Đau thắt lưng tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng lớn đếnsức lao động, chất lượng cuộc sống và kinh tế của gia đình do người bệnh phải nghỉviệc, đồng thời phải chi trả
Trang 1Đau thắt lưng tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng lớn đếnsức lao động, chất lượng cuộc sống và kinh tế của gia đình do người bệnh phải nghỉviệc, đồng thời phải chi trả chi phí khám và điều trị đang ngày càng đắt đỏ Theomột nghiên cứu năm 2006 trên tạp chí Journal of Bone and Joint Surgery cho thấytổng chi phí cho chứng đau lưng ở Mỹ từ 33 đến 66 tỷ đô la [4].
Đau thắt lưng do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, trong đó có thoái hóa cộtsống thắt lưng(THCSTL) là một nguyên nhân thường gặp và quan trọng [5] Bệnhdiễn biến mãn tính, đau kiểu cơ học, có hoặc không có kiểu đau thần kinh tọa ỞViệt Nam, theo một nghiên cứu của trường đại học Tôn Đức Thắng năm 2014 ởthành phố Hồ Chí Minh cứ 10 người trên 40 tuổi thì có 6 người bị thoái hóa cộtsống, trong đó có 44% người bị đau lưng [6] Theo ước tính đau thắt lưng chiếm tỷ
lệ 2% trong cộng đồng, 6% trong tổng số các bệnh cơ xương khớp [7]
Tại Anh, 90% trường hợp đau lưng cấp tính sẽ được điều trị khỏi trong vòng 6tuần, tuy nhiên có hơn 25% bệnh nhân bị tái phát lại trong năm tiếp theo và có 7%bệnh nhân phát triển thành đau lưng mãn tính [8] Tuy chưa có thống kê cụ thể vềtình hình điều trị đau lưng ở Việt Nam nhưng cùng với việc tuổi thọ trung bình tăng, chi phí điều trị ngày càng đắt đỏ, áp lực công việc lớn thì tỷ lệ đau lưng mãn tínhchắc chắn sẽ ngày càng tăng Vì vậy việc tìm ra một phương pháp điều trị thích hợp,
dễ áp dụng sẽ góp phần làm giảm tỷ lệ tái phát và tránh bệnh diễn biến nặng
Có nhiều phương pháp điều trị đau lưng do thoái hóa cột sống bằng y học hiện đại(YHHĐ) và y học cổ truyền (YHCT) đã được áp dụng và đều có hiệu quả điều trịnhất định Các phương pháp điều trịbằng YHCT có lịch sử hàng ngàn năm và ít tác
Trang 2dụng phụ hơn so với thuốc YHHĐ Trong YHCT, đau lưng do thoái hóa thuộcphạm vi chứng tý với bệnh danh yêu thống Châm cứu là chữa bệnh bằng kích thíchvào huyệt trên hệ kinh mạch, để điều hòa hoạt động chức năng bị rối loạn của cơthể Trênlâm sàng, châm cứu có tác dụng giảm đau, tăng cường dinh dưỡng ở tổchức, giảm viêm, giãn cơ, giảm xung huyết, phù nề tại chỗ Thuốc sắc mà đặc biệt
là các bài thuốc cổ phương, có giá trị trên lâm sàng trong điều trị mỗi thể bệnh nhấtđịnh được đúc kết từ kinh nghiệm của cha ông Sự phối hợp của hai phương pháptrên một cách hợp lý sẽ làm nâng cao hơn nữa hiệu quả điều trị bệnh Bài thuốc cổphương “Độc hoạt thang” trích từ tác phẩm” Y học tâm ngộ”của tác giả TrìnhChung Linh,có tác dụng khu phong tán hàn trừ thấp, bổ can thậncó thể chỉ định chochứng yêu thống thể phong hàn thấp kèm can thận hư Tuy nhiên chưa có cácnghiên cứu về tác dụng của bài thuốc này cũng như hiệu quả điều trị khi kết hợp vớichâm cứu trong điều trị đau thắt lưng Vì vậychúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giátác dụng điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống bằng điện châm kết hợpbàithuốc Độc hoạt thang”với 2 mục tiêu:
1 Đánh giá tác dụng điện châm và bài thuốc “Độc hoạt thang” trong điềutrị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống
2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị này
Trang 3Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN GIẢI PHẪU SINH LÝ CỘT SỐNG THẮT LƯNG
1.1.1 Cấu tạo đốt sống thắt lưng
Cột sống thắt lưng (CSTL) gồm 5 đốt sống, 4 đĩa đệm và 2 đĩa đệm chuyển đoạn.Một đốt sông bao gồm có:
Thân đốt sống: hình trụ, có mặt trên và mặt dưới, hơi lõm ở giữa và có vành xươngđặc ở xung quanh, chiều ngang rộng hơn chiều trước – sau
+ Lỗ đốt sống: được giới hạn phía trước bởi thân đốt sống, ở hai bên và phía saubởi cung đốt sống, khi các đốt khép lại thành cột sống thì các lỗ sống tạo thành ốngsống [9]
1.1.2 Cấu tạo đĩa đệm
- Đặc điểm chung: CSTL gồm bốn đĩa đệm và hai đĩa đệm chuyển đoạn( đĩa đệmlưng- thắt lưng và đĩa đệm thắt lưng – cùng) Kích thước đĩa đệm càng xuống dưới cànglớn, riêng đĩa đệm thắt lưng – cùng chỉ bằng hai phần ba chiều cao đĩa đệm L4 – L5 [9]
Trang 4Hình 1.1 Cấu tạo các đốt sống thắt lưng [10]
- Cấu trúc đĩa đệm
+ Nhân nhầy: Nhân nhầy được cấu tạo bởi một lưới liên kết gồm các sợi mềm ép chặt vào nhautrong chứa một chất cơ bản nhầy lỏng( mucoprotein) Mô của đĩa đệm không tái tạo, hơn nữa lạiluôn luôn chịu một trọng tải lớn và nhiều tác động khác( chấn thương cột sống, nâng vật nặng, laođộng chân tay) cho nên chóng hư và thoái hóa
+ Vòng sợi : Bao gồm nhiều vòng xơ sụn đồng tâm, được cấu tạo bởi những sợisụn rất chắc và đàn hồi, đan với nhau theo kiểu xoắn ốc tạo thành từng lớp [11],[12]
+ Mâm sụn: Có vai trò là chức năng dinh dưỡng cho khoang gian đốt theo cơchế khuếch tán
có tác dụng làm duỗi cột sống, đồng thời có thể phối hợp với nghiêng, xoay cột sống[13],[14]
- Nhóm cơ thành bụng, gồm có
Trang 5+ Cơ thẳng: Nằm ở phía trước thành bụng, có hai bó cơ thẳng nằm ở hai bên đườnggiữa Vì nằm phía trước trục cột sống nên cơ thẳng bụng là cơ gập thân người rất mạnh + Nhóm cơ chéo: Có hai cơ chéo( cơ chéo trong, cơ chéo ngoài) Các cơ chéo cóchức năng xoay thân người , khi xoay sang bên trái cần cơ chéo ngoài phái và cơchéo trong trái hoạt động và ngược lại [13],[15].
