1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG MẤT RĂNG VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ PHỤC HÌNH Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG 2019

65 231 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng tiêu hoá ảnh hưởng do nhai giảm,tác dụng nghiền nhỏ thức ăn bị hạn chế, nói không rõ tiếng và đôi khi hô hấpcũng bị rối loạn [12].Nhu cầu của người cao tuổi về điều trị phục hì

Trang 1

VŨ THỊ HIỀN

NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG MẤT RĂNG VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ PHỤC HÌNH Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG 2019

Chuyên ngành : Răng hàm mặt

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

VŨ THỊ HIỀN

NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG MẤT RĂNG VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ PHỤC HÌNH Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG 2019

Chuyên ngành : Răng hàm mặt

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ThS Đồng Thị Mai Hương

Trang 3

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban

Giám hiệu, Phòng Đào tạo , các thầy giáo, các cô giáo khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội, đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức,

kinh nghiệm, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn này.

Đặc biệt Tôi xin chân thành cám ơn Thạc sĩ Đồng Thị Mai Hương, là

người cô đã dành nhiều công sức, thời gian tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn khoa răng hàm mặt , phòng kế hoạch tổng hợp bệnh viện đại học Y Hải Phòng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu nghiên cứu.

Tôi vô cùng biết ơn bố, mẹ, những người thân và bạn cùng khóa đã luôn động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn.

Hải Phòng, ngày 20 tháng 05 năm 2019

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Khái niệm người cao tuổi 3

1.2 Một số đặc điểm sinh lý 4

1.2.1 Biến đổi sinh lý chung 4

1.2.2 Biến đổi sinh lý ở vùng răng miệng 5

1.3 Một số đặc điểm bệnh lý răng miệng ở người cao tuổi 6

1.3.1 Bệnh sâu răng 7

1.3.2 Bệnh quanh răng 7

1.3.3 Tình trạng mất răng 8

1.4 Phân loại mất răng 9

4.1.1 Phân loại mất răng của Kennedy 10

4.1.2 Phân loại mất răng của Applegate 11

1.5 Hậu quả của việc mất răng [1] 13

1.5.1 Tại chỗ 13

1.5.1 Toàn thân 13

1.6 Các phương pháp phục hình 14

1.6.1 Hàm tháo lắp 14

1.6.2 Cầu răng 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

Tiêu chuẩn lựa chọn: 19

Tiêu chuẩn loại trừ: 19

2.2 Phương pháp nghiên cứu 19

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 19

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 19

Trang 6

2.2.5 Công cụ thu thập thông tin 21

2.2.6 Phương pháp thu thập thông tin 21

2.2.7 Xử lý số liệu 22

2.2.8 Đạo đức nghiên cứu 22

2.2.9 Kiểm soát sai lệch thông tin 22

2.2.10 Thời gian nghiên cứu 22

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1.Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 23

3.2.Tình trạng mất răng ở NCT 24

3.3.Tình trạng phục hình 35

3.5.Yêu cầu điều trị phục hình 41

Chương 4 BÀN LUẬN 43

4.1.Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 43

4.2.Tình trạng mất răng 44

4.3.Tình trạng phục hình 46

4.4.Nhu cầu điều trị phục hình 47

4.5.Yêu cầu điều trị phục hình 47

KẾT LUẬN 49

KIẾN NGHỊ 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

NCT : Người cao tuổi

PH : Phục hình

SKRM : Sức khỏe răng miệng

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sức khỏe răng miệng đặc biệt quan trọng ở người cao tuổi, vì ngoài cácbệnh hệ thống rất dễ mắc phải thì các tổn thương vùng miệng cũng có ảnhhưởng trực tiếp hay gián tiếp đến dinh dưỡng, thể chất, tâm lý, giao tiếp vàcuối cùng là làm giảm chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi [9] Trong đómất răng là một tình trạng thường thấy ở người cao tuổi Khi một răng mấtthì các răng đối diện sẽ trồi, răng kế bên sẽ di lệch, xô lệch, xương ổ răng sẽ

bị tiêu đi, làm mất sức nhai Bệnh sâu răng, nha chu, chấn thương khớp cắnphát sinh đưa đến mất thêm những răng khác Từ đó ảnh hưởng nghiêmtrọng đến sức khỏe răng miệng, thẩm mỹ của nụ cười, khuôn mặt và sức khỏechung của người cao tuổi [5]

Từ những năm 70 của thế kỷ trước, trên thế giới cũng như VIệt Nam đã

có rất nhiều nghiên cứu về tình trạng răng miệng và nhu cầu điều trị răngmiệng nói chung cũng như điều trị phục hình nói riêng và dần trở thành mộtchuyên ngành riêng ‐ Lão nha học Một số nghiên cứu tiêu biểu như : LuanW.M (1989), Douglass C.W(1990), Cautley A.J (1992), Ambjornsen (2007),Nguyễn Văn Bài ( 1994), Đoàn Thu Hương (2003), Phạm Văn Việt ( 2004),Trương Mạnh Dũng ( 2007), Bùi Đức xuyên (2014

Phục hình răng mất cho người cao tuổi là một việc quan trọng, nó giúp cảithiện chất lượng sống của họ Tuy nhiên ở góc độ xã hội, các cơ sở chăm sócngười cao tuổi, các trung tâm, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổicủa chúng ta còn thiếu, phát triển còn chưa đồng bộ, thiếu quy hoạch vàchưa đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng Riêng tại thành phố HảiPhòng với mật độ dân số đông thì nhu cầu này là rất cấp thiết

Từ những điều đó thúc đẩy trên chúng tôi quyết định tiến hành nghiên cứu

đề tài : “ Tình trạng mất răng và nhu cầu điều trị phục hình ở người cao

Trang 11

tuổi tại khoa răng hàm mặt bệnh viện đại học y dược Hải Phòng ”, với cácmục tiêu sau:

