I. PHẦN MỞ ĐẦU Để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu công việc của bản thân và của đơn vị sử dụng, vì vậy tôi đã tham gia lớp bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiều học hạng II. Qua quá trình học tập và nghiên cứu cũng như sự hướng dẫn, truyền đạt của các thầy, cô giáo phụ trách giảng dạy tôi nắm bắt được các nội dung như sau:
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHÁNH HÒA
Chương trình Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
Giáo viên: Trần Đăng Khoa Hạng II Lớp mở tại: Thị xã Ninh Hòa
BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA
Học viên: TRẦN ĐĂNG KHOA
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học số 2 Ninh Ích
Thị xã Ninh Hòa, Tỉnh: Khánh Hòa
Khánh Hòa, Năm 2018
Trang 2Phần 3: Liên hệ thực tiễn tại đơn vị công tác 15
I Tìm hiểu chung tổ chức và quản lí nhà trường 15
II Tìm hiểu cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và
III Tìm hiểu về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 19
IV Tìm hiểu hội đồng nhà trường 20
V Tìm hiểu về quan hệ giữa nhà trường và xã hội 22
\\
Trang 3I PHẦN MỞ ĐẦU
Để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu công việc củabản thân và của đơn vị sử dụng, vì vậy tôi đã tham gia lớp bồi dưỡng tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp giáo viên tiều học hạng II Qua quá trình học tập và nghiêncứu cũng như sự hướng dẫn, truyền đạt của các thầy, cô giáo phụ trách giảng dạy tôinắm bắt được các nội dung như sau:
Nắm vững và vận dụng tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, phápluật Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành về giáo dục tiểu học; chủ động tuyêntruyền và vận động đồng nghiệp cùng thực hiện tốt chủ trương của Đảng và phápluật của Nhà nước về giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng Hiểu rõchương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học; hướng dẫn được đồng nghiệp cùng thựchiện chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học
Nắm bắt xu hướng phát triển của giáo dục, tinh thần đổi mới căn bản và toàndiện giáo dục, các mô hình trường học mới Đồng thời nắm bắt được những mặtđược và mặt hạn chế của mô hình trường học đó Vận dụng sáng tạo và đánh giáđược những kiến thức về giáo dục và tâm sinh lí lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục họcsinh tiểu học của bản thân và đồng nghiệp Chủ động, tích cực và phối hợp với cha
mẹ học sinh, đồng nghiệp để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh Tiểu học
Đánh giá mức độ kết quả học tập của mình đã đạt được qua chương trình bồidưỡng; đồng thời đánh giá khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng thu nhận đượcvào thực tiễn công tác của chức danh nghề nghiệp GVTH hạng II
Điều quan trọng mà tôi học được qua lớp bồi dưỡng thăng hạng II này là:Giáo viên tiểu học có năng lực thực sự phải là người tích lũy được vốn tri thức, hiểubiết và kĩ năng nhất định để thực hiện tốt công việc dạy học và giáo dục học sinhtiểu học Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức vềgiáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh tiểu học của bảnthân và đồng nghiệp
Để muốn đạt được các mục tiêu nói trên thì điều quan trọng thôi thúc giáoviên hoạt động để đạt tới mục tiêu của bản thân và nhà trường Đó chính là động lựclao động Động lực lao động như sức mạnh vô hình từ bên trong con người thúc đẩy
họ lao động hăng say hơn Và đó là lý do tôi viết bài thu hoạch
II NỘI DUNG
Phần I: Kiến thức chính trị, quản lý nhà nước và các kỹ năng chung
1 Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
1 1 Tổ chức bộ máy nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Bộ máy nhà nước là hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương,được tổ chức theo nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ đểthực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước vì lợi ích của giai cấp thống trị Trong lịch sử đã tồn tại 4 kiểu nhà nước, theo đó cũng tồn tại 4 kiểu tổ chức bộmáy nhà nước: Bộ máy nhà nước chủ nô, bộ máy nhà nước phong kiến, bộ máy nhà
