Trong lĩnh vực y tế, các ứng dụng y tế di động đã được sử dụng rộngrãi với các chức năng quản lý tình trạng sức khỏe của các cá nhân, tăng cườngtiếp cận và nâng cao chất lượng, hiệu quả
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Việc sử dụng điện thoại di động thông minh (smartphone) và ứng dụng
đi kèm đang ngày càng phổ biến, khi các công cụ này giúp tăng cường khảnăng tiếp cạn và nâng cao hiệu suất trao đổi thông tin, học tập, làm việc vàgiải trí Theo thống kê của Liên minh Viễn thông quốc tế, hiện nay có gần 5
tỷ thuê bao điện thoại di động ở trên thế giới, với hơn 85% dân số thế giớihiện đang sử dụng thiết bị di động [1]
Trong lĩnh vực y tế, các ứng dụng y tế di động đã được sử dụng rộngrãi với các chức năng quản lý tình trạng sức khỏe của các cá nhân, tăng cườngtiếp cận và nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ y tế, truyền thông thay đổihành vi và giáo dục sức khỏe [2-4] Rất nhiều tính năng của thiết bị di động
có thể được sử dụng hỗ trợ trong việc cung cấp các dịch vụ với từng bác sĩ,thu thập các dữ liệu sức khỏe theo thời gian, tăng cường trao đổi giữa bệnhnhân và bác sĩ hay giữa các nhà lâm sàng từ các địa điểm khác nhau, bao gồmcác thông tin y tế, video, hình ảnh, tài liệu thông qua tin nhắn, email, mạng xãhội… [4, 5]
Tại Việt Nam, sự phát triển nhanh chóng về mức độ sử dụng điện thoạithông dụng của người dân trong những năm gần đây tạo điều kiện cho việckhai thác lĩnh vực y tế di động, nhằm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cóchất lượng cao, mọi lúc mọi nơi [6, 7] Ngoài ra, y tế di động còn là một giảipháp tiềm năng giúp các nhà lập kế hoạch hoàn thành các mục tiêu đề ra củacác Chương trình mục tiêu quốc gia về Y tế
Chương trình tiêm chủng mở rộng (CTTCMR) là một trong nhữngchương trình trọng điểm, có tính hiệu quả cao nhất trong các Chương trìnhmục tiêu y tế Quốc gia Tiêm chủng giúp nâng cao hệ miễn dịch của trẻ em,
từ đó góp phần bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho trẻ em là đối tượng có nguy
Trang 2Phòng tiêm chủng của Viện Đào tạo Y học Dự phòng (YHDP) và Y tếcông cộng (YTCC) mới được thành lập năm 2015, với mục tiêu cung cấp dịch
vụ tiêm chủng và quản lý tiêm chủng chất lượng cao Việc đánh giá nhu cầu
và khả năng ứng dụng của y tế di động là cần thiết nhằm góp phần quản lý,tăng cường khả năng tiếp cận và là cầu nối giữa người sử dụng dịch vụ tiêm
chủng và cán bộ y tế Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch vụ quản lý tiêm chủng trên thiết
bị di động tại phòng tiêm chủng Viện YHDP và YTCC” với mục tiêu sau:
1 Xác định nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch vụ quản lý tiêm chủng trên thiết bị di động tại phòng tiêm chủng viện YHDP và YTCC
2 Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng dịch vụ quản lý thông tin tiêm chủng trên điện thoại di động thông minh của đối tượng nghiên cứu.
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Các khái niệm cơ bản
- Y tế điện tử và Y tế di động: Y tế điện tử được Tổ chức y tế thế giới
(WHO) định nghĩa “Y tế điện tử” là việc ứng dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông trong y tế Theo nghĩa rộng, y tế điện tử đang cải thiện luồngthông tin thông qua phương tiện điện tử để hỗ trợ việc cung cấp các dịch vụ y
tế và quản lý các hệ thống y tế [10] Y tế di động (YTDĐ) là một thành phầncủa y tế điện tử Cho đến nay, chưa có định nghĩa chuẩn của y tế di động [1].Hiểu rộng hơn thì y tế di động là những ứng dụng, phần mềm sức khỏe trêncác thiết bị di động hay trên các thiết bị không dây khác thông qua các dịch
vụ như SMS, GPRS, 3G được phủ sóng toàn cầu [1]
- Dịch vụ tin nhắn ngắn (Short Message Services – SMS): SMS là một
giao thức viễn thông cho phép gửi các thông điệp ngắn (không quá 160 chữcái) Được dùng hầu hết trên các điện thoại di động và một số thiết bị di độngvới khả năng truyền thông không dây [11]
- GPRS: Là dịch vụ vô tuyến gói tổng hợp là một dịch vụ dữ liệu di động
dạng gói dành cho những người dùng Hệ thống thông tin di động toàn cầu [12]
- 3G (3-G - third-generation technology): Là công nghệ truyền thông thế
hệ thứ ba, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải dữ liệu,gửi thư điện tử, tin nhắn nhanh, hình ảnh ) [13]
- Tiêm chủng: Tiêm chủng là đưa vắc-xin vào cơ thể người thông qua
đường tiêm, uống, hít, nhỏ mũi… để kích thích cơ thể sinh ra kháng thể đặchiệu chống lại mầm bệnh tương ứng khi chúng xâm nhập cơ thể [9]
- Vắc-xin: Vắc-xin là những chế phẩm được sản xuất từ những vi khuẩn
sống hoặc chết hay đã làm giảm độc lực không có khả năng gây bệnh nhưngvẫn còn giữ tính kháng nguyên và không có hại với cơ thể [9]
Trang 4- Miễn dịch tự nhiên: Trong những tháng tuổi đầu tiên trẻ được mẹ
truyền qua nhau thai một số kháng thể đặc hiệu có khả năng chống lại một sốbệnh truyền nhiễm Miễn dịch này giảm đi sau những tháng tuổi đầu tiên và đứatrẻ có nguy cơ mắc bệnh Trong sữa mẹ (nhất sữa non) cũng có kháng thể Đứatrẻ bú mẹ là được cung cấp kháng thể, tức là đã có miễn dịch tự động [9]
- Miễn dịch nhân tạo: Khi tiêm vắc-xin vào cơ thể thì các vắc-xin là
những kháng nguyên đặc hiệu kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể sản xuấtkháng thể đặc hiệu bảo vệ cơ thể, miễn dịch tạo ra gọi là miễn dịch nhân tạo chủđộng Trong trường hợp khi tiêm các kháng huyết thanh là những chế phẩm cósẵn kháng thể, miễn dịch được tạo ra là miễn dịch nhân tạo thụ động [9]
- Phản ứng sau tiêm chủng: Là tình trạng bất thường về sức khỏe xảy ra
sau khi tiêm chủng có liên quan đến vắc-xin, sai sót trong tiêm chủng hoặc dotrùng hợp ngẫu nhiên hay các nguyên nhân khác [9]
1.2 Tiêm chủng
