y Dược Hải Phòng đã tận tình dậy

dỗ, cho em những kiến thức quý báu về chuyên môn, nghề nghiệp, nghiên cứukhoa học và luôn tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tậpcũng như thực hiện khóa luận này

Ban giám đốc, phòng kế hoạch tổng hợp, các khoa phòng bệnh việnLao và bệnh Phổi Hải Phòng đã tạo điều kiện tốt nhất giúp em thu thập số liệuhoàn chỉnh và chính xác

Đặc biệt em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng nhất tới

PGS.TS Nguyễn Huy Điện, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ

bảo cho em trong suốt quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành khóa luận

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới cha mẹ cùng toàn thể gia đình, cácanh chị em và các bạn sinh viên tập thể lớp K35B đã luôn động viên và chia

sẻ khó khăn với em trong quá trình học tập và nghiên cứu

Hải Phòng, ngày 20 tháng 5 năm 2019

Tác giả khóa luận

PHẠM THỊ LỆ

Trang 4

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AFB : Vi khuẩn kháng acid (Acid Fast Bacilli)

AIDS : Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải

(Acquied Immuno Deficiency Sydrome)ATS : Hội lồng ngực Mỹ (American Thoracic Society)

BK : Vi khuẩn lao (Bacillus de Koch)

CTCLQG : Chương trình chống lao quốc gia

HHCLQT : Hiệp hội chống lao quốc tế

HIV : Human Immunodeficiency Virus

L : Lymphocyte (Bạch cầu lympho)

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ……… ……….………

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

1.1 Tình hình bệnh lao hiện nay 2

1.2 Tình hình bệnh đái tháo đường hiện nay 8

1.3 Nghiên cứu về lao phổi ở người trưởng thành 10

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17

2.2 Đối tượng nghiên cứu 17

2.3 Nội dung nghiên cứu 18

2.4 Phương pháp nghiên cứu 18

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 21

3.2 Đặc điểm lâm sàng 27

3.3 Đặc điểm cận lâm sàng 31

Chương 4 BÀN LUẬN 37

4.1 Đặc điểm chung 37

4.2 Đặc điểm lâm sàng 45

4.3 Đặc điểm cận lâm sàng 47

KẾT LUẬN 54

KIẾN NGHỊ 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO

MẪU BỆNH ÁN ĐIỀU TRA

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tình hình mắc lao năm 2005 ở Đông Nam Á 3

Bảng 1.2 Tình hình mắc lao ở Việt Nam năm 2005 5

Bảng 3.1 Phân bố theo nhóm tuổi của bệnh nhân lao phổi ĐTĐ type 2 21

Bảng 3.2 Phân bố theo giới của bệnh nhân lao phổi ĐTĐ type 2 22

Bảng 3.3 Phân bố tuổi theo giới của bệnh nhân lao phổi ĐTĐ type 2 22

Bảng 3.4 Phân bố tuổi theo địa dư của bệnh nhân lao phổi ĐTĐ type 2 24

Bảng 3.5 Phân bố theo nghề nghiệp của bệnh nhân lao phổi ĐTĐ type 2 24

Bảng 3.6.Thời gian phát hiện Đái tháo đường 25

Bảng 3.7 Thứ tự phát hiện bệnh lao và đái tháo đường type 2 26

Bảng 3.8 Thể trạng của bệnh nhân lao phổi đái tháo đường type 2 26

Bảng 3.9 Lý do vào viện của bệnh nhân lao phổi đái tháo đường type 2 27

Bảng 3.10 Khởi phát của bệnh nhân lao phổi đái tháo đường type 2 27

Bảng 3.11 Thời gian chẩn đoán của bệnh nhân lao phổi ĐTĐ type 2 28

Bảng 3.12 Triệu chứng toàn thân của bệnh nhân lao phổi ĐTĐ type 2 29

Bảng 3.13 Triệu chứng hô hấp của bệnh nhân lao phổi ĐTĐ type 2 30

Bảng 3.14 Kết quả soi đờm trực tiếp của bệnh nhân lao phổi ĐTĐ type 2 31

Bảng 3.15 So sánh mức độ tổn thương trên Xquang với mức độ AFB 31

Bảng 3.16 Tổn thương cơ bản trên Xquang của BN lao phổi ĐTĐ type 2 32

Bảng 3.17 Mối liên quan giữa dạng tổn thương trên Xquang với mức độ AFB 32

Bảng 3.18 Vị trí tổn thương trên xquang của bệnh nhân lao phổi ĐTĐ type 2 .33

Bảng 3.19 Vùng tổn thương trên xquang của BN lao phổi ĐTĐ type 2 34

Bảng 3.20 Hồng cầu trước và sau điều trị 35

Bảng 3.21 Bạch cầu Lympho trước và sau điều trị 35

Bảng 3.22 Số lượng bạch cầu trước và sau điều trị 36

Bảng 3.23 Men gan trước và sau điều trị 36

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Phân bố theo nhóm tuổi 21Hình 3.2 Phân bố theo giới của bệnh nhân lao phổi ĐTĐ type 2 22Hình 3.3 Phân bố mức độ tổn thương trên Xquang với mức độ AFB 32

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ở Việt Nam, chương trình chống lao quốc gia (CTCLQG) những nămqua đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Tuy nhiên, hiện nay bệnh lao vẫncòn phổ biến và ở mức độ trung bình cao Theo Tổ chức Y tế thế giới(TCYTTG), năm 2014 Việt Nam đứng thứ 13 trong số 22 nước có gánh nặnglao cao trên thế giới [48] Sự quay trở lại của bệnh lao ngoài vai trò to lớn củađại dịch HIV/AIDS còn do nhiều nguyên nhân khác, trong đó có vai trò quantrọng của bệnh đái tháo đường

Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh nội tiết phổ biến nhất ở cả nước pháttriển cũng như các nước đang phát triển ĐTĐ cũng là bệnh có tốc độ pháttriển nhanh nhất [4] Năm 1994, thế giới mới có 110 triệu người bị bệnhĐTĐ, năm 1995 đã có 135 triệu người mắc bệnh [33] Ước tính năm 2010 cókhoảng 215,6 triệu người bị ĐTĐ, dự kiến đến năm 2030 con số này sẽ tăngthành 400 triệu người

