ĐẶT VẤN ĐỀHội chứng chuyển hóa là nhóm các yếu tố nguy cơ bao gồm béo phì,rối loạn chuyển hóa glucose, kháng insulin, tăng huyết áp và các rối loạnchuyển hóa lipid máu, tương tác theo nh
Trang 1PHẠM THANH VÂN
NHËN XÐT Tû LÖ HéI CHøNG CHUYÓN HãA
ë PHô N÷ TIÒN M·N KINH Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN T¹I KHOA KH¸M CH÷A BÖNH THEO
Y£U CÇU BÖNH VIÖN B¹CH MAI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2PHẠM THANH VÂN
NHËN XÐT Tû LÖ HéI CHøNG CHUYÓN HãA
ë PHô N÷ TIÒN M·N KINH Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN T¹I KHOA KH¸M CH÷A BÖNH THEO
Y£U CÇU BÖNH VIÖN B¹CH MAI
Chuyên ngành : Nội khoa
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ĐỖ TRUNG QUÂN
HÀ NỘI – 2019
Trang 3ACTH : Adenocorticotrophic Hormon: Hormon hướng thượng thậnBMI : (Body mass index) Chỉ số khối cơ thể
FSH : Follicle Stimulating Hormon: Hormon kích thích buồng
trứngHCCH : Hội chứng chuyển hóa
IDF : International Diabetes Federation: Liên đoàn đái tháo
đường thế giới
LH : Luteinizing Hormon: Hormon hoàng thể
NCEP ATP III: National Cholesterol Educated Program Adult Treatment
Panel: Chương trình giáo dục quốc gia về cholesterol –Hướng dẫn điều trị cho người trưởng thành
RLCN : Rối loạn chức năng
WHO : World Health Organization: Tổ chức Y tế Thế giới
TNF-α : Tumor Necrosis Factor α: Yếu tố gây hoại tử mô α
LDL-C : Low Density Lipoprotein – Cholesterol: Cholesterol trọng
lượng phân tử thấpHDL-C : High Density Lipoprotein – Cholesterol: Cholesterol trọng
lượng phân tử thấp
Trang 4DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng chuyển hóa là nhóm các yếu tố nguy cơ bao gồm béo phì,rối loạn chuyển hóa glucose, kháng insulin, tăng huyết áp và các rối loạnchuyển hóa lipid máu, tương tác theo nhiều cơ chế phức tạp làm tăng nguy cơmắc bệnh tim mạch, đái tháo đường typ2, ung thư, rối loạn nhận thức… gâynhững tổn thất lớn về mặt kinh tế xã hội và được coi là đại dịch toàn cầu.Mặc dù cơ chế gây bệnh chưa rõ ràng nhưng tình trạng béo bụng vàkháng insulin được chứng minh là nguyên nhân chính Ước khoảng 20-25%người trưởng thành trên thế giới mắc hội chứng chuyển hóa [] Họ có nguy cơmắc đái tháo đường, nguy cơ bị nhồi máu cơ tim, nguy cơ đột quị, tử vongtăng lên so với người không bị hội chứng chuyển hóa Tỷ lệ mắc hội chứngchuyển hóa phụ thuộc vào tuổi, giới
Mặt khác, tiền mãn kinh là giai đoạn phụ nữ chuyển từ thời kì sinh đẻsang thời kì mãn kinh, tuyệt kinh do sự thoái triển theo tuổi phần cao cấp của
hệ thần kinh trung ương, hypothalamus Đây là tình trạng sinh lý bìnhthường của cơ thể người phụ nữ Tuy nhiên các triệu chứng về tim mạch,thần kinh, xương khớp phản ánh những nguy cơ sức khỏe nhất định đốivới không ít phụ nữ trải qua giai đoạn này, đặc biệt là các nguy cơ về hộichứng chuyển hóa
Tiếp cận điều trị hội chứng chuyển hóa là chúng ta can thiệp vào giaiđoạn sớm, nhằm hạn chế tỉ lệ mắc các bệnh đái tháo đường và tim mạch Cácphương pháp điều trị gồm có việc thay đổi lối sống là nền tảng quan trọng vàđiều trị bằng các phương pháp vật lý, điều trị bằng hormon Muốn can thiệphiệu quả chúng ta cần nắm rõ các đặc điểm của hội chứng chuyển hóa ởphụ nữ tiền mãn kinh, tuy nhiên các nghiên cứu về hội chứng chuyển hóa
Trang 6chưa được tập trung nhiều Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nhận xét tỉ lệ hội chứng chuyển hóa ở phụ nữ tiền mãn kinh và một số yếu tố liên quan tại khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu bệnh viện Bạch Mai” với mục tiêu sau:
1 Xác định tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa ở phụ nữ tiền mãn kinh đến khám tại khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu bệnh viện Bạch Mai.
