ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘIKHOA Y DƯỢC TRẦN THỊ LỆ NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ THỰC HÀNH VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN PHÁ THAI TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHI
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
TRẦN THỊ LỆ
NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ THỰC HÀNH VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN PHÁ THAI
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH
HÀ NỘI - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
TRẦN THỊ LỆ
NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ THỰC HÀNH VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN PHÁ THAI
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành:
Khóa:
Người hướng dẫn khoa học
HÀ NỘI - 2019
Trang 3Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Đốc, tập thể các anh chị bác sĩ,điều dưỡng, nhân viên, Bác sĩ Nguyễn Bích Ngọc và khoa Sinh Đẻ Kế HoạchBệnh Viện Phụ Sản Hà Nội, cùng toàn bộ các đối tượng tham gia nghiên cứu
đã tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận này
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Duy Ánh, Giám đốc Bệnh Viện Phụ Sản Hà Nội - Phó chủnhiệm bộ môn Phụ Sản, Đại học Y Hà Nội; Chủ nhiệm Bộ môn Sản PhụKhoa, Khoa Y-Dược, Đại Học Quốc Gia Hà Nội, đồng gửi lời cám ơn đếnThạc Sĩ - Bác Sĩ Phan Thị Huyền Thương, Bác sĩ Sản Khoa, Bệnh Viện PhụSản Hà Nội, thầy và cô đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ, hướng dẫn, đóng gópnhững ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này
PGS-Tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Sản Phụ Khoa,Khoa Y-Dược, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện
Hà nội, ngày 07 tháng 05 năm 2019
Trần Thị Lệ
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Khái niệm sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản vị thành niên 3
1.1.1 Khái niệm chung vị thành niên 3
1.1.2 Khái niệm và nội dung về sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản vị thành niên 4
1.2 Tình dục an toàn và các biện pháp tránh thai 5
1.2.1 Tình dục an toàn 5
1.2.2 Các biện pháp tránh thai 6
1.3.Khái niệm chung về kiến thức, thái độ, hành vi 9
1.3.1 Khái niệm về kiến thức 9
1.3.2 Khái niệm về thái độ 10
1.3.3 Khái niệm về hành vi 10
1.4 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên 10
1.4.1 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên trên thế giới 10
1.4.2 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên tại Việt Nam và tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội 12
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 13
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 13
2.2 Phương pháp nghiên cứu 13
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: 13
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 13
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu toàn bộ 13
2.3 Phương pháp thu thập số liệu 13
Trang 52.4 Nội dung và biến số nghiên cứu 13
2.4.1 Nghiên cứu các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 13
2.4.2 Nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản .14 2.4.3 Nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản của vị thành niên nạo phá thai 15
2.5 Tiêu chuẩn đánh giá 15
2.6 Thời gian nghiên cứu 17
2.7 Phương pháp xử lí số liệu 17
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 17
2.9 Hạn chế sai số 18
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 19
3.1.1 Đặc điểm cá nhân của đối tượng 19
3.1.2 Đặc điểm của gia đình đối tượng 20
3.2 Kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản của tuổi vị thành niên nạo phá thai 21
3.2.1 Kiến thức về sức khỏe sinh sản 21
3.2.2 Thái độ về sức khỏe sinh sản 24
3.2.3 Hành vi về sức khỏe sinh sản 25
3.3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, hành vi sức khỏe sinh sản của đối tượng nghiên cứu 28
3.3.1 Các yếu tố liên quan đến kiến thức về sức khỏe sinh sản 28
3.3.2 Các yếu tố liên quan đến thái độ về sức khỏe sinh sản 30
3.3.3 Các yếu tố liên quan đến hành vi về sức khỏe sinh sản 31
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 32
4.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 32
4.1.1 Trình độ 32
4.1.2 Tôn giáo 32
Trang 64.1.3 Môi trường sống 32
4.1.4 Đặc điểm về tuổi dậy thì 32
4.2 Một số đặc điểm của gia đình đối tượng nghiên cứu 32
4.2.1 Mức học vấn của bố mẹ đối tượng nghiên cứu 32
4.2.2 Tình trạng hôn nhân của bố mẹ 32