1.2.1 Lợi ích khi tiêm chủng và nguy cơ khi không tiêm chủng
Tiêm chủng là biện pháp phòng bệnh chủ động có hiệu quả tốt và ít tốnkém nhất trong các hoạt động y tế
Tiêm chủng phòng bệnh là cấn thiết cho mọi đối tượng có nguy cơnhiễm bệnh mà chưa có miễn dịch, đặc biệt là trẻ em Miễn dịch thụ động nhờkháng thể do mẹ truyền qua nhau thai chỉ tồn tại 1 thời gian, thường là 6tháng Và chỉ đối với những bệnh mà cơ chế bảo vệ chủ yếu do miễn dịchdịch thể, còn với những bệnh mà chế bảo vệ là miễn dịch trung gian tế bào thì
sẽ không tác dụng, vì vậy trẻ vẫn có nguy cơ bị bệnh ngay từ những tháng đầutiên sau sinh Nếu trẻ không được tiêm vắc-xin sẽ có nguy cơ nhiễm và tửvong hoặc tàn phế do bệnh truyền nhiễm gây nên.[14]
Trang 5Tiêm phòng cho cá nhân cũng góp phần bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng,đặc biệt cho những người không được miễn dịch, bao gồm cả trẻ chưa đếntuổi tiêm vắc-xin, những người không được tiêm chủng do các tác nhân y tế(như những bệnh bị bạch cầu cấp, AIDS) và những người không có đáp ứngmiễn dịch đầy đủ với tiêm chủng Sự lan truyền mầm bệnh trong cộng đồng sẽ bịhạn chế Tiêm chủng sẽ làm chậm lại hoặc chặn đứng các vụ dịch [15, 16]
1.2.2 Tư vấn tiêm chủng
1.2.2.1 Các trường hợp chống chỉ định
Một số trường hợp sau chống chỉ định cho việc tiêm chủng [17]:
a) Trẻ có tiền sử sốc hoặc phản ứng nặng sau tiêm chủng vắc-xin lần trướcnhư: sốt cao trên 39 độ C kèm co giật hoặc dấu hiệu não/màng não, tím tái,khó thở
b) Trẻ có tình trạng suy chức năng các cơ quan (như suy hô hấp, suy tuầnhoàn, suy tim, suy thận, suy gan, …)
c) Trẻ suy giảm miễn dịch (HIV/AIDS, bệnh suy giảm miễn dịch bẩm sinh)chống chỉ định tiêm chủng các loại vắc xin sống
d) Các trường hợp chống chỉ định khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất đốivới từng loại vắc-xin
1.2.2.2 Các trường hợp tạm hoãn.[17]
a) Trẻ mắc các bệnh cấp tính, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng
b) Trẻ sốt ≥ 37,50C hoặc hạ thân nhiệt ≤ 35,50C (đo nhiệt độ tại nách)
c) Trẻ mới dùng các sản phẩm globulin miễn dịch trong vòng 3 tháng trừtrường hợp trẻ đang sử dụng globulin miễn dịch điều trị viêm gan B d) Trẻ đang hoặc mới kết thúc liều điều trị corticoid (uống, tiêm) trong vòng
14 ngày
đ) Trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 2000g
Trang 6Vắc xin Liều lượng Đường tiêm Nơi tiêm
Sởi - rubella 0,5ml Tiêm dưới da Phía trên cánh tayUốn ván 0,5ml Tiêm bắp Phía trên cánh tay, vị
trí cơ deltaViêm não Nhật Bản 0,5ml (1- 3 tuổi)
1ml (trẻ >3 tuổi) Tiêm dưới da Phía trên cánh tay
- Không tiêm quá 1 liều của cùng 1 loại vắc-xin trong cùng thời gian
- Nếu nơi tiêm chảy máu dùng bông khô sạch ấn vào nơi tiêm
- Không chà mạnh vào chỗ vừa tiêm
1.2.3 Qui trình tiêm chủng
Tiêm chủng tuân theo quy trình sau [19]:
Trang 7- Thông báo các vắc-xin trẻ được tiêm chủng trong lần này để phòngđược bệnh gì
- Hướng dẫn cách theo dõi, chăm sóc trẻ sau tiêm chủng:
+ Cần được ở lại theo dõi 30 phút tại điểm tiêm chủng
+ Cần được theo dõi tại nhà trong vòng 24 giờ như để ý đến trẻ nhiềuhơn, cho bú hoặc cho uống nhiều hơn, không đắp bất cứ thứ gì lên vị trí tiêm
- Giải thích những phản ứng có thể xảy ra sau tiêm chủng như:
+ Sốt (<39ºC), đau tại chỗ tiêm, quấy khóc, sưng nhẹ tại vị trí tiêm đây là các phản ứng thông thường và nó cho thấy đứa trẻ đáp ứng lại đối vớivắc xin Các phản ứng sẽ tự khỏi trong vòng 1 ngày
+ Các tai biến nặng sau tiêm chủng như sốc phản vệ và một số tai biếnnặng khác tuy rất hiếm gặp nhưng vẫn có thể xảy ra tùy từng loại vắc xin
+ Cần đưa NGAY trẻ tới cơ sở y tế nếu phản ứng kéo dài hơn một ngàyhoặc phản ứng trở nên nghiêm trọng hơn như trẻ sốt cao, co giật hay có bất cứnhững biểu hiện khác thường như quấy khóc kéo dài, tím tái, khó thở, bỏ bú
- Hẹn ngày tiêm chủng tiếp theo
1.2.4 Lịch tiêm chủng cho trẻ em
Lịch này được xây dựng trên khả năng đáp ứng miễn dịch của trẻ theo từnglứa tuổi Các tháng tuổi ghi dưới đây cho biết lứa tuổi sớm nhất có thể tiêm chotrẻ những loại vắc xin tương ứng Vì vậy, việc tiêm phòng bệnh cho trẻ cần sự tưvẫn trực tiếp của các bác sĩ tại trung tâm
Trang 8Bảng 1.2: Lịch tiêm chủng cho trẻ em
<24 giờ 1.Huyết thanh viêm gan B
2.Viêm gan B mũi 1
(1) Huyết thanh phòng bệnh Viêm gan B, nếu mẹ HBsAg (+)
(2) Phòng Viêm gan B mũi 1
<1 tháng Vác xin BCG Phòng bệnh lao
2-6 tháng 1.BH-HG-UV-BL mũi 1, 2,
3 2.Viêm gan B mũi 2,3,4 3.Hib mũi 1,2,3
4.Vắc xin phòng Rota 5.Vắc xin Synflorix
(1) Phòng bệnh Bạch hàu, ho gà, Uốn ván, Bại liệt
(2) Phòng bệnh Viêm gan B (3) Phòng bệnh Viêm màng não mủ
do vi khuẩn Heamophilus influenzoetype B
(4) Phòng bệnh tiêu chảy cấp do víu rota (RotavinM1, Rotarix uống 2 lần, Rotateq uống 3 lần)
(5) Phòng bệnh Viêm phổi, viêm phế quản, viêm tai giữa do phế cầu khuẩn và viêm màng não mủ do vie khuẩn Heamophilus influenzoe không dịch type
≥ 3 Tháng Vắc xin
VA-MENGOC-BC: 2 Mũi cách nhau 6-8 tuần
4 Viêm gan A mũi 1
(1) Phòng bệnh sởi, Quai bị, Rubella, (cách mũi sợi đơn tối thiểu
4 tuần) (2) Phòng bệnh viêm não nhật bản B
(3) Phòng bệnh thủy đậu
Trang 9Tuổi Vắc xin phòng bệnh Phòng bệnh
(4) Phòng bệnh viêm gan A 16-23 tháng 1.BH-HG-UV-BL mũi 4
2 Viêm gan B mũi 5
3 Hib mũi 4
4 Viêm gan B mũi 2: mũi 2 cách mũi 1 từ 6-18 tháng
(1) Phòng bệnh bạch hầu, Ho gà, uốn ván, bại liệt
(2) phòng bệnh viêm gan B (3) Phòng bệnh viêm màng não mủ
do vi khuẩn Heamophilus influenzae typeB
(4) Phòng bệnh viêm gan A
≥24 tháng 1.MeningoA+C
2 Viêm màng não nhật bản mũi 3
(3) Phòng bệnh viêm phổi, viêm phế quản, viêm tai giữ do phế cầu khuẩn và viêm màng não mủ do vi khuẩn Streptococus- Pneumoniae (bao gồm 23 type gây bệnh)
(4) Phòng bệnh thương hàn (5) Phòng bệnh tiêu chảy do phẩy khuẩn tả.
