Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các anh chị trong Bộ môn Mô- Phôi,Trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất trong suốtquá trình tôi thực hành, lấy số liệu, n
Trang 1VŨ THỊ THỦY
MỐI LIÊN HỆ GIỮA BMI VÀ SỐ ĐO VÒNG BỤNG VỚI CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH CỦA NAM GIỚI ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2011 - 2017
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
ThS ĐỖ THÙY HƯƠNG
HÀ NỘI – 2017
Trang 2Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này, tôi
đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè và gia đình
Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới ThS Đỗ ThùyHương, giảng viên Bộ môn Mô- Phôi, Trường Đại học Y Hà Nội, người thầy
đã hướng dẫn cho tôi nhiều kiến thức chuyên ngành và tạo mọi điều kiệnthuận lợi giúp tôi hoàn thành bản luận văn này
Tôi vô cùng biết ơn ThS Nguyễn Thanh Hoa – giảng viên Bộ môn Phôi, Trường Đại học Y Hà Nội, người thầy đã giúp cho tôi nhiều kiến thức
Mô-và kĩ năng thực hành xử lý số liệu để tôi hoàn thiện luận văn này
Tôi xin chân trọng cảm ơn thầy cô trong hội đồng khoa học thông qua đềcương và bảo vệ luận văn, đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trongquá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các anh chị trong Bộ môn Mô- Phôi,Trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất trong suốtquá trình tôi thực hành, lấy số liệu, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới cha mẹ, bạn bè đã động viên,chia sẻ những lúc khó khăn với tôi trong những tháng ngày học tập, nghiêncứu và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Vũ Thị Thủy
Trang 3
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Mối liên hệ giữa BMI và số đo vòng bụng với chất lượng tinh dịch của nam giới đến khám tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội” là đề tài do bản thân tôi thực hiện.
Các số liệu trong văn bản này là hoàn toàn trung thực, chưa từng đượccông bố ở bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Vũ Thị Thủy
Trang 4BMI Body mass index Chỉ số khối cơ thể
IM Immotility Tinh trùng không di động
LH
Interstitial cellstimulating hormone
WC Waist circumference Số đo vòng bụng
Organization
Tổ chức Y Tế Thế Giới
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Vô sinh là một trong những vấn đề chính của chiến lược sức khỏe sinhsản Tổ chức y tế thế giới (WHO) trong đó vô sinh nam đóng vai trò khá lớntrong nguyên nhân gây vô sinh Tinh dịch đồ là một xét nghiệm cơ bản có thểcung cấp những thông tin chi tiết về tinh trùng trong tinh dịch nam giới Cácthông số của tinh dịch đồ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong chẩn đoán vàđiều trị vô sinh, hiếm muộn nam giới Năm 1980, lần đầu tiên WHO đưa ranhững tiêu chuẩn cho việc đánh giá xét nghiệm tinh dịch người Hơn 30 nămtrôi qua, với những sự chỉnh sửa phù hợp, phiên bản V của cẩm nang hướngdẫn về xét nghiệm chẩn đoán và xử trí tinh dịch người được xuất bản vào năm
2010 đã hình thành những tiêu chuẩn đánh giá chung cho các bệnh viện, cácphòng xét nghiệm nam khoa trên toàn thế giới [1] Tại Việt Nam, lĩnh vực vôsinh gần đây đã phát triển và nam học đã được quan tâm tới, những tiêu chuẩnđánh giá và xử lý tinh dịch người theo WHO 2010 đã bắt đầu từ giữa năm
2010 và ngày càng được phổ biến ra các trung tâm trên toàn quốc Sự suygiảm tinh trùng là một trong những nguyên nhân trực tiếp gây vô sinh nam.Các yếu tố nội sinh và ngoại sinh đã và đang tác động một cách trực tiếp hoặcgián tiếp tới quá trình sinh sản và trưởng thành của tinh trùng Sự phát triểncông nghiệp hóa xã hội làm môi trường ô nhiễm, cộng thêm lối sống và thóiquen ăn uống không khoa học cùng những loại bệnh tật ảnh hưởng đến quátrình sinh sản và bảo tồn nòi giống của con người đang là những yếu tố ảnhhưởng xấu tới chất lượng tinh dịch [2] Đã có nhiều nghiên cứu nước ngoàichỉ ra rằng ở những người đàn ông BMI cao hay thấp cũng như số đovòng bụng lớn có ảnh hưởng đến chất lượng tinh dịch Tuy nhiên, cũngchưa có nhiều nghiên cứu đánh giá sự ảnh hưởng của BMI và số đo vòngbụng lên chất lượng tinh dịch tại Việt Nam Với mong muốn góp phần nhỏ
Trang 9vào công tác chăm sóc sức khỏe nói chung và cho nam giới nói riêng,
chúng tôi tiến hành đề tài “Mối liên hệ giữa BMI và số đo vòng bụng với chất lượng tinh dịch của nam giới đến khám tại bệnh viện Đại học
Y Hà Nội” với hai mục tiêu:
1 Xác định mối liên quan giữa BMI và số đo vòng bụng với các chỉ số tinh dịch đồ.
2 Tìm hiểu ảnh hưởng của một số thói quen sinh hoạt đến chất lượng tinh dịch.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 101.1 Quá trình sản sinh tinh trùng
1.1.1 Sinh lý quá trình sinh tinh [3].
Sự sản sinh tinh trùng xảy ra ở tất cả các ống sinh tinh trong suốt đờisống tình dục của nam giới Dưới tác dụng của hormone hướng sinh dục củatuyến yên, khoảng 15 tuổi tinh hoàn bắt đầu sản sinh tinh trùng và chức năngnày duy trì suốt cuộc đời
Các giai đoạn của quá trình sản sinh tinh trùng
Thành ống sinh tinh chứa một lượng tế bào biểu mô gọi là tinh nguyênbào (spermatogonia) Những tế bào này nằm thành 2-3 lớp từ ngoài vào phíatrong lòng ống Các tinh nguyên bào được tăng sinh liên tục để bổ sung về sốlượng vì một phần trong số chúng được biệt hóa qua nhiều giai đoạn để trởthành các tế bào tinh
Giai đoạn đầu
Ở giai đoạn đầu của quá trình sản sinh tinh trùng, những tinh nguyên bàonằm sát màng đáy được gọi là tinh nguyên bào A phân chia 4 lần thành tinhnguyên bào B
Sự phân chia giảm nhiễm
Thời kì này kéo dài 24 ngày Các tinh nguyên bào sau khi chui qua hàngrào để vào lớp Sertoli thì thay đổi dần dần và lớn lên tạo thành những tinh bàolớn đó là tinh bào I Tinh bào I qua hai lần phân chia giảm nhiễm để tạo thànhtinh bào II rồi thành tiền tinh trùng mang một nửa bộ NST (22-X, 22-Y) Do
sự phân chia giảm nhiễm nên có hai loại tinh trùng đó là tinh trùng mang NSTgiới tính là X và loại mang NST giới tính Y Giới tính của con phụ thuộc bởiloại tinh trùng nào được thụ tinh bởi noãn
Sự phát triển tiền tinh trùng sau sự phân chia giảm nhiễm
Trong vài tuần sau khi phân chia, tiền tinh trùng được nuôi dưỡng vàthay đổi về thể chất dưới sự bao bọc của tế bào Sertoli để trở thành tinh trùng.Tất cả các giai đoạn tạo thành tinh bào, tiền tinh trùng và tinh trùng đều xảy ra
Trang 11trong tế bào Sertoli Chính tế bào Sertoli nuôi dưỡng, bảo vệ và kiểm soát quátrình sản sinh tinh trùng.
Toàn bộ quá trình sản sinh tinh trùng từ tế bào mầm (tinh nguyên bàonguyên thủy) thành tinh trùng mất 64 ngày
Hình 1.1 Quá trình sinh tinh
Sự tạo thành tinh trùng:
Tiền tinh trùng được tạo thành đầu tiên vẫn mang những đặc tính của tếbào biểu mô Nhưng ngay sau đó các tiền tinh trùng bắt đầu dài ra để trởthành tinh trùng
1.1.2 Cấu tạo tinh trùng [4]:
Mỗi tinh trùng gồm 4 phần, chiều dài khoảng 65 μm
Trang 12- Đầu to có hình bầu dục, phần trước của đầu có chứa nguyên sinh chất, phầnsau có chứa nhân to trong có bộ nhiễm sắc thể đơn bội.