4.2.3 Kinh tế gia đình 33
4.3 Kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản của đối tượng 33
4.3.1 Kiến thức về sức khỏe sinh sản của đối tượng nghiên cứu 33
4.3.2 Thái độ về sức khỏe sinh sản của đối tượng nghiên cứu 36
4.3.3 Hành vi về sức khỏe sinh sản của đối tượng 38
KẾT LUẬN 41
KIẾN NGHỊ 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Bảng đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu 19
Bảng 3.2: Bảng đặc điểm dậy thì của đối tượng nghiên cứu 19
Bảng 3.3: Bảng đặc điểm của gia đình đối tượng nghiên cứu 20
Bảng 3.4: Bảng kiến thức về sức khỏe sinh sản, tuổi dậy thì, nạo phá thai và biện pháp tránh thai 21
Bảng 3.5: Bảng kiến thức các bệnh lây truyền qua đường tình dục 23
Bảng 3.6: Bảng thái độ về phim ảnh, sách báo có nội dung tình dục, về cung cấp kiến thức các biện pháp tránh thai và nạo phá thai 24
Bảng 3.7: Bảng phân loại thái độ sức khỏe sinh sản 25
Bảng 3.8: Bảng hành vi chia sẻ về sức khỏe sinh sản 25
Bảng 3.9: Bảng hành vi đã từng quan hệ tình dục trước đó 27
Bảng 3.10: Bảng tỉ lệ sử dụng biện pháp tránh thai khi quan hệ tình dục 27
Bảng 3.11 Các yếu tố liên quan đến kiến thức về sức khỏe sinh sản 28
Bảng 3.12 các yếu tố liên quan đến thái độ về sức khỏe sinh sản 30
Bảng 3.13 Các yếu tố liên quan đến hành vi sức khỏe nói chung 31
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Kiến thức về các loại biện pháp tránh thai 22Biểu đồ 3.2: Kiến thức đúng về khả năng có thai trong quan hệ tình dục 22Biểu đồ 3.3: Phân loại kiến thức về sức khỏe sinh sản 23Biểu đồ 3.4: Thái độ đúng của đối tượng về quan hệ tình dục trước hôn nhân .24Biểu đồ 3.5: Cảm nhận của đối tượng khi nói chuyện với bố mẹ về sức khỏe
sinh sản 26Biểu đồ 3.6: Lý do tại sao không nói chuyện với người thân về sức khỏe
sinh sản 26Biểu đồ 3.7: Phân loại hành vi sức khỏe sinh sản 28
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Vị thành niên là giai đoạn chuyển đổi quan trọng từ thiếu niên sang người lớn.VTN (vị thành niên) là độ tuổi từ 10-19 tuổi chiếm 1/5 dân số Độ tuổi vịthành niên là giai đoạn phát triển tâm sinh lý, cơ thể và đặc điểm cá nhân từmột đứa trẻ dần trở thành người trưởng thành Giai đoạn hình thành và pháttriển vị thành niên chịu tác động của nhiều yếu tố bao gồm cá nhân, gia đình,cộng đồng, xã hội tới các hành vi liên quan đến sức khỏe của tuổi vị thànhniên Do phong tục tập quán ở những môi trường xã hội khác nhau rất khácnhau nên rất khó đánh giá vị thành niên theo khía cạnh văn hóa quốc gia Tuynhiên vị thành niên cũng có những đặc tính chung như tính tò mò, ảnh hưởngcủa bạn đồng lứa đối với vấn đề tình dục, sự thiếu hiểu biết về thụ thai, sinhsản cũng như các biện pháp tránh thai Đây là một trong các yếu tố quan trọngnhất ảnh hưởng đến tỷ lệ mang thai của trẻ vị thành niên
Theo nghiên cứu của trung tâm Tư Vấn Sức Khỏe Sinh Sản Và PhátTriển Cộng Đồng và Hội Kế Hoạch Hóa Gia Đình Việt Nam cũng chỉ ra rằng,
có 96% học sinh khẳng định có cảm xúc yêu đương ở lứa tuổi học sinh, sinhviên, gần 70% cho rằng đây là tình trạng phổ biến [26] Điều đó để lại nhữnghậu quả không nhỏ, trong đó có thai ngoài ý muốn là trường hợp hay gặp và
đi kèm với nó là hành vi nạo phá thai không an toàn, qua đó thấy rằng quan
hệ tình dục không an toàn tỉ lệ thuận với số ca nạo phá thai Vấn đề nạo pháthai là một đề tài chung rất được quan tâm Vì thế nạo phá thai không an toàntrong độ tuổi vị thành niêm là mối lo ngại của toàn xã hội
Thực tế, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nạo phá thai không an toàn sẽdẫn đến rất nhiều hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt làsức khỏe sinh sản Thiếu kiến thức về tình dục, sinh sản, các biện pháp tránhthai cơ bản, cũng như các dịch vụ phá thai hợp pháp và an toàn đã dẫn đến hệquả tăng nguy cơ về quan hệ tình dục, có thai, nạo phá thai và các bệnh lâytruyền qua quan hệ tình dục ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến sức khỏe Tỷ lệ dichứng do nạo phá thai không đảm bảo như: băng huyết, thiếu máu, sót rau,nhiễm trùng, tắc ống dẫn trứng, vô sinh, tử vong… ngày càng tăng Tỷ lệ nạophá thai ở độ tuổi vị thành niên (từ 15-19 tuổi) của Việt Nam hiện bị xếp vào
Trang 11hàng cao nhất Đông Nam Á và đứng thứ 5 trên thế giới [37] (khoảng 300000 canạo hút thai mỗi năm) Theo thống kê của Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương,những năm gần đây có trên 5000 ca nạo phá thai, trong đó có tới 30% dưới 24tuổi, đa số trường hợp đi nạo hút thai khi thai được 3-4 tháng [2].
