1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ đốt SÓNG CAO tần UNG THƯ BIỂU mô tế bào GAN và ĐƯỜNG mật BẰNG cắt lớp VI TÍNH

34 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 343,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phẫu thuật cắt bỏ khối u gan được đánh giá là phương pháp điều trị tốtnhất.Tuy nhiên có khoảng 15-20% bệnh nhân còn khả năng phẫu thuật dophát hiện ở giai đoạn muộn, 80-90% có xơ gan kèm

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

§¸NH GI¸ HIÖU QU¶ §èT SãNG CAO TÇN UNG TH¦ BIÓU M¤ TÕ BµO GAN Vµ §¦êNG MËT

B»NG C¾T LíP VI TÝNH

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Trung Kiên

Người tham gia đề tài: PGS.TS Bùi Văn Giang

HÀ NỘI – 2018 MỤC LỤC

Trang 2

1.2 NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ 4

1.2.1 Virus viêm gan 4

1.2.2 Xơ gan 4

1.2.3 Nguy cơ do rượu 4

1.3 CHẨN ĐOÁN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN 5

1.3.1 Dấu ấn sinh học 5

1.3.2 Chẩn đoán hình ảnh 5

1.3.3 Chẩn đoán giải phẫu bệnh 6

1.4 ĐIỀU TRỊ UTBMTBG BẰNG ĐNSCT 7

1.4.1 Nguyên lý 7

1.5 CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH DNSCT 8

1.5.1 Chỉ định của phương pháp ĐNSCT 8

1.5.2 Chống chỉ định của phương pháp 9

1.5.3 Khuyến cáo trên thế giới 9

1.6 KỸ THUẬT ĐNSCT 11

1.7 BIẾN CHỨNG CỦA ĐNSCT 11

1.8 HÌNH ẢNH KHỐI U SAU ĐIỀU TRỊ ĐNSCT 12

1.9 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU DNSCT U GAN 15

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 17

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 17

2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn điều trị bằng DNSCT theo hướng dẫn của APASL 2010 .17

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 17

Trang 3

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 18

2.2.2 Phương tiện nghiên cứu 18

2.2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu 19

2.2.4 Kỹ thuật DNSCT u gan 19

2.2.5 Xử lý số liệu 24

2.3 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 24

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 27

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

Hình 1.1: Khuyến cáo điều trị UTBMTBG theo hội gan mật châu Âu 2011 10Hình 1.2: khuyến cáo điều trị UTBMTBG Hội gan mật châu Á- Thái Bình

Dương năm 2017 10Hình 1.3 Thay đổi hình ảnh khối u trên phim CLVT 13

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư gan nguyên phát trong đó ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG)chiếm tỉ lệtừ 85-90% là bệnh khá phổi biến Theo GLOBONCAN 2012,UTBMTBG đứng hang thứ 5 ở nam và thứ 9 ở nữ trong số các bệnh lý ác tính.Hàng năm ức tính có khoảng 782000 trường hợp mắc mới và 746000 bệnh nhân(BN) tử vong do UTBMTBG Tại Việt Nam, đây là loại ung thư đứng hàng thứ

2 về tỉ lệ mắc bệnh và hàng đầu về tỉ lệ tử vong

Hiện nay đã có nhiều tiến bộ trong hiểu biết về cơ chế bệnh sinh, cácphương pháp chẩn đoán, phòng và chữa bệnh.Tuy nhiên UTBMTBG vẫnđược đánh giá là bệnh có tiên lượng nặng nề.Thời gian sống trung bình củabệnh tiến triển tự nhiên khoảng 5 tháng Một số nghiên cứu cho biết BNUTBMTBG có thời gian sống thêm thấp nhất trong 11 loại ung thư thườnggặp Với tính chất phổ biến và ác tính của bệnh, UTBMTBG là một tháchthức lớn đối với y học hiện đại [1]

Phẫu thuật cắt bỏ khối u gan được đánh giá là phương pháp điều trị tốtnhất.Tuy nhiên có khoảng 15-20% bệnh nhân còn khả năng phẫu thuật dophát hiện ở giai đoạn muộn, 80-90% có xơ gan kèm theo nên phẫu thuật íthoặc không hiệu quả Do vậy phần lớn BN UTBMTBG được điều trị bằngphương pháp không phẫu thuật như nút hóa dầu động mạch gan, phá hủy uqua da bằng tiêm cồn tuyệt đối… phương pháp DNSCT được xếp trong nhómphương pháp điều trị triệt để đối với u có kích thước nhỏ

