1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ tác DỤNG điều TRỊ THỐNG KINH của THUỐC HOẠT HUYẾT NHẤT NHẤT TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU BỤNG KINH

63 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRỊNH THỊ THU HƯỜNGĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ THỐNG KINH CỦA THUỐC HOẠT HUYẾT NHẤT NHẤT TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU BỤNG KINH ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC HÀ NỘI - 2019... Điều trị thống ki

Trang 1

TRỊNH THỊ THU HƯỜNG

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ THỐNG KINH CỦA THUỐC HOẠT HUYẾT NHẤT NHẤT

TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU BỤNG KINH

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

Chữ viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Đại cương 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Phân loại thống kinh 3

1.1.3 Dịch tễ học 4

1.1.4 Cơ chế gây đau của thống kinh nguyên phát 5

1.1.5 Điều trị thống kinh cơ năng 8

1.2 Thống kinh theo YHCT 10

1.2.1 Quan niệm thống kinh theo YHCT 10

1.2.2 Các thể bệnh thống kinh theo YHCT 14

1.3 Tổng quan về thuốc nghiên cứu Hoạt huyết nhất nhất 15

1.3.1 Tác dụng chung của thuốc Hoạt huyết nhất nhất 15

1.3.2 Thành phần của thuốc Hoạt huyết nhất nhất 15

1.4 Các công trình nghiên cứu về điều trị thống kinh 18

1.4.1 Trên thế giới 18

1.4.2 Ở Việt Nam 19

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Chất liệu nghiên cứu 21

2.1.1 Thành phần thuốc Hoạt huyết nhất nhất 21

2.1.2 Dạng bào chế 21

2.1.3 Nơi sản xuất 21

2.2 Đối tượng nghiên cứu 21

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 21

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 21

Trang 5

2.3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

2.3.3.Mẫu nghiên cứu: 22

2.3.4 Nội dung, biến số nghiên cứu chính: 23

2.3.5 Quy trình nghiên cứu 25

2.3.6 Công cụ và kỹ thuật thu thập số liệu 27

2.3.7 Xử lý và phân tích số liệu 27

2.3.8 Đạo đức nghiên cứu 28

Chương 3 DỰ KIẾN KẾT QUẢ 30

3.1 Đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu 30

3.1.1 Phân bố đối tượng theo tuổi có kinh lần đầu 30

3.1.2 Phân bố chu kỳ kinh 30

3.1.3 Màu sắc kinh trước điều trị 31

3.1.4 Số ngày có kinh trong một chu kỳ trước điều trị 31

3.1.5 Số giờ đau bụng kinh trong một chu kỳ trước điều trị 31

3.1.6 Các phương pháp giảm đau đã điều trị 32

3.1.7 Mức độ đau bụng kinh theo thang điểm VAS trước điều trị 32

3.2 Đánh giá kết quả điều trị 33

3.2.1 Đánh giá hiệu quả giảm đau bụng kinh 33

3.2.2 Đánh giá mức độ cải thiện kinh nguyệt 34

3.3 Theo dõi tác dụng không mong muốn 36

Chương 4 DỰ KIẾN BÀN LUẬN 37

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 38

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Bảng 3.1 Phân bố theo tuổi có kinh lần đầu 30

Bảng 3.2 Phân bố theo chu kỳ kinh 30

Bảng 3.3 Màu sắc kinh trước điều trị 31

Bảng 3.4 Số ngày có kinh trong một chu kỳ trước điều trị 31

Bảng 3.5 Số giờ đau bụng kinh trong một chu kỳ trước điều trị 31

Bảng 3.6 Các phương pháp giảm đau đã điều trị 32

Bảng 3.7 Mức độ đau bụng kinh theo thang điểm VAS trước điều trị 32

Bảng 3.8 Hiệu suất giảm điểm VAS tại các thời điểm nghiên cứu 33

Bảng 3.9 Thời gian đau bụng kinh trong một chu kỳ tại các thời điểm nghiên cứu 33

Bảng 3.10 Kết quả giảm đau bụng kinh sau 3 kỳ kinh điều trị và 2 kỳ kinh ngừng điều trị 34

Bảng 3.11 Sự thay đổi số ngày có kinh tại các thời điểm nghiên cứu 34

Bảng 3.12 Sự thay đổi lượng kinh tại các thời điểm nghiên cứu (n = 60) 35 Bảng 3.13 Sự thay đổi sắc kinh tại các thời điểm nghiên cứu (n = 60) 35

Bảng 3.14 Sự thay đổi nhịp tim, huyết áp trước và sau điều trị 36 Bảng 3.15 Sự xuất hiện các triệu chứng lâm sàng trong quá trình điều trị 36

Trang 7

Hình 1.1 Sơ đồ minh hoạ cơ chế thần kinh 7 Hình 2.1 Thước đo thang điểm VAS 24

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 27

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phụ nữ khi hành kinh có thể có những dấu hiệu như mỏi lưng,cuộn bụng trước hoặc trong khi hành kinh nhưng những dấu hiệu nàykhông nặng nề và có nhiều trường hợp hết cảm giác khó chịu khi huyếtkinh chảy ra [1] Thống kinh là hành kinh có đau bụng, đau xuyên racột sống, lan xuống hai đùi và có thể lan ra toàn bộ bụng, kèm theo đauđầu, căng vú, buồn nôn… [2] Đau bụng kinh hay còn gọi là thống kinh

là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của đau vùng chậu vàrối loạn kinh nguyệt [3] Đây là một trong những bệnh lý thường gặp ởphụ nữ khi đến chu kỳ kinh nguyệt, và phổ biến ở đối tượng thanh thiếuniên Tỷ lệ đau bụng kinh được ước tính cao, dao động từ 45% đến93% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản [4], [5], thường gặp nhất ở thanhthiếu niên [6], [7]

Có khoảng 50% phụ nữ có biểu hiện đau bụng kinh nhẹ, 15%phụ nữ có biểu hiện đau bụng kinh nặng gây ảnh hưởng đến sức khỏe

và sinh hoạt hằng ngày; những trường hợp này dùng giảm đau bằng cácthuốc thông thường không có hiệu quả [9] Nhiều nghiên cứu cho thấyđau bụng kinh ảnh hưởng lớn đến cuộc sống phụ nữ, dẫn đến hạn chếcác hoạt động hàng ngày [10], [11], ảnh hưởng đến khả năng làm việc,học tập trong một đến ba ngày mỗi chu kỳ kinh nguyệt [12], [13], [14],[15], có tác động tiêu cực đến tâm trạng, gây lo lắng và trầm cảm [16],[17] Tuy nhiên, hiện nay đau bụng kinh vẫn được chấp nhận như mộtphần bình thường của chu kỳ kinh nguyệt, dẫn đến tình trạng nhiều phụ

nữ chấp nhận và không tới các cơ sở y tế để thăm khám hay điều trị[18], [19]

Về cơ bản thống kinh chia làm hai loại là thống kinh nguyên pháthay còn gọi là thống kinh cơ năng và thống kinh thứ phát Thống kinh