Trang 4nước tư sản và bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa Các kiểu bộ máy nhà nước tuy cónhững biểu hiện khác nhau nhưng cùng có chung những đặc điểm cơ bản sau: Làcông cụ chuyên chính của giai cấp thống trị về kinh tế, chính trị, tư tưởng trong xãhội, bảo vệ trước hết quyền lợi của giai cấp cầm quyền; Nắm giữ đồng thời 3 loạiquyền lực trong xã hội về kinh tế, chính trị và quyền lực tinh thần; Sử dụng phápluật là phương tiện có hiệu lực nhất để quản lý xã hội được tiến hành dưới ba hìnhthức pháp lý cơ bản nhất là xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật và bảo
vệ pháp luật Vận dụng hai phương pháp chung, cơ bản là thuyết phục và cưỡng chế
để quản lý xã hội
Theo đó, bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là hệ thống
cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, có tính độc lập tương đối về cơcấu tổ chức, được thành lập và có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, nhân dânnhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước bằng các hình thức vàphương pháp đặc thù Đặc điểm bộ máy nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam gồm
có các đặc điểm như sau:
Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước, Nhà nước cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của tất cả các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam, làbiểu hiện tập trung cuả khối đại đoàn kết toàn dân tộc và hoạt động trên cơ sởnguyên tắc bình đẳng trong các mối quan hệ giữa nhà nước và công dân, có tính chấtdân chủ rộng rãi đặc biệt trong lãnh vực kinh tế - xã hội, có sức mạnh bảo vệ quyềnlực của nhân dân, bảo vệ chính trị, chế độ kinh tế, bên cạnh đó còn có chính sách đốingoại thể hiện tính cởi mở hòa bình, hợp tác hữu nghị với tất cả các quốc gia, biếtđược các hệ thống và nguyên tắc hoạt động bộ máy nhà nước
1.2 Xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà nước pháp quyền là một chế độ chính trị mà ở đó nhà nước và cá nhânphải tuân thủ theo pháp luật; quyền và nghĩa vụ của mọi người đều được pháp luậtghi nhận và bảo vệ; các quy trình và quy phạm pháp luật được bảo đảm thực hiệnbằng hệ thống tòa án độc lập; tôn trọng giá trị của con người và bảo đảm cho côngdân có khả năng, điều kiện, chống lại sự tùy tiện của cơ quan nhà nước bằng việclập ra cơ chế kiểm tra tính hợp hiến và hợp pháp của pháp luật cũng như các hoạtđộng của bộ máy nhà nước; bảo đảm cho công dân không bị đòi hỏi bởi những cáingoài Hiến pháp và pháp luật đã quy định; trong hệ thống pháp luật thì Hiến phápgiữ vị trí tối cao và nó phải được xây dựng trên cơ sở đảm bảo quyền tự do và quyềncông dân Trong đó có 03 thước đo của nguyên tắc pháp quyền và nhà nước phápquyền là: Quyền con người được bảo đảm; hình thức (thể chế) quy định bằng phápluật, có tính phổ quát, bình đẳng, áp dụng như nhau, tiếp cận được công khai, đồng
bộ, tương thích, dễ hiểu, mang tính tuân thủ, tòa án công tâm, công bằng; chế độchính trị đề cao tính tối cao của Hiến pháp, sự cân bằng và đối trọng quyền lực, các
cơ quan được bầu một cách dân chủ và phân chia quyền lực
Trang 5Quan điểm xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:Lấy chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật làmtiền đề và nền tảng về tư tưởng để xây dựng nhà nước pháp quyền; bảo đảo và pháthuy sự lãnh đạo của Đảng trong quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa Việt Nam; trong xây dựng luôn xác định nguyên tắc nhân dân là chủ thể củaquyền lực nhà nước, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, phát huy tínhsáng tạo của nhân dân, nhà nước đặt dưới sự giám sát của nhân dân; đề cao phápluật, kết hợp với coi trọng giáo dục, nâng cao đạo đức xã hội; kết hợp các yếu tố dântộc và thời đại, nội lực và ngoại lực, lấy nội lực làm chủ yếu, tiếp thu những thànhtựu tinh hoa của nhân loại đã đạt được trong quá trình xây dựng nhà nước phápquyền.