1 Mô tả tình trạng mất răng ở bệnh nhân 60 tuổi trở lên đến khám tại khoa răng hàm mặt bệnh viện Đại học Y Hải Phòng

2 Xác định nhu cầu điều trị phục hình và yêu cầu điều trị phục hình của nhóm đối tượng nghiên cứu

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN

Tăng tuổi thọ được coi là một thành tựu lớn nhất của xã hội loài người

và là hiệu quả tổng hợp của tất cả các bộ môn khoa học tự nhiên và xã hội.Cộng đồng người cao tuổi tăng lên là do chất lượng mọi mặt của cuộc sống đãkhông ngừng được cải thiện trong đó có khoa học Y học Hiện tượng này đãlàm thay đổi đáng kể diện mạo và sự phân bố dân cư ở hầu hết các quốc giatrên thế giới

1.1.Khái niệm người cao tuổi

Trên cơ sở nghiên cứu y sinh học và xã hội học, Hội nghị quốc tế vềngười già tại Viên – Áo (1982) đã qui định đó là những người từ 60 tuổi trở

lên ( 60 tuổi) không phân biệt giới tính.[13]

Tại Việt Nam, Pháp lệnh NCT được ban hành năm 2000, trong đó quyđịnh NCT từ 60 tuổi trở lên Khái niệm NCT ở nước ta được sử dụng phổbiến, mang nhiều ý nghĩa tích cực và ít sử dụng khái niệm người già mặc dù

về khoa học thì như nhau

Dân số Việt Nam có một đặc điểm riêng biệt khác với dân số các nướcđang phát triển Tuy là quốc gia có cơ cấu dân số trẻ, nhưng tuổi thọ bìnhquân và tỷ lệ người 65 thuộc vào loại cao so với nhiều nước trong khu vực

và tỷ lệ chung của thế giới[20]

Trang 13

MÔ TẾ BÀO KHÔ: GIẢM ĐÀN HỒI, THẨM

THẤU DẪN ĐẾN GIẢM KHẢ NĂNG SỬA CHỮA VÀ TĂNG VÔI HOÁ

MÔ SẢN XUẤT TẾ BÀO LIM PHO T,B GIẢM MD TBÀO, DTHỂ

GIẢM, MD KHÔNG ĐẶC

HIỆU TĂNG

HOC MÔN SINH DỤC THAY ĐỔI DẪN TỚI DA KHÔ,XƯƠNG LOÃNG, TUYẾN GIẢM TIẾT

Bảng 1.1 Tỷ lệ người  60 tuổi qua 3 cuộc tổng điều tra dân số

Năm điều tra

Tuổi

1979 1989 1999

Số người(triệu)

Tỷ lệ

%

Số người(triệu)

Tỷ lệ

%

Số người(triệu)

Tỷ lệ

%

 60 3,728 7,1 4,632 7,2 6,199 8,2

Nguồn số liệu theo: Nguyễn Văn Tiến viện thông tin Thư viện Y học Trung ương [20]

Trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến ở NCT có bệnh mất răng,

mà răng là một thành phần của bộ máy nhai, phát âm và giữ vai trò quan trọng

về thẩm mỹ Khi mất răng ảnh hưởng đến phát âm, thẩm mỹ và ăn nhai, do đóảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe, chất lượng cuộc sống, đặc biệt ở NCT có sức

đề kháng kém

1.2.Một số đặc điểm sinh lý

1.2.1 Biến đổi sinh lý chung

Lão hoá là một trong những nguyên nhân làm cho sức khoẻ của người caotuổi giảm sút và hay mắc các bệnh mạn tính Tình trạng vùng răng miệngcũng nằm trong hệ thống những biến đổi suy thoái toàn bộ được biểu hiện ởcác mức độ khác nhau và bằng các cách thức khác nhau, tuỳ theo cơ quan và

Trang 14

mô tế bào, nhưng luôn thể hiện một số điểm chung Theo sơ đồ, từ các biếnđổi ở mô tế bào dẫn đến tiếp nhận cảm giác suy yếu ở da, thời gian hồi phụcvết thương kéo dài, xương dễ gẫy do chứng loãng xương rất phổ biến, khảnăng đáp ứng của cơ thể trước các kháng nguyên ngoại lai, vi khuẩn giảm dễdẫn đến nhiễm trùng và nổi lên hiện tượng tự miễn Suy thoái của nội tiết sinhdục có thể đã tham gia vào những biến đổi này [19]

1.2.2 Biến đổi sinh lý ở vùng răng miệng

Theo qui luật chung, nhưng từng cơ quan, bộ phận vùng RM có biếnđổi riêng theo xu hướng thoái triển từ từ, tạo ra những rối loạn không hồiphục cả về hình thái và chức năng Nhiều nghiên cứu [24], [28], [29] cho biết:

có các biến đổi về chuyển hoá, trao đổi chất kém ở men, ngà bị xơ hoá (cácống Tome bị vôi hoá) làm cho răng dễ bị tổn thương Hình thái răng, tiếp xúcgiữa các răng, chiều dài trước - sau cung răng đều thay đổi Các biến đổi ở tuỷrăng dẫn tới điều trị phục hồi gặp rất nhiều khó khăn Độ dày của lớp xươngrăng tăng lên, đôi khi quá mức làm cho chân răng phì đại như hình dùi trống,dẫn tới khó khăn khi phải nhổ Các biến đổi theo tuổi làm cho mô liên kết lợigiảm khả năng chống lại các tác động lý học Lợi bị teo và co gây hở chânrăng Biểu mô phủ và mô liên kết giảm mối gắn kết, giảm tính đàn hồi và tăng

sự nhạy cảm, chịu đựng kém, dễ bị tổn thương và lâu lành Hệ thống dâychằng quanh răng giảm, thoái triển mất vai trò đệm tựa Xương ổ răng tănghiện tượng tiêu xương, giảm chiều cao Xương hàm yếu, khi gẫy thường canxấu và chậm Khớp thái dương - hàm xơ hoá, hõm khớp nông, sụn chêm dẹt,thể tích lồi cầu giảm, dây chằng rão, xơ, cơ nhai giảm trương lực Các chứcnăng nhai, nuốt đều ảnh hưởng Tuyến nước bọt có hiện tượng giảm tiết.Nước bọt ít, giảm khả năng đệm, toan hoá dễ gây sâu răng và tăng nguy cơviêm nhiễm ở răng miệng Theo Ainamo A, Ainamo J[10], [16], [25], [26],[30], Barnett N.A, Ketterl W, Mallet J.P, Nitzan D.W và nhiều nghiên cứukhác một số biến đổi được cụ thể bởi bảng 1.2

Trang 15

Bảng 1.2 Biến đổi sinh lý về hình thái, cấu trúc, chức năng ở một số tổ chức

Lợi Teo, mất căng bóng, da cam, xơ, sừng hoá.