Tại Việt Nam đã có một số nghiên cứu của tác giả Đào Văn Long, LêThị My…về hiệu quả bước đầu của phương pháp DNSCT trong điều trị u gannói chung, khi kết hợp với các phương pháp điều trị khác như nút mạch hóadầu, hiệu quả điều trị DNSCT mở rộng với khối u kích thước lớn… Tụy nhiên

Trang 6

hiện tại nghiên cứu đánh giá cụ thể hiệu quả của DNSCT với u gan nguyênphát chưa nhiều Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu:

“Đánh giá hiệu quả đốt nhiệt sóng cao tần ung thư biểu mô tế bào gan và đường mật bằng cắt lớp vi tính”với mục tiêu nghiên cứu:

1 Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư biểu mô

tế bào gan và đường mật.

2 Đánh giá hiệu quả đốt nhiệt sóng cao tần bằng cắt lớp vi tính tại khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện K.

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 DỊCH TỄ HỌC

UTBMTBG phổ biến hơn ở nam giới với tỷ lệ nam và nữ là 2,4 Tuổiphổ biến nhất từ 30 đến 50 năm.UTBMTBG chiếm ưu thế ở các nước châu Ábao gồm Trung Quốc, Đông Nam Á, Tây và Đông Phi Tỷ lệ UTBMTBG ởcác nước phát triển trên thế giới thấp hơn, ngoại trừ Nhật Bản, Ý và Pháp [2]

Có thể chia tần suất mắc bệnh thành ba khu vực, khu vực có tần suất mắcbệnh thấp như Bắc Âu, Bắc Mỹ, Úc, Canada tỷ lệ mắc bệnh <5/100000 dân

Ở Mỹ tỷ lệ BN UTBMTBG tăng lên 10 năm qua từ 3,3/100000 lên đến5,4/100000 dân Khu vực có tần suất mắc bệnh trung bình: Đông Âu, cácnước Địa Trung Hải 5-10/100000 dân Khu vực có tần suất cao gồm nhiềunước châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản [1]

Theo số liệu của GLOBOCAN năm 2008 đối với Việt Nam, ung thư gan

là ung thư hàng đầu, trên cả ung thư phổi và ung thư dạ dày về mức độ phổibiến cũng như tỷ lệ tử vong, chiếm 20,8% trong tổng số các loại ung thư, với

số mới mắc khoảng 23000 người Tại Hà Nội tỷ lệ mắc mới ở nam là19,8/100.000, nữ là 4,5/100.000 Tại thành phố Hồ Chí Minh bệnh chiếm tỷ lệcao nhất trong các loại ung thư ở nam và xếp thứ 5 ở nữ [1] Những số liệucho thấy ung thư gan là thách thức lớn với y tế nước ta, tuy nhiên cần phải cónhững nghiên cứu dịch tễ có hệ thống toàn quốc mới đánh gia đầy đủ mức độtrầm trọng của bệnh để có biện pháp phòng, phát hiện sớm và điều trị hiệuquả ở Việt Nam

Trang 8

1.2 NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

1.2.1 Virus viêm gan

Nhiễm virus viêm gan B

Virus viêm gan B là yếu tố quan trọng nhất trong bệnh nguyên và bệnhsinh HCC.Có mối liên quan chặt chẽ giữa tần suất nhiễm HBV và HCC.Nguy

cơ mắc HCC tăng gấp 200 lần ở người nhiễm HBV mạn tính so với ngườikhông mang HBV Khi nhiễm HBV, DNA của virus hòa nhập vào bộ máy ditruyền của tế bào gan, tạo thành tác nhân gây ung thư [1]

Nhiễm virus viêm gan C

Một nghiên cứu gần đây cho thấy ở các n ước phương tây và Nhật Bản,ước tính có khoảng 20-30% trong 170 triệu n gười nhiễm HCV phát triểnthành xơ gan và hàng năm có từ 3-5% trong số này phát triển thành HCC 1/3

số bệnh nhân có HCV sẽ tiến triển thành HCC trong cả cuộc đời.Virus HCVkhông xâm nhập vào gen của tế bào gan Cơ chế sin hung thư chủ yếu là giántiếp thông qua quá trình phát triển xơ gan [1]