Theo hiệp hội Đái tháo đường quốc tế, ĐTĐ là căn bệnh nguy hiểm đedọa sức khỏe và tính mạng con người, là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ

tư hoặc thứ năm ở các nước phát triển [3]

Hiện nay Việt Nam có khoảng 3 triệu người bị bệnh ĐTĐ Tỷ lệ mắcbệnh cũng đang tăng lên nhanh chóng, đặc biệt là các thành phố lớn [32]

Bệnh ĐTĐ gây ra nhiều biến chứng cấp tính cũng như mạn tính ở nhiều

cơ quan trong cơ thể: tim mạch, thận mắt, thần kinh, xương khớp, răng miệng,nhiễm trùng… Lao phổi ở bệnh nhân ĐTĐ, nhất là ở bệnh nhân ĐTĐ type 2rất hay gặp [10] [3]

Trang 9

Hải Phòng là thành phố lớn, phát triển, và đông dân cư, có bệnh việnchuyên khoa lao thành phố, vì thế chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu:

Mô tả triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng lao phổi mới AFB(+) ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Phòng 2016-2018

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1.Tình hình bệnh lao hiện nay

1.1.1.Tình hình bệnh lao hiện nay và trên thế giới

Năm 1882 Rober Kock tìm ra trực khuẩn lao – là nguyên nhân gâybệnhlao, cùng với hàng loạt thuốc chống lao mới được đưa vào sử dụng đãgiúp việc điều trị lao đơn giản và hiệu quả hơn Bệnh lao đã giảm đi ở nhiềuquốc gia trên thế giới đã làm phát sinh tâm trạng lạc quan trong giới y học,phần nào làm xao lãng căn bệnh nguy hiểm này Ở vương quốc Anh, số laophổi mới hàng năm đã giảm từ 50.000 bệnh nhân năm 1995 xuống còn 5.500năm 1987, nhưng năm 2000 đã tăng lên 6.300 và năm 2005 là hơn 8100 bệnhnhân Tại Malaysia tỷ lệ mắc lao năm 1991 đa tăng từ 60 lên 66 trên 100.000dân năm 2001[28]

Vào những năm 80, 90 của thế kỷ trước, đại dịch HIV/AIDS bùng nổ

đã làm bệnh lao trở thành một trong những căn bệnh mắc và tử vong chủ yếu,đặc biệt là các nước đang phát triển [44]

Năm 1993, TCYTTG đã phải tuyên bố tình trạng khẩn cấp toàn cầu củabệnh lao và mối hiểm họa của nó trong tương lai là bệnh lao kháng thuốc[49] Nguyên nhân tăng tỷ lệ lao mới có nhiều nhưng tập trung chủ yếu vào 4yếu tố chính [9]:

Không chú ý đúng mức tới bệnh lao trong các chính sách y tế

Sự thay đổi dân số

Trang 10

Nạn dịch HIV/AIDS.

Xu hướng kinh tế xã hội xấu

Báo cáo thường niên năm 2007 của TCYTTG cho biết năm 2005 thếgiới có 8,8 triệu bệnh nhân lao mới, trong đó 7,4 triệu ở Châu Á và Châu Phi,1,6 triệu người chết do lao bao gồm 195.000 bệnh nhân lao có HIV [48]

Như vậy tỷ lệ tử vong do lao trên toàn cầu đã giảm xuống trong nhiềunăm Công tác ngăn ngừa lao đã có hiệu quả hơn Ở các nước phát triển cóđời sống đầy đủ, dân trí cao, công tác phòng và chống lao tốt nên tỷ lệ mắclao rất thấp Ở Mỹ năm 2004, tỷ lệ mắc lao là 4,9/100.000 dân, ở Tây Âu, tỷ

lệ mắc lao cao nhất là Bồ Đào Nha 42/100.000 dân và Tây Ban Nha là20/100.000 dân, ở Anh là 13/100.000 dân [40]

Đông Nam Á là khu vực có tỷ lệ mắc lao cao tren thế giới, chỉ sau ChâuPhi là nơi đại dịch HIV/AIDS đang lan rộng Tình hình mắc bệnh lao ở một

số nước Đông Nam Á năm 2005 như sau [48]

Bảng 1.1 Tình hình mắc lao năm 2005 ở Đông Nam Á Bệnh nhân

Quốc

gia

Tỷ lệ /100.000 dân

Tổng số bệnh nhân

Tổng số AFB (+)

Trang 11

Theo báo cáo năm 2005 của 199 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong 5triệu bệnh nhân lao phổi mới có 2,3 triệu bệnh nhân có xét nghiệm đờm AFBdương tính [48] Đây là nguồn lây chính trong cộng đồng Nếu không đượcchẩn đoán và điều trị kịp thời, mỗi bệnh nhân lao khạc ra vi khuẩn có thể lâybệnh cho 10 – 15 người khác trong một năm [47].

Theo báo cáo của WHO (2017) ước tính năm 2016 có tới 10,4 triệu ngườimới mắc và hơn 1,7 triệu người tử vong do lao trong năm đó [51]

Trang 12

1.1.2 Tình hình bệnh lao hiện nay ở Việt Nam

Hiện nay bệnh lao vẫn là vấn đề sức khỏe chủ yếu của nước ta Mặc dùCTCLQG những năm qua đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nhưng ởnước ta lao vẫn còn quá phổ biến và ở mức trung bình cao trong khu vực [28][48]

Năm 1997, ước tính Việt Nam có khoảng 145.000 bênh nhân lao xuấthiện mới ( nằm trong khoảng từ 95.000 – 209.000) Số bệnh nhân lao phổi có

vi trùng xuất hiện mới khoảng 65.000 (nằm trong khoảng 145.000 – 324.000)

và số người chết do lao hằng năm khoảng 20.000 người (nằm trong khoảng13.000 – 28.000) [2]

