CAO THỊ LINH CHITHỰC TRẠNG TUÂN THỦ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 CỦA BÁC SỸ THEO HƯỚNG DẪN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH
Trang 1CAO THỊ LINH CHI
THỰC TRẠNG TUÂN THỦ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 CỦA BÁC SỸ THEO HƯỚNG DẪN VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
Khóa 2013 – 2019
HÀ NỘI – 2019
Trang 2CAO THỊ LINH CHI
THỰC TRẠNG TUÂN THỦ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 CỦA BÁC SỸ THEO HƯỚNG DẪN VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH
Ngành đào tạo : Bác sỹ Y học dự phòng
Mã ngành : 52720103
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
Khóa 2013 – 2019
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS PHẠM HUY TUẤN KIỆT
HÀ NỘI – 2019
Trang 3Phòng đào tạo Đại học trường Đại học Y Hà Nội cùng toàn thể các thầy côViện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng đã tận tình giảng dạy vàgiúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Phó giáo sư, Tiến
sỹ Phạm Huy Tuấn Kiệt đã luôn tận tình chỉ dạy, định hướng, tạo cơ hội học
tập và truyền lửa tình yêu với nghề cho tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa nội tiết, Bệnh viện Đa khoa ĐôngHưng Thái Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình tiến hành nghiêncứu
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô bờ đến bố mẹ và những ngườithân trong gia đình cùng toàn thể bạn bè đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡtôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận
Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Cao Thị Linh Chi
Trang 5Kính gửi:
- Phòng đào tạo Đại học Trường Đại học Y Hà Nội
- Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng
- Bộ môn Kinh tế y tế
- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu “Thực trạng tuân thủ chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2 của bác sỹ theo hướng dẫn và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình” này là
do tôi thực hiện Các kết quả, số liệu trong khóa luận đều có thật và chưađược đăng tải trên tài liệu khoa học nào
Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Cao Thị Linh Chi
Trang 6(American Diabetes Asociation)ALAT : Men gan (Alanine transaminase)
ASAT : Men gan (Aspartate AminoTransferase)
CDC : Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật
(Centers for Disease Control and Prevention)
Cholesterol TP : Cholesterol toàn phần
ĐTĐ : Đái tháo đường
ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu
HbA1c : Hemoglobin A1c
LDL : Lipoprotein tỷ trọng phân tử thấp
(Low Density Lipoprotein)WHO : Tổ Chức Y Tế thế giới (World Health Organisation)
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN TÀI TIỆU 4
1.1 Dịch tễ học bệnh đái tháo đường type 2 4
1.1.1 Trên thế giới 4
1.1.2 Tại Việt Nam 5
1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường 5
1.3 Đánh giá toàn diện và mục tiêu điều trị đái tháo đường type 2 [11] 6
1.3.1 Đánh giá toàn diện 6
1.3.2 Mục tiêu điều trị 7
1.4 Các hướng dẫn lâm sàng chẩn đoán và điều trị đái tháo đường 9
1.5 HbA1c và Tuân thủ chỉ định kiểm tra của bác sỹ trong điều trị ĐTĐ type 2 [8] [11] [25] [26] 10
1.5.1 HbA1c 10
1.5.2 Sự tuân thủ của bác sỹ đối với hướng dẫn 14
1.6 Các rào cản đối với sự tuân thủ hướng dẫn của bác sỹ 16
1.6.1 Chi trả 16
1.6.2 Hệ thống công nghệ thông tin 16
1.6.3 Văn hoá của bác sỹ 17
1.6.4 Xây dựng hướng dẫn 17
1.7 Đôi nét về bệnh viện Đa khoa Đông Hưng tỉnh Thái Bình 17
CHƯƠNG 2 18
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu 18
Trang 82.2.1 Thời gian nghiên cứu 18
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 19
2.3 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 19
2.3.2 Chọn mẫu và tính cỡ mẫu 19
2.3.3 Công cụ thu thập thông tin 19
2.3.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu 20
2.4 Phương pháp xử lý số liệu 22
