1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Xây dựng chiến lược Marketing quốc tế cho Cà phê hòa tan G7

96 206 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng Thương mại Nông nghiệp Sao Paulo (ATO) dự báo tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của Brazil mùa vụ 20152016 khoảng 32,38 triệu bao, trong hơn 8 tháng đầu năm 2015 doanh thu tăng 1% đạt 4,08 tỷ USD, theo báo cáo của Hiệp hội xuất khẩu cà phê Brazil (CeCafe).Indonesia là nước sản xuất cà phê Robusta lớn thứ 2 thế giới sau Brazil. Tháng 62016, xuất khẩu robusta từ Indonesia tăng 22,1% so với cùng kỳ năm 2015.Hiệp hội Cà phê ca cao Việt Nam (Vicofa) cho biết, hiện cà phê hòa tan của Việt Nam đã có mặt tại 40 quốc gia trên thế giới, gồm các thị trường lớn như EU, Nhật Bản, Mỹ, Nga, Philippines, Trung Quốc, Thái Lan… Mục tiêu đến năm 2020, có từ 25% sản lượng cà phê nhân trở lên được chế biến thành các sản phẩm cà phê phục vụ trực tiếp tiêu dùng; trong đó, sản lượng cà phê rang xay là 50.000 tấnnăm, cà phê hòa tan đạt 255.000 tấnnăm. Đến năm 2030, sản lượng cà phê hòa tan sẽ tăng lên 350.000 tấnnăm

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

KHOA MARKETING

ĐỀ TÀI:

PHÁT TRIỂN DỰ ÁN MARKETING QUỐC TẾ CHO CÀ PHÊ HOÀ TAN G7

GIAI ĐOẠN 2018 - 2022

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Xuân Trường

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 2

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2018

TIỂU LUẬN MARKETING QUỐC TẾ

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

KHOA MARKETING

ĐỀ TÀI:

PHÁT TRIỂN DỰ ÁN MARKETING QUỐC TẾ CHO CÀ PHÊ HOÀ TAN G7

GIAI ĐOẠN 2018 - 2022

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Xuân Trường

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 2

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2018

TIỂU LUẬN MARKETING QUỐC TẾ

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tỷ lệ xuất nhập khẩu của Canada 17

Bảng 3.2: Bảng chỉ số kinh tế của Canada 17

Bảng 3.3: Bảng mức hấp dẫn thị trường Canada 18

Bảng 3.4: Bảng tỉ trọng xuất nhập khẩu của Đức 21

Bảng 3.5: Bảng chỉ số kinh tế của Đức 21

Bảng 3.6: Bảng mức hấp dẫn thị trường của Đức 22

Bảng 3.7: Bảng tỷ trọng xuất nhập khẩu của Trung Quốc 24

Bảng 3.8: Bảng chỉ số kinh tế của thị trường Trung Quốc 25

Bảng 3.9: Bảng mức hấp dẫn thị trường Trung Quốc 25

Bảng 3.10: Bảng tỉ trọng xuất nhập khẩu của 3 quốc gia mục tiêu 28

Bảng 4.1: Bảng phân khúc thị trường 49

Bảng 4.2: Tên sản phẩm và đặc tính sản phẩm G7 53

Bảng 5.1: Bảng kích thước tập hợp sản phẩm 56

Bảng 5.2: Bảng báo giá dự kiến 64

Bảng 5.3: Ước tính lượng bán theo năm 65

Bảng 5.4: Ước tính lượng bán theo từng loại sản phẩm 65

Bảng 5.5: Bảng phân bổ thời gian truyền thông 72

Bảng 6.1: Sơ đồ gantt 80

Bảng 6.2: Bảng dự kiến ngân sách 81

Bảng 8.1: Bảng những rủi ro mà công ty có thể gặp phải 88

DANH MỤC HÌNH

Trang 5

Hình 1.1: Tỷ trọng 15 nước xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới 11