* Dây chằng cột sống
- Dây chằng dọc trước: Phủ vào mặt trước đốt sống, bám vào đĩa đệm và thân đốt sống
- Dây chằng dọc sau: Phủ ở mặt sau các thân đốt sống, bám vào đĩa đệm
- Dây chằng bao khớp: Dây chằng bao khớp bao quanh giữa khớp trên và vàkhớp dưới của hai đốt sống kế cận
- Dây chằng vàng: Dây chằng vàng phủ phần sau của ống sống, bám từ cungđốt này đến cung đốt khác Dây chằng vàng có tính đàn hồi, khi cột sống cử động,
nó góp phần kéo cột sống trở về nguyên vị trí [9]
- Dây chằng trên gai, dây chằng liên gai nối các gai sống với nhau Ngoài ra trênđốt L4-L5 còn được nối với xương chậu bởi những dây chằng thắt lưng chậu, nhữngdây chằng này đều bám vào đỉnh mỏm ngang và bám vào tận mào chậu ở phía trước
và phía sau Dây chằng thắt lưng chậu căng dãn giúp hạn chế sự di động quá mứccủa hai đốt sống thắt lưng L4, L5 [13],[14]
1.1.4 Sự phân bố thần kinh
Rễ thần kinh thoát ra khỏi ống sống qua các lỗ gian đốt, từ phía trong rễ thần kinh chọcthủng màng cứng đi ra ngoài tới hạch giao cảm cạnh sống tách ra hai nhánh
+ Nhánh trước : Phân bố cho vùng trước cơ thể
+ Nhánh sau: Phân bố cho da, cơ vùng lưng cùng bao khớp và diện ngoài của khớp liêncuống
+ Nhánh màng tủy: Đi từ hạch giao cảm, chui qua lỗ gian đốt vào ống sống, chiphối cho các thành phần bên trong bao gồm khớp liên cuống, dây chằng dọc sau,bao tủy Vì vậy nếu do một nguyên nhân nào đó làm lỗ gian đốt bị hẹp cũng sẽ kíchthích các rễ thần kinh gây ra hiện tượng đau [9]
Trang 61.2 ĐAU THẮT LƯNG THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
Đau CSTL hay còn gọi là đau lưng vùng thấp (low back pain) là hội chứngđau khu trú trong khoảng từ ngang mức L1 đến nếp lằn mông (có thể đau một bênhoặc cả hai bên), đây là một hội chứng xương khớp hay gặp nhất trong thực hànhlâm sàng [5]
1.2.1 Nguyên nhân gây đau lưng
Đau lưng do nguyên nhân cơ học (90-95%)
- Thoái hóa đĩa đệm cột sống hay gặp 63-73%
- Do thấp (viêm cột sống dính khớp, viêm khớp cùng chậu )
- Do nhiễm khuẩn (viêm cột sống do vi khuẩn, áp xe ngoài màng cứng )
- U lành, u ác tính (đa u tủy xương, ung thư nguyên phát, u dạng xương )
- Bệnh lý nội tiết (cường cận giáp trạng, loãng xương )
- Nguyên nhân nội tạng (loét dạ dày-hành tá tràng, sỏi thận, phình động mạch chủ )
- Nguyên nhân khác: Xơ tủy xương, tâm thần [13],[16],[17]
1.2.2 Cơ chế gây đau lưng
Theo 3 cơ chế
Cơ chế hóa học
Bản chất là sự giải phóng các chất kích thích hóa học bao gồm hydrogenhay các enzym từ những tế bào viêm hoặc những tế bào của tổ chức bị tổn thương.Những chất này kích thích trực tiếp các đầu mút thần kinh có nhiều ở các cấu trúcnhạy cảm như dây chằng dọc sau, màng tủy, bao khớp, rễ thần kinh từđó làm xuất
Trang 7hiện tín hiệu dẫn truyền cảm giác đau về thần kinh trung ương gây nên triệu chứngđau [15]
Cơ chế cơ học
Đây là cơ chế chủ yếu gây đau thắt lưng ở nhiều bệnh nhân Áp lực cơ học quámức ảnh hưởng tới chức năng sinh lý của đĩa đệm, khớp liên cuống và các tổ chứcphần mềm xung quanh cột sống Cơ chế gây đau của các kích thích cơ học còn chưasáng tỏ Đau thắt lưng theo cơ chế này có đặc điểm là đau như nén ép, châm chích,như dao đâm,đau thay đổi cả về cường độ và tần số khi thay đổi tư thế cột sống[18]
Cơ chế phản xạ đốt đoạn
Khi một tạng trong ổ bụng bị tổn thương thì không những gây đau ở tạng mà cảm giác đaucòn có thể lan tới vùng cột sống có cùng khoanh tủy chi phối do có sự liên quan vềgiảiphẫu giữa thần kinh cảm giác nội tạng với thần kinh tủy sống [5],[19],[20]
1.2.3 Tổng quan về thoái hóa cột sống thắt lưng
1.2.3.1 Định nghĩa
Thoái hóa CSTL là bệnh mạn tính tiến triển từ từ tăng dần gây đau, hạn chếvận động, biến dạng CSTL mà không có biểu hiện viêm Tổn thương cơ bản củabệnh là tình trạng thoái hóa sụn khớp và đĩa đệm cột sống phối hợp với những thayđổi ở phần xương và màng hoạt dịch [21]