Đặc trưng của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là: Nhànước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc vềNhân dân; quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soátgiữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp; nhànước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm tính tối cao củapháp luật; tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân, nâng cao tráchnhiệm pháp lý giữa nhà nước và công dân, thực hành dân chủ rộng rãi, tăng cường
kỷ cương, kỷ luật; tôn trọng, cam kết thực hiện đầy đủ các công ước, điều ước quốc
tế đã tham gia, ký kết, phê chuẩn; do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, chịu sựgiám sát và sự phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chứcchính trị - xã hội là thành viên của mặt trận Trong đó, phương hướng, nhiệm vụ xâydựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là: phát huy dân chủ, bảođảm quyền làm chủ của nhân dân; đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện hệ thống phápluật và tổ chức thực hiện pháp luật; đổi mới tổ chức, hoạt động của Quốc hội; đẩymạnh cải cách nền hành chính Nhà nước; đẩy mạnh cải cách tư pháp; xây dựng độingũ cán bộ, công chức bảo đảm đủ tiêu chuẩn, điều kiện về trình độ chính trị, nănglực chuyên môn, phẩm chất đạo đức; đẩy mạnh đấu tranh chống quan liêu, thamnhũng; đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước
2 Xu hướng Quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam
Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước, của toàn dân.Trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta trong giai đoạnhiện nay, chúng ta cần nắm và hiểu rõ các vấn đề cơ bản sau:
Cơ chế thị trường là một bộ máy tinh vi để phối hợp một cách không tự giáchoạt động của người tiêu dùng với các nhà sản xuất Cơ chế thị trường tự phát sinh
và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường Ở đâu có sản xuất và traođổi hàng hoá thì ở đó có thị trường và do đó có cơ chế thị trường hoạt động
Đặc trưng của cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mộtnền kinh tế hỗn hợp, nghĩa là vừa vận hành đầy đủ theo cơ chế, quy luật của thịtrường, vừa có sự điều tiết của nhà nước gắn với từng giai đoạn lịch sử nhất định.Chú trọng phân phối lại qua phúc lợi xã hội; việc phân bổ các nguồn lực vừa đượctiến hành theo hướng nâng cao hiệu quả, vừa theo hướng giúp thu hẹp khoảng cáchphát triển giữa các địa phương; phát triển kinh tế gắn với tiến bộ, công bằng xã hội,công bằng xã hội được chú ý trong từng bước, từng chính sách phát triển; Phát triểnkinh tế gắn với bảo vệ môi trường
Trang 6Mục tiêu cốt lõi của giáo dục và đào tạo là hình thành và phát triển phẩmchất, năng lực con người Việt Nam Phải đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc nhận thức và tưduy về giáo dục và đào tạo; về công tác quản lý giáo dục; về nội dung, phương phápgiáo dục; hình thức và phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục; cơ chế, chínhsách đầu tư tài chính Phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân thành hệ thống giáo dục
mở và xây dựng xã hội học tập Ưu tiên nguồn lực quốc gia, tạo động lực để pháttriển khoa học và công nghệ Chủ động hợp tác và hội nhập quốc tế một cách sâurộng, hiệu quả
3 Động lực và tạo động lực cho giáo viên Tiểu học
Động lực là gì? Động lực là cái thúc đẩy, làm cho phát triển Ví dụ: đối vớigiáo viên tiền lương là động lực thúc đẩy sự hăng say làm việc
a Động lực lao động: Là nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực laođông trong những điều kiện có thuận lợi nó tạo ra kết quả cao
b Động lực làm việc của giáo viên: Động lực làm việc của giáo viên là sựthôi thúc giáo viên hoạt động để đạt tới mục tiêu của bản thân và nhà trường
c Đặc điểm lao động của giáo viên tiểu học: Đối tượng lao động trực tiếpcủa giáo viên tiểu học là trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi đồi hỏi người giáoviên phải có tình yêu thương, lòng tin và sự tôn trọng, nhưng công cụ lao động củangười giáo viên đặc biệt đó là từ bên trong, là nhân cách của chính người giáo viên,nên đòi hỏi người giáo viên phải có phẩm chất và năng lực rất cao Nghề đòi hỏitính khoa học, tính nghệ thuật và tính sáng tạo cao
