PHẦN MỞ ĐẦU Trong những năm qua, thực hiện chương trình “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” theo Nghị quyết 29NQTW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương, các cấp lãnh đạo rất quan tâm đến việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên các cấp học. Trong hè 2018, tôi được tham gia lớp Bồi dưỡng chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHÁNH HÒA
Chương trình Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
Giáo viên Tiểu học Hạng II Lớp mở tại Ninh Hòa, Khánh Hòa
BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA
Học viên: Nguyễn Thị Thu Hương
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Ninh Bình
Thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Trang 2MỤC LỤC Trang
PHẦN MỞ ĐẦU……… 3
PHẦN NỘI DUNG……… 4
CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC VỀ CHÍNH TRỊ, QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC KĨ NĂNG CHUNG 4
1.1 Chuyên đề 1: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa 4
1.2 Chuyên đề 2: Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam 5
1.3 Chuyên đề 3: Xu hướng đổi mới quản lí giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường tiểu học 5
1.4 Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho giáo viên tiểu học 6
CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC, KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP 7
2.1 Chuyên đề 5: Quản lí hoạt động dạy học và phát triển chương trình giáo dục nhà trường tiểu học 7
2.2 Chuyên đề 6: Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II 7
2.3 Chuyên đề 7: Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu trong trường tiểu học 8
2.4 Chuyên đề 8: Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học 8
2.5 Chuyên đề 9: Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm (KHSP) ứng dụng ở trường tiểu học 8
2.6 Chuyên đề 10: Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển thương hiệu nhà trường và liên kết, hợp tác quốc tế 8
CHƯƠNG 3 LIÊN HỆ THỰC TIỄN TẠI ĐƠN VỊ CÔNG TÁC 9
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, thực hiện chương trình “Đổi mới căn bản toàn diện giáodục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” theo Nghị quyết 29/NQ-
TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương, các cấp lãnh đạo rấtquan tâm đến việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cánbộ quản lí, giáo viên các cấp học Trong hè 2018, tôi được tham gia lớp Bồi dưỡngchuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II Qua quá trình học tập vànghiên cứu cũng như sự hướng dẫn, truyền đạt tận tình của các thầy, cô giáo trườngĐại học Khánh Hòa phụ trách giảng dạy, tôi nắm bắt được các nội dung như sau:
Xu hướng phát triển của giáo dục, tinh thần đổi mới căn bản và toàn diện giáodục, các mô hình trường học mới Những mặt được và mặt hạn chế của các mô hìnhtrường học đó Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức vềgiáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh tiểu học của bảnthân và đồng nghiệp Chủ động, tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinhvà cộng đồng để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh tiểu học
Nắm vững và vận dụng tốt chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật củaĐảng, Nhà nước quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học; chủđộng tuyên truyền và vận động đồng nghiệp cùng thực hiện tốt chủ trương của Đảngvà pháp luật của Nhà nước về giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng Hiểu
rõ chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học; hướng dẫn được đồng nghiệp cùng thựchiện chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học
Để viết bài thu hoạch này, tôi đã sử dụng một số phương pháp như sau :
- Phương pháp thu thập tài liệu
- Phương pháp phân loại tài liệu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp tổng hợp
Trang 4Những kiến thức này được thể hiện qua nội dung ba phần học:
- Kiến thức về chính trị, quản lý nhà nước và các kỹ năng chung
- Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp
- Tìm hiểu thực tế tại trường học Tiểu học địa phương
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC VỀ CHÍNH TRỊ, QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC
KĨ NĂNG CHUNG 1.1 Chuyên đề 1: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là Nhà nước xã hội chủ nghĩa thực sựcủa dân, do dân, vì dân; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân; bảo đảm tính tốicao của Hiến Pháp, quản lý xã hội theo pháp luật nhằm phục vụ lợi ích và hạnh phúccủa Nhân dân, do Đảng tiên phong của giai cấp công nhân lãnh đạo, đồng thời chịutrách nhiệm trước Nhân dân và sự giám sát của Nhân dân
Đặc trưng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa:
- Là Nhà nước thực sự của dân, do dân, vì dân; bảo đảm tất cả quyền lực nhànước thuộc về nhân dân
- Là Nhà nước tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc quyền lực nhà nước làthống nhất, nhưng có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong quátrình thực hiện quyền lực nhà nước về mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp
- Là Nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật,bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp và pháp luật trong đời sống xã hội
- Là Nhà nước tôn trọng, thực hiện và bảo vệ quyền con người, tất cả vì hạnhphúc của con người; bảo đảm trách nhiệm giữa nhà nước và công dân, thực hành dânchủ gắn với tăng cường kỷ cương, kỷ luật
Trang 5- Là Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, đồng thời bảo đảm sựgiám sát của nhân dân, sự giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc ViệtNam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.