Theo TCYTTG năm 1997, Việt Nam đứng thứ 11, năm 2007 đứng thứ

13 trong số 22 nước có số lượng bệnh nhân lao cao nhất thế giới, xếp thứ 3sau Trung Quốc và Philipin ở khu vực Tây Thái Bình Dương về số lượngbệnh nhân lao lưu hành cũng như bệnh nhân lao mới xuất hiện hàng năm.Năm 2005, với dân số khoảng 84.238.000 người, ước tính tỷ lệ và số lượngbênh nhân lao ở nước ta như sau [48]

Bảng 1.2 Tình hình mắc lao ở Việt Nam năm 2005 Thể lao

Số BN

thể lao Tử vong Các thể AFB (+)

Với những kết quả đạt được trong chỉ tiêu phát hiện và điều trị bệnhlao, năm 1996 Việt Nam là nước Châu Á đầu tiên đạt dược mục tiêu đề racủa TCYTTG Ngày 24 tháng 3 năm 2004 nước ta là một trong 6 nước gồmViệt Nam, Pê-ru, Mandivo, Cuba, Tunisi và Maroc và là nước duy nhất trong

Trang 13

số 22 nước có gánh nặng bệnh lao cao được nhận giải thưởng của TCYTTG

về thành tích đã đạt được mục tiêu và kết quả điều trị có tính bền vững trên 4năm [24]

Tỷ lệ tử vong hằng năm do lao ở Việt Nam vẫn còn cao Năm 2005 là23/100.000 dân, ước tính có khoảng 19.000 bệnh nhân tử vong trong một năm[48] Như vậy, mỗi ngày trên cả nước, bệnh lao cướp đi sinh mạng của 52người, gần gấp đôi số người chết do tai nạn giao thông, và làm cho 405 ngườimắc lao mới

Đến nay chưa có một điều tra bệnh lao một cách toàn diện nào đượctiến hành tại Việt Nam Do vậy khó có thể đưa ra một kết luận chính thức về

xu hướng của dịch bệnh trong thời gian qua Kết quả từ các điều tra nguy cơnhiễm lao cho thấy dịch bệnh ở Việt Nam không giảm mà cũng không tăng

Tỷ lệ phát hiện bệnh nhân lao AFB(+) mới dao động xung quanh 70/100.000dân Mặc dù ở nước ta những năm qua, CTCLQG đã đạt tỷ lệ phát hiện vàđiều trị khỏi bệnh cao nhưng tỷ lệ mắc lao mới không giảm do các nguyênnhân sau đây [2]:

+ Trước hết là do đại dịch HIV/AIDS: làm tăng nguy cơ mắc lao, tăng

số bệnh nhân và tăng số chết do lao Một người bình thường nếu bị nhiễm lao

sẽ có nguy cơ 5-10% mắc bệnh lao trong cuộc đời Nhưng một người nhiễmlao đồng thời nhiễm HIV thì nguy cơ đó là 30-50%

+ Tình hình bùng nổ dân số thế giới khiến cho tỷ lệ mắc lao có thểgiảm ít nhiều nhưng số lượng bệnh nhân tuyệt đối thì không ngừng giatăng

+ Do sự lơ là của xã hội và chính phủ cũng như y giới nhiều nướccùng với việc tổ chức CTCLQG kém cỏi, ít hiệu quả

+ Một hậu quả cực kỳ nguy hại của lý do thứ tư là sự xuất hiện nhữngchủng vi khuẩn lao kháng thuốc làm giảm hiệu quả của công tác chống lao

Trang 14

theo BS Kochi (1994) trên thế giới có khoảng 50-100 triệu người nhiễm vikhuẩn lao kháng nhiều loại thuốc chống lao.

+ Ý thức của người dân trong việc phòng chống và điều trị lao chưa cao:còn nhiều tình trạng bệnh nhân bỏ trị, điều trị không đúng, không đủ, không tuânthủ chỉ định của bác sĩ Bên cạnh đó, đa số bệnh nhân lao đều là người nghèo,điều kiện kinh tế kinh khó khăn, sự hiểu biết về bệnh lao và cách phòng, chốnglây lan ra cộng đồng chưa tốt

Tuy nhiên tình hình mắc và tử vong do lao tại nước ta tuy có giảm đitrong những năm gần đây nhưng vẫn đang ở ngưỡng khá cao Theo báo cáo củaWHO (2016) ước tính năm 2015 có 128.000 người mắc lao mới ( tỷ lệ137/100.000 dân số), tỷ lệ đa kháng thuốc trong số bệnh nhân mới là 4.1%,trong số người đã từng điều trị lao là 25%, ước tính có 5200 bệnh nhân laokháng thuốc trong năm 2015 [50] Đồng thời trong năm 2015, cả nước đã pháthiện và điều trị cho tổng số 102.655 bệnh nhân lao, tỷ lệ điều trị khỏi cao trên90% và Việt Nam là một trong năm nước trên thế giới đạt tỷ lệ điều trị thànhcông lao kháng thuốc [30]

1.1.3 Tình hình bệnh lao tại Hải Phòng

Cũng như cả nước, công tác phòng chống lao của Hải Phòng vẫn đượcduy trì tốt và thường xuyên Tuy nhiên tình hình mắc lao ở thành phố vẫn cònkhá nghiêm trọng

Theo Đào Thị Huấn và cộng sự (2001), Hải Phòng với dân số khoảng1,7 triệu người, trong 5 năm (1996-2000) toàn thành phố đã phát hiện 7.052bệnh nhân lao các thể, trong số đó, bệnh nhân lao phổi mới AFB(+) hằng năm

từ 800 đến 1.000 người Năm 2001 là 788 người [18]

Chỉ số nguy cơ nhiễm lao của Hải Phòng là 1,31%, thấp hơn so vớitoàn quốc và còn cao hơn so với chỉ số trung bình của các tỉnh phía Bắc là1,12 lần So với năm 1996, nguy cơ nhiễm lao ở Hải Phòng từ 1,6% - 1,58%

Trang 15

đã giảm xuống 1,35% - 1,31% năm 2001[18] Điều đó chứng tỏ hoạt độngphòng và chống lao tại thành phố những năm qua đã đạt được những thànhquả nhất định.

