nghiệp tại các làng nghề tuy nhiên nghiên cứu để xác định thực trạng chấnthương tại các làng nghề hiện nay còn hạn chế.Việc xác định thực trạng chấn thương tại các làng nghề tái chế sẽ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI - 2019
Trang 2Chuyên ngành : Y tế công cộng
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS Lê Thị Thanh Xuân
HÀ NỘI – 2019
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3NLĐ Người lao động
TNLĐ Tai nạn lao động
ILO Tổ chức Lao động Quốc tế
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số khái niệm cơ bản 3
1.2 Thực trạng tai nạn lao động/ chấn thương tại các làng nghề trên thế giới và Việt Nam 6
1.2.1 Trên thế giới 6
1.2.2 Tại Việt Nam 7
1.3 Các yếu tố nguy hiểm và có hại liên quan đến chấn thương ở người lao động làng nghề 8
1.4 Một số đặc điểm và quy trình sản xuất của làng nghề tái chế tại Hưng Yên .10 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 13
2.2 Đối tượng nghiên cứu 13
2.3 Phương pháp nghiên cứu 13
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 13
2.3.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 14
2.3.3 Biến số chỉ số trong nghiên cứu 15
2.4 Phương pháp và công cụ thu thập thông tin 22
2.5 Quản lý và phân tích số liệu 22
2.6 Những hạn chế, sai số của nghiên cứu 22
2.7 Đạo đức nghiên cứu 22
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 23
3.1 Thông tin chung 23
3.2 Thực trạng chấn chương nghề nghiệp của người lao động 27
Trang 54.1 Thực trạng chấn thương nghề nghiệp của người lao động 34
4.2 Một số yếu tố liên quan đến chấn thương của người lao động 34
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 35
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6Bảng 3.2 Phân bố trình độ học vấn của người lao động 23
Bảng 3.3 Phân bố trình độ chuyên môn của người lao động 24
Bảng 3.4 Mối quan hệ của người lao đông với chủ cơ sở sản xuất 24
Bảng 3.5 Thời gian làm công việc hiện tại của người lao động 24
Bảng 3.6 Người lao động làm việc có hợp đồng 25
Bảng 3.7 Công đoạn NLĐ tham gia trong quy trình sản xuất 25
Bảng 3.8 Trung bình số giờ làm việc mỗi ngày của NLĐ theo nhóm tuổi 26
Bảng 3.9 Thông tin về An toàn Vệ sinh Lao động mà NLĐ nhận biết 26
Bảng 3.10 Người lao động đã từng được tập huấn/ hướng dẫn về an toàn nơi làm việc và các yếu tố nguy hiểm, có hại 26
Bảng 3.11 NLĐ tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm nhân thọ 27
Bảng 3.12 NLĐ tham gia bảo hiểm y tế 27
Bảng 3.13 Tỷ lệ bị chấn thương của NLĐ theo tuổi và giới 27
Bảng 3.14 Vị trí xảy ra chấn thương 28
Bảng 3.15 Loại chấn thương của NLĐ 28
Bảng 3.16 Vị trí chấn thương trên cơ thể của NLĐ 29
Bảng 3.17 Yếu tố gây ra chấn thương 29
Bảng 3.18 Nguyên nhân gây ra chấn thương 30
Bảng 3 19 Xử trí của NLĐ khi xảy ra chấn thương 30
Bảng 3.20 Xử trí của chủ cơ sở khi NLĐ xảy ra chấn thương 31
Bảng 3.21 Ảnh hưởng của chấn thương đến cuộc sống và công việc của NLĐ 31
Bảng 3.22 Thời gian NLĐ phải nghỉ làm khi bị chấn thương 32
Bảng 3.23 Các yếu tố nguy hiểm, có hại trong quá trình làm việc của NLĐ 32 Bảng 3.24 Nguồn nhận biết các yếu tố nguy cơ 33
Bảng 3.25 Một số yếu tố liên quan đến chân thương 33
Trang 7Sơ đồ 2.1 Các công đoạn tái chế chì của làng tái chế chì làng Đông Mai 11
Sơ đồ 2.2 Các công đoạn đúc đồng của làng đúc đồng Lộng Thượng 12
Sơ đồ 2.3 Công đoạn sản xuất/ tái chế phế liệu của làng tái chế phế liệu Phan Bôi .12
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Tại Việt Nam, năm 2015, 59% dân số thuộc lực lượng lao động tuổi từ
15 trở lên [1], đây chính là lực lượng tạo ra của cải vật chất góp phần xâydựng và phát triển kinh tế của đất nước Trong đó, lực lượng lao động tạinông thôn chiếm đa số (69%) [1] và tại các vùng nông thôn hoạt động tiểu thủcông nghiệp, làng nghề đóng một vai trò quan trọng Do đó, vấn đề phòngchống chấn thương, tai nạn thương tích cho người lao động tại các làng nghề
và khu tiểu thủ công nghiệp là cấp thiết
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tai nạn thương tích là nguyên nhân hàngđầu gây tử vong và tàn tật Tử vong do tai nạn thương tích là 5 trong số 20nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở Việt Nam (2010) và ước tính gây ra12,8% trong tổng số ca tử vong, gấp đôi số ca tử vong do các bệnh truyềnnhiễm (5,6%) Năm 2015, tỷ suất tử vong do tai nạn thương tích của ViệtNam là 41/100,000 dân Trong đó, tai nạn lao động (TNLĐ) đứng thứ 5 trong
12 nguyên nhân gây tử vong do tai nạn thương tích [2]