Phân bào, Thẩm thấu, Đề kháng đều giảm

Biểu mô bám dính Di chuyển về phía chóp

Dây chằng Không đều, thu hoặc giãn Tăng xơ chun, tế bào giảm và

có thể mất hoặc hoà vào xương răng

Mô liên kết Tế bào mỡ giảm, mô xơ, sợi collagen tăng

Tuyến ức, tuyến nước bọt teo dần

1.3.Một số đặc điểm bệnh lý răng miệng ở người cao tuổi

Người cao tuổi cũng có các bệnh lý răng miệng giống như người trẻ.Những bệnh phổ biến ở người trẻ như sâu răng, viêm quanh răng cũng là bệnh

có tỷ lệ mắc rất cao ở các đối tượng này Do những thay đổi về sinh lý nênngười cao tuổi có những bệnh đặc trưng và biểu hiện lâm sàng của bệnh luôn

là sự phản ánh tính chất phối hợp giữa bệnh và thoái hoá, tạo ra sự khác biệt

so với người trẻ tuổi Những tình trạng và bệnh hay gặp ở người cao tuổiđược mô tả sau đây:

Trang 16

- Tổn thương mô cứng hay gặp nhất là hiện tượng mòn răng, gẫy vỡthân răng, mòn ở cổ răng và tiêu cổ chân răng hình chêm [9].

- Bệnh lý ở tuỷ răng thường gặp là thể viêm tuỷ mạn, ít có biểu hiệnlâm sàng rầm rộ [8], [17], [22]

Bệnh ở niêm mạc, dưới niêm mạc và cơ được nhiều nghiên cứu đề cậplà: các tổn thương dạng tiền ung thư (bạch sản chiếm tỷ lệ cao nhất, likenphẳng, hồng sản với khoảng 50% là ung thư tại chỗ hay xâm lấn và một sốtình trạng khác…) Niêm mạc miệng bị tổn thương, răng bị sâu nhiều trongchứng khô miệng ở những người có bệnh tại tuyến hoặc do dùng nhiều loạithuốc có tác dụng phụ gây giảm tiết hoặc không có nước bọt Trường hợpviêm nấm candida thể lan khắp khoang miệng hay gặp ở những người già,đeo hàm giả nhựa, có thể trạng yếu, suy giảm miễn dịch Những tổn thươngsừng hoá, teo đét niêm mạc miệng, xơ hoá dưới niêm mạc ở người ăn trầu,các tổn thương loét sang chấn, loét Aptơ Đặc biệt là những tổn thương ungthư niêm mạc miệng thường được phát hiện ở người cao tuổi [11], [27]

1.3.1 Bệnh sâu răng

Người cao tuổi thường có nhiều chân răng trong miệng (do sâu nhiềumặt, sâu vỡ hết thân răng) hay hình ảnh tổn thương sâu cộng với sự rạn nứt,gẫy vỡ ở men ngà tích luỹ dần theo năm tháng

1.3.2 Bệnh quanh răng

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, bệnh quanh răng gặp phổ biến ở mọi quốc gia

và hay gặp nhất là viêm lợi và viêm quanh răng Tiến triển của lợi viêm có thể tồntại trong một thời gian dài, nhưng nhiều trường hợp sẽ tiến tới viêm quanh răng do

vi khuẩn độc lực mạnh hoặc có phản ứng bất thường của túc chủ [4]

1.3.3 Tình trạng mất răng

* Một số biến đổi liên quan đến mất răng

Trang 17

Mất răng là tình trạng phổ biến ở người cao tuổi Tuỳ số lượng và vị trícác răng mất mà gây ảnh hưởng ở nhiều phương diện với các mức độ khácnhau: các răng còn lại bị xô lệch, chồi lên, thòng xuống, di lệch Đường congsinh lý Spee của khớp cắn bị biến dạng Kích thước chiều cao và chiều rộngcủa sống hàm giảm, trường hợp nặng sống hàm hàm trên gần như phẳng vớivòm hầu, sống hàm dưới ở ngang bằng với sàn miệng Tầng mặt dưới bị hạthấp, tương quan giữa hai hàm thay đổi, đôi khi ngược nhau làm rối loạn vềtương quan và các hoạt động chức năng của khớp cắn Do mất răng, các cơnhai, cơ bám da mặt thoái hoá, mất trương lực dẫn đến những thay đổi ở vùngmặt, miệng: má xệ xuống, hóp lại, rãnh múi - má rõ nét hơn, mặt mất cânxứng hai bên, môi xập xuống, bĩu ra, khoé môi cụp xuống dẫn đến những ảnhhưởng thẩm mỹ của khuôn mặt Chức năng tiêu hoá ảnh hưởng do nhai giảm,tác dụng nghiền nhỏ thức ăn bị hạn chế, nói không rõ tiếng và đôi khi hô hấpcũng bị rối loạn [12].

