BỘ Y TẾ BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NCKH CẤP CƠ SỞ THIẾT LẬP GIÁ TRỊ THAM CHIẾU NỒNG ĐỘ D-DIMER Ở PHỤ NỮ MANG THAI TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG Chủ nhiệm
Trang 1BỘ Y TẾ BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NCKH CẤP CƠ SỞ
THIẾT LẬP GIÁ TRỊ THAM CHIẾU NỒNG ĐỘ D-DIMER Ở PHỤ NỮ MANG THAI TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Quang Tùng
Hà Nội - 2019
Trang 2THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
I Thông tin chung về đề tài
1 Tên đề tài
Thiết lập giá trị tham chiếu nồng độ
D-Dimer ở phụ nữ mang thai tại bệnh
viện Phụ sản Trung ương
2 Mã số
3 Thời gian thực hiện
Từ tháng 05/2019 đến tháng 10/2019
4 Cấp quản lý
Nhà nước Bộ Cơ sở Tỉnh
5. Kinh phí
Tổng số:
Trong đó, từ Ngân sách SNKH:
6. Thuộc Chương trình (nếu có)
Không
7 Chủ nhiệm đề tài
Họ và tên: Nguyễn Quang Tùng
Học hàm/học vị: Phó Giáo sư, tiến sĩ
Chức danh khoa học: Phụ trách khoa Huyết Học
Mobile: 0912015997
E-mail: bsquangtung@gmail.com
Địa chỉ cơ quan: Bệnh viện Phụ sản Trung ương, 43 Tràng Thi – Hoàn Kiếm –
Hà Nội
8 Cơ quan chủ trì đề tài
Tên tổ chức KH&CN:
Đơn vị: Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Địa chỉ: 43 Tràng Thi – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Điện thoại: +8438252161 Email: ipmn@hn.vnn.vn
II Nội dung KH&CN của đề tài
9 Mục tiêu của đề tài
Trang 3Thiết lập giá trị tham chiếu cho xét nghiệm D-Dimer ở phụ nữ mang thai 3 tháng đầu, 3 tháng giữa và 3 tháng cuối
10 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Tình trạng đề tài Mới Kế tiếp đề tài đã kết thúc giai đoạn trước
Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Huyết khối tĩnh mạch (HKTM) là bệnh lý được chú ý từ những năm đầu của thế kỷ 19 Điều quan trọng là các biến chứng xảy ra khi mắc HKTM khá nghiêm trọng, có thể xảy ra sớm và gây tử vong như thuyên tắc phổi hoặc muộn hơn như hội chứng sau huyết khối [1],[2] Người phụ nữ khi mang thai
có những thay đổi để đảm bảo điều hoà, phát triển của người mẹ và thai nhi, phụ nữ mang thai là một trong các yếu tố nguy cơ gây ra huyết khối tĩnh mạch, với ước tính tỷ lệ mắc cao hơn 4-50 lần so với phụ nữ không mang thai Điều này có thể được giải thích theo cơ chế hình thành HKTM – Tam giác Virchow`s bao gồm: trạng thái tăng đông, ứ trệ tĩnh mạch, tổn thương thành mạch, ở phụ nữ mang thai luôn có xu hướng thay đổi hệ thống đông cầm máu theo hướng tăng đông, giảm protein S, và protein C sinh lý, ứ trệ máu tĩnh mạch do sự thay đổi khi mang thai và nén các tĩnh mạch lớn của tử cung mang thai, tổn thương thành mạch liên quan đến bệnh lý khi mang thai hay tổn thương mạch máu trong thời gian chuyển dạ và sinh đẻ, [3] [4]
Vấn đề đặt ra là cần phát hiện sớm HKTM từ khi chưa có triệu chứng ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao để điều trị kịp thời Xét nghiệm huyết thanh cho D-dimer đã được nghiên cứu rộng rãi để sử dụng trong chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch Mức D-dimer có thể phát hiện bằng xét nghiệm miễn dịch enzyme (ELISA) trong gần như tất cả các bệnh nhân với thuyên tắc phổi