Nguyên nhân chính gây ra chấn thương/tai nạn trong lao động là nhữngyếu tố bất lợi của điều kiện và môi trường lao động Những điều kiện và môitrường không đạt tiêu chuẩn tồn tại và kéo dài trong suốt thời gian làm việccủa người lao động, đặc biệt là ở những cơ sở sản xuất tự phát, nhỏ lẻ như ởcác làng nghề Điều này dẫn tới nguy cơ chấn thương có thể xảy ra bất cứ khinào trong quá trình lao động Tại Việt Nam, thống kê năm 2005 cho thấy cảnước có 1450 làng nghề, thu hút hơn 10 triệu lao động, trong đó làng nghề táichế chất thải và phế liệu chiếm khoảng 6,2% nhưng tập trung ở các tỉnh miềnBắc (miền Bắc chiếm 67,8% tổng số làng nghề tái chế trong cả nước) [3].Hưng Yên là một trong các tỉnh miền Bắc nổi tiếng với rất nhiều làng nghề,tại đây đã có những nghiên cứu đánh giá môi trường vi khí hậu và bệnh nghề
Trang 9nghiệp tại các làng nghề tuy nhiên nghiên cứu để xác định thực trạng chấnthương tại các làng nghề hiện nay còn hạn chế.
Việc xác định thực trạng chấn thương tại các làng nghề tái chế sẽ giúp đưa
ra những giải pháp can thiệp kịp thời để bảo vệ sức khỏe của người lao động vàcủa cộng đồng dân cư trong khu vực Vì những lý do trên chúng tôi quyết định
tiến hành đề tài nghiên cứu “Thực trạng chấn thương nghề nghiệp và một số
yếu tố liên quan đến chấn thương của người lao động tại một số làng nghề tái chế tại tỉnh Hưng Yên năm 2018” với hai mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng chấn thương nghề nghiệp của người lao động tại một
số làng nghề tái chế tại tỉnh Hưng Yên năm 2018;
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến chấn thương của người lao động tại một số làng nghề tái chế tại tỉnh Hưng Yên năm 2018
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số khái niệm cơ bản
Người lao động: Là người đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm
việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hànhcủa người sử dụng lao động [4]
Người sử dụng lao động: là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã,
hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động;nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ [4]
Người lao động có các quyền sau đây [4]:
a) Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng caotrình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử;
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả thuậnvới người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảođảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm cólương và được hưởng phúc lợi tập thể;
c) Thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổchức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại vớingười sử dụng lao động, thực hiện quy chế dân chủ và được tham vấn tại nơi
Trang 11làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; tham gia quản lý theonội quy của người sử dụng lao động;
d) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật;đ) Đình công
Người lao động có các nghĩa vụ sau đây [4]:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể;
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hànhhợp pháp của người sử dụng lao động;
c) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật vềbảo hiểm y tế
Môi trường lao động là không gian của khu vực lao động trong đó
người lao động làm việc cùng với phương tiện phục vụ lao động Sức khỏengười lao động và môi trường cũng có mối quan hệ mật thiết với nhau Môitrường lao động bị ô nhiễm sẽ làm suy giảm sức khỏe người lao động, thậmchí có thể dẫn tới tử vong Hiện trạng sức khỏe người lao động là thước đotổng hợp trạng thái của môi trường lao động [6]
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động,
kinh tế, xã hội, tự nhiên, môi trường và văn hóa xung quanh con người nơilàm việc Điều kiện lao động thể hiện qua quá trình lao động sản xuất Tìnhtrạng tâm sinh lý của người lao động trong khi lao động tại chỗ làm việc cũngđược coi như là yếu tố gắn liền với điều kiện lao động [6]
Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây ảnh hưởng mất an toàn, làm tổn thương
hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động [5]
Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người
trong quá trình lao động [5]
Chấn thương là những tổn thương thực thể trên cơ thể người do tác
động của những năng lượng (bao gồm cơ học, nhiệt, điện, hóa học, hoặc
Trang 12phóng xạ) với những mức độ, tốc độ khác nhau quá sức chịu đựng của cơ thể.Ngoài ra chấn thương còn là những sự thiếu hụt các yếu tố cần thiết cho sựsống (ví dụ như thiếu oxy trong trường hợp đuối nước, bóp nghẹn, hoặc giảmnhiệt độ trong đông lạnh) [7].