- Cổ là phần ngắn nối đầu với thân
- Thân: phía nối với đầu có trung thể, ở giữa thân có dây xoắn ốc
- Đuôi dài, ở giữa có dây trục, đuôi giúp cho tinh trùng di chuyển được
Hình 1.2 Cấu tạo tinh trùng
1.2 Hormon tham gia điều hòa quá trình tạo tinh trùng [5]
Quá trình tạo tinh trùng ở các ống sinh tinh được kíchthích bởi testosteron do tế bào Leydig của tinh hoàn sản xuất,dưới sự điều khiển phức tạp bởi các hormone GnRH(Gondotropin Releasing Hormone) của vùng dưới đồi và FSH(Follicle Stimulating Hormone), LH (Luteinizing Hormone) củatuyến yên
LH của tuyến yên kích thích tế bào Leydig ở khoảng kẽtinh hoàn bài tiết testosterone do đó ảnh hưởng đến quá trìnhsản sinh tinh trùng
FSH có tác dụng kích thích phát triển ống sinh tinh, kíchthích tế bào Sertoli bài tiết dịch có chứa nhiều chất dinhdưỡng giúp cho tinh trùng thành thục FSH kích thích tế bàoSertoli bài tiết một loại protein gắn với androgen (ABP-Androgen binding protein) Loại protein này gắn vớitestosteron và cả estrogen được tạo thành từ testosterone tại
Trang 13tế bào Sertoli dưới tác dụng kích thích của FSH rồi vậnchuyển hai hormone này vào dịch ống sinh tinh để giúp cho
sự trưởng thành của tinh trùng
GH kiểm tra các chức năng chuyển hóa của tinh hoàn vàthúc đẩy sự phân chia các tinh nguyên bào
Inhibin là một hợp chất glycoprotein có trọng lượng phân
tử 10.000- 30.000 dalton, do tế bào Sertoli bài tiết Inhibin cótác dụng điều hòa quá trình sản sinh tinh trùng qua cơ chếđiều hòa ngược đối với sự bài tiết FSH của tuyến yên Tácdụng ức chế bài tiết FSH của inhibin mạnh hơn tác dụng ứcchế bài tiết GnRH từ vùng dưới đồi Khi ống sinh tinh sản sinhquá nhiều tinh trùng, tế bào Sertoli bài tiết inhibin Dưới tácdụng ức chế của inhibin, lượng FSH được bài tiết từ tuyến yêngiảm do đó làm giảm bớt quá trình sản sinh tinh trùng ở ốngsinh tinh
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sinh tinh và xuất tinh.
1.3.1 BMI và chất lượng tinh dịch.
Định nghĩa: Chỉ số khối cơ thể - thường được biết đến với chữ viếttắt BMI (Body Mass Index) dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo củamột người
Chỉ số khối cơ thể được tính theo công thức:
Trang 14<90 cm (với nam) ≥90 cm
<80 cm (với nữ) ≥80 cmThiếu cân <18,5 Thấp (nhưng là yếu tố
nguy cơ với bệnhkhác)
≥30
Tăng Tăng trung bìnhNặng
Tăng trung bìnhNặng
Rất nặng
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn thừa cân và béo phì theo WHO [6].
Năm 2012, nghiên cứu thực hiện tại trường Đại học Y Erasmus tạiRotterdam, Netherlands này đã chứng minh rằng BMI và số đo vòng bụngảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng của nam giới trong 450 cặp vợ chồngđến khám tại phòng khám ngoại trú tư vấn trước sinh, trong đó BMI dườngnhư có giá trị tiên đoán hơn số đo vòng bụng Tình trạng thừa cân có ảnh
Trang 15hưởng đáng kể tới giảm thể tích tinh dịch, giảm tỉ lệ tinh trùng tiến tới tuýp A
và tăng tỷ lệ tinh trùng tiến tới tuýp C Hơn thế nữa, tình trạng béo phì có ảnhhưởng đáng kể tới giảm thể tích tinh dịch, giảm mật độ tinh trùng, giảm sốlượng tinh trùng và giảm tổng số tinh trùng di động Với số đo vòng bụng
≥102 cm có ảnh hưởng đáng kể tới sự giảm mật độ, tổng số tinh trùng và tổng
số tinh trùng di động [8] Tình trạng thừa cân và béo phì đã được chỉ ra ảnhhưởng tới trục GnRH- LH/FSH, điều này ảnh hưởng tới chức năng tế bàoLeyding và tế bào Sertoli, từ đó gây trở ngại cho việc tiết hormone sinh dục,quá trình sản xuất và trưởng thành của tinh trùng [9] Bởi vậy, chỉ số BMI cóliên quan tới sự giảm tổng lượng testosterone, hormone sinh dục bindingglobulin, inhibit B và sự gia tăng estradiol huyết thanh [10] Thêm vào nữa, nồng
độ leptin huyết thanh, chất này cao trong tình trạng thừa cân béo phì, ức chế sựtổng hợp testosterone, là nguyên nhân gây suy giảm chất lượng tinh dịch [11] Một nghiên cứu được thực hiện năm 2005 ở trung tâm hỗ trợ sinh sảnAtlanta Mỹ báo cáo kết quả nghiên cứu từ 117 nam giới trong đó có 66 người