ở nồng độ > 500 ng / ml của các đơn vị tương đương fibrinogen Mặc dù các thử nghiệm D-dimer có độ đặc hiệu không cao, nhưng độ nhạy của nó cao Như vậy, giá trị tiên đoán âm tính mức D-dimer đối với loại trừ sự hiện diện của huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới cao Khi nghiên cứu trên 310 thai phụ
mổ lấy thai tại bệnh viện Bạch Mai và viện Tim mạch Việt Nam, Lưu Tuyết
Trang 4Trinh đưa ra giá trị chẩn đoán của D- Dimer trong HKTM ở thai phụ với
ngưỡng chẩn đoán là 0,6: độ nhạy là 97,2%, độ đặc hiệu 83,6% [5] Dùng xét nghiệm D- dimer giúp các bác sĩ lâm sàng tiếp cận sớm hơn với chẩn đoán HKTM, phối hợp với chẩn đoán lâm sàng, siêu âm Doppler tĩnh mạch làm tăng tính chính xác của chẩn đoán, điều trị sớm cho người bệnh
Tuy nhiên, việc tiếp cận với xét nghiệm D-dimer trong thời kỳ mang thai
bị hạn chế bởi thực tế nồng độ cao D-dimer được tìm thấy trong thai kỳ không biến chứng, tăng dần theo tuổi thai có thể giải thích do dấu hiệu tăng đông máu và kích hoạt hệ thống tiêu sợi huyết, tăng fibrin trong suốt thai kỳ làm tăng D-dimer - sản phẩm nhỏ nhất của thoái giáng sợi fibrin không hoà tan dưới tác dụng của Plasmin Vì vậy bác sỹ không thể dùng giá trị ngưỡng D-dimer > 500 ng/ml của các đơn vị tương đương fibrinogen để đánh giá tăng D-Dimer ở thai phụ [6] [7] và việc cần thiết phải xác định giá trị tham chiếu cho xét nghiệm D-dimer ở phụ nữ mang thai được nhiều nghiên cứu đưa ra [1] [8] [9] [10] Năm 2005, Jeffrey A Kline và cs khi nghiên cứu trên 50 phụ nữ mang thai khoẻ mạnh cho kết quả D-dimer < 500 ng/ml chỉ gặp ở 79% phụ nữ mang thai 3 tháng đầu, 22% ở phụ nữ mang thai 3 tháng giữa, không gặp ở phụ năng thai 3 tháng cuối, tác giả cũng đưa ra kết luận trong quá trình mang thai bình thường, có sự tăng dần dần nồng độ D-dimer và cần thiết lập các ngưỡng mới cho D-dimer cho mỗi thời kỳ mang thai [8] Năm 2013, Kawaguchi S và cs khi nghiên cứu trên 1185 phụ nữ mang thai khoẻ mạnh cho kết quả phụ nữ mang thai 4 – 13 tuần có giá trị D-dimer 540 – 2410 ng/ml, phụ nữ mang thai 14 – 27 tuần từ 1220 – 5030 ng/ml, phụ nữ mang thai 28 – 35 tuần từ
1810 – 6180 ng/ml, phụ nữ mang thai 36 – 42 tuần từ 2130 – 5850 ng/ml [9] Năm
2018, Gutiérrez García I và cs tiến hành nghiên cứu trên 102 phụ nữ mang thai khoẻ mạnh cũng đã đưa ra khoảng tham chiếu cho nồng độ d-dimer như sau: 3 tháng đầu 169 – 1202 ng/ml, 3 tháng giữa 393 – 3258 ng/ml, 3 tháng cuối 551 –
3333 ng/ml [10] Tại Việt Nam, hiện nay chưa có nghiên cứu thực hiện thiết lập giá
Trang 5trị tham chiếu cho nồng độ D-dimer ở thai phụ, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên
cứu “Thiết lập giá trị tham chiếu nồng độ D-Dimer ở phụ nữ mang thai tại bệnh
viện Phụ sản Trung ương”
Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu có liên quan
1. Đinh Thị thu Hương (2007) Bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu của chi dưới, Tập bài giảng lớp chuyên khoa định hướng Tim mạch, Viện tim mạch - Phòng chỉ đạo tuyến, 670 – 679