Chấn thương trong lao động: là những chấn thương xảy ra đối với
người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở vàkhi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết mà luật lao động và nộiquy lao động của cơ sở cho phép (như nghỉ giải lao, ăn cơm giữa ca, ăn bồidưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh) [7]
Chấn thương nghề nghiệp là tổn thương cơ thể do làm việc Các cơ
quan phổ biến nhất liên quan là cột sống, bàn tay, đầu, phổi, mắt, xương và
da Chấn thương nghề nghiệp có thể do tiếp xúc với các nguy hiểm nghềnghiệp (vật lý, hóa học, sinh học hoặc tâm lý học), chẳng hạn như nhiệt độ,tiếng ồn, côn trùng hoặc động vật cắn, mầm bệnh do máu gây ra, hóa chất độchại, bức xạ và kiệt sức do quá tải nghề nghiệp [8]
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức
năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quátrình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động [4]
An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố
nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con ngườitrong quá trình lao động [5]
Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn,
phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự tham gia hoạt động ngành nghềnông thôn [9]
Trang 13Làng nghề tái chế là nhóm làng nghề tận dụng phế liệu làm nguyên liệu
cho sản xuất và nhờ đó giảm chi phí sản xuất, đồng thời giảm chất thải gây ônhiễm môi trường Ngoài ra, khi các làng nghề tái chế chất thải phát triển đãtạo việc làm cho hệ thống mạng lưới thu gom nguyên liệu, phế liệu và phếphẩm [3]
Có 3 nhóm ngành tái chế cơ bản: Tái chế giấy, tái chế kim loại và tái
có những chấn thương nghề nghiệp không gây tử vong gần gấp ngàn lần so vớichấn thương nghề nghiệp gây tử vong Các chấn thương không gây tử vongđược ước tính sẽ ảnh hưởng đến 374 triệu công nhân hàng năm và nhiều trong sốcác chân thương này gây hậu quả nghiêm trọng cho công nhân.[10]
Theo báo cáo của Viện Sức khỏe và An toàn nơi làm việc của Singaporecho thấy châu Á có số người tử vong cao nhất trong 5 khu vực và chiếm hơn70% trên toàn cầu Tỷ lệ tử vong nghề nghiệp ở châu Á là 12,7% trên 100.00người trong lực lượng lao động thấp hơn châu Phi có tỷ lệ tử vong cao nhất là16,6% trên 100.000 người trong lực lượng lao động Châu Âu có tỷ lệ tử vongthấp nhất trong 5 khu vực, với tỷ lệ 3,61% [11]
Một nghiên cứu tại Brazil cho thấy việc thu thập và phân loại các vật liệutái chế tạo ra tạo ra nhiều rủi ro sức khỏe cho những người tham gia hoạt
Trang 14động này Những yếu tố rủi ro về vi sinh, hóa học, vật lý và công thái học Họcho rằng công nhân rác thải đô thị phải chịu rủi ro về an toàn và sức khỏenghề nghiệp nhiều hơn so với công nhân trong bất kỳ hoạt động nào khác.Điều này đúng ngay ở các nước giàu Poulsen và công sự (1995) cho thấyrằng ở Đan Mạch, công nhân chất thải rắn phải đối mặt với nguy cơ chấnthương sức khỏe nghề nghiệp cao hơn gấp 5,6 lần tổng lực lượng lao độngtrung bình, và gấp 1,5 lần nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp.[12]
Báo cáo về chấn thương nghề nghiệp ở trung tâm tái chế của Thụy Điểncho thấy nhân viên xử lý chất thải phải chịu đựng nhiều hơn gấp đôi số vụ tainạn lao động và gần gấp đôi số bệnh liên quan đến công việc (Arbetsmiljoverket 2005) Trong quá trình thu gom chất thải ở Thụy Điển, bỏng và ăn mòn
da là tai nạn phổ biến nhất, tiếp theo là té ngã và tai nạn cơ xương khớp.Trong quá trình thu gom chất thải không nguy hại, té ngã và tai nạn cơ xươngkhớp là phổ biến nhất [13]
Cũng trong báo cáo báo cáo của Viện Sức khỏe và An toàn nơi làm việccủa Singapore, chia theo khu vực của WHO, khu vực Đông Nam Á và khuvực Tây Thái Bình Dương có tỷ lệ chấn thương nghề nghiệp ở ngành nôngnghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất [11] Ngành nông nghiệp phát triển ở hầu hết cáckhu vực nông thôn, mà các làng nghề đa số ở các vùng nông thôn
Tại Thái Lan, năm 2012, trong số 24,8 triệu người lao động phi chính thức,khoảng 4,0 triệu người bị thương tích hoặc TNLĐ (161,3 người/nghìn lao động),
tỷ lệ cao gấp 10 lần so với lao động chính thức Năm 2012, số thương tích hoặcTNLĐ trung bình ở người lao động không chính thức trung bình 10.927 trườnghợp/ngày, tăng so với 10.003 trường hợp/ngày năm 2011 [14]
1.2.2 Tại Việt Nam
Việt Nam là một khu vực Đông Nam Á có ngành nông nghiệp phát triển,chủ yếu tập trung ở các vùng nông thôn, với nhiều ngành nghề phát triển, đặc
Trang 15biệt là các làng nghề có tính chất tự phát, quy mô nhỏ, điều kiện an toàn laođộng không được chú trọng, tạo điều kiện cho các tai nạn lao động xảy rathường xuyên Theo báo cáo của 51/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngtrên toàn quốc đã xảy ra 907 vụ TNLĐ làm 970 NLĐ làm việc không theohợp đồng bị nạn, trong đó: Số người chết là 417 người; số vụ TNLĐ bị nạntrở lên có 36 vụ; số người bị thương nặng là 255 người…[15].
