Chức năng tiêu hoá ảnh hưởng do nhai giảm,tác dụng nghiền nhỏ thức ăn bị hạn chế, nói không rõ tiếng và đôi khi hô hấpcũng bị rối loạn [12].Nhu cầu của người cao tuổi về điều trị phục hì
Trang 1VŨ THỊ HIỀN
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG MẤT RĂNG VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ PHỤC HÌNH Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG 2019
Chuyên ngành : Răng hàm mặt
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
VŨ THỊ HIỀN
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG MẤT RĂNG VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ PHỤC HÌNH Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG 2019
Chuyên ngành : Răng hàm mặt
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ThS Đồng Thị Mai Hương
Trang 3Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban
Giám hiệu, Phòng Đào tạo , các thầy giáo, các cô giáo khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội, đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức,
kinh nghiệm, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt Tôi xin chân thành cám ơn Thạc sĩ Đồng Thị Mai Hương, là
người cô đã dành nhiều công sức, thời gian tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn khoa răng hàm mặt , phòng kế hoạch tổng hợp bệnh viện đại học Y Hải Phòng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu nghiên cứu.
Tôi vô cùng biết ơn bố, mẹ, những người thân và bạn cùng khóa đã luôn động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn.
Hải Phòng, ngày 20 tháng 05 năm 2019
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Khái niệm người cao tuổi 3
1.2 Một số đặc điểm sinh lý 4
1.2.1 Biến đổi sinh lý chung 4
1.2.2 Biến đổi sinh lý ở vùng răng miệng 5
1.3 Một số đặc điểm bệnh lý răng miệng ở người cao tuổi 6
1.3.1 Bệnh sâu răng 7
1.3.2 Bệnh quanh răng 7
1.3.3 Tình trạng mất răng 8
1.4 Phân loại mất răng 9
4.1.1 Phân loại mất răng của Kennedy 10
4.1.2 Phân loại mất răng của Applegate 11
1.5 Hậu quả của việc mất răng [1] 13
1.5.1 Tại chỗ 13
1.5.1 Toàn thân 13
1.6 Các phương pháp phục hình 14
1.6.1 Hàm tháo lắp 14
1.6.2 Cầu răng 15
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
Tiêu chuẩn lựa chọn: 19
Tiêu chuẩn loại trừ: 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 19
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 19
Trang 62.2.5 Công cụ thu thập thông tin 21
2.2.6 Phương pháp thu thập thông tin 21
2.2.7 Xử lý số liệu 22
2.2.8 Đạo đức nghiên cứu 22
2.2.9 Kiểm soát sai lệch thông tin 22
2.2.10 Thời gian nghiên cứu 22
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1.Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 23
3.2.Tình trạng mất răng ở NCT 24
3.3.Tình trạng phục hình 35
3.5.Yêu cầu điều trị phục hình 41
Chương 4 BÀN LUẬN 43
4.1.Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 43
4.2.Tình trạng mất răng 44
4.3.Tình trạng phục hình 46
4.4.Nhu cầu điều trị phục hình 47
4.5.Yêu cầu điều trị phục hình 47
KẾT LUẬN 49
KIẾN NGHỊ 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7NCT : Người cao tuổi
PH : Phục hình
SKRM : Sức khỏe răng miệng
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe răng miệng đặc biệt quan trọng ở người cao tuổi, vì ngoài cácbệnh hệ thống rất dễ mắc phải thì các tổn thương vùng miệng cũng có ảnhhưởng trực tiếp hay gián tiếp đến dinh dưỡng, thể chất, tâm lý, giao tiếp vàcuối cùng là làm giảm chất lượng cuộc sống ở người cao tuổi [9] Trong đómất răng là một tình trạng thường thấy ở người cao tuổi Khi một răng mấtthì các răng đối diện sẽ trồi, răng kế bên sẽ di lệch, xô lệch, xương ổ răng sẽ