Trang 9

nguyên phát là tình trạng đau bụng khi hành kinh của một chu kỳ kinhnguyệt có rụng trứng nhưng thăm khám không tìm thấy một nguyênnhân thực thể nào Thống kinh nguyên phát gặp ở khoảng 75% trườnghợp đau bụng kinh [8] Thống kinh thứ phát là thống kinh khi tìm thấy

có nguyên nhân hay bệnh lý gây ra tình trạng này ví dụ như lạc nội mạc

tử cung, viêm dính tử cung, u xơ tử cung…

Đối với thống kinh thứ phát có thể giải quyết triệt để khi tìm được

rõ ràng nguyên nhân gây bệnh Còn đa số các trường hợp thống kinhnguyên phát thì nếu không phải là điều trị triệu chứng thì thường chỉ làđiều trị phòng chừng Điều trị thống kinh nguyên phát hiện nay chủ yếuvẫn là điều trị nội khoa, sử dụng các loại thuốc giảm đau NSAID, thuốctránh thai… Tuy nhiên những thuốc này có nhiều tác dụng phụ nhưviêm loét dạ dày - tá tràng, nhức đầu chóng mặt, rối loạn kinh nguyệt

Theo Y học cổ truyền (YHCT), thống kinh chủ yếu do khí trệ,huyết ứ, hoặc do khí huyết hư không vận hành gây đau Theo nguyên lýđiều trị của YHCT, các thuốc YHCT có tác dụng hoạt huyết, bổ huyết,khứ ứ giảm đau, có thể điều trị lâu dài và có ít tác dụng phụ hơn [20].Hiện nay, thuốc Hoạt Huyết Nhất Nhất (do Công ty trách nhiệm hữuhạn (TNHH) Dược phẩm Nhất Nhất sản xuất) là thuốc có nguồn gốcdược liệu, có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết và điều trị trong các chứnghuyết hư, ứ trệ và sản phẩm đã được lưu hành rộng rãi tại Việt Nam Tuynhiên, chưa có nghiên cứu nào đánh giá về tác dụng hỗ trợ điều trị thống

kinh ở phụ nữ Chính vì những lý do trên, nghiên cứu “Đánh giá tác

dụng điều trị thống kinh của thuốc Hoạt Huyết Nhất Nhất trên bệnh nhân đau bụng kinh” được tiến hành nhằm hai mục tiêu:

1 Đánh giá tác dụng điều trị thống kinh của thuốc Hoạt Huyết Nhất Nhất trên bệnh nhân đau bụng kinh.

2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc Hoạt Huyết Nhất Nhất trên lâm sàng.

Trang 11

1.1 Đại cương

1.1.1 Khái niệm

Đau bụng kinh hay thống kinh được định nghĩa là sự hiện diệncủa những cơn đau quặn có nguồn gốc từ tử cung xảy ra trong kỳ kinhnguyệt và là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của đau vùngchậu và rối loạn kinh nguyệt Hiệp hội quốc tế về nghiên cứu đau địnhnghĩa đau bụng kinh là một trải nghiệm cảm giác và cảm giác khó chịuliên quan đến tổn thương mô thực tế hoặc tiềm năng, hoặc được mô tảdưới dạng như vậy [1] Cụ thể là, đau vùng chậu mãn tính nằm ở vùngxương chậu và kéo dài trong 6 tháng hoặc lâu hơn [2]

Đa số phụ nữ có biểu hiện đau nhất là trong ngày đầu, kinhnguyệt chưa thông, lượng ít, máu thường sẫm màu Sau 1 - 2 ngày,lượng kinh tăng lên, có máu cục hoặc những khối có hình dạng như nộimạc bong ra, đau lập tức giảm Nhiều phụ nữ còn mô tả nhiều loại khóchịu khác trước và trong khi hành kinh như là: ra mồ hôi, mạch nhanh,đau đầu, buồn nôn, ỉa chảy, đái rắt, run, có cơn dị ứng (hen, mẩn ngứa),

hạ huyết áp thậm chí ngất xỉu… [1], [23] Lúc đầu đau bụng kinh bắtđầu ngay sau lúc có kinh hoặc trước đó một thời gian ngắn sau đó đautăng lên Thường đau ở vùng bụng dưới, người bị nặng có thể lan ra saulưng hoặc là đau sâu trong bụng Những triệu chứng này thường xảy ra

có chu kỳ, phụ thuộc vào chu kỳ kinh nguyệt [1]

1.1.2 Phân loại thống kinh

Thống kinh phân làm hoai loại là thống kinh nguyên phát và thốngkinh thứ phát

Trang 12

Thống kinh nguyên phát hay còn gọi là thống kinh cơ năng, là tìnhtrạng đau bụng khi hành kinh của một chu kỳ kinh nguyệt có rụngtrứng nhưng thăm khám không tìm thấy nguyên nhân thực thể Thốngkinh cơ năng thường xảy ra ở lứa tuổi vị thành niên, sau kỳ kinh đầutiên khoảng 6 đến 12 tháng, khi đó các vòng kinh có phóng noãn đã đềuđặn [24] Thống kinh xuất hiện sau năm đầu thấy kinh ở 38-72% cáctrường hợp Thống kinh đi kèm hoặc xảy ra trước có kinh vài giờ vàhiếm khi kéo dài quá 24-36 giờ.

Thống kinh thứ phát hay còn gọi là thống kinh thực thể Thốngkinh thứ phát là thống kinh khi tìm thấy có nguyên nhân hay bệnh lýgây ra tình trạng này ví dụ như lạc nội mạc tử cung, viêm tử cung, u xơ

tử cung, polyp tử cung, ung thư tử cung, đặt vòng tránh thai, chít hẹp lỗ

tử cung, dính nội mạc tử cung, tử cung dị dạng, u nang buồng trứng hay

cả lạc vòng tránh thai Theo đó, cơ chế đau trong thống kinh thứ pháttùy theo từng bệnh lý khác nhau

Ngoài ra còn có một thể gọi là thống kinh màng (dysmenorrhoeamambranacea) là một thể đặc biệt, nguyên nhân chưa rõ Bệnh nhânđau bụng từng cơn như kiểu đau doạ sẩy thai do tử cung co bóp mạnh.Đến khi tống ra được những mảng to, có khi in hình tam giác củabuồng tử cung, hiện tượng đau mới giảm và giảm nhanh Màng đó làmàng rụng, niêm mạc tử cung chịu tác dụng kéo dài của progesteron.Còn nguyên nhân tác dụng kéo dài hoạt động của hoàng thể thì chưađược xác định

1.1.3 Dịch tễ học

Gánh nặng bệnh tật do đau bụng kinh gây ra lớn hơn bất kỳ bệnh phụkhoa nào khác [4] Đau bụng kinh là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh phụkhoa ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản bất kể tuổi tác, quốc tịch và tình trạng

Trang 13

kinh tế [25] Đau bụng kinh cũng được xem là nguyên nhân gây ra giảm năngsuất lao động lớn [26], [27] Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới thì đaubụng kinh là nguyên nhân quan trọng nhất của đau vùng chậu mãn tính [5].