Trang 10Viêm não nhật bản B
Nếu trẻ đã được tiêm đủ 3 mũi cơ bản trong 2năm đầu, sau đó mỗi 3 năm mới nhắc lại 1lần (đến 15 tuổi)
Cúm
Nếu trẻ đã được tiêm đủ 2 mũi cơ bản trongnăm đầu tiên Sau đo mỗi năm nên nhắc laịmột lần (theo định kỳ) Tốt nhất là trước mùađông
Sởi – Quai bị - Rubella
Nếu trẻ trong độ tuổi từ 9 – 11 tháng, cầnnhắc lại mũi 2 sau 6 – 12 tháng, mũi 3 nhắclại sau 3 – 5 năm Nếu trẻ tiêm ở độ tuổi ≥ 12tháng Cần nhắc lại mũi 2 sau 3 – 5 năm
khuẩn (Nesseria Meninglidis
và các bệnh mạn tính khác )Viêm gan B Nếu trẻ đã được tiêm đầy đủ 4 – 5 mũi cơ
bản, sau 5 năm tiêm nhắc lại một lần Thương hàn Sau 3 năm tiêm nhắc lại một lần
uống nhắc lại một lần
Trang 111.2.5 Tình hình tiêm chủng mở rộng trên thế giới
Trên thế giới, các nước đều thấy sáu bệnh truyền nhiễm cơ bản nguyhiểm là: Bạch Hầu, Ho Gà, Uốn Ván, Bại Liệt, Lao và Sởi Các bệnh này gâynên tỷ lệ tử vong cao ở trẻ nhất là trẻ dưới 5 tuổi và sáu bệnh này đã có vắc-xin đặc hiệu [20] Xuất phát từ tình hình thực tiễn và kinh nghiệm của nhữngnăm chưa triển khai CTTCMR mà các nước có thể khống chế một số bệnhnguy hiểm và cả những bệnh được thanh toán trên thế giới Từ những quanđiểm phòng bệnh cho trẻ em cũng như lợi ích về kinh tế nên WHO đã đề xuấtCTTCMR năm 1974 và ưu tiên cho đối tượng trẻ em dưới 5 tuổi [8]
Trong năm 2013, khoảng 84% (112 triệu) trẻ trên toàn thế giới nhận 3liều vaccine bạch hầu-uốn ván-ho gà (DTP3), bảo vệ trẻ chống lại các bệnhtruyền nhiễm có thể gây bệnh nghiêm trọng và tàn tật hoặc tử vong, 129 quốcgia đã đạt được tỷ lệ tiêm chủng ít nhất là 90% của vắc-xin DTP3 [21]
Thực hiện chủ trương của WHO, các nước trên thế giới đã tiến hành tiêmchủng cho trẻ em và đạt được tỷ lệ ngày càng cao Đặc biệt ở các nước pháttriển tỷ lệ tiêm chủng đạt rất cao và đã thanh toán dứt điểm một số bệnh (Mỹthanh toán Bại liệt từ năm 1979, Việt Nam thanh toán Bại liệt năm 2000, loạitrừ Uốn ván sơ sinh được công nhận tháng 12 năm 2005) [22] Ngày càng cónhiều loại vắc-xin mới, hiệu quả và thanh toán được một số bệnh truyềnnhiễm nguy hiểm
DPT3
Bại liệt
SởiViêm gan B
Trang 12Bên cạnh những thành tựu đạt được CTTCMR vẫn còn phải đối mặt vớinhiều khó khăn và thách thức:
Trong tình hình thế giới hiện nay, sự giao lưu giữa các nước trên thế giới
sẽ là điều kiện thuận lợi cho dịch xâm nhập trở lại các nước đã thanh toán.Uốn ván vẫn còn là một bệnh lưu hành phổ biến ở các nước đang phát triển.Sởi vẫn là bệnh có số mắc và tử vong cao ở trẻ em, hàng năm có trên 40 triệutrường hợp mắc bệnh và trên 1 triệu trường hợp tử vong do Sởi, chiếm 10%tổng số trẻ em tử vong dưới 5 tuổi Viêm gan B (VGB) là bệnh có tỷ lệ mắc
và mang virut cao, đặc biệt ở châu Á và Đông Nam Á, tỷ lệ mang virut VGBtrong dân cư là 15% - 20% VGB là bệnh WHO khuyến cáo sử dụng vắc xinvào đầu thế kỷ 21 Tỷ lệ tiêm chủng DPT3 có tăng dần qua các năm nhưngvẫn không đồng đều giữa các khu vực trên thế giới Số liệu ước tính củaWHO và UNICEF năm 2006 ở một số khu vực tỷ lệ tiêm chủng còn thấp nhưkhu vực châu Phi (73%), Trung Đông (86%) và Đông Nam Á (63%) [23].Trong số trẻ em không được tiêm chủng đầy đủ năm 2013 có gần một nửasống tại 3 nước: Ấn Độ, Nigeria và Pakistan …
Trang 13Ngoài ra, hiện nay nhiều bệnh truyền nhiễm mới xuất hiện chưa cóvaccine như Sars, Cúm gà, HIV, Mers-CoV Trước mắt, nhân loại đang tậptrung tìm hiểu nguyên nhân gây dịch, chủ động phòng dịch và dập dịch bằngnhiều biện pháp tổng hợp, song không thể bỏ qua giải pháp toàn diện, triệt đểnhất là sử dụng vắc-xin Mặt khác vẫn tiếp tục tìm kiếm các vắc-xin hữu hiệuphòng chống các bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm khác như: SốtDengue/ Sốt xuất huyết Dengue, Sốt rét, Ung thư, Tim mạch …[15, 22]
Chiến lược của các nước trong thập kỷ tới là tiếp tục đẩy mạnh việc bảo vệsức khỏe trẻ em bằng vaccine một cách rộng rãi Tiêm chủng bằng vaccine trởthành phương tiện hiệu quả nhất để chủ động phòng chống bệnh tật ở thế kỷ 21