có chỉ số BMI cao Người ta nhận thấy có mối liên hệ giữa những người đànông có chỉ số BMI cao và sự suy giảm nồng độ testosterone ở những ngườinày Nồng độ testosterone trong máu ở những người này giảm 24% so vớinhững người trong nhóm chứng Hơn thế nữa cũng trong nghiên cứu này đãlưu ý rằng những người đàn ông có chỉ số BMI cao thì có tuýp tinh trùngkhông bình thường tăng cao [12]
Theo Sharpe (2010), béo phì và ít vận động sẽ ảnh hưởng tiềm ẩn tới quátrình sinh tinh trùng [13]
1.3.2 Hút thuốc lá
Trong 15 năm qua có nhiều nghiên cứu khác nhau được tiến hành để xácđịnh hậu quả của hút thuốc lá với vô sinh nam, làm giảm chất lượng tinh dịch ởnhững người hút thuốc Thực tế, các thành phần của khói thuốc lá vượt qua hàngrào máu tinh hoàn, nó làm ảnh hưởng tới các thông số tinh dịch và chất lượng
Trang 16nhân tinh trùng Cơ chế sinh bệnh học chưa được hiểu biết rõ ràng nhưng mộttrong những nguyên nhân phổ biến là sự sản xuất các chất oxy hóa, những chấtnày là thủ phạm gây đứt gãy DNA, làm giảm cơ hội có thai [14]
Người sử dụng nhiều chất kích thích như thuốc lá, rượu, ma túy gâygiảm hormone sinh dục và giảm chất lượng tinh trùng Phạm Ngọc Quốc Duy
và cộng sự (2001) nghiên cứu tại bệnh viện Phụ-Sản Từ Dũ thấy chất lượngtinh trùng giảm ở những người hút thuốc lá và uống rượu [15]
1.3.3 Thói quen ăn uống
Nghiên cứu của Mónica Ferreira ở Bồ Đào Nha (2012) cho thấy sửdụng rượu, thuốc lá, cafein có liên quan đến giảm mật độ và tổng số tinhtrùng, giảm tỷ lệ tinh trùng di động nhanh và tăng bất thường hình thái tinhtrùng [16]
Năm 2014, trong nghiên cứu trên 1221 nam thanh niên Đan Mạch với thôngtin chi tiết lượng alcohol tiêu thụ đã tìm ra rằng lượng alcohol tiêu thụ thườngxuyên liên quan tới sự suy giảm chất lượng tinh trùng thường từ 5 đơn vị/tuần, trong đó xu hướng giảm thấy rõ ở nam với mức tiêu thụ trên 25 đơn vị/tuần (1 đơn vị tương đương 12 g ethanol) (KTC 95%) Thêm vào đó, lượngalcohol tiêu thụ gần đây (khoảng 1 tuần trước khi khám) liên quan tới sự giảmtestosterone huyết thanh [17]
Năm 2015 theo Huan Yang và cộng sự qua một nghiên cứu được thựchiện trên 796 nam giới khỏe mạnh tuổi trung bình là 20 tại Trung Quốc chothấy ăn đồ rán (1-2 lần/tuần hoặc ≥3 lần/tuần) có mỗi liên quan với sự giảmtổng số lượng tinh trùng (10,2% hoặc 24,5%) (p=0,005) và mật độ tinh trùng(13,7% hoặc 17,2 %) (p=0,008) so đối tượng ăn đồ rán <1 lần/tuần [18]
1.3.4 Tập thể dục
Mối liên hệ giữa tập thể dục và chất lượng tinh trùng còn nhiều bàn cãi.Năm 2013, theo Hajizadeh Maleki và cộng sự trong nghiên cứu 161 mẫutinh trùng của 3 nhóm nam giới khỏe mạnh bao gồm những vận động viên
Trang 17chuyên nghiệp (tuổi 23,8 ±5,2, n=56) có chế độ luyện tập thường xuyên 4-5ngày/tuần, những vận động viên nghiệp dư (tuổi 24,2 ± 4,9, n= 52) có chế độluyện tập 4-5 giờ/tuần và những nam giới ít vận động (tuổi 23,9 ± 5,0,n=53) không tham gia tập thể dục ít nhất 6 tháng trước tham gia nghiêncứu Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng sự khác nhau về nồng độ chất oxy hóa
và chất chống oxy hóa ở 3 nhóm trên, trong đó ở nhóm vận động viênnghiệp dư có sự giảm nồng độ chất oxy hóa dẫn đến giảm nguy cơ oxy hóatrong tinh dịch Ở những vận động viên này có thể tích tinh dịch, độ diđộng, số lượng tinh trùng và phần trăm tinh trùng bình thường cao hơn sovới 2 nhóm còn lại (p <0,001) [19]
Tuy nhiên năm 2011 theo Wise và cộng sự nghiên cứu trên 2261 namgiới đến khám tại phòng xét nghiệm tinh dịch đồ tại Mỹ không tìm thấy mốiliên hệ giữa chất lượng tinh trùng và việc tập thể dục đều đặn [20]
1.3.5 Bệnh lý bẩm sinh và mắc phải tại bộ phận sinh dục
- Rối loạn XX (hội chứng Lachapelle): bệnh nhân là nam giới nhưng mangnhiễm sắc thể giới tính XX Mô học tinh hoàn giống hội chứng Klinerfelterđiển hình
- Đột biến gen AZF: do đột biến gen có khả năng điều khiển quá trình sinh tinhnằm ở đầu gần trên nhánh dài của NST Y
Trang 18- Hội chứng Noonan: bệnh nhân thường có tật tinh hoàn ẩn, gonadotropin trongmáu và nước tiểu thường cao, ống sinh tinh xơ hóa.