2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 23
CHƯƠNG 3 24
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu 24
3.2 Thực trạng tuân thủ chỉ định xét nghiệm HbA1c của bác sỹ 26
3.3 Một số yếu tố liên quan tới tuân thủ chỉ định xét nghiệm HbA1c của bác sỹ…… 31
CHƯƠNG 4 35
BÀN LUẬN 35
4.1 Thông tin chung về đối tượng 35
4.2 Bàn luận về thực trạng tuân thủ chỉ định xét nghiệm HbA1c 36
4.3 Bàn luận về một số yếu tố liên quan tới tuân thủ chỉ định xét nghiệm HbA1c của bác sỹ 40
KẾT LUẬN 42
1 Thông tin chung của bệnh nhân 42
2 Thực trạng tuân thủ chỉ định xét nghiệm HbA1c của bác sỹ 42
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 10Bảng 1 2 Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người già 8
Y Bảng 3 1 Phân bố tuổi trong nhóm đối tượng nghiên cứu 23
Bảng 3 2 Phân bố số bệnh mắc phải trong nhóm đối tượng nghiên cứu 24
Bảng 3 3 Phân bố bệnh kèm theo trong nhóm đối tượng nghiên cứu 25
Bảng 3 4 Trung bình số lượt khám của nhóm đối tượng nghiên cứu 25
Bảng 3 5 Phân bố đặc điểm theo tuổi, giới, bệnh lý kèm theo trong nhóm đối tượng nghiên cứu 26
Bảng 3 6 Phân bố đặc điểm theo năm trong nhóm đối tượng nghiên cứu 27
Bảng 3 7 Phân bố chỉ số xét nghiệm trong nhóm đối tượng nghiên cứu 28
Bảng 3 8 Số lượt chỉ định HbA1c trong nhóm đối tượng nghiên cứu 29
Bảng 3 9 Số lượt chỉ định HbA1c trong 2 giai đoạn nghiên cứu 29
Bảng 3 10 Số lượt chỉ định HbA1c trong lần đầu tới khám 30
Bảng 3 11 Liên quan giữa tuổi và chỉ định xét nghiệm chỉ số HbA1c trong nhóm đối tượng nghiên cứu 30
Bảng 3 12 Liên quan giữa giới tính và chỉ định xét nghiệm chỉ số HbA1c trong nhóm đối tượng nghiên cứu 31
Bảng 3 13 Liên quan giữa số bệnh kèm theo và chỉ định xét nghiệm chỉ số HbA1c trong nhóm đối tượng nghiên cứu 32
Bảng 3 14 Liên quan giữa các bệnh mắc kèm và chỉ định xét nghiệm chỉ số HbA1c trong nhóm đối tượng nghiên cứu 32
Bảng 3 15 Liên quan giữa năm quan sát và chỉ định xét nghiệm chỉ số HbA1c trong nhóm đối tượng nghiên cứu 33
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là một bệnh mạn tính không lây ở người liên quan tới chỉ
số đường huyết Bệnh là một trong những vấn đề khẩn cấp của y tế toàn cầulớn nhất của thế kỷ 21 [1] Trong đó chủ yếu là ĐTĐ type 2, chiếm 90% tổng
số bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ Ở hầu hết các quốc gia, đái tháo đường type 2
đã đang tăng lên cùng với sự thay đổi văn hoá, xã hội nhanh chóng, dân sốgià, tăng đô thị hoá, tăng tiêu thụ đường, giảm hoạt động thể lực và ăn rau vàhoa quả ở mức độ thấp [2]
Bệnh là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ tư hoặc thứ năm ở các nướcphát triển, đồng thời cũng được xem như là đại dịch ở các nước đang pháttriển Theo báo cáo của Hiệp hội đái tháo đường thế giới (IDF Diabetes Atlas2015), trên thế giới cứ mỗi 6 giây có một người tử vong do ĐTĐ Đái tháođường ước tính chiếm 14,5% của tất cả các nguyên nguyên gây tử vong ở độtuổi 20-79 Con số này cao hơn so với tử vong do các bệnh truyền nhiễm cộnglại [3]
Ở Việt Nam, tình hình mắc bệnh ĐTĐ đang có chiều hướng gia tăng.Theo kết quả của một số cuộc điều tra đầu những năm 1990, tỷ lệ mắc ĐTĐtại Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh tương ứng là 1,2%, 0,96%, và2,52% [4]; theo kết quả điều tra toàn quốc năm 2002 thì tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ
đã là 2,7% và các thành phố lớn là 4,4% [5] Đến năm 2012, tỷ lệ ĐTĐ toànquốc là 5,42% [6] Tỷ lệ ở nữ là 3,7%; ở nam là 3,3%; ở vùng núi cao là2,1% (thấp nhất là 1,5%); vùng trung du 2,2%; đồng bằng là 2,7% (cao nhất
là 4,0%) [7]
HbA1c là chỉ số thể hiện tỷ lệ gắn kết của đường với Hemoglobin (Hb).Trong khi lượng đường trong máu có thể thay đổi từng ngày phụ thuộc vàochế độ ăn uống, sinh hoạt, thì chỉ số HbA1c hằng định trong suốt đời sống của
Trang 14hồng cầu, khoảng 120 ngày Do đó HbA1c được xem là chỉ số vàng để theodõi quá trình điều trị của bệnh ĐTĐ type 2 [8].