1.2.6 Tình hình tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam.
Chương trình TCMR bắt đầu được triển khai ở Việt Nam từ năm1981với sự hỗ trợ của WHO và Quỹ Nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF), với mụctiêu: “ Phổ cập tiêm chủng cho trẻ em dưới 1 tuổi trong cả nước được tiêmchủng đầy đủ 6 loại bệnh vào năm 1990 [8]
Giai đoạn từ năm 1980 đến 1985: làm thí điểm và mở rộng dầnCTTCMR tại một số địa phương Giai đoạn này đạt được 20,8% số trẻ dưới 1tuổi ở 20 tỉnh thành được tiêm chủng và giảm trên 40% tỷ lệ mắc 6 bệnhtruyền nhiễm ở trẻ em so với thời kỳ 1976 – 1980 [8]
Bảng 1.4: Kết quả tiêm chủng từng loại vắc xin năm 1989-1990 cho
Trang 14Từ năm 1986-1990: CTTCMR triển khai trên cả nước, tiêm chủngthường xuyên thay thế tiêm chủng chiến dịch Đạt được mục tiêu phổ cậptiêm chủng cho hơn 80% trẻ dưới 1 tuổi trong cả nước Tuy nhiên, chất lượngtiêm chủng vẫn cần phải cố gắng [8, 25]
Bảng 1.5: Tình hình tiêm chủng thường xuyên tại các khu vực trong cả
1999 - 2000 tổ chức chiến dịch thí điểm tiêm mũi 2 vắc-xin Sởi đạt tỷ lệ99,7% đối với trẻ em dưới 10 tuổi [26]
Bảng 1.6: Tỷ lệ huyện có tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi trên
(*) Năm 2007 ảnh hưởng của các phản ứng sau tiêm chủng
(**) Năm 2010 thiếu vắc xin VGB
Trang 15Từ năm 2001 đến nay: CTTCMR duy trì được những thành quả và tỷ
lệ tiêm chủng đầy đủ 6 loại vắc-xin cho trẻ em đạt trên 90%, tiêm đủ liềuvắc-xin Uốn ván cho phụ nữ có thai đạt 80%, nữ tuổi sinh đẻ đạt trên 90%
ở các huyện có nguy cơ cao, từ năm 2001 triển khai chiến dịch tiêm xin Sởi mũi 2 cho trẻ từ 9 tháng đến 10 tuổi trên toàn quốc, 80% đối tượngvùng nguy cơ cao được tiêm vắc-xin VGB, Viêm não Nhật Bản, Thươnghàn và uống vắc-xin Tả Năm 2002 vắc-xin VGB được triển khai trên 61tỉnh, thành phố.[8] Năm 2010 Chính phủ đã phê duyệt cho phép sử dụngvắc xin “5 trong 1” phòng chống 5 bệnh truyền nhiễm (bạch hầu, ho gà,uốn ván, VGB, Haemophilus influenzae b) trong chương trình tiêm chủng
vắc-mở rộng Triển khai vắc xin “5 trong 1” đã làm giảm số mũi tiêm so vớigiai đoạn trước khi sử dụng vắc-xin phối hợp đã góp phần tăng cường antoàn và chất lượng tiêm chủng [20] Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ vắc xin “5trong 1” chung cho toàn quốc đạt hơn 95%
Sau 30 năm hoạt động CTTCMR đã thu được thành quả to lớn và đượcquốc tế thừa nhận là điểm sáng về công tác TCMR trong các nước đang pháttriển với kết quả: Thanh toán Bại liệt năm 2000, loại trừ Uốn ván sơ sinh vàotháng 12 năm 2000, số mắc Sởi từ 125176 ca/1984 chỉ còn 227 ca/2004 vàtiến tới loại trừ Sởi vào 2012 [8] Tuy nhiên vẫn còn nhiều tồn tại và tháchthức: Nhiều loại vắc-xin phòng chống các loại bệnh truyền nhiễm phổ biến vànguy hiểm ở trẻ em chưa được triển khai trong CTTCMR như Rotavirut,Rubella, Quai bị, Haemophilus influenzae b … Mặc dù áp lực bệnh tật củanhững bệnh này ở Việt Nam rất rõ rệt Kinh phí CTTCMR của nhà nước đầu
tư còn hạn hẹp, đội ngũ cán bộ làm công tác TCMR bị thay đổi nhiều, thiếucán bộ y tế thôn bản, lương và phụ cấp chưa hợp lý, chưa khuyến khích đượcngười làm công tác này [20] Sự lơ là trong công tác TCMR sẽ tạo điều kiệncho bệnh phát triển đặc biệt vùng núi, khó khăn
Trang 161.3 Tình hình nghiên cứu, các ứng dụng y tế di động liên quan đến quản
lý tiêm chủng
1.3.1 Tình hình nghiên cứu y tế di động trên thế giới
Việc sử dụng công nghệ di động và không dây để hỗ trợ việc đạt đượccác mục tiêu thiên niên kỉ y tế ngày càng có nhiều tiềm năng, nó thay đổi diệnmạo việc cung cấp các dịch vụ y tế trên toàn cầu Sự kết hợp manh mẽ giữacông nghệ di động và các ứng dụng sáng tạo tăng cơ hội cho sự hội nhập củasức khỏe di động vào dịch vụ y tế điện tử hiện nay [27]
Năm 2009, lần đầu tiên, tổ chức WHO cùng GOe tiến hành khảo sát vàphân tích tại 114 quốc gia thành viên với 4 khía cạnh là: số lượng sử dụng ứngdụng y tế di động, các loại ứng dụng của YTDĐ, tình trạng các ứng dụng và cácrào cản để thực hiện có 14 loại hình của y tế di động được khảo sát đó là:
- Các trung tâm tư vấn sức khỏe qua điện thoại
- Các trung tâm trực các tình huống khẩn cấp qua điện thoại
- Các dịch vụ điện thoại miễn phí
- Trường hợp khẩn cấp về quản lý dịch bệnh, thiên tai
- Y học từ xa qua điện thoại di động
- Nhắc nhở, theo dõi quá trình điều trị tái khám của bệnh nhân
- Đảm bảo sự tuân thủ trong phác đồ điều trị của bênh nhân
- Vận động cộng đồng tham gia hoạt động y tế nhằm nâng cao sức khỏe
- Bệnh án, hồ sơ cá nhân của bênh nhân trên di động
- Theo dõi bệnh nhân từ xa
- Khảo sát và thu thập số liệu sức khỏe
- Giám sát chương trình y tế, bệnh nhân
- Nâng cao nhận thức, kiến thức bệnh, phòng bệnh
- Hỗ trợ các hệ thống chăm sóc khỏe
Trang 17Cuộc khảo sát cho thấy đa số các nước thành viên (83%) cung cấp ít nhấtmột loại hình dịch vụ YTDĐ Tuy nhiên, nhiều nước cung cấp 4-6 chươngtrình Bốn loại hình YTDĐ thường gặp nhất là: Các trung tâm tư vấn sức khỏequa điện thoai (59%), Các trung tâm trực các tình huống khẩn cấp qua điệnthoai miễn phí (55%), trường hợp khẩn cấp về quản lý dịch bệnh, thiên tai(54%), và y học từ xa qua điện thoại di động (49%) YTDĐ phù hợp với xuhướng ehealth nói chung, các nước phát triển có nhiều hoạt động ứng dụngYTDĐ hơn so với các nước đang phát triển Các nước trong khu vực châu Âuhiện nay là tích cực nhất, còn các nước thuộc khu vực châu Phi là hoạt ít nhất.Trong các loại hình YTDĐ được sử dụng thì loại hình trung tâm cuộc gọi sứckhỏe dễ dàng đưa vào nhất, nhiều nhất đó là do tính thuận tiện của việc liên lạcbằng giọng nói thông qua mạng điện thoại thông thường, còn loại hình YTDĐ
ít thấy là loại hình giám sát, nâng cao chất lượng sức khỏe cộng đồng do nhữngđòi hỏi về năng lực lẫn cơ sở hạ tầng phải được đầu tư mạnh cũng như đồng bộnên loại hình này bị hạn chế do đây chưa phải một vấn đề sức khỏe được ưutiên đối với những nước đang phát triển [1]
Từ đây có thể thấy một rào cản của các nghiên cứu ứng dụng YTDĐ là