bị tiêu đi, làm mất sức nhai Bệnh sâu răng, nha chu, chấn thương khớp cắnphát sinh đưa đến mất thêm những răng khác Từ đó ảnh hưởng nghiêmtrọng đến sức khỏe răng miệng, thẩm mỹ của nụ cười, khuôn mặt và sức khỏechung của người cao tuổi [5]
Từ những năm 70 của thế kỷ trước, trên thế giới cũng như VIệt Nam đã
có rất nhiều nghiên cứu về tình trạng răng miệng và nhu cầu điều trị răngmiệng nói chung cũng như điều trị phục hình nói riêng và dần trở thành mộtchuyên ngành riêng ‐ Lão nha học Một số nghiên cứu tiêu biểu như : LuanW.M (1989), Douglass C.W(1990), Cautley A.J (1992), Ambjornsen (2007),Nguyễn Văn Bài ( 1994), Đoàn Thu Hương (2003), Phạm Văn Việt ( 2004),Trương Mạnh Dũng ( 2007), Bùi Đức xuyên (2014
Phục hình răng mất cho người cao tuổi là một việc quan trọng, nó giúp cảithiện chất lượng sống của họ Tuy nhiên ở góc độ xã hội, các cơ sở chăm sócngười cao tuổi, các trung tâm, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổicủa chúng ta còn thiếu, phát triển còn chưa đồng bộ, thiếu quy hoạch vàchưa đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng Riêng tại thành phố HảiPhòng với mật độ dân số đông thì nhu cầu này là rất cấp thiết
Từ những điều đó thúc đẩy trên chúng tôi quyết định tiến hành nghiên cứu
đề tài : “ Tình trạng mất răng và nhu cầu điều trị phục hình ở người cao
Trang 11tuổi tại khoa răng hàm mặt bệnh viện đại học y dược Hải Phòng ”, với cácmục tiêu sau:
1 Mô tả tình trạng mất răng ở bệnh nhân 60 tuổi trở lên đến khám tại khoa răng hàm mặt bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
2 Xác định nhu cầu điều trị phục hình và yêu cầu điều trị phục hình của nhóm đối tượng nghiên cứu
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN
Tăng tuổi thọ được coi là một thành tựu lớn nhất của xã hội loài người
và là hiệu quả tổng hợp của tất cả các bộ môn khoa học tự nhiên và xã hội.Cộng đồng người cao tuổi tăng lên là do chất lượng mọi mặt của cuộc sống đãkhông ngừng được cải thiện trong đó có khoa học Y học Hiện tượng này đãlàm thay đổi đáng kể diện mạo và sự phân bố dân cư ở hầu hết các quốc giatrên thế giới
1.1.Khái niệm người cao tuổi
Trên cơ sở nghiên cứu y sinh học và xã hội học, Hội nghị quốc tế vềngười già tại Viên – Áo (1982) đã qui định đó là những người từ 60 tuổi trở
lên ( 60 tuổi) không phân biệt giới tính.[13]
Tại Việt Nam, Pháp lệnh NCT được ban hành năm 2000, trong đó quyđịnh NCT từ 60 tuổi trở lên Khái niệm NCT ở nước ta được sử dụng phổbiến, mang nhiều ý nghĩa tích cực và ít sử dụng khái niệm người già mặc dù
về khoa học thì như nhau
Dân số Việt Nam có một đặc điểm riêng biệt khác với dân số các nướcđang phát triển Tuy là quốc gia có cơ cấu dân số trẻ, nhưng tuổi thọ bìnhquân và tỷ lệ người 65 thuộc vào loại cao so với nhiều nước trong khu vực
và tỷ lệ chung của thế giới[20]
Trang 13MÔ TẾ BÀO KHÔ: GIẢM ĐÀN HỒI, THẨM
THẤU DẪN ĐẾN GIẢM KHẢ NĂNG SỬA CHỮA VÀ TĂNG VÔI HOÁ
MÔ SẢN XUẤT TẾ BÀO LIM PHO T,B GIẢM MD TBÀO, DTHỂ
GIẢM, MD KHÔNG ĐẶC
HIỆU TĂNG
HOC MÔN SINH DỤC THAY ĐỔI DẪN TỚI DA KHÔ,XƯƠNG LOÃNG, TUYẾN GIẢM TIẾT
Bảng 1.1 Tỷ lệ người 60 tuổi qua 3 cuộc tổng điều tra dân số
Năm điều tra
Tuổi
1979 1989 1999
Số người(triệu)
Tỷ lệ
%
Số người(triệu)
Tỷ lệ
%
Số người(triệu)
Tỷ lệ
%
60 3,728 7,1 4,632 7,2 6,199 8,2
Nguồn số liệu theo: Nguyễn Văn Tiến viện thông tin Thư viện Y học Trung ương [20]
Trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến ở NCT có bệnh mất răng,
mà răng là một thành phần của bộ máy nhai, phát âm và giữ vai trò quan trọng