Hình 1.2: Dòng sản phẩm G7 15

Hình 3.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 40

Hình 4.1: Sơ đồ định vị 52

Hình 5.1: Sơ đồ tập hợp sản phẩm 57

Hình 5.2: Biểu đồ nhận biết thương hiệu và tốc độ tăng trưởng 61

Trang 6

MỤC LỤC

TÓM TẮT 1

1 PHÂN TÍCH TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG 2

1.1 Tổng quan ngành cà phê 2

1.1.1 Qui mô thị trường cà phê hoà tan trên thế giới 2

1.1.2 Tình hình xuất khẩu cà phê trên thế giới 2

1.1.3 Đối thủ cạnh tranh 3

1.2 Tổng quan về công ty: 4

1.2.1 Tầm nhìn và sự mạng 4

1.2.2 Giá trị cốt lõi 4

1.2.3 Giá trị niềm tin 4

1.2.4 Các dòng sản phẩm cà phê hoà tan của G7 5

2 LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU 6

2.1 Canada 6

2.1.1 Tổng quan 6

2.1.2 Mối quan hệ với Việt Nam 6

2.1.3 Tiêu chuẩn hàng hoá nhập khẩu 6

2.1.4 Chỉ số kinh tế của Canada 7

2.1.5 Mức hấp dẫn thị trường Canada 7

2.1.6 Thuận lợi và khó khăn khi xuất khẩu vào 9

2.2. Đức: 9

2.2.1 Tổng quan 9

2.2.2 Mối quan hệ với Việt Nam 10

2.2.3 Tiêu chuẩn về hàng hóa nhập khẩu: 10

2.2.4 Chỉ số kinh tế của thị trường Đức 11

2.2.5. Mức hấp dẫn thị trường của Đức 12

2.2.6 Thuận lợi và khó khăn 13

2.3 Trung Quốc: 13

2.3.1 Tổng quan: 13

Trang 7

2.3.2 Mối quan hệ với Việt Nam: 14

2.3.3 Tiêu chuẩn hàng hoá nhập khẩu 14

2.3.4 Chỉ số kinh tế của thị trường Trung Quốc 15

2.3.5 Mức hấp dẫn thị trường của Trung Quốc 15

2.3.6 Thuận lợi và khó khăn 16

2.4 Phân tích, đánh giá, lựa chọn thị trường mục tiêu 17

2.4.1 Phân tích 17

2.4.1.1 Chỉ tiêu dân số từng nước (khách hàng tiềm năng) 17

2.4.1.2 Chỉ tiêu thu nhập (khả năng mua) 17

2.4.1.3 Chỉ số hấp dẫn thị trường xuất nhập khẩu 17

2.4.1.4 Đánh giá, lựa chọn thị trường mục tiêu 18

3 XÁC ĐỊNH CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP 21

3.1 Đặc điểm thị trường Trung Quốc: 21

3.1.1 Các yếu tố môi trường PEST 21

3.1.1.1 Chính trị 21

3.1.1.2 Luật pháp 21

3.1.1.3 Kinh tế: 24

3.1.1.4 Văn hóa – Xã hội: 25

3.1.1.5 Công nghệ: 28

3.2 5- forces ( Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter): 29

3.2.1 Sức mạnh nhà cung cấp: 30

3.2.2 Nguy cơ thay thế: 31

3.2.3 Đối thủ tiềm năng 31

3.2.4 Sức mạnh khách hàng: 32

3.2.5 Mức độ cạnh tranh: 32

3.3 Một số chiến lược thâm nhập: 33

3.3.1 Chiến lược thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước và xuất khẩu: 33

Trang 8

3.3.1.1 Xuất khẩu gián tiếp thông qua dịch vụ của các tổ chức độc lập để tiến

hành giới thiệu, bán sản phẩm ra quốc tế: 33

3.3.1.2 Xuất khẩu trực tiếp: 34

3.3.1.3 Đề xuất chiến lược: 34

3.3.2 Chiến lược thâm nhập thị trường thế giới bằng hình thức nhượng quyền thương hiệu 35

3.3.3 Thâm nhập thị trường thế giới bằng hình thức đầu tư trực tiếp : 36

4 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC STP 37

4.1 Phân khúc thị trường 37

4.1.1 Tiêu thức địa lý 37

4.1.2 Theo nhân khẩu học 37

4.1.2.1 Lứa tuổi 37

4.1.2.2 Thu nhập 38

4.1.2.3 Nghề nghiệp 38

4.1.2.4 Theo tâm lý 38

4.1.2.5 Theo hành vi 38

4.2 Chọn thị trường mục tiêu 40

4.2.1 Targeting 40

4.2.2 Lý do lực chọn thị trường mục tiêu 40

4.3 Định vị sản phẩm 42

4.4 Thiết lập mục tiêu dự án 46

5 Chiến lược Marketing Mix 46

5.1 Chiến lược sản phẩm 46

5.1.1 Kích thước tập hợp sản phẩm 46

5.1.2 Các cấp độ sản phẩm 48

5.1.3 Phân loại sản phẩm 49

5.1.4 Nhãn hiệu sản phẩm : 49

5.1.5 Đặc điểm sản phẩm 50

5.1.6 Thiết kế bao bì sản phẩm: 51

Trang 9

5.1.7 Chu kỳ sống: 51

5.1.8 Nội dung chiến lược sản phẩm 51

5.2 Chiến lược giá 52

5.2.1 Mục tiêu của chiến lược giá là: 52

5.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định giá 52

5.2.3 Chọn chiến lược giá 53

5.3 Chiến lược chiêu thị 55

5.3.1 Mục tiêu truyền thông: 55

5.3.2 Thông điệp truyền thông 55

5.3.3 Công cụ truyền thông 56

5.3.3.1 Quảng cáo 56

5.3.3.2 Online advertising : 57

5.3.3.3 Quảng cáo ngoài trời: 58

5.3.3.4 Quảng cáo trên báo chí: 58

5.3.3.5 Hoạt động PR 59

5.3.3.6 Khuyến mãi 60

5.3.3.7 Các công cụ truyền thông khác 61

5.4 Chiến lược phân phối 62

5.4.1 Hệ thống phân phối 63

5.4.1.1 Cấu trúc kênh: 63

5.4.1.2 Các thành viên kênh: 64

5.4.1.3 Các dòng lưu chuyển trong kênh phân phối: 65

6 CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG 67

6.1 Nguồn nhân lực 67

6.2 Nguồn tài lực 67

6.3. Nguồn vật lực 68

6.4 Ngân sách dự kiến 68

7 TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH 69

7.1 Quy trình thực hiện (theo trình tự) 69

Trang 10

8 KẾ HOẠCH ĐO LƯỜNG ĐÁNH GIÁ 72

8.1 Kế hoạch đo lường 72

8.1.1 Tiêu chuẩn Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value – NPV) 72

8.1.2 Tiêu chuẩn Suất sinh lợi nội tại (Internal Rate of Return – IRR) : 72

8.1.3 Tiêu chuẩn Thời gian hoàn vốn (Payback Period – PBP) 72

8.1.4 Dựa vào sự quan tân hài lòng và lòng trung thành của khách hàng 73

8.2 KẾ HOẠCH DỰ PHÒNG 73

8.2.1 Nguyên nhân gây rủi ro cho doanh nghiệp 73

8.2.1.1 Rủi ro từ môi trường tự nhiên 73

8.2.1.2 Rủi ro từ môi trường xã hội 74

8.2.1.3 Rủi ro về môi trường văn hóa 74

8.2.1.4 Rủi ro từ môi trường chính trị 75

8.2.1.5 Rủi ro từ môi trường kinh tế 75

8.2.1.6 Rủi ro đến từ các đối tác của doanh nghiệp 75

8.2.1.7 Rủi ro trong nội bộ doanh nghiệp 76

8.2.1.8 Những khó khăn và rủi ro của công ty: 76

8.2.1.9 Biện pháp xử lý rủi ro 77

8.2.1.10 Các tình huống xãy ra rủi ro và cách giải quyết 78

9 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 80

9.1 Kết luận 80

9.2 Kiến nghị 81

10 TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 11

TÓM TẮT

Trung Nguyên là doanh nghiệp sản xuất cà phê lớn ở Việt Nam Cũng làdoanh nghiệp xuất khẩu cà phê hàng đầu Việt Nam sang các nước châu Á TrungQuốc một quốc gia có số dân 1.3 tỷ người , là nước phát triển với người dân TrungQuốc là người chủ động chạy theo xu hướng xã hội Đây là lợi thế cho TrungNguyên khi đưa cà phê hòa tan G7 sang Trung Quốc Chính vì vậy nhóm đã quyếtđịnh chọn chiến lược xâm nhập cà phê G7 sang Trung Quốc Với chiến lược xâmnhập sản xuất trực tiếp tại Trung Quốc Dự án kéo dài 4 năm từ cuối năm 2018 đếncuối năm 2022 Đưa 5 dòng sản phẩm của G7 là G7 3IN1, G7 2IN1, G7 hòa tanđen, cà phê 777 và cà phê hòa tan passiona Trong suốt quá trình thực hiện dự án,sản phẩm G7 được cải tiến cũng như tạo ra một số sản phẩm mới để phù hợp với thịhiếu của người tiêu dùng Giai đoạn đầu chiến lược giá của Trung nguyên là chiếnlược thâm nhập thị trường Thông qua dự án, nhóm mong muốn: một là đưa TrungNguyên phát triển trên thị trường tiềm năng là Trung Quốc; thứ hai là dùng thịtrường Trung Quốc làm bàn đạp cho Trung Nguyên để phát triển qua nhiều nướckhác hơn và đưa Trung Nguyên trở thành thương hiệu cà phê không những đượcnhiều người biết đến tại Trung Quốc mà trên toàn thế giới Dự án sử dụng 5 công cụtruyền thông là quảng cáo, khuyến mại, marketing online, bán hàng trực tiếp vàquan hệ công chúng, thông qua kênh phân phối cả trực tiếp và gián tiếp để mở rộng