- Là Nhà nước thực hiện đường lối hòa bình, hữu nghị với Nhân dân các dân tộcvà các Nhà nước trên thế giới trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn venlãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau và cùng có lợi, đồngthời tôn trọng và cam kết thực hiện các công ước, điều ước, hiệp ước quốc tế đã thamgia ký kết, phê chuẩn
1.2 Chuyên đề 2: Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam
Qua chuyên đề này, người học hiểu thêm về kinh nghiệm quốc tế về phát triểngiáo dục phổ thông, giáo dục phổ thông tại một số nước trên thế giới, vấn đề đổi mớigiáo dục phổ thông giai đoạn hiện nay (hiểu được bối cảnh của thế giới và Việt Namđặt ra cho sự đổi mới giáo dục phổ thông, đổi mới là tất yếu khách quan trong giaiđoạn hiện nay)
Có kĩ năng nhận diện được các vấn đề về giáo dục và đổi mới giáo dục, có kĩnăng quản lí và lãnh đạo nhà trường đáp ứng nhu cầu vận động của xã hội, nhu cầu đổimới giáo dục nói tiêng
Có thái độ đúng, tích cực đối với đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay, có quanđiểm và thái độ nghề nghiệp rõ ràng trong quản lí và công tác chuyên môn tại đơn vịcũng như phát triển đội ngũ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Hiểu được các yếu tố kinh tế xã hội tác động tới sự phát triển giáo dục; Xuhướng đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục; Xu thế đổi mới quản lýgiáo dục phổ thông; hệ thống giáo dục phổ thông ở một số quốc gia và quan điểm đổimới giáo dục phổ thông ở Việt Nam
1.3 Chuyên đề 3: Xu hướng đổi mới quản lí giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường tiểu học
Chuyên đề này cung cấp cho người học hiểu về xu thế đổi mới quản lý giáo dụcphổ thông: Sự cấp thiết phải đổi mới quản lý giáo dục phổ thông trong bối cảnh toàn
Trang 6cầu hóa và hội nhập; Những cơ hội và thách thức đối với phát triển kinh tế - xã hội vàphát triển giáo dục toàn cầu; Các xu hướng phát triển giáo dục trong thế kỉ XXI và xuhướng chung về đổi mới quản lý giáo dục và đổi mới quản lý nhà trường của một sốnước phát triển.