Tỷ lệ đau bụng kinh ước tính rất cao, mặc dù rất khác nhau trongcác nghiên cứu, thống kê, dao động từ 45 đến 93% phụ nữ trong độ tuổisinh sản [4], [5] và tỷ lệ cao nhất được báo cáo ở thanh thiếu niên [6],[7] Đau bụng kinh thường được chấp nhận như một phần bình thườngcủa chu kỳ kinh nguyệt vì vậy nhiều phụ nữ không tới các cơ sở y tế đểchăm sóc hay điều trị [18], [19] Một số phụ nữ (3 đến 33%) bị đaubụng rất nặng, và đủ nghiêm trọng để khiến họ mất khả năng làm việchoặc học tập trong 1 đến 3 ngày mỗi chu kỳ kinh nguyệt [12], [13].Nhiều nghiên cứu đã cho thấy đau bụng kinh ảnh hưởng lớn đến cuộcsống của phụ nữ, dẫn đến hạn chế các hoạt động hàng ngày [10], [11],kèm theo kết quả học tập thấp hơn ở thanh thiếu niên [14], [15] và chấtlượng giấc ngủ kém [16], và có tác động tiêu cực đến tâm trạng, gây lolắng và trầm cảm [17]

1.1.4 Cơ chế gây đau của thống kinh nguyên phát

Hiện có nhiều giả thuyết đưa ra nhằm giả thích hiện tượng thốngkinh cơ năng, bao gồm:

- Thuyết co thắt: Người ta nhận thấy trương lực co thắt eo, cổ tử cungthay đổi theo nồng độ progesteron, mở ra khi phóng noãn và đóng lạitrong giai đoạn hoàng thể Hiện tượng mở của cơ thắt trùng lặp với thờiđiểm tụt nồng độ progesteron Chậm mở cổ tử cung có thể là nguyênnhận gây đau, ở nhiều người bị thống kinh đã tìm thấy sự chậm mở này[23], [28]

- Thuyết thiếu máu: tử cung co bóp khi hành kinh cần có nhiều máu, một

sự tắc nghẽn khi nhu cầu tăng lên sẽ gây ra thiếu máu tương đối và

Trang 14

thống kinh Sự tắc nghẽn này có thể là hai loại: suy yếu hệ thống mạch,kết hợp với tử cung kém phát triển hoặc do co thắt các mạch máu ở tửcung trong lúc co thắt mạch ở niêm mạc để gây ra hiện tượng hành kinh[28], [29].

Người ta cho rằng có các yếu tố gây đau trong thống kinh cơ nănggồm yếu tố tử cung, yếu tố nội tiết, yếu tố thần kinh và yếu tố tâm lý:

- Yếu tố tử cung: Suy nghĩ thống kinh do cản trở máu kinh chảy ra đã có

từ lâu Sau lần đẻ đầu tiên, cổ tử cung giãn rộng ra và không có hiệntượng thống kinh Tuy nhiên dùng dụng cụ nong giãn cổ tử cung lại ít

có hiệu quả Thai nghén đã làm thay đổi chi phối thần kinh ở cổ tửcung bên cạnh hiện tượng làm giãn cổ tử cung Do vậy yếu tổ tử cung ởhàng thứ yếu [28]

- Yếu tố nội tiết:

 Vasopressin của tuyến yên có thể gây co tử cung và làm giảm dòngmáu tới tử cung, trong trường hợp thống kinh thấy tỷ lệ vasopressintăng lên Về mặt sinh lý, nồng độ vasopressin đạt tối đa ở giữa vòngkinh [28], [30]

 Ngoài ra, người ta thấy prostaglandin là một yếu tố được chú ý nhất

Cơ tử cung và eo tử cung thay đổi có chu kỳ Trong giai đoạn estrogen,

cơ tử cung có những cơn co mau và nhẹ Trong giai đoạn progesteron,các cơn thưa hơn và mạnh hơn Đối với eo tử cung, người ta thấyestrogen có tác dụng làm mềm và đàn hồi Dưới tác dụng củaprogesteron, niêm mạc tử cung chế tiết ra Prostaglandin F2.Prostaglandin có vai trò chủ đạo trong gây co thắt tử cung dẫn đếnthống kinh vì Prostaglandin F2 kích thích co bóp tử cung với những tửcung không có thai Định lượng trong máu và trong máu kinh củanhững người thống kinh cũng thấy Prostaglandin F2 tăng so vớinhững người không thống kinh Kinh nhiệm lâm sàng qua nhiều năm,người ta xác định trong vòng kinh có phóng noãn (có hoàng thể, có

Trang 15

progesteron) mới có thống kinh Cho bệnh nhân thống kinh uống nhữngthuốc ức chế tổng hợp Prostaglandin thường đem lại hiệu quả giảmđau Những thực nghiệm cho thấy các thuốc kích thích cơ quan cảm thụ

 ức chế sự tổng hợp Prostaglandin làm mất co bóp tử cung và thiếumáu cũng như đau đớn do các hiện tượng này gây ra [1], [9], [28]

- Yếu tố thần kinh

Mạng thần kinh giao cảm phong phú chi phối tử cung và các mạchmáu của nó, khi kích thích sẽ gây co cơ và giãn mạch Bên cạnh đó, cómạng thần kinh độc lập thứ hai xuất phát từ các hạch ngoại biên ở cạnh

tử cung, được gọi là noron ngắn hệ adrenergic Hệ thống thần kinh thứhai này thoái hoá trong lúc có thai và mất đi khi thai đủ tháng Sau thainghén các sợi thần kinh này được tái tạo không hoàn chỉnh Đó chính lànhững lý do giải thích thai nghén đã làm khỏi hoàn toàn thống kinh cơnăng [28]

- Yếu tố tâm lý

Vai trò không bàn cãi nhưng khó xác định chính xác mức độ ảnhhưởng của nó Yếu tố tâm lý được cho rằng có ảnh hưởng đến mức độ đaubụng kinh hơn là khởi phát đau Những phụ nữ có công việc, học tập áplực, căng thẳng, mệt mỏi thì mức độ đau bụng kinh nhiều hơn so vớinhững phụ nữ khác [1], [28]

Cơ chế gây thống kinh được minh hoạ như sau:

mạch máu cơ tử cung

Thiếu máu cơ tử cung

Trang 16

Yếu tố tâm lý

Hình 1.1 Sơ đồ minh hoạ cơ chế thần kinh [2], [30].