Nhu cầu của người cao tuổi về điều trị phục hình răng là rất cao vì răng,hàm giả có một ý nghĩa rất thiết thực, nhằm khôi phục lại các chức năng và có

ý nghĩa phòng bệnh, duy trì sự bền vững tương đối của các răng còn lại vốnkhông hoàn toàn khoẻ mạnh, hạn chế tối đa sự mất thêm răng Có răng, hàmgiả sẽ giúp người cao tuổi hoà nhập vào cộng đồng tốt hơn, tránh tâm lý mặccảm già nua, bệnh tật hay tàn phế [5], [16]

* Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ

Răng bị mất có thể do các tổn thương bệnh lý, hoặc chấn thương ở tổchức cứng của răng (sâu, tiêu cổ hình V, gẫy ) và ở vùng quanh răng (bệnhnha chu, bệnh quanh cuống) Theo nhiều nghiên cứu hiện nay, mặc dù bệnhnha chu ở người cao tuổi vẫn còn mắc cao hơn người trẻ, nhưng tỷ lệ nàyđang giảm dần do việc chăm sóc răng miệng ngày càng tốt hơn Về sâu răng,

do tiến bộ của điều trị bảo tồn, số răng còn trong khoang miệng người cao

Trang 18

tuổi tăng dần, nhưng cũng thực tế này sâu răng cùng các di chứng của nó hiệnnay được nhìn nhận như là nguyên nhân chính dẫn tới mất răng [15].

* Tình hình mất răng ở người cao tuổi

Một số nghiên cứu về tình trạng mất răng trong nước và ngoài nướcnhư : Luan W.M (1989), Douglass C.W(1990), Cautley A.J (1992),Ambjornsen (2007), Nguyễn Văn Bài ( 1994), Đoàn Thu Hương (2003),Phạm Văn Việt ( 2004), Trương Mạnh Dũng ( 2007), Bùi Đức xuyên (2014)

Bảng 1.3 Tình hình mất răng qua một số nghiên cứu

Tác giả Quốc gia Năm Tuổi N Số

Trung

MấttoànLuan W.M

và Cs

BeijingChinese [54] 1989 60 544 13,5 11,0Douglass

C.W và Cs

New England

US [42] 1990 70 1151 18,5 37,6Cautley A.J

và Cs

Mosgiel NewZealand [38] 1992 75 815 18,2 37,6

1.4.Phân loại mất răng

Tình hình mất răng nói chung cũng như mất toàn bộ răng nói riêngkhác nhau theo dân tộc, quốc gia, vùng lãnh thổ, châu lục cũng như ngaytrong một quốc gia và cũng tuỳ thuộc vào tình hình tuổi thọ của dân số Nhìnchung, số liệu điều tra dịch tễ học về mất răng toàn bộ cũng như số răng mấttrung bình mỗi người thuộc châu á là thấp hơn so với các nước thuộc châu

Âu, châu Úc và châu Mỹ Các nghiên cứu cũng cho thấy: tình trạng mất răngtăng dần theo chiều tăng của tuổi và có liên quan tới một số yếu tố nhân khẩu

- xã hội học Hiện nay mất răng vẫn còn là vấn đề răng miệng của người cao

Trang 19

tuổi Mặc dù trong những thập niên gần đây, người ta thấy số răng tự nhiêncòn lại có tăng lên, số người mất răng toàn bộ có giảm.

Mất răng được phân làm hai loại chính: đó là mất răng từng phần vàmất răng toàn bộ, trong đó có rất nhiều kiểu mất răng từng phần Người taước tính có khoảng trên 65.000 kiểu mất răng ở trên một cung hàm Vì vậy,cần phải có phân loại mất răng từng phần để qui về một số loại mất răng cóthể áp dụng được trong lâm sàng

Những yêu cầu cần có của một phân loại mất răng có thể được chấp nhận:

- Cho phép dễ nhận ra ngay loại mất răng khi khám bệnh nhân

- Cho phép biết được loại mất răng nào có thể làm hàm giả được nâng

đỡ trên răng hoặc hàm giả vừa được nâng đỡ trên răng vừa được nâng đỡ trên

mô xương niêm mạc

- Định hướng được kiểu thiết kế hàm giả

- Được nhiều người chấp nhận

Có nhiều cách phân loại mất răng của nhiều tác giả khác nhau như:Kennedy, Applegate, Kourliandsky, Bailyn, Skinner Trong số đó, cách phânloại mất răng của Kennedy được nhiều người sử dụng nhất.

4.1.1 Phân loại mất răng của Kennedy

Edward Kennedy đưa ra cách phân loại mất răng từng phần đầu tiên vào năm 1923 Ông phân ra làm 4 loại mất răng từng phần:

- Loại I: mất răng phía sau hai bên không còn răng giới hạn xa

- Loại II: mất răng phía sau một bên không còn răng giới hạn xa

- Loại III: mất răng phía sau một bên còn răng giới hạn xa

- Loại IV: mất răng phía trước (răng cửa) đi qua đường giữa

Ưu điểm của cách phân loại mất răng của Kennedy [1]

- Dễ nhận biết loại mất răng

Trang 20

- Gợi ý được kiểu thiết kế hàm giả cho từng loại mất răng.

4.1.2 Phân loại mất răng của Applegate

Năm 1960, dựa trên cơ sở phân loại mất răng chính của kennedy,Applegate đã biến đổi lại cách phân loại Dựa vào khoảng mất răng và khảnăng nâng đỡ của các răng giới hạn sẽ đưa ra được định hướng được kiểuthiết kế hàm giả phù hợp

Cách phân loại mất răng của Kennedy (1960) được Applegate bổ sungmột số nguyên tắc sau:

- Phân loại mất răng chỉ được tiến hành sau khi đó nhổ các răng có chỉđịnh nhổ răng

- Nếu mất răng số 8 và không cần làm răng giả thì không tính đến trongphân loại

- Nếu còn răng số 8 mà được dùng như răng trụ thì răng 8 này được tínhtrong phân loại

- Nếu răng số 7 mất mà không cần làm răng giả (ví dụ răng số 7 đốidiện cũng mất mà không làm răng giả) thì không được tính trong phân loại