1.4 Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho giáo viên tiểu học
Động lực là các yếu tố bên trong thúc đẩy cá nhân tiến hành hoạt động nhằmthỏa mãn nhu cầu của bản thân
Vai trò của động lực:
+ Động lực lao động quy định xu hướng của hoạt động cá nhân Động lực đóngvai trò chỉ huy để đạt đến mục tiêu chung
+ Quy định tính bền bỉ của hoạt động, duy trì sức lao động của cá nhân Ngườilao động có động lực thì có thể làm việc một cách bền bỉ, kiên trì để hoàn thành côngviệc, đồng thời có khá năng học hỏi để nâng cao năng lực và trình độ của bản thân.Ngược lại người không có động lực thường dễ bỏ cuộc và ít rèn luyện năng lực chuyênmôn của bản thân Bất lì công việc nào, khi thực hiện trong thời gian dài, lặp đi lặp lạisẽ có xu hướng làm giảm sự nhiệt tình và hứng thú của cá nhân Nhờ có động lực màcá nhân có khả năng phát hiện thêm những điều hấp dẫn và ý nghĩa của công việc
+ Quy định cường độ của hoạt động Động lực lao động có thể thúc đẩy cá nhânlao động với cường độ cao, giúp cá nhân huy động được sức mạnh thể chất, trí tuệ mộtcách cao nhất để hoàn thành công việc Động lực tiếp thêm sức mạnh làm việc cho cánhân trong tổ chức
Tạo động lực là quá trình xây dựng Triển khai các chính sách, lựa chọn, sửdụng các biện pháp, thủ thuật của người quản lí đểbtác động đến người bị quản línhằm khơi dậy tính tích cực hoạt động của họ
Muốn tạo động lực làm việc cho giáo viên thì việc quan trọng hàng đầu là nhậnbiết nhu cầu của họ Mỗi cá nhân có nhu cầu có tính thúc đẩy ở các thứ bậc khác nhau.Biện pháp kích thích chỉ có thể có tác dụng khi phù hợp với nhu cầu của cá nhân.Trong các phương pháp tạo động lực cho giáo viên thì phương pháp kinh tế là mộtphương pháp quan trọng Tạo động lực thông qua tiền lương, tiền công, tiền thưởng,
Trang 7qua phụ cấp, phúc lợi và dịch vụ Sự đảm bảo về lợi ích cho giáo viên giúp giáo viêntoàn tâm toàn ý sáng tạo, trách nhiệm hơn trong công tác giáo dục Nhưng hiện nayvới mức lương của giáo viên là quá thấp so với mức sinh hoạt hiện nay Và như vậykhi hoàn cảnh kinh tế, cuộc sống còn nhiều khó khăn, thì các giáo viên có ít thời gianđầu tư công sức cho giảng dạy, bởi họ còn phải dành thời gian lo cơm, áo, gạo, tiềnđảm bảo mưu sinh… thì khó có thể hài lòng và tâm huyết với công việc được Muốntạo động lực động viên, khuyến khích đội ngũ giáo viên dạy tốt - học tốt.
Ngoài phương pháp kinh tế còn phải làm tốt công tác thi đua khen thưởng Thiđua khen thưởng phải tự nguyện, tự giác, công khai và công bằng Ở cơ sở đã xảy ratình trạng những danh hiệu thi đua thường được chỉ định cho cán bộ quản lí hoặc cáctổ trưởng, tổ phó, trưởng các đoàn thể, điều đó gây ra tâm lí không phấn đấu của giáoviên, vì cho rằng mình làm tốt cũng đâu cũng không đến lượt mình Đó là sự mất côngbằng, vậy nên để tạo động lực cần xây dựng một môi trường làm việc thân thiện, antoàn, cởi mở và tạo cơ hội thách thức cho giáo viên thể hiện bản thân mình góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng nhu cầu đổi mới hiện nay
CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC, KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP CHUYÊN
NGÀNH VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP 2.1 Chuyên đề 5: Quản lí hoạt động dạy học và phát triển chương trình giáo dục nhà trường tiểu học
Chuyên đề này cung cấp cho người học hiểu thêm về một số mô hình nhàtrường đầu thế kỉ XXI: Mô hình nhà trường hiệu quả; Mô hình nhà trường cộng đồng;
Mô hình nhà trường tích cực; Mô hình nhà trường chìa khóa vàng và Mô hình trườnghọc mới Qua chuyên đề người học cũng được hình dung rõ hơn về quá trình dạy họcvà giáo dục trong mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) và những vấn đề chungvề đánh giá kết quả học tập của học sinh trong mô hình trường học mới
2.2 Chuyên đề 6: Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II
Qua chuyên đề này, người học hiểu thêm về thực trạng đội ngũ giáo viên tiểuhọc; Kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên ở trường tiểu học trước yêu cầu đổi mớichương trình giáo dục; đồng thời chỉ ra hướng hợp tác phát triển và sử dụng đội ngũ
Trang 8giáo viên giữa các nhà trường và các cơ sở giáo dục trong việc triển khai đổi mớichương trình giáo dục phổ thông.