độ bao phủ của cà phê G7 trên thị trường

Trang 12

1 PHÂN TÍCH TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG

1.1 Tổng quan ngành cà phê

1.1.1 Qui mô thị trường cà phê hoà tan trên thế giới

Theo báo cáo của hãng phân tích và dự báo thông tin kinh tế FocusEconomics, hiện nay, nhu cầu tiêu thụ cà phê hòa tan trên thế giới hiện đang khôngngừng tăng, nhất là ở các nước như: Trung Quốc, Ấn Độ và Mỹ Đây là cơ hội lớncho Việt Nam, quốc gia có nguồn cà phê Robusta (nguyên liệu thường dùng để làm

cà phê hòa tan) vào loại nhất nhì thế giới So với các nhóm Arabica, chỉ số giá càphê Robusta tương đối ổn định, dao động trong khoảng 98,16 - 99,46 USDcent/pound trong hầu hết cả tháng, cho đến khi giảm xuống còn 94,62 USDcent/pound vào ngày cuối cùng của tháng

Kết quả là, mức trung bình hàng tháng của nhóm Robusta chỉ thấp hơn 0,8%

so với tháng 9 Mức chênh lệch trung bình trong tháng 10, được so sánh trên thị

Trang 13

trường kỳ hạn New York và London, giảm 7,9% xuống 42,62 USD cent/pound sau

1.1.2 Tình hình xuất khẩu cà phê trên thế giới

Phòng Thương mại Nông nghiệp Sao Paulo (ATO) dự báo tổng kim ngạchxuất khẩu cà phê của Brazil mùa vụ 2015/2016 khoảng 32,38 triệu bao, trong hơn 8tháng đầu năm 2015 - doanh thu tăng 1% đạt 4,08 tỷ USD, theo báo cáo của Hiệphội xuất khẩu cà phê Brazil (CeCafe)

Indonesia là nước sản xuất cà phê Robusta lớn thứ 2 thế giới sau Brazil Tháng6/2016, xuất khẩu robusta từ Indonesia tăng 22,1% so với cùng kỳ năm 2015

Hiệp hội Cà phê ca cao Việt Nam (Vicofa) cho biết, hiện cà phê hòa tan củaViệt Nam đã có mặt tại 40 quốc gia trên thế giới, gồm các thị trường lớn như EU,Nhật Bản, Mỹ, Nga, Philippines, Trung Quốc, Thái Lan… Mục tiêu đến năm 2020,

có từ 25% sản lượng cà phê nhân trở lên được chế biến thành các sản phẩm cà phêphục vụ trực tiếp tiêu dùng; trong đó, sản lượng cà phê rang xay là 50.000 tấn/năm,

cà phê hòa tan đạt 255.000 tấn/năm Đến năm 2030, sản lượng cà phê hòa tan sẽtăng lên 350.000 tấn/năm

1.1.3 Đối thủ cạnh tranh

Nghiên cứu thị trường của Technavio dự đoán thị trường cà phê hòa tan toàncầu có tốc độ tăng trưởng kép 6% trong giai đoạn 2016-2020 Tại Trung Quốc,Nestlé tiếp tục thống trị thị trường bán lẻ cà phê trong năm 2016 với 66% thị phần.Tại Việt Nam, Nestlé duy trì vị thế dẫn đầu ngành cà phê về khối lượng bán lẻ năm

2016 với thị phần 27%, theo Euromonitor Con số này tăng nhẹ so với năm 2015,

Trang 14

một phần nhờ vào thực tế Nestlé là đơn vị thực hiện tiếp thị tích cực nhất trongngành Nestlé cũng duy trì hệ thống phân phối rộng phủ cả kênh truyền thống lẫnhiện đại Có thể dễ dàng tìm mua sản phẩm của Nestlé tại những cửa hàng tiện íchnhỏ, tại siêu thị, đại siêu thị hay những cửa hàng tạp hóa trên khắp Việt Nam Cũngtheo Euromonitor, doanh thu bán lẻ thị trường cà phê hòa tan tại Việt Nam giaiđoạn 2011-2016 đạt từ 2.400 tỉ đồng đến trên 3.600 tỉ đồng, với tốc độ tăng trưởngkép 18,5%.

Như vậy, việc Trung Nguyên tập trung vào thị trường cà phê hòa tan tại TrungQuốc là có cơ sở Trên thương trường quốc tế, đối thủ đáng gờm nhất mà TrungNguyên cần chiến đấu chính là Nestlé Việc thị trường cà phê Trung Quốc tập trungtrong tay Nestlé vô tình lại là điều có lợi cho Trung Nguyên Đã từng chiến thắngtrong cuộc thử mù (blind test) trước đối thủ dày dặn kinh nghiệm đến từ Thụy Sĩ,Trung Nguyên rõ ràng có nhiều cơ hội tại thị trường mới nổi này

1.2 Tổng quan về công ty:

Ra đời vào 1996 Trung Nguyên là một nhãn hàng cà phê non trẻ của Việt Nam

1.2.1 Tầm nhìn và sứ mạng

Tầm nhìn:

“TỔ CHỨC VĨ ĐẠIBẰNG PHỤNG SỰ CỘNG ĐỒNG NHÂN LOẠI”

Trở thành một tập đoàn thúc đẩy sự trỗi dậy của kinh tế Việt Nam, giữ vững

sự tự chủ về kinh tế quốc gia và khởi dậy, chứng minh cho một khát vọng Đại Việtkhám phá và chinh phục

Sứ mạng:

“XÂY DỰNG MỘT CỘNG ĐỒNG NHÂN LOẠI HỢP NHẤTTHEO MỘT HỆ GIÁ TRỊ CỦA LỐI SỐNG TỈNH THỨCĐEM ĐẾN THÀNH CÔNG VÀ HẠNH PHÚC THỰC SỰ”

Trang 16

1.2.2 Giá trị cốt lõi

“ĐỨC TIN TUYỆT ĐỐIPHỤNG SỰ VÔ VỊ LỢINHÂN LOẠI HƯỞNG ỨNGKINH TÀI VỮNG CHẮC”

 Khát vọng lớn

 Tinh thần quốc gia, tinh thần quốc tế

 Không ngừng sáng tạo, đột phá

 Thực thi tốt

 Tạo giá trị và phát triển bền vững

1.2.3 Giá trị niềm tin

 Cà phê đem lại sáng tạo

 Cà phê là năng lượng của nền kinh tế tri thức

 Cà phê làm thế giới tốt đẹp hơn

Trang 17

1.2.4 Các dòng sản phẩm cà phê hoà tan của G7

Hình 1.1: Dòng sản phẩm G7

Trang 19

2 LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU

2.1 Canada

2.1.1 Tổng quan

Canada có dân số 36626083 người với diện tích 9985000 km² và là quốc gia

có diện tích lớn thứ hai trên thế giới, và nằm ở cực bắc của Bắc Mỹ Lãnh thổCanada gồm 10 tỉnh bang và 3 vùng lãnh thổ liên bang, trải dài từ Đại Tây Dương ởphía đông sang Thái Bình Dương ở phía tây, và giáp Bắc Băng Dương ở phía bắc.Canada là đất nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên cực kỳ đa dạng và phongphú, được xếp hạng cao trong danh sách các quốc gia có nền kinh tế tự do Nền kinh

tế của Canada đã thực sự tăng trưởng vào tháng 1 năm 1989, khi Hiệp định Thươngmại tự do có hiệu lực Các thỏa thuận về cơ bản loại bỏ tất cả các thuế quan (đó làcác loại thuế đánh vào thương mại) giữa Mỹ và Canada Cũng giống như các nướchàng hóa dựa trên khác, nền kinh tế của Canada là rất nhạy cảm với những thay đổitrong hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu của mình