1.2.2 Xơ gan

70-80% HCC phát triển trên nền xơ gan Xơ gan do các nguyên nhânkhác nhau được coi là yếu tố tiền ung thư Quá trình tăng tổng hơp ANDtrong xơ gan cũng là nguy cơ chuyển thành ác tính Gan xơ cũng tăng nhạycảm với các yếu tố sinh ung thư khác

1.2.3 Nguy cơ do rượu

Mối liên quan giữa rượu và HCC đã được chứng minh qua các nghiêncứu, có từ 7-50% bệnh nhân HCC có liên quan đến rượu Uống rượu kéo dàihay nghiện rượu gây thoái hóa mỡ tế bào gan, có khoảng 30% trường hợp tiếntriển thành xơ gan và tăng nguy cơ tiến triển thành HCC [1]

Trang 9

1.3 CHẨN ĐOÁN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN

Có nhiều phương pháp được sử dụng để chẩn đoán UTBMTBG bao gồmchẩn đoán hình ảnh, các dấu ấn sinh học, mô bệnh học Các khuyến cáo trênthế giới hiện nay đi sâu vào phân tích trong từng trường hợp cụ thể, sử dungphương pháp nào có giá trị tốt hơn từ đó định hướng cho chẩn đoán [1], [3]

1.3.1 Dấu ấn sinh học

AFP- Alpha Fetoprotein được sử dụng phổ biến nhất hiện nay, làglycoprotein bào thai tăng nồng độ ở BN xơ gan và ung thư gan Hơn 70%trường hợp UBMTBG có AFP cao do sự sản xuất của khối u Tuy nhiên độnhạy và độ đặc hiệu thay đổi tùy theo thiết kế nghiên cứu, ngưỡng lựa chọn

để chẩn đoán và sàng lọc Theo các nghiên cứu, AFP có độ nhạy 39-45%, độđặc hiệu 76-94%, giá trị dự báo dương tính 9-50% Khuyến cáo của Hội Ganmật Châu Á Thái Bình Dương (APASL) năm 2010 nhận định rằng AFP đơnthuần không được sử dụng để chẩn đoán UTBMTBG, nếu sử dụng phối hợpcùng hai dấu ấn sinh học khác, ngưỡng chẩn đoán của AFP là 200ng/ml [4]

1.3.2 Chẩn đoán hình ảnh

Năm 2001 EASL lần đầu tiên áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán không xâmnhập bao gồm các phương pháp chẩn đoán hình ảnh kết hợp xét nghiệm.Những khuyến cáo gần nhất AASLD, APASL năm 2010 và EASL năm 2012đều đưa ra phác đồ chẩn đoán UTBMTBG dựa vào hình ảnh điển hình củaUTBMTBG trên các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác nhau (siêu âm sửdụng chất cản quang, chụp CLVT, CHT) [4]

Siêu âm sử dụng chất tương phản

Hai thế hệ chất thương phản trên thế giới Thế hệ 1 (Echovist, Levovist)

sử dụng để ghi hình gián đoạn, ngắn ở thời điểm động mạch, tĩnh mạch cửa

và thì muộn, thế hệ thứ hai (Sonazoid, sonoVue ) ghi hình liên tục do vậyđánh giá được biến đổi động học của khối u [3]

Trang 10

Chụp cắt lớp vi tính

Khi chưa tiêm thuốc cản quang: khối giảm tỷ trọng so với nhu mô gan,

có thể tỉ trọng không đồng nhất do hoại tử, vôi hóa, chảy máu

Pha động mạch: khối ngấm thuốc nhanh, thể hiện rõ khối UTBMTBGtăng sinh mạch, tăng tỷ trọng hơn so với nhu mô gan, có thể ngấm thuốckhông đồng đều

Pha tĩnh mạch cửa: khối u hầu như không ngấm thuốc cản quang, thểhiện bằng hình ảnh giảm tỷ trọng