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến hội chứng chuyển hóa ở phụ nữ tiền mãn kinh đến khám tại khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu bệnh viện Bạch Mai.
Trang 7Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA
1.1.1 Lịch sử hội chứng chuyển hóa
Hội chứng chuyển hóa, còn được gọi là hội chứng X hay hội chứngrối loạn chuyển hóa do Reaven đề xuất lần đầu tiên vào năm 1988 bao gồmkháng insulin, tăng insulin máu, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp Hội chứngnày được công nhận và có mã số bệnh trong phân loại bệnh quốc tế (ICD-9)
là 277.7 với tên gọi hội chứng rối loạn chuyển hóa.[]
1.1.2 Chẩn đoán hội chứng chuyển hóa
Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa của Tổ chức y tế thế giới (WHO)
Năm 1998 Tổ chức y tế thế giới (WHO) là tổ chức đầu tiên đưa ratiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa Tiêu chuẩn này nhấn mạnhvai trò của kháng insulin Chẩn đoán xác định khi có tiêu chí chính là mộttrong các dấu hiệu của kháng insulin, kèm theo 2 trong số các yếu tố nguy cơ(tiêu chí phụ)
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa của WHO
Tiêu chí chính: có kháng Insulin
• Đái tháo đường typ2
• Tăng đường máu lúc đói ≥ 5.6 mmol/l (100 mg/dL)
• Rối loạn dung nạp glucose (IGT): nồng độ glucose 2h sau khiuống 75g glucose là 7.6-11 mmol/l (140-199 mg/dL)
Trang 8• Ngưỡng thu nạp glucose nhỏ hơn tứ phân vị nhỏ nhất của quầnthể bình thường khi làm nghiệm pháp kẹp bình đường tănginsulin máu (nếu nồng độ glucose máu lúc đói bình thường)
Các tiêu chí phụ
• Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg
• Hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg
• Hoặc đang sử dụng thuốc hạ huyết áp
• Nồng độ triglycerid máu lúc đói ≥ 1.7 mmol/l
• Nồng độ HDL-C: Nam ≥ 0.9 mmol/l
Nữ ≥ 1.0 mmol/l
• BMI ≥ 30 kg/m2
• Và/hoặc Tỉ lệ bụng / hông ≥ 0.9 ở nam, hoặc ≥ 0.85 ở nữ
• Microalbumin niệu ≥ 20 mcg/phút hoặc albumin/creatinin niệu
≥ 30 mg/g
Chẩn đoán HCCH khi có ít nhất 1 tiêu chí chính + 2 tiêu chí phụ
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa của NCEP/ATP III
HCCH được chẩn đoán khi có 3 tiêu chuẩn sau :
• Béo bụng trung tâm , được xác định bằng vòng eo >102 cm( > 40 inch) đối với nam, hoặc > 88cm ( > 35 inch ) đối với nữ
• Triglycerides máu 150 mg/dL > ( 1.70 mmol/L ) và / hoặcHDL - cholesteron < 40 mg/dL ( < 1.04 mmol/L ) đối với nam,hoặc < 50 mg/dL ( < 1.3 mmol/L ) đối với nữ
• Bất dung nạp Glucose : Đường huyết lúc đói > 110 mg/dL( > 6.1 mmol/L )
Trang 91.1.3 Sinh lý bệnh hội chứng chuyển hóa
Tần suất của HCCH đã và đang gia tăng song song với sự gia tăng sốlượng người thừa cân, béo phì và đái tháo đường Theo Ford ES , Giles WH,Dietz WH , tần suất của HCCH là 24 % trong cộng đồng (nếu định nghĩa theoNCEP ATP III) và nó gia tăng theo tuổi với khoảng 40 % dân số trên 50 tuổi ởHoa Kỳ và gần 30 % dân số > 50 tuổi ở Châu Âu.[]