2.3 Chuyên đề 7: Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu trong trường tiểu học
Chuyên đề cung cấp cho người học hiểu về Quan niệm về người giáo viên hiệuquả; Khung năng lực nghề nghiệp của GV ở một số quốc gia; Bài học kinh nghiệmtrước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam
2.4 Chuyên đề 8: Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học
Qua chuyên đề này, người học hiểu thêm về các thành tố tạo nên chất lượng đàotạo; các tiêu chuẩn, tiêu chí và minh chứng đánh giá chất lượng giáo dục; Quy trìnhkiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học
2.5 Chuyên đề 9: Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm (KHSP) ứng dụng ở trường tiểu học
Chuyên đề cung cấp cho người học hiểu thêm về vai trò vị trí của hoạt độngnghiên cứu khoa học sự phạm ứng dụng ở trường tiểu học; các bước đề xây dựng môitrường nghiên cứu KHSP ứng dụng ở trường tiểu học; và đề ra cách quản lý hoạt độngnghiên cứu KHSP ứng dụng ở trường tiểu học
2.6 Chuyên đề 10: Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển thương hiệu nhà trường và liên kết, hợp tác quốc tế
Văn hóa nhà trường và phát triển thương hiệu nhà trường có vai trò quan trọng,
có tác động mạnh tới việc nâng cao chất lượng giáo dục Có thể coi văn hóa nhàtrường là một trong những kĩ năng sống của học sinh giúp học sinh thích nghi với xãhội, có thể điều chỉnh chính mình phù hợp với hoàn cảnh sống, ứng xử hợp lí với cuộcsống xung quanh
Trong các nhà trường nói chung và trong trường tiểu học nói riêng văn hóa nhàtrường được xây dựng cơ bản trên những mối quan hệ sau:
Trang 9- Quan hệ giữa con người với con người, bao gồm: giáo viên với giáo viên, giáoviên với phụ huynh, giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh, lãnh đạo với giáoviên.
- Quan hệ giữa con người với thiên nhiên Xây dựng trường học thân thiện, môitrường học tập xanh, sạch, đẹp
Văn hóa nhà trường được tạo dựng và nuôi dưỡng bầu không khí cởi mở, dânchủ, hợp tác, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau Giáo viên hiểu rõ vai trò, trách nhiệm củamình trong giảng dạy
Đối với học sinh thì văn hóa nhà trường có tác động tích cực tạo ra bầu khôngkhí học tập liên tục, học sinh có điều kiện phát huy tính sáng tạo, được thể hiện mình,là chính mình
Xây dựng thương hiệu nhà trường là một bước đột phá ở các trường công lập.Khi nhà trường có thương hiệu giúp phụ huynh học sinh tin tưởng hơn, học sinh đượchọc trong một môi trường giáo dục hoàn thiện, cơ sở vật chất đầy đủ đáp ứng quá trìnhdạy và học Từ thương hiệu đó giáo viên và học sinh, đến cán bộ quản lí đều phải nỗlực dạy và học thật tốt để giữ gìn và phát triển thương hiệu đó
Đối với giáo dục địa phương những năm qua đã thực hiện tốt, thường xuyên,liên tục các phong trào “xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”, thi đua
“dạy tốt học tốt”, phong trào đổi mới phương pháp dạy và học phát huy tính tích cực,chủ động sáng tạo của học sinh Giáo viên là người tổ chức hướng dẫn và kết hợp đánhgiá, học sinh là người chủ động học tập và được tự đánh giá Từ đó đã góp phần nângcao chất lượng giáo dục và bước đầu xây dựng thương hiệu nhà trường trong hệ thốnggiáo dục quốc dân