Pha muộn: khối thoát thuốc nhanh nên tỷ trọng của khối thấp hơn nhu

mô gan

Một phân tích gộp cho thấy độ nhạy và độ đặc hiệu của CLVT trongchẩn đoán UTBMTBG là 67,5% và 92,5% [5] Hiện nay CLVT xoắn ốc bapha được sử dụng rộng rải trong chẩn đoán và theo dõi hiệu quả điều trịUTBMTBG

Chụp cộng hưởng từ

Hình ảnh điển hình của UTBMTBG trên CHT là ngấm thuốc thì độngmạch, thải thuốc thì tĩnh mạch cửa và thì muộn Độ nhạy và độ đặc hiệu củaCHT với chẩn đoán UTBMTBG là 80,6% và 84,8% [5]

Các phương pháp khác

Chụp mạch máu, chụp positron cắt lớp (PET) độ nhạy và độ đặc hiệukhông thật cao Tuy nhiên trong một số trường hợp khó đây vẫn là phươngtiện chẩn đoán bổ sung hữu ích

1.3.3 Chẩn đoán giải phẫu bệnh

Tế bào học

Là phương pháp chọc hút kim nhỏ dưới siêu âm Một nghiên cứu chỉ rarằng đây là phương pháp an toàn, chính xác và giá trị chẩn đoán cao với độ

Trang 11

nhạy 90-95%, độ đặc hiệu 91-93% [6] Đặc trưng giúp chẩn đoán tế bào ungthư gan là:

Tế bào có kích thước to nhỏ khác nhau, đứng riêng rẽ từng đám hoặctừng bè gợi cấu trúc tế bào gan Có thể có giọt mật nằm trong nguyên sinh chấtcủa tế bào.Nhân tế bào lớn, kiềm tính, có thể có nhân quái, nhân chia, có nhiềuhạt nhân, nhân trần không điển hình Đặc điểm khác góp thêm giá trị chẩn đoán:hốc sang trong bào tương tế bào ung thư, các thể vùi ưa axit hoặc bazo

Trong cơ chế gây chết tế bào do nhiệt dộ, đầu tiên là sự tổn thương màng

tế bào Khi nhiệt độ tăng tính thấm của màng tế bào bị thay đổi dẫn đến rốiloạn chức năng sợi actin và vi ống màng tế bào [7] Sự chuyển dich của nước

và thành phần bên trong tế bào do thay đổi tính thấm ở màng gây ra sự phângiải tế bào Đối với ti lạp thể, nhiệt độ cao gây ra sự thoát proton qua kênh tilạp thể [8] [9] Dưới tác động của nhiệt, quá trình sao chép AND cũng bị ứcchế do hai enzyme DNA polymerase bị biến đổi [10]

1.4.1.2 Nguyên lý của sóng cao tần

Thực nghiệm trên động vật cho thấy, dòng điện xoay chiều có tần số cao

an toàn ở động vật do không kích thích cơ và rối loạn nhịp tim Năng lượngsóng cao tần là dạng sóng điện từ có phổ từ 10kHz đến 2,59 GHz tạo ra cácbước sóng dài ngắn khác nhau Tần số sóng cao tần sử dụng trong y khóa

Trang 12

thường từ 200kHz- 20MHz Mô cơ thể người giàu ion nên cũng là môi trườngdẫn điện Ứng dụng dòng điện xoay chiều để tạo ra nhiệt phá hủy khối u Mộtmạch điện khép kín tạo bởi nguồn phát, điện cực phân tán, điện cực có đầutạo nhiệt thiết kế dạng kim và người bệnh Điện trở giữa đầu kim và mô cơthể có sự cách biệt lớn nên khi có dòng xoay chiều chạy qua, các ion liên tục

và đập và bắn ra khỏi đầu kim với tốc độ rất cao làm đầu kim nóng lên vàsinh ra nhiệt

Nhiệt năng trực tiếp tập trung ở đầu điện cực được xác định là dòng điệntrên một đơn vị diện tích của điện cực, sẽ giảm nhanh khi xa dần đầu điệncực Năng lượng càng cao thể tích tổ chức hoại tử càng lớn Theo khoảngcách, càng xa đầu kim, độ tập trung của nhiệt năng và nhiệt độ sẽ càng giảm.Đầu kim không phải là nguồn phát nhiệt nhưng tạo ra trường điện từ khiếncác phân tử xung quanh chuyển động và và đập vào nhau từ đó sinh nhiệt [3]