Thị trường cà phê ở Canada: Người Canada rất thích uống cà phê, hầu như họuống mỗi ngày và theo nghiên cứu của Euromonitor mức tiêu thụ cà phê bình quânđầu người của Canada 152 lít cà phê

2.1.2 Mối quan hệ với Việt Nam

Hiện tại Canada là nhà đầu tư lớn tại Việt Nam Nền kinh tế Việt Nam vàCanada có tính bổ trợ cao cho nhau hơn là cạnh tranh Hai bên vừa ký kết tham gia

CP TPP hồi tháng 3, và tin tưởng rằng Việt Nam sẽ sớm đón một làn sóng đầu tưlớn từ các doanh nghiệp Canada

2.1.3 Tiêu chuẩn hàng hoá nhập khẩu

Hàng hóa nhập khẩu vào Canada theo bất kỳ hình thức nào (bằng đường biển,đường bộ, đường bưu điện hay đường hàng không) đều có một qui định thông quanchung Nhà xuất khẩu cần xuất trình cho cơ quan hải quan hoặc nhà nhập khẩu cácgiấy tờ liên quan đến hàng hóa Thực phẩm nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu

Trang 20

bao gồm các yêu cầu về an toàn, dinh dưỡng, quy định nhãn mác, đóng gói và chấtlượng.

Bảng 3 1: Tỷ lệ xuất nhập khẩu của Canada

2.1.4 Chỉ số kinh tế của Canada

Bảng 3 2 Bảng chỉ số kinh tế của Canada

Trang 21

Đối thủ cạnh tranhNhững yếu tố cần về công nghệTổn thất do ảnh hưởng lạm phátChính sách ưu đãi

Tác động của môi trường

Xã hội luật pháp chính trị

0.20.20.150.150.10.050.050.050.05

223234222

0.40.40.450.30.30.20.10,10,1

Sức mạnh

cạnh tranh

Sức cạnh tranh thị phầnKhả năng phân phốiChất lượng sản phẩm

Uy tín thương hiệuGiá thành sản phẩmHiệu quả truyền thôngKhả năng sản xuấtHiệu quả sản xuấtKhả năng tài chính nội bộCung ứng nguyên vật liệuKết quả của hoạt động R&D

0.10.10.150.10.10.050.050.050.150.050.1

23243223432

0.20.30.30.40.30.10.10.150.60.150.2

Nguồn: tổng hợp

Trang 22

2.1.6 Thuận lợi và khó khăn khi xuất khẩu vào

Thuận lợi:

Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Canada tăng trưởng tương đối ổn địnhtrong nhiều năm qua, trong đó Việt Nam luôn xuất siêu vào Canada, chủng loạihàng hoá ngày càng đa dạng hơn

Canada tập trung tạo nhiều cơ hội kinh doanh hơn tại châu Á, bằng cách theođuổi các hiệp định bảo hộ và xúc tiến đầu tư song phương, đặc biệt với Trung Quốc

và Ấn Độ, hiệp định thương mại tự do với Hàn Quốc, khuôn khổ kinh tế chung vớiNhật Bản Canada cũng đang xúc tiến đàm phán hiệp định tương tự với Việt Nam.Đối với Việt Nam, chính phủ và người dân Canada nhận thấy Việt Nam không chỉ

là một thành viên đàm phán của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên TháiBình Dương (CPTPP), một thành viên tích cực của ASEAN, mà còn là một đối tácquan trọng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, nơi Canada đang muốn tăngcường hiện diện

Khó khăn:

Các chuyên gia kinh tế nhận định rằng trong khó khăn, các nền kinh tế đềuđang có xu hướng tăng cường các rào cản thương mại Theo Thương vụ Việt Namtại Canada, các doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường này cần lưu ý tuân thủnhững qui định về Luật Thuế hải quan

Lạm phát ở Canada đang có xu hướng tăng lên khiến cho các chi phí dịch vụtăng, là một điều bất lợi khi nhập khẩu vào

Trang 23

Đức là nước có khí hậu ôn hòa và mang khí hậu biển, với mùa đông lạnh,nhiều mây và ẩm ướt, và mùa hè ấm áp vừa phải và mang theo gió nam ấm ápkhông thường xuyên Phần lớn nước Đức nằm trong khu vực khí hậu mát mẻ, ônđới, trong đó gió tây ẩm ướt chiếm ưu thế.

Nước Đức có nền kinh tế đứng hàng thứ tư trên thế giới và lớn nhất châu Âu.Đức xuất khẩu nhiều nhất thế giới Viện nghiên cứu kinh tế Leibniz - RWI) đã đưacông bố dự báo về nền kinh tế Đức cho năm 2018 và 2019, trong đó, các chuyên gia

hy vọng tăng trưởng kinh tế Đức sẽ đạt 2,2% trong năm nay và 2,0% cho năm 2019.Nền kinh tế CHLB Đức đã và đang gặp phải một số khó khăn, song vẫn là một nềnkinh tế đạt trình độ phát triển cao, có tiểm lực lớn và sự phát triển toàn diện, cónhiều chỉ tiêu kinh tế – xã hội cao so với một số nước EU khác, công nghiệp pháttriển, vẫn là nước G8 và là trụ cột của khối EU hiện nay

Tổng GDP của Đức đứng thứ ba các nước G8 (sau Mỹ và Nhật), năm 2016 là3.494 tỷ USD, Đức vẫn là một trong những nền kinh tế hàng đầu thế giới hiện nay Thị trường cà phê đặc sản tại châu Âu đang tăng trưởng mạnh và mang lại cơhội cho các nhà cung cấp loại cà phê chất lượng cao Đức chiếm khoảng 20% tổngtiêu dùng cà phê của châu Âu

2.2.2 Mối quan hệ với Việt Nam

Đức là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam ở châu Âu, chiếm khoảng20% xuất khẩu của Việt Nam sang EU và cũng là cửa ngõ trung chuyển quan trọngcủa hàng hoá Việt Nam sang các thị trường khác ở châu Âu