Đây là một thực trạng đáng buồn và đang là mối quan tâm trọng yếucủa nhiều Quốc Gia Đặc biệt, vị thành niên là mầm non của một dân tộc, làđộng lực, nguồn lực cần cho sự phát triển của xã hội chính vì thế, nắm rõđược kiến thức, thái độ thực hành về sức khỏe sinh sản của tuổi vị thành niên
để từ đó đưa ra được các biện pháp, cung cấp các kiến thức, hình thành tưtưởng, lối sống, quan hệ tình dục lành mạnh để tự bảo vệ bản thân cũng nhưbảo vệ tương lai chung của đất nước là việc làm rất cần thiết Do vậy, chúng
tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu kiến thức, thái độ thực hành về sức khỏe sinh sản của trẻ vị thành niên phá thai tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội”.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái niệm sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản vị thành niên
Trang 121.1.1.1 Khái niệm
Vị thành niên (VTN) là giai đoạn trong quá trình phát triển của conngười với đặc điểm lớn nhất là sự trưởng thành nhanh chóng để đạt được sựtrưởng thành về cơ thể, sự tích lũy kiến thức, kinh nghiệm xã hội và định hìnhnhân cách để có thể lãnh trách nhiệm sau này Đây là giai đoạn được hiểu mộtcách đơn giản là giai đoạn chuyển tiếp giữa trẻ con và người lớn [13]
Theo định nghĩa của Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) thì vị thành niên
là trang lứa tuổi từ 10-19, thanh niên thì có độ tuổi tử 15-24 và thanh niên trẻ
là người có độ tuổi từ 10-24 [3],[16],[23] Tuổi vị thành niên chia làm 3 giaiđoạn: giai đoạn tiền VTN: 10-13 tuổi, giai đoạn trung VTN: 14-16 tuổi, giaiđoạn hậu VTN: 17-19 tuổi [16] Độ tuổi 15-19 là giai đoạn thay đổi tâm sinh
lý và tình cảm nhiều nhất ở mỗi cá nhân Sự xuất hiện tình yêu, tình dục ởVTN Việt Nam hiện nay chủ yếu rơi vào nhóm tuổi này [10]
Cùng với sự gia tăng dân số, số lượng VTN ngày càng tăng, cao nhất là
ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, VTN chiếm ¼ dân số, tức
là khoảng 1,2 tỉ VTN [23],[28],[29] Theo cổng thông tin điện tử bộ kế hoạch
và đầu tư năm 2016, ở Việt nam 16,33% VTN từ 10-19 tuổi, khoảng 15,251triệu người [19]
1.1.1.2 Các đặc trưng của tuổi dậy thì
Tuổi dậy thì diễn ra ở tất cả mọi người và là giai đoạn đầu của VTN,đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong đời một con người Đây chính là giaiđoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn [16] Đặc trưng cơ bản của nhómVTN là biến đổi thường xuyên, liên tục, mạnh mẽ cả ba mặt: thể chất, tâm lý,tình cảm, nhận thức và sau đó là hành vi Sự nhận biết một cách đúng đắn vàkhoa hoc về những đặc trưng cơ bản của tuổi VTN là vô cùng quan trọngtrong việc quan tâm, chăm sóc và giáo dục lứa tuổi này Sự biến đổi tâm sinh
lý của VTN đến sớm hay đến muộn phụ thuộc vào từng người, từng giới, đờisống vật chất, tinh thần, môi trường, khí hậu, điều kiện sống ở thành thị haynông thôn [30]
1.1.2 Khái niệm và nội dung về sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản vị thành niên
1.1.2.1 Khái niệm sức khỏe sinh sản
Trang 13Theo Hội Nghị Quốc Tế Về Dân Số Và Phát Triển Ở Cairo, năm 1994cho rằng: Sức khỏe sinh sản (SKSS) là một sự thoải mái hoàn toàn về thểchất, tinh thần, xã hội, không chỉ đơn thuần là không bệnh tật, không tàn phếcủa hệ thống sinh sản [4] Điều này cũng hàm ý là mọi người kể cả nam hay
nữ đều có quyền được nhận thông tin và tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sứckhỏe, các biện pháp kế hoạch hóa gia đình an toàn, có hiệu quả đảm bảo chocác cặp vợ chồng có cơ may tốt để sinh được đứa con lành mạnh
1.1.2.2 Nội dung chủ yếu của sức khóe sinh sản
Định nghĩa về sức khỏe sinh sản trên được chấp nhận tại Hội NghịQuốc Tế Về Dân Số Và Phát Triển Ở Cairo- Ai Cập tháng 4/1994, Việt Nam
đã công nhận, cam kết thực hiện và chi tiết hóa thành 10 nội dung theo nhữngvấn đề ưu tiên sau đây:
1 Làm mẹ an toàn
2 Kế hoạch hóa gia đình
3 Giảm nạo hút thai và nạo hút thai an toàn
4 SKSS VTN
5 Các bệnh nhiễm khẩn đường sinh sản
6 Các bệnh lây truyền qua đường tình dục kể cả HIV/ AIDS
7 Ung thư vú và các ung thư của bộ máy sinh dục khác
8 Vô sinh
9 Giáo dục tình dục học
10 Công tác thông tin giáo dục truyền thông về SKSS [9],[29]
1.1.2.3 Nội dung sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên trẻ
Là những nội dung nói chung của SKSS nhưng được ứng dụng phù hợpcho lứa tuổi vị thành niên và thanh niên trẻ Nội dung ưu tiên Thông tin -Giáo dục - Truyền thông về sức khỏe sinh sản vị thành niên [14]:
- Đặc điểm và dấu hiệu của tuổi dậy thì
- Sự phát triển tâm sinh lý tuổi VTN
- Tình yêu và tình bạn
- Tình dục lành mạnh và tình dục an toàn
Trang 14- Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục( BLTQĐTD) kể
cả HIV/AIDS
1.1.2.4 Các dịch vụ y tế về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên
Các cơ sở y tế khi cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS cho vị thành niên:cung cấp các dịch vụ chăm sóc SKSS (cả phòng và chữa bệnh) cho vị thànhniên (đã kết hôn và chưa kết hôn) Các dịch vụ này bao gồm:
- Tư vấn về SKSS, tình dục và các biện pháp tránh thai
- Chăm sóc cho VTN mang thai và sinh đẻ
- Phá thai an toàn
- Xử lý các nhiễm khuẩn đường sinh sản/BLTQĐTD [5].
1.2 Tình dục an toàn và các biện pháp tránh thai
1.2.1 Tình dục an toàn
- Tình dục an toàn là những hành vi tình dục bao gồm cả 2 yếu tố: không
có nguy cơ nhiễm khuẩn lây qua đường tình dục và mang thai ngoài ý muốn
- Về phương diện tránh thai, tình dục an toàn gồm sử dụng biện pháptránh thai an toàn, hiệu quả và đúng cách
- Về phương diện phòng nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục,tình dục an toàn có thể chia thành 3 nhóm:
+ Tình dục an toàn (không có nguy cơ hoặc nguy cơ rất ít): mơ tưởngtình dục, tự mình thủ dâm, vuốt ve trên mặt da lành lặn, ôm bạn tình, kiềmchế không quan hệ tình dục, chung thủy với một bạn tình, sử dụng bao cao sukhi quan hệ tình dục
+ Tình dục an toàn tương đối (nguy cơ trung bình): quan hệ tình dụctheo đường hậu môn có sử dụng bao cao su, bằng miệng với âm đạo hay vớidương vật, bằng tay với âm đạo
+ Tình dục không an toàn (nguy cơ cao): quan hệ tình dục theo đường
âm đạo hay hậu môn mà không dùng bao cao su [33]
1.2.2 Các biện pháp tránh thai
Trang 15BPTT là các biện pháp mà các cặp vợ chồng sử dụng nhằm kiểm soátviệc sinh đẻ, để tránh có thai ngoài ý muốn [7].