Kết quả nghiên cứu năm 2017 tại làng nghề Vĩnh Đông, huyện Yên Lạc,tỉnh Vĩnh Phúc: tỷ lệ TNLĐ trong nghề mộc là tương đối cao 26,4%, trong đómáy móc sản xuất là yếu tố gây chấn thương chính (62,2%) Người làm mộckhông được trang bị kiến thức về ATVSLĐ (98,5%) [16]
Tại các làng tái chế kim loại, những tai nạn như nổ lò, điện giật, bỏng,ngã, gãy tay, vật nặng đè cũng đáng báo động, tỷ lệ tai nạn lao động tại nhómlàng nghề này chiếm khoảng 33,4% mỗi năm Theo nghiên cứu tại làng nghềđúc đồng Tống Xá (Nam Định) năm 2007, tỷ lệ tai nạn thương tích (bỏng,điện giật, gãy chân tay….) của làng nghề cao hơn so với khu vực đối chứng làlàng An Thái và Ba Khu (Yên Phong, Nam Định) [17]
1.3 Các yếu tố nguy hiểm và có hại liên quan đến chấn thương ở người lao động làng nghề
Một số yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại [18]:
(1) Yếu tố cơ học: Các mảnh vỡ, mảnh văng, vật liệu gia công, dụng cụcắt gọt, mảnh đá mài, bụi, tiếng ồn…
(2) Yếu tố hóa học: các chất tẩy rửa, axit,…
(3) Yếu tố về cháy, nổ: vật liệu dễ cháy; tiếp xúc với lửa
(4) Yếu tố nguy hiểm về điện: Phụ thuộc vào các yếu tố như cường độ,điện áp, đường đi của dòng điện qua cơ thể, thời gian tác động, đặc điểm sinh
lý cơ thể người,…
Trang 16(5) Yếu tố kỹ thuật: các bộ phận, cơ cấu chuyển động (quay, hay tịnhtiên), các trục chuyển động, khớp nối, đồ gá,…
(6) Yếu tố tổ chức sản xuất: nguyên vật liệu xếp không gọn gàng,
(7) Những yếu tố nguy hiểm khác: Vật rơi từ trên cao, trơn, trượt, vấp, ngãMôi trường làm việc là nơi mà người lao động thường xuyên thực hiệnnhiệm vụ, công việc được phân công cho nên nó có tác động rất lớn đến sứckhỏe của người lao động Do vậy, việc đảm bảo các điều kiện lao động, đảmbảo ATVSLĐ tại nơi làm việc là rất cần thiết Trên thực tế, đa số môi trườnglàm việc các đơn vị sản xuất trong các làng nghề có nồng độ bụi, tiếng ồn,hóa chất vượt mức cho phép Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là vìlợi nhuận mà người sử dụng lao động không thực hiện hoặc thực hiện khôngđầy đủ các quy định về môi trường làm việc Theo số liệu thống kê cho thấy,hơn 90% người lao động nông nghiệp và làng nghề tiếp xúc các yếu tố nóng,bụi là 65,89%, tiếng ồn: 48,8%, hóa chất: 59,5% Môi trường làm việc bị ônhiễm làm gia tăng bệnh nghề nghiệp ở các làng nghề Theo số liệu thông kêcho thấy, hơn 50% số người lao động tại các làng nghề bị nhiễm bệnh liênquan đến hô hấp [19]
Việc phát triển các làng nghề không chỉ đóng vai trò quan trọng trongviệc tạo ra của cải vật chất cho xã hội, góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế
mà còn góp phần phân phối lại lực lượng lao động trong xã hội, giải quyếtviệc làm, tăng thu nhập của người lao động, xoá đói giảm nghèo Bên cạnh sựphát triển đó tại các làng nghề đã phát sinh ra các yếu tố nguy hiểm, ô nhiễmmôi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động cộng đồng dân cưnhư bụi, ồn, hóa chất độc hại,… Nguyên nhân là do hộ gia đình/ doanh nghiệplàng nghề với công nghệ lạc hậu, đơn giản, vốn đầu tư thấp nên việc cải tiếncông nghệ và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật rất hạn chế Mặt khác, phầnlớn các hộ gia đình/ doanh nghiệp có mặt bằng sản xuất chật hẹp, nằm cận kề