1.5 CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH DNSCT

1.5.1 Chỉ định của phương pháp ĐNSCT

Phương pháp đầu tay cho bệnh nhân có một khối u < 5cm hoặc có khôngquá 3 khối u với kích thước mỗi khối < 3cm không thích hợp với phươngpháp phẫu thuật cắt gan hoặc ghép gan

Phương pháp cầu nối trước khi ghép gan

Phương pháp thay thế cho phẫu thuật ở những bệnh nhân có khả năng

mổ hoặc ghép gan, kích thước khối < 5cm hoặc có không quá 3 khối u vớikích thước mỗi khối < 3cm

Điều trị các bệnh nhân UTBMTBG tái phát hoặc không thể phẫu thuật được.Điều trị phối hợp cùng với phẫu thuật cắt gan ở bệnh nhân có nhiều khốihoặc các khối ở hai thùy gan khác nhau

Điều trị giảm nhẹ để kiểm soát tiến triển tại gan

Trang 13

Là một phần trong tổng thể của điều trị đa mô thức nhằm nâng cao hiệuquả điều trị [3]

1.5.2 Chống chỉ định của phương pháp

Bệnh nhân đang có bệnh lý toàn thân tiến triển

Số khối >5, kích thước > 5cm

Huyết khối tĩnh mạch cửa

Nhiễm trùng huyết, rối loạn đông máu

1.5.3 Khuyến cáo trên thế giới

Theo khuyến cáo của hội gan mật châu Âu, Hoa Kỳ và Hội gan mật châuÁ- Thái Bình Dương, DNSCT chỉ định với những bệnh nhân giai đoạnBarcelona A nghĩa là có một khối u không quá 5cm hoặc có không quá 3 khối u,kích thước mỗi khối không quá 3cm và bệnh nhân Child Pugh A hoặc B [11]

Trang 14

Hình 1.1: Khuyến cáo điều trị UTBMTBG theo hội gan mật châu Âu 2011 [11]

Hình 1.2: khuyến cáo điều trị UTBMTBG Hội gan mật châu Á- Thái Bình

Dương năm 2017 [9]

Trang 15

1.6 KỸ THUẬT ĐNSCT

ĐNSCT thực hiện qua da dưới hướng dẫn của siêu âm, chụp CLVT hoặcCHT hoặc có thể tiến hành qua mổ nội soi và khi phẫu thuật mổ mở ĐNSCTqua da thích hợp với những trường hợp khối < 3cm, giai đoạn sớm, đặc biệtkhi khối u ở vùng ngoại vi của gan Các khối u ở vòm gan đôi khi rất khó đểtiến hành đốt qua da

Phương pháp ĐNSCT qua mổ nội soi đòi hỏi càn có siêu âm trong mổ đểđánh giá chính xác vị trí khối u và phát hiện các mạch máu cạnh khối u Phươngpháp này thích hợp với khối nằm ở trung tâm nhu mô gan, kích thước < 4cm.ĐNSCT trong phẫu thuật mổ mở chỉ định với những BN khối lớn > 4cm,nhiều khối, khối sát mạch máu lớn hoặc khi dính nhiều không mổ nội soiđược Một ưu điểm của ĐNSCT trong mổ mở là cho phép làm tắc tạm thờicác mạch máu gan Kĩ thuật này giúp tăng hiệu quả với khối u giàu mạchhoặc sát mạch máu lớn Ưu điểm khác là khả năng kết hợp giữa phẫu thuật vàĐNSCT giúp tiếp cận nhiều khối u Có khoảng 9% trường hợp khối u ở các vịtrí sát tạng lân cận, thành phần TMC hoặc không chọn được đường chọc dovướng xương sườn, màng phổi, cơ hoành Tuy nhiên có thể khắc phục cácnhược điểm này bằng kĩ thuật bơm dịch màng bụng và dịch màng phổi [3]

1.7 BIẾN CHỨNG CỦA ĐNSCT

Biến chứng của ĐNSCT có thể phân chia theo bảng phân loại của Hội canthiệp điện quang bao gồm các biến chứng nhỏ khi BN không cần can thiệp điềutrị, không để lại hậu quả hoặc chỉ cần điều trị thông thường hoặc theo dõi quađêm và nhóm biến chứng lớn khi bệnh nhân cần được điều trị, kéo dài thời gianđiều trị, tiến triển bệnh phối hợp nặng nề hoặc tử vong [12], [13]