sự cạnh tranh ưu tiên trong hệ thống y tế các nước Trong khi đó, hiện nay hệthông y tế thế giới đang phải chịu áp lực ngày càng lớn, với nhiều thách thức,nhiều bệnh mới nguy hiểm xuất hiện, gánh nặng từ các bệnh không lây, thiếunhân lực, ngân sách hạn chế, tất cả đều làm cho sự lựa chọn các biện pháp canthiệp càng trở lên khó khăn Để YTDĐ được coi là một trong những vấn đềđược ưu tiên, thì YTDĐ đều phải có những bằng chứng vững chắc về hoạchđịnh chính sách, quản lý, và các nhà chính sách y tế cần phải đánh giá xác địnhđược chi phí-hiệu quả, truyền thông cho cộng đồng những lợi ích của YTDĐ,đây là một cách để thúc đẩy cho mọi người thấy được tầm quan trọng Tuynhiên, theo khảo sát chỉ có 12% các nước thành viên báo cáo các đánh giá về
Trang 18việc triển khai YTDĐ Tiếp đó, những lo ngại về tính bảo mật về thông tin cánhân trên các ứng dụng YTDĐ trên di động, trên website cũng cản trở việcYTDĐ được đầu tư mở rộng Vì vậy, vấn đề đảm bảo an ninh về dữ liệu vàthông tin cũng là một vấn đề cần được chú trọng nhằm có chiến lược phù hợp
để triển khai và thực hiện duy trì trong ngắn hạn và dài hạn [1]
Đã có nhiều dự án YTDĐ được thực hiện và mang lại kết quả rất tốt, cảithiện chất lượng sức khỏe một cách rõ rệt Tại Rwanda, một nước thuộc phíađông Châu Phi đã hợp tác với UNICEF đã triển khai hệ thống YTDĐ bao gồmRapidSMS và mUbuzima theo dõi các phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh, nhằmphát hiện sớm những nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của bà mẹ và trẻ em,đồng thời cung cấp nhanh những chỉ số liên quan, đồng thời tăng cao sự kết nốicộng đồng Tỷ lệ tử vong mẹ cao nhất trong năm 2005 là 750 trường hợp tửvong trên 100.000 trẻ sinh ra xuống 487 trong năm 2010, và tỷ lệ tử vong dưới
5 tuổi đã giảm một nửa trong cùng kỳ năm 2010 [28]
Tại quốc gia nghèo Uganda hiện có hàng trăm nhân viên hoạt động tronglĩnh vực y tế thường xuyên dùng thiết bị cầm tay PDA để thu thập thông tinđiều tra, khảo sát thực địa Năm 2009, ngành y tế nước này đã thực hiện thànhcông cuộc trắc nghiệm về HIV/AIDS thông qua tin nhắn SMS đối với 15.000người dân sống tại nông thôn là chủ thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông diđộng của nhà mạng Celtel (những người trả lời câu hỏi qua SMS sẽ được đi xétnghiệm HIV miễn phí hoặc miễn phí cuộc gọi) Qua thống kê của Uganda, sựtrợ giúp của YTDĐ trong thời gian qua đã cho phép ngành y tế tiết kiệm đượckhoảng 25% chi phí so với thông thường, đồng thời hoạt động của các nhânviên y tế cũng linh hoạt và hiệu quả hơn [29]
Loại hình YTDĐ nhắc nhở, theo dõi quá trình điều trị tái khám của bệnhnhân là một trong những loại hình có ý nghĩa trong việc đảm bảo cũng như duytrì kết quả của các chương trình y tế với quy mô lớn, hay đảm bảo việc điều trị
Trang 19của bệnh nhân theo đúng liệu trình để đạt được kết quả tốt Nhắc nhở các cuộchẹn là những tin nhắn thoại, hay những tin nhắn SMS gửi đến bệnh nhân, haynhững phần mền được cài sẵn trên điện thoại thông minh sẽ có chuông báo lịchhẹn Sau các báo cáo được phân tích, GOe mở rộng định nghĩa của loại hìnhnhắc nhở là thêm nhắc nhở lịch tiêm chủng, kết quả điều trị, các cuộc hẹn saucác cuộc gọi và điện thoại di động đang là phương tiện nhắc nhở chính của loạihình này.[14]
Tại Bangladesh, năm 2007, nước này đã bắt đầu một dự án nhằm nângcao nhận thức của các chiến dịch sức khỏe của mình bằng tin nhắn văn bảnSMS phát sóng đến tất cả các thuê bao điện thoại di động trong cả nước,không phân biệt của các nhà cung cấp dịch vụ của họ trong CTTCMR Tinnhắn đã khuyến khích cha mẹ đưa con đi tiêm chủng đạt kết quả cao, từ đây
Bộ Y tế của Bangladesh tiếp tục lan rộng ra các chương trình khác như: tuầnuống vitamin A, Ngày mẹ an toàn… [30]
Các nước trong nhóm có thu nhập cao sử dụng dịch vụ nhắc nhở lànhiều nhất chiếm đến 71%, khu vực châu Mỹ là 58%, khu vực châu Âu là53%, khu vực Địa Trung Hải là 36%, và Đông Nam Á là 38% là khu vực có tỉ
lệ dùng thấp nhất Tuy nhiên, tại Zimbabwe, Ai Cập, Lebanon, các tiểu vươngquốc Ả Rập lại là một ngoại lệ, YTDĐ được ứng dụng khá nhiều và đượcthành lập theo dõi cho các chương trình HIV/AIDS, bệnh lao, bệnh tả và cúm.Đến 42% các ứng dụng YTDĐ nhắc nhở sử dụng chức năng thoại, SMS,Internet Trong đó SMS là chức năng được sử dụng nhiều nhất [16, 31]
1.3.2 Tình hình ứng dụng y tế điện tử trong quản lý tiêm chủng
Trên thế giới CTTCMR đã có từ lâu và được thực hiện tốt, nhưng cácứng dụng nhắc nhở, bảo vệ kết quả của chương trình thì chưa được nghiêncứu nhiều và phổ biến, các ứng dụng chủ yếu tập trung vào các chức năngchính: cung cấp thông tin cá nhân, nhắc nhở lịch tiêm, kết nối dịch vụ, quản
Trang 20lý tiêm chủng, một số chức năng khác Một số ứng dụng được sử dụng nhiềunhư: Vaccination Chart, Vaccine Tracker, Vaccine Reminder – PediatricOncall, iVaccine – JAGUART…
Với chức năng cung cấp thông tin thì các ứng dụng mới chỉ dừng ở việccung cấp thông tin các loại vắc- xin
Hình 1.1: Một số chức năng của ứng dụng quản lý tiêm chủng
Chức năng nhắc lịch tiêm cung cấp lịch tiêm tương ứng của từng quốcgia (tuy nhiên chưa có ứng dụng nào hỗ trợ cho Việt Nam), hỗ trợ lên lịchtiêm (bằng phần mềm hoặc liên kết với google calendar), nhắc nhở khi đếngần lịch tiêm
Trang 21Hình 1.3: Chức năng kết nối tới nơi cung cấp dịch vụ tiêm chủng
Chức năng quản lý thông tin bao gồm các thông tin cá nhân của bé, cácmũi cần tiêm, đã tiêm, bị nhỡ một cách đơn giản và trực quan
Trang 22
Hình 1.4: Chức năng quản lý thông tin
Bên cạnh đó còn mục chức năng khác có thể là kết nối với các trangmạng xã hội [32, 33]
Hình 1.5: Chức năng kết nối với các trang mạng xã hội
1.3.2 Tình hình nghiên cứu y tế di động tại Việt Nam
Kế hoạch 5 năm của ngành Y tế (2011-2015) đã đề ra nhiệm vụ xâydựng kế hoạch phát triển hệ thống thông tin y tế đến 2015 với tầm nhìn 2020[34]; từng bước hiện đại hóa phương tiện, cơ chế của hệ thống thông tin y tế;
Trang 23nâng cao chất lượng thông tin y tế (đầy đủ, chính xác, kịp thời); xây dựng quyđịnh và có chế tài phù hợp để thu thập thông tin về y tế tư nhân; xây dựng hệthống theo dõi các vấn đề y tế ưu tiên, trong đó có giám sát, báo cáo, ứng phó