Trang 17khu dân cư hoặc tại gia đình, xưởng tạm bợ, thiếu ánh sáng; vật liệu sản xuất
và sản phẩm làm ra bố trí, sắp xếp lộn xộn, bừa bãi Hầu hết các cơ sở sản xuấtđều không có hệ thống thông gió, hút bụi, xử lý hơi khí độc trong nhà xưởng,ngay cả các cơ sở sản xuất sử dụng nhiều hoá chất, nhiều chất dễ cháy, dễ nổ(axít, cao su, xà phòng, đồ nhựa…) [20] Việc tổ chức sản xuất – tổ chức laođộng không hợp lý, với lao động thủ công chiếm tới 70 – 80 % , và có tới gần80% các khâu trong dây chuyền công nghệ người lao động phải làm việctrong điều kiện nặng nhọc, vất vả [20] Môi trường làm việc không đảm bảo
là một trong những yếu tố thuận lợi để gây chấn thương cho NLĐ trong quátrình làm việc
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thực về thực trạng tai nạn lao độngtại làng mộc Vĩnh Đông tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017 cho thấy các yếu tố nhưmáy móc, không gian làm việc, vai trò công việc, thời gian làm việc trongngày, số ngày làm việc trong tuần và huấn luyện ATVSLĐ lần đầu đều cóliên quan đến TNLĐ [16]
Một nghiên cứu được tiến hành tại Cảng Hải Phòng trong 5 năm 2011) về thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tai nạn lao động, nam giới
(2007-có nguy cơ bị TNLĐ gấp 4,5 lần so với nữ giới (p<0,0001) Nhóm tuổi đời,tuổi nghề có mối liên quan với mức độ tổn thương do TNLĐ [21]
1.4 Một số đặc điểm và quy trình sản xuất của làng nghề tái chế tại Hưng Yên
Làng nghề tái chế chì Đông Mai
Tái chế ắc quy chì là một hoạt động rất phổ biến trên thế giới đặc biệt là
ở các nước đang phát triển do lượng ắc quy sử dụng cho các phương tiện giaothông ngày càng tăng [22] Con người nhiễm độc chì từ nhiều nguồn khácnhau như khai khoáng, chế biến và tinh luyện chì, sản xuất, tái chế các sảnphẩm chứa chì, đặc biệt là ắc quy chì
Trang 18Đông Mai là một trong những làng nghề tái chế chì nổi tiếng, xuất hiện
từ rất lâu Trước đây, công việc tái chế chì được tiến hành ngay trong khu dân
cư và xả thải ra môi trường lượng lớn a xít, ô nhiễm đất và nước ngầm, cũngnhư không khí Năm 2015, sau nhiều nỗ lực của cả chính quyền và người dân,các hộ tái chế chì đã di chuyển ra khỏi khu dân cư, tập trung lại thành các công
ty lớn với khá đông NLĐ Ở đây, sản phẩm tái chế chính là các ắc quy Pin vàbình ắc quy sau khi thu gom về được phá dỡ lấy các tầm chì , rồi đưa vào nungbằng các phương pháp thủ công để loại bỏ tạp chất rồi đúc thành thỏi, bán chocác cơ sở mạ, kẽm, sản xuất ắc quy tại nhiều địa phương khác [23]
Quy trình tái chế trải qua 7 khâu
Sơ đồ 2.1 Các công đoạn tái chế chì của làng tái chế chì làng Đông Mai
Làng nghề đúc đồng Lộng Thượng
Tiếng ồn là ô nhiễm đặc trưng của làng nghề tái chế kim loại Tiếng ồnxuất hiện từ các máy cắt, máy cán, máy đột, dập Nguồn nhiệt lớn và bụi phátsinh từ các công đoạn nung, đúc và đổ khuôn
Làng đúc đồng Lộng Thượng, Hưng Yên khá nổi tiếng với các sản phẩmđỉnh đồng, lư hương, tượng hạc…
Nấu chì (tạo ra chì tinh luyện và bột khói)
Thu gom bột khói
Đốt lại bột khói (để lấy chì)
Thành phẩm