- Hội chứng Down: tế bào dòng sinh bất sản hoàn toàn hoặc không trưởngthành, nồng độ LH và FSH huyết thanh tăng cao
• Nang nước thừng tinh: nang nước thừng tinh lớn thường gây nhữngtổn thương về tinh hoàn tương tự như giãn tĩnh mạch thừng tinh, sốlượng tinh trùng giảm đáng kể, sức di động giảm, tỷ lệ bất thường tăng[21]
b) Chấn thương
- Những tinh hoàn vỡ nát, có tụ máu mà không được phẫu thuật có nguy cơnhiễm trùng, hoại tử tinh hoàn Các chấn thương nhẹ làm rách túi tinh nếukhông được điều trị trong vòng 72 giờ, tỷ lệ tinh hoàn bị cắt bỏ từ 7,4-55,5% [22]
c) Các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục nam
- Biến chứng viêm do quai bị
Nếu mắc quai bị trước tuổi dậy thì, ít xảy ra biến chứng nhưng nếu xảy ra sautuổi dậy thì, tỷ lệ biến chứng từ 10-35%, dẫn đến viêm 1 hoặc 2 bên tinhhoàn, hậu quả là sự giảm sút về số lượng và chất lượng tinh trùng [23]
- Các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục nam [4]
Viêm mào tinh hoàn – tinh hoàn có thể gây tắc mào tinh, ống dẫn tinh gây vôsinh thứ phát Trường hợp viêm nặng làm teo tinh hoàn, suy sinh dục thứ phát
và làm giảm xơ hóa tinh hoàn, dẫn đến không sản xuất được tinh trùng và gây
vô sinh
Giang mai (Syphilis)
Bệnh lậu: vi khuẩn lậu phát triển và đi dọc theo chiều dài niệu đạo, đi đến đâugây viêm đến đó: viêm tiền liệt tuyến, viêm túi tinh, viêm tinh hoàn Bệnh lậu
dễ trở thành mạn tính, hẹp niệu đạo, tắc dẫn tinh gây vô sinh
Chlamydia trachomatis gây viêm nhiễm toàn bộ đường tiết niệu sinh dục, hậuquả tắc ống dẫn tinh gây vô sinh
d) Giãn tĩnh mạch thừng tinh
Trang 19- Sự bất toàn của hệ thống van tĩnh mạch trong tĩnh mạch tinh là nguyên nhângây ra tình trạng giãn tĩnh mạch thừng tinh Sự suy yếu của van khiến cho sựthoát lưu máu về tĩnh mạch trung ương không có hiệu quả, dẫn đến sự hồi lưucủa dòng máu và kết quả là các tĩnh mạch tinh phình trướng Khối tĩnh mạchquanh tinh hoàn giống như hồ máu nóng làm gia tăng nhiệt độ tinh hoàn hơn0,6-0,8 ⁰C so với bình thường và người ta tin rằng chính sự gia tăng nhiệt độlâu ngày làm hư hại cấu trúc tinh hoàn [24]
1.3.6 Các bệnh toàn thân
Các bệnh lý toàn thân đều ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động của tinhhoàn, nhưng nhiều khi không được chú ý Các tình trạng bệnh lý cấp tínhnặng như phỏng, nhồi máu cơ tim, chấn thương, phẫu thuật, đều ức chếchức năng tinh hoàn Suy thận mạn tính dẫn đến suy trục hạ đồi tuyến yên vàgián tiếp ức chế chức năng tinh hoàn Suy gan mạn tính dẫn đến giảm sinhtinh, teo tinh hoàn, nữ hóa và giảm chức năng sinh hoạt tình dục Các bệnh lýđường tiêu hóa, huyết học, nội tiết đều được báo cáo giảm quá trình sinh tinh
Ở những bệnh nhân có bệnh lý ác tính, sinh tinh thường giảm mạnh hoặcngưng hoàn toàn, chủ yếu do tác động các phương pháp điều trị ung thư như
xạ trị, hóa trị [4]
Suy thận mạn dẫn đến rối loạn chức năng tinh hoàn Giai đoạn suy thận
là một yếu tố quan trọng quyết định số lượng tinh trùng có trong mào tinhhoàn [25]
1.3.7 Các thuốc điều trị nội khoa
Theo WHO (2000), một số thuốc được ghi nhận có ảnh hưởng đến sinhtinh như: nội tiết tố, cimetidine, sulphasalazine, spirolactone, nitrofurantoin,nitridazone, colchichine Các thuốc điều trị ung thư thường ức chế mạnh quátrình sinh tinh Hầu hết phác đồ hóa chất điều trị ung thư đều ảnh hưởng nhiềuđến quá trình sinh tinh và gây ra tình trạng vô sinh tạm thời [4]
Trang 20Paul và cộng sự (2012) lưu ý các thuốc có thể gây vô sinh nam gồm :thuốc chống trầm cảm, chống động kinh, chẹn kênh calci, chẹn alphaadrenergic và thuốc kháng virus [26].