2.2.3 Tiêu chuẩn về hàng hóa nhập khẩu:

Hàng hóa nhập khẩu vào Đức thường phải chịu thuế giá trị gia tăng Thuế suấtnày khác nhau đối với từng loại hàng và nước xuất khẩu Đối với sản phẩm nôngnghiệp thuế suất là 7% còn đối với hàng công nghiệp mức thuế này là 16% giá trịhàng nhập cộng với phí thông quan và chi phí vận chuyển tới địa chỉ đầu tiên trongnước Hàng hóa nhập khẩu vào Đức phải đảm bảo các chứng chỉ an toàn, giấy phép

Trang 24

Bảng 3 4: Bảng tỉ trọng xuất nhập khẩu của Đức

2.2.4 Chỉ số kinh tế của thị trường Đức

Bảng 3 5: Bảng chỉ số kinh tế của thị trường Đức

Trang 25

Đối thủ cạnh tranhNhững yếu tố cần về công nghệTổn thất do ảnh hưởng lạm phátChính sách ưu đãi

Tác động của môi trường

Xã hội luật pháp chính trị

0.20.20.150.150.10.050.050.050.05

332443233

0.60.60.30.60.40.150.10.150.15

Uy tín thương hiệuGiá thành sản phẩmHiệu quả truyền thôngKhả năng sản xuấtHiệu quả sản xuấtKhả năng tài chính nội bộCung ứng nguyên vật liệuKết quả của hoạt động R&D

0.10.10.150.10.10.050.050.050.150.050.1

32232232324

0.30.20.30.30.20.10.150.30.450.10.4

Nguồn: tổng hợp

Trang 26

2.2.6 Thuận lợi và khó khăn

Thuận lợi:

Việt Nam được Đức xếp hạng đối tác thương mại thứ 40/144 nước xuất khẩuhàng hoá vào Đức, hạng 55/144 nước nhập khẩu hàng hoá từ Đức và hạng 47/144nước đối tác thương mại chính trên kim ngạch hai chiều

độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu cũng đa dạng theo Từ nam lên bắc lần lượt làcác vùng nhiệt đới, á nhiệt đới, trung ôn đới, hàn ôn đới Đặc điểm khí hậu TrungQuốc là về mùa đông đa số các vùng lạnh giá, khí hậu miền Nam Bắc chênh lệch rõrệt Về mùa hè do ánh mặt trời chiếu thẳng xuống bắc bán cầu nên miền Bắc ngàydài hơn, về mùa đông mặt trời chiếu tới 2 miền Nam Bắc nên ngày gần như nhau.Kinh tế Trung Quốc đạt tốc độ tăng trưởng 6,9% trong năm 2017, vượt xa mụctiêu tăng 6,5% đề ra Trung tâm thông tin quốc gia Trung Quốc (SIC) dự báo, đàtăng trưởng của nền kinh tế của Trung Quốc trong nửa cuối năm 2018 sẽ giảm tốc

và chỉ đạt khoảng 6,6%

Khi nền kinh tế của Trung Quốc tiếp tục tăng trưởng, người tiêu dùng với mứcthu nhập tăng lên và nhu cầu cà phê cũng gia tăng tương ứng Thị trường cà phê

Trang 27

Trung Quốc chủ yếu gồm cà phê hòa tan và cà phê hòa tan chiếm khoảng 99%doanh số bán lẻ theo khối lượng và 98% theo giá trị

Trung Quốc tăng cường nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu người dân đang dầnchuyển dịch xu hướng từ ăn no sang ăn ngon Với dân số khoảng 1,3 tỷ người có xuhướng từ uống trà sang cà phê, Trung Quốc là thị trường xuất khẩu tiềm năng chongành cà phê Việt Nam Lượng tiêu thụ cà phê tăng trưởng đạt tốc độ bình quânmỗi năm khoảng 20%, quy mô thị trường dự báo sẽ đạt tới 9 tỷ USD vào năm 2020

2.3.2 Mối quan hệ với Việt Nam:

Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam Trung Quốc là nhàđầu tư nước ngoài lớn thứ 8 Cán cân thương mại giữa 2 nước trong những năm gầnđây phát triển không ngừng, Trung Quốc tiếp tục là thị trường nhập khẩu lớn nhấtcủa Việt Nam với tỷ lệ nhập siêu khá cao

2.3.3 Tiêu chuẩn hàng hoá nhập khẩu

Hàng hóa nhập vào Trung Quốc lục địa có thể sẽ bị áp thuế nhập khẩu Tiềnthuế phát sinh sẽ được thanh toán bởi người gửi hoặc người nhận hàng ở TrungQuốc Mức thuế sẽ được xác định trên chủng loại hàng hóa, số lượng, giá trị khaibáo hoặc giá trị đánh thuế Trung Quốc tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lýnhững hành vi vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm vì thế hàng hóa nhập vào phảiđảm bảo những tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm

Bảng 3 7: Bảng tỉ trọng xuất nhập khẩu của Trung Quốc

2.3.4 Chỉ số kinh tế của thị trường Trung Quốc

Bảng 3 8: Bảng chỉ số kinh tế của thị trường Trung Quốc

Nguồn: tổng hợp

hợp

Trang 28

Tăng trưởng GDP(%) 5,56 1,21 6,7

2.3.5 Mức hấp dẫn thị trường của Trung Quốc

Bảng 3 9: Bảng mức hấp dẫn thị trường Trung Quốc

Trọn

g số

Điểm (1-5) Giá trị

Những yêu cầu về công nghệChính sách ưu đãi

Tác động của môi trườngTổn thất do ảnh hưởng lạm phát

Xã hội – Luật pháp – Chính trị

0.20.20.150.150.10.050.050.050.05

434334344

0.80.60.60.450.30.20.150.20.2

Uy tín về thương hiệuGiá thành sản phẩmKhả năng sản xuấtHiệu quả sản xuấtHiệu quả truyền thông

0.10.10.150.10.10.050.050.05

43454443

0.40.30.450.30.40.20.20.15

Nguồn: tổng hợp

hợp

Trang 29

Cung ứng nguyên vật liệuKhả năng tài chính nội bộKết quả của hoạt động R&D

0.050.150.1

443

0.20.2

là thị trường “dễ tính” thì nông sản Việt khó có thể đẩy mạnh xuất khẩu sang thịtrường này và những cuộc khủng hoảng dư thừa là khó tránh khỏi

2.4 Phân tích, đánh giá, lựa chọn thị trường mục tiêu

2.4.1 Phân tích

2.4.1.1 Chỉ tiêu dân số từng nước (khách hàng tiềm năng)

Canada: Danso(khachhangtiemnang) =danso 2015+danso 2016+danso 20173

Đơn vị: tỷ USD

Trang 30

= 35939927+36286378+366260833 =36284129

Đức: Danso(khachhangtiemnang) = danso 2015+danso 2016+danso 20173

= 81690000+82620000+806823513 =81664117

1371000000+ 13790000000+1412000000

3

= 13873333332.4.1.2 Chỉ tiêu thu nhập (khả năng mua)