1.1.5 Điều trị thống kinh cơ năng

Điều trị nội khoa

Hiện nay, những thuốc đầu tay trong điều trị cho những phụ nữ bịthống kinh cơ năng là NSAIDS và thuốc tránh thai

- NSAIDS : Thuốc giảm đau chống viêm NSAID thường là liệu phápđầu tiên cho đau bụng kinh và thường được dùng trong ít nhất ba kỳkinh nguyệt [31], [32] NSAID là các loại thuốc hoạt động bằng cáchngăn chặn sản xuất prostaglandin thông qua sự ức chế cyclooxygenase,một loại enzyme chịu trách nhiệm hình thành prostaglandin CácNSAID thông thường (aspirin, naproxen và ibuprofen) rất hiệu quảtrong việc giảm đau thời kỳ [33] Chúng làm cho chứng đau bụng kinhgiảm bớt nghiêm trọng và có thể ngăn ngừa các triệu chứng khác nhưbuồn nôn và tiêu chảy [34] NSAID giảm đau vừa đến nặng ở phụ nữ

bị đau bụng kinh nguyên phát

- Thuốc tránh thai: Hormone tránh thai hoạt động bằng cách ngăn chặn

sự rụng trứng và không gây tăng sinh nội mạc tử cung [18] Hormonetránh thai có tác dụng giảm đau gần như ngay lập tức khỏi các triệuchứng liên quan đến kinh nguyệt Ngoài ra, hormone tránh thai thườngđược sử dụng làm thuốc điều trị cho phụ nữ bị rong kinh có triệuchứng hoặc lạc nội mạc tử cung [35], [36] Hiệu quả của liệu pháp sửdụng thuốc tránh thai trong điều trị đau bụng kinh, bất kể đường dùng(uống, dưới da), đã được xác nhận [7] Việc sử dụng thuốc tránh thai

Trang 17

một cách liên tục có thể được coi là điều trị đau bụng kinh nguyênphát, với hai ưu điểm chính: giảm các rối loạn kinh nguyệt liên quan

và cải thiện việc giảm đau của phụ nữ Tuy nhiên, còn thiếu các bằngchứng để ủng hộ việc sử dụng liệu pháp này như một phương phápđiều trị tiêu chuẩn [17], [37]

Ngoài người ta còn có phương pháp điều trị bổ sung và thay thếgồm: nhiệt trị liệu, vitamin B1, vitamin E, tập thể dục, châm cứu, thảodược [38]

- Nhiệt trị liệu: Một nghiên cứu gần đây so sánh việc sử dụng nhiệt trịliệu với acetaminophen đề điều trị thống kinh cơ năng cho thấy nhiệt trịliệu giảm đau tốt so với acetaminophen trong vòng tám giờ Đây làphương pháp trị liệu không dùng thuốc, là sự lựa chọn tốt cho thanhthiếu niên, phụ nữ bị dị ứng với thuốc giảm đau [23]

- Vitamin B1: Vitamin B1 là chất cần thiết cho chuyển hoá carbonhydrat

và chức năng mô Trong một nghiên cứu những phụ nữ trẻ sống ở Ấn

Độ được chọn ngẫu nhiên, một nhóm dùng 100mg vitamin B1 hằngngày trong 90 ngày, tiếp theo dùng giả dược trong 60 ngày, một nhómdùng giả dược trong 60 ngày, tiếp theo dùng 100mg vitamin B1 trong

90 ngày Kết quả nhận thấy sự cải thiện các triệu chứng đau, ngưỡngđau tăng tới 90% đối tượng nghiên cứu Tuy nhiên, nghiên cứu khônghiển thị thống kê so sánh giữa các nhóm điều trị Do vậy, chưa thểkhẳng định vai trò của vitamin B1 độc lập trong điều trị thống kinh cơnăng [39], [40], [41]

- Vitamin E: Vitamin E tan trong chất béo có tác dụng chống oxy hoá

Nó được chứng minh có tác dụng ức chế protein kinase C - tiền chấtcủa tổng hợp prostaglandin Do đó, vitamin E có tác dụng giảm đaubụng kinh Trong một nghiên cứu thấy uống 200mg vitamin E mỗi

Trang 18

ngày trong năm ngày trong thời gian đầu của chy kỳ kinh nguyệt cóhiệu quả giảm mức độ và thời gian đau trong thống kinh cơ năng [41].

Đây có lẽ là lựa chọn tốt trong điều trị bổ sung

- Tập thể dục: Khoảng 20% phụ nữ báo cáo rằng bằng cách tập thể dục

đã giúp gỉam đau khi thống kinh Tuy nhiên, có ít bằng chứng khoa học

để chứng minh điều này Latthe đã tìm thấy rằng tập thể dục giúp giảmbớt thống kinh mức độ ít [42]

- Châm cứu: Người ta tiến hành một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên cóđối chứng trên các đối tượng bị thống kinh cơ năng Nhận thấy rằngnhóm được châm cứu kết hợp chăm sóc tốt hơn nhóm chỉ chăm sóc[43] Một nghiên cứu khác cho thấy điều trị thống kinh cơ năng bằngchâm cứu duy trì ổn định khoảng 50% các trường hợp [44]

- Thảo dược: Khoảng 136 thảo mộc Trung Quốc được dùng điều trị giảmđau bụng kinh Theo lý luận của Y học cổ truyền, các thảo mộc giúplàm giảm đau bụng kinh bằng cách hành khí, hoạt huyết khứ ứ, giúpđẩy khí huyết lưu thông trong mạch từ đó làm giảm thống kinh [45],[46] Tuy nhiên cơ chế chính xác thảo dược làm giảm đau bụng kinhchưa được biết rõ và cần các nghiên cứu thêm [39]

 Điều trị ngoại khoa:

Trong những trường hợp thống kinh quá nặng nề, dùng các loại thuốc,điều trị nội khoa không đạt hiệu quả có thể chỉ định phẫu thuật Cotte, cắtđám rối thần kinh trước xương cùng Tuy nhiên phương pháp này ít sửdụng, không phải bao giờ cũng đem lại kết quả tốt [1]

Trang 19

1.2.1 Quan niệm thống kinh theo YHCT

Trong lịch sử phát triển của YHCT đã có nhiều quan điểm vềthống kinh

Trương Trọng Cảnh, trong thiên “Phụ nữ tạp bệnh mạch chứng vàđiều trị” trong “Kim quỹ yếu lược” đã viết: “ Phụ nữ kinh thuỷ bất lợihàng tháng, vùng bụng dưới trướng đầy và đau” [47]

Sào Nguyên Phương, trong “Chư bệnh nguyên hậu luận” đã viết: “Phụ nhân có kinh nguyệt đau bụng là do lao thương khí huyết dẫn đến

cơ thể hư, cảm phải khí phong hàn xâm nhập bào lạc gây tổn thươnghai mạch xung, nhâm Đến kỳ kinh, huyết hư cảm thụ phong hàn, huyếtkhí động, phong hàn và huyết khí kết hợp dẫn đến đau” [9]

Đến đời nhà Tống, danh y phụ khoa Trần Tự Minh đã nghiên cứuphát triển biện chứng luận trị của thống kinh Ông cho là hai mạchXung, Nhâm đều khởi phát từ trong bào cung, cũng là bể của kinhmạch Nếu đường kinh không thông, tà khí xâm nhập gây đau Mạchtrầm khẩn do hàn khí xâm nhập huyết thất, huyết ngưng bất hành, huyếtmới và huyết cũ tác động lẫn nhau sinh ra đau Ông đã chế ra bài thuốc

“Ôn kinh thang” trị hàn ngưng gây thống kinh, “Quế chi đào nhânthang” trị huyết ứ gây thống kinh và “Địa hoàng thông kinh hoàn” đểđiều trị chứng kinh quyết kết tích thành khối, đau bụng xông lên ngực

và lan ra hai bên sườn (hiếp thống) nhằm dưỡng huyết, công tích [9]

Đến đời nhà Minh, Vương Khẩn Đường trên cơ sở nghiên cữu củanhững người đi trước đã tìm ra bệnh cơ của thống kinh Ông cho rằng:

“Khí huyết thịnh, âm huyết hoà tắc hình thể thông” Khi khí huyết bấttúc, kinh hậu giục hành gây đau Ông đã chế ra bài thuốc “Việt thốngtán” để trị huyết khí bất túc dẫn đến thống kinh, dùng “Tứ vật thang”gia Nhân sâm, Bạch truật trị huyết hư gây thống kinh Dùng “Quy tỳ

Trang 20

thang” gia Sài hồ trị tâm tỳ hư thống kinh [48].