Các tai biến có thể phân loại thành nhóm tai biến có liên quan tới khối u,tai biến liên quan tới gan, các tai biến khác và các tác dụng phụ Tác dụng phụthường gặp là sốt và đau ở mức độ trung bình

Trang 16

Các tai biến có liên quan tới khối u bao gồm: u tiến triển nhanh 4,6%, di căn theo đầu kim 0-12,5%, di căn vào phúc mạc 0,11% [14], [15]Các tai biến liên quan tới gan bao gồm: rò mật 0,06-0,96%, ap xe gan0,2-2%, huyết khối tĩnh mạch cửa 0,2-0,8%, huyết khối tĩnh mạch gan 0,1-0,4%, rối loạn chức năng gan hoặc suy gan 0,08-0,78%, hẹp đường mật 0,06-0,5%, nhồi máu gan 0,03-0,06%, tụ máu dưới bao gan 0,15-0,5% [14], [15]Các tai biến khác có thể gặp bao gồm: tràn dịch màng phổi 0,2-0,3%, cổchướng 1,3%, tràn khí màng phổi 0,15-0,8%, nhồi máu phổi 0,06%, viêmphổi 0,1%, nhiễm trùng huyết 0,06-0,1%, thủng tạng rỗng [3]

0,11-Một cách phân loại khác dễ sử dụng hơn là phân loại theo thời gian: taibiến xảy rangay 6-24 giờ sau khi tiến hành thủ thuật, tai biến sau thủ thuật(trong vòng 30 ngày) và tai biến muộn hơn Tai biến ngay bao gồm chảy máu

ổ bụng, nhồi máu gan, tràn dịch màng phổi cần dẫn lưu, tràn máu màng phổi,viêm phúc mạc Tai biến xảy ra trong vòng 30 ngày bao gồm ap xe gan, ròđường mật, thủng tạng rỗng Tai biến xảy ra muộn bao gồm di căn theo vếtkim, di căn ra ổ bụng [3]

1.8 HÌNH ẢNH KHỐI U SAU ĐIỀU TRỊ ĐNSCT

a Trên siêu âm

Trên siêu âm khối u ngay sau khi đốt sóng là vùng tăng âm hỗn hợp.Thường khó phân định được vùng mô u còn tồn tại và vùng mô hoại tử.Vì vậysiêu âm ít có giá trị trong đánh giá đáp ứng điều trị và ít được dùng để pháthiện tái phát tại chỗ

Trên siêu âm Doppler màu, khối u được điều trị thành công sẽ không còntín hiệu mạch máu Tuy vậy siêu âm Doppler màu và Doppler năng lượngkhông phải là phương pháp tối ưu cho việc đánh giá thành công của kĩ thuật

do kém nhạy trong phát hiện vi mạch ở mô ung thư còn tồn tại [3]

Trang 17

b Trên chụp CLVT/ CHT

CLVT có tiêm thuốc cản quang hoặc chụp CHT giúp đánh giá vùng hoại

tử không ngấm thuốc và tổ chức ung thư sót lại ngấm thuốc Vùng hoại tử sauđốt không ngấm thuốc cần phải rộng hơn khối u ban đầu từ 0,5-1cm Sau đótheo thời gian, thường khá chậm diện tích phần hoại tử sau đốt sóng sẽ nhỏ lạidần Vì vậy theo dõi liên tục sự biến đổi của vùng hoại tử sau đốt trên ảnhchụp CLVT hoặc CHT là phương pháp có giá trị nhất trong đánh giá hiệu quảđiều trị của DNSCT [3]

Hình 1.3.Thay đổi hình ảnh khối u trên phim CLVT A: khối ngấm thuốc trước DNSCT, B: sau DNSCT khối không còn ngấm

thuốc, C-F: khối nhỏ dần về kích thước theo thời gian

Thời gian cụ thể giữa các lần chụp CLVT/CHT để theo dõi sau DNSCTchưa thật sự rõ rang Một số trung tâm chụp ngay sau khi dừng thủ thuật giúpđánh giá tổ chức ung thư còn lại và ranh giới của diện đốt để xác định sựthành công về mặt kĩ thuật Ngoài ra còn đánh giá các biến chứng sớm nhưchảy máu trong ổ bụng, tổn thương mạch máu lớn, tràn khí màng phổi, tổnthương tạng lân cận Tuy nhiên chụp ngay sau DNSCT không được khuyến