về thẩm mỹ Khi mất răng ảnh hưởng đến phát âm, thẩm mỹ và ăn nhai, do đóảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe, chất lượng cuộc sống, đặc biệt ở NCT có sức
đề kháng kém
1.2.Một số đặc điểm sinh lý
1.2.1 Biến đổi sinh lý chung
Lão hoá là một trong những nguyên nhân làm cho sức khoẻ của người caotuổi giảm sút và hay mắc các bệnh mạn tính Tình trạng vùng răng miệngcũng nằm trong hệ thống những biến đổi suy thoái toàn bộ được biểu hiện ởcác mức độ khác nhau và bằng các cách thức khác nhau, tuỳ theo cơ quan và
Trang 14mô tế bào, nhưng luôn thể hiện một số điểm chung Theo sơ đồ, từ các biếnđổi ở mô tế bào dẫn đến tiếp nhận cảm giác suy yếu ở da, thời gian hồi phụcvết thương kéo dài, xương dễ gẫy do chứng loãng xương rất phổ biến, khảnăng đáp ứng của cơ thể trước các kháng nguyên ngoại lai, vi khuẩn giảm dễdẫn đến nhiễm trùng và nổi lên hiện tượng tự miễn Suy thoái của nội tiết sinhdục có thể đã tham gia vào những biến đổi này [19]
1.2.2 Biến đổi sinh lý ở vùng răng miệng
Theo qui luật chung, nhưng từng cơ quan, bộ phận vùng RM có biếnđổi riêng theo xu hướng thoái triển từ từ, tạo ra những rối loạn không hồiphục cả về hình thái và chức năng Nhiều nghiên cứu [24], [28], [29] cho biết:
có các biến đổi về chuyển hoá, trao đổi chất kém ở men, ngà bị xơ hoá (cácống Tome bị vôi hoá) làm cho răng dễ bị tổn thương Hình thái răng, tiếp xúcgiữa các răng, chiều dài trước - sau cung răng đều thay đổi Các biến đổi ở tuỷrăng dẫn tới điều trị phục hồi gặp rất nhiều khó khăn Độ dày của lớp xươngrăng tăng lên, đôi khi quá mức làm cho chân răng phì đại như hình dùi trống,dẫn tới khó khăn khi phải nhổ Các biến đổi theo tuổi làm cho mô liên kết lợigiảm khả năng chống lại các tác động lý học Lợi bị teo và co gây hở chânrăng Biểu mô phủ và mô liên kết giảm mối gắn kết, giảm tính đàn hồi và tăng
sự nhạy cảm, chịu đựng kém, dễ bị tổn thương và lâu lành Hệ thống dâychằng quanh răng giảm, thoái triển mất vai trò đệm tựa Xương ổ răng tănghiện tượng tiêu xương, giảm chiều cao Xương hàm yếu, khi gẫy thường canxấu và chậm Khớp thái dương - hàm xơ hoá, hõm khớp nông, sụn chêm dẹt,thể tích lồi cầu giảm, dây chằng rão, xơ, cơ nhai giảm trương lực Các chứcnăng nhai, nuốt đều ảnh hưởng Tuyến nước bọt có hiện tượng giảm tiết.Nước bọt ít, giảm khả năng đệm, toan hoá dễ gây sâu răng và tăng nguy cơviêm nhiễm ở răng miệng Theo Ainamo A, Ainamo J[10], [16], [25], [26],[30], Barnett N.A, Ketterl W, Mallet J.P, Nitzan D.W và nhiều nghiên cứukhác một số biến đổi được cụ thể bởi bảng 1.2
Trang 15Bảng 1.2 Biến đổi sinh lý về hình thái, cấu trúc, chức năng ở một số tổ chức
Lợi Teo, mất căng bóng, da cam, xơ, sừng hoá.
Phân bào, Thẩm thấu, Đề kháng đều giảm
Biểu mô bám dính Di chuyển về phía chóp
Dây chằng Không đều, thu hoặc giãn Tăng xơ chun, tế bào giảm và
có thể mất hoặc hoà vào xương răng
Mô liên kết Tế bào mỡ giảm, mô xơ, sợi collagen tăng
Tuyến ức, tuyến nước bọt teo dần
1.3.Một số đặc điểm bệnh lý răng miệng ở người cao tuổi
Người cao tuổi cũng có các bệnh lý răng miệng giống như người trẻ.Những bệnh phổ biến ở người trẻ như sâu răng, viêm quanh răng cũng là bệnh
có tỷ lệ mắc rất cao ở các đối tượng này Do những thay đổi về sinh lý nênngười cao tuổi có những bệnh đặc trưng và biểu hiện lâm sàng của bệnh luôn
là sự phản ánh tính chất phối hợp giữa bệnh và thoái hoá, tạo ra sự khác biệt
so với người trẻ tuổi Những tình trạng và bệnh hay gặp ở người cao tuổiđược mô tả sau đây:
Trang 16- Tổn thương mô cứng hay gặp nhất là hiện tượng mòn răng, gẫy vỡthân răng, mòn ở cổ răng và tiêu cổ chân răng hình chêm [9].