Canada: Thunhap(qua3nam) = 1552,81+1529,76+1000,03 = 1360,86

Đức: Thunhap(qua3nam) = 3842+ 3466,76+3677,443 = 3662,07

Trung Quốc: Thunhap(qua3nam) = 11064,7+11199,1+12000,03 = 11421,27

2.4.1.3 Chỉ số hấp dẫn thị trường xuất nhập khẩu

Từ bảng biểu kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và 3 quốc gia Canada,Đức và Trung Quốc đã có trên, ta tính được:

Trang 31

o XuấtViệt-TrungQuốc = 8,005+9,109+12,9963 = 10,027

o NhậpViệt-TrungQuoc = 23,937+23,218+26,984

Bảng 3 10: Bảng tỉ trọng xuất nhập khẩu của 3 quốc gia mục tiêu

2.4.1.4 Đánh giá, lựa chọn thị trường mục tiêu

Thông qua bảng tổng hợp các chỉ tiêu về kinh tế, yếu tố ảnh hưởng đến khảnăng phát triển sản phẩm của doanh nghiệp, qua bảng so sánh đánh giá thị trườngthì có thể thấy được thị trường Trung Quốc đã dẫn đầu về các chỉ tiêu, vì:

 Thứ nhất, với dân số lên tới 1,3 tỷ người, Trung Quốc là thị trường mơước của nhiều doanh nghiệp đến từ nhiều quốc gia Nền kinh tế TrungQuốc trong một vài năm trở lại đây đang trỗi dậy với sức phát triểnmạnh mẽ Trong tương lai đây sẽ là thị trường lớn nhất mà các doanhnghiệp Việt Nam cần hướng tới

 Thứ hai, nền kinh tế Trung Quốc đang phát triển như vũ bão, khi bướcvào thị trường này, công ty Trung Nguyên có thể tận dụng được nhiều cơhội với chi phí đầu vào: Nguồn nhân công dồi dào, rẻ tiền, các chính sách

ưu đãi về thuế là một trong những chính sách khích lệ áp dụng cho ngànhsản xuất, phát triển dịch vụ tại Trung Quốc, đơn giản hóa các thủ tục,…đồng thời tận dụng được lợi thế là nhượng quyền thương mại ngày càngtrở nên quan trọng và đang rất nóng tại trung tâm châu Á Trong đó,Trung Quốc là một trong những trung tâm nhượng quyền thương mại sôiđộng nhất

Nguồn: tổng hợp

hợp

Trang 32

 Thứ ba, người Trung Quốc rất nhạy cảm với giá cả và thường chọn sảnphẩm giá rẻ, tuy nhiên khi bị tác động bởi các dịch vụ hậu mãi tốt hơnhay chất lượng cao hơn, họ sẵn sàng mua giá đắt hơn Và điều quan trọng

mà công ty Trung Nguyên nhận thấy tại thị trường Trung Quốc là xuhướng uống cà phê đang ngày một thịnh hành trong giới trẻ Trong lúc

họ còn chưa hình thành thói quen uống một loại cà phê nào thì công tymuốn tranh thủ “áp đặt giá” trước

 Thứ tư, Trung Quốc là nước láng giềng của Việt Nam và có những nétvăn hóa tương đồng với nền văn hóa Việt Nam; hơn nữa, đây là một thịtrường tiêu thụ tương đối dễ tính và người tiêu dùng thường dễ bị thu hútbởi sự mới lạ, khác biệt về sản phẩm Đó là một trong những động lựcthúc đẩy công ty Trung Nguyên thâm nhập thị trường Trung Quốc

 Thứ năm, tính ổn định trong bối cảnh chính trị - xã hội của Trung Quốc

là yếu tố vô cùng quan trọng và được các doanh nghiệp quan tâm nhiềunhất Trước đây, do cục diện chính trị và chính sách của Trung Quốckhông ổn định và nhất quán, song kể từ khi cải cách mở cửa, môi trườngchính trị - xã hội của Trung Quốc đi vào xu thế ổn định Do đó, đã thuhút được các doanh nghiệp nước ngoài thâm nhập vào thị trường TrungQuốc, điều này đã được thực tế kiểm nghiệm và đạt được những thànhcông to lớn

 Thứ sáu, theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cho thấy hoạtđộng giao thương giữa Việt Nam và Trung Quốc đã liên tục tăng trongcác năm gần đây Với dân số khoảng 1,3 tỷ người và đang có xu hướngchuyển dần từ uống trà sang cà phê, người Trung Quốc thì đang có xuhướng coi uống cà phê là phong cách mới của giới trẻ, tạo thuận lợi cho

cà phê Việt Nam

Tuy là doanh nghiệp non trẻ nhưng công ty Trung Nguyên đã tạo dựng đượcthương hiệu của mình trong tâm trí người tiêu dùng trong nước Vì vậy, đây chính

Trang 33

là tiền đề vững chắc giúp công ty có thể lạc quan vào thành công của mình trên thịtrường Trung Quốc trong tương lai.

Trang 34

3 XÁC ĐỊNH CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP

3.1 Đặc điểm thị trường Trung Quốc:

3.1.1 Các yếu tố môi trường PEST

3.1.1.1 Chính trị

Hệ thống chính trị Trung Quốc có nhiều nét riêng biệt Việc tìm hiểu nhữngđặc điểm này có thể hữu ích cho các các nước trong tương tác với quan chức và thểchế cũng như giúp giải thích cho các thái độ chính thức của Trung Quốc

Đảng Cộng sản là chính đảng lãnh đạo đất nước Cộng hòa Nhân dân TrungHoa ngày nay.Ngoài Đảng Cộng sản, Trung Quốc còn có 8 đảng phái khác, đềuthừa nhận sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong khuôn khổ "hợp tác đa đảng dưới

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản"

Do theo chế độ một đảng nên BCT Đảng Cộng Sản Trung Quốc là cơ quanquyết định mọi chính sách của Trung Quốc Điều này có thể là thuận lợi khi mà cácchính quyền mới lên sẽ kế thừa các yếu tố có từ trước -> chính sách ít thay đổi Tuy nhiên nó cũng có thể là bất lợi đối với doanh nghiệp nước ngoài nhưTrung Nguyên khi mà chính phủ Trung Quốc muốn làm giảm sức mạnh của nhàđầu tư nước ngoài, bảo hộ nhà sản xuất trong nước, chính sách đó sẽ nhanh chóngđược đưa ra mà ít gặp sự phản đối nào

3.1.1.2 Luật pháp

Quyền sở hữu trí tuệ (SHTT)

Quyền sở hữu trí tuệ đã được công nhận và bảo vệ ở Trung Quốc từ năm

1979 Trong nước, bảo vệ của pháp luật sở hữu trí tuệ cũng được thành lập theopháp luật của chính phủ quy định hành chính và nghị định trong các lĩnh vựcthương hiệu, bản quyền và bằng sáng chế Điều này tạo ra một khuôn khổ pháp lýtoàn diện để bảo vệ sở hữu trí tuệ cả Trung Quốc và các doanh nghiệp nước ngoàitham gia kinh doanh ở đây

Trang 35

Khuôn khổ pháp lý cho việc bảo vệ sở hữu trí tuệ ở Trung Quốc được xâydựng trên 3 định luật quốc gia: Luật sáng chế, luật nhãn hiệu hàng hóa, luật bảnquyền.