Hẩy ra chì (đổ ra khuôn)
Trang 19Sơ đồ 2.2 Các công đoạn đúc đồng của làng đúc đồng Lộng Thượng
Làng nghề tái chế phế liệu Phan Bôi
Các làng tái chế chất thải đóng vai trò quan trọng trong việc tái chế cácloại chất thải khác nhau nhằm giảm thiểu phát thải ra môi trường Đặc điểmchung của những làng nghề này là thu gom vật liệu thô và gia công chúngsang dạng khác để sử dụng trong sản xuất và dịch vụ Nguy cơ phổ biến tạicác làng nghề tái chế chất thải và phế liệu và nhiệt độ, tiếng ồn, hơi khí độc,bụi kim loại, nước thải chứa các hóa chất, kim loại độc hại và chất thải rắn Làng tái chế phế liệu thôn Phan Bôi chủ yếu tái chế nhựa, họ phân loại,bóc tách nhựa, sau đó một số hộ thực hiện xay/nghiền thành các hạt nhựa kíchthước nhỏ, rồi đóng gói vận chuyển đi nơi khác tiêu thụ Đa số các hộ chỉ đảmnhận 1 trong hai công đoạn: phân loại hoặc xay/nghiền
Sơ đồ 2.3 Công đoạn sản xuất/ tái chế phế liệu của làng tái chế phế liệu
Phan Bôi
Tạo
mẫu
Tạo khuôn/
vào thao
Đấu thành vỏ
Nấu đồng Rót vào khuôn
Đập vỏ đất, lấy thành phẩm
Hoàn thiện sản phẩm
Trang 20CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng một phần bộ số liệu của nghiên cứu “Đánh giá tỷ lệ chấnthương và bệnh liên quan tới công việc ở người lao động tại một số làng nghềthuộc tỉnh Hưng Yên” do Trung tâm Nghiên cứu Sức khỏe cộng đồng vàPhòng chống chấn thương (CCHIP) phối hợp với Tổ chức Lao động Quốc tế(ILO) và Cục Quản lý Môi trường y tế - Bộ Y (Cục QLMTYT) tế thực hiện từtháng 1/2018 đến hết tháng 12/2018 Học viên là một nghiên cứu viên củaCCHIP đã tham gia cùng các chuyên gia, thực hiện toàn bộ các hoạt động củanghiên cứu, từ xây dựng đề cương, bảo vệ trước hội đồng Cục QLMTYT, thửnghiệm công cụ, điều tra thực địa, phân tích xử lý số liệu, viết báo cáo
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2018 đến hết năm 2019 Trong đó
số liệu thu thập từ tháng 4/2018 đến tháng 06/2018
Địa điểm nghiên cứu: 03 làng nghề thuộc tỉnh Hưng Yên, gồm:
- Làng nghề tái chế chì Đông Mai, xã Chỉ Đạo, huyện Văn Lâm
- Làng nghề đúc đồng Lộng Thượng, xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm
- Làng tái chế phế liệu Phan Bôi, xã Dị Sử, huyện Mỹ Hào
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Người lao động trong độ tuổi 15-65 tuổi đã làm việc tối thiểu 3 thángtính đến thời điểm thu thập số liệu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích
Trang 21 Với khoảng tin cậy 95%, ta có Z= 1,96
p là tỷ lệ chấn thương do lao động ở những NLĐ làm việc tại các làngnghề tái chế thuộc Hưng Yên Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào tương tự, vìvậy, chọn p = 0,5 để có cỡ mẫu lớn nhất
d: Khoảng sai lệch mong muốn 7%
n: cỡ mẫu tối thiểu cần thiết cho nghiên cứu
Tính được n = 196, dự phòng 10%, thu được cỡ mẫu cho nghiên cứu là:215,6; làm tròn thành 216
Cỡ mẫu là 216 đối tượng
Phương pháp chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
216 người lao động đã được chọn từ danh sách người lao động tại các làngnghề nghiên cứu do CCHIP phối hợp với chính quyền địa phương thu thập
Theo số liệu được cung cấp từ CCHIP và chính quyền địa phương, tổng