Như vậy, tốc độ gia tăng về tỷ lệ mắc bệnh và gánh nặng của đái tháođường đang ngày càng nghiêm trọng, đòi hỏi các bác sĩ phải biết các chuẩnmực đã được khuyến cáo hiện tại về đái tháo đường, đặc biệt là chỉ định kiểmtra chỉ số HbA1c của bệnh nhân, để không chỉ quản lý tốt người bệnh mà cònlàm giảm tác động của đái tháo đường đối với sức khoẻ công cộng và các biếnchứng của nó đối với xã hội Việc tuân thủ các hướng dẫn lâm sàng đã đượcchỉ ra là làm tăng hiệu quả các dịch vụ y tế, hạn chế chi phí, cải thiện chấtlượng chăm sóc sức khoẻ và ngăn ngừa việc sử dụng thuốc và chuyển tuyếnkhông phù hợp [9]
Mặc dù tầm quan trọng của chỉ định kiểm tra HbA1c đã được WHO,CDC, bộ y tế chỉ ra, song không phải lúc nào bác sỹ cũng tuân thủ điều trị.Nhất là khi có sự thay đổi Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Đái tháo đườngtype 2 của Bộ Y tế trong hai quyết định số 3879/QĐ-BYT năm 2014 và số3319/QĐ-BYT năm 2017 [10] [11]
Dựa trên khảo sát từ 2007-2010 ở Mỹ, trong số những người bệnh ĐTĐ từtrên 20 tuổi, chỉ có 52,5% đạt mục tiêu HbA1c<7 [12] Trong thực hành lâmsàng, nhiều bệnh nhân ĐTĐ vẫn không đạt được mục tiêu điều trị theo nhưhướng dẫn về đái tháo đường [13]
Hiện nay, vẫn chưa có nghiên cứu nào của Việt Nam tiến hành nghiên cứu về
sụ tuân thủ này ở bác sỹ Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “ Thực trạng tuân thủ chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2 của bác sỹ theo hướng dẫn và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa Đông Hưng tỉnh Thái Bình” nhằm cung cấp bằng chứng khoa học giúp cho các
nhà lập kế hoạch và hoạch định chính sách có những giải pháp ưu tiên để tăngcường hiệu quả quản lý, điều trị bệnh đái tháo đường với những mục tiêu sau:
Trang 15(1) Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng sự tuân thủ chỉ định kiểm tra HbA1c
của bác sỹ trong chẩn đoán và điều trị theo hướng dẫn điều trị ĐTĐ type 2
(2) Mục tiêu 2: Một số yếu tố liên quan tới sự tuân thủ chỉ định kiểm tra
HbA1c của bác sỹ điều trị theo hướng dẫn điều trị ĐTĐ type 2
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI TIỆU
1.1 Dịch tễ học bệnh đái tháo đường type 2
1.1.1 Trên thế giới
Vào cuối những năm của thế kỷ 20 và những năm đầu thế kỷ 21, ĐTĐ
là bệnh không lây phát triển nhanh nhất Bệnh là nguyên nhân tử vong đứnghàng thứ tư hoặc thứ năm ở các nước phát triển, đồng thời cũng được xemnhư là đại dịch ở các nước đang phát triển Theo thông báo của Hiệp hội ĐTĐQuốc tế, năm 2000 có khoảng 150 triệu người tuổi từ 20 đến 79 mắc bệnhĐTĐ, chiếm tỷ lệ 4,6% Đến năm 2011, Liên Đoàn ĐTĐ Thế Giới đã báo cáothế giới có 366 triệu người mắc ĐTĐ và tăng lên 552 triệu người năm 2030[14] Những báo cáo mới gần đây nhất của Hiệp hội ĐTĐ quốc tế khẳng định
tỷ lệ bệnh ĐTĐ type 2 chiếm khoảng 85 đến 95% tổng số bệnh nhân ĐTĐ[15] Các nghiên cứu khác nhau trên thế giới cho thấy bệnh ĐTĐ tăng nhanh
ở những nước đang phát triển, có tốc độ đô thị hóa nhanh; đó cũng là nơiđang có sự chuyển tiếp về dinh dưỡng, lối sống [16] Một ví dụ là tỷ lệ bệnhĐTĐ ở Trung Quốc là 2,2%; trong khi đó người Trung Quốc sống ởMauritius có tỷ lệ bệnh là 13% [17] Sự phát triển bệnh cùng với những biếnchứng của bệnh đang là những thách thức lớn lao cho toàn xã hội [2]
ĐTĐ đang có tốc độ phát triển rất nhanh cùng với các bệnh: Ung thư,tim mạch hay béo phì Năm 2015, ước tính có khoảng 415 triệu người mắcĐTĐ tuổi từ 20-79, 5,0 triệu người tử vong do ĐTĐ, tổng chi phí y tế toàncầu do bệnh ĐTĐ ước đạt 673 tỷ Đô la Mỹ, số người bị bệnh tiểu đường trong
độ tuổi 20-79 được dự đoán tăng lên 642 triệu vào năm 2040 [18] Tỷ lệ mắc
Trang 17bệnh tiểu đường ở người lớn tuổi 20-79 năm ước tính là 8,8% vào năm 2015
và dự đoán sẽ tăng lên 10,4% vào năm 2040 [18] Tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường
ở người lớn có ý nghĩa quan trọng đối với xã hội cũng như sự phát triển kinh
tế của mọi quốc gia vì vậy thực sự cần thiết cho các chính phủ thực hiện chínhsách nhằm giảm thiểu các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường type 2 vàđái tháo đường thai kỳ, đảm bảo cho tất cả những người sống với bệnh tiểuđường tiếp cận điều trị thích hợp