1.2.3.2 Nguyên nhân thoái hóa và cơ chế bệnh sinh
Thoái hóa cột sống là hậu quả của nhiều yếu tố: tuổi cao, nữ, nghề nghiệp lao động,một số yếu tố khác như tiền sử chấn thương cột sống, bất thường trục chi dưới, tiền
sử phẫu thuật cột sống, yếu cơ, di truyền, tư thế lao động [21]
Có nhiều giả thuyết về cơ chế sự thoái hóa nhưng chủ yếu là thuyết cơ họccho rằng khi có sự quá tải cơ học làm thay đổi chuyển hóa của các tế bào sụn, hìnhthành các men proteolytic gây phá vỡ các chất căn bản của sụn sau đó gây thoái hóa
và mất dần sụn khớp, biến đổi cấu trúc của khớp và hình thành gai xương [5]
Trang 8Hình 1.2 Hình ảnh thoái hóa cột sống thắt lưng [22].
1.2.3.3 Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng cơ năng
- Đau kiểu cơ học, đau âm ỉ, có thể có cơn đau cấp ở cột sống, xuất hiện vàtăng lên khi vận động, thay đổi tư thế, giảm đau về đêm và khi nghỉ ngơi Đau diễnbiến thành từng đợt, dài ngắn tùy trường hợp, hết đợt có thể hết đau hoàn toàn Sau
đó tái phát đợt khác, có thể đau liên tục tăng dần (đặc biệt là thoái hóa khớp thứphát) [21] Bệnh nhân có thể có dấu hiệu cứng cột sống vào buổi sáng Khi thoáihóa nặng có thể đau liên tục và ảnh hưởng đến giấc ngủ Bệnh nhân có thể cảm thấytiếng lục khục khi cử động cột sống [21]
- Bệnh nhân hay đau khu trú tại cột sống Một số trường hợp có đau rễ dâythần kinh do hẹp lỗ liên hợp hoặc thoát vị đĩa đệm kết hợp, hẹp ống sống, bệnhnhân sẽ đau theo đường đi của dây thần kinh tọa
- Bệnh nhân không có tiền sử ngã hoặc chấn thương rõ rệt mà hình thành dầndần ở người có tiền sử đau CSTL cấp hoặc đau dây thần kinh tọa hoặc đã từng đauCSTL thoáng qua
- Bệnh không có biểu hiện triệu chứng toàn thân như sốt, thiếu máu, gầy sút cân
Trang 9+ Điểm đau giữa, cạnh CSTL: Ấn ở vị trí trên các mỏm gai đốt sống, vị trícách đường liên mỏm gai 2cm phát hiện được điểm đau.
+ Hạn chế tầm vận động CSTL: Yêu cầu bệnh nhân gấp,duỗi, nghiêng phải,nghiêng trái, xoay và quan sát thấy tầm vận động bị hạn chế và dùng thước đo tầmvận động Bình thường độ duỗi 31°, gấp 110°, nghiêng từng bên 20°, xoay từng bên
24 độ Đánh giá tầm vận động của CSTL ở 3 tư thế duỗi, gấp, nghiêng [9]
Độ duỗi của cột sống: Điểm đặt cố định ở gai chậu trước, cành cố địnhđặt dọc theo đùi, cành di động đặt dọc theo thân, yêu cầu bệnh nhânđứng thẳng, hai gót chân chụm vào nhau, ngửa thân tối đa ta đo đượcgóc đo của độ duỗi CSTL
Độ gấp của cột sống: Đặt thước giống như trên, yêu cầu bệnh nhân cúithân tối đa ta được góc đo của độ gấp CSTL
Độ nghiêng của cột sống: Điểm cố định ở gai sau S1, cành cố định theophương thẳng đứng, cành di động đặt dọc cột sống, bệnh nhân đứng thẳngyêu cầu nghiêng tối đa về từng bên, góc đo được là góc nghiêng của CSTL + Nghiệm pháp tay đất: Bênh nhân đứng thẳng hai gót chạm nhau, từ từ cúixuống phía trước hết mức có thể của bệnh nhân , khớp gối giữ thẳng, bình thườngbàn tay chạm đất Nghiệm pháp dương tính khi khoảng cách giữa bàn tay và đấttrên10cm
+ Nghiệm pháp Schober: Bệnh nhân đứng thẳng, xác định mốc thứ nhất tạigiao điểm của đường thẳng qua điểm cao nhất của hai mào chậu Mốc thứ hai đo từđiểm thứ nhất lên phía trên 10 cm Yêu cầu bệnh nhân cúi gập người tối đa về phíatrước Đo lại khoảng cách giữa hai điểm này Độ giãn CSTL bình thường khoảng 4-6cm, nếu dưới 4cm bị coi là hạn chế [5] [23]
- Dấu hiệu loại trừ: Không có tổn thương khớp háng, khớp cùng chậu, không đauthắt lưng kèm đau nội tạng [5],[16],[17],[24],[25]
1.2.3.4 Cận lâm sàng
- Xquang thường quy cột sống thắt lưng thẳng, nghiêng: Có hình ảnh hẹp khe đĩa đệm, mâm đĩađệm nhẵn, đặc xương dưới sụn, gai xương thân đốt sống, hẹp lỗ liên hợp đốt sống
Trang 10- Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi và sinh hóa bình thường.
- Chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt lớp (CT) cột sống chỉ định trongtrường hợp có thoát vị đĩa đệm [21]
1.2.3.5 Chẩn đoán xác định
- Lâm sàng: Có hội chứng cột sống và bệnh nhân không có triệu chứng toànthân như sốt, gầy sút cân, thiếu máu
- Xét nghiệm công thức máu và sinh hóa bình thường
- Xquang CSTL thường quy: Hẹp khe khớp với bờ diện khớp nhẵn,đặc xương dướisụn, gai xương thân đốt sống, hẹp lỗ liên hợp đốt sống
- MRI hoặc CT: Hình ảnh hẹp khe khớp, đặc xương dưới sụn, gai xương, ngoài racòn đánh giá được tổn thương đĩa đệm và phần mềm cạnh sống
1.2.3.6 Chẩn đoán phân biệt
Trường hợp đau cột sống có biểu hiện viêm: có dấu hiệu toàn thân như sốt,thiếu máu, gấy sút, hạch ngoại vi cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý [21]
- Bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính như viêm cột sống dính khớp
- Viêm đốt sống đĩa đệm (do nhiễm khuẩn hoặc do lao)
- Ung thư di căn xương
- Điều trị nội khoa
+ Thuốc giảm đau theo bậc thang giảm đau của tổ chức y tế thế giới:
Trang 11Bậc 1- paracetamol, bậc 2- paracetamol kết hợp với codein hoặc kết hợp vớitramadol, bậc 3- opiat và dẫn xuất của opiat.
+ Thuốc chống viêm không steroid lựa chọn một trong số thuốc: Diclofenac,Meloxicam, Piroxicam, Celecoxib
+ Thuốc giãn cơ: eperison viên 50mg hay tolperisone viên 50mg, 150mg
+ Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm:
Piascledine 300mg: 1 viên/ngày
Glucosamin sulfate và chondroitin sulphat, uống trước ăn 15 phút, dùng kéo dài trong nhiều năm
Thuốc ức chế IL1: diacerhein 50mg, 1-2 viên/ngày, dùng kéo dài trong nhiều năm
- Điều trị ngoại khoa chỉ định trong trường hợp:
Thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống gây đau thần kinh tọa kéo dài, hoặc có hẹp ốngsống với các dấu hiệu thần kinh tiến triển nặng mà các biện pháp điều trị nội khoakhông có kết quả.Trong trường hợp đĩa đệm thoái hóa nhiều có thể xem xét thay đĩađệm nhân tạo [21]
1.3 TỔNG QUAN VỀ ĐAU THẮT LƯNG THEO YHCT
1.3.1 Bệnh danh
Y học cổ truyền không có bệnh danh THCSTL, nhưng đối chiếu các triệu chứngtrên lâm sàng của bệnh với y văn cổ thì có thể quy thoái hóa cột sống thắt lưngthuộc phạm vi chứng tý, với bệnh danh là yêu thống của YHCT Tý có nghĩa là tắc,
là một chứng bệnh với biểu hiện có triệu chứng đau do khí huyết lưu thông trongkinh mạch bị tắc trở gây nên [29],[30] Quan niệm YHCT cho rằng, can và thận làhai tạng có liên quan đến vùng thắt lưng Can chủ cân, tàng huyết, lưng lại là phủcủa thận, thận chủ cốt tủy, tàng tinh, tinh sinh huyết, thận hư cân cốt yếu, huyếtthiếu, ảnh hưởng đến lưng sinh chứng yêu thống [31],[32]
1.3.2 Nguyên nhân gây bệnh và cơ chế bệnh sinh
- Ngoại nhân: Do vệ khí của cơ thể không đầy đủ, các tà khí phong, hàn, thấp xâmphạm vào kinh lạc (kinh Túc thái dương Bàng quang và mạch Đốc) làm cho kinhkhí của kinh lạc bế tắc, khí huyết không lưu thông mà sinh ra bệnh [33]
Trang 12- Nội nhân: Do tuổi cao làm can thận hư hoặc bị bệnh lâu ngày làm khí huyết giảmsút dẫn đến can thận hư Can tàng huyết, chủ cân, can hư không tàng được huyết,không nuôi dưỡng được cân cơ Thận chủ cốt tủy, thận không chủ được cốt tủy làmxương cốt hư yếu, gây thoái hóa, biến dạng, teo cơ Mặt khác, can và thận lại cóquan hệ tương sinh với nhau Theo học thuyết ngũ hành, can thuộc hành mộc, thậnthuộc hành thủy, thận thủy sinh can mộc, can tàng huyết, thận chứa tinh, tinh huyếtcùng một nguồn, can huyết hư lâu ngày không khỏi thường dẫn đến thận tinh suy hư
do đó bệnh ở can và thận đều ảnh hưởng lẫn nhau[31],[32],[33]