 Luật nhãn hiệu hàng hóa: theo đó đưa ra những hướng dẫn chung vềquản lý nhãn hiệu hàng hóa, bảo vệ quyền độc quyền của chủ sở hữuthương hiệu và duy trì chất lượng sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu đãđăng kí

 Trong những năm 199o, phần nhiều hơn nữa của pháp luật đã đượcthông qua để hoàn thiện hệ thống bảo vệ tài sản trí tuệ Chúng bao gồmcác quy định về Hải quan Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ (1995) và Luậtchống cạnh tranh không lành mạnh của Cộng hòa Nhân dân TrungHoa (1993) sau này bị cấm đi qua nhãn hiệu hàng hoá đăng ký, vi phạm

bí mật thương mại, sử dụng trái phép hàng hoá, tên nổi tiếng của ngườikhác, cũng như hành vi gây hiểu lầm và lừa đảo khác Luật Quảng cáocủa Trung Quốc đã được thông qua vào năm 1994 để ngăn cấm các hành

vi không lành mạnh, gây hiểu lầm và lừa đảo liên quan đến quảng cáobằng sáng chế hoặc các hoạt động quảng cáo khác nói chung

Chính sách thuế

Từ ngày 01 tháng 1 năm 1994, Trung Quốc bắt đầu thực hiện thống nhất giáthuế, thuế tiêu thụ và thuế kinh doanh trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài trong khi đồng thời bãi bỏ thuế công nghiệp và thương mại hợp nhất Doanhnghiệp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được miễn thuế kinhdoanh trong việc chuyển giao công nghệ Nếu doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài thiết bị mua trong nước trong khối lượng tổng mức đầu tư, có một lợi ích thuếđược hoàn trả lại giá trị tăng trên thiết bị trong nước Bắt đầu từ ngày 1/12/2010,các doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp tài trợ nước ngoài, cá nhân nước ngoài

sẽ bắt đầu trả tiền bảo trì xây dựng đô thị, thuế và phụ phí giáo dục

Trang 36

Bảo trì và Xây dựng đô thị thuế và phụ phí giáo dục là hai loại phụ phí, đối vớingười nộp thuế phải trả thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ (CT), thuế kinhdoanh (BT) Cụ thể, mỗi phụ phí được tính như là một tỷ lệ phần trăm của số tiềnthực tế của thuế GTGT, CT và BT thanh toán của người nộp thuế Tỷ lệ phụ phígiáo dục là 3% Tùy thuộc vào vị trí, tỷ lệ cho thành phố bảo trì, thuế xây dựng khácnhau:

 Tại các khu vực thành phố, tỷ lệ này là 7%,

 Tại các khu vực của quận và thị trấn, tỷ lệ là 5%,

 Trong các khu vực khác, tỷ lệ là 1%

Trước đây hai phụ phí trên được áp dụng đối với doanh nghiệp, cá nhân trongnước và Trung Quốc, doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài, cá nhân nước ngoài đã được đặc biệt miễn hai phụ phí này

Phần mở rộng của Bảo trì xây dựng đô thị, thuế và phụ phí giáo dục cho cácdoanh nghiệp nước ngoài và các doanh nghiệp tài trợ nước ngoài, sau khi thốngnhất đất nước của xe và thuế sử dụng tàu trong năm 2007, thuế thu nhập doanhnghiệp trong năm 2008, thuế Nghề đất nông nghiệp và thuế bất động sản đô thịtrong năm 2009, như vậy để thống nhất hệ thống thuế áp dụng đối với các doanhnghiệp trong và ngoài nước tài trợ khác nhau Trung Quốc giảm thuế cho doanhnghiệp nước ngoài: năm 2015 Trung Quốc sẽ bắt đầu áp dụng luật thuế môi trườnghay còn gọi là thuế “xanh” Luật thuế này sẽ làm cho một số luật thuế khác cũngphải sửa đổi và điều chỉnh theo

Luật an toàn thực phẩm.

Năm 2008 Trung Quốc đã ban hành luật an toàn thực phẩm nhằm tăng cường

sự quản lý về an toàn thực phẩm Trọng tâm của Luật là vấn đề sử dụng đúng đắnthực phẩm, nguồn gốc thực phẩm, phụ gia thực phẩm và các sản phẩm liên quannhư đồ chưa đựng, các nguyên liệu đóng gói, các đặc tính hóa, lý…

Trang 37

3.1.1.3 Kinh tế:

Kinh tế Trung Quốc trong những năm gần đây liên tục phát triển, tăng trưởngnhanh, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới GDP bình quân đạt trên 4000USD/người/năm

Trung Quốc là nền kinh tế kế hỗn hợp nên có sự tham gia và điều tiết củachính phủ.Vì vậy doanh nghiệp có thể gặp nhiều rủi ro khi Chính phủ ra các chínhsách mới Chính vì lý do này mà Trung Nguyên phải đặc biệt lưu ý tới những chínhsách của chính phủ Trung Quốc đặc biệt phải liên tục cập nhật những thay đổi củaTrung Quốc để kịp thời có những chính sách đối phó kịp thời

Mô hình kinh tế của Trung Quốc cũng có một số nét tương đồng với mô hìnhkinh tế ở Việt Nam như: đa dạng hóa cơ cấu sở hữu (nền kinh tế nhiều thành phần),

mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh sản xuất hướng về xuất khẩu,… Điềunày một phần nào giúp Trung Nguyên bớt bỡ ngỡ hơn khi xâm nhập thị trườngTrung Quốc

Phân tích tổng thể của thị trường Trung Quốc: Theo thống kê, năm triệu cưdân của Phần Lan tiêu thụ một triệu bao cà phê mỗi năm Ngược lại;1,3 tỷ ngườidân Trung Quốc tiêu thụ chỉ 200-400,000 bao cà phê mỗi năm Kết quả là, ngườitiêu dùng của thị trường cà phê của Trung Quốc cung cấp lời hứa thực sự to lớn Cókhoảng 200 triệu người tiêu dùng cà phê tiềm năng ở Trung Quốc, có khả năng sẽđặt Trung Quốc ngang hàng với cà phê lớn người tiêu dùng Hoa Kỳ

Phân tích sự tăng trưởng tiêu thụ cà phê ở Trung Quốc hiện đang tăng trưởngvới tốc độ 30% mỗi năm Ngược lại, tiêu thụ cà phê trên toàn thế giới đang pháttriển với một tốc độ hàng năm chỉ có 2% Trong tương lai Trung Quốc có tiềm năng

để trở thành một quốc gia tiêu thụ cà phê lớn

Từ 1/1/2010, khi Hiệp định khu vực mậu dịch tự do Trung Quốc – ASEAN cóhiệu lực Hai bên thực hiện giảm thuế XNK là cơ hội để các doanh nghiệp xâmnhập vào thị trường Trung Quốc Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trungquốc ngày càng mở rộng