1.1.2 Tại Việt Nam
Theo một số điều tra quốc gia về tình hình bệnh đái tháo đường đượctiến hành trong cả nước năm 2006 là 2,7% [7] Theo Phạm Thị Hồng Hoanghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai thấy tỷ lệ đái tháo đường type 2 là 6,1%[19] Kết quả nghiên cứu của Tô Văn Hải [20] tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường
là 3,62%, tuổi càng cao tỷ lệ càng cao và nhiều nhất ở lứa tuổi từ 50 trở lên,
ở những người béo phì tỷ lệ này cao hơn Theo kết quả điều tra của NguyễnChí Thành và CS, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường là 7,3% [21] Năm 2001,nghiên cứu tại 4 thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố
Hồ Chí Minh tỷ lệ đái tháo đường là 4,0%, có tới 64,9% số người mắc bệnhđái tháo đường không được phát hiện và không được hướng dẫn điều trị [7]
Tạ Văn Bình (2003), tỷ lệ đái tháo đường tại 4 tỉnh Phú Thọ, Thanh Hoá,Sơn La và Nam Định là 8,8% [22]
Có thể thấy rằng tình hình quản lý bệnh đái tháo đường tại Việt Namcòn hạn chế Mạng lưới Y tế quản lý bệnh đái tháo đường hầu hết tập trung
ở các thành phố lớn
1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường
Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo ADA (ADA: The American DiabetesAssociation Hiệp hội ĐTĐ Mỹ) năm 2010 được sự đồng thuận của WHO,
Trang 18chẩn đoán ĐTĐ khi có ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau [23]:
* Tiêu chuẩn 1: Đường huyết tương bất kỳ ≥ 11.1 mmol/l kèm theo các
triệu chứng của tăng đường huyết (khát nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều, gầy sút)
* Tiêu chuẩn 2: Đường huyết tương lúc đói (nhịn ăn > 8 – 14 giờ) ≥ 7
mmol/l trong hai buổi sáng khác nhau
* Tiêu chuẩn 3: Đường huyết tương 2 giờ sau khi uống 75 gramglucose ≥ 11.1 mmol/l (Nghiệm pháp tăng đường huyết)
* Tiêu chuẩn 4: HbA1C (định lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng) ≥ 6.5%Hiện nay, Bộ y tế đang sử dụng tiêu chuẩn này trong hướng dẫn chẩn đoán vàđiều trị bệnh đái tháo đường type 2
1.3 Đánh giá toàn diện và mục tiêu điều trị đái tháo đường type 2 [11]
Với hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2 theo quyết định số3319/QĐ-BYT hiện hành, phần đánh giá toàn diện là một phần hướng dẫnhoàn toàn mới, các mục tiêu điều trị có một số thay đổi nhỏ
1.3.1 Đánh giá toàn diện
A Mục đích:
Đánh giá toàn diện nên thực hiện vào lần khám bệnh đầu tiên nhằm mụcđích sau:
- Xác định chẩn đoán và phân loại ĐTĐ;
- Phát hiện các biến chứng đái tháo đường và các bệnh đồng mắc;
- Xem xét điều trị trước và việc kiểm soát yếu tố nguy cơ ở bệnhnhân ĐTĐ đã được thiết lập;
- Bắt đầu sự tham gia của bệnh nhân trong việc xây dựng kế hoạchquản lý chăm sóc
- Xây dựng kế hoạch để chăm sóc liên tục
B Các nội dung đánh giá toàn diện:
Trang 19Nội dung đánh giá toàn diện bao gồm 3 khía cạnh: Bệnh sử - Lâm sàng,Khám thực thể và Đánh giá về cận lâm sàng Trong đó cụ thể về đánh giácận lâm sàng gồm có:
- HbA1c, nếu chưa làm trong 3 tháng vừa qua
- Nếu chưa thực hiện hoặc không có sẵn thông tin vòng một năm qua
về các nội dung sau, thì làm xét nghiệm:
Bộ thông tin về lipid máu bao gồm: Cholesterol toàn phần, LDL,HDL, Triglycerides nếu cần
Xét nghiệm chức năng gan, AST ALT, xét nghiệm khác nếu cần
Tỉ số Albumin/creatinin nước tiểu lấy 1 lần vào buổi sáng
Creatinin huyết thanh và độ lọc cầu thận
Glucose huyết tương
mao mạch lúc đói, trước
Huyết áp Tâm thu <140 mmHg, Tâm trương <90 mmHg
Nếu đã có biến chứng thận: Huyết áp <130/85-80mmHg
Lipid máu LDL cholesterol <100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu
chưa có biến chứng tim mạch
LDL cholesterol <70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đã cóbệnh tim mạch
Trang 20Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L)HDL cholesterol >40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và
- Ngược lại, mục tiêu điều trị có thể ít nghiêm ngặt (nới lỏng hơn):HbA1c < 8% (64 mmol/mol) phù hợp với những bệnh nhân có tiền sử
hạ glucose huyết trầm trọng, lớn tuổi, các biến chứng mạch máu nhỏhoặc mạch máu lớn, có nhiều bệnh lý đi kèm hoặc bệnh ĐTĐ trongthời gian dài và khó đạt mục tiêu điều trị