Ở Đông Nam Á , theo MetgS JB, mặc dù chỉ số BMI thường thấp hơn ởphương Tây nhưng tần suất của HCCH cũng đang tăng đáng kể Ngay từ 1986báo cáo kỹ thuật số 841 của WHO đã khuyến cáo là không thể hoàn toàn giảithích bệnh mạch vành tăng cao ở Đông Nam Á bằng những yếu tố nguy cơ
cũ mà phải xét đến yếu tố di truyền với đề kháng Insulin và môitrường
HCCH là do sự tác động qua lại giữa gen và lối sống và được biểu hiệnkhi những người vốn đã có yếu tố di truyền bắt đầu mập lên; có khoảng
20 - 40 % hoặc hơn nữa dân chúng các nước đều có yếu tố di truyền tiềm ẩn.[]
Các bất thường về chuyển hoá khi kết hợp với nhau sẽ thúc đẩytình trạng sinh xơ vữa rất mạnh dẫn đến hình thành và phát triển các mảngvữa xơ trong lòng mạch từ đó gây nên những biến cố tim mạch Đề khángInsulin / tăng Insulin và giảm chuyển hóa glucose có tương quan với sự xuấthiện các thành phần của HCCH ngay cả khi không có đái tháo đường
1.1.4 Hội chứng chuyển hóa và các bệnh liên quan
1.1.4.1 Bệnh tim mạch
Hội chứng chuyển hoá liên quan đến nguy cơ tim mạch, sự hiện diệncủa HCCH thường kết hợp với sự gia tăng nguy cơ bệnh mạch vành,nhồi máu cơ tim và đột quỵ
Trang 10G.J L/Italien theo dõi 5 năm trên 6.447 nam giới thấy tỉ lệ cáctai biến tim mạch là 12.6 % ở đối tượng có HCCH (khi có từ 3 trong số cáctiêu chuẩn sau: BMI >30 kg/m2, Triglycerid >150mg/dL, HDL < 40mg/L,
HA >130/85 mmHg , đường huyết lúc > 110mg/dL) và 7.3 % ở đối tượngkhông có HCCH ( p < 0.0001) Tác giả nhấn mạnh sự can thiệp vào yếu tốnguy cơ nào của HCCH cũng đều mang lại lợi ích cho bệnh nhân.[]
Nghiên cứu quốc gia giai đoạn III về dinh dưỡng và sức khoẻ củaHoa Kỳ (NHANES III) cũng kết luận bản thân HCCH và từng thành phần củaHCCH đều là yếu tố nguy cơ độc lập có ý nghĩa đối với nhồi máu cơ tim vàđột quỵ trừ béo phì, trong đó yếu tố béo phì có liên quan đến nhiềuthành phần khác của HCCH.[]
1.1.4.2 Bệnh đái tháo đường typ2
Thừa cân và béo phì thường liên quan đến kháng Insulin và HCCH.Tuy nhiên béo phì thể bụng có tương quan cao với các yếu tố nguy cơ rối loạnchuyển hoá hơn là sự gia tăng chỉ số BMI; vì thế chỉ số vòng eo được NCEPATP III sử dụng như là tiêu chuẩn quan trọng trong chẩn đoán HCCH Mỡbụng không chỉ là nơi dự trữ Triglyceride mà còn là cơ quan nội tiết, vì ngàycàng có nhiều bằng chứng cho thấy chúng phóng thích một số Hormon nhưTNF-α và Interleukin-6 có liên quan đến kháng Insulin
Tăng Triglycerid thường gặp ở HCCH và nó liên quan đến các yếu tốgây xơ vữa động mạch như tăng Lipoprotein giàu triglycerid, Tăng LDL-Cnhỏ đậm đặc gây xơ vữa và giảm HDL-C
1.2 MÃN KINH VÀ TIỀN MÃN KINH
1.2.1 Định nghĩa, chẩn đoán
Mãn kinh là sự ngưng hoàn toàn và vĩnh viễn các xuất huyết trong chu
kỳ kinh nguyệt Mãn kinh bình thường xảy ra ở lứa tuổi từ 45-55
Trang 11Tiền mãn kinh xảy ra lúc trên /dưới 40 tuổi Mãn kinh trước tuổi 40 làmãn kinh sớm, sau tuổi 55 là mãn kinh muộn.