Tóm lại: Lao động sư phạm là một loại hình lao động đặc thù mang tính
“khai sáng” cho con người, từng bước cải tiến con người tự nhiên thành con người
3.2 Vai trò của việc tạo động lực làm việc cho giáo viên tiểu học.
- Đối với bản thân giáo viên động lực chính là giúp giáo viên hăng say làmviệc, tăng năng suất lao động và tăng thu nhập lao động Qua đó người giáo viên có
cơ hội được học tập nâng cao kiến thức bản thân và tham gia vào các hoạt động xãhội như vui chơi, giải trí…
Đối với nhà trường và xã hội , việc quan tâm và làm tốt công tác tạo động lựcchính là đã đem lại rất nhiều lợi ích không chỉ cho bản thân người giáo viên mà còncho cả nhà trường và cho xã hội Vì vậy nhà trường và xã hội cần quan tâm đếnnhững giải pháp nhằm động viên khuyến khích người giáo viên để họ mang lại kếtquả cao
3.3 Phương pháp và công cụ tạo động lực cho giáo viên
Trang 7- Muốn tạo động lực làm việc cho giáo viên thì việc quan trọng hàng đầu lànhận biết nhu cầu của họ Mỗi cá nhân có nhu cầu có tính thúc đẩy ở các thứ bậckhác nhau Biện pháp kích thích chỉ có thể có tác dụng khi phù hợp với nhu cầu của
cá nhân
- Nhận diện nhu cầu và động lực làm việc của giáo viên tiểu học , nghiên cứucác nhu cầu của giáo viên, các chỉ tiêu cơ bản để đo lường động lực làm việc củagiáo viên
- Phương pháp và công cụ tạo động lực cho giáo viên tiểu học, quản lí theomục tiêu, khuyến khích giáo viên tham gia vào quá trình ra quyết định, kỉ luậtnghiêm và hiệu quả,thực hiện tốt công tác cán bộ, hoàn thiện bộ máy làm việc, kíchthích vật chất, kích thích vè tinh thần cho người lao động
4 Xu hướng đổi mới giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường Tiểu học
4.1 Xu thế đổi mới quản lý giáo dục phổ thông
Xu hướng đổi mới quản lí giáo dục phổ thông và mô hình quản lí giáo dục trên thếgiới
Hai loại cơ chế quản lí giáo dục:
Quản lí giáo dục ở các nước liên quan nhiều đển các vấn đề thuộc chức năng quản lí
ở tầm vĩ mô và vi mô Các quốc gia áp dụng mô hình quản lí có những đặc trưngsau:
Về cơ chế quản lí giáo dục, tuỳ thuộc chế độ chính trị và thể chế nhà nước, các quốcgia khác nhau có cơ chế quản lí khác nhau Nhưng tựu trung, cơ chế quản lí giáo dụcchịu sự tắc động của 4 nhân tố sau: (Hình biểu diễn 4 nhân tố)
Trang 84.2 Bài học vận dụng và quá trình đổi mới quản lý GDPT ở Việt Nam
Đổi mới quản lí giáo dục phải bắt nguồn từ đổi mới giáo dục Nhưng đến lượtmình, đổi mới giáo dục phải xuất phát từ đổi mới tư duy về giáo dục Trước hết tahãy xẹm xét vấn để này
Đổi mới giáo dục ở nước ta là một đòi hỏi tất yếu nhằm đáp ứng yêu cầu xã hội trước những thay đổi mạnh mẽ về nhiều mặt ở trong và ngoài nước Tư duy về giáo dục là tư duy về cách làm giáo dục Thực chất đây là nhận thức về sự vật nhằm
có cách ứng xử hợp quy luật đối với nó trước biến đổi của hoàn cảnh đê thúc đẩy sự vật phát triển Nhưng muốn đổi mới giáo dục thì trước hết phải đổi mới triết lí giáo dục