- Nếu đã đạt mục tiêu glucose huyết lúc đói nhưng HbA1c còn cao, cầnxem lại mục tiêu glucose huyết sau ăn, đo vào lúc 1-2 giờ sau khibệnh nhân bắt đầu ăn
Bảng 1 2 Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người già
Tình trạng
sức khỏe
Cơ sở để chọn lựa HbA1c
Glucose huyết lúc đói hoặctrước ăn(mg/dL)
Glucose lúc đi ngủ (mg/dL)
<8.5% 100-180 110-200 <150/90
Trang 21* Đánh giá về kiểm soát đường huyết:
- Thực hiện xét nghiệm HbA1c ít nhất 2 lần trong 1 năm ở những người bệnhđáp ứng mục tiêu điều trị (và những người có đường huyết được kiểm soát ổnđịnh)
- Thực hiện xét nghiệm HbA1c hàng quý ở những người bệnh được thay đổiliệu pháp điều trị hoặc những người không đáp ứng mục tiêu về glucosehuyết
- Thực hiện xét nghiệm HbA1c tại thời điểm người bệnh đến khám, chữabệnh để tạo cơ hội cho việc thay đổi điều trị kịp thời hơn
1.4 Các hướng dẫn lâm sàng chẩn đoán và điều trị đái tháo đường
a) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị:
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị chuẩn: là một tài liệu được xây dựng có
hệ thống nhằm sắp xếp hợp lý, chuẩn hóa các quy trình cụ thể để hỗ trợ cán
bộ y tế đưa ra chỉ định điều trị thích hợp cho các trường hợp lâm sàng cụ thể.Hướng dẫn lâm sàng được coi là một công cụ quan trọng để giảm các cáchtiếp cận không phù hợp trong điều trị và để đo lường chất lượng của điều trị
Vì vậy hướng dẫn lâm sàng là lựa chọn hiệu quả-chi phí dựa trên bằng chứngtốt nhất cho bệnh nhân [22]
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2: trước thời điểm7/2017 là hướng dẫn có trong cuốn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị cácbệnh nội tiết-chuyển hoá” đã được Bộ trưởng Bộ Y tế ký, ban hành tại Quyếtđịnh số 3879/QĐ-BYT ngày 30 tháng 09 năm 2014 [10] và sau đó là hướngdẫn được dùng đến thời điểm hiện tại quyết định số 3319/QĐ-BYT ngày 19tháng 7 năm 2017 về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩnđoán và điều trị đái tháo đường type 2” [11]
b) Quy trình chuyên môn khám, chữa bệnh đái tháo đường type 2 khôngbiến chứng được ban hành tại Quyết định số 4068/QĐ-BYT của Bộ trưởng
Bộ Y tế, ngày ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế
- Quy trình chuyên môn là kế hoạch chăm sóc đa chuyên môn để hỗ trợcho việc áp dụng các Hướng dẫn điều trị và Phác đồ điều trị Quy trình
Trang 22chuyên môn là công cụ hỗ trợ kiểm định lâm sàng, kiểm soát chi phí thôngqua việc tăng cường trao đổi thông tin, xác định rõ các hoạt động cần phảithực hiện, phân công rõ trách nhiệm, tăng cường kiểm tra giám sát và bố tríhợp lý nguồn lực
- Quy trình chuyên môn cung cấp hướng dẫn chi tiết cho từng bước raquyết định xử trí (điều trị, can thiệp, chăm sóc ) và tổ chức thực hiện trênnhững nhóm người bệnh với tình trạng chẩn đoán cụ thể (well-defined group)trong khoảng thời gian điều trị nhất định (well-defined period) với mục tiêu làcải thiện sự xuyên suốt/liên tục và phối hợp trong chăm sóc người bệnh giữacác chuyên khoa và các lĩnh vực lâm sàng khác nhau
1.5 HbA1c và Tuân thủ chỉ định kiểm tra của bác sỹ trong điều trị ĐTĐ type 2 [8] [11] [25] [26]
1.5.1 HbA1c
1 Nguồn gốc và thải trừ
- Nguồn gốc: Glucose kết hợp với hemoglobin (Hb) liên tục và gầnnhư không hồi phục trong suốt đời sống của hồng cầu Khi nồng độglucose máu tăng cao hơn mức bình thường trong thời gian đủ dài,glucose sẽ phản ứng với Hb mà không cần sự xúc tác của enzym.Phản ứng xẩy ra trong hồng cầu, glucose sẽ phản ứng với Hb tạothành hemoglobin bị glycosyl hóa Trong hồng cầu có 3 loại Hb:HbA1 chiếm 97- 99%, HbA2 chiếm 1- 3%, HbF ở bào thai khi sinh
ra chỉ còn vết HbA1 có 3 nhóm HbA1a, HbA1b và HbA1c trong đóHbA1c chiếm 80% Để biểu thị hemoglobin bị glycosyl hóa người tađịnh lượng phần HbA1c bị glycosyl hóa, gọi tắt là HbA1c, tính ra đơn
vị % Nồng độ HbA1c sẽ tương quan thuận với nồng độ glucosehuyết tương trung bình trong vòng 6 đến 12 tuần trước đó Vì vậybằng cách định lượng HbA1c bác sỹ có thể nhận định được nồng độ
Trang 23glucose máu trung bình trong vòng 2-4 tháng trước đó của bệnh nhân,cho phép đánh giá hiệu quả quá trình điều trị bệnh tiểu đường.