- Vùng mất răng phía sau luôn được chọn để quy định loại mất răng

- Những khoảng mất răng khác được gọi là biến thể và được đánh số

- Độ rộng của khoảng mất răng biến thể không được tính đến trongphân loại mà chỉ tính số khoảng mất răng có thêm

- Mất răng loại IV không có biến thể

Phân loại mất răng từng phần của Applegate như sau[1]

- Loại I: mất nhóm răng hàm hai bên không còn răng giới hạn xa

- Loại II: mất nhóm răng hàm một bên không còn răng giới hạn xa

- Loại III: mất nhóm răng hàm một bên, còn răng giới hạn xa Nhưngcác răng thật còn lại không đủ vững để mang các răng mất do:

+ Khoảng mất răng dài;

Trang 21

+ bất thường về vị trí , độ lớn , cấu trúc của chân răng ;

+ Xương nâng đỡ bị tiêu nhiều

- Loại IV: mất răng phía trước, đoạn mất răng đi ngang đường giữacung răng, giới hạn hai đầu bằng hai răng bên phải và bên trái của cung hàm.Loại

này có thể mất ít nhất từ hai răng đến mười hai răng

- Loại V: mất nhiều răng, có răng trụ ở phía xa nhưng giới hạn phía gần

là nhóm răng cửa yếu, không có khả năng mang phục hình

- Loại VI: mất răng có giới hạn hai đầu với khoảng mất răng ngắn,chiều dài và hình dáng chân răng trụ thích hợp cho nâng đỡ, sống hàm cao ,lực đối diện ko quá mạnh

Hình 1.1 Các loại mất răng theo Kennedy - Applegate [1]

Trang 22

Phân loại mất răng của Korlyandsky [1].

Tác giả dựa trên yêu cầu xác định khớp cắn trung tâm (mặt phẳng cắn xác định với 3 điểm chạm của hai hàm : vùng răng cửa và vùng răng hàm 2 bên )

- Loại I: mất răng từng phần, hai hàm còn 3 điểm chạm

- Loại II: mất răng từng phần, hai hàm còn 1 - 2 điểm chạm

- Loại III: mất răng từng phần, hai hàm không có răng nào đối diệnnhau ( còn răng nhưng không còn điểm chạm )

- Loại IV: mất răng toàn bộ

Sự phân loại mất răng của Kourliandsky có ý nghĩa gợi ý trong đo cắnkhi làm hàm giả nhưng không cho biết chỉ định điều trị phục hình cụ thể( cốđịnh hoặc tháo lắp ) và nếu mất răng xen kẽ còn 1 điểm chạm thì không đượcxếp vào mất răng nào

- Loại I : có thể bỏ qua giai đoạn thử sáp

- Loại I,II: không cần tìm chiều cao tầng mặt dưới

- Loại III: phải tìm chiều của tầng mặt dưới để thử sáp

- Loại IV: phải đo cắn trung tâm

1.5 Hậu quả của việc mất răng [1].

1.5.1 Tại chỗ

- Các răng còn lại hai bên bị xô lệch theo chiều ngang , các răng đốidiện thòng xuống hoặc trồi lên vào khoảng mất răng ( hiện tượng popop)

- Đường cong spee, willson và khớp căn thay đổi

- Làm cho bệnh nha chu và sâu răng nặng thêm

- Hình dáng khuôn mặt bị thay đổi theo chiều hướng xấu : má hóp , mặtbiến dạng , cằm đưa ra trước

1.5.1 Toàn thân

- Hệ thống tiêu hóa bị ảnh hưởng

Trang 23

- Thiếu kích thước dọc tầng mặt dưới, có thể gây hội chứng S.A.D.A.M

và hội chứng costen ( biểu hiện : nhức đầu , đau cổ, ù tai, chóng mặt, buồnnôn, đau lưỡi )

- Phát âm thay đổi

- Hô hấp có thể bị ảnh hưởng nếu bệnh nhân có thói quen thở miệng khingủ

- Ảnh hưởng đến tâm lí: Mất răng làm bệnh nhân mặc cảm, mất tự tinkhi giao tiếp

+ sống hàm vùng mất răng tiêu nhiều

+ sự nâng đỡ vùng quanh răng của các răng còn lại giảm

+ nguyện vọng của bệnh nhân: không muốn mài răng, không đủ kinh phí

* Hàm tháo lắp toàn phần

- chỉ định : mất răng toàn bộ

Trang 24

1.6.2 Cầu răng

* Cầu với: là cầu răng cố định có nhịp cầu với ra ngoài răng trụ Cầu với

thực hiện với ý muốn tiết kiệm bởi răng trụ và nhịp cầu với chỉ có tác dụngthẩm mỹ, ổn định cung răng hơn là chức năng ăn nhai

Ưu điểm: tiết kiệm bởi răng trụ, áp dụng được trong trường hợp mất răngkhông có răng giới hạn

Nhược điểm: do chỉ có răng trụ ở một đầu của cầu răng do đó răng trụ dễ bịtổn thương bởi lực đòn bẩy

Chỉ định và điều kiện:

+ bệnh nhân trẻ hoặc trung niên

+ khoảng mất răng nhỏ hoặc bình thường

+ khớp cắn thăng bằng

+ đối diện nhịp cầu với là hàm giả tháo lắp nhựa

+ răng trụ có thân cao, chân răng bình thường

+ mô nha chu lành mạnh không, không tiêu xương ổ răng

+ đối với răng phía trước nhịp với có thể ở phía gần hay xa, đối với răng saunhịp với ở phía gần tốt hơn

+ nhịp cầu với phải giảm nhiều kích thước ngoài trong

Cầu dán: là loại cầu răng cố định bằng kim loại đúc, phần giữ có hình

dạng tương tự như móc của hàm khung và được gắn dính vào men răng trụbằng keo dán riêng biệt sau khi xói mòn men răng bằng dung dịch axít

Trang 25

Chỉ định:

 Bệnh nhân ít sâu răng và vệ sinh răng miệng tốt

 Thay thế 1 hoặc 2 răng mất cho vùng răng trước, và 1 răng mất cho vùng răng sau

 Thân răng trụ nguyên vẹn cao và chắc

 Khớp cắn không có điểm chạm sớm, điểm vướng

 Bệnh nhân muốn mài răng ít

* Cầu ngắt lực: là loại cầu răng bằng kim loại có các phần giữ được gắn lên

răng trụ, có các phần nối cứng chắc và không cứng chắc giữa phần giữ vànhịp cầu

Ưu điểm:

+ Tạo được một phần chuyển động riêng lẻ của các răng trụ của cầu răng nên có

sự phù hợp với sinh lý của răng trên mô nha chu hơn với cầu cố định

 Trường hợp mất răng hàm có khoảng mất răng nhỏ, có 2 trụ ở 2 đầu

 Trường hợp mất 2 răng xen kẽ có 1 răng trụ trung gian ở giữa 2 trụ ở 2 đầu

 Trường hợp mất 1 răng sau và có 1 hoặc 2 răng trụ nghiêng lệch nhiều màkhông chỉnh hình được

Trang 26

 Thân các răng trụ trung bình hoặc cao

 Răng trụ màng phần giữ sẽ có khóa ngàm có buồng tủy tương đối nhỏ

 Khớp cắn cân bằng bình thường

 Không có thói quen xấu như nghiến răng hay cắn phần cứng vùng sẽ phụchình

* Cầu răng cổ điển (cầu bọc toàn bộ răng trụ)

- Cầu cổ điển là loại phục hình mất răng cố định để phục hồi răng mấtbằng cách dùng các răng bên cạnh làm răng trụ để mang, gánh răng giảthay thế răng mất Cầu răng cổ điển gồm khung kim loại bọc toàn bộthân răng trụ ở hai đầu và được phủ ngoài bằng sứ nhựa, hoặc hoàn toàn bằngthép

- Cầu răng được gắn chặt vào các răng trụ bằng xi măng và bệnh nhânkhông thể tự tháo ra được

- Cầu răng duy trì sự ổn định cho cung răng và mặt phẳng nhai, phụchồi chức năng ăn nhai, phát âm và thẩm mỹ

Cấu tạo của cầu răng cổ điển gồm:

- Răng trụ: thân răng được mài

- Trụ cầu: là phần của cầu răng bám giữ trên răng trụ

- Nhịp cầu: là phần treo của cầu răng thay thế răng mất

- Phần nối: phần của cầu răng nối liền nhịp cầu với trụ cầu

Hình 1.2 Cấu tạo cầu răng cổ điển, 3 đơn vị, bọc toàn bộ răng trụ

Ưu điểm:

Trang 27

+ Phục hồi chức năng ăn nhai tốt.

+ Tính ổn định cao

+ Dễ thích nghi với việc mang răng giả

+ Phù hợp với điều kiện kinh tế hiện tại

Nhược điểm:

+ Phải mài răng hai đầu khoảng mất

+ Dễ kích thích tủy răng

Thiết kế cầu răng

Tính số lượng răng trụ cho cầu răng

* Hệ số chịu lực

Theo Kourliandsky [1], người ta coi khi nhai thức ăn thường chỉ nhaibằng một nửa sức chịu đựng của răng hay một răng khỏe mạnh luôn dự trữmột lực bằng chính lực nhai của nó

Khi xương ổ răng tiêu 1/4 thì lực dự trữ giảm 25%

Khi xương ổ răng tiêu 3/4 thì lực dự trữ hết Có nghĩa là răng đó khôngmang thêm được một lực nào nữa

Khi thiết kế cầu răng, để tính số lượng răng trụ, từ trước đến nay chúng

ta sử dụng bảng tính lực của OKCMAN

Bảng 1.4 Bảng hệ số chịu lực của OKCMAN [1]

Hàm trên 2 1 4 3 3 5 5 2Hàm dưới 1 1 4 3 3 5 5 3

Trang 28

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.Đối tượng nghiên cứu

Là những bệnh nhân trên 60 tuổi đến khám răng và điều trị tại bệnhviện Đại học Y Hải Phòng từ tháng 11 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019

Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Những bệnh nhân trên 60 tuổi đến khám và điều trị các bệnh răng miệng tại khoa răng hàm mặt bệnh viện Đại học Y Hải Phòng

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Bệnh nhân có rối loạn tâm thần

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2.Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu được áp dụng trong nghiên cứu này là nghiên cứu

mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu ước một tỷ lệ trong quần thể với độchính xác tuyệt đối

Sử dụng công thức tính cơ mẫu ước lượng một tỷ lệ trong quần thể vớiđội chính xác tuyệt đối:

n = Ζ1−α/2

2 p(1−p)

d2

Trong đó:

- n: Là cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu

- p: Tỷ lệ mất răng trong người cao tuổi theo nghiên cứu của Phạm Văn Việt là 91,1% [15]

Trang 29

- Z(1-/2): Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% là 1,96.

- d: Là khoảng sai lệch cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ của quần thể Trong nghiên cứu này, chúng tôi chọn d là 5,5%

Từ đó ta tính được cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu là 104 NCT

2.2.3 Kỹ thuật chọn mẫu

Kỹ thuật chọn mẫu nghiên cứu trong nghiên cứu của tôi là sử dụng kỹthuật chọn mẫu có chủ đích, có nghĩa là những bệnh nhân đến khám và điềutrị tại bệnh viện Đại học Y hải phòng , có đủ tiêu chuẩn nghiên cứu sẽ đượcphỏng vấn ngay sau khi khám bệnh, chỉ ngừng thu thập thông tin khi đến hếtthời gian nghiên cứu

2.2.4 Các biến số nghiên cứu và chỉ số nghiên cứu

* Biến số nghiên cứu

- Nhu cầu điều trị phục hình ( theo chỉ định của bác sĩ )

- yêu cầu điều trị phục hình ( theo nguyện vọng của bệnh nhân )