Cùng thời nhà Minh, Phó Thanh Chủ viết về khi hành kinh đaubụng dưới trong bộ “Phó Thanh Chủ nữ và nhi khoa”: “Phàm đã là kinhnguyệt thì đó là chân thuỷ của tạng Thận Đầy thì trào ra mà khô khanthời vít lại, đó cũng là tuân theo cái lẽ thường của tạo hoá Vậy thì cớsao hư lại có thể sinh đau Bởi vì một khi Thận thuỷ đã hư thì khôngthể sinh được mộc mà khiến cho Can mộc phải khắc Tỳ thổ Mộc vàthổ tranh chấp với nhau thì khí phải nghịch lên Một khi khí đã nghịchlên thì sinh ra đau bụng Chữa bệnh này phải lấy việc thư thái cho Canlàm mục đích chính mà lại thêm những vị bổ Thận Một khi thuỷ đãđầy đủ thì Can khí sẽ được bình an Can khí đã bình an thì nghịch khí

tự nhiên phải thuận, như vậy thì làm gì còn chứng đau đớn nữa Bệnhnày dùng bài “Điều can thang” để trị”

Trương Giới Tân trong Cảnh nhạc toàn thư đã nhận thức rất hoànthiện về thống kinh: “ Hành kinh đau bụng là chứng có hư, có thực.Thực chứng hoặc do dàn trệ hoặc do huyết trệ khoặc do khí trệ, hoặc donhiệt trệ Người hư chứng thì có nguyên nhân huyết hư, khí hư Ngườithuộc chứng thực thì đau nhiều vào lúc mới bắt đầu có kinh, sau mộtthời gian thì đau giảm dần Người hư chứng thì đau nhiều sau có kinh,huyết đã hành mà đau vẫn không giảm, thậm chí còn đau tăng lên Đại

bộ phận thì xếp vào giữa chứng thực và hư, trong thực có hư, trong hư

có thực, liên quan đến bẩm tố” [9]

Trương Thị Tướng phân thống kinh thực chứng ra làm bốn loại dobốn nguyên nhân gây ra: khí trệ, huyết ứ, huyết hàn, huyết nhiệt dẫnđến thống kinh Hư chứng thì hiệp thực hoặc lấy hư hàn làm chủ Thêmmột bước là biện hàn nhiệt, do vậy phép điều trị thống kinh càng thêmphong phú Các nhà luận trị thống kinh sau đời Minh đều chưa vượt

Trang 21

qua được nguyên tắc điều trị của Trương Thị Tướng.

Cho đến đời nhà Thanh, Bác Thị trong sách Bác Thanh chủ nữkhoa đã phân thống kinh ra làm đau bụng trước khi có kinh và đaubụng sau khi có kinh Bà cho rằng, đau trước khi có kinh là do Cankhí uất kết gây ra ngưng trệ khí mà sinh đau, đau sau kỳ kinh thuộc

về nguyên nhân do Thận khí, do hàn thấp ngưng trệ ở hai mạchXung, Nhâm gây rối loạn mà dẫn tới đau Bác Thị dựa vào lập luậnbiện chứng tạng phủ đã sáng tạo ra bài thuốc “Tuyên uất thông kinhthang” để sơ can lý khí, “Điều can thang” để bổ thận dưỡng huyết[49]

Ở nước ta, thống kinh đã được Tuệ Tĩnh và Hải Thượng Lãn Ông

đề cập đến trong các trước tác của mình Trong “Phụ đạo xán thiên”,Hải Thượng đã làm sáng tỏ những vấn đề từ y lý đến đặc điểm điều trị[50], [51] Tuệ Tĩnh trong “Nam dược thần hiệu” rất trọng dụngHương phụ và Ô dược lý khí để chỉ thống, dùng điều trị các trườnghợp đau cả bụng trên và bụng dưới do khí huyết ngưng trệ, do lạnh.Hương phụ còn được dùng để điều trị những phụ nữ kinh nguyệtkhông đều, bế kinh, băng kinh, rong huyết, xích bạch, đới hạ… [52]

Hoàng Đôn Hoà đã thừa kế Hải Thượng Lãn Ông, Tuệ Tĩnh vàcác y gia Trung Quốc, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn lâm sàngnhiều năm đã nêu ra hai loại nguyên nân chủ yếu gây thống kinh là:

 Hư: huyết hư, thận hư và hư hàn

 Thực: khí trệ, huyết ứ, huyết nhiệt và hàn thực

Ứng với mỗi thể loại có biện chứng và trị liệu tương ứng đặc hiệu.Nhưng nhìn chung đều do khí huyết tắc trệ mà gây đau, “bất thông tắcthống” nên trị liệu cũng phải đạt được mục đích làm cho khí huyết lưuhành, “thông tắc bất thống” nên hết đau Căn cứ theo bệnh tình thì bệnh

Trang 22

hư dùng phép bổ mà thông, bệnh thực dùng phép ôn mà thông, khí trệnên nhuận khí hành trệ, huyết ứ nên hoạt huyết tiêu ứ, chứng hàn lấy ônkinh làm chủ, hàn mà thực nên ôn kinh tán hàn, hàn mà như nên ônkinh bổ hư, chứng nhiệt nên thanh nhiệt làm chủ, huyết nhiệt nên thanhnhiệt lương huyết gia thêm thuốc hoạt huyết hành khí [53].

Lê Tử cũng nhận thức như Trương Giới Tân và Nguyễn TrungHoà nhưng ông nhấn mạnh: nếu vì khí mà huyết trệ thì bụng hay đầytức mà đau ít, điều trị dùng “Gia vị ô dược thang” làm cho thông huyết.Còn nếu huyết làm khí trệ, thì đau bụng nhiều hơn là đầy chướng, điềutrị nên dùng “ Hổ phách tán” để phá huyết đọng [54]

1.2.2 Các thể bệnh thống kinh theo YHCT

Theo Y học cổ truyền thống kinh chia thành 5 thể bệnh chính:

- Triệu chứng: sau khi hành kinh rồi đau bụng liên miên, lượng kinh ít,săc nhợt, sắc mặt trắng xanh ánh vàng, môi nhợt, người gầy, chóng mặt, hoamắt hồi hộp, ngủ ít, đại tiện táo, lưỡi nhợt không rêu, mạch trầm tế

- Pháp điều trị: nếu khí trệ nên nhuận khí hành trệ

- Phương: dùng bài Gia vị ô dược thang

- Triệu chứng: đau bụng trước khi hành kinh và giữa lúc hành kinh,lượng kinh ít, màu đỏ thẫm có cục, người gai rét, sợ lạnh, lưỡi có điểm ứ

Trang 23

huyết, rêu trắng, mạch hoạt hoặc phù khẩn.