- Bệnh lý ở tuỷ răng thường gặp là thể viêm tuỷ mạn, ít có biểu hiệnlâm sàng rầm rộ [8], [17], [22]
Bệnh ở niêm mạc, dưới niêm mạc và cơ được nhiều nghiên cứu đề cậplà: các tổn thương dạng tiền ung thư (bạch sản chiếm tỷ lệ cao nhất, likenphẳng, hồng sản với khoảng 50% là ung thư tại chỗ hay xâm lấn và một sốtình trạng khác…) Niêm mạc miệng bị tổn thương, răng bị sâu nhiều trongchứng khô miệng ở những người có bệnh tại tuyến hoặc do dùng nhiều loạithuốc có tác dụng phụ gây giảm tiết hoặc không có nước bọt Trường hợpviêm nấm candida thể lan khắp khoang miệng hay gặp ở những người già,đeo hàm giả nhựa, có thể trạng yếu, suy giảm miễn dịch Những tổn thươngsừng hoá, teo đét niêm mạc miệng, xơ hoá dưới niêm mạc ở người ăn trầu,các tổn thương loét sang chấn, loét Aptơ Đặc biệt là những tổn thương ungthư niêm mạc miệng thường được phát hiện ở người cao tuổi [11], [27]
1.3.1 Bệnh sâu răng
Người cao tuổi thường có nhiều chân răng trong miệng (do sâu nhiềumặt, sâu vỡ hết thân răng) hay hình ảnh tổn thương sâu cộng với sự rạn nứt,gẫy vỡ ở men ngà tích luỹ dần theo năm tháng
1.3.2 Bệnh quanh răng
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, bệnh quanh răng gặp phổ biến ở mọi quốc gia
và hay gặp nhất là viêm lợi và viêm quanh răng Tiến triển của lợi viêm có thể tồntại trong một thời gian dài, nhưng nhiều trường hợp sẽ tiến tới viêm quanh răng do
vi khuẩn độc lực mạnh hoặc có phản ứng bất thường của túc chủ [4]
1.3.3 Tình trạng mất răng
* Một số biến đổi liên quan đến mất răng
Trang 17Mất răng là tình trạng phổ biến ở người cao tuổi Tuỳ số lượng và vị trícác răng mất mà gây ảnh hưởng ở nhiều phương diện với các mức độ khácnhau: các răng còn lại bị xô lệch, chồi lên, thòng xuống, di lệch Đường congsinh lý Spee của khớp cắn bị biến dạng Kích thước chiều cao và chiều rộngcủa sống hàm giảm, trường hợp nặng sống hàm hàm trên gần như phẳng vớivòm hầu, sống hàm dưới ở ngang bằng với sàn miệng Tầng mặt dưới bị hạthấp, tương quan giữa hai hàm thay đổi, đôi khi ngược nhau làm rối loạn vềtương quan và các hoạt động chức năng của khớp cắn Do mất răng, các cơnhai, cơ bám da mặt thoái hoá, mất trương lực dẫn đến những thay đổi ở vùngmặt, miệng: má xệ xuống, hóp lại, rãnh múi - má rõ nét hơn, mặt mất cânxứng hai bên, môi xập xuống, bĩu ra, khoé môi cụp xuống dẫn đến những ảnhhưởng thẩm mỹ của khuôn mặt Chức năng tiêu hoá ảnh hưởng do nhai giảm,tác dụng nghiền nhỏ thức ăn bị hạn chế, nói không rõ tiếng và đôi khi hô hấpcũng bị rối loạn [12].
Nhu cầu của người cao tuổi về điều trị phục hình răng là rất cao vì răng,hàm giả có một ý nghĩa rất thiết thực, nhằm khôi phục lại các chức năng và có
ý nghĩa phòng bệnh, duy trì sự bền vững tương đối của các răng còn lại vốnkhông hoàn toàn khoẻ mạnh, hạn chế tối đa sự mất thêm răng Có răng, hàmgiả sẽ giúp người cao tuổi hoà nhập vào cộng đồng tốt hơn, tránh tâm lý mặccảm già nua, bệnh tật hay tàn phế [5], [16]
* Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ
Răng bị mất có thể do các tổn thương bệnh lý, hoặc chấn thương ở tổchức cứng của răng (sâu, tiêu cổ hình V, gẫy ) và ở vùng quanh răng (bệnhnha chu, bệnh quanh cuống) Theo nhiều nghiên cứu hiện nay, mặc dù bệnhnha chu ở người cao tuổi vẫn còn mắc cao hơn người trẻ, nhưng tỷ lệ nàyđang giảm dần do việc chăm sóc răng miệng ngày càng tốt hơn Về sâu răng,
do tiến bộ của điều trị bảo tồn, số răng còn trong khoang miệng người cao
Trang 18tuổi tăng dần, nhưng cũng thực tế này sâu răng cùng các di chứng của nó hiệnnay được nhìn nhận như là nguyên nhân chính dẫn tới mất răng [15].