Ở Hải Phòng hiện nay chưa có nghiên cứu cơ bản nào về lao phổi ởbệnh nhân ĐTĐ được báo cáo Phan Xuân Trường và Lê Thị Thi theo dõi từtháng 6 năm 2012 đến tháng 6 năm 2014 thấy có 64 bệnh nhân ĐTĐ bị laophổi điều trị tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Phòng [31] Đây là vấn đềlớn đặt ra đòi hỏi phải tiếp tục được nghiên cứu trong thời gian tới

1.2 Tình hình bệnh đái tháo đường hiện nay

1.2.1 Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới

Hiện nay ĐTĐ là một trong những bệnh không lây phổ biến nhất theohiệp hội Đái tháo đường quốc tế, năm 2000 thế giới có khoảng 151 triệungười bệnh ĐTĐ, chiếm tỷ lệ 4,6% dân số [3] [33]

ĐTĐ cũng là bệnh không lây có tốc độ phát triển nhanh nhất Năm

1994, thế giới mới có 110 triệu người mắc bệnh, năm 1995 con số đó đã là

135 triệu, dự báo đến năm 2010 là 221 triệu và năm 2025 là 330 triệu người,chiếm tỷ lệ 5,4% dân số [33]

Khu vực có ĐTĐ cao nhất thế giới là Bắc Mỹ7,8%, khu vực Địa TrungHải, Trung Đông 7,7% Tiếp đến là khu vực Đông Nam Á có tỷ lệ là 5,3%,Châu Âu 4,9%, Trung Mỹ 3,7%, khu vực Tây Thái Bình Dương 3,6% vàChâu Phi 1,2% [6]

Hiện khu vực Tây Thái Bình Dương có 44 triệu người mắc bệnh ĐTĐ,Đông Nam Á có 35 triệu Đây làkhu vực có số người mắc bệnh ĐTĐ cao nhất[3] [33]

Ở Trung Quốc năm 1980, có khoảng 1% dân số mắc bệnh ĐTĐ Năm

1994 đã có 2,5% Từ năm 1986 đến năm 1994 tỷ lệ người mắc ĐTĐ ở TrungQuốc đã tăng 300% [32]

Trang 16

Một thống kê ở 6 thành phố chính của Ấn Độ năm 2000 thấy tỷ lệ bệnhĐTĐ type 2 không những tăng cao mà còn tăng lên nhanh chóng trong cộngđồng dân cư Tỷ lệ bệnh ĐTĐ ở người lớn, trên 20 tuổi là 12,1% [43].

Bệnh ĐTĐ đang tăng lên nhanh trên thế giới do hậu quả của lối sống íthoạt động thể lực, môi trường sống và làm việc căng thẳng, chế độ ăn khôngcân đối, nhiều mỡ là những yếu tố môi trường chính làm tăng tỷ lệ mắc bệnh

Sự già hóa của quần thể, bệnh béo phì cũng là những tác nhân quan trọng làmbệnh ĐTĐ gia tăng [3]

Những báo cáo mới đây của Hiệp hội Đái tháo đường quốc tế đã khẳngđịnh ĐTĐ type 2 là bệnh phổ biến nhất, chiếm từ 85 đến 90% tổng số cáctrường hợp ĐTĐ ở các nước phát triển và tỷ lệ này thậm chí còn đang tăngcao hơn ở các nước đang phát triển [6]

Bệnh ĐTĐ type 2 đang tăng lên với mức dộ đáng báo động Cứ 15 năm

số bệnh nhân ĐTĐ lại tăng lên gấp đôi Đây là một vấn đề nghiêm trọng làmgiảm tuổi thọ, tăng tỷ lệ bệnh tật, là gánh nặng về kinh tế với mỗi cá nhân,mỗi gia đình và toàn xã hội [6] [3]

1.2.2 Tình hình mắc bệnh đái tháo đường ở Việt Nam

Ở Việt Nam, số lượng bệnh nhân ĐTĐcũng đang tăng lên nhanh.Nghiên cứu của Trần Đức Thọ và CS năm 2001 tại Hà Nội thấy tỷ lệ bệnhĐTĐ chiếm 2,42% dân số Tỷ lệ này tương đương với thành phố Hồ ChíMinh (2,52%) [27]

Kết quả điều tra năm 2001 trên 2.394 người có độ tuổi từ 30 – 64 tại 4thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệbệnh ĐTĐ đã được điều chỉnh theo tuổi lả 4% dân số [6]

Điều tra quốc gia năm 2002 trên 9122 người đã phát hiện tỷ lệ bệnhĐTĐ đã được điều chỉnh trên toàn quốc là 2,7% Trong đó các thành phố và

Trang 17

khu công nghiệp là 4,4%, khu vực đồng bằng là 2,7%, khu vực trung du là2,2% và miền núi là 2,1%[6].

Một chương trình sàng lọc 12.000 người độ tuổi từ 30 – 64 xác định1.426 người có nguy cơ cao bị bệnh ĐTĐ Tỷ lệ ĐTĐ và rối loạn dung nạpglucose máu sau khi tiến hành nghiệm pháp dung nạp glucose tương ứng là10,5% và 13,8% [6]

Trước đây nếu bệnh ĐTĐ type 2 chủ yếu gặp ở người trưởng thành trên

40 tuổi thì ngày nay bệnh đang có xu hướng tăng lên ở những người trẻ hơn,đặc biệt là ở những cộng đồng có những thay đổi nhanh chóng về lối sống doảnh hưởng của các điều kiện kinh tế phát triển [6]

1.3 Nghiên cứu về lao phổi ở người trưởng thành

1.3.1 Phân loại lao phổi

1.3.1.1 Phân loại theo HHCLQT và CTCLQG (1999) [7].

* Dựa vào xét nghiệm vi khuẩn lao

- Lao phổi AFB (+)

+ Tối thiểu có 2 tiêu bản AFB (+) từ 2 mẫu đờm khác nhau

+ Một tiêu bản đờm AFB (+) và có hình ảnh nghi ngờ lao trênXquang phổi

+ Một tiêu bản đờm AFB (+) và nuôi cấy (+)

- Lao phổi AFB (-)

+ Kết quả xét nghiệm đờm AFB (-) ít nhất 6 mẫu đờm khác nhau qua

2 lần thăm khám cách nhau 2 tuần đén 1 tháng và có tổn thương nghi lao trênXquang được bác sĩ chuyên khoa tuyến tỉnh kết luận

+ Kết quả xét nghiệm đờm AFB (-), nuôi cấy (+)

Trang 18

* Dựa vào tiền sử dùng thuốc.