- Bất nội ngoại nhân: Do lao động quá mức, bê vác nặng, sang chấn làm khíhuyết bị ngưng trệ, gây bế tắc kinh lạc, khí huyết không điều hòa gây đau, hạn chếvận động [31],[ 33]
1.3.3 Các thể lâm sàng, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
Theo YHCT thì yêu thống gồm năm thể lâm sàng: Thể phong hàn thấp, thểphong thấp nhiệt, thể huyết ứ, thể can thận hư, thể phong hàn thấp kèm can thận hư.Trong đó, đau thắt lưng do thoái hóa cột sống thuộc phạm vi một trong hai thể canthận hư và phong hàn thấp kèm can thận hư Vì vậy chúng tôi sẽ đi sâu trình bày vềtriệu chứng, chẩn đoán, điều trị về YHCT của hai thể này
1.3.3.1 Thể can thận hư
- Triệu chứng: Đau thắt lưng, mỏi gối, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, ngủ ít, tiểu trong,tiểu tiện nhiều,sắc mặt trắng, chất lưỡi nhợt,rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế [32]
- Chẩn đoán bát cương: Lý – hư
- Pháp điều trị: Bổ can thân
- Phương dược: Độc hoạt tang ký sinh gia giảm
- Châm bổ huyệt: Can du, Thận du, Chi Thất, Mệnh môn
- Xoa bóp bấm huyệt nhẹ nhàng vùng thắt lưng
1.3.3.2 Thể phong hàn thấp kèm can thận hư
- Triệu chứng: Đau vùng thắt lưng, bệnh âm ỉ lâu ngày tái phát, đau tăng khi trời lạnh, hay
ẩm thấp, chân tay lạnh ẩm, toàn thân sợ lạnh, nặng nề, chân có cảm giác tê bì hay kiến bò,
Trang 13thích uống ấm, ăn đồ ấm, kèm theo có hoa mắt, chóng mặt, mỏi gối, ù tai, tiểu đêm, ngườimệt mỏi, ăn ngủ kém, chất lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng, nhớt, mạch trầm tế [33].
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực, thiên hàn
- Pháp điều trị: Khu phong tán hàn trừ thấp, bổ can thận, hành khí hoạt huyết
- Phương dược: Độc hoạt tang ký sinh thang
- Châm cứu: Châm tả hoặc ôn châm các huyệt giống thể phong hàn thấp.Châm bổ Quan Nguyên, Khí Hải, Can du, Thận du, Tam âm giao, Thái xung,Thái khê
- Xoa bóp, bấm huyệt: : Dùng thủ thuật lăn, day, vờn, bóp, bấm huyệt, vậnđộng hai bên cột sống từ D12 đến mông [30]
1.4 TỔNG QUAN VỀ CHÂM CỨU, ĐIỆN CHÂM VÀ BÀI THUỐC “ĐỘC HOẠT THANG”
1.4.1 Tổng quan về tác dụng điều trị của châm cứu
Tổ chức y tế thế giới từ 1979 đã nhận định châm cứu là một phương phápchữa bệnh hữu hiệu và đã xác định danh pháp quốc tế về kinh huyệt Vorgralic vàKassin, Chu Liễn, Vũ Xuân Quang và nhiều tác giả khác đã căn cứ vào vị trí và tácdụng của nơi châm đề ra ba loại phản ứng của cơ thể: Phản ứng tại chỗ, phản ứngtheo tiết đoạn thần kinh và phản ứng toàn thân Từ đó các tác giả giải thích cơ chếtác dụng của châm cứu trong giảm đau, giãn cơ, giảm xung huyết theo cơ chế thầnkinh và thể dịch [34] Theo tạp chí NEJM đưa tin tổng hợp một số nghiên cứu, chothấy châm cứu có tác dụng gây tê cục bộ nên có tác dụng giảm đau ngay lập tức tạinơi châm, do có liên quan đến việc giải phóng các opioid nội sinh trong cấu trúc ởthân não, dưới vỏ và linmbic đồng thời làm tăng tiết hormon tuyến thượng thận vàcortisol và tăng lưu lượng máu cục bộ [35]
TheoYHCT, bệnh tật là do sự mất cân bằng âm dương gây ra bởi các tác nhânngoại nhân (tà khí lục dâm), nội nhân (thất tình, công năng tạng phủ suy kém), bấtnội ngoại nhân (sang chấn, ăn uống ) Châm cứu giúp thiết lập lại sự cân bằng âmdương thông qua hệ kinh lạc Hệ kinh lạc là nơi biểu hiện của các trạng thái bệnh lýcủa cơ thể,cũng là nơi tiếp nhận các hình thức kích thích như châm cứu, xoa bóp
Trang 14bấm huyệt thông qua các huyệt để chữa bệnh Cụ thểchâm cứu tác động vào cáchuyệt trên đường kinh mạch của hệ kinh lạc, nhằm làm lưu thông khí huyết, kinhmạch được khai thông, làm cho sự vận hành của kinh khí được thông suốt [34].