* Tình hình mất răng ở người cao tuổi
Một số nghiên cứu về tình trạng mất răng trong nước và ngoài nướcnhư : Luan W.M (1989), Douglass C.W(1990), Cautley A.J (1992),Ambjornsen (2007), Nguyễn Văn Bài ( 1994), Đoàn Thu Hương (2003),Phạm Văn Việt ( 2004), Trương Mạnh Dũng ( 2007), Bùi Đức xuyên (2014)
Bảng 1.3 Tình hình mất răng qua một số nghiên cứu
Tác giả Quốc gia Năm Tuổi N Số
Trung
MấttoànLuan W.M
và Cs
BeijingChinese [54] 1989 60 544 13,5 11,0Douglass
C.W và Cs
New England
US [42] 1990 70 1151 18,5 37,6Cautley A.J
và Cs
Mosgiel NewZealand [38] 1992 75 815 18,2 37,6
1.4.Phân loại mất răng
Tình hình mất răng nói chung cũng như mất toàn bộ răng nói riêngkhác nhau theo dân tộc, quốc gia, vùng lãnh thổ, châu lục cũng như ngaytrong một quốc gia và cũng tuỳ thuộc vào tình hình tuổi thọ của dân số Nhìnchung, số liệu điều tra dịch tễ học về mất răng toàn bộ cũng như số răng mấttrung bình mỗi người thuộc châu á là thấp hơn so với các nước thuộc châu
Âu, châu Úc và châu Mỹ Các nghiên cứu cũng cho thấy: tình trạng mất răngtăng dần theo chiều tăng của tuổi và có liên quan tới một số yếu tố nhân khẩu
- xã hội học Hiện nay mất răng vẫn còn là vấn đề răng miệng của người cao
Trang 19tuổi Mặc dù trong những thập niên gần đây, người ta thấy số răng tự nhiêncòn lại có tăng lên, số người mất răng toàn bộ có giảm.
Mất răng được phân làm hai loại chính: đó là mất răng từng phần vàmất răng toàn bộ, trong đó có rất nhiều kiểu mất răng từng phần Người taước tính có khoảng trên 65.000 kiểu mất răng ở trên một cung hàm Vì vậy,cần phải có phân loại mất răng từng phần để qui về một số loại mất răng cóthể áp dụng được trong lâm sàng
Những yêu cầu cần có của một phân loại mất răng có thể được chấp nhận:
- Cho phép dễ nhận ra ngay loại mất răng khi khám bệnh nhân
- Cho phép biết được loại mất răng nào có thể làm hàm giả được nâng
đỡ trên răng hoặc hàm giả vừa được nâng đỡ trên răng vừa được nâng đỡ trên
mô xương niêm mạc
- Định hướng được kiểu thiết kế hàm giả
- Được nhiều người chấp nhận
Có nhiều cách phân loại mất răng của nhiều tác giả khác nhau như:Kennedy, Applegate, Kourliandsky, Bailyn, Skinner Trong số đó, cách phânloại mất răng của Kennedy được nhiều người sử dụng nhất.
4.1.1 Phân loại mất răng của Kennedy
Edward Kennedy đưa ra cách phân loại mất răng từng phần đầu tiên vào năm 1923 Ông phân ra làm 4 loại mất răng từng phần:
- Loại I: mất răng phía sau hai bên không còn răng giới hạn xa
- Loại II: mất răng phía sau một bên không còn răng giới hạn xa
- Loại III: mất răng phía sau một bên còn răng giới hạn xa
- Loại IV: mất răng phía trước (răng cửa) đi qua đường giữa
Ưu điểm của cách phân loại mất răng của Kennedy [1]
- Dễ nhận biết loại mất răng
Trang 20- Gợi ý được kiểu thiết kế hàm giả cho từng loại mất răng.
4.1.2 Phân loại mất răng của Applegate
Năm 1960, dựa trên cơ sở phân loại mất răng chính của kennedy,Applegate đã biến đổi lại cách phân loại Dựa vào khoảng mất răng và khảnăng nâng đỡ của các răng giới hạn sẽ đưa ra được định hướng được kiểuthiết kế hàm giả phù hợp
Cách phân loại mất răng của Kennedy (1960) được Applegate bổ sungmột số nguyên tắc sau:
- Phân loại mất răng chỉ được tiến hành sau khi đó nhổ các răng có chỉđịnh nhổ răng
- Nếu mất răng số 8 và không cần làm răng giả thì không tính đến trongphân loại
- Nếu còn răng số 8 mà được dùng như răng trụ thì răng 8 này được tínhtrong phân loại
- Nếu răng số 7 mất mà không cần làm răng giả (ví dụ răng số 7 đốidiện cũng mất mà không làm răng giả) thì không được tính trong phân loại
- Vùng mất răng phía sau luôn được chọn để quy định loại mất răng
- Những khoảng mất răng khác được gọi là biến thể và được đánh số
- Độ rộng của khoảng mất răng biến thể không được tính đến trongphân loại mà chỉ tính số khoảng mất răng có thêm
- Mất răng loại IV không có biến thể
Phân loại mất răng từng phần của Applegate như sau[1]
- Loại I: mất nhóm răng hàm hai bên không còn răng giới hạn xa
- Loại II: mất nhóm răng hàm một bên không còn răng giới hạn xa
- Loại III: mất nhóm răng hàm một bên, còn răng giới hạn xa Nhưngcác răng thật còn lại không đủ vững để mang các răng mất do:
+ Khoảng mất răng dài;
Trang 21+ bất thường về vị trí , độ lớn , cấu trúc của chân răng ;
+ Xương nâng đỡ bị tiêu nhiều
- Loại IV: mất răng phía trước, đoạn mất răng đi ngang đường giữacung răng, giới hạn hai đầu bằng hai răng bên phải và bên trái của cung hàm.Loại
này có thể mất ít nhất từ hai răng đến mười hai răng
- Loại V: mất nhiều răng, có răng trụ ở phía xa nhưng giới hạn phía gần
là nhóm răng cửa yếu, không có khả năng mang phục hình
- Loại VI: mất răng có giới hạn hai đầu với khoảng mất răng ngắn,chiều dài và hình dáng chân răng trụ thích hợp cho nâng đỡ, sống hàm cao ,lực đối diện ko quá mạnh
Hình 1.1 Các loại mất răng theo Kennedy - Applegate [1]
Trang 22Phân loại mất răng của Korlyandsky [1].