- Bệnh nhân lao phổi mới: Bệnh nhân chưa bao giờ dùng thuốc hoặcmới chỉ dùng thuốc lao dưới 1 tháng

- Bệnh nhân tái phát: Bệnh nhân đã điều trị lao, được thầy thuốc xácđịnh là khỏi bệnh hay hoàn thành điều trị nay mắc bệnh trở lại AFB (+) sau

60 ngày Nếu trên 5 năm là tái phát xa

- BN thất bại: BN còn vi khuẩn lao trong đờm từ tháng điều trị thứ 5 trở đi

- BN điều trị lại sau bỏ điều trị: BN không dùng thuốc trên 2 thángtrong quá trình điều trị, sau đó quay lại điều trị với AFB (+) trong đờm

- Bệnh nhân lao phổi mãn tính: BN vẫn còn vi khuẩn lao trong đờm saukhi đã dùng công thức tái trị có giám sát chặt chẽ việc dùng thuốc[7], [8]

1.3.1.2 Phân loại theo Lôp de Carvalho dựa vào đặc điểm tổn thương trên Xquang chia tổn thương lao phổi thành 4 thể[15].

- Lao thâm nhiễm không có hang (1a) có hang (1b)

- Lao nốt không có hang (2a), có hang (2b)

- Lao kê

- Lao xơ: không có hang (4a), có hang (4b) [15]

1.3.2 Nghiên cứu về lâm sàng

Bệnh cảnh lâm sàng của lao phổi rất đa dạng và không đặc hiệu vì vậylâm sàng không quyết định chẩn đoán nhưng cho hướng chẩn đoán, là yếu tố quantrọng để chỉ định một số thăm dò, xét nghiệm để xác định chẩn đoán[22]

Trang 19

Tiên (1996) nghiên cứu 126 bệnh nhân lao phổi AFB(+) ở người trưởng thànhcũng cho thấy cách khởi phát bán cấp tính chiếm tỷ lệ cao nhất (74,6%) [30].

- Khởi phát cấp tính: chiếm khoảng 10-20% giống viêm phổi, cúm,viêm phế quản cấp tính Bệnh bắt đầu với sốt cao 39-40oC, ho, đau ngựcnhiều, ho ra máu, kèm theo khó thở Cách bắt đầu này thường gặp trong thểviêm phổi bã đậu hoặc phế quản phế viêm lao

- Khởi phát lặng lẽ: triệu chứng lâm sàng kín đáo không rõ rệt, đượcphát hiện bằng kiểm tra X.quang phổi tình cờ

1.3.2.2 Triệu chứng lâm sàng

Trong lao phổi các triệu chứng lâm sàng thường không đặc hiệu vìnhiều bệnh hô hấp có triệu chứng giống lao phổi Theo Crofton.J và CS(2001) những dấu hiệu lâm sàng gợi ý đến lao phổi là [37]:

+ Triệu chứng hô hấp: ho, khạc đờm, ho ra máu, đau ngực, khó thở,ran rít khu trú, hay cảm cúm

+ Triệu chứng toàn thân: sút cân, sốt và ra mồ hôi đêm, mệt mỏi, kémăn

Điều quan trọng là các triệu chứng nêu trên nặng dần lên sau hàng tuầnhoặc hàng tháng đặc biệt là đối với triệu chứng toàn thân

Nguyễn Thanh Hiền và Bùi Xuân Tám (1984) phân tích 167 bệnh nhânlao phổi AFB(+) có nhận xét: các dấu hiệu cơ năng, toàn thân hay gặp (từ71%-89%) theo thứ tự là ho, sốt, sút cân, mệt mỏi, khạc đờm, đau ngực Hokhạc đờm trên 15 ngày gặp 71% sốt về chiều 69%, khái huyết và đổ mồ hôitrộm (ban đêm) chỉ gặp có50-52% Tổ hợp ho khạc đờm, sốt về chiều, gày sútcân hay gặp nhất ở bệnh nhân lao phổi mới mắc [25]

Trang 20

1.3.3 Nghiên cứu cận lâm sàng

1.3.3.1.Xquang phổi chuẩn

a.Vai trò của Xquang phổi chuẩn

Hiện nay có nhiều kỹ thuật hiện đại để chẩn đoán lao phổi nhưng chụpXquang phổi chuẩn vẫn là phương pháp cơ bản, quan trọng mà các phươngpháp khác chưa thay thế được Chụp Xquang phổi chuẩn thường được cácthầy thuốc chỉ định ngay từ đầu khi khám bệnh về hô hấp Trên cơ sở phimphổi chuẩn rồi mới tiến hành các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác Hình ảnhtổn thương trên phim phổi chuẩn không quyết định chẩn đoán nhưng rất cógiá trị định hướng cho chẩn đoán lao phổi

- Theo Bùi Xuân Tám (1998), ChụpXquang phổi chuẩn là phương pháp

cơ bản để chẩn đoán lao phổi tuy rằng không phải là quyết định Lợi ích củachụp Xquang phổi chuẩn là có một tài liệu khách quan để phân tích tỷ mỷ tổnthương lao, để theo dõi lâu dài và để hội chẩn nếu cần thiết Chỉ có Xquangphổi mới chẩn đoán được các thể lao phổi, các giai đoạn tiến triển (kết hợpvới lâm sàng và xét nghiệm), xác định được vị trí và diện tích tổn thương lao,kích thước và số lượng hang lao Xquang phổi còn cho phép theo dõi và đánhgiá kết quả điều trị lao bằng cách so sánh các phim trong quá trình điều trị,nếu tổn thương Xquang xóa nhanh dưới 1 tháng thì thường không phải do laophổi [25]

b Các tổn thương Xquang cơ bản trong lao phổi.