số NLĐ đang làm việc tại thời gian nghiên cứu là 514 người Cỡ mẫu cần chonghiên cứu là 216 NLĐ chiếm 42% số NLĐ tại các làng nghề được chọn Vậymỗi làng lấy 42% số NLĐ
1 a 2
) 1
(
d p
p
Trang 22Tiêu chuẩn chọn mẫu: NLĐ làm việc tối thiểu từ 3 tháng trở lên
có độ tuổi từ 15 - 65
Quy trình chọn mẫu:
Bước 1: Tạo danh sách tất cả NLĐ trên excel
Bước 2: Sắp xếp tên người lao động theo bảng chữ cái
Bước 3: Tiếp theo, tạo thêm một cột thực hiện hàm Random (=Rand () )
để mỗi người lao động sẽ có một số ngẫu nhiêu tự tạ
Bước 4: Sao chép số ngẫu nhiên ở cột tạo trên bước 3, sang một cột mớichỉ sao chép giá trị của cột đó mà không phải là hàm Random (bởi vì mỗi lần
mở và làm mới tệp excel hàm Random sẽ tạo ra một giá trị ngẫu nhiên mới).Bước 5: Sắp xếp cả bảng excel theo thứ tự tăng dần của cột giá trị ởbước 4
Bước 6: Chọn NLĐ tham gia nghiên cứu từ hàng thứ nhất cho đến khiđạt được mẫu số cần nghiên cứu
Theo dự kiến số mẫu là 216 NLĐ, nhưng trên thực tế đã phỏng vấn
A1.1 Giới tính Nam; nữ Nhị phân A1.2 Tuổi 15-24; 25-45; 46-65 Rời rạc A1.3 Tình
trạng hôn nhân
Độc thân; đã kết hôn; ly thân; ly dị Danh mục
A1.4 Trình độ
học vấn cao nhất
Trang 23thông tin
Nội dung
Danh mục
A2.2.2.
Làng đúc đồng
1 Người lao động
2 Chủ cơ sở kiêm người lao động
3 Người nhà của chủ cơ sở
Danh mục
A2.4 Số Số NLĐ làm việc tại hộ/cơ sở của Rời rạc
Trang 24thông tin
Nội dung
người lao động cùng làm tại
cơ sở
bạn
A2.5 Trình độ chuyên môn kỹ thuật
1 Chưa qua đào tạo
2 Cầm tay chỉ việc
3 Kinh nghiệm gia truyền
4 Đào tạo từ 1- <3 tháng
5 Đào tạo từ 3 -<6 tháng
6 Đào tạo từ 6 tháng -<1 năm
7 Đào tạo từ 1 năm trở lên
8 Khác
Danh mục
A2.6 Thời gian làm việc với chủ cơ
sở hiện tại
(bao gồm thời gian làm việc ở vị trí hiện tại ở các hộ gia đình khác)
1 Có
2 Không
Nhị Phân
A2.9 Số giờ trung bình làm việc mỗi ngày
≤ 8 giờ hoặc > 8 giờ Nhị phân
A2.10 Số ngày trung bình làm việc mỗi tuần
≤ 6 ngày hoặc > 6 ngày Nhị phân
Trang 25thông tin
Nội dung
A2.11 Tần suất làm việc
ca đêm
1 Tất cả các ngày trong tuần
2 Thường xuyên (>= 4 ngày/
1 Sử dụng An toàn máy móc thiết bị
2 Sử dụng An toàn hóa chất
3 Sử dụng An toàn điện
4 Các biện pháp phòng chống cháy nổ
5 Cách Sơ cấp cứu tai nạn lao động
6 Bệnh, tật liên quan tới công việc
7 Khác
Danh mục
A2.11.2.
Tập huấn về ATVSLĐ
1 Đã được tập huấn/ hướng dẫn
5 Sơ cấp cứu tai nạn lao động
6 Bệnh, tật liên quan tới công việc
7 Nhắc nhở thói quen không uống bia rượu tại nơi làm việc
Trang 26thông tin
Nội dung
định kỳ A2.15.1.
Nơi Khám sức khỏe định kỳ
1 Trạm y tế xã
2 Trung tâm y tế huyện/ bệnh viện huyện
3 Bệnh viện tỉnh/ trung ương
4 Các cơ sở y tế tư nhân (Phòng khám/bệnh viện)
5 Khác
Danh mục
A2.15.2.
Người chi trả chi phí khám sức khỏe
1 Tự chi trả
2 Đồng chi trả (NLĐ và Chủ cơ
sở chi trả)
3 Chủ cơ sở lao động Khác
1 Ở nơi thường làm việc trong
6 Bỏng, ăn mòn da, hoại tử
7 Ngộ độc hoặc lây nhiễm cấp tính
1 Nhà xưởng
2 Máy móc, thiết bị
3 Vật, va đập, rơi (nguyên, vật
Danh mục
Trang 27thông tin
Nội dung
liệu)
4 Hóa chất
5 Người, động vật, thực vật
6 Khác B1.5 Nguyên
nhân gây ra chấn chương
1 Tiếp xúc với điện
trên cơ thể
bị chấn thương
B2.1.