CHƯƠNG 3 LIÊN HỆ THỰC TIỄN TẠI ĐƠN VỊ CÔNG TÁC PHIẾU TÌM HIỂU THỰC TẾ VÀ THU HOẠCH TẠI ĐƠN VỊ CÔNG TÁC
Họ tên học viên: Nguyễn Thị Thu Hương
Công việc đảm nhận tại đơn vị công tác: Phó Hiệu trưởng
Trang 10Thời gian đi thực tế: Tháng 7/2018
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Ninh Bình
Địa chỉ đơn vị công tác: Xã Ninh Bình, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại: 02583641565
Hiệu trưởng: Nguyễn Tấn Ca
I TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG
I.1 Lịch sử phát triển nhà trường:
Trường Tiểu học Ninh Bình được thành lập vào ngày 21/8/1992 theo Quyếtđịnh số 139/QĐ-GD của Sở GD – ĐT tỉnh Khánh Hòa Trường nằm phía Tây-Namphường Ninh Hiệp, có 3 điểm trường Điểm trường chính đặt tại thôn Phong Ấp, xãNinh Bình, Thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa, 2 điểm trường còn lại đặt tại thôn BìnhTrị và thôn Tân Bình xã Ninh Bình Lúc này, trình độ chuyên môn của giáo viên đa sốđều không đạt chuẩn; cơ sở vật chất, trang thiết bị còn thiếu thốn Nhưng đến nay, độingũ giáo viên được đào tạo lại đều đạt chuẩn và trên chuẩn Cơ sở vật chất, trang thiếtbị dạy học tương đối đầy đủ, chất lượng giáo dục của trường ngày càng được nângcao, cảnh quan sư phạm của trường bước đầu đã được khang trang, sạch đẹp đáp ứngđược yêu cầu xây dựng trường tiểu học chuẩn quốc gia theo các quy định của Thông
tư 59 của Bộ Giáo dục
Trong những năm học qua, với sự nỗ lực, phấn đấu của đội ngũ cán bộ, giáoviên, nhân viên và học sinh cũng như sự quan tâm đúng mức của Đảng ủy, chínhquyền và các đoàn thể ở địa phương cùng sự góp sức của cha mẹ học sinh, trường Tiểuhọc Ninh Bình đã thực sự vươn lên mạnh mẽ và trưởng thành về mọi mặt, tạo niềm tintrong nhân dân, chính quyền địa phương và Ngành Giáo dục - Đào tạo thị xã NinhHòa
I.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường
- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng: 2/1 nữ
Trang 11- Nhà trường có chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam với 29 đồng chí (27 chínhthức, 02 dự bị), Có tổ chức Công đoàn với 50 đoàn viên, Đoàn thanh niên Cộng sảnHồ Chí Minh 13 đoàn viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh được tổ chứcchặt chẽ, sinh hoạt đi vào nền nếp và có chất lượng Có 49 Sao Nhi đồng Hồ ChíMinh
- Nhà trường có 05 tổ chuyên môn (từ tổ 1 đến tổ 5), 01 tổ văn phòng và hoạtđộng theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học
Sơ đồ cơ cấu tổ chức trường Tiểu học Ninh Bình
I.3 Quy mô nhà trường:
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: 50/40 nữ Trong đó:
+ Ban giám hiệu: 02/1 nữ
+ Giáo viên: 40/34 nữ
+ Nhân viên: 8/5 nữ
- Số lượng học sinh, số lớp/khối:
+ Năm học: 2015 – 2016: 776 hs/26 lớp/ 5 khối
Hiệu trưởng Đoàn thanh niên
Trang 12+ Năm học: 2016 – 2017: 708/325 hs/26 lớp/ 5 khối
+ Năm học: 2017 – 2018: 714 hs/26 lớp/ 5 khối
I.4 Tình hình Quản lý các hoạt động giáo dục (Kết quả xếp loại dạy học và giáo
dục của học sinh)
Năm học: 2017-2018 Tổng số lớp: 26 Tổng số HS: 714
Lớp Số
HS
Năng lực
Kiến thức, kĩ năng
Tự phục vụ, tự
Tự học, giải quyếtvấn đề