Ngày nay một số BPTT còn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phòngtránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục
1.2.2.1 Các biện pháp tránh thai truyền thống
Là những BPTT không cần đến dụng cụ, thuốc men hay thủ thuật tránhthai nào khác để ngăn cản thụ tinh
Xuất tinh ngoài âm đạo (giao hợp ngắt quãng)
Phương pháp xuất tinh ngoài âm đạo đòi hỏi sự chủ động của ngườinam giới trong lúc giao hợp Dương vật được rút nhanh chóng ra khỏi âm đạotrước lúc có phóng tinh Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở một sốnước phát triển và đang phát triển
Kiêng giao hợp định kỳ
Là chọn thời điểm giao hợp cách xa những ngày phóng noãn, nhằmmục đích tinh trùng sống không gặp được noãn sống Phương pháp này đôikhi được sử dụng kết hợp với một số phuơng pháp khác như: xuất tinh ngoài
âm đạo, vách ngăn… Trong trường hợp này hiệu quả tránh thai sẽ cao hơn
- Phương pháp Ogino - Knaus: Kiêng giao hợp từ ngày thứ 9 đến ngày
19 của vòng kinh 28 ngày Cần phải theo dõi liên tiếp hai vòng kinh trước đó
để đánh giá mức độ đều của vòng kinh Phương pháp này không có hiệu quả,không thực hiện được ở những người vòng kinh không đều
- Phương pháp ghi thân nhiệt do Ferin đề xuất năm 1947 dựa trên cơ sởphát hiện ra đường cong thân nhiệt hai thì trong chu kỳ kinh nguyệt có phóngnoãn của Van de Velde (1904) Theo phương pháp này chỉ được giao hợp khităng thân nhiệt 2 ngày, giới hạn của phương pháp này chỉ cho biết giai đoạnsau phóng noãn
- Phương pháp chất nhầy cổ tử cung (phương pháp Billings): Khônggiao hợp khi người phụ nữ có chất nhầy trong âm đạo (đưa 2 ngón tay vào âmđạo thấy có chất nhầy ở giữa 2 ngón tay) cho đến 4 ngày sau khi hết chất nhầy
ẩm ướt
Trang 16 Phương pháp tránh thai bằng cho con bú vô kinh
Cho con bú sữa mẹ là cách dinh dưỡng lý tưởng nhất cho con đồng thờicũng giúp người phụ nữ đẻ thưa ra Phương pháp này chỉ có hiệu quả khi có
đủ các điều kiện sau:
- Chưa có kinh nguyệt trở lại
- Người phụ nữ phải nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn
- Đứa trẻ dưới 6 tháng tuổi
1.2.2.2 Các phương pháp tránh thai vách ngăn
Bao cao su nam (ở nam giới)
Bao cao su làm bằng nhựa latex mỏng có thể lồng vào dương vật hoặcđặt vào âm đạo trước khi giao hợp Nó có tác dụng chứa và ngăn không chotinh trùng vào âm đạo nên không thụ tinh
Tránh thai trong âm đạo (ở nữ giới)
Cơ chế tác dụng có thể là màng ngăn cơ học, màng ngăn lý học, nhưngbao giờ cũng có kèm theo chất diệt tinh trùng được bổ sung vào
- Màng ngăn âm đạo
- Mũ cổ tử cung
- Bao cao su nữ
Thuốc diệt tinh trùng
Là những chế phẩm hóa chất đặt vào âm đạo trước khi quan hệ tình dụcnhằm mục đích tránh thai Thuốc có nhiều dạng khác nhau: dạng gel, kem,sủi, bọt, viên thuốc, thuốc đạn và màng mỏng
1.2.2.3 Thuốc viên tránh thai
Thuốc nội tiết tránh thai là một phương pháp tránh thai có hồi phục.Tùy theo thành phần của viên thuốc người ta có thể chia ra các loại sau:
Viên kết hợp: Trong thành phần có estrogen và progestin (có 3 loại:
1 pha, 2 pha và 3 pha).
Viên progestin: Trong thành phần chỉ có progestin
Trang 17Cơ chế tác dụng: ức chế phóng noãn, ức chế phát triển nội mạc tử cung,làm đặc chất nhầy cổ tử cung ngăn cản tinh trùng xâm nhập vào buồng tử cung.