1.3.8 Tuổi.
Những thay đổi về chức năng nội tiết và hình thái đã xảy ra ở tinh hoàntheo thời gian, nguy cơ xảy thai và bất thường di truyền ở thế hệ con cái tănglên cùng với tuổi người bố Các tác giả nhận thấy những người đàn ông caotuổi có nhiều tinh trùng với hình thái bất thường, nhiều tinh trùng có giọt bàotương, giảm tỷ lệ tinh trùng sống [27]
1.3.9 Môi trường sống và làm việc
Nhiễm độc kim loại nặng như chì, cadmi và thủy ngân có thể gây giảmsinh tinh và gây vô sinh Các thuốc trừ sâu, diệt cỏ có thể gây ảnh hưởng đếnquá trình sinh tinh Đặc biệt dioxin cũng được ghi nhận lên quá trình sinh tinh
và có thể gây vô sinh [4]
Trịnh Văn Bảo (1993) khi nghiên cứu tinh dịch của 362 cựu chiến binhViệt Nam thấy mật độ tinh trùng giảm, tỷ lệ tinh trùng dị dạng gia tăng ởnhóm đã từng tiếp xúc với chất độc da cam trong chiến tranh hóa học ở ViệtNam [28]
1.4 Đánh giá, phân loại chất lượng tinh dịch [29].
Cuốn cẩm nang xét nghiệm tinh dịch đồ được Tổ chức Y tế thế giới xuấtbản đầu tiên năm 1980 và sau đó đã ba lần được cập nhật vào các năm 1987,
1992, 1999 Đến năm 2010 WHO đã tái bản cuốn cẩm nang này lần thứ nămnhằm cập nhật các chỉ số hợp lý hơn cho các kỹ thuật viên trên cơ sở nghiêncứu 1900 mẫu tinh dịch từ 8 quốc gia của ba châu lục khác nhau trên thế giới
Bảng 1.3 Tổng kết các chỉ số về tinh dịch đồ bình thường theo tiêu
chuẩn WHO 2010
Chỉ số tinh dịch đồ Tiêu chuẩn WHO 2010
Trang 21- Nhóm Cryptozoospermia: có rất ít tinh trùng trong mẫu.
- Nhóm Azoospermia: không tìm thấy tinh trùng trong cặn của mẫu xuất tinh.Chỉ kết luận mẫu không có tinh trùng khi đã ly tâm mẫu tinh trùng 2000-3000vòng/phút trong 10-15 phút để lấy cặn soi Các trường hợp cũng phải kiểm tralại sau đó 3-5 ngày để khẳng định kết quả
- Nhóm bình thường: các chỉ số về độ di động, mật độ và hình dạng bìnhthường của tinh trùng đều trên ngưỡng giới hạn tối thiểu
Trang 22
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả các trường hợp nam giới đến làm xét nghiệm tinh dịch tại TTHTSS & CNMG, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu.
Các trường hợp nam giới đến xét nghiệm tinh dịch tại TT HTSS &CNMG, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội trong thời gian từ tháng 9/2016 đếntháng 12/2016
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu
- Có tiền sử mắc bệnh nhiễm khuẩn sinh dục như lậu cầu, Chlamydia, giangmai và các bệnh khác
- Có tiền sử mắc bệnh quai bị sau tuổi dậy thì
- Có tiền sử bệnh lý tinh hoàn như giãn tĩnh mạch thừng tinh, chấn thương tinhhoàn, viêm tinh hoàn, tinh hoàn lạc chỗ
- Có tiền sử phẫu thuật vùng bìu
- Có tiền sử mắc bệnh mạn tính
- Đang sử dụng thuốc
- Không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu
2.2.2 Loại hình nghiên cứu
Mô tả cắt ngang
Trang 232.2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu
N: cỡ mẫu nghiên cứu
α: mức ý nghĩa thống kê, lấy α=0,05
Z (1 - α /2) = 1,96: hệ số tin cậy ở mức xác xuất 95% với α=0,05
d: độ chính xác mong muốn (d=0,05)
p: tỷ lệ tinh dịch đồ bất thường, dựa vào nghiên cứu trước đây của NguyễnXuân Bái (2002) tỷ lệ có tinh dịch đồ bất thường trong 1000 cặp vợ chồng xétnghiệm tại Bộ môn Mô-Phôi học, trường Đại học Y Hà Nội là 60% (lấyp=0,6) [30]
Thay các giá trị vào công thức ta có N = 1,962 0,6.(1-0,6)/0,052 = 369
Cỡ mẫu lý tưởng theo lý tưởng theo lý thuyết là 369 Trong nghiên cứu nàychúng tôi thu thập được 373 bệnh nhân tuy nhiên có 225 bệnh nhân khôngđáp ứng được các yêu cầu của nghiên cứu nên chúng tôi chỉ có 148 bệnhnhân đáp ứng yêu cầu nghiên cứu
Trang 24Tiền sử mắc bệnh nhiễm khuẩn sinh dục
Tiền sử mắc bệnh quai bị
Tiền sử bệnh lý tinh hoàn
Tiền sử phẫu thuật vùng bìu
Tiền sử mắc bệnh mạn tính
Hỏi về hiện tại:
Chiều cao, cân nặng, số đo vòng bụng
Lối sống:
+ Hút thuốc lá: có/không
+ Tập thể dục: số lần tập thể dục/tuần, thời gian tập 1 lần
+ Ăn đồ rán (chiên) : số lần ăn/tuần
Các loại thuốc hiện đang sử dụng
Kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ.