1.4.2 Tổng quang về điện châm
Điện châm là phương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụng của kim châm vàohuyệt với tác dụng của xung điện phát ra từ máy điện châm
Máy điện châm là loại máy phát ra dòng một chiều hoặc dòng điện xung, cónhiều đầu kích thích, tính năng ổn định an toàn, điều chỉnh thao tác dễ dàng, đơngiản và được sử dụng rộng rãi Cơ chế tác dụng là kích thích của dòng điện có tácdụng làm giảm đau, kích thích hoạt động của cơ, các tổ chức và tăng cường dinhdưỡng các tổ chức, làm giảm viêm, giảm xung huyết, giảm phù nề tại chỗ
Đây là phương pháp kết hợp giữa YHCT và YHHĐ để phát huy mạnh mẽ tácdụng đắc khí và dẫn khí của kinh huyệt khi châm cứu [34]
1.4.3 Tổng quan về bài thuốc “Độc hoạt thang”
1.4.3.1 Nguồn gốc
Bài thuốc được trích từ quyển “Y học tâm ngộ” là tác phẩm y học đời nhàThanh của tác giả Trình Quốc Bành, tự Chung Linh Bộ sách gồm 5 quyển, là tâmhuyết cả đời ông nghiên cứu y thuật mà soạn thành, lĩnh hội những tinh hoa từNộikinh, Nạn kinh và các tác phẩm nổi tiếng của nhiều danh y [36]
1.4.3.2 Cấu trúc
Độc hoạt 12g Tang ký sinh 12g Phòng phong 12g
Tần giao 12g Uy linh tiên 12g Ngưu tất 12g
Phục linh 12g Đương quy 24g Cẩu tích 24g
Quế tâm 6g Tế tân 4g Chích cam thảo 4g [36]
1.4.3.3 Tác dụng
Chủ trị thận hư lại nhiễm tà khí phong hàn thấp tý, đau lưng co cứng, đau rút xuốngđùi và chân, lưng lạnh, thích chườm ấm và xoa bóp [36]
Trang 151.4.3.4 Phân tích bài thuốc
Bài thuốc gồm các vị: Độc hoạt, Phòng phong, Tần giao, Uy linh tiên, Quếtâm, Tế tân có tác dụng khu phong trừ thấp tán hàn, ôn thông kinh lạc, chỉ thống.Lại phối hợp với Cẩu tích, Tang ký sinh, Quế tâm có tác dụng bổ thận dương, tánhàn, chỉ thống, làm mạnh gân cốt Các vị Đương quy, Ngưu tất vừa có tác dụng bổhuyết nhất là bổ can huyếtvừa có tác dụng hoạt huyết, thông kinh lạc, chỉ thống,đồng thời phối với các vịkhu phong ở trên với ý nghĩa “trị phong tiên trị huyết,huyết hành phong tất diệt” Trong bài thuốc còn có Phục linh có tác dụng kiện tỳ,ích khí, lợi niệu thẩm thấp, an thần làm cường tráng cơ thể, trị chứng đau khớp,người nặng nề do thấp lại an thần, kiện tỳ nhất ở người già tỳ thận dương kém dùngcác thuốc tính lạnh, bổ huyết, nhuận tràng hay đi ngoài như Đương quy, Ngưu tất,Tần giao; Cam thảo cũng có tác dụng bổ tỳ, ích khí, điều hòa các vị thuốc, phối hợpvới Phục linh làm tăng tác dụng hấp thu các vị thuốc khác [37],[38]
1.4.3.5 Các vị thuốc trong bài thuốc
- Liều lượng: 6-12g/ngày
- Kiêng kỵ: Người âm hư hỏa vượng, huyết hư [37]
Phòng phong
- Bộ phận dùng: Rễ phơi khô của cây Phòng phong (Ledebouriella seseloides Woff)
họ Hoa tán (Umbelliferae)
- Tính vị quy kinh: Vị cay, ngọt, tính ấm Quy kinh can, bàng quang
- Tác dụng: Phát tán giải biểu, trừ phong thấp
Trang 16- Ứng dụng lâm sàng: Chữa ngoại cảm phong hàn, đau đầu, đau mình Chữa bệnh đaudây thần kinh, co cứng các cơ, đau các khớp; giải dị ứng chữa ngứa, nổi ban đau lạnh; giảikinh: chữa bệnh co quắp, uốn ván dùng với bạch cương tàm, toàn yết.