2. Chisaka H, Utsunomiya H, Okamura K, Yaegashi N: Pulmonarythromboembolism folowing gynecology surgery and cesarean section Int J Gynaecol Obstet 2004; 84:47-53
3. Paidas MJ, Ku DH, Lee MJ, et al: Protein C, protein S levels are lower
in patients with thrombophilia and subsequent pregnancy complications
J Thromb Haemost 2005; 3:497-501
4. Eichinger S (2005), “D-dimer testing in pregnancy”, Semin Vasc Med; 5(4):375-8
5. Lưu Tuyết Minh (2014), Nghiên cứu huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới mới mắc bằng siêu âm Doppler ở sản phụ sau mổ lấy thai tại bệnh viện Bạch Mai năm 2012, Y học thực hành (903)-số 1/2014
6. Katrine K Hedengran (2016), “Large D-Dimer Fluctuation in Normal Pregnancy: A Longitudinal Cohort Study of 4,117 Samples from 714 Healthy Danish Women”, Obstet Gynecol Int; 2016: 3561675
7. Michiels JJ (2005), “Diagnosis of deep vein thrombosis: how many tests do we need?” Acta Chir Belg 2005 Feb;105(1):16-25
8. Jeffrey A Kline, Ginger W Williams, Jackeline Hernandez-Nino (2005), D-Dimer Concentrations in Normal Pregnancy: New Diagnostic Thresholds Are Needed, DOI: 10.1373/clinchem.2004.044883 Published April 2005
9. Kawaguchi S (2013), “Changer in d-dimer lever in pregnant women
Trang 6according to gestational week” Pregantcy Hypertens Jul;3(3): 172-7.
10. Gutiérrez García I (2018), D-dimer during pregnancy: establishing trimester-specific reference intervals Scand J Clin Lab Invest 2018 Oct;78(6):439-442
11. Regitz-Zagrosek V, Lundqvist BC, Borghi C (2011),"ESC Guidelines on the management of cardiovascular diseases during pregnancy", European Heart Journal (32), pp 3147–3197
11 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sẽ sử dụng
a. Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Phụ nữ mang thai khoẻ mạnh: 3 tháng đầu (<14 tuần), 3 tháng giữa (14 –
28 tuần), 3 tháng cuối (≥ 28 tuần)
Tiêu chuẩn loại trừ
Tất cả thai phụ có yếu tố nguy cơ [11]
+ Tiền căn huyết khối thuyên tắc
+ Tiền căn gia đình có huyết khối thuyên tắc
+ Tiền sử thai chết lưu, sảy thai tự nhiên ≥ 3 lần không rõ nguyên nhân, sinh non kèm tiền sản giật hoặc trẻ chậm phát triển trong tử cung
+ Chứng tăng đông đã biết: đái tháo đường, có hội chứng kháng đông lupus (APS), lupus ban đỏ hệ thống, Kahler, ung thư…
+ Bệnh nội khoa như bệnh tim phổi, hội chứng thận hư, bệnh hồng cầu hình liềm, dùng heroin tĩnh mạch
+ Tuổi > 35
+ Béo phì, BMI > 30kg/m2
+ Số lần sinh ≥3 lần, đa thai
+ Hút thuốc lá
+ Tiền sản giật
+ Mất nước/ nôn ói nhiều/ hội chứng tăng kích thích buồng trứng
+ Đang nhiễm trùng toàn thân
Trang 7b. Phương pháp nghiên cứu
11.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tiến cứu, mỗi thai phụ một phiếu nghiên cứu theo mẫu thống nhất
Cỡ mẫu được lấy dựa theo tiêu chuẩn cỡ mẫu dành cho thiết lập giá trị tham chiếu của CLSI (Clinical and Laboratory Standards Institute) tháng 10/2010
Với mỗi nhóm nghiên cứu là 120 thai phụ Cỡ mẫu chung 360 thai phụ
11.2 Các thông số nghiên cứu
11.2.1 Thông tin chung
- Tuổi mẹ
- BMI
- Tuổi thai nhi
- Tiền sử sản khoa
11.2.2 Thông số huyết học
- Số lượng tiểu cầu (SLTC)