và dự báo các bệnh truyền nhiễm; dữ liệu về các bệnh không lây nhiễm, antoàn vệ sinh thực phẩm; tăng cường quản lý và chia sẻ thông tin từ các mụctiêu y tế quốc gia Tăng cường khả năng tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu.Tăng cường phổ biến thông tin với các hình thức đa dạng và phù hợp vớingười sử dụng; tăng cường sử dụng thông tin cho quản lý trực tiếp ở từng đơn
vị, từng tuyến cung cấp thông tin và sử dụng hoạch định chính sách, quản lýngành y tế YTDĐ là một trong những những giải pháp để giúp hỗ trợ ngành
y tế đạt được nhưng mục tiêu trong giai đoạn này [34]
Tuy nhiên YTDĐ tại Việt Nam mới bắt đầu tiếp cận, còn quá ít các loạihình dịch vụ Mới chỉ có một vài chương trình hay ứng dụng đi vào triển khainhưng chưa thực sự rõ nét YTDĐ vẫn chưa được chú trọng phát triển, do đócũng chưa có đánh giá hay phân tích tính hiệu quả cũng những chi phí củanhững ứng dụng trên di động một cách chính thống để đưa ra những chiếnlược phát triển hợp lý và toàn diện Chỉ có tổng đài 115 gọi miễn phí khi cótrường hợp khẩn cấp được biết đến và vẫn đang hoạt động hiệu quả
Năm 2012, Bộ Y tế triển khai Dự án Thông tin về sức khỏe qua mạngthông tin di động cho nhóm dân cư khó tiếp cận ở Việt Nam Các đơn vị và cơquan có liên quan gồm Viện Công nghệ thông tin – Thư viện Y học Trungương, Vụ Khoa học - Đào tạo, Bộ Y tế; tổ chức Pathfinder International; Sở Y
tế Thái Nguyên, Lâm Đồng (là 2 tỉnh được chọn để triển khai thí điểm dự án).YTDĐ là mô hình chăm sóc sức khỏe sử dụng công nghệ mạng thông tin diđộng tích hợp hệ thống trả lời tự động Người sử dụng điện thoại cố định hoặc
di động gọi đến tổng đài trả lời tự động miễn phí 18003456 hoặc gửi tin nhắntới tổng đài 6077 để tra cứu, nhận các thông tin chăm sóc sức khỏe [35]
Trang 24Hình 1.6: Ứng dụng quản lý tiêm chủng tại Việt Nam
Cũng trong năm 2012, Bộ Y tế hợp tác với công ty VNPT triển khaicác gói cước viễn thông - công nghệ thông tin ưu đãi cho ngành Y tế; cungcấp hạ tầng mạng, đường truyền cho các dự án như Tư vấn khám chữabệnh từ xa, Bệnh án điện tử; phát triển mô hình M-health nhằm tư vấn, đặtlịch khám chữa bệnh từ xa qua đầu số 108x; cung cấp dịch vụ Hội nghịtruyền hình trực tuyến phục vụ công tác điều hành của Bộ Y tế; triển khaicác điểm dịch vụ chăm sóc sức khỏe từ xa cho cộng đồng; hỗ trợ đào tạonguồn nhân lực về công nghệ thông tin cho y tế…[36]
Tại Việt Nam mới có một vài ứng dụng về quản lý TCMR nói riêng vàtiêm chủng nói chung như: Lịch tiêm chủng – HiPT, lịch tiêm chủng –Longcat Labs, tuy nhiên những ứng dụng này còn sơ sài, nguồn thông tincung cấp chưa chính thống Các ứng dụng này bước đầu đã cung cấp đượccác thông tin cơ bản về vaccine cũng như lên lịch tiêm và nhắc nhở, quản lýcác mũi tiêm được dễ dàng và chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng.Nhưng còn tồn tại khá nhiều bất cập của các ứng dụng này: chưa có phầnmềm toàn diện, chức năng kết nối dịch vụ chưa có hoặc chưa hoàn thiện,thiếu sự tương tác giữa người dùng dịch vụ với các cán bộ y tế, hay thiếu sựtương tác giữa các người dùng với nhau
Trang 25CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trên các nhóm đối tượng bao gồm:
- Tất cả khách tới sử dụng dịch vụ tiêm chủng tại Phòng Tiêm chủngViện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng trong thời gian tiến hànhnghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn bao gồm:
+ Sử dụng dịch vụ tại Phòng tiêm chủng trong thời gian nghiên cứu.+ Đồng ý tham gia vào nghiên cứu
+ Có khả năng trả lời hoàn chỉnh bộ câu hỏi, hợp tác trong quá trìnhphỏng vấn
Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Đối tượng ngừng phỏng vấn giữa chừng
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10/2015 đến tháng 4/2016 tạiPhòng Tiêm chủng, Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộngTrường Đại học Y Hà Nội
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang có phân tích
2.4 Phương pháp chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu
- Đối với đối tượng là khách sử dụng dịch vụ tiêm chủng, cỡ mẫu đượcước tính dựa theo công thức:
Trang 26n=Z 1−α /22 p(1−p)
(p ε)2
Trang 27Trong đó:
• α: Mức ý nghĩa thống kê, α = 0,05 => Z1-α/2 = 1,96
• p: tỷ lệ bố mẹ có nhu cầu thông tin về sử dụng dịch vụ tiêm chủng.Trong nghiên cứu này p = 0,45 (dựa trên nghiên cứu thử với 50 đối tượngkhách hàng tại phòng Tiêm chủng)
• q = (1- p) = 1 – 0,5 = 0,5
• ε: sai số tương đối Trong nghiên cứu này ε = 0,1
Cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu này là n = 470 Cộng thêm 5% đốitượng dự phòng không hoàn thành bộ câu hỏi Tổng cộng có 493 đốitượng được mời vào nghiên cứu Thực tế, sau khi làm sạch các đốitượng không trả lời đầy đủ câu hỏi cần thiết, tổng cộng có 479 kháchhàng được đưa vào nghiên cứu
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu
- Đối tượng người sử dụng dịch vụ tiêm chủng: phương pháp chọn mẫu
thuận tiện được áp dụng trong nghiên cứu này Các khách hàng đến sử dụngdịch vụ của Phòng tiêm chủng đạt tiêu chuẩn lựa chọn được mời tham gianghiên cứu Quá trình này sẽ dừng lại khi đạt cỡ mẫu cần thiết
2.5 Biến số và chỉ số nghiên cứu
STT Tên biến Định nghĩa/chỉ số Phân loại Phương pháp thu thập
1 Thông tin chung của đối tượng phỏng vấn
1 Anh/ chị sinh năm baonhiêu ? Ghi tháng, năm Liêntục Phỏng vấn
Công việc chính manglại thu nhập cho đốitượng nghiên cứu
Thứbậc
Phỏng vấn
Trang 28STT Tên biến Định nghĩa/chỉ số Phân loại Phương pháp thu thập
Tổng số tiền kiếmđược trong 1 thángtính theo VNĐ
Khoảngchia Phỏng vấn
Nhu cầu tìm hiểu
thông tin về tiêm
chủng
Tất cả các thông tinliên quan đến tiêmchủng
Danhmục Phỏng vấn
8 Nguồn cung cấp thôngtin
Là những nguồnthông tin tiêm chủngmuốn tiếp cận
Danhmục Phỏng vấn
9 Thời gian quản lýtiêm chủng
Muốn quản lý lịchtiêm theo khoảng thờigian như thế nào
Thứbậc Phỏng vấn
10 Thông tin khó tiếp cận
Cho biết khó khăn khitìm hiểu thông tin nào
về tiêm chủng
Danhmục Phỏng vấn
11 Chức năng tương tácván bộ y tế
Chức năng tương tácnày nười sử dụng cómức độ nhu cầu như
thế nào?