- Chuyển hóa trong cơ thể: khi hồng cầu già bị tiêu hủy ở lách, cáchemoglobin bị glycosyl cũng bị phân hủy ở đây
Hình 1 1 Sự hình thành HbA1c
2 Bản chất:
Bản chất của xét nghiệm HbA1c là xác định % hemoglobin bị glycosyltrong tổng số hemoglobin, từ đó đánh giá được nồng độ glucose trong máutrong khoảng thời gian 2-4 tháng trước đó
3 HbA1c tăng cao trong các trường hợp:
- Tăng nồng độ glucose máu
- Bệnh nhân ĐTĐ mới được chẩn đoán Bệnh nhân ĐTĐ được kiểm soátkém
- Suy thận mạn Thiếu máu, thiếu sắt Nghiện rượu
Trang 24- Tăng nguy cơ bị ĐTĐ: 5,7 - 6,4%.
và giúp theo dõi mức độ kiểm soát lâu dài bệnh đái tháo đường
Mối tương quan giữa nồng độ HbA1c và nồng độ glucose huyết tươngđược thể hiện bằng tăng thêm 1% giá trị nồng độ HhA1c tương ứng với nồng
độ glucose huyết tương trung bình tăng thêm 35 mg/dL
Trang 25Hình 1 2 Tương quan giữa chỉ số HbA1c và glucose máu trung bình
Các yếu tố góp phần làm thay đổi kết quả xét nghiệm hemoglobin bị glycosil hóa
Giảm thời gian sống trung bình của hồng cầu có thể là nguyên nhân gâyước tính thấp hơn giá trị thực nồng độ hemoglobin bị glycosyl hóa (Vd: khỉbệnh nhân bị thiếu máu tan máu, nhiễm thiết huyết tố được điều trị bằng tríchmáu)
Có các hemoglobin bất thường cũng có thể là nguyên nhân gây sai lạc kếtquả
Nồng độ hemoglobin bị glycosyl hóa rất thường bị ước tính cao hơn giá trịthực khi có tình trạng suy thận
Ý nghĩa lâm sàng kết quả xét nghiệm hemoglobin bị glycosil hóa
Xét nghiệm không thể thiếu trong quy trình theo dõi và chăm sóc lâudài các bệnh nhân đái tháo đường, nhất là các bệnh nhân đái tháo đườngkhông ổn định
Xét nghiệm này không bị ảnh hưởng bởi thời gian lấy máu xét nghiệm, loạithức ăn mà bệnh nhân ăn, tình trạng gắng sức, stress và bệnh nhân có dùnghay không dùng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường trước đó
Xét nghiệm giúp theo dõi mức độ kiểm soát lâu dài bệnh đái tháo đường:bằng cách định lượng nồng độ hemoglobin bị glycosyl hóa (HbA1c), ngườithầy thuốc có thể nhận định được nồng độ glucose máu trung bình trong vòng2-3 tháng trước đó của bệnh nhân Điều này cung cấp các thông tin quý giá đểtheo dõi các bệnh nhân bị đái tháo đường có nồng độ glucose máu thay đổiquá nhiều giữa các ngày Xét nghiệm nồng độ glucose máu lúc đói là mộtthông số không ổn định do nó có thể bị thay đổi tùy theo mức độ tuân thủ với
Trang 26phác đồ điều trị gần đây của bệnh nhân, định lượng nồng độ HbA1c được coinhư một chỉ số cộng gộp các giá trị nồng độ glucose máu trong vòng vàitháng trở lại đây của bệnh nhân.
XN định lượng nồng độ HbA1c nên được làm với tần suất:
- Ít nhất 2 lần/năm ở các bệnh nhân là đối tượng đáp ứng được đích điềutrị và kiểm soát ổn định nồng độ glucose máu
- Mỗi 3 tháng/lần ở các bệnh nhân là đối tượng có thay đổi trong phác đồđiều trị và/hoặc không đáp ứng được đích điều trị
- Khi cần để hỗ trợ cho quyết định thay đổi phác đồ điều trị cho bệnhnhân
Giá trị mà xét nghiệm HbA1c mang lại được thay đổi qua hai quyết địnhHướng dẫn chẩn đoán Đái tháo đường type 2 do Bộ Y tế ban hành So sánhgiữa 2 Hướng dẫn ban hành tháng 9/2014 và tháng 7/2017 cho thấy, nếu năm
2014 khi: Đối với các cơ sở y tế không thực hiện xét nghiệm HbA1c, có thểđánh giá theo mức glucose huyết tương trung bình (theo mối liên quan giữaglucose huyết tương trung bình và HbA1c), hoặc theo dõi hiệu quả điều trịbằng glucose máu lúc đói, glucose máu 2 giờ sau ăn [10] thì trong hướng dẫnban hành năm 2017 chỉ định kiểm tra chỉ số HbA1c là bắt buộc và phải thựchiện xét nghiệm HbA1c tại thời điểm người bệnh đến khám, chữa bệnh để tạo