- Các tổn thương cơ bản trên Xquang :

+ Thâm nhiễm: là một đám mờ thuần nhất hoặc không thuần nhấtđường kính từ 10mm trở lên, giới hạn không rõ

+ Nốt: Là bóng mờ đa dạng kích thước khác nhau, trung bình 5mm ,tối đa không quá 10mm, có thể tập trung ở một vùng của phổi hoặc rải rác 2phổi Nốt kê là nốt phân bố lan tỏa, rải đều ở hai trường phổi (tập trung nhiều

Trang 21

ở vùng đỉnh và cạnh rốn phổi) nốt tương đối đều về hình dạng, kích thước,sựphân bố và đậm độ cản quang, đường kính nốt có thể nhỏ 1-3mm (lao kê thểhạt) hoặc lớn hơn 3-6 mm (lao kê thể nốt).

+ Hang: là một hình sáng, bờ khép kín, kích thước to nhỏ khác nhau,khi hang có phế quản thông trên phim có thể thấy hình của phế quản là haiđường mờ song song nối hang với cuống phổi, những hang mới có thành dày,hang cũ thành mỏng và độ cản quang đậm

+ Xơ: Có thể chỉ là một vài dải xơ, có khi là đám xơ rộng co kéo mộtthùy, một phổi, co kéo trung thất ảnh hưởng tới chức năng hô hấp.+ Vôi: Hình tròn hoặc bầu dục, đường kính 2-5mm có thể gặp ở bất kỳ

vị trí nào của nhu mô phổi nhưng gặp nhiều nhất ở đỉnh phổi Chẩn đoán dựavào đậm độ rất đậm, đậm hơn trung thất ,chỉ có thể so sánh với đậm độ củamảnh kim loại hoặc sản phẩm có iod

- Theo Sutton.D một dấu hiệu Xquang đặc biệt mà theo ông chỉ có laophổi mới có (trừ bệnh Histoplasma) đó là hình hang, nốt xen kẽ với hình xơ,vôi Mà theo Sutton.D gọi là hình tổn thương tiến triển xen kẽ với hình tổnthương ổn định, nói cách khác trên phim Xquang lao phổi mãn tính “ tuổi”của tổn thương xen kẽ nhau [38]

c Phân loại mức độ tổn thương trên Xquang

- Phân loại mức độ tổn thương phổi trên Xquang theo Hội lồng ngực

Trang 22

+ Tổn thương nặng (Độ III): tổn thương rộng hơn mức trung bìnhnghĩa là tổng diện tích tổn thương 1 hoặc hai bên phổi vượt quá 1 thùy phổihoặc chiếm cả 1 bên phổi và tổng đường kính các hang trên 4cm.

d Đặc điểm của tổn thương lao phổi trên Xquang

- Lao phổi chiếm ưu thế ở vị trí cao của phổi, điều này đã có nhiều tácgiả tìm cách giải thích cơ chế bệnh sinh , tóm lại có hai cơ chế chính giảithích điều này, thứ nhất là vùng này có nhiều ô xy so với các vùng phổikhác(vi khuẩn lao lại là vi khuẩn hiếu khí), thứ hai là do cấu trúc giải phẫu hệmạch máu ở đây làm cho dòng máu chảy chậm hơn so với các vùng khác vìvậy vi khuẩn dễ dừng lại gây bệnh

1.3.3.2.Soi đờm trực tiếp tìm AFB:

- Là kỹ thuật đơn giản, cho kết quả nhanh, ít tốn kém, có thể làm được

ở mọi tuyến Kết quả tìm AFB trong đờm phụ thuộc vào kỹ thuật xét nghiệm,vào số lần xét nghiệm,vào thể lao phổi có hang hay không có hang, vào tìnhhình bệnh nhân dùng thuốc hay chưa dùng thuốc chống lao Nói chung trongtuần lễ đầu cần soi đờm trực tiếp nhiều lần, với 6 lần soi đờm trực tiếp, có kỹthuật tốt thì kết quả tìm AFB(+) có thể ngang với nuôi cấy

- Độ nhạy của soi trực tiếp thấp (trong 1ml đờm phải có từ 5000 vikhuẩn trở lên mới cho kết quả dương tính), nhưng độ đặc hiệu gần 100% Tronglao phổi có hang một nửa số bệnh phẩm đờm dương tính khi soi trực tiếp

1.3.3.3.Phản ứng Mantoux

Là test sinh hóa để đánh giá tình trạng dị ứng lao của cơ thể, phản ứngdương tính chỉ có nghĩa là người bệnh đã nhiễm lao Phản ứng có giá trị lớntrong điều tra dịch tễ học bệnh lao hơn là để chẩn đoán trường hợp cụ thể, tuynhiên phản ứng cũng góp phần cho chẩn đoán bệnh lao Trong lao phổi phảnứng Mantoux thường dương tính ở độ trung bình

Trang 23

Phản ứng Mantoux có giá trị gián tiếp trong chẩn đón nhiễm trùng laovới độ nhạy >80% [16].

Đánh giá kết quả , đọc kết quả phản ứng sau 48- 72h, tốt nhất là sau72h [16]

≥20mm hoặc rộp nước hay phỏng nước Dương tính mạnh

* Với người có HIV (+) cục sần từ 5 mm trở lên coi như là dương tính [16]

1.3.3.4 Xét nghiệm máu

Thường ít có giá trị trong chẩn đoán lao phổi, tuy nhiên trong một sốtrường hợp có thể góp phần định hướng cho chẩn đoán và chẩn đoán phânbiệt với một số bệnh phổi khác [19]

a Số lượng hồng cầu

- Tình trạng rối loạn hấp thu của bộ máy tiêu hóa và tủy xương bị nhiễmđộc lao có thể gây nên thiếu máu ở bệnh nhân lao phổi tiến triển Trong lao phổithể nặng: thể viêm phổi bã đậu có thể thấy thiếu máu nặng (hồng cầu < 2 triệu)