Ngày đăng: 18/07/2019, 13:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Willis W.T., Jackman M.R., Bizeau M.E. và cộng sự. (2000).Hyperthermia impairs liver mitochondrial function in vitro. Am J Physiol Regul Integr Comp Physiol, 278(5), R1240-1246 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am JPhysiol Regul Integr Comp Physiol
Tác giả: Willis W.T., Jackman M.R., Bizeau M.E. và cộng sự
Năm: 2000
10. Nikfarjam M., Muralidharan V., và Christophi C. (2005). Mechanisms of focal heat destruction of liver tumors.J Surg Res, 127(2), 208–223 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Surg Res
Tác giả: Nikfarjam M., Muralidharan V., và Christophi C
Năm: 2005
11. Marinus A. (2002). European organisation for research and treatment of cancer.Qual Assur J, 6(4), 251–257 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qual Assur J
Tác giả: Marinus A
Năm: 2002
12. Crocetti L., de Baere T., và Lencioni R. (2010). Quality improvement guidelines for radiofrequency ablation of liver tumours.Cardiovasc Intervent Radiol, 33(1), 11–17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CardiovascIntervent Radiol
Tác giả: Crocetti L., de Baere T., và Lencioni R
Năm: 2010
14. Kasugai H., Osaki Y., Oka H. và cộng sự. (2007). Severe Complications of Radiofrequency Ablation Therapy for Hepatocellular Carcinoma: An Analysis of 3,891 Ablations in 2,614 Patients. Oncology, 72(1), 72–75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oncology
Tác giả: Kasugai H., Osaki Y., Oka H. và cộng sự
Năm: 2007
15. Mulier S., Mulier P., Ni Y. và cộng sự. (2002). Complications of radiofrequency coagulation of liver tumours.Br J Surg, 89(10), 1206–1222 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Br J Surg
Tác giả: Mulier S., Mulier P., Ni Y. và cộng sự
Năm: 2002
16. Thabet A., Kalva S., và Gervais D.A. (2009). Percutaneous image- guided therapy of intra-abdominal malignancy: imaging evaluation of treatment response. Abdom Imaging, 34(5), 593–609 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Abdom Imaging
Tác giả: Thabet A., Kalva S., và Gervais D.A
Năm: 2009
19. Takahashi S., Kudo M., Chung H. và cộng sự. (2007). Initial treatment response is essential to improve survival in patients with hepatocellular carcinoma who underwent curative radiofrequency ablation therapy.Oncology, 72 Suppl 1, 98–103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oncology
Tác giả: Takahashi S., Kudo M., Chung H. và cộng sự
Năm: 2007
20. Lencioni R., Cioni D., Crocetti L. và cộng sự. (2005). Early-Stage Hepatocellular Carcinoma in Patients with Cirrhosis: Long-term Results of Percutaneous Image-guided Radiofrequency Ablation. Radiology, 234(3), 961–967 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radiology
Tác giả: Lencioni R., Cioni D., Crocetti L. và cộng sự
Năm: 2005
21. Cucchetti A., Piscaglia F., Cescon M. và cộng sự. (2013). Cost- effectiveness of hepatic resection versus percutaneous radiofrequency ablation for early hepatocellular carcinoma.J Hepatol, 59(2), 300–307 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Hepatol
Tác giả: Cucchetti A., Piscaglia F., Cescon M. và cộng sự
Năm: 2013
13. Omary R.A., Bettmann M.A., Cardella J.F. và cộng sự. Quality Improvement Guidelines for the Reporting and Archiving of Interventional Radiology Procedures. 3 Khác
18. mcgahan1990.pdf.&lt;http://twin.sci-hub.tw/d124534ce4c7f70bce460fe917856a3e/mcgahan1990.pdf&gt;,accessed: 06/04/2018 Khác
22. qd-5250_-2012-byt-ve-dieu-tri-k-gan.pdf.&lt;http://soytecaobang.gov.vn/uploads/laws/qd-5250_-2012-byt-ve-dieu-tri-k-gan.pdf&gt;, accessed: 09/04/2018 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w