2.3.2 Lập phiếu:
Lập phiếu hỏi bệnh (xem phần phụ lục)
Phiếu gồm hai phần chính: bệnh nhân được phỏng vấn trực tiếp và trả lờiđầy đủ các câu hỏi trong tiền sử, thói quen sinh hoạt, đo chiều cao, cân nặng
và số đo vòng bụng Sau đó bệnh nhân được hướng dẫn cẩn thận cách lấymẫu tinh dịch và kết quả xét nghiệm tinh dịch được ghi lại đầy đủ trong mẫuphiếu
2.3.3 Xét nghiệm tinh dịch đồ
2.3.3.1 Kỹ thuật lấy mẫu
Chuẩn bị lấy mẫu:
- Bệnh nhân phải kiêng giao hợp từ 3-5 ngày
- Tại thời điểm làm xét nghiệm bệnh nhân không sốt, không dùng thuốc, khônguống rượu
- Lấy mẫu tại phòng xét nghiệm để hạn chế sự thay đổi nhiệt độ đột ngột củatinh dịch và để theo dõi sự ly giải Trường hợp những người lấy mẫu tại nhà
Trang 25hoặc nơi khác, cần giữ mẫu bằng nhiệt độ cơ thể và chuyển ngay đến phòngxét nghiệm không quá 30 phút.
- Bệnh nhân nắm rõ thông tin về cách lấy mẫu như phải thu thập toàn bộ mẫu
- Ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân trên bảng kết quả: họ, tên, năm sinh, thời gianlúc nhận mẫu, và bắt đầu thực hiện xét nghiệm
- Lọ đựng tinh dịch phải sạch, trên thành lọ đựng mẫu có ghi tên, tuổi bệnhnhân, ngày giờ lấy mẫu Lọ có miệng rộng để dễ thu thập tinh dịch, tránh rơivãi ra ngoài, lọ làm bằng loại nhựa đặc biệt không ảnh hưởng đến tinh trùng
- Tất cả lọ đựng mẫu, pipette, pipette tip dùng để đựng và trộn mẫu đều phảisạch
Cách lấy mẫu:
- Bệnh nhân đi tiểu thật sạch trước khi lấy mẫu
- Tinh dịch được lấy bằng tay như thủ dâm và xuất tinh trực tiếp vào lọ đựngmẫu
2.3.3.2 Đánh giá các thông số tinh dịch đồ.