Chẩn đoán dựa trên cơ sở rối laonj chu kì kinh nguyệt dần dần đưa đếnhết kinh ở tuổi 45-55 sau khi đã loại trừ nguyên nhân khác làm rối loạn mấtkinh (u tử cung, u tuyến yên v.v…) và các triệu chứng lâm sàng
1.2.2 Cơ chế sinh lý bệnh của mãn kinh và tiền mãn kinh
Mãn kinh xảy ra trước hết do những biến đổi theo tuồi ở các trung tâmtrong hypothalamus, đưa đến rối loạn có tính chất chu kì của cường độ tiết cáchormon hướng sinh dục của tuyến yên FSH và LH Ở thời điểm bắt đầu mãnkinh, các hormon hướng sinh dục thường xuyên tăng tiết và oestrogen thườngxuyên giảm tiết, trong đó nồng độ FSH được xác định thường tăng tiết đã 6tháng trước khi ngừng kinh nguyệt Cùng với tình trạng này, buồng trứng mấtchức năng khi nguồn nang trứng cạn dần và mất nhạy cảm với hormon hướngsinh dục, hệ thống tuyến sinh dục cũng teo rõ
1.2.3 Các giai đoạn phát triển của mãn kinh
Mãn kinh chia ra 3 giai đoạn:
- Giai đoạn I: chuyển dần từ chu kì kinh có rụng trứng sang chu kìkinh không rụng trứng Thời kì này có giảm chức năng thể vàng nênoestrogen tăng tương đối Rối loạn kinh nguyệt thường biểu hiện đadạng như: vòng kinh không rụng trứng đều đặn, vòng kinh thưa
- Giai đoạn II: hết kinh, nhưng oestrogen vẫn còn tăng tương đối, dẫnchuyển sang giai đoạn oestrogen
- Giai đoạn III: buồng trứng giảm tiết oestrogen dẫn đến teo hệ thốngsinh dục: tử cung, âm đạo, xơ các buồng trứng, teo cơ quan sinh dụcngoài, tuyến vú Do giảm tiết oestrogen nên tiền yên tăng tiết cáchormon hướng sinh dục
Trang 121.2.4 Mãn kinh, tiền mãn kinh và một số triệu chứng, bệnh liên quan
1.2.4.1 Các triệu chứng rối loạn thần kinh chức năng
Chủ yếu do tăng phản ứng bệnh lý ở các trung tâm vùnghypothalamus, dẫn đến hưng phấn hệ giao cảm – thượng thận.Ngoài ra tình trạng giảm oestrogen cũng phụ trợ thêm vào
Lâm sàng biểu hiện bằng những cơn “bốc hỏa” do rối loạn thần kinhvận mạch, ra mồ hôi, tình trạng dễ cảm ứng, hay chảy nước mắtv.v…
Triệu chứng đặc trưng nhất của cơn bốc hỏa: nóng mặt, ngực, phầntrên của cơ thể, đỏ da ra mồ hôi nhiều, hồi hộp đánh trống ngực,chóng mặt, tối sầm mặt mũi, cảm giác ngạt thở, thiếu không khí.Cơn xảy ra lúc làm việc cũng như lúc nghỉ, rối loạn giấc ngủ, giảmkhả năng lao động
1.2.4.2 Đau vùng trước tim
Nhiều người bệnh có triệu chứng này với cường độ khác nhau, cóthể đau như dao đâm, kim đâm, có thể lan sang tay trái, vai tráiĐiện tim thường là bình thường, nhưng một số trường hợp có thểbiến đổi sóng T tạm thời, rồi nhanh chóng trở lại bình thường Bệnh
lý thực thể của cơ tim, thiếu máu cơ tim cũng có thể gặp
Đau giảm đi khi dùng thuốc an thần
Đau kết hợp với “cơn bốc hỏa”
1.2.4.3 Cơn gian não (hypothalamic crisis)
Có thể gặp, bao gồm: hồi hộp đánh trống ngực, đau vùng trước tim,mệt lả, huyết áp cao v.v…
1.2.4.4 Thần kinh, tâm thần
Các triệu chứng suy nhược thần kinh, rối loạn tiền đình: chóng mặt,buồn nôn, ù tai, rối loạn thăng bằng, đi loạng choạng
Trang 14Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: 08/2019- 6/2020
- Địa điểm: khoa Khám chữa bệnh Theo yêu cầu bệnh viện Bạch Mai