Danhmục Phỏng vấn
Nhịphân Phỏng vấn
13 Tiêm chủng đến độtuổi nào
Nhu cầu tiêm chủngtiêm chủng theo độ
tuổi
Danhmục Phỏng vấn14
Nhu cầu về phần mềm
ứng dụng quản lý
tiêm chủng
Mức độ nhu cầu vềphần mền quản lýtiêm chủng
Danhmục Phỏng vấn
15 Sự sẵn sàng dùng ứng Khi mất phí có sử Nhị Phỏng vấn
Trang 29STT Tên biến Định nghĩa/chỉ số Phân loại Phương pháp thu thập
dụng khi trả phí dụng hay không sửdụng phần mềm. phân
16
Sẵn sàng trả bao nhiêu
tiền sử dụng ứng dụng
Số tiền nhiều nhất cóthể bỏ ra để sử dụngứng dụng quản lýtiêm chủng
Liêntục
Phỏng vấn
Mục tiêu II
Nhóm biến số yếu tố liên quan ảnh hưởng tới nhu cầu và khả năng chi
trả cho dịch vụ quản lý tiêm chủng
17 Sử dụng điện thoại diđộng thông minh
Có dùng hay khôngdùng điện thoại thông
minh
Nhịphân Phỏng vấn
18 Hệ điều hành của điệnthoại Điện thoại sử dụng hệđiều hành nào Danhmục Phỏng vấn19
Thói quen sử dụng
ứng dụng trên điện
thoại
Mức độ sử dụng cácứng dụng trên điệnthoại thông minh
Thứbậc Phỏng vấn20
Tìm hiểu thông tin
tiêm chủng qua mạng
Internet
Có sử dụng internettìm hiểu thông tintiêm chủng
Nhịphân Phỏng vấn
21 Biết ứng dụng quản lýtiêm chủng
Bất kì từ nguồn nàobiết tới ứng dụngquản lý tiêm chủng
Nhịphân Phỏng vấn
22 quản lý tiêm chủngSử dụng ứng dụng Đã sử dụng một ứngquản lý tiêm chủng phânNhị Phỏng vấn
Nhịphân Phỏng vấn
Nhịphân Quan sát
25 Sử dụng ứng dụng của
viên YHDP và YTCC
Nguyên nhân lựachọn ứng dụng của
Danhmục
Phỏng vấn
Trang 30Danhmục Phỏng vấn
2.6 Phương pháp thu thập số liệu
2.6.1 Công cụ thu thập số liệu
Đánh giá nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch vụ quản lý tiêm chủng trênthiết bị di động tại phòng tiêm chủng Viện YHDP và YTCC với các thành phầnnhư sau (phụ lục 1):
Những thông tin chung: gồm 6 câu hỏi (từ C1 đến C6)
Nhu cầu thông tin và khả năng chi trả cho dịch vụ quản lý tiêm chủng :gồm 15 câu hỏi (từ C7 đến C21)
Phương pháp lượng hóa ngẫu nhiên liên tục được sử dụng để xác địnhmức độ sẵn sàng chi trả Đối tượng nghiên cứu trả lời một loạt các câuhỏi có mức giá tăng dần hoặc giảm dần 200 nghìn đồng cho một năm sửdụng là mức giá khởi điểm được lựa chọn Nghiên cứu viên tiếp tục hỏicác câu hỏi về mức sẵn sàng chi trả: Cao hơn khi đáp án là “có” và thấphơn khi đáp án là “Không” Nghiên cứu viên hỏi cho đến khi mức giá gấp
4 lần hoặc bằng một phần bốn lần giá khởi điểm Sau đó, nghiên cứu viênhỏi một câu hỏi mở về mức độ sẵn sàng chi trả của khách hàng
Một số yếu tố liên quan ảnh hưởng tới nhu cầu và khả năng chi trả củangười sử dụng quản lý tiêm chủng: gốm 11 câu hỏi (từ C22 đến C32 )
2.6.2 Quy trình thu thập số liệu
2.6.2.1 Quy trình cho nhóm nghiên cứu
Trang 31- Bước 1: Xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện công cụ nghiên cứu: Xâydựng bộ câu hỏi: các câu hỏi do nghiên cứu viên tự xây dựng dựa vào các kháiniệm, đặc điểm dịch tễ các bệnh trong tiêm chủng, những thông tin hay vấn đềliên quan đến tiêm chủng Thử nghiệm và hoàn thiện công cụ nghiên cứu: Khi
bộ câu hỏi được xây dựng xong, điều tra thử 10 phụ huynh với bộ câu hỏi này,chỉnh sửa nội dung của bộ câu hỏi cho phù hợp sau đó in thành 500 bộ phục vụcho điều tra và tập huấn
- Bước 2: Tập huấn (nội dung thu thập số liệu):
• Đối tượng tập huấn: Tổng số 10 người:
• Nội dung tập huấn:
• Kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phỏng vấn và điều tra kiến thức,thực hành và làm việc với cộng đồng
• Thực hành điều tra Đánh giá nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch vụ
quản lý tiêm chủng trên thiết bị di động tại phòng tiêm chủng
- Bước 3: Điều tra, giám sát
• Chuẩn bị: Sau khi tập huấn, nghiên cứu viên liên hệ cán bộ quản lý củaphòng tiêm chủng để lên kế hoạch làm việc
• Nhân lực: Dự kiến 10 người, chia làm 5 nhóm, mỗi nhóm 2 người
• Tiến hành điều tra: Các nhóm nhận biểu mẫu và kế hoạch điều tra.Giám sát viên trực tiếp đi cùng các ĐTV, quan sát phỏng vấn đối tượng để hỗtrợ kịp thời những thiếu sót trong quá trình điều tra
- Bước 4: Thu thập số liệu:
• Sau 2 tháng điều tra các nhóm nộp phiếu cho nghiên cứu viên Nghiêncứu viên kiểm tra phiếu điều tra về số, chất lượng bộ câu hỏi và kiểm tra xácsuất một số phụ huynh, nếu không đạt yêu cầu điều tra lại
2.6.2.2 Quy trình cho nhóm đối tượng nghiên cứu
- Bước 1: Tiếp cận:
Trang 32• Nghiên cứu viên tiếp cận các khách hàng sử dụng dịch vụ tiêm chủngtại Phòng Tiêm chủng Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộngTrường Đại học Y Hà Nội
- Bước 2: Mời, lấy đồng thuận
• Nghiên cứu viên xin chữ kí của đối tượng phỏng vấn đồng ý tham giavào nghiên cứu Các đối tượng được mời vào nghiên cứu nhận được sự giảithích rõ ràng về tính bảo mật của thông tin và thông tin nghiên cứu
- Nhập thông tin khách hàng: Ghi lại, lưu trữ thông tin khách hàng gồm
họ tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, thông tin ngày giờ các loại vắc-xin đãđược tiêm