Hành động/ xử trí ủa người lao động khi xảy ra tai nạn
1 Không thông báo cho ai và tự
xử lý tình huống
2 Thông báo cho chủ hộ biết
3 Đến trạm y tế xã
4 Đến bệnh viện/ TTYT huyện/tỉnh/ Trung ương
5 Cơ sở y tế tư nhân
1 Chủ lao động không biết
2 Chủ lao động biết nhưng không làm gì
3 Chủ lao động đưa đến cơ sở khám chữa bệnh
4 Chủ lao động thay đổi quy trình
Danh mục
Trang 28thông tin
Nội dung
làm việc
5 Chủ lao động thông báo cho cán bộ xã và ghi vào sổ đăng kí tan nạn/nguy hiểm
1 Không thể làm việc như trước, chỉ làm được những công việc khác đơn giản
1 Không nghỉ ngày nào
có hại mà NLĐ nhận biết được
1 Làm việc ngoài trời dưới thời tiết khắc nghiệt ( nắng, mưa, )
16 Nguy cơ Điện giật
17 Nguy cơ cháy nổ
18 Cuộn, kẹp bằng tay do các phần không được che giấu của thiết bị / vị trí nguy cơ
Danh mục
C1.2 Làm thế nào để biết các yếu tố trên
1 Cảm nhận của bản thân trong quá trình làm việc
2 Qua tập huấn, huấn luyện về ATVSLĐ
3 Qua hướng dẫn, nhắc nhở của tổ trưởng/an toàn vệ sinh viên
4 Qua tuyên truyền của cán bộ Y
tế, văn hóa, các hội,
Danh mục
Trang 29thông tin
Nội dung
5 Qua phương tiện truyền thông đại chúng (báo chí, ti vi, sách báo
6 Qua loa truyền thông của xã, thôn
2.4 Phương pháp và công cụ thu thập thông tin
Phương pháp thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp
Bộ công cụ được thiết kế sẵn gồm có: “ Phiếu câu hỏi thu thập thông tin
về người lao động làm việc tại các làng nghề tái chế thuộc tỉnh Hưng Yên”
(Bộ câu hỏi đính kèm trong phụ lục 1)
2.5 Quản lý và phân tích số liệu
Số liệu được quản lý, trích xuất và chuyển đổi sử dụng các phần mềmEpitada 3.1 Các thuật toán phân tích thống kê được tiến hành trên phần mềmStata phiên bản 14
2.6 Những hạn chế, sai số của nghiên cứu
Sự hạn chế về số lượng mẫu, cách chọn mẫu hiện tại chưa cho phép
so sánh theo tầng, nhất là nhóm tuổi trẻ và nhóm tuổi trưởng thành; giới tính:nam và nữ;
Nhiều hạn chế khi sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang,phỏng vấn là chính:
Thứ nhất, những trường hợp bị tai nạn nặng (tử vong, tàn tật) mà đãnghỉ làm tại làng nghề không được nghiên cứu; nên có thể dẫn tới ước lượng
tỷ lệ chấn thương bị thấp hơn so với thực tế
Trang 30 Thứ hai, nghiên cứu không triển khai đo đạc quan tắc môi trường laođộng, không xác định được chính xác yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại vàliều lượng tiếp xúc; các vấn đề sức khỏe được khai thác qua phỏng vấn, dễgặp các sai số nhớ lại hoặc che dấu thông tin.
2.7 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ tiến hành khi được sự thông qua và cho phép bởi Hộiđồng khoa học thuộc Đại học Y Hà Nội Việc sử dụng số liệu thứ cấp phục vụcho nghiên cứu này đã được xem xét và đồng thuận cho phép bởi Trung tâmNghiên cứu Sức khỏe cộng đồng và Phòng chống chấn thương
Sự tham gia vào nghiên cứu là hoàn toàn tự nguyện Tất cả các thông tinđược cung cấp chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu Tất cả thông tin cánhân không được tiết lộ cho bất kỳ bên nào khác
CHƯƠNG 3
DỰ KIẾN KẾT QUẢ
3.1 Thông tin chung
Bảng 3.1 Phân bố giới và độ tuổi của người lao động
(n= )
Tỷ lệ (%)
NữNhóm tuổi
15-2425-4546-65
Trang 31Bảng 3.2 Phân bố trình độ học vấn của người lao động
(n= )
Tỷ lệ (%)
Bảng 3.3 Phân bố trình độ chuyên môn của người lao động
(n= )
Tỷ lệ (%)
Chưa qua đào tạo
Cầm tay chỉ việc
Kinh nghiệm gia truyền
Đào tạo 1- <3 tháng
Đào tạo 3 - <6 tháng
Đào tạo 6 tháng – <1 năm
Đào tạo từ 1 năm
Khác
Bảng 3.4 Mối quan hệ của người lao đông với chủ cơ sở sản xuất