- Pháp điều trị: ôn kinh tán hàn

- Phương: dùng bài Ngô thù du thang

- Pháp điều trị: thanh nhiệt, lương huyết, hoạt huyết

- Phương: dùng bài Sinh huyết thanh nhiệt thang

1.3 Tổng quan về thuốc nghiên cứu Hoạt huyết nhất nhất

Thuốc Hoạt Huyết Nhất Nhất là thuốc có nguồn gốc dược liệu đã đượcCục Quản Lý Dược cho phép lưu hành nhiều năm nay với chỉ định bổ huyết,hoạt huyết, trị các chứng huyết hư, ứ trệ, tăng cường lưu thông máu Với cơchế tác dụng này, hoạt huyết nhất nhất cũng đã được chỉ định điều trị và dựphòng cơn đau bụng kinh theo lý luận của YHCT

1.3.1 Tác dụng chung của thuốc Hoạt huyết nhất nhất

Thuốc có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết chị định điều trị trong cácchứng huyết hư, ứ trệ, phòng ngừa và điều trị thiểu năng tuần hoàn não, thiểunăng tuần hoãn ngoại vi thể huyết ứ, rối loạn kinh nguyệt, đau bụng kinh dohuyết ứ, hỗ trợ phòng ngừa và điều trị xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành,nghẽn mạch, tai biến mạch máu não

1.3.2 Thành phần của thuốc Hoạt huyết nhất nhất

1.3.2.1 Đương quy

Trang 24

Đương quy có tên khoa học là Angelica sinensis (Oliv) Diels, (Angelica polymorpha Maxim var sinensis Oliv) thuộc họ Hoa tán

apraceae (umbelliferae) Đương quy (Radix angelicae sinensis) là rễ

phơi hay sấy khô của cây đương quy Trong đương quy có tinh dầu Cótác giả đã xác định tỷ lệ tinh dầu là 0,2%, tinh dầu có tỷ trọng 0,955 ở15°C, màu vàng sẫm, trong; tỷ lệ axit tự do trong tinh dầu chiếm tới40%

Tính vị quy kinh: ngọt, cay, ấm vào kinh tâm, can, tỳ.

Tác dụng: bổ huyết, hành huyết.

Ứng dụng lâm sàng:

- Bổ huyết, điều kinh: chữa phụ nữ huyết hư kinh nguyệt khôngđều, thống kinh, bế kinh

- Chữa sung huyết, tụ huyết do sang chấn

- Chữa cơn đau dạ dày, đau các dây thần kinh, các cơ co do lạnh

- Tiêu viêm trừ mủ, chữa mụn nhọt, vết thương có mủ

1.3.2.2 Ích mẫu

Ích mẫu là toàn cây ích mẫu bỏ rễ phơi khô (Leonurus sibiricus) họHoa môi (Labiatae)

Tính vị quy kinh: cay, hơi lạnh, vào kinh can, tâm bào.

Tác dụng: hoạt huyết, điều kinh.

Ứng dụng lâm sàng:

- Hoạt huyết điều kinh, chữa kinh nguyệt không đều, thống kinh

- Chống đau do sung huyết, do ngã

- Đẻ khó, rau thai không xuống

- Chữa mụn nhọt, viêm tuyến vú

1.3.2.3 Ngưu tất

Ngưu tất là rễ phơi khô của cây ngưu tất (Achyranthes bidentata) thuộc

Trang 25

họ Dền (Amaranthaceae).

Tính vị quy kinh: đắng chua, bình vào kinh can, thận

Tác dụng: hoạt huyết, điều kinh, chữa đau lưng, đau khớp.

Ứng dụng lâm sàng:

- Điều kinh chữa bế kinh, thống kinh

- Giải độc chữa thấp nhiệt, họng sưng đau, loét miệng, răng lợi đau

- Lợi niệu thông lâm: đái ra máu, đái ra sỏi, tiểu tiện rát, buốt

1.3.2.4.Thục địa

Thục địa là củ sinh đại đem chưng với rượu và phơi khô 9 lần (cửuchưng cửu sái)

Tính vị quy kinh: ngọt, hơi ấm, vào kinh tâm, can, thận.

Tác dụng: bổ huyết, dưỡng âm.

Ứng dụng lâm sàng:

- Bổ thận: chữa di tinh, lưng gối mềm yếu, ngủ ít, đái dầm

- Bổ huyết điều kinh chữa kinh nguyệt không đều

- Chữa hen suyễn do thận hư không nạp phế khí

- Làm sáng mắt chữa quáng gà, giảm thị lực do can thận hư

- Sinh tân dịch, chữa khát, chữa bệnh tiêu khát

1.3.2.5 Xích thược

Xích thược là rễ cạo bỏ vỏ ngoài phơi hay sấy khô của cây xích thược(Paeonia lactiflora) họ Hoàng liên (Ranunculaceae)

Tính vị quy kinh: vị đắng, hơi lạnh vào kinh can.

Tác dụng: thanh nhiệt, lương huyết.

Ứng dụng lâm sàng: chữa sốt cao gây chảy máu cam mất tân dịch, mụn

nhọt; hoạt huyết, tiêu viêm, ứ huyết

1.3.2.6 Xuyên khung

Xuyên khung là thân rễ phơi khô của cây xuyên khung (Ligusticum

Trang 26

Wallichii) họ Hoa tán (Umelliferae).

Tính vị quy kinh: đắng, ấm vào kinh can, đởm, tâm bào.

Tác dụng: hành khí hoạt huyết, khu phong chỉ thống.

Ứng dụng lâm sàng:

- Hoạt huyết điều kinh: chữa kinh nguyệt không đều, bế kinh,thống kinh

- Chữa nhức đầu, đau mình, đau các khớp do phong thấp

- Giải uất, chữa chứng can khí uất kết, đau mạng sườn, tình chí uất kết

- Chữa đau khớp do lạnh

- Tiêu viêm chữa mụn nhọt

1.4 Các công trình nghiên cứu về điều trị thống kinh

1.4.1 Trên thế giới

Năm 2009, Daniel S và các cộng sự đã nghiên cứu “Celecoxibtrong điều trị thống kinh cơ năng”, nghiên cứu tiến hành trên 303 bệnhnhân, kết quả thấy Celecoxib giảm đau ngay sau uống 1 giờ so với giảdược, nhưng không có tác dụng duy trì giảm đau sau đó, ngoài ra 10%bệnh nhân có triệu chứng đau dạ dày, tá tràng sau dùng thuốc [40]

Năm 2010, Eccles R và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu tiếncứu ngẫu nhiên, mù đôi trên 94 bệnh nhân nhằm so sánh tác dụng củakết hợp Ibuprofen 200mg và Paracetamol 500mg với giả dược trongđiều trị thống kinh cơ năng Kết quả cho thấy giảm đau bụng kinh sau 3giờ uống thuốc nhưng không có tác dụng duy trì giảm đau ở các kỳkinh sau và các tác dụng phụ đau dạ dày, rối loạn chức năng gan thậnsau uống ở 20% bệnh nhân [55]

Năm 2008, Inor V và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu nhằmđánh giá tác dụng của châm cứu trong điều trị thống kinh Kết quả nhậnđược thấy chỉ số VAS trung bình tại các thời điểm nghiên cứu giảm,

Trang 27

87% đối tượng nghiên cứu có giảm đau sau châm [44].