Thuốc tránh thai khẩn cấp: Là thuốc sử dụng sau giao hợp mà không
sử dụng biện pháp tránh thai
Cơ chế tác dụng: ngăn cản và làm chậm sự phóng noãn
1.2.2.4 Thuốc tiêm tránh thai (DMPA)
DMPA (Depomedroxy Progesterone Acetat) có hàm lượng 150mg Bảnchất của thuốc là Progestin dạng depot, thuốc sẽ giải phóng hocmon vào trongtuần hoàn chậm, từ từ Tiêm một liều thuốc có thể tác dụng từ 2 - 3 tháng
Cơ chế tác dụng: làm teo nội mạc tử cung, làm quánh đặc chất nhầy cổ
tử cung và ức chế phóng noãn
Đây là BPTT có hiệu quả cao (99,6%), nhưng làm thay đổi kinh nguyệtnhư: mất kinh hoặc có thể chảy máu kéo dài, ra máu giữa kỳ kinh
1.2.2.5 Thuốc cấy tránh thai
Là Progestin cấy dưới da nhằm ngừa thai trong thời gian dài Là dạngthuốc tránh thai có hiệu quả và tiện dụng cho phụ nữ với độ tin cậy cao
Cơ chế tác dụng: làm đặc chất nhầy CTC, niêm mạc tử cung kém phát triển
Ức chế phóng noãn do nồng độ Progestin cao liên tục trong máu (Implanon)
1.2.2.6 Dụng cụ tử cung
Cơ chế chính là làm cản trở noãn và tinh trùng gặp nhau DCTC làmcho tinh trùng di chuyển trong đường sinh dục nữ khó khăn, làm giảm khảnăng thụ tinh của tinh trùng đối với noãn và có thể ngăn cản trứng thụ tinhlàm tổ trong buồng tử cung
Dụng cụ tử cung MINERA:
Dụng cụ tử cung thế hệ mới (MIRENA) là một loại chứa nội tiết.Đây là loại DCTC được biết đến với nhiều ưu điểm, đã làm phong phú chocác phụ nữ khi chọn lựa phương pháp tránh hiện đại và hiệu quả cao Ngoàitác dụng tránh thai, MIRENA còn được sử dụng như là phương pháp điều
Trang 18trị duy trì đối với những trường hợp rong kinh rong huyết, cường kinh, bảo
Đình sản nam:
Nguyên tắc của đình sản nam là mở một lỗ nhỏ ở da bìu, cắt và thắt 2ống dẫn tinh là đường dẫn tinh trùng từ túi tinh tới ống phóng tinh Sau khithắt ống dẫn tinh, người nam giới vẫn có khả năng cương cứng và xuất tinh,nhưng trong tinh dịch không còn chứa tinh trùng [17]
1.3.Khái niệm chung về kiến thức, thái độ, hành vi
1.3.1 Khái niệm về kiến thức
Kiến thức là nhận ra ý nghĩa, bản chất, lý lẽ của sự việc, bằng sự vậndụng trí tuệ, hiểu biết nhận thức được ý nghĩa, tình cảm, quan điểm của ngườikhác về tình hình, lĩnh vực nào đó [32] Có kiến thức là nhờ một quá trìnhthông qua giáo dục , thông tin, truyền thông bằng cách tác động bởi các yếu tốbên ngoài và bằng ngay chính năng lực của bản thân con người [27]
1.3.2 Khái niệm về thái độ
Thái độ là những biểu hiện bên ngoài bằng nét mặt, cử chỉ, lời nói,hành động của ý nghĩ, tình cảm đối với ai hoặc về sự việc nào đó (thái độđồng tình, không đồng tình, ủng hộ, hoặc không ủng hộ, hoặc yên lặng….)
Nó là cách nghĩ, cách nhìn và các hành động theo một hướng nào đó trướcmột vấn đề, một tình hình [32]
1.3.3 Khái niệm về hành vi
Trang 19Hành vi của con người là những ứng xử trong những tình huống, hoàncảnh cụ thể và chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau Một các nhân muốn
có hành vi tốt cần có những kiến thức (hiểu biết đầy đủ về hành vi đó), cóniềm tin và thái độ tích cực muốn thay đổi theo chiều hướng có hành vi tốt, có
kỹ năng thực hiện hành vi đó, có các nguồn lực để thực hiện hành vi đó vàđồng thời phải có sự ủng hộ để duy trì hành vi đó lâu dài [32]
Theo ảnh hưởng của hành vi, chúng ta thấy có hai loại hành vi bao gồmcác hành vi có lợi cho sức khỏe và hành vi có hại cho sức khỏe Ngoài ra còn
có một số hành vi không có lợi cũng không có hại cho sức khỏe [27]
1.4 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên
1.4.1 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên trên thế giới
1.4.1.1 Vấn đề quan hệ tình dục, có thai, nạo hút thai, sinh đẻ ở vị thành niên
Trên thế giới, các nghiên cứu về SKSS vị thành niên được tiến hành từsau năm 1975 tại các nước thuộc các khu vực khác nhau như Châu Á, ChâuPhi, Châu Mỹ, Châu Âu… Quan hệ tình dục (QHTD) sớm là vấn đề xã hộicủa nhiều nước: Thái Lan hơn 60% thanh thiếu niên nam có quan hệ tìnhdục với bạn gái hoặc gái điếm Ở Mỹ, ở tuổi 15 có 1/4 nữ và 1/3 nam có hoạtđộng tình dục, đến tuổi 17 thì tỷ lệ này tăng lên 50% cho nữ và 60% chonam [31]
Phụ nữ VTN có thai và sinh đẻ sớm muộn tùy thuộc vào quốc gia khácnhau và ngay trong mỗi quốc gia cũng có sự khác nhau giữa các vùng ỞChâu Phi trên 1/2 và Mỹ La Tinh thì trên 1/3 có thai trước tuổi 20 Mỹ lànước có tỷ lệ VTN có thai sớm cao nhất trong các nước phát triển và cókhoảng 20% phụ nữ đẻ trước tuổi 20 [23] VTN ngày nay trên thế giới có hoạtđộng tình dục sớm hơn nhiều so với thế hệ trước đây, điều này được giải thích
do đô thi hóa nhanh, phát triển thông tin đại chúng và mất dần vai trò truyềnthống [38] Tình trạng nạo phá thai phụ nữ chưa chồng và ở VTN khá cao,đặc biệt là ở những nước công nghiệp phát triển Ở Mỹ, có 4 ca nạo phá thaitrong 10 thai nghén tuổi VTN, và chiếm ¼ tổng số nạo phá thai [12]