Trang 30

+ cầu răng

- nhu cầu điều trị

Có hay không việc cần thực hiện phục hình thay thế răng mất hoặc thaythế phục hình có sẵn mà bị hư hỏng hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá.+ không làm phục hình

+ cần 1 đơn vị phục hình (thay thế 1 răng)

+ cần nhiều đơn vị phục hình( thay thế > 1 răng)

+ kết hợp 1 đợn vị phục

hình với nhiều đơn vị phục hình

+ cần hàm giả toàn bộ

+ không ghi nhận được

- Yêu cầu điều trị

Thông qua bảng câu hỏi vều yêu cầu phục hình , chúng tôi đánh giá ýkiến chủ quan của đối tượng nghiên cứu cần hay không cần phục hình

2.2.5 Công cụ thu thập thông tin

Bệnh án nghiên cứu được thiết kế trên cơ sở mục tiêu, biến số và chỉ sốnghiên cứu

2.2.6 Phương pháp thu thập thông tin

- Tiền sử, bệnh sử chung toàn thân

- Tiền sử, bệnh sử răng miệng

Trang 31

+ Nguyên nhân mất răng : viêm quanh răng, sâu răng, chấn thương vv

2.2.6.2 Khám phát hiện tình trạng mất răng

* Dụng cụ khám:

Bộ khám thông thường: Khay, gương, gắp, thám trâm, bông, cồn Nguồn ánh sáng sử dụng là ánh sáng điện hoặc ánh sáng trời

* Khám trong miệng từ cung 1 đến cung 2,3,4

Cung 1: Đánh giá xem có mất răng hay không? Vị trí răng mất

Số lượng răng mất?

Phân loại mất răng theo Kennedy và Applegate?

Đã có phục hình chưa, nếu có thì tình trạng phục hình như thế nào:

 Làm đúng kĩ thuật?

 Chỉ định đúng?

 Chất lượng phục hình (nứt, gãy, hở, lung lay )?

 Cảm nhận của đối tượng mang phục hình?

Khám tương tự ở các cung 2,3,4

2.2.7 Xử lý số liệu

Toàn bộ số liệu sau khi được thu thập sẽ xử lý bằng thuật toán thống kê

y học, chương trình SPSS 20

2.2.8 Đạo đức nghiên cứu

- Trước khi tham gia nghiên cứu bệnh nhân được thông báo về mụcđích, ý nghĩa và quyền lợi của bệnh nhân Bệnh nhân có quyền từ chối khôngtham gia bất kỳ thời gian nào bệnh nhân muốn, không gò ép

- Đảm bảo bí mật

- Can thiệp mang lại quyền lợi cho bệnh nhân

2.2.9 Kiểm soát sai lệch thông tin

- Khám răng miệng dưới sự giám sát của người hướng dẫn

- Mỗi bệnh nhân được khám xoay vòng 3 lần cho mỗi điều tra viên

2.2.10 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu từ 11/2018 đến 4/2019

Trang 32

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1.Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.

Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 68,2 tuổi , tuổi cao nhất là