Có thể nói, thời đại mới đã đánh dấu một sự chuyến đổi căn bản triết lí giáodục: giáo dục cho số ít chuyển sang giáo dục cho mọi người (Education for All)
Bảng dưới đây so sánh hai triết lí đó
- Người dạy có trình độ chuẩn;
- Người có kiến thức và kĩ nănghơn người học là có thể là thầy,làm người hướng dẫn
Ai học? Trong độ tuổi quyđịnh, có trình độ học
Trang 9cơ quan quản lí nhànước quy định
Học để làm
gì?
Có văn bằng để tìmviệc làm, để có địa
Dạy với các phương pháp thấy cókhả năng, với các phương tiệnthiết bị mà thầy và trò có thể cóđược
Học thế
nào?
Học dưới sự giảngdạy và hướng dẫntrực tiếp của ngườidạy
Học dưới sự giảng dạy và hướngdẫn của người dạy hoặc qua cácphương tiện thông tin đại chúng,qua internet hoặc tự học
Ở bất kì đâu, nơi có điều kiện đểdạy và học theo sự thoả thuậncủa người dạy và người học
4.3 Nội dung của đổi mới quản lí giáo dục
Trong bối cảnh nước ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướngXHCN, mở cửa hội nhập quốc tế (là thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mạithế giới WTO) thì giáo dục phải đổi mới để đáp ứng với yêu cầu xã hội và ngườihọc Đương nhiên, quản lí giáo dục cũng phải đổi mới sao cho phù hợp với đổi mớigiáo dục :
Nội dung của đổi mới quản lí giáo dục bao gồm:
- Đổi mới hệ thống giáo dục - đối tượng của quản lí giáo dục
- Đổi mới quản lí tổ chức
- Đổi mới phương pháp quản lí
- Đổi mới mô thức quản lí
- Đổi mới văn hoá quản lí
Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, của nhà nước và của toàn dân Phối hợp tốtgiáo dục gia đình và giáo dục nhà trường Phối hợp tốt giáo dục nhà trường và giáodục xã hội, nhà trường chủ động tổ chức, hướng dẫn học sinh tham gia các hoạtđộng Đoàn -Đội, hoạt động xã hội tích cực góp phần thực hiện các nhiệm vụ pháttriển kinh tế - xã hội
Trang 10Phần II: Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp
1 Quản lý hoạt động dạy học và phát triển chương trình giáo dục
Chương trình giáo dục là yếu tố quan trọng, quyết định chất lượng giáo dụccủa cả một nền giáo dục nói chung và của mỗi nhà trường nói riêng Chất lượnggiáo dục của một nền giáo dục và của nhà trường có đạt tiêu chuẩn, đáp ứng yêu cầucủa xã hội, có đạt chuẩn khu vực hay chuẩn quốc tế hay không tùy thuộc phần lớnvào chương trình giáo dục của quốc gia và của nhà trường đó
Mục tiêu của chương trình là lấy nội dung môn học làm mục tiêu
Cùng với sự phát triển về kinh tế, khoa học công nghệ giáo dục cũng cónhững cải cách lớn Phát triển chương trình giáo dục thay vì chú trọng tới việctruyền thụ kiến thức đã hướng sự quan tâm đặc biệt tới sự phát triển năng lực củangười học Điều này dẫn tới sự ra đời xu hướng phát triển chương trình giáo dục lấyngười học làm trung tâm và phát triển chương trình theo tiếp cận năng lực Chươngtrình lấy người học làm trung tâm phải đáp ứng các yêu cầu sau:
* Phát triển chương trình lấy người học làm học làm trung tâm