Tác giả dựa trên yêu cầu xác định khớp cắn trung tâm (mặt phẳng cắn xác định với 3 điểm chạm của hai hàm : vùng răng cửa và vùng răng hàm 2 bên )
- Loại I: mất răng từng phần, hai hàm còn 3 điểm chạm
- Loại II: mất răng từng phần, hai hàm còn 1 - 2 điểm chạm
- Loại III: mất răng từng phần, hai hàm không có răng nào đối diệnnhau ( còn răng nhưng không còn điểm chạm )
- Loại IV: mất răng toàn bộ
Sự phân loại mất răng của Kourliandsky có ý nghĩa gợi ý trong đo cắnkhi làm hàm giả nhưng không cho biết chỉ định điều trị phục hình cụ thể( cốđịnh hoặc tháo lắp ) và nếu mất răng xen kẽ còn 1 điểm chạm thì không đượcxếp vào mất răng nào
- Loại I : có thể bỏ qua giai đoạn thử sáp
- Loại I,II: không cần tìm chiều cao tầng mặt dưới
- Loại III: phải tìm chiều của tầng mặt dưới để thử sáp
- Loại IV: phải đo cắn trung tâm
1.5 Hậu quả của việc mất răng [1].
1.5.1 Tại chỗ
- Các răng còn lại hai bên bị xô lệch theo chiều ngang , các răng đốidiện thòng xuống hoặc trồi lên vào khoảng mất răng ( hiện tượng popop)
- Đường cong spee, willson và khớp căn thay đổi
- Làm cho bệnh nha chu và sâu răng nặng thêm
- Hình dáng khuôn mặt bị thay đổi theo chiều hướng xấu : má hóp , mặtbiến dạng , cằm đưa ra trước
1.5.1 Toàn thân
- Hệ thống tiêu hóa bị ảnh hưởng
Trang 23- Thiếu kích thước dọc tầng mặt dưới, có thể gây hội chứng S.A.D.A.M
và hội chứng costen ( biểu hiện : nhức đầu , đau cổ, ù tai, chóng mặt, buồnnôn, đau lưỡi )
- Phát âm thay đổi
- Hô hấp có thể bị ảnh hưởng nếu bệnh nhân có thói quen thở miệng khingủ
- Ảnh hưởng đến tâm lí: Mất răng làm bệnh nhân mặc cảm, mất tự tinkhi giao tiếp
+ sống hàm vùng mất răng tiêu nhiều
+ sự nâng đỡ vùng quanh răng của các răng còn lại giảm
+ nguyện vọng của bệnh nhân: không muốn mài răng, không đủ kinh phí
* Hàm tháo lắp toàn phần
- chỉ định : mất răng toàn bộ
Trang 241.6.2 Cầu răng
* Cầu với: là cầu răng cố định có nhịp cầu với ra ngoài răng trụ Cầu với
thực hiện với ý muốn tiết kiệm bởi răng trụ và nhịp cầu với chỉ có tác dụngthẩm mỹ, ổn định cung răng hơn là chức năng ăn nhai
Ưu điểm: tiết kiệm bởi răng trụ, áp dụng được trong trường hợp mất răngkhông có răng giới hạn
Nhược điểm: do chỉ có răng trụ ở một đầu của cầu răng do đó răng trụ dễ bịtổn thương bởi lực đòn bẩy
Chỉ định và điều kiện:
+ bệnh nhân trẻ hoặc trung niên
+ khoảng mất răng nhỏ hoặc bình thường
+ khớp cắn thăng bằng
+ đối diện nhịp cầu với là hàm giả tháo lắp nhựa
+ răng trụ có thân cao, chân răng bình thường
+ mô nha chu lành mạnh không, không tiêu xương ổ răng
+ đối với răng phía trước nhịp với có thể ở phía gần hay xa, đối với răng saunhịp với ở phía gần tốt hơn
+ nhịp cầu với phải giảm nhiều kích thước ngoài trong
Cầu dán: là loại cầu răng cố định bằng kim loại đúc, phần giữ có hình
dạng tương tự như móc của hàm khung và được gắn dính vào men răng trụbằng keo dán riêng biệt sau khi xói mòn men răng bằng dung dịch axít
Trang 25Chỉ định:
Bệnh nhân ít sâu răng và vệ sinh răng miệng tốt
Thay thế 1 hoặc 2 răng mất cho vùng răng trước, và 1 răng mất cho vùng răng sau
Thân răng trụ nguyên vẹn cao và chắc
Khớp cắn không có điểm chạm sớm, điểm vướng
Bệnh nhân muốn mài răng ít
* Cầu ngắt lực: là loại cầu răng bằng kim loại có các phần giữ được gắn lên
răng trụ, có các phần nối cứng chắc và không cứng chắc giữa phần giữ vànhịp cầu
Ưu điểm:
+ Tạo được một phần chuyển động riêng lẻ của các răng trụ của cầu răng nên có
sự phù hợp với sinh lý của răng trên mô nha chu hơn với cầu cố định
Trường hợp mất răng hàm có khoảng mất răng nhỏ, có 2 trụ ở 2 đầu
Trường hợp mất 2 răng xen kẽ có 1 răng trụ trung gian ở giữa 2 trụ ở 2 đầu
Trường hợp mất 1 răng sau và có 1 hoặc 2 răng trụ nghiêng lệch nhiều màkhông chỉnh hình được
Trang 26 Thân các răng trụ trung bình hoặc cao
Răng trụ màng phần giữ sẽ có khóa ngàm có buồng tủy tương đối nhỏ
Khớp cắn cân bằng bình thường
Không có thói quen xấu như nghiến răng hay cắn phần cứng vùng sẽ phụchình
* Cầu răng cổ điển (cầu bọc toàn bộ răng trụ)
- Cầu cổ điển là loại phục hình mất răng cố định để phục hồi răng mấtbằng cách dùng các răng bên cạnh làm răng trụ để mang, gánh răng giảthay thế răng mất Cầu răng cổ điển gồm khung kim loại bọc toàn bộthân răng trụ ở hai đầu và được phủ ngoài bằng sứ nhựa, hoặc hoàn toàn bằngthép
- Cầu răng được gắn chặt vào các răng trụ bằng xi măng và bệnh nhânkhông thể tự tháo ra được
- Cầu răng duy trì sự ổn định cho cung răng và mặt phẳng nhai, phụchồi chức năng ăn nhai, phát âm và thẩm mỹ
Cấu tạo của cầu răng cổ điển gồm:
- Răng trụ: thân răng được mài
- Trụ cầu: là phần của cầu răng bám giữ trên răng trụ
- Nhịp cầu: là phần treo của cầu răng thay thế răng mất
- Phần nối: phần của cầu răng nối liền nhịp cầu với trụ cầu
Hình 1.2 Cấu tạo cầu răng cổ điển, 3 đơn vị, bọc toàn bộ răng trụ
Ưu điểm:
Trang 27+ Phục hồi chức năng ăn nhai tốt.
+ Tính ổn định cao
+ Dễ thích nghi với việc mang răng giả
+ Phù hợp với điều kiện kinh tế hiện tại
Nhược điểm:
+ Phải mài răng hai đầu khoảng mất
+ Dễ kích thích tủy răng
Thiết kế cầu răng
Tính số lượng răng trụ cho cầu răng
* Hệ số chịu lực
Theo Kourliandsky [1], người ta coi khi nhai thức ăn thường chỉ nhaibằng một nửa sức chịu đựng của răng hay một răng khỏe mạnh luôn dự trữmột lực bằng chính lực nhai của nó
Khi xương ổ răng tiêu 1/4 thì lực dự trữ giảm 25%
Khi xương ổ răng tiêu 3/4 thì lực dự trữ hết Có nghĩa là răng đó khôngmang thêm được một lực nào nữa
Khi thiết kế cầu răng, để tính số lượng răng trụ, từ trước đến nay chúng
ta sử dụng bảng tính lực của OKCMAN
Bảng 1.4 Bảng hệ số chịu lực của OKCMAN [1]
Hàm trên 2 1 4 3 3 5 5 2Hàm dưới 1 1 4 3 3 5 5 3
Trang 28Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Đối tượng nghiên cứu
Là những bệnh nhân trên 60 tuổi đến khám răng và điều trị tại bệnhviện Đại học Y Hải Phòng từ tháng 11 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Những bệnh nhân trên 60 tuổi đến khám và điều trị các bệnh răng miệng tại khoa răng hàm mặt bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân có rối loạn tâm thần
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2.Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu được áp dụng trong nghiên cứu này là nghiên cứu
mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu ước một tỷ lệ trong quần thể với độchính xác tuyệt đối
Sử dụng công thức tính cơ mẫu ước lượng một tỷ lệ trong quần thể vớiđội chính xác tuyệt đối:
n = Ζ1−α/2
2 p(1−p)
d2
Trong đó:
- n: Là cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu
- p: Tỷ lệ mất răng trong người cao tuổi theo nghiên cứu của Phạm Văn Việt là 91,1% [15]
Trang 29- Z(1-/2): Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% là 1,96.