Năm 2010, Bành Ngọc Lan có tiến hành nghiên cứu “Đánh giáhiệu quả của bài thuốc “Đương quy thược dược tán gia vị” trong điềutrị thống kinh ở nữ sinh đại học” Kết quả cho thấy có 91,8% trong 203đối tượng có hiệu quả điều trị tức là có giảm đau bụng kinh sau dùngthuốc (p<0,05) [56]

Năm 2011,Tào Tuyết Mai cũng tiến hành nghiên cứu “Đánh giáhiệu quả điều trị của bài thuốc “Hạ vị trục ứ thang gia giảm” trong điềutrị thống kinh nguyên phát” trên 36 đối tượng Bài thuốc gồm: Cankhương, Nhục quế, Tiểu hồi hương, Đương quy, Xuyên khung, Xíchthược, Diên hồ sách, Sinh hoàng kỳ, Ngũ linh chi, Ngô thù du, Tếtân, Bạch chỉ, Cửu hồi trùng Kết quả có 94,44% đối tượng nghiêncứu giảm đau bụng kinh, trong đó có 61,11% hết đau bụng kinh,32,23% còn đau vừa và đau ít, 2 ca còn đau nhiều sau điều trị [57]

Năm 2010, Mã Hiểu Linh cũng dùng các bị thuốc đông y ích khídưỡng huyết, lý khí hoạt huyết trong bài Dưỡng huyết hoạt huyết đểđiều trị thống kinh nguyên phát ở 158 đối tượng Thuốc sắc uống còn

bã thuốc để đắp vùng bụng dưới Bài thuốc bao gồm: Đương quy, Bạchthược, Sài hồ, Đào nhân, Hoàng kỳ, Kê huyết đằng, Tiên hạc thảo Kếtquả có 127 đối tượng giảm đau bụng kinh chiếm 80,37%, 31 ca còn đaubụng mức đồ vừa, nhiều chiếm 19,63% (p<0,05)

Năm 2011, Tào Tuyết Mai tiến hành nghiên cứu trên 43 đối tượngdùng thuốc hành khí hoạt huyết đắp vùng rốn điều trị thống kinhnguyên phát so sánh nhóm chứng gồm 43 đối tượng dùng thuốc Tây y.Kết quả nhóm nghiên cứu cứ 32/43 ca hết đau chiếm 74,41%; 9 ca cònđau ít chiếm 20,93%; 2 ca còn đau nhiều chiến 4,65% Nhóm chứng có19/43 ca hết đau chiếm 44,18%; 18 ca đau vừa và ít chiếm 41,86%; có

Trang 28

6/43 ca đau nhiều chiếm 13,96% Sự khác biệt giữa hai nhóm có ýnghĩa thống kê (p<0,05).

Năm 2012, Vương Ái Vân sử dụng cao “Đan truật phụ khang”điều trị 105 ca thống kinh nguyên phát Cao bao gồm: Đan sâm, Ngatruật, Sài hồ, Tam lăng, Đương quy, Diên hồ sách Kết quả nhận thấy91% hết đau, đau ít sau điều trị, chỉ có 9% đối tượng còn đau vừa vàđau nhiều sau điều trị (p<0,05) [58]

1.4.2 Ở Việt Nam

Từ những năm 1960, bộ môn Dược trường Đại học Dược Hà Nội

đã đưa cao Hương Ngải (gồm Hương phụ, Ngải cứu, Ích mẫu, Lá bạchđồng nữ) áp dụng thử nghiệm điều trị tại phòng khám phụ khoa bệnhviện C Theo báo cáo viện C ngày 21/9/1961, theo dõi trên lâm sàngthấy có tác dụng giảm đau bụng kinh rõ rệt Tất cả các bệnh nhân đềugiảm đau (có trường hợp đã dùng thuốc tây y không có tác dụng),lượng kinh nguyệt ra mức độ vừa, bệnh nhân bớt căng thẳng hơn [59]

Năm 1997, Nguyễn Kim Dung tiến hành đề tài “Góp phần nghiêncứu tác dụng điều trị bệnh thống kinh cơ năng của bài thuốc Hương ôđan thuộc nhóm thuốc hành khí” Bài thuốc “Hương ô đan” bao gồmcác vị: Hương phụ, Đan sâm, Ô dược, Mộc hương Kết quả trong 51bệnh nhân được điều trị thì có hiệu quả giảm đau tốt nhất sau 3 đợtđiều trị, có 47/51 đối tượng chiếm 92,16% giảm mức độ đau, thời gianđau sau điều trị có ý nghĩa thống kê (p<0,05) [9]

Năm 2012, Nguyễn Thị Quỳnh Trang tiến hành nghiên cứu “Đánhgiá tác dụng của Phụ lạc cao trong điều trị thống kinh cơ năng tuổi trẻ”.Nghiên cứu tiến hành trên 60 đối tượng được điều trị bằng Phụ lạc caotrong 3 chu kỳ kinh liên tiếp và theo dõi 2 chu kỳ kinh tiếp theo khôngdùng thuốc Kết quả nhận thấy 90,00% các đối tượng nghiên cứu giảm

Trang 29

đau bụng kinh sau 3 tuần điều trị; 80,00% được duy trì sau ngừng điềutrị 2 chu kỳ kinh (p>0,05) [22].

Trang 30

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Chất liệu nghiên cứu: Thuốc Hoạt huyết nhất nhất hộp 3 vỉ x 10 viên nén.

2.1.1 Thành phần thuốc Hoạt huyết nhất nhất: Mỗi lọ chứa 672mg cao khô chứa:

2.1.2 Dạng bào chế: Viên nén

2.1.3 Nơi sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Nhất nhất cụm CN Liên

Hưng, ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hoà Hạ, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân đau bụng kinh (thống kinh) cơ năng được khám vàđiều trị tại Khoa Y học cổ truyền - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Phụ nữ khỏe mạnh, tuổi từ 18 đến 35

- Tiền sử sử dụng các thuốc giảm đau để điều trị đau bụng kinhtrong 3 tháng vừa qua

- Chu kỳ kinh điển hình từ 21 đến 35 ngày

- Tiền sử đau bụng kinh mức độ từ trung bình trở lên (5 điểmtrên thang điểm VAS) xảy ra trong 2 trong số 3 chu kỳ kinh trước đó

- Chấp thuận tham gia nghiên cứu bằng việc ký chấp thuận thamgia nghiên cứu

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân có MỘT trong các tiêu chuẩn dưới đây sẽ được loại khỏinghiên cứu:

1 Bệnh nhân có chu kỳ kinh không đều: >35 ngày hoặc <21 ngày một

Trang 31

chu kỳ kinh hoặc trước sau không định kỳ.