1.4.1.2 Vấn đề các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục và HIV/AIDS
Trang 20Các BLTQĐTD gây nên do nhiều tác nhân gây bệnh Các tác nhân nàylây truyền hoặc lan truyền từ người này sang người khác thông qua quan hệtình dục (giao hợp), nhưng không chỉ qua QHTD mà còn qua mẹ truyền chocon khi có thai, khi cho con bú và các dụng cụ tiêm, chích vào da [19]
Có rất nhiều tác nhân gây nên BLTQĐTD Một số là các vi rút khôngnhìn thấy dưới kính hiển vi quang học; các loại vi khuẩn, đơn bào và nấm cóthể nhìn thấy được dưới kính hiển vi quang học Các loại khác như rận mu cóthể nhìn bằng mắt
Các tác nhân gây ra các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục gồm cácvirus (ví dụ Herpes virus 1, 2, CMV, HPV, HBV, HIV… ), vi khuẩn (ví dụnhư lậu cầu, giang mai, chlamydia trachomatis… ), các loại đơn bào, nấm,các loại kí sinh ở da như ghẻ, giận mu
QHTD sớm, QHTD trước hôn nhân, QHTD không được bảo vệ là nguy
cơ làm tăng các viêm nhiễm bộ phận sinh dục, các bệnh lây truyền qua đườngtình dục Theo đánh giá của tổ chức Y Tế Thế Giới, thì hằng năm có trên 250triệu người mới bị bệnh lây truyền qua đường tình dục mà tỉ lệ cao nhất là ở
độ tuổi từ 20-24 tuổi, thứ hai là 15-19 Theo số liệu của WHO thì trên thế giới
có khoảng 1/20 vị thành niên nhiễm các BLTQĐTD mỗi năm [23],[31]
Tình trạng lây nhiễm HIV/AIDS có nguy cơ ngày càng tăng cao, nhất
là độ tuổi VTN, nhiều người lây nhiễm, mắc AIDS từ khi còn ở tuổi này Thếgiới có khoảng 15 triệu người nhiễm HIV cao nhất là nhóm tuổi 15-25 chonam và 25-35 ở nữ [23] Muốn làm chậm tốc độ nhiễm HIV thì cần phải thayđổi hành vi tình dục của người trẻ tuổi vì đây là một trong những bệnh lâytruyền qua đường tình dục
1.4.2 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên tại Việt Nam và tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội
1.4.2.1 Vấn đề quan hệ tình dục, có thai, nạo hút thai, sinh đẻ ở vị thành niên
- Quan hệ tình dục trước hôn nhân và nạo hút thai: QHTD trước hôn
nhân và tình trạng có thai ở VTN ngày càng tăng, nhưng lại chưa có ý thức sửdụng các biện pháp tránh thai (BPTT) để hạn chế thai nghén Theo nghiên
Trang 21cứu của Bộ Y Tế và WHO năm 2002 cho thấy có 11,2% VTN có QHTDnhưng chỉ có 33,9% trong số đó sử dụng BPTT[5].
- Kết quả điều tra quốc gia về VTN và thanh niên Việt Nam(SAVY)
năm 2003 cho thấy có 19,8% nam thành thị, 2,6% nữ thành thị, và 13,6% namnông thôn, 2,2% nữ nông thôn trong độ tuổi từ 18-25 có quan hệ tình dụctrước hôn nhân [6]
- Theo Liên Hợp Quốc, Việt Nam là 7/10 quốc gia có tỷ lệ nạo hút thai
cao trên thế giới [1] Hiện nay ước tính mỗi năm có khoảng 70000 ca nạo pháthai ở tuổi VTN [11]
- Tình hình mang thai sinh đẻ: trong cả nước theo tài liệu Bộ Y Tế có
3,7 % số sinh đẻ được đăng ký ở phụ nữ dưới 18 tuổi và 15% số trẻ trên toànquốc do các bà mẹ dưới 19 tuổi sinh ra Số phụ nữ tử vong do thai sản ở độtuổi dưới 20 chiếm tỷ lệ cao nhất [15]
1.4.2.2 Vấn đề các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS
Theo điều tra tại Hải Phòng cho thấy còn 25,5% vị thành niên khôngbiết các bệnh lây truyền qua đường tình dục, tỷ lệ biết cách phòng tránh thì có67,6% trả lời được hơn hai biện pháp phòng tránh Tỷ lệ không biết một biệnpháp phòng tránh nào là 28,8% [1]
Trang 22Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Tất cả khách hàng đến phá thai là trẻ vị thành niên (dưới 18 tuổi dopháp luật Việt Nam quy định) tại khoa KHHGĐ, Bệnh Viện Phụ Sản Hà Nội
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Khách hàng đến phá thai tại khoa KHHGĐ trên 18 tuổi
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Lấy tất cả các đối tượng là vị thành niên phá thai tại Bệnh Viện PhụSản Hà Nội
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu toàn bộ
2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Liên hệ với Khoa KHHGĐ, Bệnh Viện Phụ Sản Hà Nội để tạo điềukiện tiến hành
Người điều tra gặp trực tiếp bệnh nhân hỏi các vấn đề cần cho nghiêncứu theo bộ câu hỏi, hoặc trao đổi qua điện thoại sau khi đã giải thích rõ mụcđích của cuộc điều tra, hướng dẫn về nội dung trong phiếu điều tra
2.4 Nội dung và biến số nghiên cứu
2.4.1 Nghiên cứu các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
- Giới: Nữ.
- Tuổi: Theo năm sinh của đối tượng tính đến thời điểm điều tra, đối
tượng trong độ tuổi từ 10-18 tuổi
- Tôn giáo: Tôn giáo hiện tại của đối tượng, chia làm hai nhóm: không
tôn giáo và có tôn giáo (thiên chúa giáo, phật giáo….)
Trang 23- Môi trường sống: Sống với gia đình hay không sống với gia đình.