- Liều lượng: 6-12g/ngày
- Tác dụng dược lý: Sao đen có tác dụng chỉ huyết, cầm ỉa chảy, điều trị đại tiện ramáu, đau bụng ỉa chảy Ngoài ra Phòng phong còn có tác dụng kháng khuẩn, giảm đau [37]
Tang ký sinh
- Bộ phận dùng: Dùng toàn cây tầm gửi cây Dâu (Loranthus parasiticus L), họ Tầmgửi (Loranthaceae)
- Tính vị quy kinh: Vị đắng, tính bình Quy kinh can, thận
- Tác dụng: Thông kinh hoạt lạc, bổ thận, an thai
- Ứng dụng lâm sàng: Chữa đau khớp xương, đau dây thần kinh biên; đau lưng ngườigià, trẻ con chậm biết đi, răng chậm mọc, dưỡng huyết an thai, hạ huyết áp
- Liều lượng: 12-24g/ngày
- Tác dụng dược lý: Dịch chiết có tác dụng hạ huyết áp, lợi tiểu, trấn tĩnh trên thựcnghiệm; ức chế virus gây viêm chất xám ở tủy sống [37]
Tần giao
- Bộ phận dùng: Rễ phơi khô của cây Tần giao (Gentiana macrophylla Pall), họ Longđởm (Gentianaceae)
- Tính vị quy kinh: Vị ngọt cay, tính bình hơi hàn Quy kinh can, đởm, vị
- Tác dụng: Thanh hư nhiệt, trừ phong thấp, hoạt lạc, thư cân, chỉ thống
- Ứng dụng lâm sàng: Chữa đau khớp, đau dây thần kinh, dùng với Tang ký sinh, Kêhuyết đằng, Xuyên khung Chữa nhức trong xương, sốt về chiều do âm hư sinh nội nhiệt.Chữa hoàng đản nhiễm trùng An thai vì động thai do sốt nhiễm trùng
- Liều lượng: 4-16g/ngày Chú ý dùng lâu dễ tổn thương tỳ, vị gây đi lỏng
- Tác dụng dược lý: Vừa có tác dụng trị viêm khớp vừa có tác dụng trị thống phong.Ngoài ra Tần giao có tác dụng ức chế một số vi khuẩn, nấm, có tác dụng chống viêm, khánghistamin, an thần, giảm đau, lợi tiểu, hạ huyết áp, giảm nhịp tim [37]
Trang 17 Uy linh tiên
- Bộ phận dùng: Rễ của cây Uy linh tiên (Clementis sinensis Osbeck), họ Hoàng liên(Ranunculaceae)
- Tính vị quy kinh: Vị cay, mặn, tính ấm Quy kinh bàng quang và đi tới 12 kinh mạch
- Tác dụng: Trừ phong thấp, thông kinh hoạt lạc
- Ứng dụng lâm sàng: Chữa đau khớp và đau dây thần kinh, đau nhức trong xương,chân tay tê dại, đau lưng Dùng với Phòng phong, Xuyên khung, Khương hoạt Ngoài ra cònchữa hóc xương cá, chữa hắc lào
- Liều lượng: 4-12g/ngày [37]
Tế tân
- Bộ phận dùng: Toàn bộ cây phơi khô của cây Bắc Tế tân (Asarum heterotropoides F.var mandshuricum Kitag), hoặc cây Hán Thành Tế tân, Hoa Tế tân, họ Mộc hương(Aristolochiaceae)
- Tính vị quy kinh: Vị cay, tính ấm Quy kinh tâm, phế, thận
- Tác dụng: Phát tán phong hàn, thông kinh hoạt lạc, chỉ ho long đờm
- Ứng dụng lâm sàng: Chữa đau khớp và đau dây thần kinh do lạnh Chữa cảm mạophong hàn Chữa ho và đờm nhiều loãng, hen phế quản
- Tính vị quy kinh: Vị cay ngọt, tính nóng Quy kinh tâm, tỳ, can, thận
- Tác dụng: Bổ mệnh môn hỏa, kiện tỳ, ôn kinh, thông dương
- Ứng dụng lâm sàng: Chữa đau khớp, đau các dây thần kinh, co cứng các cơ do lạnh(khu hàn ôn lý); do hàn thấp gây trở ngại kinh lạc thành chứng tý Khứ hàn, giảm đau, thôngkinh hoạt lạc chữa viêm đại tràng, đau dạ dày, lưng gối lạnh do can thận hư Kiện tỳ, cầm ỉachảy do tỳ vị hư hàn, bụng sôi, lạnh bụng Ôn thận hành thủy chữa viêm thận mạn tính, phù
Trang 18ở người già do thân dương hư Chữa mệnh mông hỏa suy hay thận dương hư như tay chânlạnh, lưng gối mềm yếu, hoạt tinh, liệt dương, mạch trầm nhược.
- Liều lượng: 3-6g/ngày
- Kiêng kỵ: Người âm hư hỏa vượng, phụ nữ có thai
- Tác dụng dược lý: Giảm cholesterol, tăng tuần hoàn mạch vành, ức chế vi khuẩn,kích thích tiêu hóa, chống viêm, giảm đau [37]
Cẩu tích
- Bộ phận dùng: Thân rễ phơi khô của cây Cẩu tích hay Lông cu ly (Cibotiumbarometz L.J.Sm.), họ Lông cu ly hay họ Kim mao (Dicksoniaceae)
- Tính vị quy kinh: Vị đắng, ngọt, tính ấm Quy kinh can thận
- Tác dụng: Ôn dưỡng can thận, trừ phong thấp
- Ứng dụng lâm sàng: Mạnh gân xương, trừ phong thấp, chữa đau lưng, mỏi gối, đaukhớp, suy tủy, hai chân tê mỏi, nhức trong xương, vô lực (hay dùng với Đỗ trọng, Tang kýsinh, Ngưu tất, Cẩu tích, Tục đoạn) Chữa di tinh, di niệu, ra khí hư do thận hư, mạch xungnhâm hư Tiểu nhiểu, tiểu không cầm được
- Liều lượng: 6-12g/ngày
- Kiêng kỵ: Người thận hư, âm hư có nhiệt; tiểu tiện không thông, miệng lưỡi đắngkhô [37]
- Liều lượng: 6-12g/ngày Là một trong các thuốc hay dùng cho phụ nữ
- Kiêng kỵ: phụ nữ có thai và đang cho con bú Người có tỳ vị thấp nhiệt, đại tiện lỏng,khi dùng nên sao để giảm tính hoạt trường [37]