86 tuổi Tuổi nhỏ nhất là 60 tuổi

3.2 Tình trạng mất răng ở NCT

Ngày đăng: 18/07/2019, 21:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Huỳnh Anh Lan (2002), “Một số vấn đề răng miệng thường gặp ở người cao tuổi”, Thông tin Y Dược học, Sở Y tế TP. HCM, tập IX, tr. 39 - 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huỳnh Anh Lan "(2002), “Một số vấn đề răng miệng thường gặp ở ngườicao tuổi”, "Thông tin Y Dược học
Tác giả: Huỳnh Anh Lan
Năm: 2002
13. Đào Thị Ngọc Lan (2003), Nghiên cứu thực trạng bệnh răng miệng của học sinh tiểu học các dân tộc tỉnh Yên Bái và một số biện pháp can thiệp ở cộng đồng, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội, Toàn văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào Thị Ngọc Lan "(2003), "Nghiên cứu thực trạng bệnh răng miệng củahọc sinh tiểu học các dân tộc tỉnh Yên Bái và một số biện pháp can thiệpở cộng đồng
Tác giả: Đào Thị Ngọc Lan
Năm: 2003
14. Marc Cherruau, Danielle Buch. (6/2001), “Những vấn đề liên quan đến những biến của hệ thống nhai theo tuổi, ảnh hưởng trên điều trị phục hình”, Cập nhật nha khoa 2002, Tài liệu dịch, Đại học Y Dược, thành phố Hồ Chí Minh, tr. 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marc Cherruau, Danielle Buch". (6/2001), “Những vấn đề liên quan đếnnhững biến của hệ thống nhai theo tuổi, ảnh hưởng trên điều trị phụchình”, "Cập nhật nha khoa 2002
15. Phạm Văn Việt (2004), Nghiên cứu tình trạng,nhu cầu chăm sóc sức khỏe răng miệng và đánh giá kết quả hai năm thực hiện nội dung chăm sóc răng miệng ban đầu ở người cao tuổi tại Hà Nội”, Luận án tiến sĩ y học, Đại học Y Hà Nội, tr 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Văn Việt "(2004), "Nghiên cứu tình trạng,nhu cầu chăm sóc sức khỏerăng miệng và đánh giá kết quả hai năm thực hiện nội dung chăm sócrăng miệng ban đầu ở người cao tuổi tại Hà Nội
Tác giả: Phạm Văn Việt
Năm: 2004
16. Võ Thế Quang (2000), “Viêm quanh chóp răng”, Bách khoa thư bệnh học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tập III, tr. 523 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Võ Thế Quang "(2000), “Viêm quanh chóp răng”, "Bách khoa thư bệnhhọc
Tác giả: Võ Thế Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
17. Osterberg B.J. (2000), “Các vấn đề sức khỏe răng miệng của phụ nữ”, Cập nhật nha khoa 2002, Tài liệu dịch, Đại học Y Dược, thành phố Hồ Chí Minh, tr. 53-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Osterberg B.J. "(2000), “Các vấn đề sức khỏe răng miệng của phụ nữ”,"Cập nhật nha khoa 2002
Tác giả: Osterberg B.J
Năm: 2000
18. Nguyễn Đức Thắng, Nguyễn Lê Thanh, PhùngThanh Lý (1990), “Điều tra cơ bản sức khoẻ răng miệng ở các tỉnh phía Bắc’’, Tạp chí Y học Việt Nam, số 10,11, tập 240-241, tr. 7-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đức Thắng, Nguyễn Lê Thanh, PhùngThanh Lý "(1990), “Điềutra cơ bản sức khoẻ răng miệng ở các tỉnh phía Bắc’’, "Tạp chí Y học ViệtNam
Tác giả: Nguyễn Đức Thắng, Nguyễn Lê Thanh, PhùngThanh Lý
Năm: 1990
20. Nguyễn Văn Tiên (2003), “Già hoá dân số ở Việt Nam và những thách thức với việc chăm sóc sức khoẻ người già’’, Tạp chí thông tin Y Dược, số 3, tr. 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Tiên "(2003), “Già hoá dân số ở Việt Nam và những tháchthức với việc chăm sóc sức khoẻ người già’’, "Tạp chí thông tin Y Dược
Tác giả: Nguyễn Văn Tiên
Năm: 2003
21. Trần Văn Trường, Lâm Ngọc Ấn, Trịnh Đình Hải, John Spence A, Thomson K.R. (2002), Điều tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 12-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Văn Trường, Lâm Ngọc Ấn, Trịnh Đình Hải, John Spence A,Thomson K.R. "(2002), "Điều tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc
Tác giả: Trần Văn Trường, Lâm Ngọc Ấn, Trịnh Đình Hải, John Spence A, Thomson K.R
Nhà XB: Nhà xuấtbản Y học
Năm: 2002
22. Uỷ ban kinh tế - xã hội Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) Liên Hợp Quốc (1997), Sự già hoá dân số của Châu Á: Các khía cạnh nhân khẩu học’, Trung tâm nghiên cứu, Thông tin và Tư liệu Dân số Ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình, Hà Nội - Việt Nam, tr. 3.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Uỷ ban kinh tế - xã hội Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) Liên HợpQuốc "(1997), "Sự già hoá dân số của Châu Á: Các khía cạnh nhân khẩuhọc’
Tác giả: Uỷ ban kinh tế - xã hội Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) Liên Hợp Quốc
Năm: 1997
23. Burzynski N.J. (1967), “Relationship Between Age and Palatal Tissues and gingival Tissue in the Guinea Pig”, J. Dent Res, 46(3), pp. 539-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Burzynski N.J. "(1967), “Relationship Between Age and Palatal Tissuesand gingival Tissue in the Guinea Pig”, "J. Dent Res
Tác giả: Burzynski N.J
Năm: 1967
24. Cautley A.J., Rodda-J.C., Treasure-E.T., Spears-G.F. (1992), “The oral health and attitudes to dentate elderly population in Mosgiel”, N-Z- Dent- J, 88 (394), pp. 138-143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cautley A.J., Rodda-J.C., Treasure-E.T., Spears-G.F. "(1992), “The oralhealth and attitudes to dentate elderly population in Mosgiel”, "N-Z- Dent-J
Tác giả: Cautley A.J., Rodda-J.C., Treasure-E.T., Spears-G.F
Năm: 1992
25. Chistensen J. (1977), “Oral health status of 65 to 74 year old Danes. a preliminary report on the replications of who’s international collaborative study in Denmark’’, J. Dent Res, Special Issue C, 56, pp. 149-153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chistensen J. "(1977), “Oral health status of 65 to 74 year old Danes. apreliminary report on the replications of who’s international collaborativestudy in Denmark’’", J. Dent Res
Tác giả: Chistensen J
Năm: 1977
26. Douglass C.W., et al. (1993), “Oral health status of elderly in New England”, Journal of Gerontology Medical Sciences, 48(2), pp. 39-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Douglass C.W., et al. "(1993), “Oral health status of elderly in NewEngland”, "Journal of Gerontology Medical Sciences
Tác giả: Douglass C.W., et al
Năm: 1993
28. Kalsbeek H., et al. (2000), “Oral health of community-living elderly. 1.Condition of teeth, use of proffessional dental care and oral hygiene habits”, Ned tijdschr tandheelkd, 107(12), pp. 499-504 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oral health of community-living elderly. 1.Condition of teeth, use of proffessional dental care and oral hygienehabits”, "Ned tijdschr tandheelkd
Tác giả: Kalsbeek H., et al
Năm: 2000
29. Lee K.L., Schwarz E., Mak K. (1993), “Improving oral health through understanding the meaning of health and disease in a Chinese culture’’, Int-Dent-J, 43(1), pp. 2- 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lee K.L., Schwarz E., Mak K. "(1993), “Improving oral health throughunderstanding the meaning of health and disease in a Chinese culture’’,"Int-Dent-J
Tác giả: Lee K.L., Schwarz E., Mak K
Năm: 1993
30. Marcus S.E., Kaste L.M., Brown L.J. (1994), “Prevalence and demographic correclates of tooth loss among the elderly in the United states’’, Special Care in Dentistry, 14(3), pp. 123-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marcus S.E., Kaste L.M., Brown L.J. "(1994), “Prevalence anddemographic correclates of tooth loss among the elderly in the Unitedstates’’, "Special Care in Dentistry
Tác giả: Marcus S.E., Kaste L.M., Brown L.J
Năm: 1994
31..Ambjorsen E. (1986), “Decayed, missing and filled teeth among elderly people in a Norwegian municipality”, Acta Odontol Scand, 44, pp. 123-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ambjorsen E. "(1986), “Decayed, missing and filled teeth among elderlypeople in a Norwegian municipality”, "Acta Odontol Scand
Tác giả: Ambjorsen E
Năm: 1986

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w