- Mức độ học vấn:
- Tuổi dậy thì của đối tượng: tuổi hành kinh lần đầu
Đặc điểm của gia đình đối tượng nghiên cứu:
- Mức độ học vấn của bố mẹ đối tượng: Chia làm không biết đọc, biết
viết; biết đọc, biết viết; cấp 1; cấp 2; cấp 3; trung câp/ cao đẳng/ đại học
- Tình trạng hôn nhân của bố mẹ: Sống cùng nhau, ly hôn, ly thân, đã
mất Chia làm hai nhóm: sống cùng nhau và ly hôn/ ly thân/ đã mất
- Kinh tế gia đình: Theo nhận định của đối tượng nghiên cứu so với
những gia đình xung quanh Chia làm 3 nhóm: nghèo, trung bình, khá giả
2.4.2 Nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản
Kiến thức về sức khỏe sinh sản:
- Kiến thức về nội dung sức khỏe sinh sản
- Kiến thức về dấu hiệu dậy thì
- Kiến thức về nguy hiểm của nạo phá thai và nơi nạo phá thai an toàn nhất
- Kiến thức về các BPTT
- Kiến thức về khả năng mang thai
- Kiến thức về các triệu chứng của các bệnh LTQĐTD
- Kiến thức về cách phòng tránh các bệnh LTQĐTD
- Kiến thức về các đương lây truyền của HIV/AIDS
- Kiến thức về phòng bệnh HIV/AIDS
Thái độ về sức khỏe sinh sản
- Thái độ về phim ảnh sách báo có nội dung tình dục
- Thái độ cung cấp kiến thức về các biện pháp tránh
thai Thái độ đối với hành vi nạo phá thai
- Thái độ đúng về quan hệ tình dục trước hôn nhân
Hành vi về sức khỏe sinh sản
- Hành vi chia sẻ khi có kinh lần đầu với người thân
- Hành vi tâm sự với bố mẹ về sức khỏe sinh sản
- Hành vi tiếp cận các thông tin về sức khỏe sinh sản
- Hành vi yêu đương
Trang 24- Hành vi quan hệ tình dục khác giới trước hôn nhân, mức độ sử dụngcác BPTT và các biện pháp đã sử dụng khi QHTD.
2.4.3 Nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản của vị thành niên nạo phá thai
- Yếu tố cá nhân.
- Yếu tố gia đình.
2.5 Tiêu chuẩn đánh giá
Kiến thức về sức khỏe sinh sản: đánh giá bằng cách trả lời được một
ý đúng sẽ được điểm của ý đó, nếu không biết là 0 điểm Tùy theo mức độnghiêm trọng, tính phổ biến và tầm ảnh hưởng của vấn đề, chúng tôi cho điểmtheo trọng số tương ứng với 0,5 ; 1; 1,5 Có 16 câu hỏi kiến thức về SKSS( câu 9 Đến câu 24), cụ thể như sau:
- Các câu C9, C10, C15, C18, C19, C20 mỗi ý trả lời đúng được 0,5
điểm, riêng C10.1, C15.1, C20.1 trả lời đúng được 1 điểm
- Các câu C11.1, C12.2, C13.1, C14.4, C16, C21, C22, C24 mỗi ý trả
lời đúng được 1 điểm
- Câu C17.2, C23 mỗi ý trả lời đúng được 1,5 điểm.
- Điểm tối đa trong phần 46 điểm.
+ Phân loại kiến thức về SKSS:
Đánh giá kiến thức cho từng câu hỏi: tốt khi đối tượng nghiên cứu đạttrên 75% điểm từng câu, còn lại chưa tốt Riêng câu C17, đối tượng trả lờiđáp án C17.2 được đánh giá là tốt, còn lại là chưa tốt đối với các câu C11,C12, C13, C14 đối tượng nghiên cứu đối tương nghiên cứu trả lời các câuC11.1, C12.2, C13.1, C14.4 được đánh giá là có kiến thức đúng
- Đánh giá kiến thức chung về sức khỏe sinh sản: tốt khi đối tượng
nghiên cứu đạt trên 75% tổng số điểm kiến thức( ≥ 34,5 điểm), hiểu nhưngchưa rõ ràng (>50%, <75%) hay(>23, <34,5), và chưa đạt là dưới 23 điểm
Thái độ về sức khỏe sinh sản: có 8 câu hỏi về thái độ sức khỏe sinhsản (từ câu C25 đến câu C32) sẽ được chấm điểm theo thang điểm từ 1 đến 3
Trang 25tương ứng với các mức độ: không đồng ý, không có ý kiến, đồng ý Điểm tối
đa cho phần thái độ là 24 điểm
Phân loại thái độ về sức khỏe sinh sản:
- Đánh giá thái độ cho từng câu hỏi: đúng khi đối tượng nghiên cứu
đạt 3 điểm từng câu( đồng ý), còn lại là chưa đúng
- Đánh giá thái độ chung về sức khỏe sinh sản: đúng khi đối tượng
nghiên cứu đạt trên 75% tổng điểm thái độ (≥18điểm), còn lại chưa đúng (˂
18 điểm)
Hành vi về sức khỏe sinh sản: có 7 câu hỏi về hành vi sức khỏe sinhsản (C33, C34, C37, C38, C39, C40, C41) cụ thể như sau:
- Hành vi chia sẻ với người thân khi xuất hiện các dấu hiệu có kinh: có
chia sẻ với người thân được 1 điểm, không nói với ai cho 0 điểm
- Hành vi tâm sự với bố mẹ về sức khỏe sinh sản: có tâm sự với bố mẹ
được 1 điểm, không tâm sự được 0 điểm
- Hành vi tiếp cận các thông tin về sức khỏe sinh sản: thường xuyên
được 1 điểm, thỉnh thoảng được 0,5 điểm và không tiếp cận được 0 điểm
- Hành vi liên quan đến QHTD với người khác giới: có QHTD được 0
điểm, chưa QHTD được 2 điểm
- Hành vi liên quan đến mức độ sử dụng các biện pháp tránh thai khi
QHTD: có QHTD và sử dụng thường xuyên các BPTT được 1 điểm, cóQHTD và sử dụng không thường xuyên các BPTT được 0,5 điểm, có QHTD
và không sử dụng các BPTT được 0 điểm
- Hành vi liên quan đến QHTD và nạo phá thai không an toàn khi bạn
trai muốn và yêu cầu dù biết rõ hậu quả: có tiến hành hành vi được 0 điểm,không tiến hành hành vi được 1 điểm
- Điểm tối đa cho phần hành vi là 7 điểm.