- d: Là khoảng sai lệch cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ của quần thể Trong nghiên cứu này, chúng tôi chọn d là 5,5%
Từ đó ta tính được cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu là 104 NCT
2.2.3 Kỹ thuật chọn mẫu
Kỹ thuật chọn mẫu nghiên cứu trong nghiên cứu của tôi là sử dụng kỹthuật chọn mẫu có chủ đích, có nghĩa là những bệnh nhân đến khám và điềutrị tại bệnh viện Đại học Y hải phòng , có đủ tiêu chuẩn nghiên cứu sẽ đượcphỏng vấn ngay sau khi khám bệnh, chỉ ngừng thu thập thông tin khi đến hếtthời gian nghiên cứu
2.2.4 Các biến số nghiên cứu và chỉ số nghiên cứu
* Biến số nghiên cứu
- Nhu cầu điều trị phục hình ( theo chỉ định của bác sĩ )
- yêu cầu điều trị phục hình ( theo nguyện vọng của bệnh nhân )
Trang 30+ cầu răng
- nhu cầu điều trị
Có hay không việc cần thực hiện phục hình thay thế răng mất hoặc thaythế phục hình có sẵn mà bị hư hỏng hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá.+ không làm phục hình
+ cần 1 đơn vị phục hình (thay thế 1 răng)
+ cần nhiều đơn vị phục hình( thay thế > 1 răng)
+ kết hợp 1 đợn vị phục
hình với nhiều đơn vị phục hình
+ cần hàm giả toàn bộ
+ không ghi nhận được
- Yêu cầu điều trị
Thông qua bảng câu hỏi vều yêu cầu phục hình , chúng tôi đánh giá ýkiến chủ quan của đối tượng nghiên cứu cần hay không cần phục hình
2.2.5 Công cụ thu thập thông tin
Bệnh án nghiên cứu được thiết kế trên cơ sở mục tiêu, biến số và chỉ sốnghiên cứu
2.2.6 Phương pháp thu thập thông tin
- Tiền sử, bệnh sử chung toàn thân
- Tiền sử, bệnh sử răng miệng
Trang 31+ Nguyên nhân mất răng : viêm quanh răng, sâu răng, chấn thương vv
2.2.6.2 Khám phát hiện tình trạng mất răng
* Dụng cụ khám:
Bộ khám thông thường: Khay, gương, gắp, thám trâm, bông, cồn Nguồn ánh sáng sử dụng là ánh sáng điện hoặc ánh sáng trời
* Khám trong miệng từ cung 1 đến cung 2,3,4
Cung 1: Đánh giá xem có mất răng hay không? Vị trí răng mất
Số lượng răng mất?
Phân loại mất răng theo Kennedy và Applegate?
Đã có phục hình chưa, nếu có thì tình trạng phục hình như thế nào:
Làm đúng kĩ thuật?
Chỉ định đúng?
Chất lượng phục hình (nứt, gãy, hở, lung lay )?
Cảm nhận của đối tượng mang phục hình?
Khám tương tự ở các cung 2,3,4
2.2.7 Xử lý số liệu
Toàn bộ số liệu sau khi được thu thập sẽ xử lý bằng thuật toán thống kê
y học, chương trình SPSS 20
2.2.8 Đạo đức nghiên cứu
- Trước khi tham gia nghiên cứu bệnh nhân được thông báo về mụcđích, ý nghĩa và quyền lợi của bệnh nhân Bệnh nhân có quyền từ chối khôngtham gia bất kỳ thời gian nào bệnh nhân muốn, không gò ép
- Đảm bảo bí mật
- Can thiệp mang lại quyền lợi cho bệnh nhân
2.2.9 Kiểm soát sai lệch thông tin
- Khám răng miệng dưới sự giám sát của người hướng dẫn
- Mỗi bệnh nhân được khám xoay vòng 3 lần cho mỗi điều tra viên
2.2.10 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu từ 11/2018 đến 4/2019
Trang 32Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1.Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.
Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 68,2 tuổi , tuổi cao nhất là
86 tuổi Tuổi nhỏ nhất là 60 tuổi
3.2 Tình trạng mất răng ở NCT