Tiến hành các bước thường quy để phân tích, xác định các thông số củamẫu: thể tích, sự ly giải, độ nhớt, mật độ, độ di động, hình thái… đang được
áp dụng tại TT HTSS & CNMG, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Khảo sát đại thể:
- Xác định màu sắc tinh dịch bằng mắt thường: bình thường mẫu tinh dịch đồngnhất, màu trắng sữa
- Đo thể tích bằng cốc đong có chia thể tích (ml)
- Xác định độ quánh tinh dịch bằng cách dùng Pasteur pipette, hút nhẹ tinh dịchvào một Pasteur pipette 5ml, sau đó để cho chảy tự do và ghi nhận độ kéo dàicủa giọt tinh dịch Bình thường độ kéo dài của tinh dịch <2 cm
- Đo độ pH tinh dịch: đo bằng giấy quỳ, loại giấy đo được trong khoảng 6,0 –10,0 Nhỏ 10μl tinh dịch lên giấy đo pH, sau 30 giây quan sát sự thay đổimàu So sánh này với bảng màu mẫu để đọc độ pH
- Xác định độ ly giải tinh dịch (độ hóa lỏng) bằng mắt thường Bình thườngmẫu tinh dịch ly giải hoàn toàn trong khoảng 30 phút khi xuất tinh ở nhiệt độ
37⁰ C Bất thường khi sự ly giải hoàn toàn không xảy ra trong vòng 60 phút
Trang 26 Khảo sát vi thể:
Đánh giá tinh trùng di động và mật độ tinh trùng bằng buồng đếm Makler
- Chuẩn bị buồng đếm: trước khi sử dụng, phải chắc chắn mặt phẳng tươngphản lớp kính hoàn toàn sạch sẽ và không bị bụi
- Trộn đều mẫu, dùng pipette hút một giọt 10μl tinh dịch rồi nhỏ vào trung tâmbuồng đếm Makler (trung tâm của vòng tròn), đặt nắp kính buồng đếm baophủ lên trên
- Nâng buồng đếm bằng tay cầm và đặt lên kính hiển vi
- Đếm theo hàng ngang theo đường zic zac
- Dùng máy bách phân bạch cầu để phân loại tinh trùng Trong vùng chọn giớihạn, cùng một thời gian đếm tinh trùng di động tiến tới (PR), tinh trùng diđộng không tiến tới (NP) và tinh trùng không di động (IM)
+ Di động tiến tới (PR – progressive motility) tinh trùng di động theo đườngthẳng hoặc vòng tròn rộng, không tính tới tốc độ di chuyển
+ Di động không tiến tới hoặc di động tại chỗ (NP – non- progressive motility):bao gồm tất cả các di động khác còn lại bao gồm di chuyển thành vòng trònnhỏ, đuôi di động rất khó khăn đầu mới nhúc nhích hoặc chỉ quan sát thấyđuôi nhúc nhích
+ Không di động (IM - immotility): tất cả các trường hợp tinh trùng không diđộng, nằm yên tại chỗ
- Đếm khoảng 100 tinh trùng, tính trung bình
Đánh giá mật độ tinh trùng:
- Đếm số tinh trùng có trong diện tích 10 ô vuông, sau đó được nhân với1.000.000 tinh trùng/ml chính là mật độ tinh trùng
- Trong trường hợp mẫu có ít tinh trùng thì sẽ đếm toàn bộ 100 ô vuông, lúc đó
số lượng tinh trùng sẽ được nhân với 100.000 tinh trùng/ml
Trang 27Đánh giá hình thái tinh trùng bằng kỹ thuật nhuộm phiến đồ Eosin.
- Tạo phiến phết tinh dịch bằng kĩ thuật kéo đều
- Cố định bằng cồn → để khô tự nhiên→ nhuộm phiến phết trong dung dịcheosin→ phủ lamelle
- Khảo sát tiêu bản nhuộm dưới kính hiển vi, vật kính 40X
- Tiến hành đánh giá, phân loại hình thái tinh trùng: đếm 100 tinh trùng, khôngđếm những tinh trùng nằm chồng lên nhau hoặc quấn vào nhau
Đánh giá tỉ lệ tinh trùng sống bằng nhuộm Eosin đơn thuần:
Áp dụng cho tất cả các mẫu tinh dịch, gồm các bước:
- Lắc đều mẫu
- Cho 5μl tinh dịch và 5μl eosin lên lam, trộn đều bằng đầu tip Đậy lam, đợikhoảng 30 giây
- Đếm tinh trùng bằng kính hiển vi quang học, vật kính 40X
- Đếm số tinh trùng bắt màu eosin (tinh trùng chết) và không bắt màu eosin(tinh trùng sống) bằng máy bách phân bạch cầu
- Đánh giá 100 tinh trùng để hạn chế khả năng sai số
- Tính phần trăm của tinh trùng sống và tinh trùng chết
2.3.3.3 Các phương tiện phục vụ nghiên cứu
- Máy: kính hiển vi, buồng đếm Makler
- Hóa chất: thuốc nhuộm đánh giá tinh trùng sống-chết (Eosin)
- Dụng cụ: lam kính, lamelle phủ, lọ vô trùng đựng tinh dịch
- Thước đo chiều cao, vòng bụng, cân đo khối lượng
2.3.4 Phân tích và xử lý số liệu
Các số liệu được nhập và xử lý theo phần mềm SPSS 20.0 Sử dụngphương pháp tính giá trị trung bình, kiểm định Chi bình phương, kiểm địnhFisher Exact
2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu
- Đặc điểm đối tượng nghiên cứu: độ tuổi, chỉ số khối cơ thể, vòng bụng
- Tỉ lệ bệnh nhân có tinh dịch đồ bình thường và tỷ lệ bệnh nhân có tinh dịch
đồ bất thường theo tiêu chuẩn WHO 2010 trong nhóm nghiên cứu
- Tỉ lệ các mẫu tinh dịch đồ bất thường theo từng thông số: thể tích, mật độ, độ
di động tinh trùng, hình thái tinh trùng, và tỉ lệ tinh trùng sống
- Liên quan giữa chỉ số khối BMI và chất lượng tinh trùng