Bình thường 150 – 450 G/L, giảm khi < 150 G/L, tăng khi > 450 G/L
- PT
Bình thường 70-140%, tăng khi > 140%, giảm khi < 70%
- rAPTT
Bình thường 0,8-1,2, tăng khi > 1,2 và giảm khi < 0,8
- Fibrinogen
Bình thường 2-4 g/l, tăng khi > 4g/l, giảm khi <2g/l
- D-dimer
Trong đó các xét nghiệm SLTC, PT, rAPTT, Fibrinogen bệnh nhân đã được chỉ định theo quy trình khám thai của bệnh viện Nghiên cứu tiến hành thêm xét nghiệm D-dimer cho thai phụ ngay trên mẫu máu làm xét nghiệm
Trang 8đông máu cơ bản, thai phụ không phải lấy thêm bất kỳ mẫu máu và thể tích máu nào
11.3 Phương tiện và vật liệu nghiên cứu
- 2,0 ml máu chống đông bằng natri citrat 3,8% với tỷ lệ 1/10, tiến hành xét nghiệm đông máu
- 1,5 ml máu chống đông EDTA, tiến hành xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi
- Thực hiện phân tích xét nghiệm trên máy ACLTOP 500 và DxH 600
Phân tích và xử lý số liệu:
Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS 16.0 Các chỉ số thống kê bao gồm trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị min, max cho từng thông số
So sánh trị số trung bình các thông số theo giới bằng phân tích thống kê T-test So sánh trị số trung bình các thông số theo nhóm tuổi bằng kiểm định ANOVA Ước lượng khoảng tham chiếu: Khoảng tham chiếu được xác định theo phương pháp bách phân vị không thông số (non parametric percentile method – CLSI C28-A3) Phương pháp xác định khoảng tham chiếu ở mức bách phân
vị thứ 2,5 và 97,5 (phân bố chuẩn 95%, độ tin cậy 90%) Giới hạn dưới là tại
đó có 2.5% dân số có kết quả thấp hơn giá trị này và giới hạn trên là giá trị mà tại đó 2,5% dân số có kết quả cao hơn giá trị này
Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành sau khi thông qua hội đồng y đức của cơ quan chủ quản là bệnh viện Phụ sản Trung ương
Tất cả các thông tin liên quan đến bệnh nhân đều được mã hóa và tuyệt đôi giữ bí mật
12 Nội dung nghiên cứu
Trang 93 tháng đầu 3 tháng giữa 3 tháng cuối
Xét nghiệm ĐMCB + TPTTBM + D-Dimer
Lựa chọn đối tượng nghiên cứu Quy trình nghiên cứu:
Kết quả dự kiến của đề tài
Trang 10Bảng 1 Phân bố tuổi thai phụ theo các nhóm
Tuổi
3 tháng đầu(1) 3 tháng giữa(2) 3 tháng cuối (3)
≤ 19
20 – 24
25 – 29
30 – 35
±SD
P 1&2
P 2&3
P 1&3
Bảng 2 Phân bố thứ tự sinh
Thứ tự 3 tháng đầu(1) 3 tháng giữa(2) 3 tháng cuối (3)
1
2
P 1&2
P 2&3
P 1&3
Bảng 3 Phân bố giá trị trung bình của một số xét nghiệm Huyết Học theo các
giai đoạn của thai kỳ
Trang 11Tuổi thai
XN
3 tháng đầu 3 tháng giữa 3 tháng cuối
PT(%)
rAPTT
TT (%)
Fibrinogen (g/L)
SLTC (G/l)
Bảng 4 Khoảng tham chiếu D-Dimer theo các giai đoạn của thai kỳ
Hình 1 Trung bình và giới hạn phân bố 95% dữ liệu của D-Dimer
Khả năng ứng dụng của để tài:
Từ những kết quả từ nghiên cứu chúng tôi sẽ đưa ra được khoảng tham chiếu cho nồng độ D-Dimer qua các giai đoạn của thai kỳ, từ đấy theo dõi nguy cơ có huyết khối đối với thai phụ, giúp sàng lọc sớm, đưa ra chỉ định thêm xét nghiệm giúp chẩn đoán và điều trị sớm, để giảm nguy cơ huyết khối cũng như tránh các biến chứng nguy hiểm do huyết khối gây ra cho thai phụ
và thai nhi trước, trong và sau đẻ