Trang 38

3.1.1.4 Văn hóa – Xã hội:

Ảnh hưởng đến sự thay đổi của sản phẩm

 Mùi vị

Thói quen về đồ uống của người Trung Quốc: Thói quen này được tạo ra do

sự khác nhau về thời tiết của từng miền khác nhau Miền Bắc thì có mùa đông vôcùng lạnh giá như bắc cực, miền Trung thì khí hậu ôn đới, miền Nam thì có khí hậunhiêt đới vì Vậy người miền Bắc thường có thói quen uống đồ uống nóng trước đểhâm nóng cơ thể vào mùa đông, còn miền Nam thì ưa đồ uống lạnh hơn Vì vậy càphê của miền Nam công ty sẽ cho nhiều đường hơn miền Bắc để họ có thể uốnglạnh khi cần

 Thẩm mỹ

Hội họa của người Trung Quốc: Đối với những bức tranh mang đậm néttruyền thống, dân gian thì giá trị của nó nằm ở chủ đề với ý nghĩa biểu tượng hơn làphong cách hay kĩ thuật thể hiện Ngoài ra người Trung Quốc có thể kết hợp nhữngbiểu tượng này với nhau để tạo ra ý nghĩa độc đáo Loại tranh này có hai đặc điểmlà:

 Trong cuộc sống người ta thường gán cho một sự vật nào đó với ýnghĩa của nó

 Thông qua ngôn ngữ mà nhất là tử đồng âm hay cận âm người ta sẽliên tưởng đến một hình vẽ nào đố với ý nghĩa trong tâm thứcchung

 Thư pháp

Thư pháp là môn nghệ thuật viết chữ của người Trung quốc Nói đến thư pháp

là nói đến sự khổ luyện và đây là môn nghệ thuật tao nhã của người Trung Quốc.Loại thư pháp phổ biến thường thấy là đối câu đối Vào lúc tết đến, những câu đốithường là những lời chúc về sự no ấm, cát tường, là khát vọng về mùa xuân sắp tới

Trang 39

 Khi xuất cà phê sang Trung quốc cần thay đổi mẫu mã cho phù hợpvới thị hiếu của người Trung Quốc Ví dụ như ở hộp cà phê chúng ta có thể in thêmhình hoa mẫu đơn hoặc chim khách, các dịp lễ tết có thể in thêm câu đối

 Mối quan hệ giai cấp

Người Trung Quốc rất coi trọng sự khác biệt giai cấp và khoảng cách cấp trêncấp dưới rất cao Vì vậy chúng ta có thể dựa vào đặc điểm này để phát triển sảnphẩm cà phê với nhiều chất lựơng, chủng loại, giá cả, mẫu mã khác nhau để phục

vụ các đối tượng khác nhau Ngoài ra chúng ta nên chú ý một điều là người Trungquốc rất kị con số 4 vì nó là số tử Khi đóng gói cà phê sang Trung Quốc thì cần lưu

ý không cho 4 túi nhỏ vào 1 hộp cà phê mà có thể là 3 hoặc 5 túi

 Ảnh hưởng đến giao dịch đàm phán

Văn hóa Trung quốc là một nền văn hóa lâu đời gắn liền với phát triển nôngnghiệp và chế độ phong kiến Tuy ngày nay có nhiều thay đổi nhưng vẫn còn nhiềugiá trị ảnh hưởng đến tận bây giờ tạo ra một nền văn hóa đặc sắc

 Trong công việc

Người Trung Quốc rất coi trọng đến mối quan hệ cá nhân Hiếm người TrungQuốc nào mà chịu làm ăn với người mà họ không quen biết rõ ràng Vì vậy hãy giớithiệu thật kỹ bản thân để tạo niềm tin khi bắt tay vào kinh doanh Theo đó chúng tacần nắm vững cơ cấu tổ chức công ty và thứ bậc Đừng vào phòng họp trước người

có chức danh cao hơn bạn

Quan hệ lâu dài cũng được coi là giá trị hơn sự giao dịch, giải quyết côngviệc nhất thời Vì vậy đừng vội vã “tấn công”, sự tin cậy là điều cần xây dựng trước

và khiêm tốn cộng với kiên trì là chìa khóa của sự thành công

Người Trung quốc rất coi trọng thời gian: sự đúng hẹn là chìa khóa giúp họthành công trong thời gian vừa qua, họ sẽ không bao giờ đợi nếu bạn không đúnggiờ Ngoài ra người Trung quốc rất kiêng kị số 4 vì vậy bạn không nên tặng bất cứmón quà nào liên quan đến con số này

Trang 40

Tính giai cấp: người Trung quốc rất coi trọng đẳng cấp của đối tác qua cách ănmặc, bề ngoài Nên khi giao dịch kinh doanh cần phải ăn mặc sang trọng: đối vớinam giới cần mặc áo comle sẫm màu và calavat, không nên mặc quần bò thắtcalavat, phụ nữ thì tùy theo tập tục của nước mình mà mặc, thường là quần và áovest sẫm màu Nên ở khách sạn hạng trung trở lên vì việc xác định đối tác ở đẳngcấp nào của người Trung Quốc là rất quan trọng Câu hỏi thường gặp của ngườiTrung Quốc là bạn ở khách sạn nào.

 Về thói quen và cách ứng xử

Chào hỏi: Không nên bắt tay chặt mà lỏng hoặc nhẹ nhàng Bắt tay người cấpcao hơn trước chứ không phải là phụ nữ trước Khi giới thiệu về ai đó thì không nêntrỏ ngón tay về phía họ vì như thế rất bất lịch sự

Làm quen: Khi gặp gỡ làm quen có thể hỏi những chuyện liên quan cá nhânnhư có chồng chưa, mấy con thậm chí là cả mức lương, khi được hỏi như vậy thì tốtnhất bạn không nên lảng tránh Chủ đề tốt nhất khi làm quen là thể thao, đặc biệt làbóng đá, tuyệt đối không nên đề cập những vấn đề như tôn giáo, chính trị

Trao danh thiếp: Bạn phải nhớ luôn mang danh thiếp theo, trao và nhận dnahthiếp bằng cả hai tay, nhớ đọc kĩ danh thiếp rồi mới cất đi Ngoài ra thì ở TrungQuốc một nặt danh thiếp thường được in màu vàng vì nó thể hiện sự triển vọng, hơnnữa tiếng Trung quốc rất khó viết nên trước khi trao danh thiếp cần kiểm tra kĩcàng

 Văn hóa trong ăn uống

 Không được lấy đũa gõ vào bát

 Không bao giờ được lấy đũa cắm vào bát cơm vì chỉ có cơm cúng người chết mới làm như vậy

 Khi ăn tiệc với người Trung Quốc thì bạn không nên ngại những tiếng động phát ra do ăn uống vì người Trung Quốc cho rằng đó là việc hài lòng với bữa ăn

Ngày đăng: 18/07/2019, 13:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w