2 Bệnh nhân có tổn thương thực thể như lạc nội mạc tử cung, u xơ tửcung, viêm vùng chậu, hẹp cổ tử cung

3 Bệnh nhân đang mắc hoặc tiền sử mắc các bệnh lây truyền qua đườngtình dục trong 3 tháng qua

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu can thiệp lâm sàng, không có nhóm đốichứng, có so sánh đánh giá trước và sau điều trị

2.3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Y học cổ truyền - Bệnh việnĐại học Y Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2019 đến tháng 9/2020 Dựkiến thời gian thu thập số liệu nghiên cứu từ tháng 9/2019 đến tháng7/2020

2.3.3.Mẫu nghiên cứu:

2.3.3.1 Cỡ mẫu nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng công thức tính cỡ mẫu ước tính cho một tỷ lệcủa Tổ chức Y tế thế giới [60]:

Ngày đăng: 18/07/2019, 13:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Chantler I, Mitchell D, &amp; Fuller A. (2009). Actigraphy quantifies reduced voluntary physical activity in women with primary dysmenorrhea. J Pain, 10(1), 38–46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JPain, 10
Tác giả: Chantler I, Mitchell D, &amp; Fuller A
Năm: 2009
11. Banikarim C, Chacko MR, &amp; Kelder SH. (2000). Prevalence and impact of dysmenorrhea on Hispanic female adolescents. Arch Pediatr Adolesc Med, 154(12), 1226–1229 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arch Pediatr AdolescMed, 154
Tác giả: Banikarim C, Chacko MR, &amp; Kelder SH
Năm: 2000
12. Zannoni L, Giorgi M, &amp; Spagnolo E. (2014). Dysmenorrhea, absenteeism from school, and symptoms suspicious for endometriosis in adolescents.J Pediatr Adolesc Gynecol, 27(5), 258–265 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Pediatr Adolesc Gynecol, 27
Tác giả: Zannoni L, Giorgi M, &amp; Spagnolo E
Năm: 2014
13. Ortiz MI, Rangel-Flores E, &amp; Carrillo-Alarcón LC. (2009). Prevalence and impact of primary dysmenorrhea among Mexican high school students. Int J Gynaecol Obstet, 107(3), 240–243 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Gynaecol Obstet, 107
Tác giả: Ortiz MI, Rangel-Flores E, &amp; Carrillo-Alarcón LC
Năm: 2009
14. Hailemeskel S, Demissie A, &amp; Assefa N. (2016). Primary dysmenorrhea magnitude, associated risk factors, and its effect on academic performance: evidence from female university students in Ethiopia. Int J Womens Health, 8, 489–496 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int JWomens Health, 8
Tác giả: Hailemeskel S, Demissie A, &amp; Assefa N
Năm: 2016
15. Unsal A, Ayranci U, Tozun M, &amp; et al. (2010). Prevalence of dysmenorrhea and its effect on quality of life among a group of female university students. Ups J Med Sci, 115(2), 138–145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ups J Med Sci, 115
Tác giả: Unsal A, Ayranci U, Tozun M, &amp; et al
Năm: 2010
16. Baker FC, Driver HS, Rogers GG, &amp; et al. (1999). High nocturnal body temperatures and disturbed sleep in women with primary dysmenorrhea.Am J Physiol, 277(6), E1013-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Physiol, 277
Tác giả: Baker FC, Driver HS, Rogers GG, &amp; et al
Năm: 1999
18. Wong CL, Farquhar C, Roberts H, &amp; et al. (2009). Oral contraceptive pill for primary dysmenorrhoea. Cochrane Database Syst Rev, 4, CD002120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cochrane Database Syst Rev, 4
Tác giả: Wong CL, Farquhar C, Roberts H, &amp; et al
Năm: 2009
19. Subasinghe AK, Happo L, Jayasinghe YL, &amp; et al. (2016). Prevalence and severity of dysmenorrhoea, and management options reported by young Australian women. Aust Fam Physician, 45(11), 829–834 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aust Fam Physician, 45
Tác giả: Subasinghe AK, Happo L, Jayasinghe YL, &amp; et al
Năm: 2016
20. Nguyễn Thiên Quyết. (2005). Chẩn đoán phân biệt chứng hậu trong đông y. Nhà xuất bản văn hoá dân tộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán phân biệt chứng hậu trongđông y
Tác giả: Nguyễn Thiên Quyết
Nhà XB: Nhà xuất bản văn hoá dân tộc
Năm: 2005
21. Nguyễn Viết Tiến. (2010). Đánh giá hiệu quả điều trị và độ an toàn của thuốc Phụ lạc cao trên bệnh nhân lạc nội mạc tử cung. Đề tài cấp cơ sở Bệnh viện Phụ Sản Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả điều trị và độ an toàn củathuốc Phụ lạc cao trên bệnh nhân lạc nội mạc tử cung
Tác giả: Nguyễn Viết Tiến
Năm: 2010
22. Nguyễn Thị Huyền Trang. (2012). Đánh giá tác dụng của Phụ lạc cao trong điều trị thống kinh cơ năng tuổi trẻ. Luận văn Bác sĩ nội trú trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng của Phụ lạc caotrong điều trị thống kinh cơ năng tuổi trẻ
Tác giả: Nguyễn Thị Huyền Trang
Năm: 2012
23. Akin M, Price W, &amp; Rodriguez G Jr. (2004). Continuous, low-level, topical heat wrap therapy as compared to accetaminophen for primary dysmenorrhea. J Repord Med, 739–745 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Repord Med
Tác giả: Akin M, Price W, &amp; Rodriguez G Jr
Năm: 2004
24. Doty E, Attarann M. (2006). Managing primary dysmenorrhea. J Pediatr Adolesc Gynecol, 341–344 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J PediatrAdolesc Gynecol
Tác giả: Doty E, Attarann M
Năm: 2006
25. Harlow SD, &amp; Campbell OM. (2004). Epidemiology of menstrual disorders in developing countries: a systematic review. BJOG, 111(1), 6–16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BJOG, 111
Tác giả: Harlow SD, &amp; Campbell OM
Năm: 2004
26. Thomas SL, &amp; Ellertson C. (2000). Nuisance or natural and healthy:should monthly menstruation be optional for women? Lancet, 355(9207), 922–4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet,355
Tác giả: Thomas SL, &amp; Ellertson C
Năm: 2000
28. Trường Đại học Y Hà Nội. (2004). Phụ khoa dành cho thầy thuốc thực hành. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phụ khoa dành cho thầy thuốc thựchành
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
29. Nguyễn Khắc Liêu. (2001). Sinh lý kinh nguyệt. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý kinh nguyệt
Tác giả: Nguyễn Khắc Liêu
Nhà XB: Nhà xuất bản Yhọc
Năm: 2001
30. Lefebvre G, Pinsonneault O, Antao V, Black A, &amp; Burnett M. (2005).Primary dysmenorrhea consensus guideline. Journal of Obstetrics and Gynaecology Canada, (169), 1117–1130 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Obstetrics andGynaecology Canada
Tác giả: Lefebvre G, Pinsonneault O, Antao V, Black A, &amp; Burnett M
Năm: 2005
31. Zahradnik HP, Hanjalic Beck A, &amp; Groth K. (n.d.). Nosteroidal anti- inflammatory drugs and hormonal contraceptives for pain relief from dysmenorrhea: a review. Contraception, 185–196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contraception

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w