- Nhưng thông thường trong lao phổi số lượng hồng cầu thường khônggiảm, trừ khi bệnh diễn biến lâu ngày cơ thể suy kiệt

b Xét nghiệm bạch cầu

- Trong lao phổi số lượng bạch cầu thường không tăng, tỷ lệ bạch cầulympho có thể cao.Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu nhiều khi có íchcho thầy thuốc nghĩ đến hay không nghĩ đến lao phổi hoặc viêm phổi tụ cầu,phế cầu

Trang 24

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Phòng

- Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2016 – 31/12/2018

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Bệnh án nghiên cứu

214 bệnh án có mắc lao phổi mới và đái tháo đường type 2 được chẩnđoán trong 3 năm từ 01/01/2016 đến 31/12/2018

2.2.2 Tiêu chuẩn xác định lao phổi

Theo hướng dẫn chẩn đoán điều trị lao phổi 2015 của Bộ Y Tế [16]:

- Lao phổi AFB (+): có ít nhất 1 mẫu đờm hoặc dịch phế quản, dịch dạdày có kết quả soi trực tiếp AFB (+) tại các phòng xét nghiệm được kiểmchuẩn bởi Chương trình chống lao Quốc gia

- Lao phổi AFB (-): khi có ít nhất 2 mẫu đờm AFB (-), người bệnh cầnđược thực hiện quy trình chẩn đoán lao phổi AFB (-)

Người bệnh được chẩn đoán lao phổi AFB (-) cần thỏa mãn 1 trong 2điều kiện sau:

+ Có bằng chứng vi khuẩn lao trong đờm, dịch phế quản, dịch dạ dàybằng phương pháp nuôi cấy hoặc các kỹ thuật mới như Xpert MBT/RIF

+ Được thầy thuốc chuyên khoa chẩn đoán và chỉ định một phác đồđiều trị lao đầy đủ dựa trên (1) lâm sàng, (2) bất thường nghi lao trên Xquangphổi và (3) thêm 1 trong 2 tiêu chuẩn sau: HIV (+) hoặc không đáp ứng vớiđiều trị kháng sinh phổ rộng

2.2.3 Tiêu chuẩn xác định đái tháo đường type 2

Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo ADA(Hiệp hội ĐTĐ Mỹ) năm 2016[34]: chẩn đoán bệnh ĐTĐ khi có 1 trong các tiêu chuẩn dưới đây:

Trang 25

Đường huyết tương bất kỳ ≥200mg/dL hay ≥ 11mmol/lkèm theo cáctriệu chứng của tăng đường huyết ( ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy sút).

Đường huyết tương lúc đói (nhịn ăn > 8h) ≥126mg/dL hay ≥7mmol/ltrong 2 buổi sáng khác nhau

Đường huyết tương 2 giờ sau khi uống 75g glucose (hoặc hòaglucose với nước ) ≥200mg/dL hay ≥ 11,1 mmol/l (Nghiệm pháp tăng đườnghuyết)

HbA1c (định lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng) ≥6,5%

2.2.4 Tiêu chuẩn loại trừ

Những bệnh nhân không thuộc tiêu chuẩn lựa chọn

2.3 Nội dung nghiên cứu

-Về lâm sàng: Tuổi,giới, địa dư, nghề nghiệp, thời gian đến khám

bệnh, lý do vào viện, các triệu chứng cơ năng, thực thể

-Về cận lâm sàng: CTM, SGOT, SGPT, Glucose máu, xét nghiệm đờm,tổn thương trên phim Xquang phổi thường quy

2.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp mô tả cắt ngang hồi cứu với mẫu thuận tiện

- Cỡ mẫu : 214 BN đủ tiêu chuẩn đã nêu trên

2.4.1 Các bước tiến hành

- Lập bệnh án mẫu nghiên cứu

- Lựa chọn BN theo tiêu chuẩn chọn BN Thu thập số liệu

- Lập bảng xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0

2.4.2 Nghiên cứu lâm sàng

Dựa trên hồ sơ bệnh án tìm các thông tin tuổi, giới, nghề nghiệp, địa

dư, các triệu chứng cơ năng và thực thể,đăng ký theo 1 mẫu thống nhất

2.4.2.1 Thời gian phát hiện bệnh lao

Trang 26

Đánh giá thời gian từ khi bệnh nhân có triệu chứng đầu tiên tới khiđược chẩn đoán lao phổi Được chia ra: dưới 2 tháng, từ 2 đén 4 tháng, từ 4đến 6 tháng.

Thời gian phát hiện bệnh lao trước 2 tháng là chẩn đoán lao sớm Sau 2tháng là chẩn đoán lao muộn[9]

2.4.2.2 Thời gian phát hiện ĐTĐ type 2 trước khi mắc lao phổi

Dưới 2 năm, từ 2 đến 5 năm, từ 5 đến 10 năm, trên 10 năm.

2.4.2.3 Mối liên hệ thời gian giữa ĐTĐ type 2 và lao phổi

- Phát hiện lao phổi trước ĐTĐ type 2

- Phát hiện lao phổi sau ĐTĐ type 2

- Phát hiện lao phổi cùng thời gian với ĐTĐ type 2

2.4.2.4 Cách khởi phát của bệnh lao

- Cấp tính: sốt 39-40°C, ho đờm có máu, đau ngực, ho, khạc đờm nhiều,

có khi ho ra máu, khó thở, gầy sút cân nhanh

- Mạn tính: Bệnh nhân sốt < 38°C , ho, tức ngực, sút cân từ từ…, có khibệnh âm thầm lặng lẽ chỉ phát hiện khi chụp Xquang phổi

Đăng ký các triệu chứng Xquang phổi vào mẫu nghiên cứu thống nhất

- Tổn thương cơ bản [22]: Thâm nhiễm, nốt, xơ, hang

Trang 27

- Phân chia mức độ tổn thương phổi [22].