2.2 Đối tượng nghiên cứu
- Phụ nữ từ 35 tuổi đến 60 tuổi
+ Tiêu chuẩn lựa chọn: Phụ nữ tuổi từ 35 – 60 tuổi, không mắc bệnhnặng nằm liệt giường, không mắc bệnh tâm thần kinh, không bị câm điếc vàđồng ý tham gia nghiên cứu
+ Tiêu chuẩn loại trừ: Phụ nữ đã cắt bỏ 2 buồng trứng, tử cung; cóđiều trị hormon glucocorticoid liều cao hoặc kéo dài, có bệnh lý ảnh hưởngthành phần lipid máu như: suy giáp, hội chứng thận hư; phụ nữ đã phẫu thuậthút mỡ bụng; phụ nữ bị cong, gù, vẹo cột sống
2.3 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.4 Mẫu nghiên cứu
- Cỡ mẫu: Tính theo công thức:
Trang 15- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện
2.5 Các chỉ số, biến số nghiên cứu:
Thu thập theo bảng số liệu, cân nặng, chiều cao,đo vòng eo, vòngmông, đo huyết áp, lấy máu làm xét nghiệm lúc đói: đường máu,cholesterol, triglycerid, HDL-C, LDL-C
Phương pháp xét nghiệm: Máy xét nghiệm sinh hóa…, phươngpháp…
2.6 Xử lý số liệu
- Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 cho các phép kiểm, chọn p < 0.05 được xem là
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu
- Chúng tôi cam kết sẽ tiến hành nghiên cứu với tinh thần trung thực, áp dụngcác nguyên lý về nghiên cứu và đạo đức nghiên cứu cũng như phổ biến cáckết quả nghiên cứu
- Các thông tin về đối tượng nghiên cứu được đảm bảo bí mật
- Đề tài được sự đồng ý của Ban lãnh đạo khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầubệnh viện Bạch Mai, sự chấp thuận của Ban lãnh đạo Bệnh viện và Bộ mônNội, cùng tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu
Trang 16Chương 3
DỰ KIẾN KẾT QUẢ
3.1 Thông tin chung đối tượng nghiên cứu
- Theo thống kê tỷ lệ phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh chiếm đa sốtrong các phụ nữ từ 45-60 tuổi, dao động tùy theo điều kiện sống và khí hậu,địa dư
3.2 Dự kiến kết quả mục tiêu 1: Xác định tỷ lệ HCCH trong phụ
nữ TMK đến khám tại khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu bệnh viện Bạch Mai
Trang 17Bảng 3.1: Giá trị trung bình các thành tố của HCCH
Đặc điểm Giá trị
trung bình
Độ lệchchuẩn (SD)
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhấtHATT
Trang 183.3 Dự kiến kết quả mục tiêu 2: Mô tả một số yếu tố liên quan đến mắc
HCCH trong phụ nữ TMK đến khám tại khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu bệnh viện Bạch Mai
Bảng 3.2: Liên quan giữa nhóm tuổi, chỉ số BMI, béo bụng với HCCH
p
Có n(%)
Không n(%)
Bảng 3.3: Liên quan giữa nhóm tuổi, chỉ số BMI, béo bụng với tăng
Glucose máu lúc đói
Nội dung Tăng Glucose máu đói Tổng cộng OR χ 2
p
Có n(%)
Không n(%)
Trang 19Không n(%)
Trang 20Bảng 3.5: Liên quan giữa nhóm tuổi, chỉ số BMI, béo bụng với giảm HDL-C
p
Có n(%)
Không n(%)
Trang 21Chương 4
DỰ KIẾN BÀN LUẬN
- Theo 2 mục tiêu và kết quả nghiên cứu
- So sánh với các nghiên cứu khác đã có: cùng đối tượng, cùng địaphương, tình hình chung của cả nước,…
- Hạn chế của nghiên cứu
Trang 22- Tăng Glucose máu lúc đói
- Tăng Triglyceride máu
- Giảm HDL-C máu
3. Khuyến nghị (nếu có)