cơ hội cho việc thay đổi điều trị kịp thời hay chỉ định xét nghiệm HbA1c, nếuchưa làm trong 3 tháng vừa qua [11] Như vậy, trong một năm theo dõi bệnhnhân định kì một tháng/lần, tần suất bệnh nhân được chỉ định HbA1c đối vớibệnh nhân đáp ứng tốt là 2 lần/năm và nhiều nhất 4 lần/ năm với những bệnhnhân không đáp ứng mục tiêu điều trị
Hiện nay, một lần xét nghiệm HbA1C có giá thành dao động là 90 000 đồng FacebookGoogle+TwitterMore
Trang 271.5.2 Sự tuân thủ của bác sỹ đối với hướng dẫn
Sự tuân thủ lớn với hướng dẫn lâm sàng đã được chứng minh là yếu tốquyết định để cải thiện chăm sóc sức khỏe ở Mỹ [27] Người bệnh trưởngthành ở Mỹ chỉ nhận được khoảng một nửa các dịch vụ chăm sóc đúng, vàođúng thời điểm Một nghiên cứu dựa trên mẫu trên toàn quốc với 231 bác sỹhành nghề tham gia nghiên cứu, được khảo sát trực tuyến trong khoảng thờigian tháng 4-5/2007 ở Mỹ Mẫu bao gồm các bác sỹ chỉnh hình và tim mạch,nhưng số liệu này được ngoại suy ước tính cho quần thể của tất cả các bác sỹhành nghề Kết quả cho thấy hầu hết các bác sỹ không sử dụng hướng dẫnlâm sàng trong hầu hết các trường hợp Tuy nhiên, trong đó có 44% báo cáonhất định sử dụng hướng dẫn lâm sàng trong hầu hết các trường hợp trongtương lai Khoảng 27% các bác sỹ tham gia đã báo cáo sử dụng hướng dẫn từ
3 lần trong 1 ngày trở lên Trên 27% bác sỹ báo cáo sử dụng hướng dẫn trongkhoảng từ 4-11 lần trong 1 tuần Lý do được đưa ra phổ biến nhất cho việckhông sử dụng hướng dẫn là chẩn đoán không rõ ràng (48%), không biết đếnbất kỳ hướng dẫn lâm sàng liên quan là 44%, sự không thuận lợi trong việc sửdụng hướng dẫn (37%) và không đồng ý với hướng dẫn (33%)
Tầm quan trọng đo lường về sự tuân thủ hướng dẫn chỉ định HbA1c
Theo nghiên cứu của Vụ Khoa học y tế, Thụy Sỹ năm 2011-2013, dựa trênkhuyến cáo của Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ, các nhà nghiên cứu đã xác địnhmột bộ 4 chỉ số đo lường thực hiện phản ánh sự tuân thủ hướng dẫn về đáitháo đường Test đo lường HbA1c mỗi bệnh nhân được thực hiện trong năm
2011, trong khi đó, các chỉ số đo lường thực hiện khác được xác định là đủnếu được đo lường ít nhất 1 lần hoặc việc tư vấn được tiến hành trong năm
2011 Chăm sóc đái tháo đường về khía cạnh tuân thủ hướng dẫn tốt khi tất cảcác tiêu chí đã được thực hiện đồng thời Tuy nhiên, để đưa ra nhìn nhận sâu
về sự tuân thủ, các tiêu chí khác nhau được chia thành 5 mức độ tuân thủ Do
Trang 28đó, một mô hình thứ bậc (hierarchical) của sự tuân thủ hướng dẫn được xâydựng bằng cách gán cho mỗi đo lường thực hiện các cấp độ tuân thủ 5 cấp độtuân thủ được xác định như sau: mức 0 được định nghĩa là "không tuân thủ",cấp 1 bao gồm "ít nhất hai đo lường HbA1c", cấp 2 bao gồm "mức độ 1 vàthông tin (profile) về lipid", cấp độ 3 bao gồm "cấp độ 2 và tình trạng bệnhthận", và mức độ 4 được định nghĩa là "nhận được tất cả các đo lường thựchiện, kể cả thăm khám bác sĩ mắt" Như vậy một đo lường HbA1c định kỳ sáutháng được xác định như một tiêu chuẩn tối thiểu đối với việc tuân thủ hướngdẫn Xét nghiệm HbA1c là đo lường thường được sử dụng nhất và là tiêuchuẩn ưu tiên đối với việc theo dõi kiểm soát đường huyết và đại diện chomột chỉ số để dự báo các biến chứng ở bệnh nhân đái tháo đường.