- Xác định rõ trách nhiệm cụ thể của người học để đạt kết quả trong môn học;Cải tiến cách ghi chép bài vở và học tập của người học
- Giảm bớt lo lắng về thi cử và trau dồi kĩ năng làm bài thi
- Giúp người học làm quen với điều kiện tổ chức vật chất của môn học
- Cung cấp các bài đọc khó tìm hiểu
- Phân phối tài liệu đóng thành tập
- Tăng cường tính hiệu quả cho việc học
Dạy học lấy học sinh làm trung tâm sẽ thúc đẩy học tập chủ động, người họcđược nói, được viết về những gì đang học
* Phát triển chương trình theo tiếp cận năng lực
Phát triển chương trình xuất phát từ kết quả mong đợi dưới dạng các năng lực
ở đầu ra chứ không từ mục kiến thức kỹ năng Nó bắt đầu bằng việc xây dựng khungnăng lực và tùy thuộc vào đối tượng học sinh
* Phát triển chương trình theo lý thuyết hệ thống
Chương trình theo tiếp cận nội dung không có những tác động hiệu quả đếncác thành tố khác của quá trình dạy học, cũng như chưa chú trọng tới sự vận dụng vàtác động qua lại của các thành tố
Như vậy, các xu hướng quan trọng của phát triển chương trình hiện đại là
“lấy người học làm trung tâm”, “tiếp cận năng lực” và “áp dụng lý thuyết hệ thống”luôn đi liền với nhau, kết hợp với nhau để hình thành nên một chương trình hiệuquả
Trang 11Trong môi trường giảng dạy, các nhân tố sau được tính đến: mục đích và mụctiêu giảng dạy, nội dung và trình tự giảng dạy, đối tượng người học, các nguồn lựcphục vụ cho hoạt động giảng dạy
Cấu trúc kế hoạch dạy học bao gồm: những tác nhân bên trong và bên ngoàichi phối việc dạy học, mục đích, mục tiêu dạy học, nội dung sẽ dạy, phương tiệngiảng dạy và phương pháp đánh giá kết quả học tập
2 Xây dựng môi trường văn hóa phát triển thương hiệu nhà trường
Văn hóa tổ chức được hiểu là hệ thống các giá trị khác biệt đặc trưng chotruyền thống riêng, bản chất bề vững của tổ chức, do chính quá trình phát triển tổchức hun đúc nên và duy trì ảnh hưởng đến mọi thành viên của tổ chức cũng nhưtoàn bộ tổ chức đó Yêu cầu của văn hóa học đường là nề nã, lịch thiệp, hiểu biết lẫnnhau và có tính thẩm mỹ cao thích hợp với tính chất nghề nghiệp và bản chất củađời sống học đường
Văn hóa nhà trường và xây dựng thương hiệu chủ yếu tập trung vào ngườihọc, mục đích và lẽ sống còn của giáo dục là người học, nguyên tắc hướng vàongười học trong giảng dạy lại càng có ý nghĩa rõ ràng và nó không chỉ là văn hóathôi mà còn là triết lí giáo dục hiện tại
Trong các nhà trường nói chung và trong trường Tiểu học nói riêng văn hóanhà trường được xây dựng cơ bản trên những mối quan hệ sau:
- Quan hệ giữa con người với con người, bao gồm: giáo viên với giáo viên,giáo viên với phụ huynh, giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh, lãnh đạo vớigiáo viên
- Quan hệ giữa con người với thiên nhiên Xây dựng trường học thân thiện,môi trường học tập xanh, sạch, đẹp
Văn hóa nhà trường được tạo dựng và nuôi dưỡng bầu không khí cởi mở,dân chủ, hợp tác, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau Giáo viên hiểu rõ vai trò, tráchnhiệm của mình trong giảng dạy