- Quản lý tiêm chủng: Giúp người dùng quản lý lịch tiêm chủng cá nhânhoặc các thành viên tỏng gia đình Ứng dụng tạo một lịch tiêm chủng tự độngdựa trên thông tin khách hàng, đưa ra các lựa chọn về tần suất/thời gian nhắclịch tiêm chủng, các lưu ý khi tiêm chủng cho khách hàng
- Kết nối dịch vụ: Tìm kiếm, cung cấp thông tin về các dịch vụ tiêmchủng có sẵn tại khu vực Hà Nội
- Bước 4: Nhóm nghiên cứu cảm ơn các khách hàng đã tham gia nghiên cứu
Trang 332.7 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Số liệu sau khi thu thập được làm sạch bởi các giám sát viên tại thựcđịa trước khi tiến hành nhập vào máy tính Số liệu sau khi được đọc và làmsạch được nhập vào máy tính bằng phần mềm Epidata với các tệp QES, REC
và CHK nhằm hạn chế sai số khi nhập liệu
Số liệu được phân tích bằng phần mềm thống kê Stata 12 Sử dụngthống kê mô tả và thống kê phân tích sẽ được thực hiện Thống kê mô tả baogồm: trung bình, độ lệch chuẩn, trung vị, khoảng tứ phân vị của các biến địnhlượng, cũng như tần số và tỷ lệ phần trăm của các biến định tính được tínhtoán Các trắc nghiệm như χ2 được tính toán để so sánh sự khác biệt về tỷ lệ
sử dụng dịch vụ y tế và nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế của người dân giữa cácnhóm đặc điểm Số liệu về sẵn sàng chi trả sẽ được phân tích bằng mô hìnhhồi quy tuyến tính Tobit với biến đầu ra là khoảng giá trị Mức p<0,05 sẽđược sử dụng nhằm xác định mức ý nghĩa thống kê
2.8 Sai số và cách khắc phục
2.8.1 Hạn chế và sai số của nghiên cứu
- Nghiên cứu chỉ tiến hành trên phạm vi phòng tiêm chủng của ViệnYHDP và YTCC nên chưa thể khái quát và đại diện một cách chínhxác cho các địa điểm tiêm chủng khác
- Thông tin thu thập các thông tin hồi cứu, rất dễ mắc sai số nhớ lại
- Khi phỏng vấn có thể gặp sai số do người phỏng vấn, hoặc sai số nhớlại hoặc không muốn hợp tác của đối tượng được phỏng vấn
- Sai số do điều tra viên: Điều tra viên bỏ sót câu hỏi khi thu thập thôngtin, sai số khi ghi chép thông tin, sai số do điều tra viên không hiểu rõ
về câu hỏi
Trang 342.9 Đạo đức nghiên cứu
Tất cả các đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích cụ thể về mục đích, nộidung của nghiên cứu để tự nguyện tham gia và hợp tác trong quá trình nghiêncứu Các đối tượng tham gia hoàn toàn tự nguyện, có quyền từ chối tham gianghiên cứu hoặc có thể chấm dứt nghiên cứu trong bất cứ giai đoạn nào củanghiên cứu Mọi thông tin được thu thập phục vụ cho mục đích nghiên cứu,không phục vụ cho mục đích khác Các thông tin của đối tượng được mã hóa
và giữ bí mật nhằm đảm bảo các thông tin này không bị tiết lộ
Nghiên cứu này được thực hiện sau khi thông qua đề cương tại Hội đồngcủa Viện Đào tạo YHDP & YTCC và được sự đồng ý của Phòng tiêm chủngViện Đào tạo YHDP và YTCC
Trang 35CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm thông tin của đối tượng
Bảng 3.1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu được thể hiện ở bảng 3.1
Tỷ lệ nữ giới tham gia nghiên cứu là 72,9%, trong đó nhóm tuổi từ 20 đến 29
Trang 36chiếm 70,4% Trong số đối tượng nam giới, tỷ lệ nhóm tuổi từ 20 đến 29 vàtrên 30 tuổi lần lượt là 70,6% và 19,4% Tuổi trung bình của các đối tượng là26,4 tuổi Độ tuổi trung bình của nữ là 26,7 tuổi cao hơn so với đối tượngnam (25,7 tuổi) Trong nhóm nữ tham gia nghiên cứu, có 64,7% đối tượng cótrình độ học vần trên THPT, trong khi đó, tỷ lệ này ở nhóm nam là 43,4% Tỷ lệđối tượng có trình độ học vấn dưới THCS chỉ chiếm 4,9% ở nữ và 2,3% ở nam.Phần lớn đối tượng trả lời là dân tộc kinh (97,5%) và không theo tôn giáo nào(97,3%) Hầu hết người trả lời là học sinh/sinh viên (41,7%) và cán bộ viên chức(38,7%) Số người trả lời đang độc thân chiếm 53,7% Thu nhập trung bình củacác đối tượng trả lời là 17,2 triệu đồng/tháng Trong đó, thu nhập bình quân củanam giới cao hơn nữ giới (24,5 triệu đồng và 14,2 triệu đồng)
3.2 Nhu cầu thông tin và mong muốn sử dụng dịch vụ
Bảng 3.2: Nguồn thông tin tiêm chủng Nguồn thông tin tiêm
Sổ tay hướng dẫn của
chương trình quốc gia về
Trang 37nhận thông tin tiêm chủng từ CBYT phường và 13,5% nhận thông tin từ sổtay hướng dẫn của chương trình quốc gia về tiêm chủng.
Bảng 3.3: Nguồn thông tin tiêm chủng được tin tưởng nhất
Nguồn thông tin tiêm
chủng được tin tưởng
Sổ tay hướng dẫn của
chương trình quốc gia về
Trang 38có hệ điều hành Android (55,1%) Trong đó, tỷ lệ nữ giới sử dụng điện thoại
có hệ điều hành Android cao hơn nam giới (55,8% và 53,3%) Có 67,2% đốitượng phỏng vấn thường xuyên sử dụng điện thoại di động thông minh Chỉ
có 3,8% đối tượng trả lời rằng mình hiếm khi sử dụng điện thoại thông minh.Phần lớn khách hàng không biết đến ứng dụng quản lý tiêm chủng khác(95,5%)
Trang 39Bảng 3.5: Nhu cầu thông tin tiêm chủng
Bảng 3.6: Thông tin tiêm chủng khó tiếp cận
Trang 40trong và sau khi tiêm 50 19,5 16 16,8 66 18,8 0,58Tình trạng vắc-xin còn hay