Các sản phẩm của đề tài
1 bài báo trên tạp chí chuyên ngành
14Tiến độ thực hiện
TT Các nội dung, công việc
thực hiện chủ yếu
(Các mốc đánh giá chủ yếu)
Sản phẩm phải đạt
Thời gian (BĐ-KT)
Người, cơ quan thực hiện
Viết đề cương Đề cương NC 1 tháng Chủ nhiệm đề tài
Trang 12Thông qua hội đồng đạo đức và
hội đồng xét duyệt đề cương
1 tháng Chủ nhiệm đề tài
Thu thập số liệu & Xử lý số liệu Số liệu NC 3 tháng Nhóm NC
Nghiệm thu đề tài 01 bài báo trên
tạp chí chuyên ngành
1 tháng Nhóm NC
III Kết quả của đề tài
15 Dạng kết quả dự kiến của đề tài
Mẫu (model, maket) Quy trình công nghệ Sơ đồ
Sản phẩm Phương pháp √ Bảng số liệu
Vật liệu √ Tiêu chuẩn √ Báo cáo phân tích
Thiết bị, máy móc Quy phạm Tài liệu dự báo
Dây chuyền công
nghệ
Đề án, qui hoạch triển khai
Giống cây trồng Luận chứng kinh tế-kỹ
thuật, nghiên cứu khả thi
Khác
16 Yêu cầu khoa học đối với sản phẩm tạo ra (dạng kết quả II, III)
1 Nồng độ D-Dimer Giá trị tham chiếu cho xét nghiệm
D-Dimer cho phụ nữ mang thai
IV Các tổ chức/cá nhân tham gia thực hiện đề tài
22
Đội ngũ cán bộ thực hiện đề tài
(Ghi những người có đóng góp chính thuộc tất cả các tổ chức chủ trì và tham gia
đề tài, không quá 10 người)
việc cho đề tài
A Chủ nhiệm đề tài
PGS TS Nguyễn Quang Tùng
Khoa Huyết Học Bệnh viện Phụ sản Trung ương
7 tháng
B Cán bộ tham gia nghiên cứu
1 Ths Bs Nguyễn Thị Phượng Khoa Huyết HọcBệnh viện Phụ sản Trung ương 7 tháng
Trang 13Bệnh viện Phụ sản Trung ương 3
4
KTV Nguyễn Thu Hoài
KTV.Nguyễn Thành Luân
Khoa Huyết Học Bệnh viện Phụ sản Trung ương Khoa Huyết Học
Bệnh viện Phụ sản Trung ương
4 tháng
4 tháng
Trang 14V Kinh phí thực hiện đề tài và nguồn kinh phí (giải trình chi tiết xin xem phụ
lục kèm theo)
Đơn vị tính: Triệu đồng
23 Kinh phí thực hiện đề tài phân theo các khoản chi
T
T
Nguồn kinh phí Tổng
Thuê khoán chuyên môn
Nguyên, vật liệu, năng lượng
Thiết
bị, máy móc
Xây dựng, sửa chữa nhỏ
Chi khác
Tổng kinh phí
Trong đó:
1 Ngân sách SNKH 10
2 Các nguồn vốn khác
- Tự có
- Khác (vốn huy
động, )
Bằng chữ: Mười triệu Việt Nam đồng
Giải trình: Nghiên cứu được tài trợ hoá chất cho xét nghiệm D-Dimer, bệnh nhân khi tham gia nghiên cứu không phải đóng thêm bất cứ khoản tiền nào cho xét nghiệm D-dimer
VI KẾT LUẬN
VII KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT
PHỤ LỤC
PHIẾU TỰ NGUYỆN ĐỒNG Ý THAM GIA NGHIÊN CỨU
Trang 15Họ và tên thai phụ: Năm sinh:
Tuần thai:
Sau khi được tư vấn về giá trị xét nghiệm D-dimer trong đánh giá nguy cơ
tắc mạch Tôi tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu
(Ký và ghi rõ họ tên)
BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU
I. Hành chính
1. Họ và tên thai phụ: Tuổi:
2. Mã bệnh nhân Mã CODE: mã bệnh án:
3. Số điện thoại liên lạc:
Số khác (nếu có):
4. Para:
5. Chiều cao: (cm) cân nặng: (kg) BMI:
6. Tuổi thai:
II. Thông số Huyết học
Chỉ số
Trang 16PT (%)
rAPTT
Fibrinogen (g/L)
Số lượng tiểu cầu (G/L)
D-dimer (ng/ml FEU)
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Thủ trưởng
Cơ quan chủ trì đề tài
(Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)
Chủ nhiệm đề tài
(Họ, tên và chữ ký)