Đối với học sinh thì văn hóa nhà trường có tác động tích cực tạo ra bầukhông khí học tập liên tục, học sinh có điều kiện phát huy tính sáng tạo, được thểhiện mình, là chính mình
Đối với giáo dục địa phương những năm qua đã thực hiện tốt, thường xuyên,liên tục các phong trào "xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực" , “Thiđua dạy tốt học tốt", phong trào đổi mới phương pháp dạy và học phát huy tính tíchcực, chủ động sáng tạo của học sinh Giáo viên là người tổ chức hướng dẫn và kếthợp đánh giá, học sinh là người chủ động học tập và được tự đánh giá Từ đó đã gópphần nâng cao chất lượng giáo dục và bước đầu xây dựng thương hiệu nhà trườngtrong hệ thống giáo dục quốc dân
3 Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu trong trường Tiểu học
Trong cùng một lớp học, thường có 3 loại học sinh: học sinh có nhiều nănglực gọi là học sinh giỏi; học sinh trung bình; loại học sinh yếu kém Trong đó, việcdạy và bồi dưỡng học sinh giỏi, năng khiếu trong trường tiểu học có vai trò, ý nghĩahết sức quan trọng để phát hiện, bồi dưỡng nhân tài
Trang 12Trước tiên, giáo viên cần quan tâm nắm được những biểu hiện của học sinhgiỏi, ở những mức độ, thời điểm, biểu hiện khác nhau, đó là những học sinh cónhững biểu hiện như: có khả năng thay đổi phương thức hành động để giải quyếtvấn đề phù hợp với những thay đổi của các điều kiện; có khả năng chuyển từ trừutượng, khái quát sang cụ thể và ngược lại; có khả năng xác lập sự phụ thuộc giữacác dữ kiện theo hai hướng xuôi và ngược
Trên cơ sở đó, cách thức tổ chức thực hiện của người thầy có vai trò, vị trí rấtquan trọng Người thầy có vai trò dẫn dắt và giúp cho học sinh nắm được cácphương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp kiểm tra kết quả và cách thức trìnhbày một vấn đề một cách chuẩn xác Song song với việc phát hiện, lựa chọn giáoviên, học sinh bồi dưỡng thì việc xây dựng chương trình bồi dưỡng cũng là nhiệm
có vai trò như sau: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng nhằm nghiên cứu tìmkiếm các giải pháp tác động để thay đổi những hạn chế, yếu kém của hiện trạng giáodục, đồng thời thông qua đó giáo viên, cán bộ quản lý được nâng cao về năng lựcchuyên môn, có cơ hội để chia sẻ, học tập những bài học hay, những kinh nghiệmtốt để áp dụng vào thực tế, góp phần thúc đẩy nâng cao chất lượng giáo dục Tăngcường năng lực giải quyết vấn đề và đưa các quyết định về chuyên môn một cáchchính xác Khuyến khích giáo viên nhìn lại quá trình và tự đánh giá Tăng cườngkhả năng phát triển chuyên môn của giáo viên
Để tiến hành nghiên cứu có hiệu quả ta thực hiện các bước như sau:
Bước 1: Hiện trạng
Bước 2: Giải pháp thay thế
Bước 3: Vấn đề nghiên cứu
Chia đôi dữ liệu và phân tích dữ liệu để bàn luận kết quả
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong nhà trường tiểu học nhằmnâng cao chất lượng việc ứng dụng kết quả, giải pháp từ các đề tài nghiên cứu Từ