- Phân loại hành vi SKSS:
+ Đánh giá hành vi chung về SKSS: tốt khi đối tượng nghiên cứu đạttrên 75% (≥ 5.25 điểm), còn lại chưa tốt (˂ 5.25 điểm)
2.6 Thời gian nghiên cứu
Số liệu nghiên cứu được thu thập từ tháng 01/01/2018 đến tháng31/12/2018
Trang 262.7 Phương pháp xử lí số liệu
- Thông tin trên phiếu hỏi sẽ được nhập, xử lí và phân tích số liệu bằng
phần mềm SPSS
- Phần mềm SPSS 16.0 giúp tính toán các thông số thực nghiệm:
trung bình, độ lệch chuẩn, đối với các biến số định lượng, các biến số địnhtính được trình bày theo tần suất, tỷ lệ phần trăm (%) Số liệu được trình bàybằng bảng và biểu đồ minh họa
- Test kiểm định: Chi-square test (χ2) (được hiệu chỉnh Fisher’s exacttest khi thích hợp), test so sánh hai tỷ lệ
- Các phép kiểm định, so sánh có ý nghĩa thống kê khi p ≤ 0,05.
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu
- Tất cả những trẻ vị thành niên nạo phá thai tham gia nghiên cứu đều
được hỏi ý kiến và tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Đảm bảo tuyệt đối bí mật đời tư của đối tượng nghiên cứu sau khi
thu thập thông tin
2.9 Hạn chế sai số
- Đề tài nghiên cứu có nội dung khá nhạy cảm, vì vậy để hạn chế sai
số khi thu thập thông tin, bộ câu hỏi được soạn sẵn và chuyển trực tiếp đếnđối tượng nghiên cứu có thể tự điền vào phiếu thu và thu lại ngay
- Với những trẻ vị thành niên chưa hiểu rõ các vấn đề cơ bản, phải
được giải thích đầy đủ các nội dung cần thu thập để đối tượng có thể hiểuđược hoàn thiện nhất
- Bầu không khí thu thập thông tin phải thoải mái và đủ riêng tư nhằm
khai thác thông tin đầy đủ, chính xác
Trang 27CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm cá nhân của đối tượng
Bảng 3.1: Bảng đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu
Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu chủ yếu là học sinh cấp 2
và cấp 3, trình độ cấp 2 chiếm 41,2%, trình độ cấp 3 chiếm 58,8% Đối tượngnghiên cứu không tôn giáo chiếm tỉ lệ cao 78,4%, phật giáo chiếm tỉ lệ caohơn thiên chúa giáo
Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu sống với gia đình là 68,6%
Bảng 3.2: Bảng đặc điểm dậy thì của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm n Minimum Maximum Tuổi trung
bình
Độ lệch chuẩn
Tuổi lần đầu
Tuổi có kinh của đối tượng nghiên cứu trung bình là 13,22 ± 1,38
3.1.2 Đặc điểm của gia đình đối tượng
Bảng 3.3: Bảng đặc điểm của gia đình đối tượng nghiên cứu
Trang 28STT Đặc điểm n %
1 Học vấn của bố
Không biết đọc, không biết viết 1 2,0
Không biết đọc, không biết viết 1 2
Đa số bố mẹ của đối tượng sống cùng nhau chiếm 84,3% Theo đánhgiá của đối tượng nghiên cứu, kinh tế gia đình thuộc loại trung bình là 58,8%,loại nghèo là 25,5% và loại khá/giàu chiếm khoảng 15,7%
Trang 293.2 Kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản của tuổi vị thành niên nạo phá thai
3.2.1 Kiến thức về sức khỏe sinh sản
3.2.1.1 Kiến thức về sức khỏe sinh sản, tuổi dậy thì, nạo phá thai và biện pháp tránh thai
Bảng 3.4: Bảng kiến thức về sức khỏe sinh sản, tuổi dậy thì, nạo phá thai
Trang 30Biểu đồ 3.1: Kiến thức về các loại biện pháp tránh thai
Bao cao su và thuốc tránh thai là hai biện pháp được các đối tượngnghiên cứu biết đến nhiều nhất chiếm tỉ lệ lần lượt là: 68,5% và 62,7%
3.2.1.2 Kiến thức về khả năng mang thai
Biểu đồ 3.2: kiến thức đúng về khả năng có thai trong quan hệ tình dục
Có 37,3% đối tượng cho rằng có thể mang thai trong lần QHTD đầutiên, 39,2% đốit ượng cho rằng không thể mang thai nếu quan hệ tình dục khichưa có kinh lần đầu, 45,1% đối tượng có hiểu biết đúng về số lần QHTDkhông sử dụng biện pháp tránh thai có khả năng có thai, tỉ lệ học sinh biết vềthời điểm dễ có thai nhất rất thấp chỉ chiếm 3,9%
Trang 313.2.1.3 Kiến thức về các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS
Bảng 3.5: Bảng kiến thức các bệnh lây truyền qua đường tình dục
Biểu đồ 3.3: Phân loại kiến thức về sức khỏe sinh sản
Nhìn chung, mức kiến thức tốt về sức khỏe sinh sản của đối tượng cònrất thấp chỉ chiếm 2%
3.2.2 Thái độ về sức khỏe sinh sản