Tổn thương độ 1: Tổn thương không hang ở 1 hay 2 bên phổi, diện tíchtổn thương khi gộp lại không vượt qua diện tích phổi nằm trên đường ngangqua khớp ức sườn 2

Tổn thương độ 2: Tổn thương rải rác , diện tích cộng lại không vượtquá 1 bên phổi Khi có hang thì tổng đường kính hang không vượt quá 4 cm

Tổn thương độ 3: Tổn thương vượt quá giới hạn trên

2.4.3.2 Soi đờm trực tiếp tìm AFB [7]

- 0 AFB/100 vi trường: âm tính

- 1-9 AFB/100 vi trường: dương tính ghi số lượng

- 10-99 AFB/100 vi trường: dương tính 1(+)

- 1-10 AFB/1 vi trường: dương tính 2 (+)

- >10 AFB/1 vi trường: dương tính 3 (+)

2.4.3.3 Xét nghiệm công thức máu

- Phân loại thiếu máu, mức độ giảm bạch cầu theo Nguyễn Thế Khánh,Phạm Từ Dương (2001) [19]

+ Thiếu máu nhẹ: số lượng HC 3,1 – 3,69 T/l

+ Thiếu máu vừa: số lượng HC 2,1 -,3 T/l

+ Thiếu máu nặng: số lượng HC ≤ 2 T/l

- Đánh giá công thức bạch cầu theo hằng số người Việt Nam:

+ Giảm BC: số lượng BC < 4 G/l

+ Tăng BC: số lượng BC > 9 G/l

2.4.3.4 Xét nghiệm glucose máu.

2.4.3.5 Xét nghiệm men gan GOT/GPT.

Trang 28

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Lao phổi ĐTĐ type 2 gặp nhiều nhất ở nhóm tuổi 50 – 59 tuổi (28%).

Tuổi trung bình phát hiện lao phổi kèm ĐTĐ type 2 là 60,02 ± 13,10 Bệnhnhân có tuổi thấp nhất là 32 Bệnh nhân có tuổi cao nhất là 97 tuổi

3.1.2 Giới

Bảng 3.2 Phân bố theo giới của bệnh nhân lao phổi ĐTĐ tuýp II

Trang 29

Hình 3.2 Phân bố theo giới của bệnh nhân lao phổi ĐTĐ tuýp II

 Nhận xét

Nam giới có tần suất gặp 80,4%, lớn hơn nữ giới Tỷ lệ nam/nữ = 4,0/1

3.1.3 Phân bố tuổi theo giới

Bảng 3.3 Phân bố tuổi theo giới của bệnh nhân lao phổi ĐTĐ tuýp II

Trang 30

65,52 ± 16,073597

 Nhận xét

Tuổi gặp nhiều nhất ở nam giới là 50 – 59, ở nữ giới là ≥ 80 tuổi

Nam giới tuổi thấp nhất là 32, cao nhất là 97 tuổi

Nữ giới tuổi thấp nhất là 35, cao nhất là 97 tuổi

Dưới 40 tuổi chỉ có 6 bệnh nhân trong đó có 3 bệnh nhân là nam giới, 3bệnh nhân là nữ giới Tuổi trung bình của nam là 58,67 ± 11,94; của nữ là65,52 ± 16,07

Trang 31

3.1.4 Địa dư

Bảng 3.4.Phân bố tuổi theo địa dư của bệnh nhân lao phổi ĐTĐ tuýp II

 Nhận xét

Tỷ lệ bệnh nhân ở nông thôn và thành thị xấp xỉ 1/1 Sự khác biệt không

có ý nghĩa thống kê với p> 0,05

3.1.5 Nghề nghiệp

Bảng 3.5 Phân bố theo nghề nghiệp của bệnh nhân lao phổi ĐTĐ tuýp II

Trang 32

3.1.6 Tiền sử đái tháo đường

Bảng 3.6.Thời gian phát hiện Đái tháo đường

Trang 33

3.1.6 Thứ tự phát hiện lao và đái tháo đường

Bảng 3.7 Thứ tự phát hiện bệnh lao và đái tháo đường type 2

Số lượng Phát hiện

Trang 34

3.2 Đặc điểm lâm sàng

3.2.1 Lý do vào viện

Bảng 3.9 Lý do vào viện của bệnh nhân lao phổi đái tháo đường type 2

Lý do vào viện chủ yếu là ho kéo dài 130/214(60,7%)

Bệnh nhân vào viện vì ho ra máu chiếm 34/214(15,9 %)

3.2.2 Dấu hiệu khởi phát bệnh

Bảng 3.10 Khởi phát của bệnh nhân lao phổi đái tháo đường type 2

Trang 35

3.2.3 Thời gian từ khi có triệu chứng đến khi được chẩn đoán lao phổi.

Bảng 3.11 Thời gian chẩn đoán của bệnh nhân lao phổi ĐTĐ type 2

Trang 36

3.2.4 Triệu chứng toàn thân

Bảng 3.12 triệu chứng toàn thân của bệnh nhân lao phổi ĐTĐ type 2

Trang 37

Triệu chứng cơ năng gặp nhều nhất là ho khạc đờm chiếm 86,9%, sau

đó là dấu hiệu tức ngực 60,3% Triệu chứng thực thể gặp nhiều nhất là nghephổi có ran 79,9%

3.3 Đặc điểm cận lâm sàng

3.3.1 Soi đờm trực tiếp

Bảng 3.14 Kết quả soi đờm trực tiếp của bệnh nhân lao phổi

AFB (+)/ĐTĐ type 2

Trang 38

AFB soi trực tiếp Số lượng (n) Tỷ lệ %

Trang 39

Hình 3.3 Phân bố mức độ tổn thương trên Xquang với mức độ AFB

 Nhận xét

Khi xét nghiệm AFB dương tính trên người đái tháo đường thì mức độ tổnthương trên Xquang tập trung nhiều ở diện vừa và diện rộng, chiếm 38,3% và40,2% còn tổn thương diện nhỏ chiếm tỷ lệ thấp hơn chỉ chiếm 28,3%

Bảng 3.16 Tổn thương cơ bản trên Xquang của BN lao phổi ĐTĐ type 2

Trang 40

Bảng 3.17 Mối liên quan giữa dạng tổn thương trên Xquang

Ngày đăng: 18/07/2019, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w