Trang 19 Phục linh
- Bộ phận dùng: Là loại nấm mọc ở đầu rễ hay bên rễ cây Thông (Poria cocos Wolf),
họ Nầm lỗ (Polyporaceae)
- Tính vị quy kinh: Vị ngọt, tính bình Quy kinh tâm, tỳ, phế thận
- Tác dụng: Lợi niệu thẩm thấp, kiện tỳ, an thần
- Ứng dụng lâm sàng: Lợi niệu thẩm thấp chữa nhiễm trùng đường tiết niệu Chữa tỳ
vị hư nhược gây ỉa chảy An thần chữa đêm ngủ vật vã, mất ngủ, hay quên
- Liều lượng: 8-10g/ngày
- Tác dụng dược lý: Tăng cường miễn dịch cơ thể, an thần, hạ đường huyết, hạ nhãn
áp [37]
Ngưu tất
- Bộ phận dùng: Rễ phơi khô của cây Ngưu tất (Achyranthes bidentata Blum), họ Dền(Amaranthaceae)
- Tính vị quy kinh: Vị đắng chua, tính bình Quy kinh can thận
- Tác dụng: Hoạt huyết, bổ can thận, mạnh gân cốt
- Ứng dụng lâm sàng: Thư cân, mạnh gân cốt chữa đau nhức xương khớp Hoạt huyếtthông kinh lạc chữa bế kinh, thống kinh Ngoài ra Ngưu tất còn có tác dụng giải độc chốngviêm, hạ áp, lợi niệu
- Liều lượng: 6-12g/ngày
- Kiêng kỵ: Người có khí hư, có thai không nên dùng
- Tác dụng dược lý: Chống viêm giảm đau, hạ huyết áp, hạ đường huyết, giảmcholesterol, lợi mật, tăng co bóp tử cung [37]
Cam thảo
- Bộ phận dùng: Rễ còn vỏ hoặc đã cạo lớp bần, được phơi hay sấy khô của ba loàiCam thảo Glycyrrhiza uralensis Fisch., Glycyrrhiza inflata Bat hoặc Glycyrrhiza glabra L.;
họ Đậu (Fabaceae)
- Tính vị, quy kinh: vị ngọt, tính bình Quy vào 12 kinh
- Tác dụng: Bổ trung khí, dưỡng huyết nhuận phế chỉ ho, thanh nhiệt giải độc, hòahoãn giảm đau
Trang 20- Ứng dụng lâm sàng: Chữa tỳ vị hư, ích khí dưỡng huyết, nhuận phế chỉ ho, tả hỏagiải độc Hoãn cấp, chỉ thống: trị đau dạ dày, loét đường tiêu hóa, đau bụng, gân mạch co rútkết hợp với bạch thược Điều vị, giảm tác dụng phụ và dẫn thuốc khi dùng phối hợp.
- Liều lượng: 4-10g/ngày
- Kiêng kỵ: Thận trọng với người cao huyết áp Không dùng với Đại kích, Cam toại,Nguyên hoa, Hải tảo [37]
1.5.MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VỀ CHÂM CỨU VÀ BÀI THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ ĐAU THẮT LƯNG
Giáo sư Nguyễn Tài Thu và cộng sự (1972) nghiên cứu điều trị 30 bệnh nhân bị đau thắtlưng bằng phương pháp tân châm, kết quả tỷ lệ khỏi và đỡ là 67,6% Các huyệt hay được sửdụng là Giáp tích vùng thắt lưng [39]
Theo Zhang Y và CS tại Viện Châm cứu và Xoa bóp Bắc Kinh TrungQuốc sử dụngchâm cứu điều trị 56 trường hợp đau thắt lưng bằng châm cứu thì tỷ lệ khỏi và đỡ là98,3% [40]
Nghiên cứu của Lưu Thị Hiệp (2004) về điều trị đau CSTL do thoái hóa bằngchâm cứu kết hợp với tập vật lý trị liệu cho kết quả tốt 61,2%, khá 27,5%, trungbình 11,3% [41]
Nghiên cứu của Lương Thị Dung (2008) về tác dụng của phương pháp điệnchâm kết hợp với xoa bóp bấm huyệt điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cho kết quảtốt và khá đạt 88,6% [42]
Khi đánh giá tác dụng của điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống bằngđiện châm các huyệt Đại trường du, Giáp tích L1-L5, Thứ liêu, Ủy trung kết hợpthủy châm của Trần Thị Kiều Lan (2009) cho kết quả khá và tốt đạt 96,7% [43]
Một nghiên cứu khác của Nguyễn Tiến Hưng (2012) đánh giá tác dụng củađại trường châm kết hợp laser châm trong điều trị đau do THCS thắt lưng kết quảđiều trị 70% tốt, 26,67% khá 3,33% trung bình [44]
Nghiên cứu của Phạm Hồng Vân và cộng sự (2013) về tác dụng của điệnchâm trong điều trị đau thắt lưng thể thận hư cho kết quả tốt là 75.56% cao hơn sovới nhóm dùng thuốc giảm đau là 53,33%, sự khác biệt có ý nghĩa với p<001 [45]
Trang 21Theo nghiên cứu của Trần Quốc Bình (2011) về đánh giá hiệu quả của viên nang Bát vị quếphụ kết hợp với ôn điện châm điều trị đau thắt lưng thể thận dương hư cho kết quả 100% bệnhnhân ở nhóm nghiên cứu hết hẳn đau và đau ở mức độ nhẹ cao hơn so với nhóm chứng vớip<0.001 [46].
Một nghiên cứu khác của Phạm Thị Bích Ngọc (2015) đánh giá tác dụng điều trị đau thắt lưng
do THCSTL bằng điện trường châm kết hợp với bài thuốc “Độc hoạt tang ký sinh” cho kếtquả tốt 65,7%, khá 31,4%, trung bình 2,9% [47] Nghiên cứu của Nguyễn Thu Hương(2016)
về tác dụng điều trị đau lưng cấp bằng điện châm kết hợp bài “Cát căn thang” cho kết quả tốt83,3%, khá 16,7% [48]