1.6 Các rào cản đối với sự tuân thủ hướng dẫn của bác sỹ
Nghiên cứu của Viện Chăm sóc sức khoẻ New England, Mỹ năm 2007
đã chỉ ra 4 rào cản chính đối với sự tuân thủ hướng dẫn lâm sàng của bác sỹlà: hệ thống chi trả; thiếu hụt hệ thống công nghệ thông tin; văn hoá, niềm tin
và thói quen của bác sỹ; và quá trình xây dựng, áp dụng và chức năng của cáchướng dẫn
1.6.1 Chi trả
Hệ thống chi trả là vấn đề đối với việc tuân thủ hướng dẫn lâm sàng vìviệc chi trả thường dựa trên theo khối lượng các hoạt động, quy trình hơn làviệc chi trả dựa trên kết quả đầu ra Do hầu hết các chi trả hiện tại cho hiệusuất các chương trình, mà không cung cấp các khích lệ về tài chính đủ để thayđổi hành vi, và do thiếu tính thống nhất trong các chính sách cho cơ quan chitrả nên ảnh hưởng đến việc chi trả cho việc thực hiện các chương trình
Trang 291.6.2 Hệ thống công nghệ thông tin
Thiếu hệ thống công nghệ thông tin là một rào cản, bởi vì ở các mức độ
áp dụng hiện tại, các bác sĩ thiếu tiếp cận với các hướng dẫn tại các cơ sởchăm sóc; vì công nghệ thông tin có thể giúp điều này, thì vẫn chưa hỗ trợmột cách đầy đủ và toàn diện cho việc ra quyết định lâm sàng; và bởi vìkhông có đủ nguồn lực để hỗ trợ việc áp dụng các hướng dẫn điều trị, để đàotạo nhân viên và bảo trì hệ thống công nghệ thông tin, đặc biệt là đối với cáchành nghề quy mô nhỏ hoặc cá nhân
1.6.3 Văn hoá của bác sỹ
Văn hóa, niềm tin, và thói quen của các bác sĩ là những rào cản vì nhiềubác sĩ nhận được ít hoặc không có thông tin phản hồi mang tính so sánh vềviệc thực hiện công việc của họ, như được phản ánh bởi sự tuân thủ cáchướng dẫn thực hành lâm sàng dựa trên bằng chứng Kết quả là, họ có xuhướng tin cậy vào cách đánh giá, ý kiến của riêng mình và kinh nghiệm bảnthân để xác định họ đang làm điều đúng cho các bệnh nhân hay không
1.6.4 Xây dựng hướng dẫn
Quá trình xây dựng hướng dẫn hiện nay và chức năng của nhiều hướngdẫn thể hiện những trở ngại đối với việc tuân thủ Đặc biệt, sự thiếu minhbạch trong xây dựng hướng dẫn, dẫn đến sự thiếu tin tưởng giữa các bác sĩtrong khi đó bản thân hướng dẫn thường thiếu tính linh hoạt và phù hợp vớithực hành lâm sàng Nhiều hướng dẫn không phản ánh sự phức tạp và bốicảnh khi ở đó các quyết định lâm sàng thực tế phải được thực hiện
1.7 Đôi nét về bệnh viện Đa khoa Đông Hưng tỉnh Thái Bình
Bệnh viện Đa khoa Đông Hưng là bệnh viện hạng 2 trực thuốc Sở y tếThái Bình với 300 giường kế hoạch, 372 giường thực kê Bệnh viện có 23
Trang 30khoa phòng trong đó 12 khoa lâm sàng, 5 khoa cận lâm sàng và 6 phòngchức năng Khoa nội tiết của bệnh viện có nhiệm vụ chẩn đoán điều trị vàkiểm soát đường huyết quan trọng trên địa bàn Đây là nơi việc kiểm soátbệnh đái tháo đường type 2 được thực hiện chủ yếu và là địa chỉ tin cậy củabệnh nhân đái tháo đường type 2 Chính những yếu tố đó mà việc thu thậpthông tin cho nghiên cứu được đảm bảo và thuận tiện.
Trang 31CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu
Số lượt khám của từng bệnh nhân
Hồ sơ bệnh án của người bệnh đái tháo đường type 2 được điều trị tạikhoa Nội tiết bệnh viện đa khoa Đông Hưng tỉnh Thái Bình
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn hồ sơ bệnh án
- Các hồ sơ bệnh án ngoại trú của năm 2017 và năm 2018
- Đủ thông tin cá nhân
- Hồ sơ được bảo quản tốt, không rách hay bị xé, tẩy xóa
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Hồ sơ bệnh án trước năm 2017, sau năm 2018 và không thỏa mãn các
tiêu chuẩn lựa chọn
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 1/2019 đến tháng 05/2019
Trang 322.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu chúng tôi được thực hiện tại bệnh viện đa khoa Đông Hưngtỉnh Thái Bình
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang từ tháng 1/2017 đến tháng 12/2018
2.3.2 Chọn mẫu và tính cỡ mẫu
Lấy chủ đích thuận tiện các bệnh án ngoại khoa của bệnh nhân điều trịĐTĐ type 2 tại khoa Nội tiết bệnh viện đa khoa Đông Hưng Thái Bình Sauthời gian tiến hành thu thập số liệu chúng tôi đã ghi nhận được 196 bệnh ánphù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn của nghiên cứu
2.3.3 Công cụ thu thập thông tin
Phần mền nhập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án của người bệnh đái tháo đườngđược điều trị tại bệnh viện đa khoa Đông Hưng tỉnh Thái Bình trong năm
2017 và 2018 vào ngân hàng cơ sở dữ liệu quan hệ phát triển trên MicrosoftAccess
Phần mềm bao gồm 3 mục chính:
- Bảng 1: thu thập thông tin cá nhân bệnh nhân
- Bảng 2: thu thập các xét nghiệm bệnh nhân đã được chỉ định trong suốtquá trình điều trị bệnh tại khoa
- Bảng 3: thu thập đơn thuốc của bệnh nhân mỗi lần tới khám tại cơ sở ytế
Trong khuôn khổ của nghiên cứu, chúng tôi sử dụng bảng 1 và 2 để thuthập và phân tích số liệu
Trang 332.3.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu
Nội dung Tên biến số/
Phương pháp thu thập
Là số lần ĐTNC đến bệnh việnthăm khám từng năm (2017 và2018) và được ghi vào hồ sơ bệnhán